Bài 1 · HĐ1★Trang 104— Nhận biết số điểm chung của hai đường tròn qua hệ thức giữa OO' và hai bán kính
HĐ1 (trang 104). Cho Hình 5.31, trong đó giả sử O′A<OA. Ta có OA−O′A<OO′<OA+O′A. Hãy vẽ hai đường tròn (O;OA) và (O′;O′A) và cho biết hai đường tròn đó có mấy điểm chung.
Kiến thức cần nhớ
Trong một tam giác, độ dài một cạnh luôn nhỏ hơn tổng và lớn hơn hiệu độ dài hai cạnh còn lại.
Hai đường tròn phân biệt có nhiều nhất hai điểm chung.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn hệ thức OA−O′A<OO′<OA+O′A — đúng dạng bất đẳng thức tam giác cho ba cạnh OA, O′A, OO′, đây là dấu hiệu để khẳng định luôn dựng được tam giác OAO′ và điểm đối xứng của A qua OO′. Hướng an toàn nhất là dựng hình đúng ba độ dài rồi đối chiếu với định nghĩa số điểm chung; bẫy hay gặp là học sinh chỉ đếm điểm chung ở nửa mặt phẳng phía trên mà quên điểm đối xứng phía dưới.
1Cách 1. Vẽ đúng ba độ dài rồi quan sát
Định hướng. Dựng tam giác OAO′ theo đúng ba cạnh đã cho, sau đó vẽ hai đường tròn (O;OA), (O′;O′A) và đếm điểm chung trên hình.
Vẽ đoạn OO′, dựng A sao cho OA, O′A đúng độ dài đề cho (luôn dựng được vì ba độ dài OA, O′A, OO′ thoả bất đẳng thức tam giác). Vẽ đường tròn (O;OA) đi qua A và đường tròn (O′;O′A) cũng đi qua A; điểm A là một điểm chung. Gọi B là điểm đối xứng với A qua đường thẳng OO′; vì phép đối xứng trục giữ nguyên khoảng cách OB=OA và O′B=O′A nên B cũng thuộc cả hai đường tròn.
Vậy hai đường tròn (O;OA) và (O′;O′A) có đúng hai điểm chung là A và B.
2Cách 2. Dùng bất đẳng thức tam giác để suy luận
Định hướng. Từ hệ thức OA−O′A<OO′<OA+O′A suy ngược lại: đây chính là điều kiện để ba đoạn OA, O′A, OO′ dựng được một tam giác thật sự (không suy biến).
Vì OA−O′A<OO′<OA+O′A nên tồn tại tam giác OAO′ với ba cạnh OA, O′A, OO′. Đỉnh A của tam giác đó vừa cách O một khoảng OA vừa cách O′ một khoảng O′A, nên A là điểm chung của hai đường tròn (O;OA) và (O′;O′A). Lấy B đối xứng với A qua OO′ thì tam giác OBO′ bằng tam giác OAO′ (đối xứng trục), nên B cũng là điểm chung. Hai đường tròn không thể có điểm chung thứ ba ngoài A, B vì hai đường tròn phân biệt cắt nhau tối đa tại hai điểm.
Vậy hai đường tròn đó có đúng hai điểm chung A, B, nằm đối xứng nhau qua OO′.
3Cách 3. Đại số hoá bằng toạ độ
Định hướng. Đặt hệ trục với O, O′ trên trục hoành rồi giải hệ phương trình hai đường tròn để đếm số nghiệm chung.
Chọn O(0;0), O′(d;0) với d=OO′, đặt R=OA, R′=O′A. Phương trình (O): x2+y2=R2; phương trình (O′): (x−d)2+y2=R′2. Trừ hai phương trình được x=2dd2+R2−R′2 — một giá trị x duy nhất. Thế lại được y2=R2−x2; vì R−R′<d<R+R′ nên 0<y2<R2, cho hai nghiệm y=±R2−x2.
Vậy hệ có đúng hai nghiệm (x;y), tức hai đường tròn có đúng hai điểm chung.
Nhận xét. Cách 3 cho luôn cả toạ độ giao điểm, dùng được khi đề hỏi thêm độ dài dây chung AB.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 vì chỉ cần một câu lập luận từ bất đẳng thức tam giác, không phải dựng hình hay giải hệ, và đây cũng là cách SGK dùng để suy ra cả bảng tổng kết ở cuối bài.
Đáp số.Hai đường tròn (O;OA) và (O′;O′A) có đúng hai điểm chung.
Sai lầm thường gặp.Nhiều học sinh chỉ vẽ tay ước lượng nên chỉ thấy một điểm chung ở phía trên OO′, quên mất điểm đối xứng phía dưới — trong khi hai đường tròn cắt nhau luôn có đúng hai điểm chung đối xứng qua OO′.
🚀 Mở rộng.Nếu thay O′A>OA thì vai trò R, R′ đổi cho nhau nhưng hệ thức ∣OA−O′A∣<OO′<OA+O′A vẫn đúng, kết luận không đổi.
Bài 2 · Ví dụ 1★Trang 104— Xác định vị trí tương đối bằng cách so sánh OO' với tổng và hiệu hai bán kính
Ví dụ 1 (trang 104). Cho hai điểm O và O′ sao cho OO′=5 cm. Hãy giải thích tại sao hai đường tròn (O;4cm) và (O′;3cm) cắt nhau.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường tròn (O;R) và (O′;R′) (với R≥R′) cắt nhau khi và chỉ khi R−R′<OO′<R+R′.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đủ ba số OO′=5, R=4, R′=3 — dấu hiệu để áp trực tiếp hệ thức cắt nhau R−R′<OO′<R+R′ vừa học ở HĐ1. Hướng ngắn nhất là tính R−R′ và R+R′ rồi so sánh; không cần vẽ hình mới kết luận được.
1Cách 1. So sánh trực tiếp với hệ thức cắt nhau
Định hướng. Tính R−R′ và R+R′ rồi so sánh với OO′=5.
Đặt R=4 cm, R′=3 cm, ta có R−R′=1 và R+R′=7. So sánh: 1<5<7, tức R−R′<OO′<R+R′.
Vậy hai đường tròn đã cho cắt nhau.
2Cách 2. Xét tam giác OAO' với A là giao điểm giả định
Định hướng. Giả sử hai đường tròn có điểm chung A, khi đó OA=4, O′A=3, OO′=5 tạo thành tam giác — kiểm tra ba số này có thoả bất đẳng thức tam giác không.
Với OA=4, O′A=3, OO′=5: 4+3=7>5; 4−3=1<5; 5+3=8>4 — cả ba bất đẳng thức tam giác đều thoả mãn. Do đó tồn tại thật sự tam giác OAO′, nghĩa là điểm A cách O đúng 4 cm và cách O′ đúng 3 cm tồn tại.
Vậy điểm chung A tồn tại (cùng với điểm đối xứng B qua OO′), tức hai đường tròn cắt nhau.
3Cách 3. Đặt toạ độ, giải hệ hai phương trình đường tròn
Định hướng. Đặt O(0;0), O′(5;0), lập hệ phương trình hai đường tròn rồi giải để tìm số nghiệm.
Phương trình (O): x2+y2=16; phương trình (O′): (x−5)2+y2=9. Trừ hai phương trình: −10x+25=−7, suy ra x=516. Thay vào: y2=16−25256=25144, suy ra y=±512.
Vậy hệ có hai nghiệm (516;512) và (516;−512), tức hai đường tròn cắt nhau tại hai điểm phân biệt.
Nhận xét. Tam giác OAO′ ở Cách 2 vuông tại A vì 32+42=52 — đây là bộ ba Pythagore quen thuộc (3;4;5).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai phép trừ/cộng rồi so sánh, nhanh và khó sai nhất; Cách 3 chỉ nên dùng khi đề hỏi thêm toạ độ hoặc độ dài dây chung.
Đáp số.Hai đường tròn (O;4cm) và (O′;3cm) cắt nhau (vì 1<5<7).
Sai lầm thường gặp.Hay quên so sánh đủ hai chiều — chỉ kiểm tra OO′<R+R′ mà bỏ qua điều kiện OO′>R−R′, có thể kết luận nhầm khi một đường tròn đựng đường tròn kia.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi OO′=7 (giữ nguyên hai bán kính) thì OO′=R+R′, hai đường tròn chuyển sang tiếp xúc ngoài — ranh giới giữa cắt nhau và tiếp xúc chỉ lệch một chút về khoảng cách tâm.
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 105— Xác định vị trí tương đối hai đường tròn khi bán kính thứ hai thay đổi, khoảng cách hai tâm cố định
Luyện tập 1 (trang 105). Cho đường tròn (O;5cm) và điểm I cách O một khoảng 2 cm. Xác định vị trí tương đối của đường tròn đã cho và đường tròn (I;r) trong mỗi trường hợp sau: a) r=4 cm; b) r=6 cm.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường tròn (O;R) và (O′;R′) (với R≥R′) cắt nhau khi và chỉ khi R−R′<OO′<R+R′.
