Bài 1 · Bài 6.17★★★Trang 13— Nhẩm nghiệm phương trình bậc hai có hệ số vô tỉ
Bài 6.17 (trang 13). Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau: a) 3x2−(3+1)x+1=0; b) 3x2+(5−1)x−4+5=0; c) 2x2−35x+5=0, biết phương trình có một nghiệm x=5.
Kiến thức cần nhớ
a+b+c=0⇒x1=1,x2=ac.
a−b+c=0⇒x1=−1,x2=−ac.
Biết một nghiệm x1 thì x2=ac:x1.
🧠 Phân tích tư duy
Hệ số của cả ba câu chứa căn thức nhưng vẫn giữ đúng cấu trúc a+b+c=0 (câu a), a−b+c=0 (câu b) hoặc cho sẵn một nghiệm (câu c) — dấu hiệu là vẫn dùng được các mẹo nhẩm nghiệm đã học, chỉ cần cộng trừ cẩn thận các số hạng chứa . Bẫy của bài là dễ hoảng khi thấy căn thức mà quên thử a±b+c trước.
1Cách 1. Thử a+b+c, a−b+c và dùng tích Viète với nghiệm cho trước
Định hướng. Xác định a,b,c của từng phương trình (giữ nguyên dạng căn thức), thử cộng trừ để nhận ra trường hợp đặc biệt, câu c) dùng thẳng tích Viète với x1=5.
a) a=3,b=−(3+1),c=1: a+b+c=3−3−1+1=0 nên x1=1, x2=ac=31=33 b) a=3,b=5−1,c=5−4: a−b+c=3−(5−1)+(5−4)=3−5+1+5−4=0 nên x1=−1, x2=−ac=−35−4=34−5 c) a=2,b=−35,c=5; kiểm tra x1=5: 2⋅5−35⋅5+5=10−15+5=0 đúng x1x2=ac=25 nên x2=25:5=255=25
Vậy a) x1=1,x2=33; b) x1=−1,x2=34−5; c) x1=5,x2=25.
2Cách 2. Giải bằng công thức nghiệm để kiểm chứng
Định hướng. Tính Δ của từng phương trình rồi dùng công thức nghiệm tổng quát, so sánh với kết quả nhẩm ở Cách 1.
a) Δ=(3+1)2−43=3+23+1−43=4−23=(3−1)2; Δ=3−1 x=23(3+1)±(3−1) cho x1=2323=1 và x2=232=33 c) Δ=(35)2−4⋅2⋅5=45−40=5; Δ=5 x=435±5 cho x1=445=5 và x2=425=25
Vậy hai câu a), c) cho đúng kết quả như Cách 1, xác nhận việc nhẩm là chính xác.
Nhận xét. Cách 2 phải nhận ra Δ là một bình phương đủ (như (3−1)2 ở câu a) mới ra căn đẹp; Cách 1 tránh hẳn bước này nên nhanh và an toàn hơn với hệ số vô tỉ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: luôn thử a+b+c, a−b+c trước — với hệ số vô tỉ, tính Δ rồi khai căn (Cách 2) dễ sai và mất thời gian hơn nhiều.
Đáp số.a) x1=1,x2=33; b) x1=−1,x2=34−5; c) x1=5,x2=25.
Sai lầm thường gặp.Thấy hệ số chứa căn liền bỏ qua việc thử a±b+c mà lao vào tính Δ và khai căn số vô tỉ, dễ sai ở bước rút gọn 4−23.
🚀 Mở rộng.Mẹo nhẩm nghiệm a+b+c=0 và a−b+c=0 đúng với MỌI hệ số thực (kể cả vô tỉ), vì đây chỉ là phép thế x=1 hoặc x=−1 vào phương trình.
Bài 2 · Bài 6.18★★★Trang 13— Tìm hai số khi biết tổng-tích hoặc bình phương-tích
Bài 6.18 (trang 13). Tìm hai số u và v, biết: a) u+v=17, uv=72; b) u2+v2=73, uv=24.
Kiến thức cần nhớ
u,v là hai nghiệm của x2−Sx+P=0.
Hằng đẳng thức u2+v2=(u+v)2−2uv.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) cho thẳng tổng và tích nên áp dụng ngay công thức x2−Sx+P=0. Câu b) cho u2+v2 thay vì u+v — dấu hiệu cần biến đổi qua hằng đẳng thức u2+v2=(u+v)2−2uv để suy ra (u+v)2 trước, từ đó có HAI giá trị có thể của tổng (u+v=±11) nên bài có hai bộ nghiệm.
