Chương V. Đường tròn

Bài 17. Vị trí tương đối của hai đường tròn

SGK Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 1 · 15 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · HĐ1★Trang 104— Nhận biết số điểm chung của hai đường tròn qua hệ thức giữa OO' và hai bán kính
HĐ1 (trang 104). Cho Hình 5.31, trong đó giả sử . Ta có . Hãy vẽ hai đường tròn và và cho biết hai đường tròn đó có mấy điểm chung.
OO'ABHình 5.31 - 5.32
Kiến thức cần nhớ
  • Trong một tam giác, độ dài một cạnh luôn nhỏ hơn tổng và lớn hơn hiệu độ dài hai cạnh còn lại.
  • Hai đường tròn phân biệt có nhiều nhất hai điểm chung.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn hệ thức — đúng dạng bất đẳng thức tam giác cho ba cạnh , , , đây là dấu hiệu để khẳng định luôn dựng được tam giác và điểm đối xứng của qua . Hướng an toàn nhất là dựng hình đúng ba độ dài rồi đối chiếu với định nghĩa số điểm chung; bẫy hay gặp là học sinh chỉ đếm điểm chung ở nửa mặt phẳng phía trên mà quên điểm đối xứng phía dưới.
1Cách 1. Vẽ đúng ba độ dài rồi quan sát

Định hướng. Dựng tam giác theo đúng ba cạnh đã cho, sau đó vẽ hai đường tròn , và đếm điểm chung trên hình.

Vẽ đoạn , dựng sao cho , đúng độ dài đề cho (luôn dựng được vì ba độ dài , , thoả bất đẳng thức tam giác).
Vẽ đường tròn đi qua và đường tròn cũng đi qua ; điểm là một điểm chung.
Gọi là điểm đối xứng với qua đường thẳng ; vì phép đối xứng trục giữ nguyên khoảng cách và nên cũng thuộc cả hai đường tròn.

Vậy hai đường tròn và có đúng hai điểm chung là và .

2Cách 2. Dùng bất đẳng thức tam giác để suy luận

Định hướng. Từ hệ thức suy ngược lại: đây chính là điều kiện để ba đoạn , , dựng được một tam giác thật sự (không suy biến).

Vì nên tồn tại tam giác với ba cạnh , , .
Đỉnh của tam giác đó vừa cách một khoảng vừa cách một khoảng , nên là điểm chung của hai đường tròn và .
Lấy đối xứng với qua thì tam giác bằng tam giác (đối xứng trục), nên cũng là điểm chung.
Hai đường tròn không thể có điểm chung thứ ba ngoài , vì hai đường tròn phân biệt cắt nhau tối đa tại hai điểm.

Vậy hai đường tròn đó có đúng hai điểm chung , , nằm đối xứng nhau qua .

3Cách 3. Đại số hoá bằng toạ độ

Định hướng. Đặt hệ trục với , trên trục hoành rồi giải hệ phương trình hai đường tròn để đếm số nghiệm chung.

Chọn , với , đặt , .
Phương trình : ; phương trình : .
Trừ hai phương trình được — một giá trị duy nhất.
Thế lại được ; vì nên , cho hai nghiệm .

Vậy hệ có đúng hai nghiệm , tức hai đường tròn có đúng hai điểm chung.

Nhận xét. Cách 3 cho luôn cả toạ độ giao điểm, dùng được khi đề hỏi thêm độ dài dây chung .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 vì chỉ cần một câu lập luận từ bất đẳng thức tam giác, không phải dựng hình hay giải hệ, và đây cũng là cách SGK dùng để suy ra cả bảng tổng kết ở cuối bài.
Đáp số. Hai đường tròn và có đúng hai điểm chung.
Sai lầm thường gặp. Nhiều học sinh chỉ vẽ tay ước lượng nên chỉ thấy một điểm chung ở phía trên , quên mất điểm đối xứng phía dưới — trong khi hai đường tròn cắt nhau luôn có đúng hai điểm chung đối xứng qua .
🚀 Mở rộng. Nếu thay thì vai trò , đổi cho nhau nhưng hệ thức vẫn đúng, kết luận không đổi.
Bài 2 · Ví dụ 1★Trang 104— Xác định vị trí tương đối bằng cách so sánh OO' với tổng và hiệu hai bán kính
Ví dụ 1 (trang 104). Cho hai điểm và sao cho cm. Hãy giải thích tại sao hai đường tròn và cắt nhau.
OO'AB
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường tròn và (với ) cắt nhau khi và chỉ khi .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đủ ba số , , — dấu hiệu để áp trực tiếp hệ thức cắt nhau vừa học ở HĐ1. Hướng ngắn nhất là tính và rồi so sánh; không cần vẽ hình mới kết luận được.
1Cách 1. So sánh trực tiếp với hệ thức cắt nhau

Định hướng. Tính và rồi so sánh với .

Đặt cm, cm, ta có và .
So sánh: , tức .

Vậy hai đường tròn đã cho cắt nhau.

2Cách 2. Xét tam giác OAO' với A là giao điểm giả định

Định hướng. Giả sử hai đường tròn có điểm chung , khi đó , , tạo thành tam giác — kiểm tra ba số này có thoả bất đẳng thức tam giác không.

Với , , : ; ; — cả ba bất đẳng thức tam giác đều thoả mãn.
Do đó tồn tại thật sự tam giác , nghĩa là điểm cách đúng cm và cách đúng cm tồn tại.

Vậy điểm chung tồn tại (cùng với điểm đối xứng qua ), tức hai đường tròn cắt nhau.

3Cách 3. Đặt toạ độ, giải hệ hai phương trình đường tròn

Định hướng. Đặt , , lập hệ phương trình hai đường tròn rồi giải để tìm số nghiệm.

Phương trình : ; phương trình : .
Trừ hai phương trình: , suy ra .
Thay vào: , suy ra .

Vậy hệ có hai nghiệm và , tức hai đường tròn cắt nhau tại hai điểm phân biệt.

Nhận xét. Tam giác ở Cách 2 vuông tại vì — đây là bộ ba Pythagore quen thuộc .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai phép trừ/cộng rồi so sánh, nhanh và khó sai nhất; Cách 3 chỉ nên dùng khi đề hỏi thêm toạ độ hoặc độ dài dây chung.
Đáp số. Hai đường tròn và cắt nhau (vì ).
Sai lầm thường gặp. Hay quên so sánh đủ hai chiều — chỉ kiểm tra mà bỏ qua điều kiện , có thể kết luận nhầm khi một đường tròn đựng đường tròn kia.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi (giữ nguyên hai bán kính) thì , hai đường tròn chuyển sang tiếp xúc ngoài — ranh giới giữa cắt nhau và tiếp xúc chỉ lệch một chút về khoảng cách tâm.
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 105— Xác định vị trí tương đối hai đường tròn khi bán kính thứ hai thay đổi, khoảng cách hai tâm cố định
Luyện tập 1 (trang 105). Cho đường tròn và điểm cách một khoảng cm. Xác định vị trí tương đối của đường tròn đã cho và đường tròn trong mỗi trường hợp sau: a) cm; b) cm.
OO'ABa) r = 4 cmOO'ABb) r = 6 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường tròn và (với ) cắt nhau khi và chỉ khi .
🧠 Phân tích tư duy
Khoảng cách hai tâm cm không đổi qua cả hai câu, chỉ bán kính thay đổi — dấu hiệu cho thấy chỉ cần lập lại đúng một phép so sánh với hai giá trị khác nhau. Bẫy của đề là khiến nhiều em nghĩ đường tròn "to hơn nên chứa" , nhưng phải tính đúng rồi so với chứ không suy diễn cảm tính.
1Cách 1. So sánh trực tiếp với và cho từng câu

Định hướng. Với mỗi giá trị , tính và rồi so với .

a) : và ; so sánh .
b) : và ; so sánh .

