Chương II. Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn

Bài 5. Bất đẳng thức và tính chất

SBT (Sách bài tập) Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 1 · 7 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 2.7Trang 25Viết bất đẳng thức kép mô tả một khoảng giá trị cho phép từ tình huống thực tế
Khi đi trên tuyến cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương, biển báo giao thông cho biết: làn ngoài cùng bên trái và làn giữa có tốc độ tối thiểu km/h, tối đa km/h; làn ngoài cùng bên phải có tốc độ tối thiểu km/h, tối đa km/h. Gọi (km/h) là tốc độ của một ô tô đang chạy trên cao tốc này. Viết bất đẳng thức mô tả tốc độ cho phép của ô tô: a) ở làn ngoài cùng bên trái và làn giữa; b) ở làn ngoài cùng bên phải.
a)60 ≤ x ≤ 100060100120x (km/h)b)50 ≤ x ≤ 8005080120x (km/h)
Kiến thức cần nhớ
  • Bất đẳng thức kép nghĩa là đồng thời thỏa mãn , tức nằm trong đoạn từ đến .
  • ‘Tối thiểu’ ứng với mốc bên trái của bất đẳng thức kép (dấu ), ‘tối đa’ ứng với mốc bên phải (dấu ); cả hai mốc đều lấy dấu không ngặt vì biển báo cho phép chạy đúng bằng mốc.
  • Trên trục số, đoạn nghiệm của là đoạn thẳng nối hai điểm với hai đầu mút là chấm tròn đặc vì lấy được cả hai giá trị biên.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn hai mốc tốc độ tối thiểu và tối đa cho mỗi nhóm làn — dấu hiệu cần dùng bất đẳng thức kép thay vì hai bất đẳng thức rời rạc. Vì cả tốc độ tối thiểu lẫn tối đa trên biển báo đều là giá trị được phép chạy đúng bằng, nên cả hai đầu của bất đẳng thức kép đều lấy dấu chứ không phải . Bẫy thường gặp là viết ngược thứ tự hai mốc, đặt số lớn ở bên trái bất đẳng thức kép.
1Cách 1. Gọi biến rồi viết trực tiếp bất đẳng thức kép theo hai mốc tối thiểu-tối đa

Gọi (km/h) là tốc độ cho phép; với mỗi nhóm làn, đặt mốc tối thiểu ở bên trái, mốc tối đa ở bên phải của bất đẳng thức kép.

a) làn ngoài cùng bên trái và làn giữa có tốc độ tối thiểu , tối đa (km/h)
b) làn ngoài cùng bên phải có tốc độ tối thiểu , tối đa (km/h)

Vậy a) ; b) (đơn vị km/h).

2Cách 2. Viết hai bất đẳng thức đơn rồi ghép lại bằng liên từ ‘và’

Tách điều kiện tối thiểu và tối đa thành hai bất đẳng thức đơn riêng biệt, sau đó kết hợp đồng thời hai điều kiện đó thành một bất đẳng thức kép.

a) tốc độ tối thiểu km/h nghĩa là ; tốc độ tối đa km/h nghĩa là
kết hợp đồng thời hai điều kiện:
b) tốc độ tối thiểu km/h nghĩa là ; tốc độ tối đa km/h nghĩa là
kết hợp đồng thời:

Ghép hai bất đẳng thức đơn cũng cho đúng hai bất đẳng thức kép như Cách 1.

3Cách 3. Minh hoạ trên trục số rồi đọc ra bất đẳng thức kép

Biểu diễn khoảng tốc độ hợp lệ của mỗi nhóm làn bằng một đoạn thẳng trên trục số, hai đầu mút là chấm tròn đặc vì đều lấy được, từ đoạn đó đọc ra bất đẳng thức kép tương ứng.

