Chương III. Căn bậc hai và căn bậc ba

Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia

Sách bài tập Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 1 · 7 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 3.8Trang 34So sánh hai biểu thức chứa căn bậc hai bằng phép nhân, chia căn thức
Bài 3.8 (trang 34). So sánh: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Với : .
  • Với : .
  • Với : .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai biểu thức đều không âm và đều có dạng tích hoặc thương của các căn bậc hai — dấu hiệu để dùng công thức gộp về một căn duy nhất rồi so sánh số dưới căn. Vì hai vế đều không âm nên so sánh số dưới căn tương đương so sánh cả biểu thức. Bẫy của bài là quên đổi số nguyên ở câu b) thành trước khi so sánh với .
1Cách 1. Gộp về một căn rồi so sánh số dưới căn

Định hướng. Dùng công thức nhân/chia hai căn để đưa mỗi vế về một căn bậc hai duy nhất, rồi so sánh các số dưới căn.

a)
nên
b)
nên

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Bình phương hai vế

Định hướng. Vì hai vế của mỗi bất đẳng thức đều không âm nên bình phương hai vế rồi so sánh kết quả.

a)


b)

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: a) ; b) .

3Cách 3. Kiểm tra bằng MTCT

Định hướng. Bấm máy tính lấy giá trị gần đúng của mỗi vế rồi so sánh trực tiếp.

a) , nên

b) , nên

Vậy , khớp với hai cách trên.

Nhận xét. Cách 1 và Cách 2 cho kết quả chính xác tuyệt đối; Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra lại vì số liệu đã làm tròn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: gộp căn rồi so sánh số nguyên dưới căn, không cần bình phương hay bấm máy nên nhanh và chắc chắn không sai dấu.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Nhiều học sinh so sánh trực tiếp với mà quên bình phương đúng : chứ không phải , dẫn tới so sánh sai vế.
🚀 Mở rộng. Kĩ thuật gộp căn rồi so sánh còn dùng để so sánh (căn bậc ba) — chỉ cần thay tính chất bằng tính chất tương ứng của căn bậc ba.
Bài 2 · Bài 3.9★★Trang 34Tính giá trị biểu thức chứa căn bằng phép nhân, chia căn thức
Bài 3.9 (trang 34). Không dùng MTCT, tính giá trị của các biểu thức sau: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Với : .
  • Với : .
  • với .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho phép nhân, chia hai căn thức với số dưới căn là phân số hỗn tạp và số thập phân — dấu hiệu của dạng gộp các căn thức về một căn duy nhất rồi rút gọn số dưới căn thành số chính phương. Hướng làm an toàn là đổi hỗn số, số thập phân về phân số tối giản trước khi gộp căn, tránh nhân chia nhầm. Bẫy của bài là quên đổi thành trước khi tính, dễ nhầm với .
1Cách 1. Gộp về một căn rồi rút gọn số dưới căn

Định hướng. Đổi hỗn số, số thập phân về phân số, dùng công thức gộp căn để đưa biểu thức về một căn bậc hai của số chính phương.

a)

b)

Vậy a) biểu thức bằng ; b) biểu thức bằng .

2Cách 2. Tách riêng từng căn thành tích của số nguyên với một căn đồng dạng

Định hướng. Phân tích số dưới mỗi căn thành tích của một bình phương đúng với một thừa số chung, tách căn ra ngoài rồi rút gọn theo từng thừa số.

a) ; và

b) nên ; và nên

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: a) ; b) .

3Cách 3. Kiểm tra bằng cách bình phương ngược kết quả

Định hướng. Bình phương kết quả tìm được và đối chiếu ngược lại với số dưới căn đã gộp để xác nhận không tính nhầm.

a) , đúng bằng số dưới căn đã gộp ở Cách 1
b) , đúng bằng số dưới căn đã gộp ở Cách 1

Vậy hai kết quả đều được xác nhận đúng.

