Chương VI. Hàm số y = ax² (a ≠ 0). Phương trình bậc hai một ẩn

Bài 20. Định lí Viète và ứng dụng

SGK Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 2 · 17 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Mở đầu★★Trang 21Bài toán thực tế dẫn tới tìm hai số biết tổng và tích
Mở đầu (trang 21). Bác An có m hàng rào lưới thép. Bác muốn dùng nó để rào xung quanh một mảnh đất trống (đủ rộng) thành một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích m để trồng rau. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó.
chiều dài (m)chiều rộng (m)Mảnh vườn, diện tích 96 m²
Kiến thức cần nhớ
  • Chu vi hình chữ nhật = 2 × (chiều dài + chiều rộng); diện tích = chiều dài × chiều rộng.
  • Hai số có tổng và tích là hai nghiệm của phương trình (điều kiện ).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng hai kích thước (nửa chu vi từ 40 m hàng rào) và tích hai kích thước (diện tích 96 m²) — đúng dấu hiệu của dạng "tìm hai số khi biết tổng và tích". Nên đưa ngay về phương trình thay vì đặt hai ẩn rồi giải hệ dài dòng. Bẫy của đề là hàng rào chỉ cho chu vi (40 m) chứ không phải trực tiếp cho tổng hai cạnh, phải chia đôi trước.
1Cách 1. Lập hệ hai ẩn rồi đưa về phương trình bậc hai

Định hướng. Gọi chiều dài, chiều rộng của mảnh vườn lần lượt là , (m), điều kiện . Từ chu vi m suy ra tổng , từ diện tích suy ra tích , rồi thế theo để đưa về một phương trình bậc hai.

Điều kiện:
nên , suy ra






;
Do nên ,

Vậy mảnh vườn có chiều dài m và chiều rộng m.

2Cách 2. Dùng trực tiếp định lí Viète đảo (tìm hai số biết tổng và tích)

Định hướng. Chiều dài và chiều rộng là hai số có tổng và tích nên chúng là hai nghiệm của phương trình với , ; tách nhân tử để nhẩm nghiệm nhanh.

Nửa chu vi: (m); diện tích: (m)
Điều kiện có hai số:
Hai số cần tìm là nghiệm của



hoặc

Vậy hai kích thước của mảnh vườn là m và m; vì chiều dài lớn hơn chiều rộng nên chiều dài m, chiều rộng m.

3Cách 3. Liệt kê các cặp ước của 96 có tổng bằng 20

Định hướng. Vì hai kích thước nhân với nhau bằng và cộng lại bằng là những số đẹp, có thể liệt kê các cặp ước dương của rồi chọn cặp có tổng đúng bằng , khỏi cần giải phương trình.

Nửa chu vi m, diện tích m
Các cặp ước dương của :
Tổng tương ứng:
Cặp có tổng bằng

Vậy chiều dài là m, chiều rộng là m.

Nhận xét. Ba cách cho cùng đáp số; Cách 2 dùng thẳng công thức tìm hai số biết tổng và tích nên nhanh nhất khi đi thi, Cách 3 chỉ dùng được khi số liệu đẹp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: đưa thẳng về rồi tách nhân tử, không phải đặt hai ẩn nên ít bước và khó nhầm dấu hơn Cách 1.
Đáp số. Chiều dài m, chiều rộng m.
Sai lầm thường gặp. Nhầm m là tổng hai kích thước (thay vì chu vi) nên lập luôn , , dẫn tới phương trình và đáp số sai hoàn toàn.
🚀 Mở rộng. Nếu bác An chỉ có mét hàng rào và muốn diện tích thì bài toán tổng quát là giải ; hãy tìm điều kiện giữa để luôn rào được.
Bài 2 · HĐ1Trang 21Nhắc lại công thức nghiệm của phương trình bậc hai
HĐ1 (trang 21). Xét phương trình bậc hai (). Giả sử . Nhắc lại công thức tính hai nghiệm của phương trình trên.
Kiến thức cần nhớ
  • Với , phương trình () có nghiệm .
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ yêu cầu nhắc lại công thức nghiệm đã học ở bài trước (bài 19), dấu hiệu là cụm "nhắc lại công thức". Nên trình bày đúng công thức tổng quát theo , có thể kèm dạng thu gọn theo khi chẵn. Không có bẫy tính toán, chỉ cần nhớ đúng công thức và điều kiện .
1Cách 1. Theo biệt thức

Định hướng. Dùng đúng công thức nghiệm tổng quát đã học ở bài Phương trình bậc hai một ẩn.



Vậy hai nghiệm của phương trình là .

2Cách 2. Theo biệt thức thu gọn (khi )

Định hướng. Khi hệ số chẵn, đặt thì dùng công thức nghiệm thu gọn cho biểu thức gọn hơn.