a) đoạn từ đến trên trục số ứng với
b) đoạn từ đến trên trục số ứng với

Đọc trên trục số cũng cho đúng hai bất đẳng thức như hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: viết trực tiếp bất đẳng thức kép theo đúng thứ tự tối thiểu-tối đa là nhanh nhất, không cần tách rồi ghép như Cách 2.
Đáp số. a) (km/h); b) (km/h).
Sai lầm thường gặp. Có bạn viết ngược thành do ghi mốc tối đa trước mốc tối thiểu; bất đẳng thức kép chỉ có nghĩa khi , nên luôn phải đặt số nhỏ hơn ở bên trái.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, mọi tình huống có đại lượng bị giới hạn cả hai phía tối thiểu và tối đa đều mô tả được bằng bất đẳng thức kép với là mốc tối thiểu, là mốc tối đa.
Nguồn: SBT Toán 9 KNTT tập 1
Bài 2 · 2.8Trang 25Viết bất đẳng thức đơn mô tả điều kiện ‘ít nhất’ hoặc ‘tối đa’ trong tình huống thực tế
Viết bất đẳng thức để mô tả các tình huống sau: a) Bạn phải ít nhất tuổi mới được đi bầu cử đại biểu Quốc hội; b) Một thang máy chở được tối đa kg; c) Bạn phải mua hàng có tổng giá trị ít nhất triệu đồng mới được giảm giá; d) Bạn phải ném bóng vào rổ ít nhất quả mới được vào đội tuyển bóng rổ.
Kiến thức cần nhớ
  • Cụm từ ‘ít nhất’ ứng với dấu vì giá trị nhỏ nhất được phép đạt tới cũng thỏa mãn điều kiện.
  • Cụm từ ‘tối đa’, ‘không vượt quá’ ứng với dấu vì giá trị lớn nhất được phép đạt tới cũng thỏa mãn điều kiện.
  • Với đại lượng đếm được như số quả bóng, biến còn cần thêm điều kiện là số tự nhiên.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn tình huống đều dùng đúng một trong hai cụm từ khoá ‘ít nhất’ hoặc ‘tối đa’ — đây là dấu hiệu để chọn dấu hay mà không cần suy luận phức tạp. Điểm cần lưu ý riêng ở câu d là số quả bóng ném trúng phải là số tự nhiên, khác với tuổi, khối lượng hay số tiền vốn có thể nhận giá trị không nguyên. Bẫy chung là nhầm ‘ít nhất’ với dấu thay vì , bởi giá trị đúng bằng mốc cho vẫn được chấp nhận.
1Cách 1. Dịch trực tiếp từ khoá ‘ít nhất/tối đa’ sang dấu /

Gọi biến đại diện cho từng đại lượng, dịch thẳng từ khoá đề bài sang dấu bất đẳng thức tương ứng.

a) gọi là tuổi (năm); ‘ít nhất tuổi’ nghĩa là
b) gọi là khối lượng thang máy chở (kg); ‘chở tối đa kg’ nghĩa là
c) gọi là tổng giá trị hàng mua (đồng); ‘ít nhất triệu đồng’ nghĩa là
d) gọi là số quả bóng ném vào rổ (); ‘ít nhất quả’ nghĩa là

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Lập luận qua điều kiện KHÔNG thỏa mãn rồi phủ định

Xác định trước ngưỡng KHÔNG đủ điều kiện, sau đó phủ định để suy ra bất đẳng thức đúng cho trường hợp đủ điều kiện.

a) chưa đủ điều kiện bầu cử khi ; phủ định được điều kiện đủ là
b) thang máy quá tải khi ; phủ định được điều kiện an toàn là
c) chưa đủ điều kiện giảm giá khi ; phủ định được
d) chưa đủ điều kiện vào đội khi ; phủ định được

Lập luận qua phủ định cũng cho đúng bốn bất đẳng thức như Cách 1.

3Cách 3. Thử giá trị đúng bằng mốc để xác nhận dấu không ngặt

Thay giá trị đúng bằng mốc cho vào từng tình huống để kiểm tra có thoả mãn hay không, từ đó xác nhận dấu / chứ không phải /.

a) người đủ tuổi tròn vẫn được bầu cử nhận dấu tại
b) thang máy chở đúng kg vẫn an toàn nhận dấu tại
c) mua đúng triệu đồng vẫn được giảm giá nhận dấu tại
d) ném đúng quả vẫn đủ điều kiện vào đội nhận dấu tại