Nhận xét. Cách 1 nhanh nhất nhờ gộp căn ngay từ đầu; Cách 2 tuy dài hơn nhưng cho thấy rõ bản chất từng thừa số, hữu ích khi số dưới căn không rút gọn đẹp ngay.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đổi hỗn số/thập phân ra phân số rồi gộp căn ngay, chỉ 2-3 dòng tính, ít bước nên khó sai.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Quên đổi hỗn số thành phân số mà tính nhầm, hoặc gộp nhầm phép chia thành phép nhân khi đổi từ sang .
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật này áp dụng được cho mọi tích/thương nhiều căn thức liên tiếp, ví dụ rút gọn bằng cách gộp thành .
Bài 3 · Bài 3.10★★★Trang 34Chứng minh giá trị biểu thức căn lồng nhau là số nguyên
Bài 3.10 (trang 34). Không dùng MTCT, chứng minh rằng các biểu thức sau có giá trị là số nguyên: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • với .
  • Với : .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tích (câu a) và bình phương của tổng (câu b) của hai căn thức dạng — dấu hiệu để dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương hoặc khai triển bình phương một tổng, sao cho căn bên trong bị triệt tiêu. Hướng an toàn là gộp tích hai căn (câu a) hoặc khai triển bình phương tổng rồi gộp tích hai căn còn lại bên trong (câu b), cả hai đều đưa về là số chính phương. Bẫy của bài là quên số hạng khi khai triển ở câu b).
1Cách 1. Gộp tích hai căn bằng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương

Định hướng. Nhân hai căn thức dạng (hoặc khai triển bình phương một tổng rồi làm tương tự) để số dưới căn của kết quả trở thành hiệu hai bình phương.

a)
b)

Vậy a) biểu thức bằng ; b) biểu thức bằng , cả hai đều là số nguyên.

2Cách 2. Dùng định lí Viète cho tổng và tích

Định hướng. Coi hai số dưới căn là hai nghiệm của một phương trình bậc hai, dùng tổng và tích hai nghiệm (Viète) để suy ra tích mà không cần khai triển trực tiếp.

a) Đặt , thì
Do đó
b) Đặt , thì

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: a) ; b) .

3Cách 3. Kiểm tra bằng MTCT rồi làm tròn

Định hướng. Bấm máy tính lấy giá trị gần đúng của biểu thức, làm tròn để xác nhận đúng là số nguyên.

a) ,

b) ,

Vậy cả hai kết quả đều xấp xỉ số nguyên tìm được ở Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Cách 1 là cách trình bày chuẩn cho một bài chứng minh; Cách 2 giúp nhìn nhanh kết quả nếu đã quen định lí Viète; Cách 3 chỉ dùng để kiểm tra, không thay được lời chứng minh chặt chẽ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: gộp trực tiếp bằng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương, trình bày ngắn và đúng chuẩn một bài chứng minh.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) quên số hạng khi khai triển bình phương một tổng, chỉ cộng rồi kết luận sai giá trị là .
🚀 Mở rộng. Kĩ thuật gộp hiệu hai bình phương còn dùng để chứng minh là số nguyên khi đều là số chính phương.
Bài 4 · Bài 3.11★★★★Trang 34Tính giá trị biểu thức căn thức lồng nhau nhiều tầng
Bài 3.11 (trang 34). Không dùng MTCT, hãy tính giá trị của biểu thức sau: .
Kiến thức cần nhớ
  • Với : .
  • .
  • với .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tích của ba căn thức, trong đó hai căn đầu có dạng với — dấu hiệu rõ để nhân hai căn đó bằng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương, làm mất bớt một tầng căn trước khi nhân với căn thứ ba. Hướng an toàn là xử lí từng cặp một, không cố gộp cả ba căn cùng lúc kẻo nhầm dấu. Bẫy của bài là ở căn thứ ba , dễ quên rút gọn trước khi nhân tiếp.
1Cách 1. Nhân từng cặp căn thức theo hằng đẳng thức hiệu hai bình phương

Định hướng. Nhân hai căn thức đầu trước để làm mất tầng căn ngoài cùng, rồi nhân tiếp với căn thứ ba.


nên


Vậy .

2Cách 2. Bình phương toàn bộ ngay từ đầu

Định hướng. nên tính bằng cách gộp cả ba căn thức thành một tích duy nhất rồi rút căn bậc hai kết quả.



