Chương III. Căn bậc hai và căn bậc ba

Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai

Sách bài tập Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 1 · 7 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 3.1Trang 31Tìm căn bậc hai của một số không âm
Bài 3.1 (trang 31). Tìm các căn bậc hai của mỗi số sau: a) ; b) ; c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Số dương có đúng hai căn bậc hai đối nhau là .
  • với .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn số cụ thể (số nguyên, phân số, số thập phân) — dấu hiệu của dạng toán tìm căn bậc hai cơ bản, chỉ cần đưa mỗi số về đúng bình phương của một số không âm rồi lấy cả giá trị dương và âm. Số phân số và số thập phân dễ khiến học sinh ngại tính nhưng thực chất tử và mẫu (hoặc phần thập phân) đều là bình phương đẹp. Bẫy của bài là quên mất mỗi số dương có đủ hai căn bậc hai đối nhau, chỉ ghi một giá trị dương.
1Cách 1. Đưa mỗi số về bình phương của một số không âm

Định hướng. Viết mỗi số dưới dạng với , khi đó hai căn bậc hai của số đó là .

a) nên hai căn bậc hai của
b) nên hai căn bậc hai của
c) nên hai căn bậc hai của
d) nên hai căn bậc hai của

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Đặt ẩn, giải phương trình

Định hướng. Gọi là căn bậc hai cần tìm, lập phương trình rồi giải để xác định .

a) hoặc
c) hoặc

Vậy hai câu a), c) cho cùng kết quả như Cách 1: .

Nhận xét. Cách 2 chỉ cần thiết khi khó nhận ra ngay với ; với các số đẹp như bài này, Cách 1 nhanh hơn hẳn.

3Cách 3. Kiểm tra lại bằng máy tính cầm tay

Định hướng. Bấm máy tính cầm tay lấy căn bậc hai dương của mỗi số để đối chiếu với kết quả đã nhẩm.




Vậy cả bốn kết quả đều khớp với Cách 1, xác nhận việc phân tích thành bình phương là chính xác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhận dạng ngay rồi viết , không cần lập phương trình hay dùng máy tính.
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Chỉ ghi một căn bậc hai dương (ví dụ chỉ ghi mà quên ), hoặc nhầm với nên không đưa được về bình phương đẹp.
🚀 Mở rộng. Nếu số cho trước không phải là bình phương của một số hữu tỉ đẹp (ví dụ ), thì hai căn bậc hai chỉ có thể viết dưới dạng chứ không rút gọn được thành số hữu tỉ.
Bài 2 · Bài 3.2★★Trang 32Dùng máy tính cầm tay tính căn bậc hai và làm tròn theo yêu cầu
Bài 3.2 (trang 32). Sử dụng MTCT tính: a) (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba); b) các căn bậc hai của (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm); c) giá trị biểu thức (làm tròn kết quả với độ chính xác ).
Kiến thức cần nhớ
  • Làm tròn đến hàng nào là giữ số chữ số thập phân tương ứng, chữ số kế tiếp thì làm tròn lên.
  • Làm tròn với 'độ chính xác ' nghĩa là làm tròn kết quả tới số gần nhất là bội của .
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu bấm máy và làm tròn theo ba kiểu độ chính xác khác nhau (chữ số thập phân thứ ba, hàng phần trăm, độ chính xác ) — dấu hiệu là phải đọc kĩ yêu cầu làm tròn của TỪNG câu trước khi bấm máy, không áp dụng chung một kiểu làm tròn cho cả ba câu. Bẫy của bài là làm tròn nghĩa là làm tròn đến bội của , không phải làm tròn 2 hay 3 chữ số thập phân thông thường.
1Cách 1. Bấm máy tính cầm tay trực tiếp rồi làm tròn

Định hướng. Bấm máy lấy đủ nhiều chữ số thập phân rồi làm tròn đúng theo yêu cầu riêng của từng câu.

a)
b) ; căn bậc hai của
c)

Vậy a) ; b) căn bậc hai của xấp xỉ ; c) biểu thức xấp xỉ .

2Cách 2. Kẹp giữa hai số chính phương liền kề để ước lượng trước khi bấm máy

Định hướng. Tìm hai số chính phương gần nhất kẹp số dưới căn để biết khoảng giá trị hợp lí, tránh bấm nhầm máy mà không phát hiện.

a) nên , gần hơn — khớp với
b) , mà nên — khớp với
c) nên , do đó , tức — khớp với

Vậy cả ba khoảng ước lượng đều chứa đúng kết quả đã bấm máy ở Cách 1, xác nhận không có sai số bấm nhầm.