Kiểm tra giá trị biên khẳng định cả bốn bất đẳng thức đều lấy dấu không ngặt, khớp Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: dịch trực tiếp là nhanh nhất; Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra lại khi phân vân giữa dấu ngặt và không ngặt.
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) ().
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn viết câu a thành , tức loại luôn người vừa tròn tuổi; thực tế người đủ tuổi (không cần hơn) đã được bầu cử, nên phải dùng dấu chứ không phải .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, cụm ‘ít nhất/không dưới’ luôn dịch thành , cụm ‘tối đa/không quá’ luôn dịch thành ; nếu đề dùng ‘nhiều hơn/lớn hơn’ tuyệt đối (không tính bằng) thì mới dùng dấu ngặt hoặc .
Nguồn: SBT Toán 9 KNTT tập 1
Bài 3 · 2.9★★Trang 25So sánh hai số bằng cách xét hiệu, quy đồng hoặc so sánh qua số trung gian
So sánh: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Với hai phân số cùng dấu âm, phân số nào có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn thì lớn hơn.
  • Xét hiệu : nếu hiệu dương thì , nếu hiệu âm thì .
  • Biểu thức giúp tách phần nguyên khi so sánh hai phân thức có tử là bình phương lệch đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a là hai phân số âm có mẫu khác nhau khá lớn, quy đồng trực tiếp sẽ ra số cồng kềnh nên nên xét hiệu hoặc so sánh qua một mốc trung gian gọn hơn. Câu b có tử là bình phương của chính mẫu số lệch đi đơn vị — dấu hiệu để tách thay vì nhân chéo hai phân số có mẫu là số bốn chữ số. Bẫy của câu a là so sánh hai số dương rồi quên đổi chiều khi thêm dấu trừ.
1Cách 1. Xét hiệu, quy đồng mẫu số rồi xác định dấu của hiệu

Lập hiệu vế trái trừ vế phải, quy đồng về một mẫu số chung rồi xét dấu tử thức của hiệu.

a) hiệu
quy đồng mẫu chung :
nên
b) hiệu
quy đồng mẫu chung , rút gọn tử được
nên

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. So sánh qua một số trung gian, tách phần nguyên

Tách mỗi phân số thành phần nguyên cộng phần dư để nhận ra một số nguyên nằm giữa hai số cần so sánh, tránh phải quy đồng số lớn.

a) nằm giữa ; còn
nên , suy ra
b) ; còn
nên

So sánh qua số trung gian cũng cho đúng hai kết quả như Cách 1, và nhanh gọn hơn vì không cần quy đồng mẫu lớn.

3Cách 3. Dùng máy tính cầm tay tính giá trị thập phân rồi so sánh trực tiếp

Bấm máy tính cầm tay ra giá trị thập phân của từng số rồi so sánh trực tiếp, dùng làm bước đối chiếu cuối cùng.

a) ; ; vì
b) ; ; vì

Kết quả từ máy tính khớp hoàn toàn với hai cách trên.

Nhận xét. Casio cho kết quả nhanh nhưng chỉ nên dùng để kiểm tra lại, vì đây là dạng bài yêu cầu lập luận so sánh chứ không chỉ tính số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tách phần nguyên rồi so sánh qua một số trung gian là nhanh nhất, tránh phải quy đồng những mẫu số lớn như Cách 1.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Có bạn so sánh hai số dương (đúng, vì ) rồi giữ nguyên chiều khi thêm dấu trừ, kết luận nhầm ; thực ra khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với phải đổi chiều, kết quả đúng là .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, khi so sánh hai phân số dạng với là số nguyên dương, luôn tách được thành ; nếu hai giá trị ở hai phân số khác nhau thì chỉ cần so sánh phần nguyên là đủ kết luận, không cần so đến phần phân số .
Nguồn: SBT Toán 9 KNTT tập 1
Bài 4 · 2.10★★Trang 25So sánh hai biểu thức đại số dựa trên tính chất bất đẳng thức khi biết
Cho , hãy so sánh: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Xét hiệu hai biểu thức rồi rút gọn về dạng : nếu thì hiệu dương; nếu thì hiệu âm.
  • Tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân: nhân hai vế của với cùng một số dương thì giữ nguyên chiều, nhân với số âm thì đổi chiều.
  • Tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng: cộng cùng một số vào hai vế của bất đẳng thức thì không đổi chiều.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều cho sẵn và yêu cầu so sánh hai biểu thức bậc nhất của — dấu hiệu chuẩn để xét hiệu hai vế, phần chứa sẽ tự nhóm gọn thành bội của . Câu a hệ số của dương nên giữ nguyên chiều so với ; câu b hệ số âm nên đảo chiều, đây là điểm cần cẩn trọng nhất trong bài. Bẫy ở câu b là chỉ nhân với mà quên còn phần cộng thêm ở hai vế cần xử lí riêng.
1Cách 1. Xét hiệu hai biểu thức, rút gọn về dạng

