Bài 1 · Bài 1 (trắc nghiệm)★Trang 50— Trắc nghiệm về tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
Bài 1 (trang 50). Tam giác ABC vuông tại A thì: A. sinB+cosC=0; B. sinC+cosB=0; C. sinB−cosC=0; D. cosB+cosC=0.
Kiến thức cần nhớ
Hai góc nhọn của một tam giác vuông là hai góc phụ nhau.
Với hai góc phụ nhau: sinB=cosC, cosB=sinC, tanB=cotC, cotB=tanC.
Mọi tỉ số lượng giác của một góc nhọn đều là số dương.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho một tam giác vuông tại A mà không cho số đo cạnh nào, nên chắc chắn phải khai thác quan hệ B+C=90∘ chứ không phải tính toán. Hướng nhanh nhất là nhớ lại cặp công thức góc phụ nhau sinB=cosC, cosB=sinC rồi đọc thẳng vào bốn phương án. Bẫy của đề nằm ở dấu cộng: tỉ số lượng giác của góc nhọn luôn dương nên tổng hai tỉ số không thể bằng 0, chỉ có hiệu mới bằng 0.
1Cách 1. Dùng quan hệ hai góc phụ nhau
Định hướng. Chỉ cần biến cosC thành sin của góc phụ với nó rồi so với sinB.
Định hướng. Đặt tên ba cạnh rồi thay mọi tỉ số bằng phân số cạnh, bốn phương án hiện ra ngay đúng sai.
Đặt AB=c, AC=b, BC=a với b>0, c>0. sinB=ab; cosC=ab; sinC=ac; cosB=ac sinB−cosC=ab−ab=0 sinB+cosC=ab+ab=a2b=0 sinC+cosB=ac+ac=a2c=0 cosB+cosC=ac+ab=ab+c=0
Vậy chỉ phương án C cho kết quả 0, ba phương án A, B, D đều sai.
3Cách 3. Đặc biệt hoá bằng tam giác vuông cân rồi loại trừ
Định hướng. Chọn một tam giác vuông cụ thể dễ tính nhất để loại nhanh ba phương án sai.
Lấy tam giác ABC vuông cân tại A: B=C=45∘. sinB+cosC=22+22=2=0 sinC+cosB=22+22=2=0 cosB+cosC=22+22=2=0 sinB−cosC=22−22=0
Vậy ba phương án A, B, D bị loại, đáp án là C.
Nhận xét. Mọi tỉ số lượng giác của góc nhọn đều dương, nên hễ thấy một phương án là TỔNG của hai tỉ số lượng giác thì loại ngay không cần tính — mẹo này dùng chung cho cả Bài 1 và Bài 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai dòng biến đổi là ra, không phải đặt tên cạnh cũng không phải thử số; Cách 3 chỉ nên dùng khi quên mất công thức góc phụ nhau.
Đáp số.Chọn C vì sinB=cosC. Ba phương án còn lại sai vì đều là tổng của hai số dương: sinB+cosC=a2b (A), sinC+cosB=a2c (B), cosB+cosC=ab+c (D).
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn nhớ mang máng “góc phụ nhau thì sin bằng cos” rồi thấy phương án A có đủ cả sinB và cosC nên chọn luôn A. Thực ra sinB=cosC dẫn tới HIỆU bằng 0, còn tổng của chúng là 2sinB — với tam giác vuông cân thì tổng đó bằng 2, khác 0.
🚀 Mở rộng.Cũng từ B+C=90∘ ta còn có hệ thức đẹp sin2B+sin2C=sin2B+cos2B=1 — hãy thử tự đặt một câu trắc nghiệm quanh hệ thức này.
Bài 2 · Bài 2 (trắc nghiệm)★Trang 50— Trắc nghiệm về quan hệ giữa tang và côtang của hai góc phụ nhau
Bài 2 (trang 50). Tam giác ABC vuông tại A thì: A. tanB+tanC=0; B. tanB+cotC=0; C. tanB−cotC=0; D. cotB+cotC=0.
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác vuông tại A: tanB=ABAC và cotC=ABAC.
Hai góc phụ nhau: tanB=cotC và cotB=tanC.
tanα⋅cotα=1 với mọi góc nhọn α.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phương án chỉ xoay quanh tan và cot của hai góc nhọn trong tam giác vuông, dấu hiệu rõ ràng của cặp công thức tanB=cotC. Nên nhìn dấu phép tính trước khi nhìn tên tỉ số: ba phương án A, B, D đều là tổng của hai số dương nên bị loại lập tức. Chỗ dễ nhầm là đổi tanB thành tanC thay vì cotC.
1Cách 1. Đổi côtang của góc phụ
Định hướng. Thay cotC bằng tan của góc phụ với C rồi đối chiếu với tanB.
Định hướng. Mỗi tỉ số là một phân số hai cạnh góc vuông; đưa về phân số rồi so sánh là thấy ngay.
Đặt AB=c, AC=b với b>0, c>0. tanB=cb; cotC=cb; tanC=bc; cotB=bc tanB−cotC=cb−cb=0 tanB+tanC=cb+bc=bcb2+c2=0 tanB+cotC=cb+cb=c2b=0 cotB+cotC=bc+cb=bcb2+c2=0
Vậy chỉ có C đúng, còn A, B, D đều là tổng của hai số dương nên khác 0.
3Cách 3. Thử với hai tam giác quen thuộc
Định hướng. Lấy hai tam giác có tỉ số lượng giác thuộc lòng để kiểm chứng phương án còn lại.
Tam giác vuông cân tại A: B=C=45∘ tanB−cotC=1−1=0 Tam giác vuông tại A có B=60∘, C=30∘ tanB−cotC=tan60∘−cot30∘=3−3=0 tanB+tanC=3+33=343=0 tanB+cotC=23=0 cotB+cotC=33+3=343=0
Vậy phương án C đúng với cả hai tam giác thử, ba phương án kia sai.
Nhận xét. Một phương án chỉ cần SAI với một tam giác cụ thể là đủ để loại; nhưng muốn KHẲNG ĐỊNH nó đúng thì vẫn phải chứng minh tổng quát như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên chọn Cách 1 khi làm bài thi trắc nghiệm vì chỉ mất một dòng; Cách 2 hơn ở chỗ giải thích luôn được vì sao ba phương án còn lại sai.
