Chương II. Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn
Sách bài tập Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 1 · 6 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · 2.14★Trang 28— Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn dạng cơ bản ax+b so với 0
Giải các bất phương trình: a) −7x+3>0; b) 6x+5≥0; c) −21x+7<0; d) 52x+3≤0.
Kiến thức cần nhớ- Quy tắc chuyển vế: chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia của bất phương trình phải đổi dấu hạng tử đó.
- Quy tắc nhân (chia) hai vế bất phương trình với cùng một số khác 0: giữ nguyên chiều nếu số đó dương, đổi chiều nếu số đó âm.
- Với a=0: nghiệm của ax+b>0 là x>−ab khi a>0 và x<−ab khi a<0 (tương tự với các dấu <,≥,≤).
🧠 Phân tích tư duyCả bốn ý đều có sẵn dạng chuẩn ax+b so với 0 — dấu hiệu của bất phương trình bậc nhất một ẩn cơ bản, chỉ cần chuyển hạng tử tự do sang vế phải rồi chia hai vế cho hệ số a của x. Bẫy nằm ở ý a) và c): hệ số a là số âm (−7 và −21), nên khi chia (hay nhân) hai vế với số đó bắt buộc phải đổi chiều bất phương trình, quên bước này là sai toàn bộ đáp số.
1Cách 1. Chuyển vế rồi chia hai vế cho hệ số của x.
Định hướng. Chuyển hạng tử tự do sang vế phải, sau đó chia cả hai vế cho hệ số của x, đổi chiều bất phương trình khi hệ số đó âm.
a) −7x+3>0
−7x>−3
x<73 ← chia hai vế cho −7, đổi chiều
b) 6x+5≥0
6x≥−5
x≥−65
c) −21x+7<0
−21x<−7
x>14 ← chia hai vế cho −21, đổi chiều
d) 52x+3≤0
52x≤−3
x≤−215
Vậy nghiệm là: a) x<73; b) x≥−65; c) x>14; d) x≤−215.
2Cách 2. Dùng dấu hệ số a và nghiệm x0=−ab của phương trình ax+b=0.
Định hướng. Tính ngay x0=−ab rồi kết luận chiều bất phương trình theo dấu của a, không cần thực hiện phép chia nên tránh được lỗi quên đổi chiều.
a) a=−7<0, x0=−−73=73; vì a<0 nên −7x+3>0⇔x<73
b) a=6>0, x0=−65; vì a>0 nên 6x+5≥0⇔x≥−65
c) a=−21<0, x0=−−217=14; vì a<0 nên −21x+7<0⇔x>14
d) a=52>0, x0=−523=−215; vì a>0 nên 52x+3≤0⇔x≤−215
Vậy kết quả khớp cách 1: a) x<73; b) x≥−65; c) x>14; d) x≤−215.
3Cách 3. Thử lại bằng giá trị kiểm chứng trong bất phương trình gốc.
Định hướng. Lấy một giá trị x thuộc miền nghiệm vừa tìm và một giá trị nằm ngoài, thế vào bất phương trình ban đầu (chưa biến đổi) để kiểm chứng chiều đúng.
a) x=0<73: −7(0)+3=3>0 đúng; x=1>73: −7(1)+3=−4>0 sai, loại
b) x=0≥−65: 6(0)+5=5≥0 đúng; x=−1<−65: 6(−1)+5=−1≥0 sai, loại
c) x=15>14: −21(15)+7=−0,5<0 đúng; x=10<14: −21(10)+7=2<0 sai, loại
d) x=−10≤−215: 52(−10)+3=−1≤0 đúng; x=0>−215: 52(0)+3=3≤0 sai, loại
Vậy cả bốn miền nghiệm ở cách 1, cách 2 đều được kiểm chứng đúng.
Nhận xét. Cách thử lại này rất nhanh để tự kiểm tra chiều bất đẳng thức ngay trong phòng thi, không thay thế được việc trình bày lời giải đầy đủ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tính x0=−ab rồi xét dấu a một lần, không phải chia từng bước nên khó sai chiều bất đẳng thức hơn Cách 1.
Đáp số. a) x<73; b) x≥−65; c) x>14; d) x≤−215.
Sai lầm thường gặp. Ở ý a) và c), nhiều bạn chia hai vế cho số âm (−7 hoặc −21) nhưng quên đổi chiều, dẫn đến ghi sai đáp số x>73 (đúng phải là x<73) hoặc x<14 (đúng phải là x>14).