Lập hiệu vế trái trừ vế phải của từng câu, rút gọn thành tích của một hằng số với rồi xét dấu.

a) hiệu
nên , suy ra , tức
b) hiệu
nên , tức

Vậy .

2Cách 2. Biến đổi trực tiếp từ bằng tính chất nhân rồi cộng

Nhân hai vế của với một số thích hợp (giữ chiều nếu số dương, đổi chiều nếu số âm), sau đó cộng cùng một lượng vào hai vế để tạo ra đúng hai biểu thức cần so sánh.

a) từ , nhân hai vế với (dương, giữ chiều):
cộng vào hai vế: , tức
b) từ , nhân hai vế với (âm, đổi chiều):
cộng vào hai vế: , tức

Biến đổi trực tiếp từ giả thiết bằng hai tính chất nhân-cộng cũng cho đúng kết quả như Cách 1.

3Cách 3. Thử bằng số cụ thể để kiểm chứng chiều bất đẳng thức

Chọn một cặp số thỏa rồi tính trực tiếp giá trị hai biểu thức để đối chiếu chiều bất đẳng thức đã suy luận.

chọn (thỏa )
a) ; ; vì khớp dự đoán
b) ; ; vì khớp dự đoán

Kết quả thử số khớp hoàn toàn hai cách trên; đây chỉ là bước kiểm chứng trên một cặp số, không thay được phép chứng minh tổng quát ở Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: xét hiệu rồi rút gọn về là cách chắc chắn nhất, áp dụng được cho mọi biểu thức bậc nhất tương tự mà không cần nhớ thứ tự nhân trước hay cộng trước như Cách 2.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b, có bạn chỉ đổi chiều bất đẳng thức khi nhân với rồi quên rằng phép cộng thêm ở hai vế không làm đổi chiều thêm lần nữa; phải nhớ chỉ phép nhân/chia với số âm mới đổi chiều, phép cộng không bao giờ đổi chiều bất đẳng thức.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, với , biểu thức so với ( là hằng số) luôn có hiệu bằng , nên dấu so sánh chỉ phụ thuộc vào dấu của .
Nguồn: SBT Toán 9 KNTT tập 1
Bài 5 · 2.11★★Trang 25Chứng minh bất đẳng thức bằng tính chất nhân hai vế với số dương
Cho , chứng minh rằng: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Với , nếu thì (nhân hai vế bất đẳng thức với cùng một số dương không đổi chiều).
  • Tính chất bắc cầu: nếu thì .
  • Hằng đẳng thức giúp xét dấu hiệu hai lập phương khi biết dấu của .
🧠 Phân tích tư duy
Giả thiết cho biết cả đều dương và có sẵn bất đẳng thức — dấu hiệu để nhân hai vế với chính hoặc (đều dương) mà không cần đổi chiều. Câu b có thể suy trực tiếp từ câu a bằng tính chất bắc cầu, hoặc chứng minh độc lập bằng xét hiệu và phân tích nhân tử. Bẫy hay gặp là quên rằng cả hai bất đẳng thức chỉ đúng nhờ điều kiện , không còn đúng nếu có thể âm.
1Cách 1. Nhân trực tiếp với số dương thích hợp rồi bắc cầu

Nhân hai vế của lần lượt với và với (đều dương, giữ chiều), sau đó dùng tính chất bắc cầu để nối các bất đẳng thức thu được.

a) vì , nhân hai vế của với : , tức
, nhân hai vế của với : , tức
b) từ ở câu a, theo tính chất bắc cầu suy ra
nhân với : ; nhân với : ; nhân với :
theo bắc cầu: , suy ra

Vậy , , .