Đáp số.Chọn C vì tanB=cotC=ABAC. Các phương án sai: A và D đều bằng bcb2+c2=0, còn B bằng c2b=0.
Sai lầm thường gặp.Sai thường gặp là viết tanB=tanC (quên đổi sang côtang) rồi chọn phương án A. Thử ngay tam giác có B=60∘, C=30∘: tan60∘=3 còn tan30∘=33, hai số này khác nhau.
🚀 Mở rộng.Từ tanB=cotC suy ra tanB⋅tanC=1 — hãy thử chứng minh lại hệ thức này chỉ bằng hai cạnh góc vuông rồi mở rộng cho cotB⋅cotC.
Bài 3 · Bài 3 (trắc nghiệm)★★Trang 51— Trắc nghiệm tìm câu sai từ một giá trị lượng giác cho trước
Bài 3 (trang 51). Chọn câu SAI. Góc nhọn α có sinα=21 thì: A. tanα1=3; B. sinα1=2; C. tan2α=31; D. cos2α=41.
Kiến thức cần nhớ
sin30∘=21, cos30∘=23, tan30∘=33.
sin2α+cos2α=1 với mọi góc nhọn α.
tanα=cosαsinα và tanα1=cotα.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đúng một giá trị sinα=21 và hỏi câu SAI, nên việc đầu tiên là dựng lại toàn bộ bộ tỉ số lượng giác của α rồi soi từng phương án. Hướng nhanh nhất là nhận ra α=30∘ vì 21 là giá trị quen thuộc, khi đó mọi tỉ số đều thuộc lòng. Bẫy lớn nhất là bình phương: từ sinα=21 nhiều bạn suy luôn cosα=21 hoặc cos2α=41 mà quên hệ thức sin2α+cos2α=1.
1Cách 1. Nhận ra số đo góc rồi thay giá trị đặc biệt
Định hướng. Giá trị 21 chỉ ứng với góc 30∘, thay số vào bốn phương án là xong.
Vậy ba phương án A, B, C đúng, phương án sai là D.
2Cách 2. Chỉ dùng hệ thức lượng giác cơ bản, không cần biết số đo góc
Định hướng. Từ sinα suy ra cosα bằng hệ thức sin2α+cos2α=1 rồi suy tiếp tanα.
cos2α=1−sin2α cos2α=1−(21)2 cos2α=1−41 cos2α=43 tan2α=cos2αsin2α=4341=31 tan2α1=3 nên tanα1=3 sinα1=2
Vậycos2α=43=41 nên câu sai là D.
3Cách 3. Dựng một tam giác vuông mang đúng dữ kiện
Định hướng. Vẽ tam giác vuông có cạnh đối bằng 1 và cạnh huyền bằng 2 rồi đọc thẳng các tỉ số trên hình.
Tam giác MNP vuông tại N, M=α, NP=1, MP=2 MN2=MP2−NP2=4−1=3 MN=3 sinα=MPNP=21; cosα=MPMN=23 tanα=MNNP=31 tanα1=3; tan2α=31; cos2α=43
Vậy hình vẽ xác nhận A, B, C đúng và D sai.
Nhận xét. Cách dựng hình này còn cho thấy tam giác nói trên chính là nửa tam giác đều cạnh 2, nên đường cao của nó bằng 3 — một hình rất đáng nhớ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì nhận ra 30∘ là xong trong mười giây; Cách 2 dành cho trường hợp giá trị sin không đẹp, khi đó không thể đoán số đo góc.
Đáp số.Câu SAI là D vì cos2α=1−41=43 chứ không phải 41. Ba câu còn lại đúng: tanα1=3 (A), sinα1=2 (B), tan2α=31 (C).
Sai lầm thường gặp.Lỗi phổ biến là “bình phương cả hai vế của sinα=21 rồi gán luôn cho cos2α”, tức lẫn lộn sin2α=41 với cos2α. Chỉ cần thử lại: nếu cos2α=41 thì sin2α+cos2α=21, trái với hệ thức cơ bản.
🚀 Mở rộng.Thử đổi giả thiết thành sinα=31 rồi tính lại bốn biểu thức trên: lúc này không còn góc đặc biệt nên bắt buộc phải đi bằng đường của Cách 2.
Bài 4 · Bài 4.28★★Trang 51— Chứng minh hệ thức giữa hai cạnh của tam giác vuông
Bài 4.28 (trang 51). Chứng minh nếu một góc nhọn của một tam giác vuông có số đo gấp đôi số đo góc nhọn kia thì tam giác đó có một cạnh dài gấp đôi một trong hai cạnh còn lại.
Kiến thức cần nhớ
Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau: B+C=90∘.
Trong tam giác vuông tại A: AB=BC⋅sinC.
sin30∘=21; trong tam giác vuông, cạnh góc vuông đối diện góc 30∘ bằng nửa cạnh huyền.
Trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
🧠 Phân tích tư duy
Giả thiết “một góc nhọn gấp đôi góc nhọn kia” cộng với “hai góc nhọn phụ nhau” là hai phương trình cho hai ẩn, nên số đo hai góc hoàn toàn xác định trước khi nói tới cạnh. Khi đã có 30∘ và 60∘ thì sin30∘=21 cho ngay quan hệ gấp đôi giữa cạnh huyền và cạnh góc vuông đối diện góc 30∘. Bẫy của đề là kết luận mơ hồ “một cạnh gấp đôi một cạnh khác”: phải chỉ đích danh cặp cạnh nào, đó là cạnh huyền và cạnh đối diện góc 30∘.
1Cách 1. Tính số đo hai góc rồi dùng tỉ số lượng giác
Định hướng. Hai giả thiết về góc đủ để tìm ra 30∘ và 60∘; sau đó chỉ cần một tỉ số lượng giác.
Xét △ABC vuông tại A, giả sử B=2C. B+C=90∘ 2C+C=90∘ 3C=90∘ C=30∘; B=60∘ sinC=BCAB BCAB=sin30∘ BCAB=21 BC=2AB
Vậy cạnh huyền dài gấp đôi cạnh góc vuông đối diện góc 30∘: BC=2AB (đpcm).
2Cách 2. Dùng trung tuyến ứng với cạnh huyền
Định hướng. Nối trung điểm cạnh huyền với đỉnh góc vuông sẽ sinh ra một tam giác cân, mà cân có một góc 60∘ thì đều.