3Cách 3. Tính tay bằng phép lặp Newton để đối chiếu

Định hướng. Dùng công thức lặp , xuất phát từ , để tính tay mà không cần bấm phím căn bậc hai.



Vậy chỉ sau hai bước lặp, đã khớp với ở Cách 1, cho thấy kết quả bấm máy đáng tin cậy.

Nhận xét. Cách 3 chỉ nên dùng để hiểu bản chất máy tính "tính" căn bậc hai như thế nào; khi làm bài thi vẫn nên bấm máy tính cầm tay trực tiếp như Cách 1 cho nhanh.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: bấm máy tính cầm tay trực tiếp và đọc kĩ yêu cầu làm tròn riêng của từng câu — Cách 2, 3 chỉ để kiểm tra khi nghi ngờ bấm nhầm.
Đáp số. a) ; b) căn bậc hai của xấp xỉ ; c) biểu thức .
Sai lầm thường gặp. Làm tròn câu c) theo kiểu '2 chữ số thập phân' thông thường thay vì làm tròn đến bội của như đề yêu cầu, hoặc quên câu b) có cả hai căn bậc hai (âm và dương).
🚀 Mở rộng. Phép lặp Newton ở Cách 3 chính là thuật toán mà nhiều máy tính bỏ túi dùng để tính căn bậc hai, càng lặp nhiều lần kết quả càng chính xác.
Bài 3 · Bài 3.3★★Trang 32Rút gọn biểu thức chứa bằng công thức
Bài 3.3 (trang 32). Rút gọn: a) ; b) ; c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • với .
  • : bằng khi , bằng khi .
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn câu đều có dạng hoặc — dấu hiệu nhận ra ngay công thức (với ) và . Bẫy của bài nằm ở việc bỏ dấu giá trị tuyệt đối: phải xét dấu biểu thức bên trong trước khi bỏ dấu trị tuyệt đối, đặc biệt câu b) có (không phải ) và câu d) phải so sánh với .
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức

Định hướng. Nhận dạng đúng công thức cần dùng cho từng dạng, riêng phải xét dấu trước khi bỏ trị tuyệt đối.

a)
b)
c) vì nên

d) vì nên

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Với câu a), b): thay số vào tính giá trị cụ thể trước khi bình phương

Định hướng. Với hai câu chứa số thập phân, số nguyên đẹp, tính trực tiếp giá trị , ... rồi mới bình phương, để kiểm chứng công thức .

a) nên ; tương tự
hiệu
b) theo định nghĩa căn bậc hai số học;
hiệu

Vậy hai câu a), b) cho cùng kết quả như Cách 1: .

3Cách 3. Với câu c), d): ước lượng số thập phân để kiểm tra chiều dấu đã chọn

Định hướng. Ước lượng giá trị thập phân của các căn thức để kiểm tra chiều dấu đã dùng ở Cách 1 là đúng, tránh bỏ sai dấu trị tuyệt đối.

c) , nên , khớp giả thiết dùng ở Cách 1; kết quả
d) nên , khớp giả thiết dùng ở Cách 1

Vậy các ước lượng số thập phân xác nhận đúng chiều dấu đã chọn, nên kết quả ở Cách 1 là chính xác.

Nhận xét. Ước lượng số thập phân ở Cách 3 là bước kiểm tra nhanh, rất hữu ích khi không chắc chắn dấu của biểu thức trong căn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhận công thức ngay, chỉ cần thêm một dòng xét dấu (như ) trước khi bỏ trị tuyệt đối — nhanh và chắc chắn hơn tính số thập phân.
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Câu b) viết nhầm (quên trị tuyệt đối luôn không âm); câu d) quên so sánh với nên bỏ dấu trị tuyệt đối sai chiều ở .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi câu d) thành thì vì nên , kết quả sẽ đổi thành chứ không còn là hằng số.
Bài 4 · Bài 3.4★★Trang 32Rút gọn biểu thức chứa căn bằng hằng đẳng thức đáng nhớ
Bài 3.4 (trang 32). Sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ hiệu hai bình phương và bình phương của một hiệu, rút gọn: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Hiệu hai bình phương: .
  • Bình phương của một hiệu: .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) có dạng tích — dấu hiệu ngay của hằng đẳng thức hiệu hai bình phương. Câu b) có ba số hạng bên trong căn — dấu hiệu cần gộp thành rồi nhận ra đây là bình phương của một hiệu để đưa về dạng .
1Cách 1. Nhận dạng hằng đẳng thức rồi áp dụng ngược

Định hướng. Đưa mỗi biểu thức về đúng dạng vế phải của hằng đẳng thức đã học, áp dụng ngược để rút gọn nhanh.

a)
b)
(vì )

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Nhân phá ngoặc/tính trực tiếp không qua hằng đẳng thức

Định hướng. Nhân trực tiếp từng số hạng (câu a) hoặc ước lượng giá trị thập phân bên trong căn (câu b) mà không cần nhận dạng hằng đẳng thức trước, để kiểm chứng Cách 1.

a)
b) nên ; ; mà

Vậy hai câu đều khớp với kết quả ở Cách 1.

