Bài 1 · Bài 7.17★Trang 35— Đọc bảng tần số ghép nhóm và lập bảng tần số tương đối ghép nhóm tương ứng
Bài 7.17 (trang 35). Bảng tần số ghép nhóm sau cho biết cân nặng của một số con voi khi vừa sinh ra (đơn vị tính là kg):
Cân nặng (kg)
[110;115)
[115;120)
[120;125)
[125;130)
Tần số
8
15
17
10
a) Đọc và giải thích dữ liệu cho bởi bảng tần số ghép nhóm trên. b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm.
Kiến thức cần nhớ
Bảng tần số ghép nhóm cho biết số cá thể (con voi) rơi vào từng khoảng cân nặng [a;b).
fi=nmi.100(%) với n là tổng các tần số.
Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm chiếm tỉ lệ cao nhất trong mẫu.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn bảng tần số ghép nhóm với 4 nhóm cân nặng — dấu hiệu chỉ cần đọc đúng ý nghĩa rồi áp công thức fi=nmi.100(%). Bẫy của đề là cỡ mẫu n=50 không cho sẵn mà phải tự cộng 8+15+17+10 trước khi chia.
1Cách 1. Cộng trực tiếp n rồi chia lần lượt
Định hướng. Cộng bốn tần số để tìm cỡ mẫu n, rồi chia lần lượt từng tần số cho n và nhân 100.
Vậyf3=34%, khớp với kết quả chia trực tiếp ở Cách 1.
Nhận xét. Nhóm [120;125) có tần số tương đối lớn nhất (34%), tức đa số voi sơ sinh trong mẫu nặng từ 120kg đến dưới 125kg.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 (quy đồng mẫu về 100): với n=50 là ước đẹp của 100, cách này tính nhẩm nhanh hơn chia số thập phân trực tiếp.
Đáp số.a) Có 8 voi nặng từ 110kg đến dưới 115kg; 15 voi từ 115kg đến dưới 120kg; 17 voi từ 120kg đến dưới 125kg; 10 voi từ 125kg đến dưới 130kg; tổng 50 voi được khảo sát. b) Tần số tương đối: 16%;30%;34%;20%.
Sai lầm thường gặp.Quên cộng 8+15+17+10 để tìm n=50 mà lấy nhầm cỡ mẫu là số nhóm (tức n=4) khi tính tần số tương đối.
🚀 Mở rộng.Nếu khảo sát thêm một đàn voi khác có 20 voi sơ sinh nữa, phải cộng dồn tần số từng nhóm của hai đàn rồi tính lại toàn bộ bảng tần số tương đối với cỡ mẫu mới n=70.
Bài 2 · Bài 7.18★★Trang 35— Đọc bảng tần số tương đối ghép nhóm rồi suy ngược ra bảng tần số khi biết cỡ mẫu
Bài 7.18 (trang 35-36). Một nhóm học sinh lớp 9B thực hiện 20 lần đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện để xác định công suất của một chiếc quạt điện và thu được bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:
Công suất (W)
[72;73)
[73;74)
[74;75)
[75;76)
[76;77)
Tần số tương đối
10%
20%
30%
25%
15%
a) Đọc và giải thích thông tin của bảng tần số tương đối ghép nhóm trên. b) Lập bảng tần số ghép nhóm cho kết quả 20 lần đo của nhóm học sinh.
Kiến thức cần nhớ
Công suất P=U.I (tính từ hiệu điện thế U và cường độ dòng điện I đo được ở mỗi lần đo) là đại lượng được thống kê trong bảng.
mi=fi%×n: suy tần số từ tần số tương đối khi biết cỡ mẫu n.
Tổng các tần số suy ra luôn đúng bằng cỡ mẫu n.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn bảng tần số TƯƠNG ĐỐI và hỏi ngược lại tần số thực khi biết cỡ mẫu n=20 — dấu hiệu phải dùng công thức ngược mi=fi%×n. Bẫy của đề là dễ nhầm lẫn giữa đơn vị đo (hiệu điện thế, cường độ dòng điện) với đại lượng thực sự được thống kê trong bảng là CÔNG SUẤT (đại lượng tính được từ hai phép đo kia), không phải đếm riêng hiệu điện thế hay cường độ.
