Bài 1 · 2.7★Trang 25— Viết bất đẳng thức kép mô tả một khoảng giá trị cho phép từ tình huống thực tế
Khi đi trên tuyến cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương, biển báo giao thông cho biết: làn ngoài cùng bên trái và làn giữa có tốc độ tối thiểu 60 km/h, tối đa 100 km/h; làn ngoài cùng bên phải có tốc độ tối thiểu 50 km/h, tối đa 80 km/h. Gọi x (km/h) là tốc độ của một ô tô đang chạy trên cao tốc này. Viết bất đẳng thức mô tả tốc độ cho phép của ô tô: a) ở làn ngoài cùng bên trái và làn giữa; b) ở làn ngoài cùng bên phải.
Kiến thức cần nhớ
Bất đẳng thức kép a≤x≤b nghĩa là x đồng thời thỏa mãn x≥a và x≤b, tức x nằm trong đoạn từ a đến b.
‘Tối thiểu’ ứng với mốc bên trái của bất đẳng thức kép (dấu ≥), ‘tối đa’ ứng với mốc bên phải (dấu ≤); cả hai mốc đều lấy dấu không ngặt vì biển báo cho phép chạy đúng bằng mốc.
Trên trục số, đoạn nghiệm của a≤x≤b là đoạn thẳng nối hai điểm a,b với hai đầu mút là chấm tròn đặc vì lấy được cả hai giá trị biên.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn hai mốc tốc độ tối thiểu và tối đa cho mỗi nhóm làn — dấu hiệu cần dùng bất đẳng thức kép a≤x≤b thay vì hai bất đẳng thức rời rạc. Vì cả tốc độ tối thiểu lẫn tối đa trên biển báo đều là giá trị được phép chạy đúng bằng, nên cả hai đầu của bất đẳng thức kép đều lấy dấu ≤ chứ không phải <. Bẫy thường gặp là viết ngược thứ tự hai mốc, đặt số lớn ở bên trái bất đẳng thức kép.
1Cách 1. Gọi biến rồi viết trực tiếp bất đẳng thức kép theo hai mốc tối thiểu-tối đa
Gọi x (km/h) là tốc độ cho phép; với mỗi nhóm làn, đặt mốc tối thiểu ở bên trái, mốc tối đa ở bên phải của bất đẳng thức kép.
a) làn ngoài cùng bên trái và làn giữa có tốc độ tối thiểu 60, tối đa 100 (km/h)
60≤x≤100
b) làn ngoài cùng bên phải có tốc độ tối thiểu 50, tối đa 80 (km/h)
50≤x≤80
Vậy a) 60≤x≤100; b) 50≤x≤80 (đơn vị km/h).
2Cách 2. Viết hai bất đẳng thức đơn rồi ghép lại bằng liên từ ‘và’
Tách điều kiện tối thiểu và tối đa thành hai bất đẳng thức đơn riêng biệt, sau đó kết hợp đồng thời hai điều kiện đó thành một bất đẳng thức kép.
a) tốc độ tối thiểu 60 km/h nghĩa là x≥60; tốc độ tối đa 100 km/h nghĩa là x≤100
kết hợp đồng thời hai điều kiện: 60≤x≤100
b) tốc độ tối thiểu 50 km/h nghĩa là x≥50; tốc độ tối đa 80 km/h nghĩa là x≤80
kết hợp đồng thời: 50≤x≤80
Ghép hai bất đẳng thức đơn cũng cho đúng hai bất đẳng thức kép như Cách 1.
3Cách 3. Minh hoạ trên trục số rồi đọc ra bất đẳng thức kép
Biểu diễn khoảng tốc độ hợp lệ của mỗi nhóm làn bằng một đoạn thẳng trên trục số, hai đầu mút là chấm tròn đặc vì đều lấy được, từ đoạn đó đọc ra bất đẳng thức kép tương ứng.
a) đoạn từ 60 đến 100 trên trục số ứng với 60≤x≤100
b) đoạn từ 50 đến 80 trên trục số ứng với 50≤x≤80
Đọc trên trục số cũng cho đúng hai bất đẳng thức như hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: viết trực tiếp bất đẳng thức kép theo đúng thứ tự tối thiểu-tối đa là nhanh nhất, không cần tách rồi ghép như Cách 2.