🚀 Mở rộng. Tổng quát, với ax+b□0 (a=0, □ là một trong bốn dấu <,>,≤,≥), chỉ cần nhớ dấu của a để quyết định có đổi chiều hay không khi quy về x so với −ab.
Bài 2 · 2.15★★Trang 28— Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn sau khi chuyển vế / rút gọn hai vế
Giải các bất phương trình: a) −5x+3>2x+5; b) 6x2−5x+1≤6x2+4x+3.
Kiến thức cần nhớ- Chuyển hạng tử chứa ẩn về một vế, hạng tử tự do (hoặc hạng tử giống nhau ở cả hai vế) về vế kia; hạng tử chuyển vế phải đổi dấu.
- Hai hạng tử giống hệt nhau ở hai vế của bất phương trình có thể triệt tiêu ngay khi chuyển vế, không cần khai triển lại.
🧠 Phân tích tư duyÝ a) có ẩn x ở cả hai vế — dấu hiệu phải chuyển tất cả hạng tử chứa x về một vế, hạng tử tự do về vế kia rồi mới chia. Ý b) trông có vẻ là bất phương trình bậc hai vì có x2, nhưng hai vế đều chứa 6x2 giống hệt nhau — bẫy của đề là phải nhận ra hai hạng tử 6x2 triệt tiêu khi chuyển vế, đưa bất phương trình về đúng bậc nhất.
1Cách 1. Chuyển hết hạng tử chứa x về một vế rồi chia.
Định hướng. Chuyển các hạng tử chứa x về vế trái, hạng tử tự do (hoặc hạng tử trùng nhau) về vế phải, rút gọn rồi chia hai vế cho hệ số của x.
a) −5x+3>2x+5
−5x−2x>5−3
−7x>2
x<−72 ← chia hai vế cho −7, đổi chiều
b) 6x2−5x+1≤6x2+4x+3
6x2−5x−6x2−4x≤3−1
−9x≤2
x≥−92 ← chia hai vế cho −9, đổi chiều
Vậy a) nghiệm là x<−72; b) nghiệm là x≥−92.
2Cách 2. Dùng dấu hệ số a và nghiệm x0 sau khi rút gọn về dạng chuẩn.
Định hướng. Rút gọn về dạng ax+b□0 rồi kết luận trực tiếp theo dấu của a, không thực hiện phép chia để tránh sai chiều.
a) −5x+3>2x+5⇔−7x−2>0; a=−7<0, x0=−−72=−72 nên nghiệm x<−72
b) 6x2−5x+1≤6x2+4x+3⇔−9x−2≤0; a=−9<0, x0=−−92=−92 nên nghiệm x≥−92
Vậy kết quả khớp cách 1: a) x<−72; b) x≥−92.
3Cách 3. Thử lại bằng giá trị kiểm chứng trong bất phương trình gốc.
Định hướng. Thế một giá trị trong miền nghiệm và một giá trị ngoài miền nghiệm vào hai vế ban đầu để kiểm chứng chiều bất đẳng thức.
a) x=−1<−72: −5(−1)+3=8, 2(−1)+5=3, 8>3 đúng; x=0>−72: 3>5 sai, loại
b) x=0≥−92: 6(0)2−5(0)+1=1, 6(0)2+4(0)+3=3, 1≤3 đúng; x=−1<−92: 6−(−5)+1=12, 6+(−4)+3=5, 12≤5 sai, loại
Vậy cả hai miền nghiệm được kiểm chứng đúng, khớp cách 1 và cách 2.
Nhận xét. Ở ý b), thử trực tiếp vào hai vế ban đầu (còn nguyên x2) vẫn cho kết quả đúng, chứng tỏ việc rút gọn 6x2 ở hai cách trên là hợp lệ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: rút gọn một lần về dạng chuẩn rồi xét dấu a, tránh phải chia hai vế nhiều lần nên nhanh và khó sai chiều hơn.
Đáp số. a) x<−72; b) x≥−92.
Sai lầm thường gặp. Ở ý b), nhiều bạn thấy có x2 liền cho rằng đây là bất phương trình bậc hai rồi loay hoay tìm Δ, trong khi 6x2 ở hai vế triệt tiêu ngay khi chuyển vế, bài chỉ còn là bất phương trình bậc nhất.