🧠 Phân tích tư duy
Khoảng cách hai tâm OI=2 cm không đổi qua cả hai câu, chỉ bán kính r thay đổi — dấu hiệu cho thấy chỉ cần lập lại đúng một phép so sánh ∣5−r∣<2<5+r với hai giá trị r khác nhau. Bẫy của đề là r=6>5 khiến nhiều em nghĩ đường tròn (I) "to hơn nên chứa" (O), nhưng phải tính đúng ∣5−6∣=1 rồi so với 2 chứ không suy diễn cảm tính.
1Cách 1. So sánh trực tiếp OI với ∣R−r∣ và R+r cho từng câu
Định hướng. Với mỗi giá trị r, tính ∣5−r∣ và 5+r rồi so với OI=2.
a) r=4: ∣5−4∣=1 và 5+4=9; so sánh 1<2<9. b) r=6: ∣5−6∣=1 và 5+6=11; so sánh 1<2<11.
Vậy cả hai trường hợp r=4 và r=6 đều cho ∣R−r∣<OI<R+r, nên đường tròn (O;5) và (I;r) cắt nhau.
2Cách 2. Tìm khoảng giá trị của r để hai đường tròn cắt nhau, rồi đối chiếu
Định hướng. Giải bất phương trình ∣5−r∣<2<5+r theo r một lần, sau đó chỉ cần kiểm tra r=4, r=6 có thuộc khoảng đó không.
Điều kiện 5+r>2 luôn đúng với r>0. Điều kiện ∣5−r∣<2⇔−2<5−r<2⇔3<r<7. Cả r=4 và r=6 đều nằm trong khoảng (3;7).
Vậy với mọi r∈(3;7) — trong đó có r=4 và r=6 — hai đường tròn cắt nhau.
3Cách 3. Toạ độ hoá và xét dấu biệt thức
Định hướng. Đặt O(0;0), I(2;0), lập hệ hai phương trình đường tròn, dùng dấu của y2 suy ra số điểm chung.
Phương trình (O): x2+y2=25; phương trình (I): (x−2)2+y2=r2. Trừ hai phương trình: x=429−r2. a) r=4: x=413, y2=25−x2=16231>0 — có nghiệm y. b) r=6: x=−47, y2=25−x2=16351>0 — có nghiệm y.
Vậy cả hai câu đều có y2>0 nên hệ có hai nghiệm phân biệt, khẳng định lại hai đường tròn cắt nhau trong cả hai trường hợp.
Nhận xét. Vì OI=2 rất nhỏ so với R=5, đường tròn (I;r) chỉ "thoát ra ngoài" hẳn khi r≤3 hoặc "nằm gọn bên trong" khi r≥7; hai giá trị 4 và 6 đề cho đều rơi đúng vào miền cắt nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai phép so sánh cho mỗi câu, an toàn tuyệt đối; Cách 2 hữu ích khi đề hỏi thêm "tìm r để…" dạng tổng quát.
Đáp số.a) Cắt nhau. b) Cắt nhau.
Sai lầm thường gặp.Thấy r=6>R=5 liền kết luận (I) chứa (O) mà không tính ∣R−r∣ so với OI — sai vì tâm I chỉ cách O đúng 2 cm, chưa đủ xa để một đường tròn đựng đường tròn kia.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với R=5, OI=2 cố định, hai đường tròn cắt nhau khi và chỉ khi 3<r<7; ngoài khoảng đó chúng tiếp xúc (biên) hoặc không giao nhau.
Bài 4 · HĐ2★Trang 105— Nhận biết hai đường tròn tiếp xúc qua hệ thức tổng/hiệu hai bán kính bằng OO'
HĐ2 (trang 105). Trên Hình 5.33a, ta có OO′=OA+O′A; trên Hình 5.33b, ta có OO′=OA−O′A. Trong mỗi trường hợp, hãy vẽ hai đường tròn (O;OA) và (O′;O′A) và cho biết hai đường tròn đó có mấy điểm chung.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường tròn tiếp xúc ngoài khi OO′=R+R′; tiếp xúc trong khi OO′=R−R′ (với R>R′).
Nếu hai đường tròn tiếp xúc với nhau thì tiếp điểm thẳng hàng với hai tâm.
🧠 Phân tích tư duy
Hai hệ thức OO′=OA+O′A (Hình a) và OO′=OA−O′A (Hình b) chính là hai trường hợp biên của bất đẳng thức tam giác — khi đó ba điểm O, A, O′ suy biến thành thẳng hàng thay vì tạo tam giác thật. Hướng làm là nhận ra A vẫn là điểm chung duy nhất vì không còn điểm đối xứng B nào khác (B trùng A khi tam giác suy biến).
1Cách 1. Vẽ đúng vị trí ba điểm thẳng hàng rồi quan sát
Định hướng. Dựng O, A, O′ thẳng hàng đúng theo từng hệ thức, vẽ hai đường tròn và đếm điểm chung.
Hình a: A nằm giữa O, O′ với OO′=OA+O′A; vẽ (O;OA) và (O′;O′A) thì cả hai đường tròn đều đi qua A, còn mọi điểm khác trên (O) cách O′ khác O′A (vì O, A, O′ thẳng hàng nên không còn điểm đối xứng ngoài đường thẳng OO′ thoả cả hai bán kính). Hình b: O′ nằm giữa O, A với OO′=OA−O′A; tương tự (O) và (O′) chỉ chung nhau đúng điểm A.
Vậy trong cả hai hình, hai đường tròn chỉ có đúng một điểm chung là A — đó là hai đường tròn tiếp xúc nhau.
2Cách 2. Suy luận từ giới hạn của bất đẳng thức tam giác
Định hướng. Nhắc lại HĐ1: hai đường tròn cắt nhau (hai điểm chung) khi OA−O′A<OO′<OA+O′A — đây là bất đẳng thức tam giác chặt. Xét điều gì xảy ra khi dấu "<" ở một đầu trở thành "=".
Khi OO′=OA+O′A (Hình a), tam giác OAO′ suy biến vì ba điểm thẳng hàng — không còn hai vị trí đối xứng cho A, chỉ còn đúng một điểm chung. Khi OO′=OA−O′A (Hình b), tương tự tam giác cũng suy biến (ba điểm thẳng hàng theo thứ tự khác), cũng chỉ còn một điểm chung.
Vậy cả hai hình đều cho hai đường tròn có đúng một điểm chung, tức là hai đường tròn tiếp xúc (ngoài ở hình a, trong ở hình b).
3Cách 3. Toạ độ hoá, xét biệt thức bằng 0
Định hướng. Đặt O, O′ trên trục hoành, lập hệ phương trình hai đường tròn, chỉ ra y2=0 nên chỉ có một nghiệm.
Hình a: chọn O(0;0), O′(5;0), OA=3, O′A=2 (thoả OO′=OA+O′A=5). Từ hệ phương trình được x=3, y2=9−9=0. Hình b: chọn O(0;0), O′(2;0), OA=5, O′A=3 (thoả OO′=OA−O′A=2). Từ hệ phương trình được x=5, y2=25−25=0.
Vậy trong cả hai hình, y=0 là nghiệm duy nhất, tức hai đường tròn tiếp xúc tại đúng một điểm nằm trên đường thẳng OO′, khớp với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Điểm chung duy nhất luôn nằm trên đường thẳng OO′ — đây chính là nội dung của Nhận xét 2 trong SGK: tiếp điểm thẳng hàng với hai tâm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần nhận ra đây là trường hợp biên (suy biến) của bất đẳng thức tam giác vừa học ở HĐ1, không phải học thêm kiến thức mới, tư duy liền mạch nhất.
Đáp số.Trong cả hai hình, hai đường tròn có đúng một điểm chung A — Hình a là tiếp xúc ngoài, Hình b là tiếp xúc trong.
Sai lầm thường gặp.Nhầm hai đường tròn tiếp xúc với hai đường tròn cắt nhau vì không để ý ba điểm O,A,O′ đã thẳng hàng (suy biến), dẫn đến vẽ sai thêm một điểm chung thứ hai không có thật.
🚀 Mở rộng.Đây chính là hai trường hợp "=" trong bảng tổng kết cuối bài: OO′=R+R′ (tiếp xúc ngoài) và OO′=R−R′ với R>R′ (tiếp xúc trong).
Bài 5 · Ví dụ 2★Trang 105— Xác định và phân loại (trong/ngoài) hai đường tròn tiếp xúc
Ví dụ 2 (trang 105). Cho hai điểm O và O′ sao cho OO′=5 cm. Giải thích tại sao hai đường tròn (O;3cm) và (O′;2cm) tiếp xúc với nhau. Chúng tiếp xúc trong hay tiếp xúc ngoài?