Vậy cả hai trường hợp và đều cho , nên đường tròn và cắt nhau.

2Cách 2. Tìm khoảng giá trị của để hai đường tròn cắt nhau, rồi đối chiếu

Định hướng. Giải bất phương trình theo một lần, sau đó chỉ cần kiểm tra , có thuộc khoảng đó không.

Điều kiện luôn đúng với .
Điều kiện .
Cả và đều nằm trong khoảng .

Vậy với mọi — trong đó có và — hai đường tròn cắt nhau.

3Cách 3. Toạ độ hoá và xét dấu biệt thức

Định hướng. Đặt , , lập hệ hai phương trình đường tròn, dùng dấu của suy ra số điểm chung.

Phương trình : ; phương trình : .
Trừ hai phương trình: .
a) : , — có nghiệm .
b) : , — có nghiệm .

Vậy cả hai câu đều có nên hệ có hai nghiệm phân biệt, khẳng định lại hai đường tròn cắt nhau trong cả hai trường hợp.

Nhận xét. Vì rất nhỏ so với , đường tròn chỉ "thoát ra ngoài" hẳn khi hoặc "nằm gọn bên trong" khi ; hai giá trị và đề cho đều rơi đúng vào miền cắt nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai phép so sánh cho mỗi câu, an toàn tuyệt đối; Cách 2 hữu ích khi đề hỏi thêm "tìm để…" dạng tổng quát.
Đáp số. a) Cắt nhau. b) Cắt nhau.
Sai lầm thường gặp. Thấy liền kết luận chứa mà không tính so với — sai vì tâm chỉ cách đúng cm, chưa đủ xa để một đường tròn đựng đường tròn kia.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với , cố định, hai đường tròn cắt nhau khi và chỉ khi ; ngoài khoảng đó chúng tiếp xúc (biên) hoặc không giao nhau.
Bài 4 · HĐ2★Trang 105— Nhận biết hai đường tròn tiếp xúc qua hệ thức tổng/hiệu hai bán kính bằng OO'
HĐ2 (trang 105). Trên Hình 5.33a, ta có ; trên Hình 5.33b, ta có . Trong mỗi trường hợp, hãy vẽ hai đường tròn và và cho biết hai đường tròn đó có mấy điểm chung.
OO'Aa) Tiếp xúc ngoàiOO'Ab) Tiếp xúc trong
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường tròn tiếp xúc ngoài khi ; tiếp xúc trong khi (với ).
  • Nếu hai đường tròn tiếp xúc với nhau thì tiếp điểm thẳng hàng với hai tâm.
🧠 Phân tích tư duy
Hai hệ thức (Hình a) và (Hình b) chính là hai trường hợp biên của bất đẳng thức tam giác — khi đó ba điểm , , suy biến thành thẳng hàng thay vì tạo tam giác thật. Hướng làm là nhận ra vẫn là điểm chung duy nhất vì không còn điểm đối xứng nào khác ( trùng khi tam giác suy biến).
1Cách 1. Vẽ đúng vị trí ba điểm thẳng hàng rồi quan sát

Định hướng. Dựng , , thẳng hàng đúng theo từng hệ thức, vẽ hai đường tròn và đếm điểm chung.

Hình a: nằm giữa , với ; vẽ và thì cả hai đường tròn đều đi qua , còn mọi điểm khác trên cách khác (vì , , thẳng hàng nên không còn điểm đối xứng ngoài đường thẳng thoả cả hai bán kính).
Hình b: nằm giữa , với ; tương tự và chỉ chung nhau đúng điểm .

Vậy trong cả hai hình, hai đường tròn chỉ có đúng một điểm chung là — đó là hai đường tròn tiếp xúc nhau.

2Cách 2. Suy luận từ giới hạn của bất đẳng thức tam giác

Định hướng. Nhắc lại HĐ1: hai đường tròn cắt nhau (hai điểm chung) khi — đây là bất đẳng thức tam giác chặt. Xét điều gì xảy ra khi dấu "" ở một đầu trở thành "".

Khi (Hình a), tam giác suy biến vì ba điểm thẳng hàng — không còn hai vị trí đối xứng cho , chỉ còn đúng một điểm chung.
Khi (Hình b), tương tự tam giác cũng suy biến (ba điểm thẳng hàng theo thứ tự khác), cũng chỉ còn một điểm chung.

Vậy cả hai hình đều cho hai đường tròn có đúng một điểm chung, tức là hai đường tròn tiếp xúc (ngoài ở hình a, trong ở hình b).

3Cách 3. Toạ độ hoá, xét biệt thức bằng 0

Định hướng. Đặt , trên trục hoành, lập hệ phương trình hai đường tròn, chỉ ra nên chỉ có một nghiệm.

Hình a: chọn , , , (thoả ). Từ hệ phương trình được , .
Hình b: chọn , , , (thoả ). Từ hệ phương trình được , .

Vậy trong cả hai hình, là nghiệm duy nhất, tức hai đường tròn tiếp xúc tại đúng một điểm nằm trên đường thẳng , khớp với Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Điểm chung duy nhất luôn nằm trên đường thẳng — đây chính là nội dung của Nhận xét 2 trong SGK: tiếp điểm thẳng hàng với hai tâm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần nhận ra đây là trường hợp biên (suy biến) của bất đẳng thức tam giác vừa học ở HĐ1, không phải học thêm kiến thức mới, tư duy liền mạch nhất.
Đáp số. Trong cả hai hình, hai đường tròn có đúng một điểm chung — Hình a là tiếp xúc ngoài, Hình b là tiếp xúc trong.
Sai lầm thường gặp. Nhầm hai đường tròn tiếp xúc với hai đường tròn cắt nhau vì không để ý ba điểm đã thẳng hàng (suy biến), dẫn đến vẽ sai thêm một điểm chung thứ hai không có thật.
🚀 Mở rộng. Đây chính là hai trường hợp "" trong bảng tổng kết cuối bài: (tiếp xúc ngoài) và với (tiếp xúc trong).
Bài 5 · Ví dụ 2★Trang 105— Xác định và phân loại (trong/ngoài) hai đường tròn tiếp xúc
Ví dụ 2 (trang 105). Cho hai điểm và sao cho cm. Giải thích tại sao hai đường tròn và tiếp xúc với nhau. Chúng tiếp xúc trong hay tiếp xúc ngoài?
OO'A
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường tròn tiếp xúc ngoài khi ; tiếp xúc trong khi (với ).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đúng bằng tổng hai bán kính — dấu hiệu của tiếp xúc ngoài theo Nhận xét vừa học ở HĐ2. Cần phân biệt hai khả năng tiếp xúc (trong ứng với , ngoài ứng với ) trước khi kết luận loại nào.
1Cách 1. So sánh trực tiếp OO' với R+R' và R-R'

Định hướng. Tính và rồi so với để xác định đúng loại tiếp xúc.

, đúng bằng nhau.
.

Vậy vì nên hai đường tròn đã cho tiếp xúc ngoài.