🚀 Mở rộng. Cùng dạng này, nếu đổi hệ số 6x2 ở hai vế thành hai hệ số khác nhau (chẳng hạn 6x2 và 5x2) thì bất phương trình sẽ thật sự là bậc hai, cách giải sẽ khác hẳn.
Bài 3 · 2.16★★Trang 28— Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn sau khi khai triển tích hai đa thức
Giải các bất phương trình: a) 3(2x−3)(2x+3)>12x2+2x; b) (2x+1)(5x−3)>10x2+2x+1.
Kiến thức cần nhớ- Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: (a−b)(a+b)=a2−b2.
- Nhân đa thức với đa thức: nhân từng hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng lại.
- Sau khi khai triển, các hạng tử x2 giống nhau ở hai vế triệt tiêu khi chuyển vế, đưa bất phương trình về đúng bậc nhất.
🧠 Phân tích tư duyVế trái của cả hai ý là tích hai đa thức bậc nhất, khai triển ra sẽ xuất hiện x2 — dấu hiệu cần khai triển rồi so sánh với x2 ở vế phải để triệt tiêu, đưa về bất phương trình bậc nhất thật sự. Ý a) có dạng hiệu hai bình phương (2x−3)(2x+3)=(2x)2−32 nên dùng hằng đẳng thức sẽ nhanh hơn nhân từng hạng tử.
1Cách 1. Khai triển từng tích rồi rút gọn, chuyển vế.
Định hướng. Khai triển vế trái, rút gọn cùng vế phải để triệt tiêu hạng tử x2, rồi chuyển vế và chia cho hệ số của x.
a) 3(2x−3)(2x+3)>12x2+2x
3(4x2−9)>12x2+2x
12x2−27>12x2+2x
−27−2x>0
−2x>27
x<−227 ← chia hai vế cho −2, đổi chiều
b) (2x+1)(5x−3)>10x2+2x+1
10x2−6x+5x−3>10x2+2x+1
10x2−x−3>10x2+2x+1
−x−2x>1+3
−3x>4
x<−34 ← chia hai vế cho −3, đổi chiều
Vậy a) nghiệm là x<−227; b) nghiệm là x<−34.
2Cách 2. Dùng hằng đẳng thức để khai triển nhanh, rồi xét dấu hệ số a.
Định hướng. Ý a) nhận ra ngay dạng hiệu hai bình phương (2x−3)(2x+3)=(2x)2−32 để khai triển nhanh hơn nhân từng hạng tử; sau khi rút gọn, kết luận theo dấu hệ số a như bài 2.14, 2.15.
a) (2x−3)(2x+3)=(2x)2−32=4x2−9 nên 3(4x2−9)>12x2+2x⇔−2x−27>0; a=−2<0, x0=−−2−27=−227 nên nghiệm x<−227
b) khai triển như cách 1 được −3x−4>0; a=−3<0, x0=−−3−4=−34 nên nghiệm x<−34
Vậy kết quả khớp cách 1: a) x<−227; b) x<−34.
3Cách 3. Thử lại bằng giá trị kiểm chứng trong bất phương trình gốc.
Định hướng. Thế một giá trị trong miền nghiệm và một giá trị ngoài miền nghiệm vào bất phương trình ban đầu (chưa khai triển) để kiểm chứng.
a) x=−14<−227: 3(2(−14)−3)(2(−14)+3)=3(−31)(−25)=2325, 12(−14)2+2(−14)=2324, 2325>2324 đúng; x=0>−227: 3(−3)(3)=−27, 0, −27>0 sai, loại
b) x=−2<−34: (2(−2)+1)(5(−2)−3)=(−3)(−13)=39, 10(4)+2(−2)+1=37, 39>37 đúng; x=0>−34: (1)(−3)=−3, 1, −3>1 sai, loại
Vậy hai miền nghiệm được kiểm chứng đúng.
Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng để tự kiểm tra nhanh vì tính toán số lớn dễ nhầm, không thay được lời giải chuẩn ở cách 1 hoặc cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 cho ý a): nhận ra hằng đẳng thức hiệu hai bình phương giúp khai triển nhanh, ít phép nhân hơn hẳn cách nhân từng hạng tử.
Đáp số. a) x<−227; b) x<−34.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn khai triển 3(2x−3)(2x+3) thành 6x2−27 (nhân 3 vào cả hai nhân tử thay vì chỉ nhân vào kết quả tích), dẫn tới sai toàn bộ các bước sau; phải khai triển (2x−3)(2x+3)=4x2−9 trước rồi mới nhân 3.