Gọi M là trung điểm của BC. MA=MB=MC=2BC △ABM có MA=MB nên cân tại M ABM=B=60∘ △ABM cân có một góc bằng 60∘ nên △ABM đều AB=MB AB=2BC BC=2AB
Vậy vẫn thu được BC=2AB mà không cần dùng tỉ số lượng giác nào.
3Cách 3. Dựng thêm điểm đối xứng để có tam giác đều
Định hướng. Lấy đối xứng qua đỉnh góc vuông để biến tam giác vuông thành nửa của một tam giác cân, rồi khai thác góc 60∘.
Gọi D là điểm đối xứng với B qua A. CA⊥BD tại trung điểm A của BD nên CA là trung trực của BD CB=CD △BCD cân tại C, lại có DBC=B=60∘ △BCD đều BC=BD BD=2AB BC=2AB
VậyBC=2AB — đây chính là cách chứng minh quen thuộc của tính chất nửa tam giác đều.
Nhận xét. Ba cách cho cùng một kết luận nhưng khác hẳn nhau về công cụ: tỉ số lượng giác, trung tuyến cạnh huyền và phép đối xứng trục.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì đúng mạch chương IV và chỉ mất bốn dòng; Cách 3 hay nhất về mặt ý tưởng nhưng phải vẽ thêm hình nên mất thời gian hơn.
Đáp số.Tam giác vuông đó có C=30∘, B=60∘ và BC=2AB: cạnh huyền dài gấp đôi cạnh góc vuông đối diện góc 30∘.
Sai lầm thường gặp.Sai thường gặp là kết luận “cạnh huyền gấp đôi cạnh AC”. Với B=60∘ thì AC=BC⋅sin60∘=2BC3, tức BC=32AC chứ không phải 2AC; phải bám vào góc 30∘ mới đúng.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: nếu B=kC thì C=k+190∘ và BCAB=sink+190∘ — tỉ số này chỉ “đẹp” khi k=1 hoặc k=2.
Bài 5 · Bài 4.29★★★Trang 51— Chứng minh hệ thức độ dài nhờ góc ngoài và tam giác cân
Bài 4.29 (trang 51). Xét điểm B nằm giữa hai điểm A và H. Giả sử có điểm D sao cho DH vuông góc với AB và DAH=15∘, DBH=30∘. Chứng minh rằng HD=2AB.
Kiến thức cần nhớ
Góc ngoài của một tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó.
Tam giác có hai góc bằng nhau là tam giác cân.
Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông đối diện góc 30∘ bằng nửa cạnh huyền.
tan15∘=2−3 nên cot15∘=2+3.
🧠 Phân tích tư duy
Hai số đo 15∘ và 30∘ gấp đôi nhau, lại nằm ở một góc trong và một góc ngoài của cùng tam giác ABD — đó là dấu hiệu của bài “góc ngoài sinh tam giác cân”. Khi đã có BD=AB thì đoạn cần tính HD nằm gọn trong tam giác vuông BHD có góc 30∘, nên chỉ còn một bước. Bẫy của đề là tưởng phải tính AH hoặc BH theo HD: đi đường đó sẽ vướng cot15∘, dài hơn nhiều.
1Cách 1. Góc ngoài của tam giác rồi tam giác cân
Định hướng. So sánh 30∘ với 15∘ qua góc ngoài của △ABD để phát hiện tam giác cân.
DBH là góc ngoài tại B của △ABD DBH=DAB+ADB 30∘=15∘+ADB ADB=15∘ ADB=DAB nên △ABD cân tại B BD=AB △BHD vuông tại H có DBH=30∘ HD=2BD HD=2AB
VậyHD=2AB (đpcm).
2Cách 2. Lấy đối xứng của D qua H để có tam giác đều
Định hướng. Nhân đôi góc 30∘ thành 60∘ bằng phép đối xứng, tam giác cân có góc 60∘ sẽ thành tam giác đều.
Gọi D′ là điểm đối xứng với D qua H. BH⊥DD′ tại trung điểm H của DD′ nên BH là trung trực của DD′ BD=BD′ và D′BH=DBH=30∘ DBD′=60∘ △BDD′ cân tại B có một góc 60∘ nên đều DD′=BD 2HD=BD ADB=DBH−DAB=15∘=DAB nên BD=AB 2HD=AB
VậyHD=2AB, không dùng tới tỉ số lượng giác nào.
3Cách 3. Tính thẳng AB theo HD bằng tỉ số lượng giác
Định hướng. Đặt HD làm đơn vị rồi biểu diễn AH và BH qua côtang của 15∘ và 30∘.
Đặt HD=h với h>0. △AHD vuông tại H: AH=HD⋅cotDAH AH=h⋅cot15∘ AH=h(2+3) △BHD vuông tại H: BH=HD⋅cotDBH BH=h⋅cot30∘ BH=h3 AB=AH−BH AB=h(2+3)−h3 AB=2h h=2AB
VậyHD=2AB — kết quả trùng khít với hai cách hình học ở trên.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy vì sao con số 15∘ được chọn: chỉ với cot15∘=2+3 thì phần 3 mới triệt tiêu hết và hệ số còn lại đúng bằng 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ba dòng góc là ra tam giác cân, không phải nhớ giá trị cot15∘ vốn không có trong bảng quen thuộc.
Đáp số.BD=AB và ADB=15∘, từ đó HD=2AB; nói cách khác AB=AH−BH=HD(cot15∘−cot30∘)=2HD.
Sai lầm thường gặp.Sai thường gặp là viết ADB=30∘−15∘ nhưng lại kết luận △ABD cân tại A hoặc tại D. Hai góc bằng nhau ở đây là DAB và ADB, tức hai góc kề cạnh AD, nên tam giác cân tại B và cạnh bằng nhau là BA=BD, không phải DA=DB.
🚀 Mở rộng.Thay 15∘ và 30∘ bằng α và 2α: lập luận góc ngoài vẫn giữ nguyên nên luôn có BD=AB và HD=AB⋅sin2α, hệ thức của đề là trường hợp 2α=30∘.