2Cách 2. Xét vị trí điểm chung trên đoạn OO'

Định hướng. Giả sử tiếp điểm là ; nếu tiếp xúc ngoài thì nằm giữa với , nếu tiếp xúc trong thì nằm ngoài đoạn với .

Với , : thử nằm giữa thì — khớp đúng.
Thử ở ngoài đoạn (tiếp xúc trong) thì cần , nhưng — không khớp.

Vậy chỉ có phương án nằm giữa là đúng, tức hai đường tròn tiếp xúc ngoài tại với nằm giữa và .

3Cách 3. Toạ độ hoá và kiểm tra tiếp điểm

Định hướng. Đặt , , giải hệ hai phương trình đường tròn để tìm tiếp điểm, rồi so sánh vị trí tiếp điểm với đoạn .

Phương trình : ; phương trình : .
Trừ hai phương trình: , suy ra .
Thay vào: , suy ra ; tiếp điểm .

Vậy tiếp điểm nằm giữa và trên trục hoành (vì ), khẳng định hai đường tròn tiếp xúc ngoài.

Nhận xét. Nếu đổi đề thành và với thì , khi đó sẽ là tiếp xúc trong, tiếp điểm nằm ngoài đoạn .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai phép tính cộng, trừ rồi so sánh với , kết luận ngay được loại tiếp xúc mà không cần vẽ hay giải hệ.
Đáp số. Hai đường tròn và tiếp xúc ngoài với nhau (vì ).
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn giữa hai công thức (tiếp xúc ngoài) và (tiếp xúc trong) do không kiểm tra cả hai, dẫn đến gọi sai tên loại tiếp xúc dù đã xác định đúng là có tiếp xúc.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, với cố định, khi tăng dần từ đến , hai đường tròn đổi trạng thái: tiếp xúc trong → cắt nhau → tiếp xúc ngoài → ngoài nhau.
Bài 6 · Luyện tập 2★Trang 105— Xác định và phân loại hai đường tròn tiếp xúc khi bán kính chênh lệch lớn
Luyện tập 2 (trang 105). Cho hai điểm và sao cho cm. Giải thích tại sao hai đường tròn và tiếp xúc với nhau. Chúng tiếp xúc trong hay tiếp xúc ngoài?
OO'A
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường tròn tiếp xúc ngoài khi ; tiếp xúc trong khi (với ).
🧠 Phân tích tư duy
Bán kính chênh lệch khá lớn ( và ) trong khi khá nhỏ — dấu hiệu nên nghĩ ngay tới trường hợp tiếp xúc trong () chứ khó có thể là tiếp xúc ngoài (vì lớn hơn hẳn ). Kiểm tra cả hai công thức để tránh vội kết luận.
1Cách 1. So sánh trực tiếp

Định hướng. Tính và rồi so với .

.
.

Vậy vì (với ) nên hai đường tròn tiếp xúc trong.

2Cách 2. Xét vị trí tiếp điểm trên tia OO'

Định hướng. Nếu tiếp xúc trong thì tiếp điểm nằm trên tia sao cho nằm giữa và , với , .

Giả sử nằm trên tia với . Vì nằm giữa và (do ) nên , đúng bằng bán kính đường tròn .

Vậy điểm xác định như trên vừa thuộc vừa thuộc , và vì nằm giữa nên đây là tiếp xúc trong (đường tròn nằm gọn phía trong đường tròn , tiếp xúc tại ).

3Cách 3. Toạ độ hoá và kiểm tra dấu

Định hướng. Đặt , , lập hệ hai phương trình đường tròn, tìm tiếp điểm và xác định nó nằm ngoài đoạn hay trong đoạn đó.

Phương trình : ; phương trình : .
Trừ hai phương trình: , suy ra .
Thay vào: , suy ra ; tiếp điểm .

Vậy tiếp điểm nằm ngoài đoạn (vì ), đúng vị trí đặc trưng của tiếp xúc trong — khớp với Cách 1, Cách 2.

Nhận xét. Khi tiếp xúc trong, tiếp điểm luôn nằm ngoài đoạn nối hai tâm (về phía tâm đường tròn lớn); khi tiếp xúc ngoài, tiếp điểm luôn nằm giữa hai tâm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: hai phép trừ/cộng rồi so khớp với , xác định ngay loại tiếp xúc, nhanh hơn hẳn việc dựng hình hay giải hệ.
Đáp số. Hai đường tròn và tiếp xúc trong với nhau (vì ).
Sai lầm thường gặp. Thấy "tiếp xúc" là vội áp công thức mặc định, không thử thêm , dẫn đến kết luận nhầm "vô nghiệm" hoặc sai loại tiếp xúc.
🚀 Mở rộng. Nếu giữ hai bán kính và nhưng đổi thì hai đường tròn sẽ tiếp xúc ngoài thay vì tiếp xúc trong — cùng cặp bán kính nhưng khoảng cách tâm quyết định loại tiếp xúc.
Bài 7 · HĐ3★Trang 106— Nhận biết hai đường tròn không giao nhau qua hệ thức OO' với tổng/hiệu bán kính
HĐ3 (trang 106). Trên Hình 5.35a, ta có ; trên Hình 5.35b, ta có . Trong mỗi trường hợp, hãy vẽ hai đường tròn và và cho biết hai đường tròn đó có điểm chung nào không.
OO'a) Ngoài nhauOO'b) (O) đựng (O')
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường tròn không giao nhau: ở ngoài nhau khi ; đường tròn nọ đựng đường tròn kia khi .
  • Trong một tam giác, độ dài một cạnh luôn nhỏ hơn tổng và lớn hơn hiệu độ dài hai cạnh còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Hai hệ thức và đều vi phạm bất đẳng thức tam giác cho ba đoạn , , — dấu hiệu cho biết không thể tồn tại điểm nào vừa cách đúng vừa cách đúng . Cần lập luận bằng phản chứng: nếu có điểm chung thì ba đoạn đó phải thoả bất đẳng thức tam giác, mâu thuẫn với giả thiết.
1Cách 1. Vẽ đúng khoảng cách rồi quan sát

Định hướng. Dựng , đúng khoảng cách đã cho ở mỗi hình, vẽ hai đường tròn bán kính , tương ứng rồi quan sát.

Hình a: lớn hơn hẳn ; vẽ hai đường tròn thì chúng nằm tách rời hẳn hai phía, không chạm nhau.
Hình b: nhỏ hơn hẳn ; vẽ hai đường tròn thì đường tròn nhỏ nằm lọt hẳn vào bên trong đường tròn lớn , không chạm biên.

Vậy trong cả hai hình, hai đường tròn không có điểm chung nào.

2Cách 2. Phản chứng bằng bất đẳng thức tam giác

Định hướng. Giả sử tồn tại điểm chung ; khi đó và , ba đoạn , , phải thoả bất đẳng thức tam giác. Kiểm tra điều này có mâu thuẫn với giả thiết hay không.

Hình a: nếu có điểm chung thì phải có ; nhưng giả thiết cho — mâu thuẫn.
Hình b: nếu có điểm chung thì phải có (hoặc ); nhưng giả thiết cho — cũng mâu thuẫn.

Vậy trong cả hai trường hợp, giả sử có điểm chung đều dẫn đến mâu thuẫn, nên hai đường tròn không có điểm chung nào.

3Cách 3. Toạ độ hoá, xét dấu biệt thức âm

Định hướng. Đặt , trên trục hoành, lập hệ hai phương trình đường tròn, chỉ ra vô nghiệm.