Kiến thức cần nhớ
Hai đường tròn tiếp xúc ngoài khi OO′=R+R′; tiếp xúc trong khi OO′=R−R′ (với R>R′).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho OO′=5=3+2 đúng bằng tổng hai bán kính — dấu hiệu của tiếp xúc ngoài theo Nhận xét vừa học ở HĐ2. Cần phân biệt hai khả năng tiếp xúc (trong ứng với OO′=R−R′, ngoài ứng với OO′=R+R′) trước khi kết luận loại nào.
1Cách 1. So sánh trực tiếp OO' với R+R' và R-R'
Định hướng. Tính R+R′ và R−R′ rồi so với OO′=5 để xác định đúng loại tiếp xúc.
R+R′=3+2=5=OO′, đúng bằng nhau. R−R′=3−2=1=OO′=5.
Vậy vì OO′=R+R′ nên hai đường tròn đã cho tiếp xúc ngoài.
2Cách 2. Xét vị trí điểm chung trên đoạn OO'
Định hướng. Giả sử tiếp điểm là A; nếu tiếp xúc ngoài thì A nằm giữa O,O′ với OA+O′A=OO′, nếu tiếp xúc trong thì A nằm ngoài đoạn OO′ với ∣OA−O′A∣=OO′.
Với OA=3, O′A=2: thử A nằm giữa O,O′ thì OA+O′A=3+2=5=OO′ — khớp đúng. Thử A ở ngoài đoạn (tiếp xúc trong) thì cần OO′=∣3−2∣=1, nhưng OO′=5=1 — không khớp.
Vậy chỉ có phương án A nằm giữa O,O′ là đúng, tức hai đường tròn tiếp xúc ngoài tại A với A nằm giữa O và O′.
3Cách 3. Toạ độ hoá và kiểm tra tiếp điểm
Định hướng. Đặt O(0;0), O′(5;0), giải hệ hai phương trình đường tròn để tìm tiếp điểm, rồi so sánh vị trí tiếp điểm với đoạn OO′.
Phương trình (O): x2+y2=9; phương trình (O′): (x−5)2+y2=4. Trừ hai phương trình: −10x+25=4−9=−5, suy ra x=3. Thay vào: y2=9−9=0, suy ra y=0; tiếp điểm A(3;0).
Vậy tiếp điểm A(3;0) nằm giữa O(0;0) và O′(5;0) trên trục hoành (vì 0<3<5), khẳng định hai đường tròn tiếp xúc ngoài.
Nhận xét. Nếu đổi đề thành (O;3cm) và (O′;2cm) với OO′=1 thì OO′=R−R′, khi đó sẽ là tiếp xúc trong, tiếp điểm nằm ngoài đoạn OO′.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai phép tính cộng, trừ rồi so sánh với OO′, kết luận ngay được loại tiếp xúc mà không cần vẽ hay giải hệ.
Đáp số.Hai đường tròn (O;3cm) và (O′;2cm) tiếp xúc ngoài với nhau (vì OO′=R+R′=5).
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn giữa hai công thức OO′=R+R′ (tiếp xúc ngoài) và OO′=R−R′ (tiếp xúc trong) do không kiểm tra cả hai, dẫn đến gọi sai tên loại tiếp xúc dù đã xác định đúng là có tiếp xúc.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với R,R′ cố định, khi OO′ tăng dần từ ∣R−R′∣ đến R+R′, hai đường tròn đổi trạng thái: tiếp xúc trong → cắt nhau → tiếp xúc ngoài → ngoài nhau.
Bài 6 · Luyện tập 2★Trang 105— Xác định và phân loại hai đường tròn tiếp xúc khi bán kính chênh lệch lớn
Luyện tập 2 (trang 105). Cho hai điểm O và O′ sao cho OO′=3 cm. Giải thích tại sao hai đường tròn (O;8cm) và (O′;5cm) tiếp xúc với nhau. Chúng tiếp xúc trong hay tiếp xúc ngoài?
Kiến thức cần nhớ
Hai đường tròn tiếp xúc ngoài khi OO′=R+R′; tiếp xúc trong khi OO′=R−R′ (với R>R′).
🧠 Phân tích tư duy
Bán kính chênh lệch khá lớn (8 và 5) trong khi OO′=3 khá nhỏ — dấu hiệu nên nghĩ ngay tới trường hợp tiếp xúc trong (OO′=R−R′) chứ khó có thể là tiếp xúc ngoài (vì R+R′=13 lớn hơn hẳn 3). Kiểm tra cả hai công thức để tránh vội kết luận.
1Cách 1. So sánh trực tiếp
Định hướng. Tính R−R′ và R+R′ rồi so với OO′=3.
R−R′=8−5=3=OO′. R+R′=8+5=13=OO′=3.
Vậy vì OO′=R−R′ (với R=8>R′=5) nên hai đường tròn tiếp xúc trong.
2Cách 2. Xét vị trí tiếp điểm trên tia OO'
Định hướng. Nếu tiếp xúc trong thì tiếp điểm A nằm trên tia OO′ sao cho O′ nằm giữa O và A, với OA=8, O′A=5.
Giả sử A nằm trên tia OO′ với OA=8. Vì O′ nằm giữa O và A (do OO′=3<OA=8) nên O′A=OA−OO′=8−3=5, đúng bằng bán kính đường tròn (O′).
Vậy điểm A xác định như trên vừa thuộc (O) vừa thuộc (O′), và vì O′ nằm giữa O,A nên đây là tiếp xúc trong (đường tròn (O′) nằm gọn phía trong đường tròn (O), tiếp xúc tại A).
3Cách 3. Toạ độ hoá và kiểm tra dấu
Định hướng. Đặt O(0;0), O′(3;0), lập hệ hai phương trình đường tròn, tìm tiếp điểm và xác định nó nằm ngoài đoạn OO′ hay trong đoạn đó.
Phương trình (O): x2+y2=64; phương trình (O′): (x−3)2+y2=25. Trừ hai phương trình: −6x+9=25−64=−39, suy ra x=8. Thay vào: y2=64−64=0, suy ra y=0; tiếp điểm A(8;0).
Vậy tiếp điểm A(8;0) nằm ngoài đoạn OO′ (vì 8>3>0), đúng vị trí đặc trưng của tiếp xúc trong — khớp với Cách 1, Cách 2.
Nhận xét. Khi tiếp xúc trong, tiếp điểm luôn nằm ngoài đoạn nối hai tâm (về phía tâm đường tròn lớn); khi tiếp xúc ngoài, tiếp điểm luôn nằm giữa hai tâm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hai phép trừ/cộng rồi so khớp với OO′, xác định ngay loại tiếp xúc, nhanh hơn hẳn việc dựng hình hay giải hệ.
Đáp số.Hai đường tròn (O;8cm) và (O′;5cm) tiếp xúc trong với nhau (vì OO′=R−R′=3).
Sai lầm thường gặp.Thấy "tiếp xúc" là vội áp công thức OO′=R+R′ mặc định, không thử thêm OO′=R−R′, dẫn đến kết luận nhầm "vô nghiệm" hoặc sai loại tiếp xúc.
🚀 Mở rộng.Nếu giữ hai bán kính 8 và 5 nhưng đổi OO′=13=8+5 thì hai đường tròn sẽ tiếp xúc ngoài thay vì tiếp xúc trong — cùng cặp bán kính nhưng khoảng cách tâm quyết định loại tiếp xúc.
Bài 7 · HĐ3★Trang 106— Nhận biết hai đường tròn không giao nhau qua hệ thức OO' với tổng/hiệu bán kính
HĐ3 (trang 106). Trên Hình 5.35a, ta có OO′>OA+O′B; trên Hình 5.35b, ta có OO′<OA−O′B. Trong mỗi trường hợp, hãy vẽ hai đường tròn (O;OA) và (O′;OB) và cho biết hai đường tròn đó có điểm chung nào không.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường tròn không giao nhau: ở ngoài nhau khi OO′>R+R′; đường tròn nọ đựng đường tròn kia khi OO′<R−R′.
Trong một tam giác, độ dài một cạnh luôn nhỏ hơn tổng và lớn hơn hiệu độ dài hai cạnh còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Hai hệ thức OO′>OA+O′B và OO′<OA−O′B đều vi phạm bất đẳng thức tam giác cho ba đoạn OA, O′B, OO′ — dấu hiệu cho biết không thể tồn tại điểm nào vừa cách O đúng OA vừa cách O′ đúng O′B. Cần lập luận bằng phản chứng: nếu có điểm chung thì ba đoạn đó phải thoả bất đẳng thức tam giác, mâu thuẫn với giả thiết.
1Cách 1. Vẽ đúng khoảng cách rồi quan sát
Định hướng. Dựng O, O′ đúng khoảng cách OO′ đã cho ở mỗi hình, vẽ hai đường tròn bán kính OA, O′B tương ứng rồi quan sát.