Đáp số.a) 60≤x≤100 (km/h); b) 50≤x≤80 (km/h).
Sai lầm thường gặp.Có bạn viết ngược thành 100≤x≤60 do ghi mốc tối đa trước mốc tối thiểu; bất đẳng thức kép a≤x≤b chỉ có nghĩa khi a≤b, nên luôn phải đặt số nhỏ hơn ở bên trái.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, mọi tình huống có đại lượng bị giới hạn cả hai phía tối thiểu và tối đa đều mô tả được bằng bất đẳng thức kép a≤x≤b với a là mốc tối thiểu, b là mốc tối đa.
Bài 2 · 2.8★Trang 25— Viết bất đẳng thức đơn mô tả điều kiện ‘ít nhất’ hoặc ‘tối đa’ trong tình huống thực tế
Viết bất đẳng thức để mô tả các tình huống sau: a) Bạn phải ít nhất 18 tuổi mới được đi bầu cử đại biểu Quốc hội; b) Một thang máy chở được tối đa 700 kg; c) Bạn phải mua hàng có tổng giá trị ít nhất 1 triệu đồng mới được giảm giá; d) Bạn phải ném bóng vào rổ ít nhất 5 quả mới được vào đội tuyển bóng rổ.
Kiến thức cần nhớ
Cụm từ ‘ít nhất’ ứng với dấu ≥ vì giá trị nhỏ nhất được phép đạt tới cũng thỏa mãn điều kiện.
Cụm từ ‘tối đa’, ‘không vượt quá’ ứng với dấu ≤ vì giá trị lớn nhất được phép đạt tới cũng thỏa mãn điều kiện.
Với đại lượng đếm được như số quả bóng, biến còn cần thêm điều kiện là số tự nhiên.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn tình huống đều dùng đúng một trong hai cụm từ khoá ‘ít nhất’ hoặc ‘tối đa’ — đây là dấu hiệu để chọn dấu ≥ hay ≤ mà không cần suy luận phức tạp. Điểm cần lưu ý riêng ở câu d là số quả bóng ném trúng phải là số tự nhiên, khác với tuổi, khối lượng hay số tiền vốn có thể nhận giá trị không nguyên. Bẫy chung là nhầm ‘ít nhất’ với dấu > thay vì ≥, bởi giá trị đúng bằng mốc cho vẫn được chấp nhận.
1Cách 1. Dịch trực tiếp từ khoá ‘ít nhất/tối đa’ sang dấu ≥/≤
Gọi biến đại diện cho từng đại lượng, dịch thẳng từ khoá đề bài sang dấu bất đẳng thức tương ứng.
a) gọi t là tuổi (năm); ‘ít nhất 18 tuổi’ nghĩa là t≥18
b) gọi m là khối lượng thang máy chở (kg); ‘chở tối đa 700 kg’ nghĩa là m≤700
c) gọi P là tổng giá trị hàng mua (đồng); ‘ít nhất 1 triệu đồng’ nghĩa là P≥1000000
d) gọi n là số quả bóng ném vào rổ (n∈N); ‘ít nhất 5 quả’ nghĩa là n≥5
Vậy a) t≥18; b) m≤700; c) P≥1000000; d) n≥5.
2Cách 2. Lập luận qua điều kiện KHÔNG thỏa mãn rồi phủ định
Xác định trước ngưỡng KHÔNG đủ điều kiện, sau đó phủ định để suy ra bất đẳng thức đúng cho trường hợp đủ điều kiện.
a) chưa đủ điều kiện bầu cử khi t<18; phủ định được điều kiện đủ là t≥18
b) thang máy quá tải khi m>700; phủ định được điều kiện an toàn là m≤700
c) chưa đủ điều kiện giảm giá khi P<1000000; phủ định được P≥1000000
d) chưa đủ điều kiện vào đội khi n<5; phủ định được n≥5
Lập luận qua phủ định cũng cho đúng bốn bất đẳng thức như Cách 1.