Hình a: chọn , , , . Giải hệ được , : vô nghiệm.
Hình b: chọn , , , . Giải hệ được , … nhưng điểm đó không thuộc đoạn hợp lệ vì đường tròn có bán kính chỉ quanh tâm , kiểm tra khoảng cách từ đến luôn lớn hơn — không có điểm chung thật.

Vậy cách đại số cũng xác nhận: hệ vô nghiệm ở cả hai hình (), tức hai đường tròn không giao nhau trong cả hai trường hợp.

Nhận xét. Cách 3 ở Hình b hơi cồng kềnh — với dạng "đựng nhau" nên ưu tiên Cách 2 (phản chứng) vì gọn và chắc chắn hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 (phản chứng bằng bất đẳng thức tam giác): chỉ một câu lập luận logic, áp dụng được cho mọi bài dạng "chứng minh không giao nhau", không cần tính toán.
Đáp số. Trong cả hai hình, hai đường tròn không có điểm chung nào — Hình a là hai đường tròn ở ngoài nhau, Hình b là đường tròn đựng đường tròn .
Sai lầm thường gặp. Chỉ dựa vào hình vẽ tay không chuẩn tỉ lệ nên đôi khi vẽ nhầm hai đường tròn chạm nhau dù đề đã cho hệ thức khẳng định không giao nhau — luôn ưu tiên hệ thức số hơn là quan sát hình vẽ tay.
🚀 Mở rộng. Đây là hai trường hợp "vi phạm" bất đẳng thức tam giác ở hai đầu: quá lớn (vượt tổng) cho ngoài nhau, quá nhỏ (dưới hiệu) cho đựng nhau — đúng phần còn lại của bảng tổng kết sau HĐ3.
Bài 8 · Ví dụ 3★★Trang 106— Xác định vị trí tương đối khi khoảng cách hai tâm chỉ cho dưới dạng bất đẳng thức
Ví dụ 3 (trang 106). Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn và , biết rằng cm.
OO'
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường tròn không giao nhau: ở ngoài nhau khi ; đường tròn nọ đựng đường tròn kia khi .
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho một giá trị cụ thể mà chỉ cho — dấu hiệu là phải so với trước, rồi suy luận cho MỌI giá trị thoả điều kiện chứ không chỉ một trường hợp. Bẫy là học sinh chọn đại một số cụ thể rồi kết luận, bỏ sót yêu cầu "đúng với mọi ".
1Cách 1. So sánh 8 với R+R' rồi suy luận cho mọi OO' lớn hơn 8

Định hướng. Tính , so với mốc mà đề cho, từ đó suy ra quan hệ giữa và đúng với mọi .

.
Vì , nên với mọi giá trị thoả điều kiện đề bài, ta luôn có .

Vậy hai đường tròn và ở ngoài nhau.

2Cách 2. Lấy một giá trị đại diện rồi tổng quát hoá bằng lập luận đơn điệu

Định hướng. Thử với một giá trị cụ thể để hình dung, sau đó lập luận rằng khi càng tăng so với mốc thì hai đường tròn càng tách xa hơn chứ không thể quay lại chạm nhau.

Với : hai đường tròn ở ngoài nhau (theo hệ thức đã học).
Nếu tăng thêm (vẫn giữ , cố định) thì khoảng cách hai tâm càng lớn hơn tổng hai bán kính, hai đường tròn càng cách xa nhau hơn, không thể có điểm chung.

Vậy với mọi (không riêng ), hai đường tròn luôn ở ngoài nhau.

3Cách 3. Phản chứng: giả sử có điểm chung

Định hướng. Giả sử hai đường tròn có điểm chung , suy ra bất đẳng thức tam giác , đối chiếu với giả thiết .

Nếu có điểm chung thì , , và theo bất đẳng thức tam giác (hoặc suy biến) .
Điều này mâu thuẫn với giả thiết .

Vậy giả sử có điểm chung là sai, nên hai đường tròn không có điểm chung nào — tức ở ngoài nhau (vì chứ không phải trường hợp đựng nhau).

Nhận xét. Bài chỉ cho mà không cho một số cụ thể, nên câu trả lời phải là một mệnh đề đúng với MỌI thoả điều kiện — đây là điểm khác biệt so với Ví dụ 1, Ví dụ 2 vốn cho số liệu cụ thể.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần so với mốc rồi suy luận một câu cho mọi , không cần chọn số cụ thể hay lập luận phản chứng dài dòng.
Đáp số. Hai đường tròn và ở ngoài nhau (vì ).
Sai lầm thường gặp. Chọn một giá trị cụ thể (ví dụ ) rồi chỉ kết luận cho riêng giá trị đó, quên rằng đề yêu cầu kết luận đúng với mọi .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi giả thiết thành (tức ) thì hai đường tròn sẽ ở vị trí đường tròn đựng đường tròn thay vì ngoài nhau.
Bài 9 · Luyện tập 3★★Trang 106— Xác định vị trí tương đối theo điều kiện bất phương trình của bán kính
Luyện tập 3 (trang 106). Cho hai điểm và sao cho cm. Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn và , biết rằng cm.
OO'minh hoạ với r = 1 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường tròn không giao nhau: ở ngoài nhau khi ; đường tròn nọ đựng đường tròn kia khi .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho cố định còn chỉ bị chặn trên bởi — dấu hiệu phải xét hệ thức so với theo biến thay vì một số cụ thể. Bẫy là quên xét luôn cả điều kiện (luôn đúng nên không ảnh hưởng), dễ bỏ sót một nửa điều kiện của định nghĩa "đựng nhau".
1Cách 1. Lập bất phương trình theo r rồi so với điều kiện đề cho

Định hướng. Tính theo biến , so sánh với bằng bất phương trình, rồi đối chiếu với điều kiện của đề.

. Xét so với : .
Đúng bằng điều kiện đề bài cho (), nên với mọi thoả đề, ta có .

Vậy với mọi , đường tròn đựng đường tròn .

2Cách 2. Thử một giá trị đại diện rồi khái quát hoá

Định hướng. Thử cm (thoả ) để tính cụ thể, sau đó lập luận vì sao kết luận không đổi khi thay đổi trong khoảng cho phép.

Với : , nên đựng .
Vì là hàm giảm theo , khi tăng từ đến gần thì giảm từ về gần nhưng vẫn luôn lớn hơn (chỉ bằng khi , đã bị loại vì nghiêm ngặt).

Vậy với mọi , luôn có , khẳng định lại đựng .

3Cách 3. Xét biên r = 3 rồi suy ngược

Định hướng. Xét trước trường hợp biên (đường tròn tiếp xúc trong) rồi lập luận khi giảm xuống dưới biên đó thì đường tròn càng nằm sâu vào trong .

Tại : , đây đúng là điều kiện tiếp xúc trong (biên giữa cắt nhau và đựng nhau).
Khi giảm xuống dưới (đường tròn nhỏ lại, tâm vẫn cách đúng cm), khoảng cách tăng lên vượt quá , nghĩa là càng lọt sâu vào trong mà không chạm biên.

Vậy với (nhỏ hơn giá trị tiếp xúc), đường tròn nằm hẳn trong đường tròn mà không tiếp xúc — tức đựng .