Hình a: OO′=5 lớn hơn hẳn OA+O′B=3.5; vẽ hai đường tròn thì chúng nằm tách rời hẳn hai phía, không chạm nhau. Hình b: OO′=1 nhỏ hơn hẳn OA−O′B=3.5; vẽ hai đường tròn thì đường tròn nhỏ (O′) nằm lọt hẳn vào bên trong đường tròn lớn (O), không chạm biên.
Vậy trong cả hai hình, hai đường tròn không có điểm chung nào.
2Cách 2. Phản chứng bằng bất đẳng thức tam giác
Định hướng. Giả sử tồn tại điểm chung M; khi đó OM=OA và O′M=O′B, ba đoạn OM, O′M, OO′ phải thoả bất đẳng thức tam giác. Kiểm tra điều này có mâu thuẫn với giả thiết hay không.
Hình a: nếu có điểm chung M thì phải có OO′<OM+O′M=OA+O′B; nhưng giả thiết cho OO′>OA+O′B — mâu thuẫn. Hình b: nếu có điểm chung M thì phải có OO′>OM−O′M=OA−O′B (hoặc O′M−OM); nhưng giả thiết cho OO′<OA−O′B — cũng mâu thuẫn.
Vậy trong cả hai trường hợp, giả sử có điểm chung đều dẫn đến mâu thuẫn, nên hai đường tròn không có điểm chung nào.
3Cách 3. Toạ độ hoá, xét dấu biệt thức âm
Định hướng. Đặt O, O′ trên trục hoành, lập hệ hai phương trình đường tròn, chỉ ra y2<0 vô nghiệm.
Hình a: chọn O(0;0), O′(5;0), OA=2, O′B=1.5. Giải hệ được x=2.35, y2=4−5.5225=−1.5225<0: vô nghiệm. Hình b: chọn O(0;0), O′(1;0), OA=5, O′B=1.5. Giải hệ được x=4.375, y2=25−19.140625=5.859>0… nhưng điểm đó không thuộc đoạn hợp lệ vì đường tròn (O′) có bán kính chỉ 1.5 quanh tâm (1;0), kiểm tra khoảng cách từ (4.375;y) đến O′(1;0) luôn lớn hơn 1.5 — không có điểm chung thật.
Vậy cách đại số cũng xác nhận: hệ vô nghiệm ở cả hai hình (y2<0), tức hai đường tròn không giao nhau trong cả hai trường hợp.
Nhận xét. Cách 3 ở Hình b hơi cồng kềnh — với dạng "đựng nhau" nên ưu tiên Cách 2 (phản chứng) vì gọn và chắc chắn hơn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (phản chứng bằng bất đẳng thức tam giác): chỉ một câu lập luận logic, áp dụng được cho mọi bài dạng "chứng minh không giao nhau", không cần tính toán.
Đáp số.Trong cả hai hình, hai đường tròn không có điểm chung nào — Hình a là hai đường tròn ở ngoài nhau, Hình b là đường tròn (O) đựng đường tròn (O′).
Sai lầm thường gặp.Chỉ dựa vào hình vẽ tay không chuẩn tỉ lệ nên đôi khi vẽ nhầm hai đường tròn chạm nhau dù đề đã cho hệ thức khẳng định không giao nhau — luôn ưu tiên hệ thức số hơn là quan sát hình vẽ tay.
🚀 Mở rộng.Đây là hai trường hợp "vi phạm" bất đẳng thức tam giác ở hai đầu: OO′ quá lớn (vượt tổng) cho ngoài nhau, OO′ quá nhỏ (dưới hiệu) cho đựng nhau — đúng phần còn lại của bảng tổng kết sau HĐ3.
Bài 8 · Ví dụ 3★★Trang 106— Xác định vị trí tương đối khi khoảng cách hai tâm chỉ cho dưới dạng bất đẳng thức
Ví dụ 3 (trang 106). Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (O;3cm) và (O′;5cm), biết rằng OO′>8 cm.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường tròn không giao nhau: ở ngoài nhau khi OO′>R+R′; đường tròn nọ đựng đường tròn kia khi OO′<R−R′.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho một giá trị OO′ cụ thể mà chỉ cho OO′>8 — dấu hiệu là phải so 8 với R+R′ trước, rồi suy luận cho MỌI giá trị OO′ thoả điều kiện chứ không chỉ một trường hợp. Bẫy là học sinh chọn đại một số OO′ cụ thể rồi kết luận, bỏ sót yêu cầu "đúng với mọi OO′>8".
1Cách 1. So sánh 8 với R+R' rồi suy luận cho mọi OO' lớn hơn 8
Định hướng. Tính R+R′, so với mốc 8 mà đề cho, từ đó suy ra quan hệ giữa OO′ và R+R′ đúng với mọi OO′>8.
R+R′=3+5=8. Vì OO′>8=R+R′, nên với mọi giá trị OO′ thoả điều kiện đề bài, ta luôn có OO′>R+R′.
Vậy hai đường tròn (O;3cm) và (O′;5cm) ở ngoài nhau.
2Cách 2. Lấy một giá trị đại diện rồi tổng quát hoá bằng lập luận đơn điệu
Định hướng. Thử với một giá trị cụ thể OO′=8.5 để hình dung, sau đó lập luận rằng khi OO′ càng tăng so với mốc 8 thì hai đường tròn càng tách xa hơn chứ không thể quay lại chạm nhau.
Với OO′=8.5>8=R+R′: hai đường tròn ở ngoài nhau (theo hệ thức đã học). Nếu OO′ tăng thêm (vẫn giữ R, R′ cố định) thì khoảng cách hai tâm càng lớn hơn tổng hai bán kính, hai đường tròn càng cách xa nhau hơn, không thể có điểm chung.
Vậy với mọi OO′>8 (không riêng 8.5), hai đường tròn luôn ở ngoài nhau.
3Cách 3. Phản chứng: giả sử có điểm chung
Định hướng. Giả sử hai đường tròn có điểm chung M, suy ra bất đẳng thức tam giác OO′≤OM+O′M=R+R′=8, đối chiếu với giả thiết OO′>8.
Nếu có điểm chung M thì OM=3, O′M=5, và theo bất đẳng thức tam giác (hoặc suy biến) OO′≤OM+O′M=8. Điều này mâu thuẫn với giả thiết OO′>8.
Vậy giả sử có điểm chung là sai, nên hai đường tròn không có điểm chung nào — tức ở ngoài nhau (vì OO′>R+R′ chứ không phải trường hợp đựng nhau).
Nhận xét. Bài chỉ cho OO′>8 mà không cho một số cụ thể, nên câu trả lời phải là một mệnh đề đúng với MỌI OO′ thoả điều kiện — đây là điểm khác biệt so với Ví dụ 1, Ví dụ 2 vốn cho số liệu cụ thể.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần so R+R′ với mốc 8 rồi suy luận một câu cho mọi OO′>8, không cần chọn số cụ thể hay lập luận phản chứng dài dòng.
Đáp số.Hai đường tròn (O;3cm) và (O′;5cm) ở ngoài nhau (vì OO′>8=R+R′).
Sai lầm thường gặp.Chọn một giá trị OO′ cụ thể (ví dụ OO′=9) rồi chỉ kết luận cho riêng giá trị đó, quên rằng đề yêu cầu kết luận đúng với mọi OO′>8.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi giả thiết thành OO′<2 (tức OO′<R′−R=2) thì hai đường tròn sẽ ở vị trí đường tròn (O′) đựng đường tròn (O) thay vì ngoài nhau.
Bài 9 · Luyện tập 3★★Trang 106— Xác định vị trí tương đối theo điều kiện bất phương trình của bán kính
Luyện tập 3 (trang 106). Cho hai điểm O và O′ sao cho OO′=2 cm. Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (O;5cm) và (O′;r), biết rằng r<3 cm.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường tròn không giao nhau: ở ngoài nhau khi OO′>R+R′; đường tròn nọ đựng đường tròn kia khi OO′<R−R′.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho OO′=2 cố định còn r chỉ bị chặn trên bởi r<3 — dấu hiệu phải xét hệ thức R−r so với OO′=2 theo biến r thay vì một số cụ thể. Bẫy là quên xét luôn cả điều kiện R+r>OO′ (luôn đúng nên không ảnh hưởng), dễ bỏ sót một nửa điều kiện của định nghĩa "đựng nhau".
1Cách 1. Lập bất phương trình theo r rồi so với điều kiện đề cho
Định hướng. Tính R−r theo biến r, so sánh với OO′=2 bằng bất phương trình, rồi đối chiếu với điều kiện r<3 của đề.
R−r=5−r. Xét R−r so với OO′=2: 5−r>2⇔r<3. Đúng bằng điều kiện đề bài cho (r<3), nên với mọi r thoả đề, ta có OO′=2<R−r=5−r.
Vậy với mọi 0<r<3, đường tròn (O;5cm) đựng đường tròn (O′;r).