1Cách 1. Nhân trực tiếp từng tỉ lệ với 20
Định hướng. Áp dụng công thức mi=fi%×n cho cả 5 nhóm với n=20.
3Cách 3. Tính 4 nhóm rồi suy nhóm còn lại bằng phần bù
Định hướng. Tính trực tiếp 4 nhóm, tần số nhóm cuối suy ra bằng 20 trừ tổng bốn nhóm kia — tự kiểm tra luôn kết quả.
m1=2;m2=4;m3=6;m4=5 m5=20−(2+4+6+5)=20−17=3
Vậym5=3, khớp với kết quả nhân trực tiếp 15%×20 ở Cách 1.
Nhận xét. Nhóm [74;75) có tần số lớn nhất (6 lần), tức công suất đo được của quạt điện tập trung nhiều nhất quanh 74–75W.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3: chỉ cần 4 phép nhân, tần số nhóm cuối suy ra bằng phép trừ vừa nhanh vừa tự kiểm tra tổng đúng bằng 20.
Đáp số.a) 10% số lần đo cho công suất từ 72W đến dưới 73W; 20% từ 73W đến dưới 74W; 30% từ 74W đến dưới 75W (tỉ lệ cao nhất); 25% từ 75W đến dưới 76W; 15% từ 76W đến dưới 77W. b) Bảng tần số ghép nhóm: 2;4;6;5;3 (tổng 20 lần đo).
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn đơn vị của bảng là hiệu điện thế (V) hay cường độ dòng điện (A) thay vì công suất (W) — đại lượng thực sự được thống kê, tính từ tích của hai phép đo kia.
🚀 Mở rộng.Nếu nhóm học sinh đo thêm 10 lần nữa với cùng chiếc quạt, tần số mỗi nhóm sẽ thay đổi theo dữ liệu mới nhưng tần số tương đối (tỉ lệ %) có thể không đổi nếu tỉ lệ phân bố giữ nguyên.
Bài 3 · Bài 7.19★★★Trang 36— Lập bảng tần số và tần số tương đối ghép nhóm từ dãy số liệu dài, nhóm theo tiêu chuẩn y khoa cho trước (nhóm cuối là nửa khoảng vô hạn)
Bài 7.19 (trang 36). Một phòng khám đo và ghi lại huyết áp tâm thu (đơn vị tính là mmHg) của một số người đến khám bệnh thu được kết quả như sau: 118;100;107;135;127;158;179;95;127;130;135;116;182;166;164;99;112;129;134;144;158;97;175;110;99;128;134;192;149;135;90. Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ: người bình thường có huyết áp tâm thu từ 90mmHg đến dưới 120mmHg; tiền tăng huyết áp có huyết áp tâm thu từ 120mmHg đến dưới 140mmHg; tăng huyết áp có huyết áp tâm thu từ 140mmHg trở lên. Lập bảng tần số ghép nhóm và bảng tần số tương đối ghép nhóm cho dãy số liệu trên theo các mức bệnh huyết áp.
Kiến thức cần nhớ
Nhóm [a;b) gồm các giá trị x thoả a≤x<b; riêng nhóm "từ 140 trở lên" là nửa khoảng [140;+∞), không có biên phải hữu hạn.
fi=nmi.100(%) với n là tổng các tần số (ở đây n=31 người).
Phân loại y khoa dùng bảng tần số ghép nhóm để thống kê số người thuộc từng mức huyết áp.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy có 31 số liệu và ba mức phân loại không đều nhau về độ rộng (hai mức đầu rộng 30mmHg, mức cuối "140 trở lên" không có biên phải) — dấu hiệu cần đếm có kiểm soát và đặc biệt chú ý nhóm cuối là nửa khoảng VÔ HẠN [140;+∞) chứ không dừng ở một giá trị cụ thể. Bẫy của đề là dễ quên rằng giá trị đúng bằng 120 và 140 thuộc nhóm SAU (theo đúng quy ước [a;b)), không thuộc nhóm trước.