,

Vậy hai nghiệm cũng viết được theo , , cho cùng kết quả như Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 chỉ dùng được khi chẵn; đây là hai cách viết của CÙNG một công thức nghiệm nên bài chỉ có hai cách trình bày khác nhau về bản chất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên nhớ theo Cách 1 (dùng ) vì áp dụng được cho mọi phương trình bậc hai; Cách 2 chỉ nhanh hơn khi là số chẵn.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Quên điều kiện khi viết công thức, hoặc viết nhầm mẫu số thành .
🚀 Mở rộng. Khi thì — đây là trường hợp riêng của công thức trên, không cần công thức khác.
Bài 3 · HĐ2★★Trang 21Chứng minh định lí Viète từ công thức nghiệm
HĐ2 (trang 21). Từ kết quả HĐ1, hãy tính .
Kiến thức cần nhớ
  • ; .
  • Hằng đẳng thức .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn hai biểu thức nghiệm chứa căn từ HĐ1, dấu hiệu là cần CỘNG và NHÂN hai biểu thức đó rồi rút gọn — đúng con đường chứng minh định lí Viète. Cộng thì căn triệt tiêu ngay; nhân thì nhận ra hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để tránh khai triển dài. Bẫy là quên rút gọn phân số cuối cùng.
1Cách 1. Cộng và nhân trực tiếp hai biểu thức nghiệm

Định hướng. Thay theo công thức ở HĐ1 rồi cộng, nhân trực tiếp; dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương khi nhân để tránh khai triển .




Vậy .

2Cách 2. Thay bằng biệt thức thu gọn (khi ) để kiểm tra lại

Định hướng. Dùng công thức nghiệm theo ở Cách 2 của HĐ1 rồi cộng, nhân tương tự để đối chiếu kết quả không phụ thuộc cách viết công thức.

(do )

Vậy , — trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Hai cách chỉ khác nhau ở việc dùng hay , đều dẫn tới định lí Viète nên đây là một chứng minh với hai cách viết.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Dùng Cách 1 (theo ) vì áp dụng được cho mọi phương trình bậc hai, không cần chẵn.
Đáp số. ; .
Sai lầm thường gặp. Khi nhân hay khai triển nhầm thành thay vì , dẫn tới kết quả sai dấu.
🚀 Mở rộng. Đây chính là nội dung định lí Viète; từ HĐ2 ta có ngay hệ dùng xuyên suốt cả bài học.
Bài 4 · Luyện tập 1★★Trang 22Tính tổng, tích nghiệm bằng định lí Viète sau khi kiểm tra
Luyện tập 1 (trang 22). Không giải phương trình, hãy tính biệt thức (hoặc ) để kiểm tra điều kiện có nghiệm, rồi tính tổng và tích các nghiệm của các phương trình bậc hai sau: a) ; b) ; c) .
Kiến thức cần nhớ
  • ; phương trình có nghiệm khi .
  • Định lí Viète: , .
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu "không giải phương trình" — dấu hiệu bắt buộc dùng định lí Viète thay vì tìm nghiệm cụ thể. Bước đầu tiên luôn là tính để chắc chắn phương trình có nghiệm rồi mới áp dụng , . Bẫy ở câu c) là (không có hạng tử ), dễ quên vẫn phải xác định đúng .
1Cách 1. Tính rồi áp dụng trực tiếp định lí Viète

Định hướng. Xác định của từng phương trình, tính để khẳng định có nghiệm, rồi thay vào công thức Viète.

a) :
;
b) :
;
c) :
;

Vậy a) , ; b) , ; c) , .

2Cách 2. Dùng biệt thức thu gọn cho các câu có chẵn

Định hướng. Ở câu b) và c), hệ số chẵn (; ) nên dùng cho gọn; câu a) lẻ nên vẫn dùng như Cách 1.

a) (như Cách 1) , ,
b) : , cùng kết luận nghiệm kép
c) : , cùng dấu

Vậy cùng ba kết quả như Cách 1: a) ; b) ; c) .

3Cách 3. Kiểm tra chéo câu b) bằng nhận xét tam thức là bình phương đủ

Định hướng. Riêng câu b), nên nghi ngờ đây là hằng đẳng thức ; kiểm tra lại bằng khai triển để chắc chắn .


(nghiệm kép)
;

Vậy kết quả câu b) là , , khớp với Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Cách 3 chỉ áp dụng được cho câu b) vì tam thức là bình phương đủ; đây là cách kiểm tra chéo chứ không thay thế được Cách 1 cho mọi câu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính theo đúng một công thức chung cho cả ba câu, không phải nhớ thêm biến thể .
Đáp số. a) , ; b) , ; c) , .
Sai lầm thường gặp. Câu c) thiếu hạng tử nên dễ quên xác định , dẫn tới bỏ sót hoặc tính nhầm .
🚀 Mở rộng. Nếu chỉ đổi hệ số tự do của câu a) thành một tham số thì ; tìm để phương trình vẫn có nghiệm.
Bài 5 · Tranh luận★★Trang 22Vận dụng điều kiện khi dùng định lí Viète
Tranh luận (trang 22). Một bạn nói: "Không cần giải, tớ biết ngay tổng và tích hai nghiệm của phương trình đều bằng ." Ý kiến của em thế nào?
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí Viète chỉ áp dụng khi phương trình có nghiệm, tức .
🧠 Phân tích tư duy
Bạn kia chỉ thay số vào công thức mà quên kiểm tra điều kiện tồn tại nghiệm — dấu hiệu cần kiểm tra là phải tính trước khi dùng Viète. Bẫy của bài là phép tính đều đúng về mặt số học nhưng vô nghĩa nếu phương trình vô nghiệm.
1Cách 1. Tính để kiểm tra điều kiện tồn tại nghiệm