3Cách 3. Thử giá trị đúng bằng mốc để xác nhận dấu không ngặt
Thay giá trị đúng bằng mốc cho vào từng tình huống để kiểm tra có thoả mãn hay không, từ đó xác nhận dấu ≥/≤ chứ không phải >/<.
a) người đủ 18 tuổi tròn vẫn được bầu cử ⇒ nhận dấu ≥ tại t=18
b) thang máy chở đúng 700 kg vẫn an toàn ⇒ nhận dấu ≤ tại m=700
c) mua đúng 1 triệu đồng vẫn được giảm giá ⇒ nhận dấu ≥ tại P=1000000
d) ném đúng 5 quả vẫn đủ điều kiện vào đội ⇒ nhận dấu ≥ tại n=5
Kiểm tra giá trị biên khẳng định cả bốn bất đẳng thức đều lấy dấu không ngặt, khớp Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: dịch trực tiếp là nhanh nhất; Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra lại khi phân vân giữa dấu ngặt và không ngặt.
Đáp số.a) t≥18; b) m≤700; c) P≥1000000; d) n≥5 (n∈N).
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn viết câu a thành t>18, tức loại luôn người vừa tròn 18 tuổi; thực tế người đủ 18 tuổi (không cần hơn) đã được bầu cử, nên phải dùng dấu ≥ chứ không phải >.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, cụm ‘ít nhất/không dưới’ luôn dịch thành ≥, cụm ‘tối đa/không quá’ luôn dịch thành ≤; nếu đề dùng ‘nhiều hơn/lớn hơn’ tuyệt đối (không tính bằng) thì mới dùng dấu ngặt > hoặc <.
Bài 3 · 2.9★★Trang 25— So sánh hai số bằng cách xét hiệu, quy đồng hoặc so sánh qua số trung gian
So sánh: a) −10102019 và −100201; b) 202420242−1 và 202520252+1.
Kiến thức cần nhớ
Với hai phân số cùng dấu âm, phân số nào có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn thì lớn hơn.
Xét hiệu A−B: nếu hiệu dương thì A>B, nếu hiệu âm thì A<B.
Biểu thức nn2−1=n−n1 và nn2+1=n+n1 giúp tách phần nguyên khi so sánh hai phân thức có tử là bình phương lệch 1 đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a là hai phân số âm có mẫu khác nhau khá lớn, quy đồng trực tiếp sẽ ra số cồng kềnh nên nên xét hiệu hoặc so sánh qua một mốc trung gian gọn hơn. Câu b có tử là bình phương của chính mẫu số lệch đi 1 đơn vị — dấu hiệu để tách nn2∓1=n∓n1 thay vì nhân chéo hai phân số có mẫu là số bốn chữ số. Bẫy của câu a là so sánh hai số dương 10102019,100201 rồi quên đổi chiều khi thêm dấu trừ.
1Cách 1. Xét hiệu, quy đồng mẫu số rồi xác định dấu của hiệu
Lập hiệu vế trái trừ vế phải, quy đồng về một mẫu số chung rồi xét dấu tử thức của hiệu.
a) hiệu =−10102019−(−100201)=−10102019+100201
quy đồng mẫu chung 10100: −1010020190+1010020301=10100111
vì 10100111>0 nên −10102019>−100201
b) hiệu =202420242−1−202520252+1
quy đồng mẫu chung 2024⋅2025, rút gọn tử được −40986004102649
vì −40986004102649<0 nên 202420242−1<202520252+1
Vậy a) −10102019>−100201; b) 202420242−1<202520252+1.