1Cách 1. Sắp xếp tăng dần rồi đếm từng cụm
Định hướng. Viết lại 31 số liệu theo thứ tự không giảm, các số cùng nhóm sẽ đứng liền nhau.
Dãy tăng dần: 90,95,97,99,99,100,107,110,112,116,118,127,127,128,129,130,134,134,135,135,135,144,149,158,158,164,166,175,179,182,192 Nhóm [90;120): 11 giá trị (90 đến 118) Nhóm [120;140): 10 giá trị (127 đến 135) Nhóm [140;+∞): 10 giá trị (144 đến 192) Kiểm tổng: 11+10+10=31
Vậy tần số ba nhóm lần lượt là 11;10;10.
2Cách 2. Vạch kiểm đếm theo đúng thứ tự đề cho
Định hướng. Duyệt 31 số liệu đúng một lượt theo thứ tự đề cho, mỗi số gạch một vạch vào đúng cột mức huyết áp của nó.
Bình thường [90;120): |||| |||| | (11 vạch) Tiền tăng huyết áp [120;140): |||| |||| (10 vạch) Tăng huyết áp [140;+∞): |||| |||| (10 vạch) Tổng vạch: 11+10+10=31
Vậy kết quả khớp Cách 1: 11;10;10.
3Cách 3. So sánh trực tiếp mỗi giá trị với hai mốc 120 và 140
Định hướng. Với mỗi giá trị, so sánh lần lượt với hai mốc 120 và 140 để xác định đúng nhóm mà không cần sắp xếp lại — dùng làm cách đối chiếu độc lập.
x<120: thuộc "bình thường" 120≤x<140: thuộc "tiền tăng huyết áp" x≥140: thuộc "tăng huyết áp" Đếm theo tiêu chí trên với toàn dãy 31 số cho kết quả: 11;10;10
Vậy ba cách đều cho cùng bảng tần số ghép nhóm: 11;10;10.
Nhận xét. Tần số tương đối: f1=3111.100(%)≈35,5%; f2=3110.100(%)≈32,3%; f3=3110.100(%)≈32,3% — gần 2/3 số người khám có huyết áp từ tiền tăng huyết áp trở lên, đáng chú ý về sức khoẻ cộng đồng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 (vạch kiểm đếm): duyệt đúng một lượt 31 số liệu, khó bỏ sót hơn việc phải sắp xếp lại cả dãy như Cách 1, đặc biệt hiệu quả khi nhóm cuối không có biên phải hữu hạn.
Đáp số.Bảng tần số ghép nhóm: bình thường [90;120): 11; tiền tăng huyết áp [120;140): 10; tăng huyết áp [140;+∞): 10 (tổng 31 người). Bảng tần số tương đối: ≈35,5%;≈32,3%;≈32,3%.
Sai lầm thường gặp.Xếp nhầm giá trị đúng bằng 120 hoặc 140 vào nhóm TRƯỚC thay vì nhóm SAU (theo đúng quy ước [a;b)); hoặc quên nhóm cuối "140 trở lên" là nửa khoảng vô hạn nên cố tìm một biên phải không có thật.
🚀 Mở rộng.Nếu Hiệp hội chia thêm mức "tăng huyết áp độ 2" từ 160mmHg trở lên, phải tách nhóm [140;+∞) hiện tại thành hai nhóm [140;160) và [160;+∞) rồi đếm lại.
Bài 4 · Bài 7.20★Trang 36— Đọc biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột (tổ chức đồ) rồi lập lại bảng tương ứng
Bài 7.20 (trang 36). Một công ty quản lí phần mềm ứng dụng trực tuyến đã thống kê tỉ lệ người dùng phần mềm này theo dung lượng bộ nhớ dành cho lưu trữ ảnh và biểu diễn dưới dạng biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột sau: a) Đọc và giải thích thông tin về nhóm dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ. b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.