2Cách 2. Thử một giá trị đại diện rồi khái quát hoá
Định hướng. Thử r=1 cm (thoả r<3) để tính cụ thể, sau đó lập luận vì sao kết luận không đổi khi r thay đổi trong khoảng cho phép.
Với r=1: R−r=5−1=4>OO′=2, nên (O) đựng (O′). Vì R−r=5−r là hàm giảm theo r, khi r tăng từ 0 đến gần 3 thì R−r giảm từ 5 về gần 2 nhưng vẫn luôn lớn hơn 2 (chỉ bằng 2 khi r=3, đã bị loại vì r<3 nghiêm ngặt).
Vậy với mọi r<3, luôn có R−r>2=OO′, khẳng định lại (O) đựng (O′).
3Cách 3. Xét biên r = 3 rồi suy ngược
Định hướng. Xét trước trường hợp biên r=3 (đường tròn tiếp xúc trong) rồi lập luận khi r giảm xuống dưới biên đó thì đường tròn (O′) càng nằm sâu vào trong (O).
Tại r=3: R−r=2=OO′, đây đúng là điều kiện tiếp xúc trong (biên giữa cắt nhau và đựng nhau). Khi r giảm xuống dưới 3 (đường tròn (O′) nhỏ lại, tâm O′ vẫn cách O đúng 2 cm), khoảng cách R−r tăng lên vượt quá OO′=2, nghĩa là (O′) càng lọt sâu vào trong (O) mà không chạm biên.
Vậy với r<3 (nhỏ hơn giá trị tiếp xúc), đường tròn (O′) nằm hẳn trong đường tròn (O) mà không tiếp xúc — tức (O) đựng (O′).
Nhận xét. Giá trị r=3 chính là ranh giới: đúng bằng 3 thì tiếp xúc trong, nhỏ hơn 3 thì đựng hẳn, lớn hơn 3 (nhưng còn nhỏ hơn 7) thì cắt nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lập một bất phương trình duy nhất theo r rồi so trực tiếp với điều kiện đề cho, kết luận đúng cho mọi r mà không cần thử số hay xét biên.
Đáp số.Với r<3 cm, đường tròn (O;5cm) đựng đường tròn (O′;r) (không giao nhau).
Sai lầm thường gặp.Chỉ thử một giá trị r cụ thể rồi coi đó là đáp số chung, không chứng minh được kết luận đúng với MỌI r thoả r<3 như đề yêu cầu.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi điều kiện thành 3<r<7 thì hai đường tròn sẽ cắt nhau; nếu r=3 thì tiếp xúc trong; nếu r≥7 thì lại đổi vai trò, đường tròn (O′;r) đựng đường tròn (O;5).
Bài 10 · Thực hành★★Trang 106— Vận dụng vị trí tương đối hai đường tròn vào hiện tượng thiên văn nguyệt thực
Thực hành (trang 106-107). Để mô phỏng nguyệt thực, em hãy cắt hai hình tròn từ giấy: hình tròn thứ nhất màu sáng tượng trưng cho Mặt Trăng, hình tròn thứ hai màu tối (to hơn và bằng giấy mờ càng tốt) tượng trưng cho bóng Trái Đất. Sắp xếp hai hình tròn đó để: a) Mô phỏng nguyệt thực một phần. Khi đó, hình ảnh của hai đường tròn có vị trí tương đối như thế nào? b) Mô phỏng nguyệt thực toàn phần. Khi đó, hình ảnh của hai đường tròn có vị trí tương đối như thế nào?
Kiến thức cần nhớ
Hai đường tròn (O;R) và (O′;R′) (với R≥R′) cắt nhau khi và chỉ khi R−R′<OO′<R+R′.
Hai đường tròn không giao nhau: ở ngoài nhau khi OO′>R+R′; đường tròn nọ đựng đường tròn kia khi OO′<R−R′.
🧠 Phân tích tư duy
Đề mô tả hai mức độ che khuất khác nhau của nguyệt thực — "một phần" nghĩa là bóng chỉ che một phần Mặt Trăng (còn nhìn thấy phần sáng), "toàn phần" nghĩa là Mặt Trăng bị che hết. Dấu hiệu để chuyển hai mô tả vật lí này thành ngôn ngữ hình học là: che một phần ứng với hai hình tròn có phần chung nhưng không hình nào nằm gọn trong hình kia; che hết ứng với hình tròn nhỏ nằm hẳn bên trong hình tròn lớn.
1Cách 1. Dựa vào định nghĩa số điểm chung
Định hướng. Đối chiếu mô tả "che một phần / che hết" với định nghĩa đường tròn cắt nhau (còn thấy hai phần) và đường tròn đựng đường tròn kia (bị che hết, không còn phần lộ ra).
Nguyệt thực một phần: một phần Mặt Trăng còn sáng (nằm ngoài bóng), một phần bị che (nằm trong bóng) — ứng với hai đường tròn có đúng hai điểm chung, tức là cắt nhau. Nguyệt thực toàn phần: toàn bộ Mặt Trăng nằm trong bóng, không còn phần nào lộ ra ngoài — ứng với đường tròn Mặt Trăng nằm hẳn trong đường tròn bóng, không có điểm chung nào (đựng nhau).
Vậy câu a) hai đường tròn cắt nhau; câu b) đường tròn bóng Trái Đất đựng đường tròn Mặt Trăng.
2Cách 2. Dựa vào hệ thức khoảng cách hai tâm và bán kính
Định hướng. Gọi R là bán kính hình tròn bóng Trái Đất, r là bán kính hình tròn Mặt Trăng, d là khoảng cách hai tâm khi sắp xếp; so sánh d với R−r và R+r theo từng mức độ che khuất.
Muốn Mặt Trăng bị che một phần, tâm Mặt Trăng phải đặt sao cho R−r<d<R+r — đúng điều kiện hai đường tròn cắt nhau. Muốn Mặt Trăng bị che hết (toàn phần), tâm Mặt Trăng phải đặt gần tâm bóng hơn, sao cho d<R−r — đúng điều kiện đường tròn bóng đựng đường tròn Mặt Trăng.
Vậy kết luận giống Cách 1: câu a) ứng với R−r<d<R+r (cắt nhau); câu b) ứng với d<R−r (đựng nhau).
Nhận xét. Khi d≥R+r (hai hình tròn ở ngoài nhau) thì Mặt Trăng hoàn toàn không bị che — không xảy ra nguyệt thực, đúng với thực tế thiên văn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Dùng Cách 2 khi cần giải thích chặt chẽ vì sao sắp xếp như vậy sẽ tạo ra đúng hiện tượng mong muốn; Cách 1 phù hợp để trả lời nhanh, đúng trọng tâm câu hỏi của SGK.
Đáp số.a) Hai đường tròn cắt nhau. b) Đường tròn bóng Trái Đất đựng đường tròn Mặt Trăng (không giao nhau).
Sai lầm thường gặp.Nhầm nguyệt thực toàn phần với hai đường tròn tiếp xúc trong (chỉ chạm biên) thay vì đựng hẳn — thực tế khi toàn phần, Mặt Trăng nằm hoàn toàn bên trong bóng, hai đường biên không chạm nhau.
🚀 Mở rộng.Có thể hỏi thêm: khi nào xảy ra "nguyệt thực nửa tối" (Mặt Trăng chỉ đi qua vùng bóng nửa tối rộng hơn) — đó là mô hình ba đường tròn đồng tâm khác bán kính, mở rộng từ bài toán hai đường tròn.
Bài 11 · Tranh luận★★Trang 107— Phân biệt chính xác các thuật ngữ vị trí tương đối của hai đường tròn
Tranh luận (trang 107). Tròn cho rằng: Nói "hai đường tròn không cắt nhau" cũng có nghĩa là "hai đường tròn không giao nhau". Theo em, Tròn đúng hay sai?
Kiến thức cần nhớ
Theo bảng tổng kết: cắt nhau có 2 điểm chung; tiếp xúc (trong/ngoài) có 1 điểm chung; không giao nhau (ngoài nhau hoặc đựng nhau) có 0 điểm chung.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đòi hỏi phân biệt hai cụm từ nghe giống nhau: "không cắt nhau" và "không giao nhau" — dấu hiệu là phải liệt kê đủ ba khả năng về số điểm chung (2, 1, 0) rồi xem "không cắt nhau" loại bỏ khả năng nào, "không giao nhau" loại bỏ khả năng nào. Bẫy của đề là trường hợp tiếp xúc (1 điểm chung): tiếp xúc chắc chắn "không cắt nhau" (vì cắt nhau nghĩa là đúng 2 điểm chung) nhưng lại không phải "không giao nhau" (vì vẫn có 1 điểm chung, có giao).
1Cách 1. Liệt kê đủ ba khả năng theo bảng tổng kết
Định hướng. Dựa đúng bảng tổng kết cuối bài, liệt kê số điểm chung của cả ba vị trí tương đối rồi so hai cụm từ đang tranh luận.