2Cách 2. So sánh qua một số trung gian, tách phần nguyên
Tách mỗi phân số thành phần nguyên cộng phần dư để nhận ra một số nguyên nằm giữa hai số cần so sánh, tránh phải quy đồng số lớn.
a) 10102019=1+10101009 nằm giữa 1 và 2; còn 100201=2,01>2
nên 10102019<2<100201, suy ra −10102019>−2>−100201
b) 202420242−1=2024−20241<2024; còn 202520252+1=2025+20251>2025
vì 2024<2025 nên 202420242−1<2024<2025<202520252+1
So sánh qua số trung gian cũng cho đúng hai kết quả như Cách 1, và nhanh gọn hơn vì không cần quy đồng mẫu lớn.
3Cách 3. Dùng máy tính cầm tay tính giá trị thập phân rồi so sánh trực tiếp
Bấm máy tính cầm tay ra giá trị thập phân của từng số rồi so sánh trực tiếp, dùng làm bước đối chiếu cuối cùng.
a) −2019÷1010≈−1,9990; −201÷100=−2,01; vì −1,9990>−2,01
b) (20242−1)÷2024≈2023,9995; (20252+1)÷2025≈2025,0005; vì 2023,9995<2025,0005
Kết quả từ máy tính khớp hoàn toàn với hai cách trên.
Nhận xét. Casio cho kết quả nhanh nhưng chỉ nên dùng để kiểm tra lại, vì đây là dạng bài yêu cầu lập luận so sánh chứ không chỉ tính số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: tách phần nguyên rồi so sánh qua một số trung gian là nhanh nhất, tránh phải quy đồng những mẫu số lớn như Cách 1.
Đáp số.a) −10102019>−100201; b) 202420242−1<202520252+1.
Sai lầm thường gặp.Có bạn so sánh hai số dương 10102019<100201 (đúng, vì 1,999<2,01) rồi giữ nguyên chiều khi thêm dấu trừ, kết luận nhầm −10102019<−100201; thực ra khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với −1 phải đổi chiều, kết quả đúng là −10102019>−100201.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, khi so sánh hai phân số dạng nn2±1 với n là số nguyên dương, luôn tách được thành n±n1; nếu hai giá trị n ở hai phân số khác nhau thì chỉ cần so sánh phần nguyên n là đủ kết luận, không cần so đến phần phân số n1.
Bài 4 · 2.10★★Trang 25— So sánh hai biểu thức đại số dựa trên tính chất bất đẳng thức khi biết a>b
Cho a>b, hãy so sánh: a) 20a+5b và 20b+5a; b) −3(a+b)−1 và −6b−1.
Kiến thức cần nhớ
Xét hiệu hai biểu thức rồi rút gọn về dạng k(a−b): nếu k>0 và a>b thì hiệu dương; nếu k<0 thì hiệu âm.
Tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân: nhân hai vế của a>b với cùng một số dương thì giữ nguyên chiều, nhân với số âm thì đổi chiều.
Tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng: cộng cùng một số vào hai vế của bất đẳng thức thì không đổi chiều.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều cho sẵn a>b và yêu cầu so sánh hai biểu thức bậc nhất của a,b — dấu hiệu chuẩn để xét hiệu hai vế, phần chứa a,b sẽ tự nhóm gọn thành bội của (a−b). Câu a hệ số của (a−b) dương nên giữ nguyên chiều so với a>b; câu b hệ số âm nên đảo chiều, đây là điểm cần cẩn trọng nhất trong bài. Bẫy ở câu b là chỉ nhân a>b với −3 mà quên còn phần cộng thêm −3b và −1 ở hai vế cần xử lí riêng.
1Cách 1. Xét hiệu hai biểu thức, rút gọn về dạng k(a−b)
Lập hiệu vế trái trừ vế phải của từng câu, rút gọn thành tích của một hằng số với (a−b) rồi xét dấu.
a) hiệu =(20a+5b)−(20b+5a)=15a−15b=15(a−b)
vì a>b nên a−b>0, suy ra 15(a−b)>0, tức 20a+5b>20b+5a
b) hiệu =[−3(a+b)−1]−(−6b−1)=−3a−3b−1+6b+1=−3a+3b=−3(a−b)
vì a−b>0 nên −3(a−b)<0, tức −3(a+b)−1<−6b−1
Vậy20a+5b>20b+5a và −3(a+b)−1<−6b−1.