Nhận xét. Giá trị chính là ranh giới: đúng bằng thì tiếp xúc trong, nhỏ hơn thì đựng hẳn, lớn hơn (nhưng còn nhỏ hơn ) thì cắt nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: lập một bất phương trình duy nhất theo rồi so trực tiếp với điều kiện đề cho, kết luận đúng cho mọi mà không cần thử số hay xét biên.
Đáp số. Với cm, đường tròn đựng đường tròn (không giao nhau).
Sai lầm thường gặp. Chỉ thử một giá trị cụ thể rồi coi đó là đáp số chung, không chứng minh được kết luận đúng với MỌI thoả như đề yêu cầu.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi điều kiện thành thì hai đường tròn sẽ cắt nhau; nếu thì tiếp xúc trong; nếu thì lại đổi vai trò, đường tròn đựng đường tròn .
Bài 10 · Thực hành★★Trang 106— Vận dụng vị trí tương đối hai đường tròn vào hiện tượng thiên văn nguyệt thực
Thực hành (trang 106-107). Để mô phỏng nguyệt thực, em hãy cắt hai hình tròn từ giấy: hình tròn thứ nhất màu sáng tượng trưng cho Mặt Trăng, hình tròn thứ hai màu tối (to hơn và bằng giấy mờ càng tốt) tượng trưng cho bóng Trái Đất. Sắp xếp hai hình tròn đó để: a) Mô phỏng nguyệt thực một phần. Khi đó, hình ảnh của hai đường tròn có vị trí tương đối như thế nào? b) Mô phỏng nguyệt thực toàn phần. Khi đó, hình ảnh của hai đường tròn có vị trí tương đối như thế nào?
OO'ABa) Một phầnOO'b) Toàn phần
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường tròn và (với ) cắt nhau khi và chỉ khi .
  • Hai đường tròn không giao nhau: ở ngoài nhau khi ; đường tròn nọ đựng đường tròn kia khi .
🧠 Phân tích tư duy
Đề mô tả hai mức độ che khuất khác nhau của nguyệt thực — "một phần" nghĩa là bóng chỉ che một phần Mặt Trăng (còn nhìn thấy phần sáng), "toàn phần" nghĩa là Mặt Trăng bị che hết. Dấu hiệu để chuyển hai mô tả vật lí này thành ngôn ngữ hình học là: che một phần ứng với hai hình tròn có phần chung nhưng không hình nào nằm gọn trong hình kia; che hết ứng với hình tròn nhỏ nằm hẳn bên trong hình tròn lớn.
1Cách 1. Dựa vào định nghĩa số điểm chung

Định hướng. Đối chiếu mô tả "che một phần / che hết" với định nghĩa đường tròn cắt nhau (còn thấy hai phần) và đường tròn đựng đường tròn kia (bị che hết, không còn phần lộ ra).

Nguyệt thực một phần: một phần Mặt Trăng còn sáng (nằm ngoài bóng), một phần bị che (nằm trong bóng) — ứng với hai đường tròn có đúng hai điểm chung, tức là cắt nhau.
Nguyệt thực toàn phần: toàn bộ Mặt Trăng nằm trong bóng, không còn phần nào lộ ra ngoài — ứng với đường tròn Mặt Trăng nằm hẳn trong đường tròn bóng, không có điểm chung nào (đựng nhau).

Vậy câu a) hai đường tròn cắt nhau; câu b) đường tròn bóng Trái Đất đựng đường tròn Mặt Trăng.

2Cách 2. Dựa vào hệ thức khoảng cách hai tâm và bán kính

Định hướng. Gọi là bán kính hình tròn bóng Trái Đất, là bán kính hình tròn Mặt Trăng, là khoảng cách hai tâm khi sắp xếp; so sánh với và theo từng mức độ che khuất.

Muốn Mặt Trăng bị che một phần, tâm Mặt Trăng phải đặt sao cho — đúng điều kiện hai đường tròn cắt nhau.
Muốn Mặt Trăng bị che hết (toàn phần), tâm Mặt Trăng phải đặt gần tâm bóng hơn, sao cho — đúng điều kiện đường tròn bóng đựng đường tròn Mặt Trăng.

Vậy kết luận giống Cách 1: câu a) ứng với (cắt nhau); câu b) ứng với (đựng nhau).

Nhận xét. Khi (hai hình tròn ở ngoài nhau) thì Mặt Trăng hoàn toàn không bị che — không xảy ra nguyệt thực, đúng với thực tế thiên văn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Dùng Cách 2 khi cần giải thích chặt chẽ vì sao sắp xếp như vậy sẽ tạo ra đúng hiện tượng mong muốn; Cách 1 phù hợp để trả lời nhanh, đúng trọng tâm câu hỏi của SGK.
Đáp số. a) Hai đường tròn cắt nhau. b) Đường tròn bóng Trái Đất đựng đường tròn Mặt Trăng (không giao nhau).
Sai lầm thường gặp. Nhầm nguyệt thực toàn phần với hai đường tròn tiếp xúc trong (chỉ chạm biên) thay vì đựng hẳn — thực tế khi toàn phần, Mặt Trăng nằm hoàn toàn bên trong bóng, hai đường biên không chạm nhau.
🚀 Mở rộng. Có thể hỏi thêm: khi nào xảy ra "nguyệt thực nửa tối" (Mặt Trăng chỉ đi qua vùng bóng nửa tối rộng hơn) — đó là mô hình ba đường tròn đồng tâm khác bán kính, mở rộng từ bài toán hai đường tròn.
Bài 11 · Tranh luận★★Trang 107— Phân biệt chính xác các thuật ngữ vị trí tương đối của hai đường tròn
Tranh luận (trang 107). Tròn cho rằng: Nói "hai đường tròn không cắt nhau" cũng có nghĩa là "hai đường tròn không giao nhau". Theo em, Tròn đúng hay sai?
Kiến thức cần nhớ
  • Theo bảng tổng kết: cắt nhau có 2 điểm chung; tiếp xúc (trong/ngoài) có 1 điểm chung; không giao nhau (ngoài nhau hoặc đựng nhau) có 0 điểm chung.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đòi hỏi phân biệt hai cụm từ nghe giống nhau: "không cắt nhau" và "không giao nhau" — dấu hiệu là phải liệt kê đủ ba khả năng về số điểm chung (2, 1, 0) rồi xem "không cắt nhau" loại bỏ khả năng nào, "không giao nhau" loại bỏ khả năng nào. Bẫy của đề là trường hợp tiếp xúc (1 điểm chung): tiếp xúc chắc chắn "không cắt nhau" (vì cắt nhau nghĩa là đúng 2 điểm chung) nhưng lại không phải "không giao nhau" (vì vẫn có 1 điểm chung, có giao).
1Cách 1. Liệt kê đủ ba khả năng theo bảng tổng kết

Định hướng. Dựa đúng bảng tổng kết cuối bài, liệt kê số điểm chung của cả ba vị trí tương đối rồi so hai cụm từ đang tranh luận.

Ba khả năng: cắt nhau (2 điểm chung), tiếp xúc (1 điểm chung), không giao nhau (0 điểm chung).
"Không cắt nhau" nghĩa là số điểm chung khác 2, tức gồm cả trường hợp tiếp xúc (1 điểm chung) lẫn không giao nhau (0 điểm chung).
"Không giao nhau" chỉ đúng khi số điểm chung bằng 0, không bao gồm trường hợp tiếp xúc.

Vậy "không cắt nhau" là một tập rộng hơn "không giao nhau" (còn thêm cả trường hợp tiếp xúc), nên hai cách nói không đồng nghĩa — Tròn nói sai.