Kiến thức cần nhớ
Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột: chiều cao mỗi cột LIỀN NHAU bằng tần số tương đối của nhóm số liệu.
Đọc biểu đồ là đối chiếu đúng nhãn số trên đỉnh cột với nhóm ghi trên trục hoành.
Tổng tần số tương đối của mọi nhóm luôn bằng 100%.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu đồ có các cột LIỀN NHAU biểu diễn tần số tương đối theo 5 nhóm dung lượng — dấu hiệu nhận ra ngay đây là tổ chức đồ. Bẫy của đề là nhóm đầu [0;5) có tần số tương đối cao nhất (45%) — dễ đọc nhầm nếu chỉ lướt qua mà không đối chiếu đúng nhãn số trên từng cột.
1Cách 1. Đọc trực tiếp nhãn số trên từng cột
Định hướng. Đọc lần lượt nhãn phần trăm ghi trên đỉnh mỗi cột theo đúng thứ tự các nhóm dung lượng.
Vậy a) gần một nửa số người dùng (45%) chỉ cần dưới 5GB để lưu trữ ảnh; tỉ lệ giảm dần khi dung lượng cần dùng tăng lên.
2Cách 2. Lập bảng thống kê rồi kiểm tổng bằng 100%
Định hướng. Gộp số liệu đọc được thành bảng, rồi cộng tất cả để kiểm tra tính hợp lí trước khi kết luận.
Dung lượng (GB)
[0;5)
[5;10)
[10;15)
[15;20)
[20;25)
Tần số tương đối
45%
20%
15%
12%
8%
Kiểm tổng: 45+20+15+12+8=100(%)
Vậy b) bảng tần số tương đối ghép nhóm như trên, tổng đúng 100%.
Nhận xét. Chỉ 8% người dùng cần từ 20GB đến dưới 25GB — nhóm nhu cầu lưu trữ lớn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đọc trực tiếp nhãn số trên đỉnh cột, nhanh gọn hơn việc phải dựng lại cả bảng rồi mới kết luận như Cách 2.
Đáp số.a) Tỉ lệ người dùng theo dung lượng: [0;5): 45%; [5;10): 20%; [10;15): 15%; [15;20): 12%; [20;25): 8%; đa số người dùng chỉ cần dưới 5GB. b) Bảng tần số tương đối ghép nhóm như trên.
Sai lầm thường gặp.Đọc nhầm thứ tự các cột (đọc từ phải sang trái) khiến gán sai tỉ lệ % cho từng nhóm dung lượng.
🚀 Mở rộng.Nếu công ty khảo sát thêm nhóm người dùng cần trên 25GB, phải bổ sung nhóm mới vào biểu đồ và tính lại toàn bộ tần số tương đối sao cho tổng vẫn bằng 100%.
Bài 5 · Bài 7.21★★Trang 36— Đọc biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng rồi lập lại bảng tương ứng
Bài 7.21 (trang 36). Cho biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng sau về mức lương (đơn vị: triệu đồng) của công nhân công ty A: a) Đọc và giải thích thông tin về nhóm dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ. b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.
Kiến thức cần nhớ
Biểu đồ dạng đoạn thẳng: mỗi điểm Mi(xi;fi) với xi là giá trị đại diện (trung điểm) của nhóm [ai;ai+1).
Đọc biểu đồ dạng đoạn thẳng cần suy ngược từ giá trị đại diện xi ra đúng nhóm gốc [ai;ai+1).
Tổng tần số tương đối của mọi nhóm luôn bằng 100%.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu đồ dạng đoạn thẳng đánh dấu điểm tại giá trị ĐẠI DIỆN (trung điểm) của mỗi nhóm lương — dấu hiệu là phải đọc đúng nhóm gốc [a;b) tương ứng với mỗi điểm, không nhầm hoành độ điểm là chính khoảng lương. Bẫy của đề là các nhóm rộng không đều với mốc lẻ (7,10,13,16,19,22,25), dễ đọc nhầm khoảng nếu không đối chiếu kỹ với trục hoành.