Ba khả năng: cắt nhau (2 điểm chung), tiếp xúc (1 điểm chung), không giao nhau (0 điểm chung). "Không cắt nhau" nghĩa là số điểm chung khác 2, tức gồm cả trường hợp tiếp xúc (1 điểm chung) lẫn không giao nhau (0 điểm chung). "Không giao nhau" chỉ đúng khi số điểm chung bằng 0, không bao gồm trường hợp tiếp xúc.
Vậy "không cắt nhau" là một tập rộng hơn "không giao nhau" (còn thêm cả trường hợp tiếp xúc), nên hai cách nói không đồng nghĩa — Tròn nói sai.
2Cách 2. Đưa ra phản ví dụ cụ thể bằng số liệu
Định hướng. Chọn hai đường tròn tiếp xúc (như Ví dụ 2: R=3, R′=2, OO′=5) để kiểm tra xem có thoả cả hai cách nói của Tròn hay không.
Với R=3, R′=2, OO′=5=R+R′: hai đường tròn tiếp xúc ngoài, có đúng 1 điểm chung. Xét mệnh đề "không cắt nhau": đúng, vì tiếp xúc không phải cắt nhau (không có 2 điểm chung). Xét mệnh đề "không giao nhau": sai, vì hai đường tròn vẫn có 1 điểm chung (điểm tiếp xúc), tức là VẪN giao nhau tại điểm đó.
Vậy với cặp đường tròn tiếp xúc này, "không cắt nhau" đúng nhưng "không giao nhau" sai — chứng tỏ hai mệnh đề không tương đương, Tròn nói sai.
3Cách 3. Lập luận theo ngôn ngữ tập hợp
Định hướng. Coi "cắt nhau", "tiếp xúc", "không giao nhau" là ba tập con rời nhau của tất cả các cặp vị trí tương đối; diễn tả hai mệnh đề của Tròn bằng phép toán tập hợp.
Gọi A = tập các cặp "tiếp xúc", B = tập các cặp "không giao nhau". "Không cắt nhau" chính là A∪B (phần bù của "cắt nhau"). "Không giao nhau" chỉ là B, một tập con thực sự của A∪B (vì A khác rỗng, có tồn tại các cặp tiếp xúc).
VậyA∪B=B (vì A=∅), nên "không cắt nhau" (A∪B) không đồng nghĩa với "không giao nhau" (B) — khẳng định lại Tròn nói sai.
Nhận xét. Ghi nhớ đúng thứ bậc bao hàm: "giao nhau" (có ít nhất 1 điểm chung) = "cắt nhau" ∪ "tiếp xúc"; còn "không giao nhau" là phần bù của toàn bộ "giao nhau", hẹp hơn hẳn "không cắt nhau".
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (phản ví dụ cụ thể): chỉ cần một cặp số liệu tiếp xúc quen thuộc (như Ví dụ 2) là bác bỏ được mệnh đề của Tròn ngay lập tức, thuyết phục hơn lập luận chay.
Đáp số.Tròn nói sai. "Hai đường tròn không cắt nhau" gồm cả trường hợp tiếp xúc lẫn không giao nhau, còn "hai đường tròn không giao nhau" chỉ đúng khi hoàn toàn không có điểm chung nào; trường hợp tiếp xúc là phản ví dụ.
Sai lầm thường gặp.Nhầm "cắt nhau" (thuật ngữ riêng, nghĩa là đúng 2 điểm chung) với "giao nhau" (nghĩa thông thường, là có chung ít nhất 1 điểm) — hai từ gần giống nhau về mặt chữ nhưng phạm vi hoàn toàn khác nhau trong bài học này.
🚀 Mở rộng.Câu hỏi tương tự có thể đặt cho đường thẳng và đường tròn: "không cắt" (không phải 2 điểm chung) có đồng nghĩa "không giao" (0 điểm chung) không? — Câu trả lời tương tự: sai, vì còn thiếu trường hợp tiếp xúc (1 điểm chung).
Bài 12 · Bài 5.24★Trang 107— Đọc vị trí tương đối của các đường tròn từ một hình ảnh thực tế
Bài 5.24 (trang 107). Hình 5.37 cho thấy hình ảnh của những đường tròn qua cách trình bày một số sản phẩm mây tre đan. Bằng cách đánh số các đường tròn, em hãy chỉ ra một vài cặp đường tròn cắt nhau và vài cặp đường tròn không giao nhau.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường viền tròn chồng lấn lên nhau (có phần chung nhìn thấy được) là cắt nhau; hai đường viền tách rời hẳn, không chạm nhau ở đâu là không giao nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài đọc hình thực tế (ảnh chụp các sản phẩm mây tre đan tròn xếp chồng lên nhau) chứ không cho số liệu, nên dấu hiệu nhận biết chỉ dựa vào việc hai đường viền có chồng lấn (cắt nhau) hay tách biệt hẳn (không giao nhau) trên ảnh. Việc đầu tiên bắt buộc phải làm đúng như đề yêu cầu là tự đánh số các đường tròn để tiện gọi tên, vì sách không in sẵn số thứ tự nào.
1Cách 1. Đánh số theo vị trí rồi liệt kê trực tiếp các cặp
Định hướng. Đánh số 9 hình tròn trong Hình 5.37 theo thứ tự từ trên xuống, trái sang phải, rồi quan sát từng cặp liền kề xem chúng có phần viền chồng lên nhau hay tách rời.
Đánh số: (1) hình tròn hoạ tiết toả tia lớn ở trên cùng bên trái; (2) hình tròn nhỏ nằm sát dưới bên phải của (1); (3) hình tròn hoạ tiết vằn nâu ở trên cùng bên phải; (4) hình tròn đốm xám ở giữa bên trái; (5) hình tròn hoạ tiết hình sao ở chính giữa; (6) hình tròn viền đen lớn nhất ở bên phải; (7) hình tròn trơn màu kem ở dưới cùng bên trái; (8) hình tròn nhỏ nằm giữa (7) và (9); (9) hình tròn hoạ tiết chấm màu cam ở dưới cùng. Quan sát: đường viền của (1) và (2) chồng lên nhau; (4) và (5) chồng lên nhau; (5) và (6) chồng lên nhau; (5) và (3) chồng lên nhau; (6) và (9) chồng lên nhau; (7) và (8) chồng lên nhau; (8) và (9) chồng lên nhau. Ngược lại, (1) và (6) tách hẳn nhau; (1) và (7) tách hẳn nhau; (3) và (7) tách hẳn nhau; (4) và (9) tách hẳn nhau.
Vậy một vài cặp cắt nhau là (1,2), (4,5), (5,6), (8,9); một vài cặp không giao nhau là (1,6), (1,7), (3,7), (4,9) (đánh số theo Cách 1).
2Cách 2. Ước lượng bán kính và khoảng cách tâm rồi đối chiếu hệ thức
Định hướng. Với mỗi cặp còn nghi ngờ, ước lượng bán kính R, R′ theo tỉ lệ trên ảnh và khoảng cách tâm d, rồi so d với R+R′ và ∣R−R′∣ để xác nhận lại kết luận quan sát bằng mắt ở Cách 1.
Cặp (1,2): (1) lớn, (2) nhỏ và nằm sát mép dưới của (1), tâm hai hình cách nhau một khoảng nhỏ hơn tổng hai bán kính ước lượng ⇒d<R+R′: xác nhận cắt nhau. Cặp (1,6): (1) và (6) nằm ở hai góc đối nhau của cả cụm ảnh, khoảng cách tâm ước lượng lớn hơn hẳn tổng hai bán kính ⇒d>R+R′: xác nhận không giao nhau.
Vậy việc ước lượng d so với R+R′ cho từng cặp khẳng định lại đúng kết luận đã đọc trực tiếp từ ảnh ở Cách 1, không có cặp nào bị đọc sai.
Nhận xét. Với bài đọc hình thực tế như thế này, việc ước lượng số liệu (Cách 2) chỉ có vai trò kiểm chứng — kết luận cuối cùng vẫn dựa chủ yếu vào quan sát trực tiếp hình ảnh (Cách 1).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Dùng Cách 1 để trả lời nhanh, đúng trọng tâm câu hỏi (chỉ cần chỉ ra vài cặp); Cách 2 chỉ nên nêu thêm khi cần giải thích vì sao nhận định bằng mắt là hợp lý.
Đáp số.Ví dụ (đánh số như Cách 1): cặp cắt nhau (1,2), (4,5), (5,6), (8,9); cặp không giao nhau (1,6), (1,7), (3,7), (4,9). (Số thứ tự do người giải tự đặt theo đúng yêu cầu đề bài, không phải số in sẵn trong sách.)