2Cách 2. Đưa ra phản ví dụ cụ thể bằng số liệu

Định hướng. Chọn hai đường tròn tiếp xúc (như Ví dụ 2: , , ) để kiểm tra xem có thoả cả hai cách nói của Tròn hay không.

Với , , : hai đường tròn tiếp xúc ngoài, có đúng điểm chung.
Xét mệnh đề "không cắt nhau": đúng, vì tiếp xúc không phải cắt nhau (không có 2 điểm chung).
Xét mệnh đề "không giao nhau": sai, vì hai đường tròn vẫn có 1 điểm chung (điểm tiếp xúc), tức là VẪN giao nhau tại điểm đó.

Vậy với cặp đường tròn tiếp xúc này, "không cắt nhau" đúng nhưng "không giao nhau" sai — chứng tỏ hai mệnh đề không tương đương, Tròn nói sai.

3Cách 3. Lập luận theo ngôn ngữ tập hợp

Định hướng. Coi "cắt nhau", "tiếp xúc", "không giao nhau" là ba tập con rời nhau của tất cả các cặp vị trí tương đối; diễn tả hai mệnh đề của Tròn bằng phép toán tập hợp.

Gọi = tập các cặp "tiếp xúc", = tập các cặp "không giao nhau". "Không cắt nhau" chính là (phần bù của "cắt nhau").
"Không giao nhau" chỉ là , một tập con thực sự của (vì khác rỗng, có tồn tại các cặp tiếp xúc).

Vậy (vì ), nên "không cắt nhau" () không đồng nghĩa với "không giao nhau" () — khẳng định lại Tròn nói sai.

Nhận xét. Ghi nhớ đúng thứ bậc bao hàm: "giao nhau" (có ít nhất 1 điểm chung) = "cắt nhau" "tiếp xúc"; còn "không giao nhau" là phần bù của toàn bộ "giao nhau", hẹp hơn hẳn "không cắt nhau".

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 (phản ví dụ cụ thể): chỉ cần một cặp số liệu tiếp xúc quen thuộc (như Ví dụ 2) là bác bỏ được mệnh đề của Tròn ngay lập tức, thuyết phục hơn lập luận chay.
Đáp số. Tròn nói sai. "Hai đường tròn không cắt nhau" gồm cả trường hợp tiếp xúc lẫn không giao nhau, còn "hai đường tròn không giao nhau" chỉ đúng khi hoàn toàn không có điểm chung nào; trường hợp tiếp xúc là phản ví dụ.
Sai lầm thường gặp. Nhầm "cắt nhau" (thuật ngữ riêng, nghĩa là đúng 2 điểm chung) với "giao nhau" (nghĩa thông thường, là có chung ít nhất 1 điểm) — hai từ gần giống nhau về mặt chữ nhưng phạm vi hoàn toàn khác nhau trong bài học này.
🚀 Mở rộng. Câu hỏi tương tự có thể đặt cho đường thẳng và đường tròn: "không cắt" (không phải 2 điểm chung) có đồng nghĩa "không giao" (0 điểm chung) không? — Câu trả lời tương tự: sai, vì còn thiếu trường hợp tiếp xúc (1 điểm chung).
Bài 12 · Bài 5.24★Trang 107— Đọc vị trí tương đối của các đường tròn từ một hình ảnh thực tế
Bài 5.24 (trang 107). Hình 5.37 cho thấy hình ảnh của những đường tròn qua cách trình bày một số sản phẩm mây tre đan. Bằng cách đánh số các đường tròn, em hãy chỉ ra một vài cặp đường tròn cắt nhau và vài cặp đường tròn không giao nhau.
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường viền tròn chồng lấn lên nhau (có phần chung nhìn thấy được) là cắt nhau; hai đường viền tách rời hẳn, không chạm nhau ở đâu là không giao nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài đọc hình thực tế (ảnh chụp các sản phẩm mây tre đan tròn xếp chồng lên nhau) chứ không cho số liệu, nên dấu hiệu nhận biết chỉ dựa vào việc hai đường viền có chồng lấn (cắt nhau) hay tách biệt hẳn (không giao nhau) trên ảnh. Việc đầu tiên bắt buộc phải làm đúng như đề yêu cầu là tự đánh số các đường tròn để tiện gọi tên, vì sách không in sẵn số thứ tự nào.
1Cách 1. Đánh số theo vị trí rồi liệt kê trực tiếp các cặp

Định hướng. Đánh số 9 hình tròn trong Hình 5.37 theo thứ tự từ trên xuống, trái sang phải, rồi quan sát từng cặp liền kề xem chúng có phần viền chồng lên nhau hay tách rời.

Đánh số: (1) hình tròn hoạ tiết toả tia lớn ở trên cùng bên trái; (2) hình tròn nhỏ nằm sát dưới bên phải của (1); (3) hình tròn hoạ tiết vằn nâu ở trên cùng bên phải; (4) hình tròn đốm xám ở giữa bên trái; (5) hình tròn hoạ tiết hình sao ở chính giữa; (6) hình tròn viền đen lớn nhất ở bên phải; (7) hình tròn trơn màu kem ở dưới cùng bên trái; (8) hình tròn nhỏ nằm giữa (7) và (9); (9) hình tròn hoạ tiết chấm màu cam ở dưới cùng.
Quan sát: đường viền của (1) và (2) chồng lên nhau; (4) và (5) chồng lên nhau; (5) và (6) chồng lên nhau; (5) và (3) chồng lên nhau; (6) và (9) chồng lên nhau; (7) và (8) chồng lên nhau; (8) và (9) chồng lên nhau.
Ngược lại, (1) và (6) tách hẳn nhau; (1) và (7) tách hẳn nhau; (3) và (7) tách hẳn nhau; (4) và (9) tách hẳn nhau.

Vậy một vài cặp cắt nhau là , , , ; một vài cặp không giao nhau là , , , (đánh số theo Cách 1).

2Cách 2. Ước lượng bán kính và khoảng cách tâm rồi đối chiếu hệ thức

Định hướng. Với mỗi cặp còn nghi ngờ, ước lượng bán kính , theo tỉ lệ trên ảnh và khoảng cách tâm , rồi so với và để xác nhận lại kết luận quan sát bằng mắt ở Cách 1.

Cặp : (1) lớn, (2) nhỏ và nằm sát mép dưới của (1), tâm hai hình cách nhau một khoảng nhỏ hơn tổng hai bán kính ước lượng : xác nhận cắt nhau.
Cặp : (1) và (6) nằm ở hai góc đối nhau của cả cụm ảnh, khoảng cách tâm ước lượng lớn hơn hẳn tổng hai bán kính : xác nhận không giao nhau.

Vậy việc ước lượng so với cho từng cặp khẳng định lại đúng kết luận đã đọc trực tiếp từ ảnh ở Cách 1, không có cặp nào bị đọc sai.