2Cách 2. Xét hiệu rồi phân tích thành nhân tử

Lập hiệu vế trái trừ vế phải của mỗi bất đẳng thức, phân tích thành tích các nhân tử rồi xét dấu từng nhân tử.

a) ; vì nên , tức
; vì nên , tức
b) ; vì nên tích dương, tức
; vì (tổng ba số dương do ) nên tích dương, tức

Xét hiệu và phân tích nhân tử cũng cho đúng bốn bất đẳng thức như Cách 1.

3Cách 3. Thử bằng số cụ thể để kiểm chứng trước khi chứng minh tổng quát

Chọn một cặp số thỏa , tính trực tiếp bốn biểu thức để đối chiếu với hai cách chứng minh tổng quát ở trên.

chọn (thỏa )
: , đúng như dự đoán
: , đúng như dự đoán

Kết quả thử số khớp cả bốn bất đẳng thức; đây chỉ là bước kiểm chứng minh hoạ trên một cặp số, phép chứng minh chặt chẽ cho MỌI vẫn phải dùng Cách 1 hoặc Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: xét hiệu rồi phân tích nhân tử là cách trình bày chuẩn mực nhất cho dạng chứng minh bất đẳng thức, chỉ rõ được từng nhân tử mang dấu gì.
Đáp số. a) ; b) (với mọi ).
Sai lầm thường gặp. Có bạn nghĩ chỉ cần (không cần ) là đủ để suy ra ; điều này SAI, ví dụ nhưng . Điều kiện trong đề là bắt buộc để nhân hai vế bất đẳng thức mà không đổi chiều.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, với và số mũ tự nhiên bất kỳ, luôn có ; đây chính là tính chất đơn điệu của luỹ thừa bậc trên khoảng số dương, chứng minh bằng cách nhân liên tiếp với các luỹ thừa dương của giống Cách 1.
Nguồn: SBT Toán 9 KNTT tập 1
Bài 6 · 2.12★★★Trang 25Chứng minh bất đẳng thức đúng với mọi số thực bằng kỹ thuật xét hiệu thành bình phương
Chứng minh rằng với mọi số ta có .
Kiến thức cần nhớ
  • Bình phương của mọi số thực luôn không âm: với mọi , dấu bằng xảy ra khi .
  • Bất đẳng thức AM–GM cho hai số không âm : , dấu bằng khi .
  • Với mọi số thực , .
🧠 Phân tích tư duy
Vế trái là trung bình cộng của hai bình phương, vế phải là tích — đây đúng dạng bất đẳng thức trung bình cộng–trung bình nhân áp dụng cho hai số không âm , hoặc chứng minh trực tiếp bằng xét hiệu đưa về bình phương một hiệu. Đề không yêu cầu dương nên phải chọn cách chứng minh đúng với MỌI dấu của . Bẫy nếu áp dụng AM-GM nhầm trực tiếp cho (thay vì ) sẽ sai khi âm.
1Cách 1. Xét hiệu, đưa về bình phương một hiệu không âm

Xét hiệu vế trái trừ vế phải, biến đổi về dạng rồi dùng tính chất bình phương không âm.

với mọi nên

Vậy , tức với mọi ; dấu bằng khi .

2Cách 2. Biến đổi tương đương từ bất đẳng thức cần chứng minh

Nhân hai vế bất đẳng thức cần chứng minh với (số dương, không đổi chiều), rồi chuyển vế đưa về một bất đẳng thức hiển nhiên đúng.

(nhân hai vế với )
(chuyển vế)
(đúng với mọi )

Vì phép biến đổi trên là tương đương và mệnh đề cuối cùng luôn đúng, bất đẳng thức ban đầu đúng với mọi .

3Cách 3. Áp dụng bất đẳng thức AM–GM cho hai số không âm

Nhận xét với mọi , áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho cặp số không âm này.