Định hướng. Trước khi bàn tổng, tích, phải kiểm tra phương trình có nghiệm hay không bằng .



Phương trình vô nghiệm

Vậy bạn đó nói sai: vì nên phương trình vô nghiệm, không tồn tại để nói tổng và tích của chúng, dù phép tính là đúng về số học.

2Cách 2. Đưa về dạng bình phương đủ để thấy trực tiếp vế trái luôn dương

Định hướng. Biến đổi vế trái thành tổng một bình phương và một số dương để thấy ngay phương trình vô nghiệm mà không cần nhớ công thức .


Với mọi : nên

Vậy với mọi nên phương trình vô nghiệm; bạn đó nói sai vì không có hai nghiệm thực để tính tổng và tích.

Nhận xét. Hai cách đều chỉ ra phương trình vô nghiệm; công thức Viète chỉ là hệ quả của công thức nghiệm nên chỉ dùng được khi nghiệm tồn tại.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Dùng Cách 1 (tính ) vì đây là công cụ trực tiếp gắn với định lí Viète vừa học, nhanh và không cần nhớ thêm phép biến đổi bình phương đủ.
Đáp số. Không đồng ý: nên phương trình vô nghiệm, không có để nói đến tổng và tích.
Sai lầm thường gặp. Áp dụng máy móc , cho mọi phương trình bậc hai mà không kiểm tra .
🚀 Mở rộng. Đổi hệ số tự do thành ; tìm điều kiện của để định lí Viète thật sự áp dụng được (có nghiệm).
Bài 6 · HĐ3★★Trang 22Nhẩm nghiệm khi
HĐ3 (trang 22). Cho phương trình . a) Xác định các hệ số rồi tính . b) Chứng tỏ rằng là một nghiệm của phương trình. c) Dùng định lí Viète để tìm nghiệm còn lại của phương trình.
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu thì phương trình có một nghiệm , nghiệm kia .
🧠 Phân tích tư duy
Đề dẫn dắt từng bước: tính rồi kiểm tra — dấu hiệu của trường hợp đặc biệt thì luôn là nghiệm. Sau khi có , dùng ngay tích để suy ra mà không cần giải lại từ đầu.
1Cách 1. Kiểm tra rồi dùng tích Viète để suy ra

Định hướng. Tính , thế để xác nhận là nghiệm, rồi dùng để tìm .

a) :
b) Thay : , đúng nên là nghiệm
c) Theo định lí Viète:

Vậy , là nghiệm và nghiệm còn lại là .

2Cách 2. Giải trực tiếp bằng công thức nghiệm để đối chiếu

Định hướng. Tính rồi dùng công thức nghiệm thông thường để kiểm tra lại kết quả của Cách 1.



;

Vậy phương trình có hai nghiệm , trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 nhanh hơn hẳn vì tận dụng để khỏi phải tính và căn thức.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhận ra giúp bỏ qua hẳn bước tính và căn thức, nhanh và khó sai hơn.
Đáp số. , .
Sai lầm thường gặp. Tính đúng nhưng lại lấy nghiệm còn lại là thay vì (ở đây trùng nhau vì , nhưng cách hiểu sai công thức sẽ lộ ra ở HĐ4 khi ).
🚀 Mở rộng. Tổng quát: nếu thì luôn có nghiệm , đúng với mọi thỏa mãn hệ thức này.
Bài 7 · HĐ4★★Trang 22Nhẩm nghiệm khi
HĐ4 (trang 22). Cho phương trình . a) Xác định các hệ số rồi tính . b) Chứng tỏ rằng là một nghiệm của phương trình. c) Dùng định lí Viète để tìm nghiệm còn lại của phương trình.
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu thì phương trình có một nghiệm , nghiệm kia .
🧠 Phân tích tư duy
Tương tự HĐ3 nhưng đổi dấu: tính và kiểm tra — dấu hiệu của trường hợp đặc biệt thứ hai. Khi , dùng tích Viète rồi chia cho phải cẩn thận dấu, đây chính là bẫy dễ nhầm nhất của HĐ4.
1Cách 1. Kiểm tra rồi dùng tích Viète để suy ra

Định hướng. Tính , thế để xác nhận là nghiệm, rồi dùng với để tìm , chú ý giữ đúng dấu khi chia.

a) :
b) Thay : , đúng nên là nghiệm
c) Theo định lí Viète:

Vậy , là nghiệm và nghiệm còn lại là .