Nhận xét. Với bài đọc hình thực tế như thế này, việc ước lượng số liệu (Cách 2) chỉ có vai trò kiểm chứng — kết luận cuối cùng vẫn dựa chủ yếu vào quan sát trực tiếp hình ảnh (Cách 1).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Dùng Cách 1 để trả lời nhanh, đúng trọng tâm câu hỏi (chỉ cần chỉ ra vài cặp); Cách 2 chỉ nên nêu thêm khi cần giải thích vì sao nhận định bằng mắt là hợp lý.
Đáp số. Ví dụ (đánh số như Cách 1): cặp cắt nhau , , , ; cặp không giao nhau , , , . (Số thứ tự do người giải tự đặt theo đúng yêu cầu đề bài, không phải số in sẵn trong sách.)
Sai lầm thường gặp. Quên rằng đề yêu cầu tự đánh số (không có số in sẵn trong sách) nên mô tả các đường tròn bằng lời mập mờ ("hình tròn to", "hình tròn nhỏ") gây khó hiểu khi trình bày lời giải.
🚀 Mở rộng. Bài toán này rèn kĩ năng chuyển một tình huống thực tế (ảnh chụp) sang mô hình toán học (các đường tròn với vị trí tương đối) — kĩ năng tương tự dùng khi mô hình hoá bánh xe răng cưa, ống nước giao nhau, hay quỹ đạo vệ tinh.
Bài 13 · Bài 5.25★★Trang 107— Xác định vị trí tương đối hai đường tròn khi bán kính đường tròn thứ hai thay đổi, tâm cố định
Bài 5.25 (trang 107). Cho hai điểm và cách nhau một khoảng cm. Mỗi đường tròn sau đây có vị trí tương đối như thế nào đối với đường tròn . a) Đường tròn ; b) Đường tròn ; c) Đường tròn .
OO'ABa) O';3cmOO'b) O';1cmOO'Ac) O';8cm
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường tròn và (với ) cắt nhau khi và chỉ khi .
  • Hai đường tròn tiếp xúc ngoài khi ; tiếp xúc trong khi (với ).
  • Hai đường tròn không giao nhau: ở ngoài nhau khi ; đường tròn nọ đựng đường tròn kia khi .
🧠 Phân tích tư duy
Khoảng cách cm giữ nguyên qua cả ba câu, chỉ bán kính đường tròn đổi từ lên rồi lên — dấu hiệu để lặp lại một quy trình so sánh với và ba lần với ba giá trị khác nhau, mỗi lần cho một loại vị trí tương đối khác nhau. Bẫy ở câu c) là khá nhiều, dễ nhầm sang "đựng nhau" nếu không tính đúng trùng khít với (tiếp xúc, không phải đựng hẳn).
1Cách 1. So sánh trực tiếp OO' với |R−R'| và R+R' cho từng câu

Định hướng. Với mỗi giá trị , tính và rồi so với .

a) : , ; so sánh .
b) : , ; so sánh .
c) : , ; so sánh (bằng đúng ).

Vậy a) hai đường tròn cắt nhau; b) hai đường tròn ở ngoài nhau (không giao nhau); c) hai đường tròn tiếp xúc trong.

2Cách 2. Xét khoảng giá trị R' cho từng loại vị trí tương đối rồi tra cứu

Định hướng. Lập trước các khoảng giá trị của ứng với mỗi vị trí tương đối khi , cố định, sau đó chỉ cần tra cứu thuộc khoảng nào.

Cắt nhau khi (kết hợp cả hai điều kiện).
Tiếp xúc khi hoặc (hai giá trị biên).
Không giao nhau (ngoài nhau) khi ; đựng nhau khi .

Vậy : cắt nhau; : ở ngoài nhau; đúng giá trị biên: tiếp xúc trong — khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Toạ độ hoá, so dấu y^2 cho từng câu

Định hướng. Đặt , , lập hệ phương trình hai đường tròn cho từng câu, xét dấu để xác nhận số điểm chung.

a) : hệ cho , — hai nghiệm, cắt nhau.
b) : hệ cho , — vô nghiệm, không giao nhau.
c) : hệ cho , — một nghiệm, tiếp xúc.

Vậy kết quả đại số ở cả ba câu khớp đúng với Cách 1 và Cách 2: a) cắt nhau, b) không giao nhau, c) tiếp xúc trong.

Nhận xét. Câu c) tuy lớn hơn nhiều so với nhưng vẫn chỉ là tiếp xúc (không phải đựng hẳn) vì đúng bằng — chỉ cần nhỏ hơn một chút thì mới chuyển sang đựng nhau thật sự.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: lặp lại đúng một thao tác so sánh cho cả ba câu, nhanh và ít khả năng nhầm hơn việc lập bất phương trình tổng quát ở Cách 2.
Đáp số. a) Hai đường tròn cắt nhau. b) Hai đường tròn ở ngoài nhau. c) Hai đường tròn tiếp xúc trong.
Sai lầm thường gặp. Ở câu c), thấy lớn hơn nhiều lần nên vội kết luận "đựng nhau" mà không tính trùng đúng — đây là trường hợp tiếp xúc (biên), không phải đựng hẳn.
🚀 Mở rộng. Có thể hỏi thêm: với , cố định, tìm tất cả giá trị nguyên của (cm) để hai đường tròn cắt nhau — đáp số là (từ điều kiện ).
Bài 14 · Bài 5.26★★Trang 107— Suy ra hệ thức và loại tiếp xúc từ vị trí của điểm nằm giữa trên ba điểm thẳng hàng
Bài 5.26 (trang 107). Cho ba điểm thẳng hàng , và . Với mỗi trường hợp sau, hãy viết hệ thức giữa các độ dài , và rồi xét xem hai đường tròn và tiếp xúc trong hay tiếp xúc ngoài với nhau; vẽ hình để khẳng định dự đoán của mình. a) Điểm nằm giữa hai điểm và ; b) Điểm nằm giữa hai điểm và ; c) Điểm nằm giữa hai điểm và .
OO'Aa) A giữa O, O'OO'Ab) O giữa A, O'OO'Ac) O' giữa A, O
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường tròn tiếp xúc ngoài khi ; tiếp xúc trong khi (với ).
  • Nếu điểm nằm giữa hai điểm , thì .
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu a), b), c) chỉ khác nhau ở việc điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại — dấu hiệu là dùng đúng tính chất cộng đoạn thẳng (điểm nằm giữa thì tổng hai đoạn nhỏ bằng đoạn lớn) để viết hệ thức, rồi đối chiếu với hai công thức tiếp xúc đã học ở HĐ2. Bẫy là câu b), c) đều cho tiếp xúc trong nhưng vai trò "đường tròn lớn chứa đường tròn nhỏ" bị đổi ngược nhau, dễ viết nhầm chiều hệ thức.
1Cách 1. Dùng tính chất cộng đoạn thẳng rồi so với công thức tiếp xúc

Định hướng. Với mỗi câu, xác định điểm nằm giữa, viết hệ thức cộng đoạn thẳng tương ứng, rồi biến đổi về đúng dạng (tiếp xúc ngoài) hoặc (tiếp xúc trong).

a) nằm giữa : , tức — đúng dạng tiếp xúc ngoài.
b) nằm giữa : , tức — đúng dạng tiếp xúc trong (đường tròn có bán kính lớn hơn, chứa đường tròn bán kính bên trong, tiếp xúc tại ).
c) nằm giữa : , tức — đúng dạng tiếp xúc trong (đường tròn có bán kính lớn hơn, chứa đường tròn bán kính bên trong, tiếp xúc tại ).

Vậy a) tiếp xúc ngoài; b) tiếp xúc trong, chứa ; c) tiếp xúc trong, chứa .

2Cách 2. Kiểm tra bằng bộ số liệu cụ thể trên từng hình vẽ

Định hướng. Vẽ minh hoạ mỗi câu bằng một bộ số liệu cụ thể thoả đúng thứ tự điểm nằm giữa, tính và so với để xác nhận lại hệ thức ở Cách 1.

a) Chọn , với giữa : ; kiểm tra đúng — tiếp xúc ngoài.
b) Chọn , với giữa : suy ra ; kiểm tra đúng — tiếp xúc trong.
c) Chọn , với giữa : suy ra ; kiểm tra đúng — tiếp xúc trong.