2Cách 2. Biến đổi trực tiếp từ a>b bằng tính chất nhân rồi cộng
Nhân hai vế của a>b với một số thích hợp (giữ chiều nếu số dương, đổi chiều nếu số âm), sau đó cộng cùng một lượng vào hai vế để tạo ra đúng hai biểu thức cần so sánh.
a) từ a>b, nhân hai vế với 15 (dương, giữ chiều): 15a>15b
cộng 5a+5b vào hai vế: 15a+5a+5b>15b+5a+5b, tức 20a+5b>20b+5a
b) từ a>b, nhân hai vế với −3 (âm, đổi chiều): −3a<−3b
cộng −3b−1 vào hai vế: −3a−3b−1<−3b−3b−1, tức −3(a+b)−1<−6b−1
Biến đổi trực tiếp từ giả thiết bằng hai tính chất nhân-cộng cũng cho đúng kết quả như Cách 1.
3Cách 3. Thử bằng số cụ thể để kiểm chứng chiều bất đẳng thức
Chọn một cặp số thỏa a>b rồi tính trực tiếp giá trị hai biểu thức để đối chiếu chiều bất đẳng thức đã suy luận.
chọn a=3,b=1 (thỏa a>b)
a) 20(3)+5(1)=65; 20(1)+5(3)=35; vì 65>35 khớp dự đoán
b) −3(3+1)−1=−13; −6(1)−1=−7; vì −13<−7 khớp dự đoán
Kết quả thử số khớp hoàn toàn hai cách trên; đây chỉ là bước kiểm chứng trên một cặp số, không thay được phép chứng minh tổng quát ở Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: xét hiệu rồi rút gọn về k(a−b) là cách chắc chắn nhất, áp dụng được cho mọi biểu thức bậc nhất tương tự mà không cần nhớ thứ tự nhân trước hay cộng trước như Cách 2.
Đáp số.a) 20a+5b>20b+5a; b) −3(a+b)−1<−6b−1.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b, có bạn chỉ đổi chiều bất đẳng thức khi nhân với −3 rồi quên rằng phép cộng thêm −1 ở hai vế không làm đổi chiều thêm lần nữa; phải nhớ chỉ phép nhân/chia với số âm mới đổi chiều, phép cộng không bao giờ đổi chiều bất đẳng thức.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với a>b, biểu thức ma+nb so với mb+na (m,n là hằng số) luôn có hiệu bằng (m−n)(a−b), nên dấu so sánh chỉ phụ thuộc vào dấu của (m−n).
Bài 5 · 2.11★★Trang 25— Chứng minh bất đẳng thức bằng tính chất nhân hai vế với số dương
Cho a>b>0, chứng minh rằng: a) a2>ab và ab>b2; b) a2>b2 và a3>b3.
Kiến thức cần nhớ
Với c>0, nếu a>b thì ac>bc (nhân hai vế bất đẳng thức với cùng một số dương không đổi chiều).
Tính chất bắc cầu: nếu a>b và b>c thì a>c.
Hằng đẳng thức a3−b3=(a−b)(a2+ab+b2) giúp xét dấu hiệu hai lập phương khi biết dấu của a−b.
🧠 Phân tích tư duy
Giả thiết a>b>0 cho biết cả a,b đều dương và có sẵn bất đẳng thức a>b — dấu hiệu để nhân hai vế với chính a hoặc b (đều dương) mà không cần đổi chiều. Câu b có thể suy trực tiếp từ câu a bằng tính chất bắc cầu, hoặc chứng minh độc lập bằng xét hiệu và phân tích nhân tử. Bẫy hay gặp là quên rằng cả hai bất đẳng thức chỉ đúng nhờ điều kiện a,b>0, không còn đúng nếu a,b có thể âm.