2Cách 2. Giải trực tiếp bằng công thức nghiệm để đối chiếu

Định hướng. Tính rồi dùng công thức nghiệm thông thường để kiểm tra lại kết quả của Cách 1.



;

Vậy phương trình có hai nghiệm , trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Ở cả HĐ3 và HĐ4, Cách 1 luôn nhanh hơn Cách 2 vì tránh được bước tính và căn bậc hai.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 nhưng phải viết rõ (không phải nhân) để tránh sai dấu khi .
Đáp số. , .
Sai lầm thường gặp. Nhầm với ; ở bài này cả hai phép toán vô tình cho cùng kết quả , nhưng cách hiểu "nhân" là sai công thức và sẽ lộ ra sai ở những bài có .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: nếu thì luôn có nghiệm ; kết hợp với HĐ3 ta có hai "mẹo" nhẩm nghiệm dùng suốt Mục 2.
Bài 8 · Luyện tập 2★★Trang 23Nhẩm nghiệm bằng , và bằng nghiệm cho trước
Luyện tập 2 (trang 23). Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau: a) ; b) ; c) , biết phương trình có một nghiệm là .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • Biết một nghiệm thì .
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu ứng với ba cách nhẩm nghiệm vừa học ở HĐ3, HĐ4 và Ví dụ 3: câu a) có , câu b) có , câu c) đã cho sẵn một nghiệm nên chỉ cần dùng tích Viète. Việc đầu tiên luôn là thử cộng/trừ các hệ số trước khi nghĩ tới công thức nghiệm hay .
1Cách 1. Thử trước, chỉ tính khi cả hai đều khác 0

Định hướng. Với mỗi câu, kiểm tra nhanh ; câu c) đã cho sẵn nghiệm nên dùng thẳng tích Viète.

a) : nên ,
b) : nên ,
c) ; : nên

Vậy a) , ; b) , ; c) (nghiệm kép).

2Cách 2. Giải bằng công thức nghiệm (hoặc ) để kiểm chứng

Định hướng. Tính của từng phương trình rồi dùng công thức nghiệm thông thường, đối chiếu với kết quả nhẩm ở Cách 1.

a) , : cho
b) , : cho
c) : nghiệm kép

Vậy cùng ba kết quả như Cách 1, xác nhận việc nhẩm nghiệm là chính xác.

Nhận xét. Câu c) có nên "nghiệm kia" trùng với nghiệm đã cho — đây là điểm khác biệt so với câu a), b) nên cần thử lại bằng để chắc chắn không sót nghiệm phân biệt.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thử , hoặc dùng nghiệm cho sẵn trước, chỉ khi cả ba hướng đều không có mới cần tính .
Đáp số. a) ; b) ; c) .
Sai lầm thường gặp. Câu c) dễ nhầm tưởng còn một nghiệm khác nên cố tìm thêm, trong khi nghĩa là nghiệm kép, nghiệm còn lại vẫn là .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi câu c) thành với nghiệm cho trước vẫn là , dùng để tìm ngay mà không cần giải lại phương trình.
Bài 9 · Thử thách nhỏ★★★Trang 23Kiểm tra điều kiện có nghiệm khi đặt yêu cầu ngược cho tổng, tích
Thử thách nhỏ (trang 23). Tuấn: "Hãy tìm một phương trình bậc hai mà tổng và tích các nghiệm của phương trình là hai số đối nhau." Tròn: "Tớ tìm ra rồi! Đó là phương trình ." Em có đồng ý với ý kiến của Tròn không? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
  • Hai số đối nhau là hai số có tổng bằng .
  • Định lí Viète chỉ áp dụng khi .
🧠 Phân tích tư duy
Bài yêu cầu KIỂM TRA một ví dụ đã cho, dấu hiệu là phải làm hai việc: tính , xem có thật sự đối nhau không, và tính xem phương trình có nghiệm không — giống hệt bẫy ở phần Tranh luận. Bẫy của đề là Tròn chỉ kiểm tra điều kiện "đối nhau" mà quên điều kiện "có nghiệm".
1Cách 1. Kiểm tra tổng, tích rồi kiểm tra của ví dụ Tròn đưa ra

Định hướng. Tính theo Viète cho phương trình của Tròn, xem chúng có đối nhau hay không, sau đó bắt buộc kiểm tra .

Phương trình :
;
là hai số đối nhau vì

Vậy không đồng ý hoàn toàn với Tròn: đúng là đối nhau về mặt số học, nhưng nên phương trình vô nghiệm, không tồn tại thực để nói tổng và tích của chúng.

2Cách 2. Tự tìm một phương trình khác thỏa mãn cả hai điều kiện (đối nhau và có nghiệm)

Định hướng. Cần (tức , suy ra ) và ; chọn để thử.