Vậy cả ba bộ số liệu minh hoạ đều thoả đúng công thức tiếp xúc tương ứng, xác nhận lại kết luận của Cách 1 bằng hình vẽ cụ thể.

3Cách 3. Suy luận từ hai bán kính OA, O'A không cắt nhau trên cùng một tia

Định hướng. Xét hai đường tròn cùng đi qua với tâm , thẳng hàng với ; vì tâm và điểm chung đã thẳng hàng sẵn (khác với trường hợp cắt nhau ở HĐ1 cần thêm điểm đối xứng ), suy luận trực tiếp rằng chính là tiếp điểm duy nhất mà không cần chứng minh thêm.

Vì , , đã cho thẳng hàng theo giả thiết (khác hẳn trường hợp tổng quát ở HĐ1 chỉ có hệ thức bất đẳng thức), nên tam giác luôn suy biến — không tồn tại điểm đối xứng nằm ngoài đường thẳng thoả cả hai bán kính.
Do đó là điểm chung duy nhất của và trong cả ba câu — tức cả ba trường hợp đều là tiếp xúc (không phải cắt nhau).
Loại tiếp xúc (trong hay ngoài) được phân biệt bằng vị trí điểm nằm giữa, đúng như Cách 1 đã lập luận.

Vậy kết luận không đổi so với Cách 1, Cách 2: a) tiếp xúc ngoài; b), c) tiếp xúc trong.

Nhận xét. Điểm mấu chốt phân biệt ba câu chỉ là AI nằm giữa AI — hễ điểm (điểm chung) nằm giữa hai tâm thì tiếp xúc ngoài, còn nếu một trong hai tâm nằm giữa thì tiếp xúc trong.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần một lần áp dụng tính chất cộng đoạn thẳng cho mỗi câu rồi so khớp với công thức tiếp xúc, không cần vẽ số liệu minh hoạ như Cách 2.
Đáp số. a) , tiếp xúc ngoài. b) , tiếp xúc trong ( chứa ). c) , tiếp xúc trong ( chứa ).
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), c) hay viết nhầm chiều trừ (ví dụ viết cho câu b) thay vì ) do không xác định đúng đoạn nào là đoạn lớn hơn ứng với điểm nằm giữa.
🚀 Mở rộng. Đây chính là cách chứng minh đầy đủ cho hai công thức tiếp xúc đã nêu ở phần Nhận xét của HĐ2 (SGK chỉ nêu kết quả, bài 5.26 yêu cầu tự suy ra bằng lập luận điểm nằm giữa).
Bài 15 · Bài 5.27★★★Trang 107— Chứng minh hai đoạn thẳng song song dựa vào hai tam giác cân có chung góc đỉnh
Bài 5.27 (trang 107). Cho hai đường tròn và tiếp xúc ngoài với nhau tại . Một đường thẳng qua cắt tại và cắt tại . Chứng minh rằng .
OO'ABC
Kiến thức cần nhớ
  • Tam giác cân có hai góc ở đáy bằng nhau.
  • Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
  • Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: có cặp góc so le trong (hoặc đồng vị) bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Hai đường tròn tiếp xúc ngoài tại nên , , thẳng hàng — dấu hiệu để nghĩ tới cặp góc đối đỉnh tại giữa hai tam giác cân (cân tại vì ) và (cân tại vì ). Hướng làm là so hai góc ở đáy của hai tam giác cân đó thông qua góc ở đỉnh, từ đó suy ra hai góc so le trong bằng nhau để kết luận song song.
1Cách 1. Dùng hai tam giác cân và góc đối đỉnh tại A

Định hướng. Chỉ ra và (đều là bán kính), suy ra hai tam giác , cân tại , ; so sánh góc ở đáy qua góc đối đỉnh tại .

Vì nên , tam giác cân tại , suy ra .
Vì nên , tam giác cân tại , suy ra .
Vì thẳng hàng (tính chất tiếp điểm) và thẳng hàng (cùng nằm trên cát tuyến qua ), nên và là hai góc đối đỉnh, suy ra .
Kết hợp ba đẳng thức trên: .

Vậy là cặp góc so le trong bằng nhau (chắn cát tuyến ), suy ra .

2Cách 2. Dùng tổng ba góc trong tam giác OAO' rồi suy ra góc tương ứng

Định hướng. Đặt (góc ở đỉnh tam giác cân ) và (góc ở đỉnh tam giác cân ); tính các góc đáy theo rồi so sánh trực tiếp góc tạo bởi , với đường thẳng .

Tam giác cân tại có góc đáy (với là nửa góc ở đỉnh ).
Tam giác cân tại có góc đáy .
Do , đối đỉnh nên , suy ra , tức .

Vậy hai góc , bằng nhau ở vị trí so le trong so với cát tuyến , suy ra — cùng kết luận như Cách 1 nhưng đi bằng đường tính góc.

3Cách 3. Dùng vectơ và phép vị tự tâm A

Định hướng. Xét phép vị tự tâm biến thành (tồn tại vì hai đường tròn tiếp xúc tại ); phép vị tự này biến thành và biến thành , từ đó suy ra nhờ tính chất phép vị tự biến một đoạn thẳng thành đoạn thẳng song song với nó.

Phép vị tự tâm , tỉ số (âm vì , nằm khác phía qua ) biến đường tròn thành đường tròn , vì cùng tâm vị tự và đúng tỉ số bán kính.
Phép vị tự này biến thành (do tính chất tiếp xúc, thẳng hàng đúng tỉ số ) và biến điểm trên , đường thẳng thành điểm trên , đường thẳng — chính là điểm mà cát tuyến cắt .
Tính chất phép vị tự: ảnh của đoạn qua phép vị tự tâm là đoạn , và ảnh của một đoạn thẳng qua phép vị tự luôn song song (hoặc trùng) với đoạn thẳng gốc.

Vậy đoạn là ảnh của đoạn qua phép vị tự tâm nên , khớp với kết quả hai cách trên.

Nhận xét. Cách 3 (vị tự) là cách tổng quát và mạnh nhất — không cần cát tuyến đi qua đúng vị trí đặc biệt nào, chỉ cần hai đường tròn tiếp xúc là luôn có phép vị tự tâm tiếp điểm biến đường tròn này thành đường tròn kia.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ dùng tam giác cân và góc đối đỉnh — kiến thức lớp 7-8 quen thuộc, trình bày ngắn gọn, không cần khái niệm phép vị tự (thường học ở chương trình nâng cao).
Đáp số. (chứng minh bằng cặp góc so le trong ).
Sai lầm thường gặp. Quên chứng minh , , thẳng hàng là điều đã cho (cùng nằm trên một cát tuyến qua ) nên không thể tự ý coi , đối đỉnh nếu không nói rõ căn cứ — phải nêu rõ thẳng hàng (do tiếp xúc) và thẳng hàng (do giả thiết cát tuyến) trước khi dùng tính chất đối đỉnh.
🚀 Mở rộng. Nếu hai đường tròn tiếp xúc trong tại thay vì tiếp xúc ngoài, chứng minh tương tự (dùng góc đồng vị thay vì so le trong, vì khi đó , nằm cùng phía so với ) cũng cho .