1Cách 1. Câu a) dùng công thức tổng-tích; câu b) đưa về tổng-tích qua hằng đẳng thức
Định hướng. Câu a) áp dụng trực tiếp x2−Sx+P=0. Câu b) tính (u+v)2 từ u2+v2 và uv đã cho, xét cả hai trường hợp dấu của u+v.
a) u+v=17, uv=72: u,v là nghiệm của t2−17t+72=0 Δ=289−288=1, Δ=1 t1=217+1=9; t2=217−1=8 b) (u+v)2=u2+v2+2uv=73+2⋅24=121 u+v=11 hoặc u+v=−11 Trường hợp u+v=11:u,v là nghiệm của t2−11t+24=0, Δ=121−96=25, t=211±5 cho 8 và 3 Trường hợp u+v=−11:u,v là nghiệm của t2+11t+24=0, Δ=25, t=2−11±5 cho −3 và −8
Vậy a) u=9,v=8 (hoặc ngược lại); b) (u;v)=(3;8) hoặc (8;3) hoặc (−3;−8) hoặc (−8;−3).
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách thế trực tiếp số vào u2+v2 và uv
Định hướng. Thay các cặp số vừa tìm được ở Cách 1 ngược lại vào giả thiết ban đầu để xác nhận không có cặp nào bị loại hay thiếu sót.
a) 9+8=17 ✓; 9×8=72 ✓ b) 32+82=9+64=73 ✓; 3×8=24 ✓ (−3)2+(−8)2=9+64=73 ✓; (−3)×(−8)=24 ✓
Vậy tất cả các cặp ở Cách 1 đều thỏa mãn giả thiết, không thiếu cũng không thừa nghiệm.
Nhận xét. Câu b) có tới bốn cặp (u;v) vì đề chỉ cho u2+v2 (không phân biệt dấu của tổng) — khác hẳn câu a) chỉ có một cặp vì tổng đã cố định dấu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm theo Cách 1, đặc biệt chú ý câu b) phải xét cả hai dấu của u+v=±11 để không bỏ sót nghiệm.
Đáp số.a) {u,v}={8;9}; b) {u,v}={3;8} hoặc {−3;−8}.
Sai lầm thường gặp.Câu b) chỉ lấy (u+v)2=121 suy ra u+v=11 mà quên trường hợp u+v=−11, làm mất nửa số nghiệm.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi câu b) thành u2+v2=73, uv=−24 thì (u+v)2=73−48=25, bài toán vẫn giải được tương tự nhưng hai số u,v sẽ trái dấu.
Bài 3 · Bài 6.19★Trang 13— Nhẩm nghiệm bằng cách đoán trực tiếp cặp số có tổng, tích cho trước
Bài 6.19 (trang 13). Dùng định lí Viète, tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau: a) x2−8x+15=0; b) x2+5x+6=0.
Kiến thức cần nhớ
Với x2+px+q=0, nếu tìm được hai số có tổng −p và tích q thì đó là hai nghiệm.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai phương trình có a=1 và hệ số nguyên đẹp, dấu hiệu là nên nhẩm trực tiếp cặp số nguyên có tổng −b và tích c thay vì tính Δ. Câu a) cả tổng và tích đều dương nên hai nghiệm cùng dương; câu b) tích dương, tổng âm nên hai nghiệm cùng âm.
1Cách 1. Nhẩm trực tiếp cặp số có tổng −b, tích c
Định hướng. Xác định dấu của hai nghiệm dựa vào dấu của tổng, tích rồi liệt kê nhanh các ước để chọn đúng cặp.
a) x1+x2=8>0, x1x2=15>0 nên hai nghiệm cùng dương; các ước dương của 15 có tổng 8 là 3 và 5 b) x1+x2=−5<0, x1x2=6>0 nên hai nghiệm cùng âm; các ước âm của 6 có tổng −5 là −2 và −3
Vậy a) x1=3,x2=5; b) x1=−2,x2=−3.
2Cách 2. Giải bằng công thức nghiệm để kiểm chứng
Định hướng. Tính Δ rồi dùng công thức nghiệm tổng quát, đối chiếu với kết quả nhẩm ở Cách 1.
a) Δ=(−8)2−4⋅1⋅15=64−60=4, Δ=2: x=28±2 cho 3 và 5 b) Δ=52−4⋅1⋅6=25−24=1, Δ=1: x=2−5±1 cho −2 và −3
Vậy cùng hai kết quả như Cách 1: a) 3 và 5; b) −2 và −3.