3Cách 3. Kiểm tra ngược bằng cách bình phương kết quả câu b)

Định hướng. Bình phương kết quả để xem có trả lại đúng biểu thức ban đầu hay không — một cách thử lại độc lập không dùng phép khai căn.

Vậy bình phương lên đúng bằng biểu thức trong căn ban đầu, xác nhận là chính xác.

Nhận xét. Thử lại bằng phép bình phương ngược ở Cách 3 là cách kiểm tra an toàn nhất khi rút gọn căn thức, không phụ thuộc việc tính gần đúng như Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhận dạng hằng đẳng thức ngay, không cần nhân phá ngoặc dài dòng như Cách 2.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Câu b) quên gộp trước khi nhận dạng hằng đẳng thức, hoặc bỏ trị tuyệt đối sai thành (một số âm) dù luôn không âm.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật này áp dụng được cho mọi biểu thức dạng với : luôn rút gọn được về .
Bài 5 · Bài 3.5★★★Trang 32Tính giá trị của căn thức bậc hai của phương trình bậc hai
Bài 3.5 (trang 32). Khi giải phương trình ( là ba số thực đã cho, ), ta phải tính giá trị của căn thức bậc hai . Hãy tính giá trị của căn thức này với các phương trình sau: a) ; b) ; c) .
Kiến thức cần nhớ
  • chính là biệt thức của phương trình .
  • Nếu là hai nghiệm thì .
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn công thức và ba phương trình cụ thể — dấu hiệu là chỉ cần xác định đúng (đặc biệt để ý dấu âm ở câu b), c)) rồi thay vào. Đây thực chất là bước tính trong công thức nghiệm phương trình bậc hai, nên hoàn toàn có thể kiểm tra chéo bằng cách tìm nghiệm của phương trình rồi suy ngược lại .
1Cách 1. Xác định rồi thay trực tiếp vào

Định hướng. Đọc đúng dấu của trong từng phương trình rồi thay số cẩn thận vào biểu thức dưới căn.

a) : ;
b) : ;
c) : ;

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Phân tích đa thức thành nhân tử để tìm nghiệm, suy ra

Định hướng. Nhẩm nghiệm bằng cách phân tích vế trái thành nhân tử, rồi dùng liên hệ để tính ngược lại căn thức mà không cần thay trực tiếp vào công thức.

a) cho ;
;
b) cho ;
;
c) cho ;
;

Vậy cả ba câu đều cho cùng kết quả như Cách 1, xác nhận việc thay số là chính xác.

3Cách 3. Bấm máy tính cầm tay tính trực tiếp rồi khai căn

Định hướng. Nhập nguyên biểu thức vào máy tính cầm tay (đặc biệt cẩn trọng dấu âm bằng dấu ngoặc) rồi bấm phím căn bậc hai.

a) bấm được , bấm căn bậc hai được
b) bấm được , bấm căn bậc hai được
c) bấm được , bấm căn bậc hai được

Vậy máy tính cầm tay xác nhận đúng ba kết quả .

Nhận xét. Cách 3 nhanh nhưng dễ bấm sai dấu nếu không đặt dấu ngoặc quanh số âm; Cách 1 và 2 giúp kiểm soát dấu chắc chắn hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: xác định đúng rồi thay số — Cách 2 (tìm nghiệm rồi suy ngược) chỉ nên dùng để kiểm tra lại khi còn thời gian.
Đáp số. a) ; b) ; c) .
Sai lầm thường gặp. Câu c) nhầm dấu thành khi thay vào , làm sai dấu cả biểu thức bên trong căn.
🚀 Mở rộng. Giá trị này chính là dùng trực tiếp trong công thức nghiệm ở bài học sau.
Bài 6 · Bài 3.6★★★Trang 32Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai của lũy thừa, có điều kiện dấu của biến
Bài 3.6 (trang 32). Rút gọn các biểu thức sau: a) ; b) với .
Kiến thức cần nhớ
  • với mọi số nguyên .
  • Nếu thì .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) có — vì luôn đúng với mọi nên bỏ trị tuyệt đối không cần điều kiện gì thêm. Câu b) phức tạp hơn vì nhưng có thể âm — dấu hiệu là phải dùng điều kiện đã cho để xác định dấu của và của trước khi bỏ trị tuyệt đối.
1Cách 1. Đưa về rồi xét dấu theo điều kiện đề cho