Chọn : phương trình
; ; đối nhau vì

Vậy phương trình mới thật sự có hai nghiệm với tổng và tích là hai số đối nhau — đây mới là một ví dụ đúng cho yêu cầu của Tuấn.

Nhận xét. Điều kiện "tổng, tích đối nhau" () chỉ là điều kiện cần; phải thêm mới đủ để phương trình thật sự có nghiệm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi luôn làm theo Cách 1 trước (kiểm tra đúng ví dụ đề cho), rồi mới đề xuất ví dụ đúng như Cách 2 nếu đề yêu cầu sửa lại.
Đáp số. Không đồng ý hoàn toàn: đúng là đối nhau nhưng nên phương trình vô nghiệm; ví dụ đúng chẳng hạn .
Sai lầm thường gặp. Chỉ kiểm tra có đối nhau hay không mà bỏ qua điều kiện , dẫn tới chấp nhận một phương trình vô nghiệm làm ví dụ.
🚀 Mở rộng. Điều kiện tổng quát để đối nhau là ; kết hợp với cho , tức — hãy tự tìm thêm ví dụ khác thỏa điều kiện này.
Bài 10 · HĐ5Trang 23Thiết lập phương trình bậc hai từ tổng và tích cho trước
HĐ5 (trang 23). Giả sử hai số có tổng và tích . Thực hiện các bước sau để lập phương trình bậc hai nhận hai số đó làm nghiệm. a) Gọi một số là . Tính số kia theo . b) Sử dụng kết quả câu a và giả thiết, hãy lập phương trình để tìm .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu hai số có tổng thì biết một số là , số kia là .
🧠 Phân tích tư duy
Đề dẫn dắt từng bước để tự rút ra công thức tổng quát : gọi một số là thì số kia bằng (vì tổng bằng ), rồi dùng tích để lập phương trình theo . Đây chính là cách xây dựng công thức ở khung kiến thức ngay sau HĐ5.
1Cách 1. Gọi ẩn theo tổng rồi thế vào tích

Định hướng. Gọi một số là , dùng tổng suy ra số kia là , rồi thay vào tích để lập phương trình.

a) Gọi một số là , số kia là (vì tổng hai số bằng )
b) Theo giả thiết tích bằng :

Vậy phương trình cần lập là .

2Cách 2. Kiểm chứng bằng công thức tổng quát

Định hướng. Thay trực tiếp vào công thức tổng quát (công thức sẽ được phát biểu ngay sau HĐ5) để đối chiếu với Cách 1.


Vậy cùng một phương trình như Cách 1, xác nhận công thức tổng quát là đúng.

Nhận xét. Giải thêm: , nghiệm là ; đúng là hai số có tổng , tích .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm theo Cách 1 vì đây đúng là quy trình đề yêu cầu (gọi ẩn rồi lập phương trình), Cách 2 chỉ dùng để kiểm tra lại.
Đáp số. (hai số cần tìm là ).
Sai lầm thường gặp. Viết nhầm số kia là hoặc thay vì , dẫn tới sai dấu trong phương trình.
🚀 Mở rộng. Quy trình này chính là cách xây dựng công thức tổng quát: hai số có tổng , tích là hai nghiệm của , với điều kiện tồn tại là .
Bài 11 · Luyện tập 3★★Trang 24Tìm hai số khi biết tổng và tích
Luyện tập 3 (trang 24). Tìm hai số biết tổng của chúng bằng , tích của chúng bằng .
Kiến thức cần nhớ
  • Hai số có tổng , tích là hai nghiệm của (điều kiện ).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho trực tiếp tổng và tích — dấu hiệu áp dụng thẳng công thức . Vì âm và dương, hai số cần tìm cùng dấu âm, có thể nhẩm nhanh bằng cách tìm hai ước âm của có tổng .
1Cách 1. Lập phương trình rồi giải bằng

Định hướng. Thay vào công thức tổng quát rồi giải bằng công thức nghiệm.





;

Vậy hai số cần tìm là .

2Cách 2. Nhẩm trực tiếp cặp ước âm của 28 có tổng

Định hướng. nên hai số cùng dấu; vì nên cả hai đều âm. Liệt kê các cặp ước âm của để tìm cặp có tổng .