Nhận xét. Với a=1 và hệ số đẹp như bài này, Cách 1 luôn nhanh hơn hẳn Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Dùng Cách 1: xét dấu tổng, tích rồi liệt kê ước — nhanh hơn hẳn việc tính Δ ở Cách 2.
Đáp số.a) x1=3,x2=5; b) x1=−2,x2=−3.
Sai lầm thường gặp.Câu b) dễ nhầm dấu, chọn nhầm cặp 2 và 3 (dương) thay vì −2 và −3, quên rằng tổng âm nghĩa là cả hai nghiệm phải âm.
🚀 Mở rộng.Đây là kĩ năng nền để nhẩm nhanh phương trình có a=1; khi a=1 phải quy về x2+abx+ac=0 trước khi nhẩm theo cách này.
Bài 4 · Bài 6.20★★★★Trang 13— Biểu thức đối xứng của hai nghiệm theo tham số, dùng Viète
Bài 6.20 (trang 13). Cho phương trình bậc hai (ẩn x): x2−4x+m−2=0. a) Tìm điều kiện của m để phương trình có nghiệm. b) Với điều kiện tìm được ở câu a, gọi x1,x2 là hai nghiệm của phương trình, tính A=x12+x22 và B=x13+x23 theo m.
Kiến thức cần nhớ
Điều kiện có nghiệm: Δ≥0 (hoặc Δ′≥0).
x12+x22=(x1+x2)2−2x1x2.
x13+x23=(x1+x2)3−3x1x2(x1+x2).
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là điều kiện có nghiệm quen thuộc, tính qua Δ′ vì b=−4 chẵn. Câu b) yêu cầu biểu thức x12+x22 và x13+x23 — dấu hiệu nhận biết là các biểu thức ĐỐI XỨNG với x1,x2 (đổi chỗ x1,x2 cho nhau thì biểu thức không đổi), nên luôn biến đổi được về S=x1+x2 và P=x1x2 mà không cần biết giá trị cụ thể của x1,x2. Bẫy là phải làm câu a) trước để giữ điều kiện m≤6 khi kết luận.
1Cách 1. Dùng Δ′ cho câu a; dùng hằng đẳng thức đối xứng cho câu b
Định hướng. Tính Δ′ (vì b=−4=2⋅(−2) chẵn) để tìm điều kiện của m; sau đó dùng S=x1+x2, P=x1x2 theo Viète và hai hằng đẳng thức đối xứng để tính A,B mà không cần giải ra x1,x2 cụ thể.
a) a=1,b′=−2,c=m−2: Δ′=(−2)2−1⋅(m−2)=4−m+2=6−m Phương trình có nghiệm khi Δ′≥0, tức 6−m≥0, hay m≤6 b) Với m≤6, theo Viète: x1+x2=4, x1x2=m−2 A=x12+x22=(x1+x2)2−2x1x2=42−2(m−2)=16−2m+4=20−2m B=x13+x23=(x1+x2)3−3x1x2(x1+x2)=43−3(m−2)⋅4=64−12(m−2)=64−12m+24=88−12m
Vậy a) m≤6; b) A=20−2m, B=88−12m (với m≤6).
2Cách 2. Kiểm chứng bằng trường hợp riêng m=2 (khi phương trình có nghiệm đẹp)
Định hướng. Thử với một giá trị cụ thể m=2≤6: khi đó phương trình có nghiệm nguyên đẹp, tính trực tiếp x1,x2 rồi so với công thức tổng quát ở Cách 1.
Với m=2: x2−4x+0=0⇔x(x−4)=0⇔x=0 hoặc x=4 A=x12+x22=02+42=16; theo công thức Cách 1: A=20−2⋅2=16 ✓ B=x13+x23=03+43=64; theo công thức Cách 1: B=88−12⋅2=64 ✓
Vậy hai công thức A=20−2m, B=88−12m đúng với trường hợp riêng m=2, xác nhận kết quả Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 chỉ kiểm chứng được một giá trị m cụ thể, không thay thế được việc chứng minh tổng quát bằng Viète ở Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Dùng Cách 1: biến đổi A,B về S=x1+x2 và P=x1x2 bằng hằng đẳng thức, không cần giải phương trình để tìm x1,x2 cụ thể — áp dụng được với mọi m thỏa điều kiện.