1Cách 1. Đọc trực tiếp tung độ từng điểm
Định hướng. Đọc lần lượt tung độ (tần số tương đối) của mỗi điểm trên đường gấp khúc, đối chiếu với nhóm lương tương ứng trên trục hoành.
Vậy a) nhóm lương [16;19) triệu đồng chiếm tỉ lệ cao nhất (30%) trong công ty.
2Cách 2. Lập bảng thống kê rồi kiểm tổng bằng 100%
Định hướng. Gộp số liệu đọc được thành bảng, cộng lại để kiểm tra tính hợp lí trước khi kết luận.
Mức lương (triệu đồng)
[7;10)
[10;13)
[13;16)
[16;19)
[19;22)
[22;25)
Tần số tương đối
6%
10%
24%
30%
16%
14%
Kiểm tổng: 6+10+24+30+16+14=100(%)
Vậy b) bảng tần số tương đối ghép nhóm như trên, tổng đúng 100%.
Nhận xét. Chỉ 6% công nhân có mức lương thấp nhất ([7;10) triệu đồng); phần lớn công nhân (30%+24%=54%) có lương từ 13 đến dưới 19 triệu đồng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đọc trực tiếp tung độ từng điểm theo đúng thứ tự nhóm, nhanh gọn hơn việc phải dựng lại cả bảng rồi mới kết luận như Cách 2.
Đáp số.a) Tần số tương đối theo mức lương: [7;10): 6%; [10;13): 10%; [13;16): 24%; [16;19): 30%; [19;22): 16%; [22;25): 14%; nhóm [16;19) triệu đồng chiếm tỉ lệ cao nhất. b) Bảng tần số tương đối ghép nhóm như trên.
Sai lầm thường gặp.Nhầm hoành độ điểm (giá trị đại diện, ví dụ 8,5) là chính khoảng lương, thay vì hiểu đó là trung điểm của nhóm gốc [7;10).
🚀 Mở rộng.Nếu công ty tăng lương đồng loạt 10% cho mọi công nhân, các nhóm lương trên trục hoành đều dịch chuyển tăng 10% nhưng tần số tương đối (hình dạng đường gấp khúc) giữ nguyên.
Bài 6 · Bài 7.22★★Trang 37— Tính tần số tương đối rồi vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột
Bài 7.22 (trang 37). Bảng thống kê sau cho biết thời gian học tiếng Anh (đơn vị là năm, tính từ lúc bắt đầu học tiếng Anh đến thời điểm khảo sát) của một số học sinh lớp 9:
Thời gian (năm)
[0;2)
[2;4)
[4;6)
[6;8)
[8;10)
Số học sinh
8
12
15
10
5
a) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho bảng thống kê trên. b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm thu được ở câu a.
Kiến thức cần nhớ
fi=nmi.100(%) với n là tổng các tần số.
Ba giai đoạn dựng tổ chức đồ: dựng trục — dựng cột liền nhau cao bằng tần số tương đối — ghi chú giải và tiêu đề.
Tổng tần số tương đối của bảng luôn bằng 100%, dùng để tự kiểm tra hình đã vẽ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bảng TẦN SỐ với cỡ mẫu đẹp n=50 (tổng 8+12+15+10+5=50) — dấu hiệu thuận lợi để tính nhẩm nhanh bằng cách quy đồng mẫu về 100. Bẫy của đề là dễ vẽ các cột CÁCH NHAU thay vì LIỀN NHAU như tổ chức đồ yêu cầu cho số liệu ghép nhóm liên tục.