🚀 Mở rộng. Cùng dạng "khai triển tích để triệt tiêu x2", nếu đổi hệ số phía trước (ví dụ 5(2x−3)(2x+3)) thì hạng tử x2 hai vế sẽ không còn bằng nhau và bài toán thật sự trở thành bất phương trình bậc hai.
Bài 4 · 2.17★★Trang 28— Lập bất phương trình bậc nhất một ẩn từ bài toán tải trọng thực tế
Một công ty chuyển nhà cần di chuyển một cây đàn piano nặng 260 kg bằng thang máy. Thang máy có thể chở được tối đa là 710 kg.
a) Viết và giải bất phương trình để xác định khối lượng thang máy có thể chở thêm được.
b) Ngoài chiếc đàn piano, thang máy có thể chở thêm được bao nhiêu người, biết mỗi người nặng khoảng 60 kg?
Kiến thức cần nhớ- Lập bất phương trình từ tình huống thực tế: gọi ẩn cho đại lượng cần tìm, biểu diễn các đại lượng liên quan theo ẩn, rồi dùng từ khoá "tối đa" (≤) hoặc "tối thiểu" (≥) để đặt dấu bất phương trình.
- Khi ẩn biểu diễn một đại lượng đếm được (số người, số vật) thì nghiệm phải lấy số nguyên không âm thoả mãn bất phương trình, thường là phần nguyên của cận trên.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho khối lượng đã chở (260 kg) và tải trọng tối đa (710 kg) — dấu hiệu của bất phương trình dạng "đã có + thêm vào ≤ giới hạn". Ý b) là bài toán đếm số người nguyên nên sau khi có khối lượng thêm tối đa, phải chia cho 60 kg rồi lấy phần nguyên, không được làm tròn lên.
1Cách 1. Đặt ẩn, lập bất phương trình đại số.
Định hướng. Gọi x là khối lượng thang máy có thể chở thêm, lập bất phương trình theo tải trọng tối đa rồi giải; ở ý b) gọi tiếp y là số người và giải bất phương trình với điều kiện y nguyên.
a) Gọi x (kg, x≥0) là khối lượng thang máy có thể chở thêm.
260+x≤710
x≤710−260
x≤450
b) Gọi y (y∈N) là số người thang máy có thể chở thêm.
60y≤450
y≤60450
y≤7,5
Vậy a) thang máy chở thêm được tối đa 450 kg; b) vì y∈N và y≤7,5 nên thang máy chở thêm được tối đa 7 người.
2Cách 2. Suy luận số học trực tiếp, không đặt ẩn tường minh.
Định hướng. Tính trực tiếp phần khối lượng còn dư bằng phép trừ, rồi chia cho khối lượng một người để ra số người, không cần lập bất phương trình đại số.
a) Khối lượng còn có thể chở thêm =710−260=450 (kg), đây chính là cận trên nên khối lượng thêm vào ≤450 kg.
b) Số người tối đa =450:60=7,5; vì số người phải là số nguyên nên lấy phần nguyên =7 người.
Vậy kết quả khớp cách 1: a) tối đa 450 kg; b) tối đa 7 người.
3Cách 3. Liệt kê thử số người để tìm giá trị tối đa.
Định hướng. Với ý b), thử lần lượt số người từ nhỏ đến lớn, cộng thêm khối lượng đàn piano rồi đối chiếu với 710 kg để tìm số người nhiều nhất vẫn còn thoả mãn.
7 người: 260+60×7=260+420=680≤710, thoả mãn
8 người: 260+60×8=260+480=740>710, không thoả mãn
Vậy thang máy chở thêm được tối đa 7 người, khớp hai cách trên.
Nhận xét. Liệt kê trực tiếp giúp thấy rõ vì sao phải lấy phần nguyên 7 chứ không làm tròn 7,5 lên thành 8.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: lập bất phương trình đại số rõ ràng từng bước, tránh nhầm lẫn khi bài có nhiều đại lượng như Cách 2, và nhanh hơn liệt kê ở Cách 3.
Đáp số. a) Khối lượng chở thêm tối đa 450 kg (0≤x≤450); b) chở thêm được tối đa 7 người.