Bài 6 · Bài 4.30★★Trang 51— Ứng dụng tỉ số lượng giác để tính chiều cao theo góc nghiêng
Bài 4.30 (trang 51). Cho hai toà nhà cách nhau 32 m. Tại điểm A trên nóc toà nhà cao nhìn xuống nóc D và chân C của toà nhà thấp lần lượt theo các góc 15∘ và 43∘ (so với phương nằm ngang). Tính chiều cao của hai toà nhà đó (làm tròn đến m).
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông này bằng cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối diện.
Tứ giác có bốn góc vuông là hình chữ nhật, hai cạnh đối bằng nhau.
tan43∘≈0,9325; tan15∘≈0,2679.
🧠 Phân tích tư duy
Hai góc nhìn cùng xuất phát từ một điểm A và cùng đo so với phương nằm ngang, nên hai tam giác vuông sinh ra có chung cạnh góc vuông nằm ngang dài 32 m — đó là chìa khoá. Đi từ góc lớn 43∘ trước sẽ có ngay chiều cao toà nhà cao, rồi lấy hiệu với 32tan15∘ là ra toà nhà thấp. Bẫy của đề là tưởng 15∘ cho trực tiếp chiều cao toà nhà thấp; thực ra nó chỉ cho phần chênh lệch giữa hai nóc nhà.
1Cách 1. Hai tam giác vuông chung cạnh nằm ngang 32 m
Định hướng. Kẻ phương ngang qua A để tạo hai tam giác vuông cùng có cạnh kề bằng 32 m rồi dùng tang.
Gọi B là chân toà nhà cao, E là giao của phương ngang qua A với đường thẳng CD. ABCE là hình chữ nhật nên AE=BC=32 và EC=AB. △AEC vuông tại E có EAC=43∘ EC=AE⋅tan43∘ EC=32⋅tan43∘ EC≈29,84 AB=EC≈29,84 △AED vuông tại E có EAD=15∘ ED=AE⋅tan15∘ ED=32⋅tan15∘ ED≈8,57 CD=EC−ED CD≈29,84−8,57 CD≈21,27
Vậy toà nhà cao khoảng 30 m và toà nhà thấp khoảng 21 m.
2Cách 2. Đi vòng qua cạnh huyền của mỗi tam giác
Định hướng. Tính trước hai tia nhìn AC, AD bằng côsin rồi mới chiếu xuống phương thẳng đứng bằng sin.
Vậy vẫn được toà nhà cao ≈30 m, toà nhà thấp ≈21 m.
3Cách 3. Dùng góc kề phương thẳng đứng
Định hướng. Đổi sang góc mà tia nhìn tạo với phương thẳng đứng, khi đó độ dài cần tìm gắn với côtang.
Góc giữa AC và phương thẳng đứng AB bằng 90∘−43∘=47∘ EC=AE⋅cot47∘ EC=32⋅cot47∘ EC≈29,84 Góc giữa AD và phương thẳng đứng bằng 90∘−15∘=75∘ ED=32⋅cot75∘ ED≈8,57 CD=EC−ED≈21,27
Vậy kết quả không đổi: ≈30 m và ≈21 m.
Nhận xét. Ba cách chỉ khác nhau ở tỉ số lượng giác được chọn; sai số làm tròn ở bước trung gian không làm đổi kết quả vì đề chỉ yêu cầu làm tròn đến mét.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi chiều cao chỉ một phép nhân với tang, ít thao tác bấm máy nhất nên cũng ít khả năng sai số nhất.
Đáp số.Toà nhà cao AB=32tan43∘≈29,84 m, tức khoảng 30 m; toà nhà thấp CD=32(tan43∘−tan15∘)≈21,27 m, tức khoảng 21 m (làm tròn đến mét).
Sai lầm thường gặp.Sai điển hình là lấy 32tan15∘≈8,57 m làm chiều cao toà nhà thấp. Một toà nhà cao 8,57 m mà nhìn xuống chân nó phải dưới góc 15∘ thì vô lí, vì góc 15∘ chỉ ứng với khoảng chênh giữa hai NÓC nhà.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi 43∘ thành β và 15∘ thành γ thì hai chiều cao là 32tanβ và 32(tanβ−tanγ); hai toà nhà cao bằng nhau khi và chỉ khi γ=0∘.
Bài 7 · Bài 4.31★★Trang 51— Tính bóng của vật nghiêng khi tia nắng vuông góc mặt đất
Bài 4.31 (trang 51). Chiều cao từ mặt đất đến đỉnh tháp Pisa ở Italia là 58 m, tháp nghiêng góc 5∘30′ đối với phương thẳng đứng. Khi Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất thì bóng của tháp dài bao nhiêu decimét?
Kiến thức cần nhớ
5∘30′=5,5∘ vì 1∘=60′.
Trong tam giác vuông: cạnh đối bằng cạnh kề nhân với tang góc đó.
1 m =10 dm.
tan5∘30′≈0,0963; cos5∘30′≈0,9954.
🧠 Phân tích tư duy
Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất nghĩa là bóng của đỉnh tháp rơi đúng vào hình chiếu của đỉnh, nên bóng cần tìm chính là khoảng cách ngang từ chân tháp tới chân đường vuông góc hạ từ đỉnh. Đề cho sẵn chiều cao thẳng đứng 58 m, tức cạnh góc vuông kề góc nghiêng, nên dùng tang là ngắn nhất. Bẫy nằm ở đơn vị: kết quả tính ra mét nhưng câu hỏi đòi decimét, phải nhân thêm 10.
1Cách 1. Tam giác vuông dựng trên chiều cao thẳng đứng
Định hướng. Chiều cao 58 m là cạnh kề của góc nghiêng, bóng là cạnh đối, nên dùng ngay tang.
Gọi O là chân tháp, B là đỉnh tháp, C là chân đường vuông góc hạ từ B xuống mặt đất. BC=58 và OBC=5∘30′; bóng của tháp là OC. △OBC vuông tại C OC=BC⋅tanOBC OC=58⋅tan5∘30′ OC≈58⋅0,0963 OC≈5,58 (m) OC≈55,8 (dm)
Vậy bóng của tháp dài khoảng 56 dm (làm tròn đến decimét).
2Cách 2. Tính chiều dài thân tháp trước
Định hướng. Tìm cạnh huyền OB của tam giác vuông rồi chiếu nó xuống mặt đất bằng sin.
Vậy vẫn được khoảng 56 dm; đồng thời biết thêm thân tháp dài ≈58,27 m.