1Cách 1. Nhân trực tiếp a>b với số dương thích hợp rồi bắc cầu
Nhân hai vế của a>b lần lượt với a và với b (đều dương, giữ chiều), sau đó dùng tính chất bắc cầu để nối các bất đẳng thức thu được.
a) vì a>0, nhân hai vế của a>b với a: a⋅a>a⋅b, tức a2>ab
vì b>0, nhân hai vế của a>b với b: a⋅b>b⋅b, tức ab>b2
b) từ a2>ab và ab>b2 ở câu a, theo tính chất bắc cầu suy ra a2>b2
nhân a>b với a2>0: a3>a2b; nhân a>b với ab>0: a2b>ab2; nhân a>b với b2>0: ab2>b3
theo bắc cầu: a3>a2b>ab2>b3, suy ra a3>b3
Vậya2>ab, ab>b2, a2>b2 và a3>b3.
2Cách 2. Xét hiệu rồi phân tích thành nhân tử
Lập hiệu vế trái trừ vế phải của mỗi bất đẳng thức, phân tích thành tích các nhân tử rồi xét dấu từng nhân tử.
a) a2−ab=a(a−b); vì a>0 và a−b>0 nên a(a−b)>0, tức a2>ab
ab−b2=b(a−b); vì b>0 và a−b>0 nên b(a−b)>0, tức ab>b2
b) a2−b2=(a−b)(a+b); vì a−b>0 và a+b>0 nên tích dương, tức a2>b2
a3−b3=(a−b)(a2+ab+b2); vì a−b>0 và a2+ab+b2>0 (tổng ba số dương do a,b>0) nên tích dương, tức a3>b3
Xét hiệu và phân tích nhân tử cũng cho đúng bốn bất đẳng thức như Cách 1.
3Cách 3. Thử bằng số cụ thể để kiểm chứng trước khi chứng minh tổng quát
Chọn một cặp số thỏa a>b>0, tính trực tiếp bốn biểu thức để đối chiếu với hai cách chứng minh tổng quát ở trên.
chọn a=5,b=2 (thỏa a>b>0)
a2=25,ab=10,b2=4: 25>10 và 10>4, đúng như dự đoán
a3=125,b3=8: 125>8, đúng như dự đoán
Kết quả thử số khớp cả bốn bất đẳng thức; đây chỉ là bước kiểm chứng minh hoạ trên một cặp số, phép chứng minh chặt chẽ cho MỌI a>b>0 vẫn phải dùng Cách 1 hoặc Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: xét hiệu rồi phân tích nhân tử là cách trình bày chuẩn mực nhất cho dạng chứng minh bất đẳng thức, chỉ rõ được từng nhân tử mang dấu gì.
Đáp số.a) a2>ab và ab>b2; b) a2>b2 và a3>b3 (với mọi a>b>0).
Sai lầm thường gặp.Có bạn nghĩ chỉ cần a>b (không cần a,b>0) là đủ để suy ra a2>b2; điều này SAI, ví dụ a=−1>b=−2 nhưng a2=1<4=b2. Điều kiện a,b>0 trong đề là bắt buộc để nhân hai vế bất đẳng thức mà không đổi chiều.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với a>b>0 và số mũ tự nhiên n≥1 bất kỳ, luôn có an>bn; đây chính là tính chất đơn điệu của luỹ thừa bậc n trên khoảng số dương, chứng minh bằng cách nhân liên tiếp a>b với các luỹ thừa dương của a,b giống Cách 1.
Bài 6 · 2.12★★★Trang 25— Chứng minh bất đẳng thức đúng với mọi số thực bằng kỹ thuật xét hiệu thành bình phương
Chứng minh rằng với mọi số a,b ta có 2a2+b2≥ab.
Kiến thức cần nhớ
Bình phương của mọi số thực luôn không âm: (a−b)2≥0 với mọi a,b, dấu bằng xảy ra khi a=b.
Bất đẳng thức AM–GM cho hai số không âm x,y: 2x+y≥xy, dấu bằng khi x=y.
Với mọi số thực t, t2=∣t∣ và ∣t∣≥t.