Sai lầm thường gặp. Ở ý b), nhiều bạn tính được y≤7,5 rồi làm tròn lên thành 8 người, nhưng 8 người nặng 480 kg cộng đàn piano 260 kg là 740 kg, vượt quá tải trọng 710 kg — phải lấy phần nguyên (làm tròn xuống) là 7 người.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi khối lượng mỗi người hoặc tải trọng tối đa, cách lập bất phương trình 60y≤710−260 vẫn giữ nguyên, chỉ số liệu thay đổi — đây là khuôn chung cho mọi bài toán "tải trọng tối đa".
Bài 5 · 2.18★Trang 28— Lập bất phương trình bậc nhất một ẩn từ bài toán tiền công theo giờ
David có thể kiếm được 8 USD cho mỗi giờ làm việc tại công ty chuyên chăm sóc cây cảnh và anh ấy muốn kiếm được ít nhất 1200 USD trong mùa hè này.
a) Hãy viết một bất phương trình mô tả tình huống này.
b) Hỏi anh ấy cần làm việc ít nhất bao nhiêu giờ để kiếm được số tiền trên?
Kiến thức cần nhớ- "Ít nhất" (tối thiểu) tương ứng với dấu ≥; "nhiều nhất" (tối đa) tương ứng với dấu ≤.
- Số tiền kiếm được = đơn giá theo giờ × số giờ làm việc.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho đơn giá theo giờ (8 USD) và mục tiêu "ít nhất" một số tiền cố định — dấu hiệu của bất phương trình dạng "đơn giá × số giờ ≥ mục tiêu", dùng dấu ≥ vì "ít nhất" cho phép đạt đúng bằng mục tiêu. Đây là bài lập bất phương trình đơn giản nhất trong bài học vì chỉ cần một phép chia, không phải rút gọn hay khai triển gì thêm.
1Cách 1. Đặt ẩn, lập bất phương trình đại số.
Định hướng. Gọi x là số giờ David làm việc, biểu diễn số tiền kiếm được theo x rồi dùng "ít nhất" để đặt dấu ≥.
a) Gọi x (giờ, x>0) là số giờ David làm việc trong mùa hè. Số tiền kiếm được là 8x (USD).
David muốn kiếm được ít nhất 1200 USD nên 8x≥1200.
b) 8x≥1200
x≥81200
x≥150
Vậy a) bất phương trình là 8x≥1200; b) David cần làm việc ít nhất 150 giờ.
2Cách 2. Suy luận số học trực tiếp (tính ngược từ đáp số).
Định hướng. Tính trực tiếp số giờ vừa đủ để đạt mục tiêu bằng phép chia, rồi suy ra "ít nhất" nghĩa là không được ít hơn số giờ đó.
Số giờ để kiếm đúng 1200 USD =1200:8=150 (giờ).
Vì muốn kiếm ít nhất 1200 USD nên số giờ làm việc phải ≥150.
Vậy kết quả khớp cách 1: cần làm việc ít nhất 150 giờ.
3Cách 3. Thử lại bằng giá trị kiểm chứng ở lân cận biên.
Định hướng. Thử đúng số giờ tìm được và một giá trị ít hơn để kiểm chứng biên 150 là đúng, không thừa không thiếu.
x=150: 8×150=1200 USD, đạt đúng mục tiêu, thoả "ít nhất 1200"
x=149: 8×149=1192<1200 USD, không đạt mục tiêu
Vậy 150 giờ là số giờ tối thiểu, khớp hai cách trên.
Nhận xét. Vì dấu bất phương trình là ≥ (không phải >) nên đúng 150 giờ vẫn thoả mãn, không cần làm việc 151 giờ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: lập bất phương trình tường minh rồi giải là cách chuẩn, dùng lại được cho mọi bài đổi số liệu; Cách 2, Cách 3 chỉ để kiểm tra nhanh.
Đáp số. a) 8x≥1200 (với x là số giờ làm việc); b) x≥150, tức cần làm việc ít nhất 150 giờ.
Sai lầm thường gặp. Có bạn dùng dấu > thay vì ≥ vì đọc nhanh "ít nhất" thành "nhiều hơn", dẫn tới đáp số sai x>150; "ít nhất 1200 USD" nghĩa là được phép kiếm đúng bằng 1200 USD, phải dùng dấu ≥.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi "ít nhất" thành "nhiều nhất" (ví dụ giới hạn số giờ được phép làm), bất phương trình sẽ đổi chiều thành 8x≤ mục tiêu, cách lập luận vẫn giữ nguyên.