Các cặp ước âm của :
Tổng tương ứng:
Cặp có tổng

Vậy hai số cần tìm là , trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn khi số liệu đẹp; Cách 1 luôn dùng được kể cả khi hai số không phải là số nguyên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì luôn cho kết quả chắc chắn; Cách 2 chỉ nên dùng để nhẩm nhanh khi thấy số liệu đẹp.
Đáp số. Hai số cần tìm là .
Sai lầm thường gặp. Lập nhầm phương trình hoặc do đặt sai dấu của khi thay vào công thức .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi đề thành tổng , tích thì vẫn có nghiệm; thử tìm điều kiện tổng quát giữa để bài toán còn nghiệm.
Bài 12 · Vận dụng★★Trang 24Bài toán thực tế dẫn tới tìm hai số biết tổng và tích
Vận dụng (trang 24). Giải bài toán trong tình huống mở đầu: Bác An có m hàng rào lưới thép. Bác muốn dùng nó để rào xung quanh một mảnh đất trống (đủ rộng) thành một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích m để trồng rau. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó.
chiều dài (m)chiều rộng (m)Mảnh vườn, diện tích 96 m²
Kiến thức cần nhớ
  • Chu vi hình chữ nhật = 2 × (chiều dài + chiều rộng); diện tích = chiều dài × chiều rộng.
  • Hai số có tổng và tích là hai nghiệm của phương trình (điều kiện ).
🧠 Phân tích tư duy
Đây chính là bài toán ở tình huống mở đầu, giờ quay lại giải sau khi đã học xong định lí Viète và cách tìm hai số biết tổng, tích. Từ 40 m hàng rào suy ra ngay nửa chu vi 20 m, kết hợp diện tích 96 m² là đủ dữ kiện tổng — tích để áp dụng công thức mà không cần đặt hệ hai ẩn như lúc chưa học bài này. Bẫy vẫn là chỗ 40 m là chu vi chứ không phải tổng hai cạnh.
1Cách 1. Lập hệ hai ẩn rồi đưa về phương trình bậc hai

Định hướng. Gọi chiều dài, chiều rộng của mảnh vườn lần lượt là , (m), điều kiện . Từ chu vi m suy ra tổng , từ diện tích suy ra tích , rồi thế theo để đưa về một phương trình bậc hai.

Điều kiện:
nên , suy ra






;
Do nên ,

Vậy mảnh vườn có chiều dài m và chiều rộng m.

2Cách 2. Dùng trực tiếp định lí Viète đảo (tìm hai số biết tổng và tích)

Định hướng. Chiều dài và chiều rộng là hai số có tổng và tích nên chúng là hai nghiệm của phương trình với , ; tách nhân tử để nhẩm nghiệm nhanh.

Nửa chu vi: (m); diện tích: (m)
Điều kiện có hai số:
Hai số cần tìm là nghiệm của



hoặc

Vậy hai kích thước của mảnh vườn là m và m; vì chiều dài lớn hơn chiều rộng nên chiều dài m, chiều rộng m.

3Cách 3. Liệt kê các cặp ước của 96 có tổng bằng 20

Định hướng. Vì hai kích thước nhân với nhau bằng và cộng lại bằng là những số đẹp, có thể liệt kê các cặp ước dương của rồi chọn cặp có tổng đúng bằng , khỏi cần giải phương trình.

Nửa chu vi m, diện tích m
Các cặp ước dương của :
Tổng tương ứng:
Cặp có tổng bằng

Vậy chiều dài là m, chiều rộng là m.

Nhận xét. Ba cách cho cùng đáp số; Cách 2 dùng thẳng công thức tìm hai số biết tổng và tích nên nhanh nhất khi đi thi, Cách 3 chỉ dùng được khi số liệu đẹp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: viết thẳng phương trình từ công thức tổng-tích vừa học, không cần đặt hai ẩn như khi mới tiếp cận bài toán ở phần Mở đầu.
Đáp số. Chiều dài m, chiều rộng m.
Sai lầm thường gặp. Nhầm m là tổng hai kích thước (thay vì chu vi) nên lập luôn , , dẫn tới phương trình và đáp số sai hoàn toàn.
🚀 Mở rộng. So với lúc đọc đề ở Mở đầu (chưa có công cụ), sau khi học xong bài này ta thấy MỌI bài toán "cho tổng và tích của hai kích thước" đều giải được bằng đúng một công thức , không cần đoán mò hay lập hệ.
Bài 13 · Bài 6.23★★Trang 24Tính tổng, tích nghiệm (nếu có) bằng định lí Viète
Bài 6.23 (trang 24). Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của các phương trình sau: a) ; b) ; c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • thì phương trình có nghiệm và , ; thì vô nghiệm.
🧠 Phân tích tư duy
Cụm "nếu có" là dấu hiệu bắt buộc kiểm tra trước khi kết luận tổng, tích — không phải câu nào cũng có nghiệm. Ba câu a, b, c có nên áp dụng Viète bình thường, riêng câu d) cần chỉ ra để kết luận không tồn tại tổng, tích.
1Cách 1. Tính từng câu rồi áp dụng Viète khi

Định hướng. Xác định , tính để kết luận có nghiệm hay không, chỉ tính tổng tích khi .

a) : ,
b) : ,
c) : : ,
d) : phương trình vô nghiệm

Vậy a) ; b) ; c) ; d) không tồn tại vì phương trình vô nghiệm.

2Cách 2. Kiểm tra chéo câu c) bằng hoàn thành bình phương đủ (không cần )

Định hướng. Riêng câu c) không có hạng tử , có thể giải trực tiếp thay vì tính , rồi so tổng tích với công thức Viète.