theo AM-GM với hai số không âm :
; và với mọi số thực

Kết hợp hai bất đẳng thức: , suy ra với mọi .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: xét hiệu rồi đưa về là cách ngắn nhất và dễ trình bày nhất, không cần nhớ thêm bất đẳng thức AM-GM như Cách 3.
Đáp số. với mọi số thực ; dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi .
Sai lầm thường gặp. Có bạn áp dụng AM-GM trực tiếp cho (không phải ) và viết ; công thức này chỉ đúng khi . Nếu cùng âm, ví dụ , thì trong khi , bất đẳng thức AM-GM dạng gốc bị sai chiều — phải dùng đúng cho như Cách 3.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, bất đẳng thức là trường hợp riêng của bất đẳng thức Cauchy cho hai số; mở rộng cho ba số không âm ta có .
Nguồn: SBT Toán 9 KNTT tập 1
Bài 7 · 2.13★★Trang 25Chứng minh bất đẳng thức tổng quát bằng cách đặt biến cho ba số liên tiếp
Chứng minh rằng trong ba số tự nhiên liên tiếp thì bình phương số đứng giữa lớn hơn tích hai số còn lại.
Kiến thức cần nhớ
  • Ba số tự nhiên liên tiếp viết được dưới dạng với (hoặc với là số tự nhiên bất kỳ).
  • Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: .
  • Muốn chứng minh , có thể xét hiệu và chỉ ra hiệu đó luôn dương.
🧠 Phân tích tư duy
Đề nói ‘ba số tự nhiên liên tiếp’ và ‘số đứng giữa’ — dấu hiệu tự nhiên để đặt số ở giữa là , khi đó hai số còn lại là , đúng dạng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương. Tích hai số còn lại khai triển ngay thành , kém số ở giữa bình phương đúng đơn vị, không phụ thuộc giá trị cụ thể của . Bẫy dễ gặp là chỉ kiểm tra đúng với vài bộ ba số cụ thể rồi kết luận vội mà chưa chứng minh cho tổng quát.
1Cách 1. Đặt số giữa là , dùng hằng đẳng thức rồi xét hiệu

Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là với , khai triển tích hai số ngoài bằng hằng đẳng thức rồi so sánh với bình phương số giữa.

gọi ba số tự nhiên liên tiếp là ()
tích hai số còn lại:
xét hiệu:
vì hiệu bằng với mọi nên

Vậy bình phương số đứng giữa luôn lớn hơn tích hai số còn lại đúng đơn vị, với mọi ba số tự nhiên liên tiếp.

2Cách 2. Đặt số bé nhất là , khai triển trực tiếp không dùng hằng đẳng thức

Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là với là số tự nhiên bất kỳ, số ở giữa là , khai triển trực tiếp tích và bình phương rồi so sánh.

gọi ba số liên tiếp là ( là số tự nhiên)
bình phương số giữa:
tích hai số còn lại:
xét hiệu:
vì hiệu bằng với mọi nên

Đặt biến theo cách khác vẫn cho hiệu bằng như Cách 1, chỉ khác cách gọi tên ba số.

3Cách 3. Thử vài bộ số cụ thể để dự đoán quy luật rồi khái quát hoá bằng đại số

Tính thử với hai bộ ba số liên tiếp cụ thể để phát hiện quy luật, sau đó chứng minh quy luật đó đúng với mọi bằng đại số như Cách 1.

với bộ : , , hiệu
với bộ : , , hiệu
dự đoán hiệu luôn bằng , chứng minh tổng quát bằng đại số như Cách 1: với mọi

Quy luật dự đoán từ số cụ thể khớp đúng với chứng minh tổng quát, khẳng định chắc chắn kết quả cho mọi ba số tự nhiên liên tiếp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đặt số ở giữa là rồi dùng ngay hằng đẳng thức hiệu hai bình phương là ngắn gọn nhất.
Đáp số. Với ba số tự nhiên liên tiếp bất kỳ, bình phương số ở giữa luôn lớn hơn tích hai số còn lại đúng đơn vị.
Sai lầm thường gặp. Có bạn chỉ thử một vài bộ số cụ thể (như bước đầu của Cách 3) rồi dừng lại kết luận mà không chứng minh bằng đại số cho tổng quát; thử số chỉ có tác dụng dự đoán, không thay được bước chứng minh bằng biến như Cách 1 hoặc Cách 2.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hơn, với hai số cách đều một số ( là số tự nhiên), ta luôn có , tức lớn hơn tích đó đúng đơn vị; khi chính là kết quả của bài này.
Nguồn: SBT Toán 9 KNTT tập 1

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-9-kn/bai-5-bat-dang-thuc-va-tinh-chat.jsp · https://loigiaihay.com/bai-5-bat-dang-thuc-va-tinh-chat-sbt-toan-9-kntt-e37366.html