1Cách 1. Tính n rồi chia lần lượt, sau đó vẽ theo quy trình chuẩn
Định hướng. Cộng năm tần số để tìm n, chia lần lượt cho n và nhân 100, rồi dựng 5 cột liền nhau.
n=8+12+15+10+5=50 f1=508.100(%)=16% f2=5012.100(%)=24% f3=5015.100(%)=30% f4=5010.100(%)=20% f5=505.100(%)=10% Dựng 5 cột liền nhau trên các nhóm [0;2) đến [8;10) với chiều cao đúng bằng các số trên
Vậy a) tần số tương đối: 16%;24%;30%;20%;10%; b) biểu đồ như hình vẽ.
2Cách 2. Quy đồng mẫu số về 100 trước khi vẽ
Định hướng. Vì n=50 là ước của 100, quy đồng trực tiếp 50mi về mẫu 100 để đọc luôn tỉ lệ phần trăm mà không cần chia số thập phân.
Định hướng. Vì 5 nhóm rộng bằng nhau (2 năm mỗi nhóm), cộng tổng 5 tần số tương đối phải ra đúng 100% — dùng để tự kiểm tra biểu đồ trước khi ghi chú giải hoàn chỉnh.
16+24+30+20+10=100(%)
Vậy tổng đúng 100%, xác nhận biểu đồ đã dựng đúng theo bảng số liệu.
Nhận xét. Nhóm [4;6) có tần số tương đối lớn nhất (30%), tức đa số học sinh đã học tiếng Anh được từ 4 đến dưới 6 năm tính đến thời điểm khảo sát.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Khi vẽ hình đi thi nên tranh thủ ngay bước quy đồng 50mi về mẫu 100 (Cách 2) để có tần số tương đối tức thời, tránh mất công chia số thập phân từng dòng như Cách 1 trước khi dựng cột.
Đáp số.a) Tần số tương đối: 16%;24%;30%;20%;10%. b) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột với 5 cột liền nhau cao theo thứ tự trên các nhóm [0;2) đến [8;10) (đơn vị: năm).
Sai lầm thường gặp.Vẽ các cột CÁCH NHAU (có khe hở) như biểu đồ cột dữ liệu định tính, thay vì LIỀN NHAU như tổ chức đồ yêu cầu cho số liệu ghép nhóm liên tục.
🚀 Mở rộng.Nếu khảo sát thêm học sinh lớp 8 vào cùng mẫu dữ liệu, có thể xuất hiện thêm giá trị nhỏ hơn (thời gian học ít hơn) và phải tính lại toàn bộ bảng tần số tương đối với cỡ mẫu mới.
Bài 7 · Bài 7.23★★Trang 37— Tính tần số tương đối rồi vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng
Bài 7.23 (trang 37). Bảng tần số ghép nhóm sau cho biết thành tích luyện tập của một vận động viên nghiệp dư chạy marathon 42km (đơn vị thời gian là giờ) qua 20 lần chạy:
Thời gian (giờ)
[6;6,5)
[6,5;7)
[7;7,5)
[7,5;8)
[8;8,5)
Số lần
2
6
7
4
1
a) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho bảng thống kê trên. b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng.
Kiến thức cần nhớ
fi=nmi.100(%) với n là tổng các tần số.
Giá trị đại diện xi=2ai+ai+1; các nhóm rộng 0,5 giờ nên giá trị đại diện liên tiếp hơn kém nhau 0,5.
Biểu đồ dạng đoạn thẳng: đánh dấu điểm Mi(xi;fi) rồi nối các điểm liên tiếp.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bảng TẦN SỐ với cỡ mẫu đẹp n=20 (tổng 2+6+7+4+1=20) và 5 nhóm rộng 0,5 giờ mỗi nhóm — dấu hiệu thuận lợi để tính nhẩm nhanh và tìm giá trị đại diện đều nhau. Bẫy của đề là phải tính giá trị đại diện xi=2ai+ai+1 (là số có phần thập phân ,25 hoặc ,75) trước khi đánh dấu điểm, dễ nhầm nếu lấy luôn đầu mút nhóm.