Định hướng. Viết biểu thức dưới căn thành bình phương đúng của một biểu thức, rồi dùng điều kiện đề cho để xác định dấu và bỏ trị tuyệt đối.

a)
với mọi nên , do đó

b)
nên , và , tích hai số âm nên

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Đặt ẩn phụ để nhìn rõ cấu trúc bình phương

Định hướng. Đặt (câu a) hoặc tách riêng thành một ẩn phụ (câu b) để tránh nhầm lẫn giữa mũ chẵn của biến gốc và của biểu thức mới.

a) đặt :
b) đặt (cùng dấu với vì mũ lẻ):
nên , và :
chia cho :

Vậy hai câu cho cùng kết quả như Cách 1: .

3Cách 3. Thử với giá trị cụ thể để kiểm chứng

Định hướng. Thay một giá trị cụ thể (câu a) hoặc một cặp thỏa (câu b) vào biểu thức gốc và vào kết quả đã rút gọn để đối chiếu.

a) với : ; và
b) với (thỏa ): ; và

Vậy cả hai phép thử đều khớp với kết quả ở Cách 1.

Nhận xét. Kết quả câu b) là — một số âm (vì ), không phải ; đây là điểm dễ gây nhầm lẫn nhất của bài.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đưa ngay về rồi xét dấu bằng điều kiện đề cho — Cách 2 (đặt ẩn phụ) chỉ cần khi còn lúng túng giữa mũ của biến gốc và biểu thức mới.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Câu b) quên điều kiện nên bỏ trị tuyệt đối sai dấu, ra kết quả thay vì .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi điều kiện thành thì , tích , khi đó kết quả câu b) sẽ đổi dấu thành .
Bài 7 · Bài 3.7★★★Trang 32Rút gọn biểu thức chứa rồi tính giá trị tại một điểm cho trước
Bài 3.7 (trang 32). Rút gọn rồi tính giá trị biểu thức tại .
Kiến thức cần nhớ
  • Hằng đẳng thức .
  • với mọi .
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức trong ngoặc có dạng hằng đẳng thức — dấu hiệu là nên rút gọn toàn bộ biểu thức tổng quát trước khi thay , thay vì thay số ngay từ đầu rồi tính một biểu thức cồng kềnh chứa căn lồng căn. Vì bình phương luôn không âm nên không cần xét dấu.
1Cách 1. Rút gọn biểu thức tổng quát trước, thay số sau

Định hướng. Nhận ra , đưa biểu thức về (không cần xét dấu vì ), rồi mới thay .



tại :

Vậy biểu thức rút gọn là , và tại giá trị bằng .

2Cách 2. Thay vào biểu thức trong ngoặc trước, rồi mới bình phương, nhân và khai căn

Định hướng. Tính giá trị số của tại trước, sau đó mới bình phương, nhân và khai căn — thứ tự tính ngược lại với Cách 1.

tại : ;



(vì )

Vậy kết quả vẫn là , khớp với Cách 1 nhưng các bước tính cồng kềnh hơn nhiều.

3Cách 3. Kiểm tra bằng giá trị thập phân gần đúng

Định hướng. Thay trực tiếp vào biểu thức gốc bằng số thập phân để đối chiếu với kết quả đã rút gọn.

:


Vậy giá trị thập phân gần đúng khớp với , xác nhận kết quả rút gọn ở Cách 1 là đúng.

Nhận xét. Cách 1 (rút gọn trước, thay số sau) ngắn gọn và an toàn hơn hẳn Cách 2 — Cách 2 dễ tính sai khi bình phương số vô tỉ nhiều lần.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: luôn rút gọn biểu thức tổng quát bằng hằng đẳng thức trước khi thay số — tránh phải bình phương số vô tỉ nhiều lần như Cách 2.
Đáp số. ; tại giá trị bằng .
Sai lầm thường gặp. Thay ngay từ đầu (như Cách 2) rồi tính toán cồng kềnh dễ sai dấu khi khai triển ; hoặc quên rằng luôn đúng nên không cần xét dấu khi bỏ căn ở bước .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành tại thì , biểu thức có giá trị — đây là điểm đặc biệt duy nhất mà kết quả không phụ thuộc vào việc xét dấu.