3Cách 3. Dùng góc mà thân tháp tạo với mặt đất
Định hướng. Đổi góc nghiêng so với phương đứng thành góc so với mặt đất rồi dùng côtang.
Thân tháp hợp với mặt đất góc 90∘−5∘30′=84∘30′ OC=BC⋅cot84∘30′ OC=58⋅cot84∘30′ OC≈58⋅0,0963 OC≈5,58 (m) OC≈55,8 (dm)
Vậy ba cách cho cùng một đáp số ≈56 dm.
Nhận xét. Vì cot84∘30′=tan5∘30′ nên Cách 3 chỉ là Cách 1 nhìn từ góc phụ; giữ nó để quen với việc đổi qua lại giữa góc nghiêng và góc kề mặt đất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đúng một phép nhân; nhớ đổi 5∘30′ sang 5,5∘ trước khi bấm máy và đổi kết quả sang decimét ở dòng cuối.
Đáp số.Bóng của tháp dài OC=58⋅tan5∘30′≈5,58 m, tức khoảng 56 dm (làm tròn đến decimét; nếu giữ một chữ số thập phân thì 55,8 dm).
Sai lầm thường gặp.Hai lỗi hay gặp: đọc 5∘30′ thành 5,3∘ (đúng phải là 5,5∘ vì 30′=0,5∘), và trả lời 5,58 m trong khi đề hỏi decimét — mất trọn điểm dù phép tính đúng.
🚀 Mở rộng.Hãy thử tính ngược: muốn bóng dài đúng 1 m thì tháp phải nghiêng bao nhiêu, tức giải 58tanα=1 để thấy độ nghiêng chỉ khoảng 0∘59′.
Bài 8 · Bài 4.32★★★Trang 52— Tính đường cao khi biết một cạnh và hai góc kề
Bài 4.32 (trang 52). Cho tam giác ABC có đường cao AH, B=60∘, C=45∘ và cạnh BC=6 cm. Chứng minh rằng AH=3(3−3) cm.
Kiến thức cần nhớ
Đường cao AH chia BC thành hai đoạn BH và HC với BH+HC=BC khi H nằm giữa B và C.
Trong tam giác vuông: AH=BH⋅tanB và BH=AH⋅cotB.
tan60∘=3; tan45∘=1; cot60∘=33.
Trục căn thức ở mẫu: 1+36=26(3−1)=3(3−1).
🧠 Phân tích tư duy
Đường cao AH chia tam giác thành hai tam giác vuông cùng chứa AH, còn BH+HC=6 là sợi dây buộc hai tam giác ấy lại với nhau — dấu hiệu kinh điển của dạng đặt ẩn rồi lập phương trình. Vì B và C đều nhọn nên H nằm giữa B và C, do đó dùng phép cộng chứ không phải phép trừ. Điểm cần để ý là C=45∘ khiến △AHC vuông cân, tức HC=AH — nắm được điều này thì bài rút ngắn một nửa.
1Cách 1. Đặt ẩn là BH
Định hướng. Biểu diễn AH hai lần qua BH và qua HC, rồi dùng BH+HC=6 để khử ẩn.
Vì B và C nhọn nên H nằm giữa B và C. △ABH vuông tại H: AH=BH⋅tan60∘=BH3 △AHC vuông tại H: AH=HC⋅tan45∘=HC HC=BH3 BH+HC=6 BH+BH3=6 BH(1+3)=6 BH=1+36 BH=3(3−1) AH=6−BH AH=6−33+3 AH=9−33
VậyAH=3(3−3) cm (đpcm), xấp xỉ 3,80 cm.
2Cách 2. Đặt ẩn là chính đường cao AH
Định hướng. Viết cả BH lẫn HC theo AH bằng côtang, tổng của chúng bằng 6 cho ngay phương trình một ẩn.
Vậy cùng kết quả AH=3(3−3) cm, lại còn ra thẳng dạng cần chứng minh.
3Cách 3. Đặt ẩn là cạnh AB
Định hướng. Dùng hệ thức giữa cạnh huyền và góc để viết cả BH lẫn AH theo AB, tận dụng △AHC vuông cân.
BH=AB⋅cos60∘=2AB AH=AB⋅sin60∘=2AB3 △AHC vuông cân tại H nên HC=AH=2AB3 2AB+2AB3=6 AB(1+3)=12 AB=1+312 AB=6(3−1) AH=2AB3 AH=33(3−1) AH=9−33
VậyAH=3(3−3) cm, đồng thời biết thêm AB=6(3−1) cm.
Nhận xét. Ba cách khác nhau ở chỗ chọn ẩn: BH, AH hay AB. Chọn ẩn là đại lượng cần tìm như Cách 2 thường ngắn nhất vì không phải quay lại một phép trừ ở cuối.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì ẩn chính là đại lượng cần chứng minh, chỉ một phương trình rồi trục căn là ra đúng dạng 3(3−3) mà không cần bước trừ cuối.
Đáp số.BH=3(3−1) cm, HC=AH=3(3−3) cm; vậy AH=3(3−3)≈3,80 cm.
Sai lầm thường gặp.Sai thường gặp là dùng BH−HC=6 vì nghĩ H nằm ngoài đoạn BC. Tam giác này có A=180∘−60∘−45∘=75∘ nên cả ba góc đều nhọn, chân đường cao chắc chắn nằm GIỮA B và C, phải cộng chứ không trừ.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: tam giác có BC=a, B=β, C=γ thì AH=cotβ+cotγa; thay β=60∘, γ=45∘, a=6 sẽ về đúng kết quả của bài.
Bài 9 · Bài 4.33★★★Trang 52— Tính cạnh thứ ba khi biết hai cạnh và góc xen giữa tù
Bài 4.33 (trang 52). Tính khoảng cách giữa hai địa điểm A, B ở hai bên hồ nước (không đo trực tiếp được), biết CA=90 m, CB=150 m và ACB=120∘ (làm tròn đến mét).
Kiến thức cần nhớ
Hai góc kề bù có tổng bằng 180∘, nên ACH=180∘−120∘=60∘.
Trong tam giác vuông: cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân sin góc đối hoặc côsin góc kề.
Định lí Pythagore: AB2=AH2+BH2.
sin60∘=23; cos60∘=21.