(vì )

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: .

3Cách 3. Kiểm tra bằng MTCT

Định hướng. Bấm máy tính từng tầng căn từ trong ra ngoài rồi nhân lại để đối chiếu.

nên ,
;

Vậy , khớp với kết quả chính xác ở hai cách trên.

Nhận xét. Cách 1 xử lí từng cặp rõ ràng, ít nhầm lẫn hơn Cách 2 gộp cả ba căn cùng lúc; Cách 3 chỉ dùng để kiểm tra vì bài yêu cầu không dùng MTCT.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhân hai căn đối xứng trước để triệt tiêu một tầng căn, tránh gộp cả ba căn cùng lúc dễ nhầm dấu như Cách 2.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Quên rút gọn trước khi nhân, dẫn đến không nhận ra là một hằng đẳng thức đẹp, khiến phép tính bị bế tắc hoặc tính sai.
🚀 Mở rộng. Kĩ thuật nhân triệt tiêu từng tầng căn còn dùng để tính tổng quát khi .
Bài 5 · Bài 3.12★★★Trang 34Rút gọn biểu thức chứa căn bằng cách nhóm nhân tử chung hoặc trục căn thức ở mẫu
Bài 3.12 (trang 34). Rút gọn biểu thức .
Kiến thức cần nhớ
  • , (đưa thừa số ra ngoài dấu căn).
  • Đặt nhân tử chung: .
  • Trục căn thức ở mẫu: nhân tử và mẫu với biểu thức liên hợp.
🧠 Phân tích tư duy
Tử số gồm bốn hạng tử với các căn có thể đưa về căn của — dấu hiệu để nhóm các hạng tử theo nhân tử chung trùng với mẫu, từ đó rút gọn trực tiếp mà không cần trục căn thức. Hướng an toàn là rút gọn , trước khi nhóm. Bẫy của bài là nhóm nhầm cặp hạng tử, ví dụ nhóm với thay vì với .
1Cách 1. Nhóm nhân tử chung ở tử trùng với mẫu

Định hướng. Rút gọn , về dạng có thừa số , , nhóm các hạng tử ở tử để xuất hiện nhân tử chung giống mẫu rồi rút gọn trực tiếp.

,
Tử số
(vì )

Vậy .

2Cách 2. Trục căn thức ở mẫu

Định hướng. Nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp để khử dấu căn ở mẫu, sau đó rút gọn.

Mẫu mới
Tử mới


Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: .

3Cách 3. Kiểm tra bằng MTCT

Định hướng. Tính giá trị gần đúng của trực tiếp từ biểu thức ban đầu rồi so sánh với .

, , ,
Tử ; Mẫu
; mà

Vậy giá trị gần đúng khớp với kết quả rút gọn .

Nhận xét. Cách 1 ngắn gọn khi phát hiện được nhân tử chung; Cách 2 dùng được cho mọi biểu thức có mẫu chứa hiệu hai căn dù không nhóm được nhân tử chung ở tử.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: phát hiện nhân tử chung ở tử để rút gọn thẳng với mẫu, không cần nhân phá biểu thức dài như Cách 2.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhóm sai cặp hạng tử ở tử (ví dụ nhóm với ) khiến không xuất hiện được nhân tử chung , dẫn tới bế tắc hoặc rút gọn nhầm.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi mẫu thành thì chỉ cần nhóm tử thành tương ứng, kết quả rút gọn vẫn là .
Bài 6 · Bài 3.13★★Trang 34So sánh hai căn thức lồng nhau
Bài 3.13 (trang 34). So sánh .
Kiến thức cần nhớ
  • Với : .
  • Với : (cộng cùng một số vào hai vế không đổi chiều).
🧠 Phân tích tư duy
Hai biểu thức có cùng dạng với khác nhau là — dấu hiệu để dùng tính đơn điệu của hàm căn bậc hai hai lần liên tiếp: chỉ cần so sánh với là suy ra được kết luận cho cả biểu thức lồng. Hướng an toàn là so sánh từ trong ra ngoài, không bình phương phá vỡ cấu trúc lồng căn. Bẫy của bài là ngại so sánh với dù thực chất , chênh lệch rất rõ.
1Cách 1. So sánh trực tiếp qua tính đơn điệu của hàm căn bậc hai

Định hướng. So sánh với , từ đó suy ra so sánh với , rồi lấy căn bậc hai hai lần liên tiếp giữ nguyên chiều bất đẳng thức.