Đáp số.a) m≤6; b) A=20−2m, B=88−12m.
Sai lầm thường gặp.Quên điều kiện m≤6 ở câu a) khi trình bày câu b), hoặc nhớ sai hằng đẳng thức x13+x23 thành (x1+x2)3−3x1x2 (thiếu nhân với (x1+x2)).
🚀 Mở rộng.Với m=6 (biên của điều kiện), phương trình có nghiệm kép x1=x2=2, khi đó A=20−12=8=2⋅22 và B=88−72=16=2⋅23, khớp với việc thay trực tiếp nghiệm kép.
Bài 5 · Bài 6.21★★★★Trang 13— Lập phương trình bậc hai từ nghịch đảo hai nghiệm, dùng Viète đảo
Bài 6.21 (trang 13). Giả sử phương trình bậc hai ax2+bx+c=0 (a=0) có hai nghiệm là x1,x2 đều khác 0. Hãy lập phương trình bậc hai có hai nghiệm là x11 và x21.
Kiến thức cần nhớ
Định lí Viète: x1+x2=−ab, x1x2=ac.
Hai số có tổng S′, tích P′ là hai nghiệm của y2−S′y+P′=0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu LẬP một phương trình mới có nghiệm là nghịch đảo của hai nghiệm cũ — dấu hiệu là phải tính tổng và tích của x11,x21 theo S=x1+x2, P=x1x2 (đã biết qua Viète của phương trình gốc), rồi dùng công thức x2−Sx+P=0 ngược lại. Điều kiện x1,x2=0 cho biết trước chính là để phép nghịch đảo có nghĩa, tương đương c=0.
1Cách 1. Tính tổng, tích của x11,x21 theo a,b,c rồi lập phương trình
Định hướng. Quy đồng để đưa tổng, tích của x11,x21 về theo x1+x2 và x1x2, sau đó thay hai hệ thức Viète của phương trình gốc.
Đặt y1=x11,y2=x21 (có nghĩa vì x1,x2=0) y1+y2=x11+x21=x1x2x1+x2 y1y2=x11⋅x21=x1x21 Theo Viète của phương trình gốc: x1+x2=−ab, x1x2=ac (với c=0 vì x1,x2=0) y1+y2=c/a−b/a=−cb y1y2=c/a1=ca Phương trình cần lập: y2−(y1+y2)y+y1y2=0 y2+cby+ca=0 Nhân hai vế với c: cy2+by+a=0
Vậy phương trình bậc hai có hai nghiệm x11,x21 là cx2+bx+a=0 (đổi lại tên ẩn thành x).
2Cách 2. Đặt y=x1, thế x=y1 trực tiếp vào phương trình gốc
Định hướng. Vì x1,x2 là nghiệm của ax2+bx+c=0, thay ẩn x=y1 (với y=0) vào phương trình gốc rồi quy đồng để tìm phương trình mà y1=x11,y2=x21 phải thỏa mãn.
Thay x=y1 vào ax2+bx+c=0: a⋅y21+b⋅y1+c=0 Nhân hai vế với y2=0: a+by+cy2=0 cy2+by+a=0
Vậy phương trình cần lập là cy2+by+a=0, tức cx2+bx+a=0 — trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 (đổi biến trực tiếp) ngắn gọn hơn Cách 1 (đi qua tổng-tích), nhưng Cách 1 cho thấy rõ mối liên hệ với định lí Viète — kiến thức chính của bài học.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (đổi biến x=y1) vì chỉ ba dòng biến đổi; nhưng nên trình bày kèm Cách 1 nếu đề yêu cầu thể hiện rõ việc dùng định lí Viète.
Đáp số.Phương trình cần lập: cx2+bx+a=0 (với c=0).
Sai lầm thường gặp.Quên điều kiện c=0 (tương đương x1,x2=0) khi kết luận, hoặc chia nhầm dấu khi quy đồng x1x2x1+x2.
🚀 Mở rộng.Đây là kĩ thuật tổng quát: muốn lập phương trình có nghiệm là f(x1),f(x2) với f khả nghịch, có thể đặt y=f(x) rồi thế x=f−1(y) vào phương trình gốc — áp dụng tương tự cho nghiệm x1+1,x2+1 hay x12,x22.