🧠 Phân tích tư duy
Góc 120∘ là góc tù nên tam giác ABC không có sẵn tam giác vuông nào; muốn dùng tỉ số lượng giác của lớp 9 thì bắt buộc phải kẻ thêm một đường cao. Kẻ AH vuông góc với đường thẳng BC sẽ đưa góc 120∘ về góc kề bù 60∘ quen thuộc, từ đó có ngay AH và CH rồi khép lại bằng định lí Pythagore. Bẫy của đề là quên rằng H nằm NGOÀI đoạn BC, dẫn tới viết BH=BC−CH thay vì BH=BC+CH.
1Cách 1. Kẻ đường cao AH xuống đường thẳng BC
Định hướng. Hạ đường vuông góc từ A để biến góc tù thành góc kề bù 60∘, rồi khép bằng Pythagore.
Kẻ AH⊥BC tại H; vì ACB=120∘ tù nên H nằm trên tia đối của tia CB. ACH=180∘−120∘=60∘ AH=CA⋅sin60∘ AH=90⋅23 AH=453 CH=CA⋅cos60∘ CH=90⋅21 CH=45 BH=BC+CH BH=150+45 BH=195 AB2=AH2+BH2 AB2=(453)2+1952 AB2=6075+38025 AB2=44100 AB=210
Vậy khoảng cách giữa hai địa điểm là AB=210 m.
2Cách 2. Kẻ đường cao BK xuống đường thẳng AC
Định hướng. Đổi vai trò hai cạnh: hạ đường vuông góc từ B để được tam giác vuông có cạnh huyền CB=150 m.
Kẻ BK⊥AC tại K; K nằm trên tia đối của tia CA vì ACB tù. BCK=180∘−120∘=60∘ BK=CB⋅sin60∘ BK=150⋅23 BK=753 CK=CB⋅cos60∘ CK=75 AK=AC+CK AK=90+75 AK=165 AB2=AK2+BK2 AB2=1652+(753)2 AB2=27225+16875 AB2=44100 AB=210
Vậy cùng đáp số AB=210 m, chứng tỏ chọn đỉnh nào để hạ đường cao cũng được.
3Cách 3. Gắn hệ trục toạ độ vào đỉnh C
Định hướng. Đặt C ở gốc và CB trên trục hoành, toạ độ của A đọc trực tiếp từ góc 120∘.
Chọn hệ trục với C(0;0) và B(150;0). A(90cos120∘;90sin120∘) A(−45;453) AB2=(150−(−45))2+(0−453)2 AB2=1952+6075 AB2=38025+6075 AB2=44100 AB=210
VậyAB=210 m — ba con đường khác nhau cùng về một đích.
Nhận xét. Số liệu 90, 150, 120∘ được chọn rất khéo: AB2=44100 là số chính phương nên AB=210 m đúng bằng số nguyên, không phải làm tròn dù đề có cho phép.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần một đường kẻ thêm quen thuộc và các giá trị của 60∘ đều thuộc lòng; Cách 3 tiện khi đã quen toạ độ nhưng vượt khỏi công cụ lớp 9.
Đáp số.AH=453 m, CH=45 m, BH=195 m và AB2=44100, do đó AB=210 m (kết quả đúng bằng số nguyên nên không phải làm tròn).
Sai lầm thường gặp.Sai nặng nhất là coi H nằm giữa B và C rồi viết BH=150−45=105, dẫn tới AB2=6075+11025=17100 và AB≈131 m. Chỉ cần nhớ: góc C tù thì chân đường cao hạ từ A rơi ra ngoài đoạn BC, về phía bên kia của C.
🚀 Mở rộng.Cùng cách kẻ thêm ấy, với CA=b, CB=a và ACB=120∘ ta luôn được AB2=a2+b2+ab; thử kiểm lại bằng a=150, b=90 để thấy ra đúng 44100.
Bài 10 · Bài 4.34★★Trang 52— Tính cạnh huyền khi biết một cạnh góc vuông và góc kề
Bài 4.34 (trang 52). Một cầu thủ đứng cách khung thành 18 m, đá quả bóng sát mặt đất, nghiêng một góc 20∘ so với phương vuông góc với khung thành, tới điểm M của khung thành. Tính khoảng cách từ cầu thủ đến điểm M (làm tròn đến dm).
Kiến thức cần nhớ
Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng là độ dài đoạn vuông góc hạ từ điểm đó.
Trong tam giác vuông: cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân côsin góc kề.
Đường xiên luôn dài hơn đường vuông góc kẻ từ cùng một điểm.
1 m =10 dm; cos20∘≈0,9397.
🧠 Phân tích tư duy
Cụm “cách khung thành 18 m” chính là độ dài đường vuông góc hạ từ chỗ đứng xuống khung thành, còn 20∘ là góc giữa đường bóng đi và đường vuông góc ấy. Như vậy 18 m là cạnh góc vuông kề góc 20∘ còn quãng đường bóng đi là cạnh huyền, dùng côsin là đi thẳng nhất. Bẫy là lấy 18⋅cos20∘: làm vậy sẽ ra quãng đường NGẮN HƠN 18 m, vô lí vì đường xiên luôn dài hơn đường vuông góc.
1Cách 1. Dùng côsin của góc đã cho
Định hướng. Cạnh 18 m kề góc 20∘, cạnh cần tìm là cạnh huyền nên rút thẳng từ hệ thức côsin.
Gọi A là chỗ cầu thủ đứng, H là chân đường vuông góc hạ từ A xuống khung thành. AH=18 và HAM=20∘. △AHM vuông tại H AH=AM⋅cosHAM AM=cos20∘AH AM=cos20∘18 AM≈19,16 (m) AM≈191,6 (dm)
Vậy khoảng cách từ cầu thủ đến điểm M khoảng 192 dm.
2Cách 2. Tính HM rồi dùng định lí Pythagore
Định hướng. Tìm trước khoảng lệch HM dọc khung thành, hai cạnh góc vuông đã đủ để khép bằng Pythagore.
Nhận xét. Kết quả 19,16 m lớn hơn 18 m đúng như dự đoán về đường xiên; đây là phép thử nhanh để biết mình có dùng nhầm công thức hay không.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ một phép chia; Cách 2 dài hơn và còn bị dồn sai số do phải làm tròn HM ở giữa chừng.