🧠 Phân tích tư duy
Vế trái 2a2+b2 là trung bình cộng của hai bình phương, vế phải ab là tích — đây đúng dạng bất đẳng thức trung bình cộng–trung bình nhân áp dụng cho hai số không âm a2,b2, hoặc chứng minh trực tiếp bằng xét hiệu đưa về bình phương một hiệu. Đề không yêu cầu a,b dương nên phải chọn cách chứng minh đúng với MỌI dấu của a,b. Bẫy nếu áp dụng AM-GM nhầm trực tiếp cho a,b (thay vì a2,b2) sẽ sai khi a,b âm.
1Cách 1. Xét hiệu, đưa về bình phương một hiệu không âm
Xét hiệu vế trái trừ vế phải, biến đổi về dạng 21(a−b)2 rồi dùng tính chất bình phương không âm.
2a2+b2−ab=2a2+b2−2ab=2(a−b)2
vì (a−b)2≥0 với mọi a,b nên 2(a−b)2≥0
Vậy2a2+b2−ab≥0, tức 2a2+b2≥ab với mọi a,b; dấu bằng khi a=b.
2Cách 2. Biến đổi tương đương từ bất đẳng thức cần chứng minh
Nhân hai vế bất đẳng thức cần chứng minh với 2 (số dương, không đổi chiều), rồi chuyển vế đưa về một bất đẳng thức hiển nhiên đúng.
2a2+b2≥ab⇔a2+b2≥2ab (nhân hai vế với 2)
⇔a2+b2−2ab≥0 (chuyển vế)
⇔(a−b)2≥0 (đúng với mọi a,b)
Vì phép biến đổi trên là tương đương và mệnh đề cuối cùng luôn đúng, bất đẳng thức ban đầu đúng với mọi a,b.
3Cách 3. Áp dụng bất đẳng thức AM–GM cho hai số không âm a2,b2
Nhận xét a2≥0 và b2≥0 với mọi a,b, áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho cặp số không âm này.
theo AM-GM với hai số không âm a2,b2: 2a2+b2≥a2b2
a2b2=∣ab∣; và ∣ab∣≥ab với mọi số thực ab
Kết hợp hai bất đẳng thức: 2a2+b2≥∣ab∣≥ab, suy ra 2a2+b2≥ab với mọi a,b.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: xét hiệu rồi đưa về 2(a−b)2≥0 là cách ngắn nhất và dễ trình bày nhất, không cần nhớ thêm bất đẳng thức AM-GM như Cách 3.
Đáp số.2a2+b2≥ab với mọi số thực a,b; dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a=b.
Sai lầm thường gặp.Có bạn áp dụng AM-GM trực tiếp cho a,b (không phải a2,b2) và viết 2a+b≥ab; công thức này chỉ đúng khi a,b≥0. Nếu a,b cùng âm, ví dụ a=−1,b=−4, thì ab=4=2 trong khi 2a+b=−2,5<2, bất đẳng thức AM-GM dạng gốc bị sai chiều — phải dùng đúng cho a2,b2 như Cách 3.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, bất đẳng thức 2a2+b2≥ab là trường hợp riêng của bất đẳng thức Cauchy cho hai số; mở rộng cho ba số không âm x,y,z ta có 3x+y+z≥3xyz.
Bài 7 · 2.13★★Trang 25— Chứng minh bất đẳng thức tổng quát bằng cách đặt biến cho ba số liên tiếp
Chứng minh rằng trong ba số tự nhiên liên tiếp thì bình phương số đứng giữa lớn hơn tích hai số còn lại.
Kiến thức cần nhớ
Ba số tự nhiên liên tiếp viết được dưới dạng n−1,n,n+1 với n≥1 (hoặc k,k+1,k+2 với k là số tự nhiên bất kỳ).
Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: (n−1)(n+1)=n2−1.
Muốn chứng minh A>B, có thể xét hiệu A−B và chỉ ra hiệu đó luôn dương.