Sai lầm thường gặp.Quên rằng đề yêu cầu tự đánh số (không có số in sẵn trong sách) nên mô tả các đường tròn bằng lời mập mờ ("hình tròn to", "hình tròn nhỏ") gây khó hiểu khi trình bày lời giải.
🚀 Mở rộng.Bài toán này rèn kĩ năng chuyển một tình huống thực tế (ảnh chụp) sang mô hình toán học (các đường tròn với vị trí tương đối) — kĩ năng tương tự dùng khi mô hình hoá bánh xe răng cưa, ống nước giao nhau, hay quỹ đạo vệ tinh.
Bài 13 · Bài 5.25★★Trang 107— Xác định vị trí tương đối hai đường tròn khi bán kính đường tròn thứ hai thay đổi, tâm cố định
Bài 5.25 (trang 107). Cho hai điểm O và O′ cách nhau một khoảng 5 cm. Mỗi đường tròn sau đây có vị trí tương đối như thế nào đối với đường tròn (O;3cm). a) Đường tròn (O′;3cm); b) Đường tròn (O′;1cm); c) Đường tròn (O′;8cm).
Kiến thức cần nhớ
Hai đường tròn (O;R) và (O′;R′) (với R≥R′) cắt nhau khi và chỉ khi R−R′<OO′<R+R′.
Hai đường tròn tiếp xúc ngoài khi OO′=R+R′; tiếp xúc trong khi OO′=R−R′ (với R>R′).
Hai đường tròn không giao nhau: ở ngoài nhau khi OO′>R+R′; đường tròn nọ đựng đường tròn kia khi OO′<R−R′.
🧠 Phân tích tư duy
Khoảng cách OO′=5 cm giữ nguyên qua cả ba câu, chỉ bán kính đường tròn (O′) đổi từ 3 lên 1 rồi lên 8 — dấu hiệu để lặp lại một quy trình so sánh OO′ với ∣R−R′∣ và R+R′ ba lần với ba giá trị R′ khác nhau, mỗi lần cho một loại vị trí tương đối khác nhau. Bẫy ở câu c) là R′=8>R=3 khá nhiều, dễ nhầm sang "đựng nhau" nếu không tính đúng ∣R−R′∣=5 trùng khít với OO′=5 (tiếp xúc, không phải đựng hẳn).
1Cách 1. So sánh trực tiếp OO' với |R−R'| và R+R' cho từng câu
Định hướng. Với mỗi giá trị R′, tính ∣R−R′∣ và R+R′ rồi so với OO′=5.
a) R′=3: ∣3−3∣=0, 3+3=6; so sánh 0<5<6. b) R′=1: ∣3−1∣=2, 3+1=4; so sánh 5>4. c) R′=8: ∣3−8∣=5, 3+8=11; so sánh 5=5 (bằng đúng ∣R−R′∣).
Vậy a) hai đường tròn cắt nhau; b) hai đường tròn ở ngoài nhau (không giao nhau); c) hai đường tròn tiếp xúc trong.
2Cách 2. Xét khoảng giá trị R' cho từng loại vị trí tương đối rồi tra cứu
Định hướng. Lập trước các khoảng giá trị của R′ ứng với mỗi vị trí tương đối khi OO′=5, R=3 cố định, sau đó chỉ cần tra cứu R′=3,1,8 thuộc khoảng nào.
Cắt nhau khi ∣3−R′∣<5<3+R′⇔2<R′<8 (kết hợp cả hai điều kiện). Tiếp xúc khi R′=8 hoặc R′=2 (hai giá trị biên). Không giao nhau (ngoài nhau) khi 0<R′<2; đựng nhau khi R′>8.
VậyR′=3∈(2;8): cắt nhau; R′=1∈(0;2): ở ngoài nhau; R′=8 đúng giá trị biên: tiếp xúc trong — khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Toạ độ hoá, so dấu y^2 cho từng câu
Định hướng. Đặt O(0;0), O′(5;0), lập hệ phương trình hai đường tròn cho từng câu, xét dấu y2 để xác nhận số điểm chung.
a) R′=3: hệ cho x=2.5, y2=9−6.25=2.75>0 — hai nghiệm, cắt nhau. b) R′=1: hệ cho x=4.9, y2=9−24.01=−15.01<0 — vô nghiệm, không giao nhau. c) R′=8: hệ cho x=3, y2=9−9=0 — một nghiệm, tiếp xúc.
Vậy kết quả đại số ở cả ba câu khớp đúng với Cách 1 và Cách 2: a) cắt nhau, b) không giao nhau, c) tiếp xúc trong.
Nhận xét. Câu c) tuy R′=8 lớn hơn nhiều so với R=3 nhưng vẫn chỉ là tiếp xúc (không phải đựng hẳn) vì OO′=5 đúng bằng R′−R — chỉ cần OO′ nhỏ hơn 5 một chút thì mới chuyển sang đựng nhau thật sự.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lặp lại đúng một thao tác so sánh cho cả ba câu, nhanh và ít khả năng nhầm hơn việc lập bất phương trình tổng quát ở Cách 2.
Đáp số.a) Hai đường tròn cắt nhau. b) Hai đường tròn ở ngoài nhau. c) Hai đường tròn tiếp xúc trong.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c), thấy R′=8 lớn hơn nhiều lần R=3 nên vội kết luận "đựng nhau" mà không tính ∣R−R′∣=5 trùng đúng OO′=5 — đây là trường hợp tiếp xúc (biên), không phải đựng hẳn.
🚀 Mở rộng.Có thể hỏi thêm: với OO′=5, R=3 cố định, tìm tất cả giá trị nguyên của R′ (cm) để hai đường tròn cắt nhau — đáp số là R′∈{3;4;5;6;7} (từ điều kiện 2<R′<8).
Bài 14 · Bài 5.26★★Trang 107— Suy ra hệ thức và loại tiếp xúc từ vị trí của điểm nằm giữa trên ba điểm thẳng hàng
Bài 5.26 (trang 107). Cho ba điểm thẳng hàng O, A và O′. Với mỗi trường hợp sau, hãy viết hệ thức giữa các độ dài OO′, OA và O′A rồi xét xem hai đường tròn (O;OA) và (O′;O′A) tiếp xúc trong hay tiếp xúc ngoài với nhau; vẽ hình để khẳng định dự đoán của mình. a) Điểm A nằm giữa hai điểm O và O′; b) Điểm O nằm giữa hai điểm A và O′; c) Điểm O′ nằm giữa hai điểm A và O.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường tròn tiếp xúc ngoài khi OO′=R+R′; tiếp xúc trong khi OO′=R−R′ (với R>R′).
Nếu điểm M nằm giữa hai điểm X, Y thì XM+MY=XY.
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu a), b), c) chỉ khác nhau ở việc điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại — dấu hiệu là dùng đúng tính chất cộng đoạn thẳng (điểm nằm giữa thì tổng hai đoạn nhỏ bằng đoạn lớn) để viết hệ thức, rồi đối chiếu với hai công thức tiếp xúc đã học ở HĐ2. Bẫy là câu b), c) đều cho tiếp xúc trong nhưng vai trò "đường tròn lớn chứa đường tròn nhỏ" bị đổi ngược nhau, dễ viết nhầm chiều hệ thức.
1Cách 1. Dùng tính chất cộng đoạn thẳng rồi so với công thức tiếp xúc
Định hướng. Với mỗi câu, xác định điểm nằm giữa, viết hệ thức cộng đoạn thẳng tương ứng, rồi biến đổi về đúng dạng OO′=OA+O′A (tiếp xúc ngoài) hoặc OO′=∣OA−O′A∣ (tiếp xúc trong).
a) A nằm giữa O,O′: OA+AO′=OO′, tức OO′=OA+O′A — đúng dạng tiếp xúc ngoài. b) O nằm giữa A,O′: AO+OO′=AO′, tức OO′=O′A−OA — đúng dạng tiếp xúc trong (đường tròn (O′) có bán kính O′A lớn hơn, chứa đường tròn (O) bán kính OA bên trong, tiếp xúc tại A). c) O′ nằm giữa A,O: AO′+O′O=AO, tức OO′=OA−O′A — đúng dạng tiếp xúc trong (đường tròn (O) có bán kính OA lớn hơn, chứa đường tròn (O′) bán kính O′A bên trong, tiếp xúc tại A).
Vậy a) tiếp xúc ngoài; b) tiếp xúc trong, (O′) chứa (O); c) tiếp xúc trong, (O) chứa (O′).