Đáp số.AM=cos20∘18≈19,16 m, tức khoảng 192 dm (làm tròn đến decimét; giá trị chưa làm tròn là 191,55 dm).
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp là viết AM=18⋅cos20∘≈16,9 m. Kết quả này NHỎ hơn 18 m nên chắc chắn sai: đoạn AM là đường xiên, luôn dài hơn đường vuông góc AH=18 m.
🚀 Mở rộng.Nếu cầu thủ đá lệch một góc α thì quãng đường bóng đi là cosα18 — hàm tăng theo α; thử tính với α=40∘ để thấy quãng đường vọt lên gần 23,5 m.
Bài 11 · Bài 4.35★★★Trang 52— Tính khoảng cách hai vật qua hiệu hai đoạn thẳng
Bài 4.35 (trang 52). Hai chiếc thuyền A và B ở vị trí được minh hoạ như trong Hình 4.20. Tính khoảng cách giữa chúng (làm tròn đến m), biết IK=380 m. (Theo Hình 4.20: KI vuông góc với IA tại I; B nằm giữa I và A; IKB=50∘ và IKA=65∘.)
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác vuông: cạnh đối bằng cạnh kề nhân với tang góc đối diện.
Hai thuyền cùng phía so với I thì AB=IA−IB.
tan65∘≈2,1445; tan50∘≈1,1918.
🧠 Phân tích tư duy
Hai tia ngắm từ K tới hai chiếc thuyền cùng tạo với KI các góc đã biết, mà KI lại vuông góc với đường thẳng chứa hai thuyền — vậy có hai tam giác vuông chung cạnh KI. Mỗi tam giác cho một khoảng cách từ I tới một thuyền, khoảng cách cần tìm chính là hiệu của chúng chứ không phải tổng. Bẫy là cộng nhầm IA+IB: phải đọc hình để thấy A và B nằm cùng một phía đối với I, với B ở giữa.
1Cách 1. Hai tam giác vuông chung cạnh IK
Định hướng. Dùng tang của mỗi góc ngắm để có IA và IB, rồi lấy hiệu.
△KIA vuông tại I có IKA=65∘ IA=IK⋅tan65∘ IA=380⋅tan65∘ IA≈814,91 △KIB vuông tại I có IKB=50∘ IB=IK⋅tan50∘ IB=380⋅tan50∘ IB≈452,87 AB=IA−IB AB≈814,91−452,87 AB≈362,05
Vậy khoảng cách giữa hai chiếc thuyền khoảng 362 m.
2Cách 2. Đi qua hai cạnh huyền KA và KB
Định hướng. Tính trước hai tia ngắm bằng côsin rồi chiếu xuống đường thẳng chứa hai thuyền bằng sin.
Nhận xét. Có thể gộp thành một dòng duy nhất AB=380(tan65∘−tan50∘) và bấm máy một lần, vừa nhanh vừa tránh dồn sai số làm tròn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 nhưng viết gộp AB=380(tan65∘−tan50∘) rồi bấm máy một lần: ngắn nhất và không bị sai số của các bước trung gian.
Đáp số.IA≈814,91 m, IB≈452,87 m nên AB=380(tan65∘−tan50∘)≈362,05 m, tức khoảng 362 m.
Sai lầm thường gặp.Sai thường gặp là lấy AB=IA+IB≈1268 m vì tưởng hai thuyền ở hai phía của I. Hình 4.20 cho thấy hai tia ngắm cùng lệch về một phía của KI, nên B nằm giữa I và A và phải lấy hiệu.
🚀 Mở rộng.Giữ nguyên IK=380 m mà tăng góc ngắm thứ hai lên 60∘ thì khoảng cách hai thuyền chỉ còn 380(tan65∘−tan60∘)≈156 m — hãy thử giải thích vì sao khoảng cách giảm nhanh đến thế.
Bài 12 · Bài 4.36★★★★Trang 53— Tính độ dài đoạn thẳng nhờ hai đường vuông góc song song
Bài 4.36 (trang 53). Tìm độ dài dây cáp mắc giữa hai cọc ở vị trí C, D trên hai bên bờ vực như trong Hình 4.21 (làm tròn đến mét). (Theo Hình 4.21: ME và NC cùng vuông góc với đường thẳng MN, MN=5 m, ME=20 m; ba điểm E, C, D thẳng hàng, D nằm trên đường thẳng MN và NCD=60∘.)
Kiến thức cần nhớ
Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Hai góc đồng vị tạo bởi hai đường thẳng song song thì bằng nhau.
Trong tam giác vuông: cạnh huyền bằng cạnh góc vuông chia cho côsin (hoặc sin) của góc tương ứng.
Kết quả bài 4.23: AB=sinαptanα−n với MN=n, MP=p, MPA=α.
tan60∘=3; sin60∘=23; cos60∘=21.
🧠 Phân tích tư duy
Hai đoạn ME và NC cùng vuông góc với MN nên chúng song song, kéo theo góc 60∘ ở C chuyển được nguyên vẹn về góc ở E — đó là mấu chốt giải phóng toàn bộ bài. Khi đã có MED=60∘ thì ED tính được từ tam giác vuông EMD, còn EC tính được từ khoảng cách ngang MN=5 m, và dây cáp chính là hiệu ED−EC. Bẫy của đề là đi tìm bề rộng vực trước: bề rộng ấy không cần thiết và còn làm lời giải dài gấp đôi.
1Cách 1. Tính ED và EC rồi lấy hiệu
Định hướng. Chuyển góc 60∘ về đỉnh E nhờ hai đường song song, sau đó dùng hai tam giác vuông có cạnh 20 m và 5 m.
ME⊥MN và NC⊥MN nên ME∥NC MED=NCD=60∘ (hai góc đồng vị) △EMD vuông tại M ED=cosMEDME ED=cos60∘20 ED=2120 ED=40 Hạ CF⊥ME tại F, khi đó CF=MN=5 △EFC vuông tại F có FEC=60∘ EC=sinFECCF EC=235 EC=3103 CD=ED−EC CD=40−3103 CD=3120−103 CD≈34,23
Vậy dây cáp dài khoảng 34 m.
2Cách 2. Dùng thẳng kết quả của bài 4.23
Định hướng. Hình 4.21 đúng là cấu hình của bài 4.23 với p=20, n=5, α=60∘, nên thay số là xong.