Vậy câu c) cho cùng kết quả , như Cách 1, xác nhận công thức Viète đúng cả khi giải trực tiếp.

Nhận xét. Với phương trình khuyết (), luôn có vì hai nghiệm đối nhau — một hệ quả trực tiếp của Viète đáng ghi nhớ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho mọi câu vì áp dụng thống nhất một quy trình (tính trước); Cách 2 chỉ nên dùng để kiểm tra nhanh với các phương trình khuyết.
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) không tồn tại (vô nghiệm).
Sai lầm thường gặp. Câu d) vẫn áp dụng máy móc , mà không kiểm tra , dẫn tới kết luận sai vì phương trình vô nghiệm.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi câu d) thành , tìm điều kiện của để tồn tại tổng và tích các nghiệm (tức , hay ).
Bài 14 · Bài 6.24★★Trang 24Nhẩm nghiệm bằng , và bằng nghiệm cho trước
Bài 6.24 (trang 24). Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau: a) ; b) ; c) , biết phương trình có một nghiệm .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • Biết một nghiệm thì .
🧠 Phân tích tư duy
Giống cấu trúc Luyện tập 2: câu a) thử , câu b) thử , câu c) đã cho sẵn một nghiệm nên dùng tích Viète để suy ra nghiệm còn lại thay vì giải lại từ đầu.
1Cách 1. Thử , và dùng tích Viète cho câu có nghiệm cho trước

Định hướng. Kiểm tra nhanh tổng các hệ số theo hai trường hợp đặc biệt; câu c) thế trực tiếp vào tích Viète.

a) : nên ,
b) : nên ,
c) ; kiểm tra : đúng
nên

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Giải bằng công thức nghiệm để kiểm chứng cả ba câu

Định hướng. Tính của từng phương trình và dùng công thức nghiệm thông thường để đối chiếu với kết quả nhẩm ở Cách 1.

a) , : cho
b) , : cho
c) , : cho

Vậy cùng ba kết quả như Cách 1 ở cả ba câu, xác nhận việc nhẩm nghiệm là chính xác.

Nhận xét. Cách 1 luôn nhanh hơn hẳn vì tránh được bước tính và căn bậc hai của những số không đẹp như .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thử hoặc dùng nghiệm cho sẵn trước khi nghĩ tới công thức nghiệm tổng quát.
Đáp số. a) ; b) ; c) .
Sai lầm thường gặp. Câu c) tính (nhân nhầm thay vì chia) dẫn tới sai kết quả.
🚀 Mở rộng. Với câu c), nếu chỉ biết có một nghiệm thì cho ngay — cách nhẩm ngược để tìm tham số.
Bài 15 · Bài 6.25★★Trang 24Tìm hai số khi biết tổng và tích, có trường hợp vô nghiệm
Bài 6.25 (trang 24). Tìm hai số , biết: a) , ; b) , .
Kiến thức cần nhớ
  • là hai nghiệm của , tồn tại khi .
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều áp dụng công thức , nhưng câu b) có nên không tồn tại thực — bẫy của bài là phải kiểm tra điều kiện trước khi kết luận, không phải câu nào cũng có nghiệm như câu a).
1Cách 1. Lập phương trình rồi xét từng câu

Định hướng. Thay vào công thức tổng quát, tính để kết luận có tồn tại hay không.

a) : ,
;
b) :

Vậy a) (hoặc ngược lại); b) không tồn tại vì phương trình vô nghiệm.

2Cách 2. Nhẩm trực tiếp cặp ước của 99 có tổng 20 (đối chiếu câu a)

Định hướng. Với câu a), liệt kê các cặp ước dương của để tìm cặp có tổng , khỏi cần giải phương trình.

Các cặp ước dương của :
Tổng tương ứng:
Cặp có tổng

Vậy câu a) có (hoặc ngược lại), trùng với Cách 1; câu b) không có cặp ước dương nào của cộng lại bằng nên cũng không tồn tại, khớp với kết luận ở Cách 1.

Nhận xét. Việc liệt kê ở câu b) (các cặp của , với tổng ) không cho tổng , gợi ý ngay là vô nghiệm trước cả khi tính .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì luôn kết luận chắc chắn bằng ; Cách 2 chỉ nên dùng để nhẩm nhanh hoặc kiểm tra trực giác.
Đáp số. a) (hoặc ngược lại); b) không tồn tại .
Sai lầm thường gặp. Câu b) cố tìm cặp số nguyên có tổng , tích mà không kiểm tra , mất thời gian vì thực chất vô nghiệm.
🚀 Mở rộng. Với dạng , phương trình tồn tại khi , tức ; câu b) có nên chắc chắn vô nghiệm.
Bài 16 · Bài 6.26★★★Trang 24Chứng minh công thức phân tích tam thức bậc hai bằng định lí Viète, áp dụng phân tích nhân tử
Bài 6.26 (trang 24). Chứng tỏ rằng nếu phương trình bậc hai có hai nghiệm là thì đa thức phân tích được thành nhân tử như sau: . Áp dụng: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Định lí Viète: , .
🧠 Phân tích tư duy
Phần chứng minh dùng ngược định lí Viète: khai triển rồi thay , để trở lại đúng . Phần áp dụng chỉ cần tìm hai nghiệm (bằng nhẩm hoặc công thức nghiệm) rồi thay thẳng vào công thức vừa chứng minh, khỏi cần tách nhân tử thủ công.
1Cách 1. Chứng minh bằng khai triển rồi thay Viète; áp dụng bằng công thức nghiệm