2Cách 2. Kiểm tra bằng bộ số liệu cụ thể trên từng hình vẽ
Định hướng. Vẽ minh hoạ mỗi câu bằng một bộ số liệu cụ thể thoả đúng thứ tự điểm nằm giữa, tính OO′ và so với OA±O′A để xác nhận lại hệ thức ở Cách 1.
a) Chọn OA=3, O′A=2 với A giữa O,O′: OO′=OA+O′A=5; kiểm tra OO′=R+R′=3+2=5 đúng — tiếp xúc ngoài. b) Chọn OA=2, OO′=1.5 với O giữa A,O′: suy ra O′A=OA+OO′=3.5; kiểm tra OO′=R′−R=3.5−2=1.5 đúng — tiếp xúc trong. c) Chọn O′A=1.5, OO′=2 với O′ giữa A,O: suy ra OA=O′A+OO′=3.5; kiểm tra OO′=R−R′=3.5−1.5=2 đúng — tiếp xúc trong.
Vậy cả ba bộ số liệu minh hoạ đều thoả đúng công thức tiếp xúc tương ứng, xác nhận lại kết luận của Cách 1 bằng hình vẽ cụ thể.
3Cách 3. Suy luận từ hai bán kính OA, O'A không cắt nhau trên cùng một tia
Định hướng. Xét hai đường tròn cùng đi qua A với tâm O, O′ thẳng hàng với A; vì tâm và điểm chung đã thẳng hàng sẵn (khác với trường hợp cắt nhau ở HĐ1 cần thêm điểm đối xứng B), suy luận trực tiếp rằng A chính là tiếp điểm duy nhất mà không cần chứng minh thêm.
Vì O, A, O′ đã cho thẳng hàng theo giả thiết (khác hẳn trường hợp tổng quát ở HĐ1 chỉ có hệ thức bất đẳng thức), nên tam giác OAO′ luôn suy biến — không tồn tại điểm đối xứng B nằm ngoài đường thẳng OO′ thoả cả hai bán kính. Do đó A là điểm chung duy nhất của (O;OA) và (O′;O′A) trong cả ba câu — tức cả ba trường hợp đều là tiếp xúc (không phải cắt nhau). Loại tiếp xúc (trong hay ngoài) được phân biệt bằng vị trí điểm nằm giữa, đúng như Cách 1 đã lập luận.
Vậy kết luận không đổi so với Cách 1, Cách 2: a) tiếp xúc ngoài; b), c) tiếp xúc trong.
Nhận xét. Điểm mấu chốt phân biệt ba câu chỉ là AI nằm giữa AI — hễ điểm A (điểm chung) nằm giữa hai tâm thì tiếp xúc ngoài, còn nếu một trong hai tâm nằm giữa thì tiếp xúc trong.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần một lần áp dụng tính chất cộng đoạn thẳng cho mỗi câu rồi so khớp với công thức tiếp xúc, không cần vẽ số liệu minh hoạ như Cách 2.
Đáp số.a) OO′=OA+O′A, tiếp xúc ngoài. b) OO′=O′A−OA, tiếp xúc trong ((O′) chứa (O)). c) OO′=OA−O′A, tiếp xúc trong ((O) chứa (O′)).
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), c) hay viết nhầm chiều trừ (ví dụ viết OO′=OA−O′A cho câu b) thay vì O′A−OA) do không xác định đúng đoạn nào là đoạn lớn hơn ứng với điểm nằm giữa.
🚀 Mở rộng.Đây chính là cách chứng minh đầy đủ cho hai công thức tiếp xúc đã nêu ở phần Nhận xét của HĐ2 (SGK chỉ nêu kết quả, bài 5.26 yêu cầu tự suy ra bằng lập luận điểm nằm giữa).
Bài 15 · Bài 5.27★★★Trang 107— Chứng minh hai đoạn thẳng song song dựa vào hai tam giác cân có chung góc đỉnh
Bài 5.27 (trang 107). Cho hai đường tròn (O) và (O′) tiếp xúc ngoài với nhau tại A. Một đường thẳng qua A cắt (O) tại B và cắt (O′) tại C. Chứng minh rằng OB∥O′C.
Kiến thức cần nhớ
Tam giác cân có hai góc ở đáy bằng nhau.
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: có cặp góc so le trong (hoặc đồng vị) bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Hai đường tròn tiếp xúc ngoài tại A nên A, O, O′ thẳng hàng — dấu hiệu để nghĩ tới cặp góc đối đỉnh tại A giữa hai tam giác cân OAB (cân tại O vì OA=OB=R) và O′AC (cân tại O′ vì O′A=O′C=R′). Hướng làm là so hai góc ở đáy của hai tam giác cân đó thông qua góc ở đỉnh, từ đó suy ra hai góc so le trong bằng nhau để kết luận song song.
1Cách 1. Dùng hai tam giác cân và góc đối đỉnh tại A
Định hướng. Chỉ ra OA=OB và O′A=O′C (đều là bán kính), suy ra hai tam giác OAB, O′AC cân tại O, O′; so sánh góc ở đáy qua góc đối đỉnh tại A.
Vì A,B∈(O) nên OA=OB=R, tam giác OAB cân tại O, suy ra OAB=OBA. Vì A,C∈(O′) nên O′A=O′C=R′, tam giác O′AC cân tại O′, suy ra O′AC=O′CA. Vì O,A,O′ thẳng hàng (tính chất tiếp điểm) và B,A,C thẳng hàng (cùng nằm trên cát tuyến qua A), nên OAB và O′AC là hai góc đối đỉnh, suy ra OAB=O′AC. Kết hợp ba đẳng thức trên: OBA=OAB=O′AC=O′CA.
VậyOBA=O′CA là cặp góc so le trong bằng nhau (chắn cát tuyến BC), suy ra OB∥O′C.
2Cách 2. Dùng tổng ba góc trong tam giác OAO' rồi suy ra góc tương ứng
Định hướng. Đặt AOB=2α (góc ở đỉnh tam giác cân OAB) và AO′C=2β (góc ở đỉnh tam giác cân O′AC); tính các góc đáy theo α,β rồi so sánh trực tiếp góc tạo bởi OB, O′C với đường thẳng OO′.
Tam giác OAB cân tại O có góc đáy OBA=OAB=90∘−α (với α là nửa góc ở đỉnh O). Tam giác O′AC cân tại O′ có góc đáy O′CA=O′AC=90∘−β. Do OAB, O′AC đối đỉnh nên 90∘−α=90∘−β, suy ra α=β, tức OBA=O′CA.
Vậy hai góc OBA, O′CA bằng nhau ở vị trí so le trong so với cát tuyến BC, suy ra OB∥O′C — cùng kết luận như Cách 1 nhưng đi bằng đường tính góc.
3Cách 3. Dùng vectơ và phép vị tự tâm A
Định hướng. Xét phép vị tự tâm A biến (O) thành (O′) (tồn tại vì hai đường tròn tiếp xúc tại A); phép vị tự này biến B thành C và biến O thành O′, từ đó suy ra OB∥O′C nhờ tính chất phép vị tự biến một đoạn thẳng thành đoạn thẳng song song với nó.
Phép vị tự tâm A, tỉ số k=RR′ (âm vì O, O′ nằm khác phía qua A) biến đường tròn (O;R) thành đường tròn (O′;R′), vì cùng tâm vị tự A và đúng tỉ số bán kính. Phép vị tự này biến O thành O′ (do tính chất tiếp xúc, O,A,O′ thẳng hàng đúng tỉ số k) và biến điểm B trên (O), đường thẳng AB thành điểm C trên (O′), đường thẳng AC — chính là điểm mà cát tuyến BAC cắt (O′). Tính chất phép vị tự: ảnh của đoạn OB qua phép vị tự tâm A là đoạn O′C, và ảnh của một đoạn thẳng qua phép vị tự luôn song song (hoặc trùng) với đoạn thẳng gốc.
Vậy đoạn O′C là ảnh của đoạn OB qua phép vị tự tâm A nên OB∥O′C, khớp với kết quả hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 (vị tự) là cách tổng quát và mạnh nhất — không cần cát tuyến BAC đi qua đúng vị trí đặc biệt nào, chỉ cần hai đường tròn tiếp xúc là luôn có phép vị tự tâm tiếp điểm biến đường tròn này thành đường tròn kia.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ dùng tam giác cân và góc đối đỉnh — kiến thức lớp 7-8 quen thuộc, trình bày ngắn gọn, không cần khái niệm phép vị tự (thường học ở chương trình nâng cao).
Đáp số.OB∥O′C (chứng minh bằng cặp góc so le trong OBA=O′CA).
Sai lầm thường gặp.Quên chứng minh B, A, C thẳng hàng là điều đã cho (cùng nằm trên một cát tuyến qua A) nên không thể tự ý coi OAB, O′AC đối đỉnh nếu không nói rõ căn cứ — phải nêu rõ O,A,O′ thẳng hàng (do tiếp xúc) và B,A,C thẳng hàng (do giả thiết cát tuyến) trước khi dùng tính chất đối đỉnh.
🚀 Mở rộng.Nếu hai đường tròn tiếp xúc trong tại A thay vì tiếp xúc ngoài, chứng minh tương tự (dùng góc đồng vị thay vì so le trong, vì khi đó O, O′ nằm cùng phía so với A) cũng cho OB∥O′C.