1Cách 1. Tính fi trực tiếp rồi tính giá trị đại diện
Định hướng. Chia lần lượt từng tần số cho n=20, tính giá trị đại diện cho mỗi nhóm bằng công thức trung điểm, rồi đánh dấu và nối các điểm.
f1=202.100(%)=10%; f2=206.100(%)=30%; f3=207.100(%)=35%; f4=204.100(%)=20%; f5=201.100(%)=5% Giá trị đại diện: x1=6,25;x2=6,75;x3=7,25;x4=7,75;x5=8,25
Vậy nối 5 điểm (6,25;10%), (6,75;30%), (7,25;35%), (7,75;20%), (8,25;5%) ta được biểu đồ cần vẽ.
2Cách 2. Nhận ra dãy giá trị đại diện là cấp số cộng
Định hướng. Vì các nhóm rộng đều 0,5 giờ, chỉ cần tính x1 rồi cộng dồn 0,5 để suy ra bốn giá trị còn lại.
Vậy dãy giá trị đại diện khớp Cách 1: 6,25;6,75;7,25;7,75;8,25, cách đều nhau 0,5 đơn vị.
3Cách 3. Kiểm tra bằng tổng tần số tương đối và quan sát xu hướng
Định hướng. Cộng lại năm tần số tương đối để kiểm tra tổng bằng 100%, đồng thời quan sát xu hướng lên xuống của đường gấp khúc để đối chiếu với bảng số liệu.
10+30+35+20+5=100(%) Xu hướng: tăng dần từ M1 đến M3 (đỉnh cao nhất tại x=7,25 với f=35%), rồi giảm dần từ M3 đến M5
Vậy đường gấp khúc có đúng một đỉnh cao nhất tại nhóm [7;7,5), khớp với 35% là tần số tương đối lớn nhất — xác nhận biểu đồ đã vẽ đúng.
Nhận xét. Đa số các lần chạy (30%+35%=65%) của vận động viên có thành tích từ 6,5 đến dưới 7,5 giờ, cho thấy phong độ khá ổn định.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: tận dụng các nhóm rộng đều nhau nên chỉ cần tính giá trị đại diện đầu tiên rồi cộng dồn độ rộng nhóm, nhanh hơn áp công thức trung điểm cho cả 5 nhóm như Cách 1.
Đáp số.a) Tần số tương đối: 10%;30%;35%;20%;5%. b) Biểu đồ dạng đoạn thẳng nối các điểm (6,25;10%), (6,75;30%), (7,25;35%), (7,75;20%), (8,25;5%).
Sai lầm thường gặp.Lấy nhầm đầu mút trái (hoặc phải) của nhóm làm hoành độ điểm thay vì tính đúng giá trị đại diện xi=2ai+ai+1, khiến các điểm bị dồn lệch sang một phía trên trục hoành.
🚀 Mở rộng.Nếu vận động viên chạy thêm 10 lần nữa với thành tích cải thiện dần, tần số tương đối các nhóm thời gian ngắn (gần 6 giờ) sẽ tăng lên còn các nhóm thời gian dài giảm đi, làm đỉnh của đường gấp khúc dịch chuyển sang trái.
Bài 8 · Bài 7.24★★Trang 38— Vẽ cả hai dạng biểu đồ (cột và đoạn thẳng) từ cùng một bảng tần số tương đối cho trước
Bài 7.24 (trang 38). Người ta kiểm tra khối lượng (đơn vị tính là kg) của một số bao xi măng trước khi xuất xưởng và thu được bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:
Khối lượng (kg)
[48,5;49)
[49;49,5)
[49,5;50)
[50;50,5)
[50,5;51)
Tỉ lệ
5%
10%
35%
40%
10%
Vẽ các biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột và dạng đoạn thẳng biểu diễn bảng thống kê trên.
Kiến thức cần nhớ
Biểu đồ dạng cột: các cột LIỀN NHAU, chiều cao bằng tần số tương đối của nhóm.