(vì )

Vậy .

2Cách 2. Đánh giá bằng cách kẹp giữa hai số chính phương

Định hướng. Kẹp giữa hai số nguyên bằng cách so sánh với các số chính phương lân cận, từ đó khẳng định chắc chắn mà không cần tính giá trị gần đúng.

nên , suy ra

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: .

3Cách 3. Kiểm tra bằng MTCT

Định hướng. Tính giá trị gần đúng của cả hai vế rồi so sánh trực tiếp hai số thập phân.

, nên

Vậy , khớp với hai cách trên.

Nhận xét. Cách 1 và Cách 2 cho lời giải chặt chẽ không cần số gần đúng; Cách 2 an toàn hơn khi không chắc dấu của hiệu vì chỉ dùng số nguyên để kẹp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần nhận ra là xong, không cần ước lượng hay bấm máy, trình bày 3 dòng.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Vội bình phương hai lần liên tiếp mà quên xuất hiện ở cả hai vế nên có thể rút gọn ngay từ bước so sánh , khiến bài làm dài dòng và dễ tính sai khi bình phương biểu thức lồng căn.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật này, để so sánh chỉ cần so sánh vì phần chung không ảnh hưởng chiều bất đẳng thức.
Bài 7 · Bài 3.14★★★★Trang 34Chứng minh đẳng thức từ một điều kiện chứa căn thức, dùng kĩ thuật nhân liên hợp
Bài 3.14 (trang 34). Cho là hai số dương khác nhau thoả mãn điều kiện . Chứng minh rằng .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Nhân liên hợp: nhân cả hai vế với để tạo hiệu hai bình phương .
  • Với góc nhọn : .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một đẳng thức chứa hiệu hai căn thức đúng bằng hiệu — dấu hiệu để nhân cả hai vế với biểu thức liên hợp , biến vế phải thành hiệu hai bình phương , từ đó rút gọn ở hai vế vì . Bẫy của bài là quên điều kiện khi chia hai vế cho , hoặc bình phương trực tiếp ngay từ đầu khiến biểu thức cồng kềnh khó xử lí.
1Cách 1. Nhân liên hợp để tạo phương trình thứ hai rồi cộng vế

Định hướng. Nhân hai vế của điều kiện đã cho với để làm xuất hiện hiệu hai bình phương , rút gọn nhân tử chung , được một phương trình mới; cộng phương trình mới với điều kiện ban đầu để tách riêng .



nên chia hai vế cho : (1)
Kết hợp với đề bài (2)
Cộng vế (1) và (2):

Vậy (điều phải chứng minh).

2Cách 2. Lượng giác hoá bằng ,

Định hướng. (do dương) nên đặt , với , khi đó , ; biến đổi điều kiện đã cho về phương trình lượng giác rồi giải.



(do ) nên xảy ra trường hợp , tức
Suy ra , do đó

Vậy , kết quả trùng khớp Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 là kĩ thuật đại số chuẩn cho lớp 9, ngắn và không cần kiến thức lượng giác; Cách 2 minh hoạ mối liên hệ đẹp giữa bài toán này với hệ thức .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhân liên hợp rồi cộng hai phương trình, chỉ 4 dòng đại số quen thuộc, không cần chuyển sang lượng giác.
Đáp số. (đã chứng minh).
Sai lầm thường gặp. Chia hai vế cho mà không nêu rõ lí do (điều kiện đề đã cho), khiến lời giải thiếu chặt chẽ; hoặc bình phương trực tiếp điều kiện ban đầu ngay từ đầu khiến biểu thức chứa căn lồng rất khó xử lí tiếp.
🚀 Mở rộng. Từ , có thể xem là toạ độ một điểm trên đường tròn đơn vị góc phần tư thứ nhất — mở ra cách nhìn hình học cho bài toán đại số này.