Vậy vẫn khoảng 34 m, chỉ mất ba dòng nhờ công thức đã chứng minh từ trước.
3Cách 3. Gắn toạ độ vào điểm M
Định hướng. Đặt M ở gốc, MN trên trục hoành và ME trên trục tung âm, mọi điểm đều tính được toạ độ.
Chọn M(0;0), N(5;0), E(0;−20). Tia ED hợp với tia EM (hướng lên) góc 60∘ nên điểm chạy trên tia đó là (tsin60∘;−20+tcos60∘) với t= độ dài kể từ E. D thuộc đường thẳng MN nên −20+2t=0 t=40, tức ED=40 C có hoành độ 5 nên t⋅23=5 t=3103, tức EC=3103 CD=ED−EC CD=40−3103 CD≈34,23
Vậy ba cách cùng cho dây cáp dài ≈34 m.
Nhận xét. Toạ độ của C là (5;−20+353), tức cọc C thấp hơn mép bờ khoảng 17,11 m — con số này giúp kiểm tra lại hình vẽ có đúng tỉ lệ hay không.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nếu đã làm bài 4.23 thì đi thi dùng Cách 2, chỉ ba dòng thay số; còn khi không nhớ công thức thì Cách 1 an toàn hơn vì mọi bước đều là tam giác vuông quen thuộc.
Đáp số.ED=40 m, EC=3103 m nên CD=3120−103≈34,23 m, tức dây cáp dài khoảng 34 m (làm tròn đến mét).
Sai lầm thường gặp.Sai thường gặp là lấy CD=ED+EC vì nghĩ E nằm giữa C và D. Trên hình, C nằm GIỮA E và D (ba điểm thẳng hàng theo thứ tự E, C, D), nên phải lấy hiệu; lấy tổng sẽ cho 45,77 m, dài hơn cả đoạn ED=40 m nên vô lí.
🚀 Mở rộng.Giữ n=5 m mà nâng cọc lên p=30 m thì dây cáp thành 23303−5=60−3103≈54,23 m — phần trừ đi không đổi, chỉ phần cosαp thay đổi.
Bài 13 · Bài 4.37★★★Trang 53— Tính chiều cao bằng tổng hai đoạn trên cùng một đường thẳng đứng
Bài 4.37 (trang 53). Một người đứng cách chân ngọn hải đăng 50 m, nhìn xuống chân hải đăng dưới góc 2∘ và nhìn lên đỉnh ngọn hải đăng dưới góc 45∘ (so với phương nằm ngang). Tính chiều cao ngọn hải đăng (làm tròn đến mét).
Kiến thức cần nhớ
Góc nâng và góc hạ đều được đo so với phương nằm ngang qua mắt người quan sát.
Trong tam giác vuông: cạnh đối bằng cạnh kề nhân với tang góc đó.
Tam giác vuông có một góc 45∘ là tam giác vuông cân, hai cạnh góc vuông bằng nhau.
tan2∘≈0,0349; tan45∘=1.
🧠 Phân tích tư duy
Người quan sát nhìn XUỐNG chân hải đăng, chứng tỏ mắt người cao hơn chân hải đăng, nên chiều cao cần tìm phải là TỔNG của hai đoạn chứ không phải hiệu. Kẻ đường nằm ngang từ mắt người tới thân hải đăng sẽ tách AB thành AH ứng với góc 2∘ và HB ứng với góc 45∘, cả hai tam giác vuông đều có cạnh kề 50 m. Điểm đáng chú ý là 45∘ cho tam giác vuông cân, tức HB=CH=50 m mà không cần bấm máy.
1Cách 1. Tách chiều cao thành hai đoạn rồi cộng lại
Định hướng. Đường nằm ngang qua mắt người cắt thân hải đăng, chia chiều cao thành phần dưới và phần trên.
Gọi A là chân hải đăng, B là đỉnh, C là vị trí mắt người quan sát, H là chân đường vuông góc hạ từ C xuống AB; khi đó CH=50, ACH=2∘, BCH=45∘. △ACH vuông tại H AH=CH⋅tan2∘ AH=50⋅tan2∘ AH≈1,75 △BCH vuông tại H HB=CH⋅tan45∘ HB=50⋅1 HB=50 AB=AH+HB AB≈1,75+50 AB≈51,75
Vậy ngọn hải đăng cao khoảng 52 m.
2Cách 2. Khai thác tam giác vuông cân rồi dùng góc phụ
Định hướng. Góc 45∘ cho ngay HB=CH; phần còn lại tính qua góc kề phương thẳng đứng.
BCH=45∘ nên △BCH vuông cân tại H HB=CH=50 HAC=90∘−2∘=88∘ AH=CH⋅cot88∘ AH=50⋅cot88∘ AH≈1,75 AB=AH+HB AB≈1,75+50 AB≈51,75
Vậy vẫn khoảng 52 m, trong đó mắt người cao hơn chân hải đăng ≈1,75 m.
3Cách 3. Đi qua hai cạnh huyền CA và CB
Định hướng. Tính hai tia nhìn trước bằng côsin rồi chiếu xuống phương thẳng đứng bằng sin.
Nhận xét. Con số 1,75 m chính là chiều cao mắt người quan sát — đây là chi tiết thực tế rất hợp lí, và cũng là cách nhanh nhất để tự kiểm tra lời giải có sai dấu hay không.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: viết gọn AB=50(1+tan2∘) rồi bấm máy một lần, vừa nhanh vừa thấy rõ vì sao phải cộng hai phần.
Đáp số.AH=50tan2∘≈1,75 m, HB=50 m nên AB=50(1+tan2∘)≈51,75 m, tức ngọn hải đăng cao khoảng 52 m.
Sai lầm thường gặp.Sai thường gặp là lấy hiệu AB=50−1,75=48,25 m vì thấy chữ “nhìn xuống”. Nhìn xuống chân hải đăng nghĩa là chân hải đăng THẤP hơn mắt người, nên đoạn AH nằm dưới đường ngang và phải CỘNG vào phần trên HB.
🚀 Mở rộng.Nếu người ấy lùi ra xa 100 m thì chiều cao vẫn phải là 52 m, nhưng hai góc đổi thành ACH≈1∘ và BCH≈26∘33′ — hãy thử kiểm tra lại bằng 100(tan1∘+tan26∘33′).