Chương VI. Hàm số y = ax² (a ≠ 0). Phương trình bậc hai một ẩn

Bài 20. Định lí Viète và ứng dụng

Sách bài tập Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 2 · 5 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 6.17★★★Trang 13Nhẩm nghiệm phương trình bậc hai có hệ số vô tỉ
Bài 6.17 (trang 13). Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau: a) ; b) ; c) , biết phương trình có một nghiệm .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • Biết một nghiệm thì .
🧠 Phân tích tư duy
Hệ số của cả ba câu chứa căn thức nhưng vẫn giữ đúng cấu trúc (câu a), (câu b) hoặc cho sẵn một nghiệm (câu c) — dấu hiệu là vẫn dùng được các mẹo nhẩm nghiệm đã học, chỉ cần cộng trừ cẩn thận các số hạng chứa . Bẫy của bài là dễ hoảng khi thấy căn thức mà quên thử trước.
1Cách 1. Thử , và dùng tích Viète với nghiệm cho trước

Định hướng. Xác định của từng phương trình (giữ nguyên dạng căn thức), thử cộng trừ để nhận ra trường hợp đặc biệt, câu c) dùng thẳng tích Viète với .

a) : nên ,
b) : nên ,
c) ; kiểm tra : đúng
nên

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Giải bằng công thức nghiệm để kiểm chứng

Định hướng. Tính của từng phương trình rồi dùng công thức nghiệm tổng quát, so sánh với kết quả nhẩm ở Cách 1.

a) ;
cho
c) ;
cho

Vậy hai câu a), c) cho đúng kết quả như Cách 1, xác nhận việc nhẩm là chính xác.

Nhận xét. Cách 2 phải nhận ra là một bình phương đủ (như ở câu a) mới ra căn đẹp; Cách 1 tránh hẳn bước này nên nhanh và an toàn hơn với hệ số vô tỉ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: luôn thử , trước — với hệ số vô tỉ, tính rồi khai căn (Cách 2) dễ sai và mất thời gian hơn nhiều.
Đáp số. a) ; b) ; c) .
Sai lầm thường gặp. Thấy hệ số chứa căn liền bỏ qua việc thử mà lao vào tính và khai căn số vô tỉ, dễ sai ở bước rút gọn .
🚀 Mở rộng. Mẹo nhẩm nghiệm đúng với MỌI hệ số thực (kể cả vô tỉ), vì đây chỉ là phép thế hoặc vào phương trình.
Bài 2 · Bài 6.18★★★Trang 13Tìm hai số khi biết tổng-tích hoặc bình phương-tích
Bài 6.18 (trang 13). Tìm hai số , biết: a) , ; b) , .
Kiến thức cần nhớ
  • là hai nghiệm của .
  • Hằng đẳng thức .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) cho thẳng tổng và tích nên áp dụng ngay công thức . Câu b) cho thay vì — dấu hiệu cần biến đổi qua hằng đẳng thức để suy ra trước, từ đó có HAI giá trị có thể của tổng () nên bài có hai bộ nghiệm.
1Cách 1. Câu a) dùng công thức tổng-tích; câu b) đưa về tổng-tích qua hằng đẳng thức

Định hướng. Câu a) áp dụng trực tiếp . Câu b) tính từ đã cho, xét cả hai trường hợp dấu của .

a) , : là nghiệm của
,
;
b)
hoặc
Trường hợp : là nghiệm của , , cho
Trường hợp : là nghiệm của , , cho

Vậy a) (hoặc ngược lại); b) hoặc hoặc hoặc .

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách thế trực tiếp số vào

Định hướng. Thay các cặp số vừa tìm được ở Cách 1 ngược lại vào giả thiết ban đầu để xác nhận không có cặp nào bị loại hay thiếu sót.

a) ✓;
b) ✓;
✓;

Vậy tất cả các cặp ở Cách 1 đều thỏa mãn giả thiết, không thiếu cũng không thừa nghiệm.

Nhận xét. Câu b) có tới bốn cặp vì đề chỉ cho (không phân biệt dấu của tổng) — khác hẳn câu a) chỉ có một cặp vì tổng đã cố định dấu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm theo Cách 1, đặc biệt chú ý câu b) phải xét cả hai dấu của để không bỏ sót nghiệm.
Đáp số. a) ; b) hoặc .
Sai lầm thường gặp. Câu b) chỉ lấy suy ra mà quên trường hợp , làm mất nửa số nghiệm.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi câu b) thành , thì , bài toán vẫn giải được tương tự nhưng hai số sẽ trái dấu.
Bài 3 · Bài 6.19Trang 13Nhẩm nghiệm bằng cách đoán trực tiếp cặp số có tổng, tích cho trước
Bài 6.19 (trang 13). Dùng định lí Viète, tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Với , nếu tìm được hai số có tổng và tích thì đó là hai nghiệm.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai phương trình có và hệ số nguyên đẹp, dấu hiệu là nên nhẩm trực tiếp cặp số nguyên có tổng và tích thay vì tính . Câu a) cả tổng và tích đều dương nên hai nghiệm cùng dương; câu b) tích dương, tổng âm nên hai nghiệm cùng âm.
1Cách 1. Nhẩm trực tiếp cặp số có tổng , tích

Định hướng. Xác định dấu của hai nghiệm dựa vào dấu của tổng, tích rồi liệt kê nhanh các ước để chọn đúng cặp.

a) , nên hai nghiệm cùng dương; các ước dương của có tổng
b) , nên hai nghiệm cùng âm; các ước âm của có tổng

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Giải bằng công thức nghiệm để kiểm chứng

Định hướng. Tính rồi dùng công thức nghiệm tổng quát, đối chiếu với kết quả nhẩm ở Cách 1.

a) , : cho
b) , : cho

Vậy cùng hai kết quả như Cách 1: a) ; b) .