Biểu đồ dạng đoạn thẳng: đánh dấu điểm tại giá trị đại diện xi=2ai+ai+1 rồi nối các điểm liên tiếp.
Cùng một bảng tần số tương đối có thể vẽ được cả hai dạng biểu đồ, số liệu tại mỗi nhóm luôn khớp nhau giữa hai dạng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu vẽ CẢ HAI dạng biểu đồ từ cùng một bảng số liệu — dấu hiệu là phải hiểu rõ điểm khác nhau: dạng cột tô cả bề rộng mỗi nhóm, còn dạng đoạn thẳng chỉ đánh dấu đúng MỘT điểm tại giá trị đại diện của nhóm rồi nối lại. Bẫy của đề là các mốc khối lượng có bước nhảy 0,5kg khá nhỏ so với giá trị tuyệt đối (48,5–51), dễ vẽ sai tỉ lệ trục hoành nếu không tính khoảng cách đều nhau cẩn thận.
1Cách 1. Vẽ dạng cột theo đúng quy trình chuẩn
Định hướng. Dựng trục hoành với các mốc 48,5;49;49,5;50;50,5;51 cách đều nhau (0,5kg mỗi khoảng), trục đứng chia đơn vị %, rồi dựng 5 cột liền nhau.
Cột [48,5;49) cao 5%; cột [49;49,5) cao 10%; cột [49,5;50) cao 35%; cột [50;50,5) cao 40%; cột [50,5;51) cao 10% — liền nhau, không khe hở
Vậy biểu đồ dạng cột như hình vẽ, cột cao nhất ứng với nhóm [50;50,5) (40%).
2Cách 2. Tính giá trị đại diện rồi vẽ dạng đoạn thẳng
Định hướng. Tính giá trị đại diện cho 5 nhóm bằng công thức trung điểm, đánh dấu các điểm Mi(xi;fi) rồi nối lại.
Vậy nối 5 điểm trên theo đúng thứ tự ta được biểu đồ dạng đoạn thẳng, hình dạng đường gấp khúc có đỉnh cao nhất tại x=50,25 khớp với cột cao nhất ở Cách 1.
3Cách 3. Đối chiếu hai dạng biểu đồ qua tổng tần số tương đối
Định hướng. Cộng lại năm tần số tương đối để kiểm tra tổng bằng 100%, dùng chung một phép kiểm tra cho cả hai dạng biểu đồ vì chúng biểu diễn cùng một bảng số liệu.
5+10+35+40+10=100(%)
Vậy tổng đúng 100%, xác nhận cả hai biểu đồ (cột và đoạn thẳng) đều đã vẽ đúng theo cùng bảng tần số tương đối ghép nhóm.
Nhận xét.75% số bao xi măng (35%+40%) có khối lượng từ 49,5kg đến dưới 50,5kg, sát với khối lượng danh định 50kg — cho thấy dây chuyền đóng bao khá ổn định.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên vẽ dạng cột (Cách 1) trước vì trực quan và ít tính toán hơn, sau đó suy ra ngay các điểm của dạng đoạn thẳng (Cách 2) bằng cách lấy trung điểm đáy mỗi cột — không cần tính lại từ đầu.
Đáp số.Hai biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm: dạng cột với 5 cột liền nhau cao 5%;10%;35%;40%;10%; dạng đoạn thẳng nối các điểm (48,75;5%), (49,25;10%), (49,75;35%), (50,25;40%), (50,75;10%).
Sai lầm thường gặp.Ở dạng đoạn thẳng, lấy nhầm đầu mút nhóm (ví dụ 49) làm hoành độ điểm thay vì giá trị đại diện đúng (49,25 cho nhóm [49;49,5)), khiến đường gấp khúc bị lệch vị trí.
🚀 Mở rộng.Nếu tiêu chuẩn xuất xưởng yêu cầu khối lượng bao xi măng phải từ 49,5kg trở lên, tỉ lệ đạt chuẩn tính được là 35%+40%+10%=85%, còn lại 15% (hai nhóm đầu) không đạt chuẩn.