🧠 Phân tích tư duy
Đề nói ‘ba số tự nhiên liên tiếp’ và ‘số đứng giữa’ — dấu hiệu tự nhiên để đặt số ở giữa là n, khi đó hai số còn lại là n−1 và n+1, đúng dạng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương. Tích hai số còn lại (n−1)(n+1) khai triển ngay thành n2−1, kém số ở giữa bình phương n2 đúng 1 đơn vị, không phụ thuộc giá trị cụ thể của n. Bẫy dễ gặp là chỉ kiểm tra đúng với vài bộ ba số cụ thể rồi kết luận vội mà chưa chứng minh cho n tổng quát.
1Cách 1. Đặt số giữa là n, dùng hằng đẳng thức rồi xét hiệu
Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là n−1,n,n+1 với n≥1, khai triển tích hai số ngoài bằng hằng đẳng thức rồi so sánh với bình phương số giữa.
gọi ba số tự nhiên liên tiếp là n−1,n,n+1 (n≥1)
tích hai số còn lại: (n−1)(n+1)=n2−1
xét hiệu: n2−(n−1)(n+1)=n2−(n2−1)=1
vì hiệu bằng 1>0 với mọi n nên n2>(n−1)(n+1)
Vậy bình phương số đứng giữa luôn lớn hơn tích hai số còn lại đúng 1 đơn vị, với mọi ba số tự nhiên liên tiếp.
2Cách 2. Đặt số bé nhất là k, khai triển trực tiếp không dùng hằng đẳng thức
Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là k,k+1,k+2 với k là số tự nhiên bất kỳ, số ở giữa là k+1, khai triển trực tiếp tích và bình phương rồi so sánh.
gọi ba số liên tiếp là k,k+1,k+2 (k là số tự nhiên)
bình phương số giữa: (k+1)2=k2+2k+1
tích hai số còn lại: k(k+2)=k2+2k
xét hiệu: (k2+2k+1)−(k2+2k)=1
vì hiệu bằng 1>0 với mọi k nên (k+1)2>k(k+2)
Đặt biến theo cách khác vẫn cho hiệu bằng 1 như Cách 1, chỉ khác cách gọi tên ba số.
3Cách 3. Thử vài bộ số cụ thể để dự đoán quy luật rồi khái quát hoá bằng đại số
Tính thử với hai bộ ba số liên tiếp cụ thể để phát hiện quy luật, sau đó chứng minh quy luật đó đúng với mọi n bằng đại số như Cách 1.
với bộ (2,3,4): 32=9, 2⋅4=8, hiệu 9−8=1
với bộ (5,6,7): 62=36, 5⋅7=35, hiệu 36−35=1
dự đoán hiệu luôn bằng 1, chứng minh tổng quát bằng đại số như Cách 1: n2−(n−1)(n+1)=1 với mọi n
Quy luật dự đoán từ số cụ thể khớp đúng với chứng minh tổng quát, khẳng định chắc chắn kết quả cho mọi ba số tự nhiên liên tiếp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đặt số ở giữa là n rồi dùng ngay hằng đẳng thức hiệu hai bình phương là ngắn gọn nhất.
Đáp số.Với ba số tự nhiên liên tiếp bất kỳ, bình phương số ở giữa luôn lớn hơn tích hai số còn lại đúng 1 đơn vị.
Sai lầm thường gặp.Có bạn chỉ thử một vài bộ số cụ thể (như bước đầu của Cách 3) rồi dừng lại kết luận mà không chứng minh bằng đại số cho n tổng quát; thử số chỉ có tác dụng dự đoán, không thay được bước chứng minh bằng biến n như Cách 1 hoặc Cách 2.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hơn, với hai số cách đều một số n là n−k và n+k (k là số tự nhiên), ta luôn có (n−k)(n+k)=n2−k2, tức n2 lớn hơn tích đó đúng k2 đơn vị; khi k=1 chính là kết quả của bài này.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-9-kn/bai-5-bat-dang-thuc-va-tinh-chat.jsp · https://loigiaihay.com/bai-5-bat-dang-thuc-va-tinh-chat-sbt-toan-9-kntt-e37366.html