Nhận xét. Với và hệ số đẹp như bài này, Cách 1 luôn nhanh hơn hẳn Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Dùng Cách 1: xét dấu tổng, tích rồi liệt kê ước — nhanh hơn hẳn việc tính ở Cách 2.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Câu b) dễ nhầm dấu, chọn nhầm cặp (dương) thay vì , quên rằng tổng âm nghĩa là cả hai nghiệm phải âm.
🚀 Mở rộng. Đây là kĩ năng nền để nhẩm nhanh phương trình có ; khi phải quy về trước khi nhẩm theo cách này.
Bài 4 · Bài 6.20★★★★Trang 13Biểu thức đối xứng của hai nghiệm theo tham số, dùng Viète
Bài 6.20 (trang 13). Cho phương trình bậc hai (ẩn ): . a) Tìm điều kiện của để phương trình có nghiệm. b) Với điều kiện tìm được ở câu a, gọi là hai nghiệm của phương trình, tính theo .
Kiến thức cần nhớ
  • Điều kiện có nghiệm: (hoặc ).
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là điều kiện có nghiệm quen thuộc, tính qua chẵn. Câu b) yêu cầu biểu thức — dấu hiệu nhận biết là các biểu thức ĐỐI XỨNG với (đổi chỗ cho nhau thì biểu thức không đổi), nên luôn biến đổi được về mà không cần biết giá trị cụ thể của . Bẫy là phải làm câu a) trước để giữ điều kiện khi kết luận.
1Cách 1. Dùng cho câu a; dùng hằng đẳng thức đối xứng cho câu b

Định hướng. Tính (vì chẵn) để tìm điều kiện của ; sau đó dùng , theo Viète và hai hằng đẳng thức đối xứng để tính mà không cần giải ra cụ thể.

a) :
Phương trình có nghiệm khi , tức , hay
b) Với , theo Viète: ,

Vậy a) ; b) , (với ).

2Cách 2. Kiểm chứng bằng trường hợp riêng (khi phương trình có nghiệm đẹp)

Định hướng. Thử với một giá trị cụ thể : khi đó phương trình có nghiệm nguyên đẹp, tính trực tiếp rồi so với công thức tổng quát ở Cách 1.

Với : hoặc
; theo công thức Cách 1:
; theo công thức Cách 1:

Vậy hai công thức , đúng với trường hợp riêng , xác nhận kết quả Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 chỉ kiểm chứng được một giá trị cụ thể, không thay thế được việc chứng minh tổng quát bằng Viète ở Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Dùng Cách 1: biến đổi về bằng hằng đẳng thức, không cần giải phương trình để tìm cụ thể — áp dụng được với mọi thỏa điều kiện.
Đáp số. a) ; b) , .
Sai lầm thường gặp. Quên điều kiện ở câu a) khi trình bày câu b), hoặc nhớ sai hằng đẳng thức thành (thiếu nhân với ).
🚀 Mở rộng. Với (biên của điều kiện), phương trình có nghiệm kép , khi đó , khớp với việc thay trực tiếp nghiệm kép.
Bài 5 · Bài 6.21★★★★Trang 13Lập phương trình bậc hai từ nghịch đảo hai nghiệm, dùng Viète đảo
Bài 6.21 (trang 13). Giả sử phương trình bậc hai () có hai nghiệm là đều khác . Hãy lập phương trình bậc hai có hai nghiệm là .
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí Viète: , .
  • Hai số có tổng , tích là hai nghiệm của .
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu LẬP một phương trình mới có nghiệm là nghịch đảo của hai nghiệm cũ — dấu hiệu là phải tính tổng và tích của theo , (đã biết qua Viète của phương trình gốc), rồi dùng công thức ngược lại. Điều kiện cho biết trước chính là để phép nghịch đảo có nghĩa, tương đương .
1Cách 1. Tính tổng, tích của theo rồi lập phương trình

Định hướng. Quy đồng để đưa tổng, tích của về theo , sau đó thay hai hệ thức Viète của phương trình gốc.

Đặt (có nghĩa vì )


Theo Viète của phương trình gốc: , (với )


Phương trình cần lập:

Nhân hai vế với :

Vậy phương trình bậc hai có hai nghiệm (đổi lại tên ẩn thành ).

2Cách 2. Đặt , thế trực tiếp vào phương trình gốc

Định hướng. là nghiệm của , thay ẩn (với ) vào phương trình gốc rồi quy đồng để tìm phương trình mà phải thỏa mãn.

Thay vào :

Nhân hai vế với :

Vậy phương trình cần lập là , tức — trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 (đổi biến trực tiếp) ngắn gọn hơn Cách 1 (đi qua tổng-tích), nhưng Cách 1 cho thấy rõ mối liên hệ với định lí Viète — kiến thức chính của bài học.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 (đổi biến ) vì chỉ ba dòng biến đổi; nhưng nên trình bày kèm Cách 1 nếu đề yêu cầu thể hiện rõ việc dùng định lí Viète.
Đáp số. Phương trình cần lập: (với ).
Sai lầm thường gặp. Quên điều kiện (tương đương ) khi kết luận, hoặc chia nhầm dấu khi quy đồng .
🚀 Mở rộng. Đây là kĩ thuật tổng quát: muốn lập phương trình có nghiệm là với khả nghịch, có thể đặt rồi thế vào phương trình gốc — áp dụng tương tự cho nghiệm hay .