Bài 6 · 2.19★★Trang 28— Lập bất phương trình bậc nhất một ẩn từ điều kiện hình học của hình chữ nhật
Chiều dài của một hình chữ nhật thì luôn lớn hơn hoặc bằng chiều rộng. Hãy viết và giải bất phương trình để tìm giá trị có thể của x (cm) trong hình vẽ dưới đây, biết hình chữ nhật có chiều dài 15 cm và chiều rộng (x−3) cm.
Kiến thức cần nhớ- Số đo độ dài (cạnh hình chữ nhật) luôn là số dương.
- Trong hình chữ nhật, chiều dài ≥ chiều rộng (cho phép bằng nhau khi hình chữ nhật trở thành hình vuông).
- Bất đẳng thức kép a<t≤b tương đương với đồng thời t>a và t≤b.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho hai điều kiện phải thoả mãn đồng thời: "chiều dài ≥ chiều rộng" và "chiều rộng là độ dài nên phải dương" — dấu hiệu của một hệ hai bất phương trình (viết gộp thành bất đẳng thức kép) chứ không phải một bất phương trình đơn. Bẫy của đề là dễ quên điều kiện x−3>0 (chiều rộng phải dương) nếu chỉ dùng mỗi điều kiện chiều dài ≥ chiều rộng.
1Cách 1. Lập bất đẳng thức kép từ hai điều kiện hình học.
Định hướng. Đặt chiều rộng x−3 vào hai điều kiện "dương" và "không vượt quá chiều dài 15", viết gộp thành một bất đẳng thức kép rồi giải.
Chiều rộng x−3 (cm) phải dương: x−3>0
Chiều dài ≥ chiều rộng: 15≥x−3, tức x−3≤15
Gộp lại: 0<x−3≤15
0+3<x≤15+3
3<x≤18
Vậy giá trị có thể của x là 3<x≤18.
2Cách 2. Giải riêng từng bất phương trình rồi lấy giao trên trục số.
Định hướng. Giải độc lập hai bất phương trình "chiều rộng dương" và "chiều rộng ≤ chiều dài", biểu diễn hai miền nghiệm trên cùng một trục số rồi lấy phần chung.
Điều kiện 1: x−3>0⇔x>3, miền nghiệm là tia bên phải điểm 3 (không lấy 3)
Điều kiện 2: x−3≤15⇔x≤18, miền nghiệm là tia bên trái điểm 18 (lấy cả 18)
Giao hai miền trên trục số là đoạn từ 3 (không lấy) đến 18 (lấy)
Vậy giao hai điều kiện cho 3<x≤18, khớp cách 1.
3Cách 3. Thử giá trị biên để kiểm chứng khoảng nghiệm.
Định hướng. Thử các giá trị x tại và quanh hai đầu mút 3, 18 để kiểm tra hình chữ nhật có tồn tại hợp lệ hay không, từ đó xác nhận khoảng nghiệm.
x=3: chiều rộng =3−3=0, không phải hình chữ nhật (cạnh bằng 0), loại x=3
x=18: chiều rộng =18−3=15= chiều dài, hình chữ nhật trở thành hình vuông, vẫn thoả "chiều dài ≥ chiều rộng", nhận x=18
x=19: chiều rộng =19−3=16>15= chiều dài, trái với đề bài, loại x=19
Vậy x nhận được từ trên 3 đến 18 (kể cả 18), tức 3<x≤18, khớp hai cách trên.
Nhận xét. Thử tại đúng x=18 cho hình vuông là trường hợp biên hay bị bỏ sót nếu chỉ nhớ "chiều dài lớn hơn chiều rộng" mà quên dấu bằng trong đề.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: viết thẳng bất đẳng thức kép 0<x−3≤15 rồi cộng 3 vào ba vế cùng lúc, ngắn gọn hơn giải riêng hai bất phương trình như Cách 2.
Đáp số. 3<x≤18 (cm).
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn chỉ xét điều kiện "chiều dài ≥ chiều rộng" (x≤18) mà quên điều kiện "chiều rộng phải dương" (x>3), dẫn tới đáp số thiếu, chấp nhận cả những giá trị x≤3 làm chiều rộng âm hoặc bằng 0 (không tồn tại hình chữ nhật).
🚀 Mở rộng. Nếu đổi "chiều dài 15 cm" thành một biểu thức chứa x khác (ví dụ chiều dài cũng là 2x−1), bài toán trở thành so sánh hai biểu thức chứa ẩn, vẫn giải theo đúng khuôn bất đẳng thức kép này.