Định hướng. Khai triển vế phải, thay hai hệ thức Viète để đưa về đúng vế trái; sau đó với mỗi đa thức, tìm hai nghiệm bằng rồi thay vào công thức.

Chứng minh:

Thay , :
(điều phải chứng minh)
a) : , , ,

b) : , , ,

Vậy (đã chứng minh); a) ; b) .

2Cách 2. Áp dụng bằng cách nhẩm nghiệm (không cần tính )

Định hướng. Cho câu a), nhẩm trực tiếp hai số có tổng và tích ; cho câu b), dùng để có ngay một nghiệm rồi suy nghiệm còn lại, tránh phải tính .

a) Cần hai số có tổng , tích : đó là (vì , )

b) : ; , thử nhẩm cặp nghiệm có tổng , tích : đó là

Vậy cùng hai kết quả như Cách 1: a) ; b) .

Nhận xét. Cách 2 nhanh khi nhẩm được ngay hai nghiệm đẹp; Cách 1 (dùng ) chắc chắn hơn khi số liệu không đẹp hoặc nghiệm vô tỉ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Phần chứng minh chỉ có một cách (khai triển rồi thay Viète); phần áp dụng nên ưu tiên Cách 2 (nhẩm nghiệm) khi số liệu đẹp như ở bài này, tiết kiệm thời gian hơn hẳn Cách 1.
Đáp số. ; a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), quên nhân hệ số ra ngoài khi viết rồi để nguyên phân số thay vì nhân vào để được .
🚀 Mở rộng. Công thức này giải thích vì sao tam thức bậc hai vô nghiệm () thì KHÔNG phân tích được thành nhân tử bậc nhất với hệ số thực.
Bài 17 · Bài 6.27★★Trang 24Bài toán thực tế tìm hai số khi biết tổng và tích
Bài 6.27 (trang 24). Một bể bơi hình chữ nhật có diện tích m và chu vi là m. Tính các kích thước của bể bơi này.
Kiến thức cần nhớ
  • Chu vi hình chữ nhật = 2 × (chiều dài + chiều rộng); diện tích = chiều dài × chiều rộng.
  • Hai số có tổng , tích là hai nghiệm của .
🧠 Phân tích tư duy
Chu vi cho tổng hai kích thước (sau khi chia đôi), diện tích cho tích hai kích thước — đúng dạng "tìm hai số biết tổng và tích" vừa học. Khác với bài mở đầu, số liệu ở đây không đẹp nên nghiệm sẽ chứa căn thức, cần giữ nguyên dạng thay vì làm tròn.
1Cách 1. Lập phương trình bậc hai từ nửa chu vi và diện tích

Định hướng. Tính nửa chu vi làm tổng hai kích thước, diện tích làm tích, lập phương trình rồi giải bằng .

Gọi chiều dài, chiều rộng của bể bơi là (m), điều kiện
Nửa chu vi:
Diện tích:
là hai nghiệm của


;

Vậy chiều dài bể bơi là m ( m), chiều rộng là m ( m).

2Cách 2. Đặt hệ hai ẩn rồi thế trực tiếp (không qua công thức Viète đảo)

Định hướng. Gọi trực tiếp chiều dài , chiều rộng , lập hệ từ chu vi và diện tích rồi thế vào phương trình diện tích — về bản chất vẫn dẫn tới cùng một phương trình bậc hai nhưng xuất phát từ hệ hai ẩn thay vì áp dụng thẳng công thức tổng-tích.

Điều kiện: ,




;
(nhận vì );

Vậy kết quả trùng với Cách 1: chiều dài m, chiều rộng m.

Nhận xét. Hai cách cho cùng phương trình ; Cách 1 đi thẳng bằng công thức tổng-tích nên ngắn hơn Cách 2 (phải lập hệ rồi thế).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: áp dụng thẳng công thức , ngắn hơn việc đặt hai ẩn rồi lập hệ như Cách 2.
Đáp số. Chiều dài m m; chiều rộng m m.
Sai lầm thường gặp. Nhầm m là tổng hai kích thước (quên chia đôi chu vi) nên lập sai phương trình .
🚀 Mở rộng. Khác với bài mở đầu (số liệu đẹp, nghiệm nguyên), bài này cho thấy không phải bài toán thực tế nào về tổng-tích cũng có đáp số nguyên; kĩ năng giữ nguyên dạng căn thức khi trình bày đáp số rất quan trọng.