Chương IV. Hệ thức lượng trong tam giác vuông

Bài tập cuối chương IV

Sách bài tập Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 1 · 13 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (trắc nghiệm)Trang 50Trắc nghiệm về tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
Bài 1 (trang 50). Tam giác vuông tại thì:
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Hai góc nhọn của một tam giác vuông là hai góc phụ nhau.
  • Với hai góc phụ nhau: , , , .
  • Mọi tỉ số lượng giác của một góc nhọn đều là số dương.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho một tam giác vuông tại mà không cho số đo cạnh nào, nên chắc chắn phải khai thác quan hệ chứ không phải tính toán. Hướng nhanh nhất là nhớ lại cặp công thức góc phụ nhau , rồi đọc thẳng vào bốn phương án. Bẫy của đề nằm ở dấu cộng: tỉ số lượng giác của góc nhọn luôn dương nên tổng hai tỉ số không thể bằng , chỉ có hiệu mới bằng .
1Cách 1. Dùng quan hệ hai góc phụ nhau

Định hướng. Chỉ cần biến thành của góc phụ với nó rồi so với .





Vậy phương án đúng là .

2Cách 2. Viết cả bốn phương án theo ba cạnh

Định hướng. Đặt tên ba cạnh rồi thay mọi tỉ số bằng phân số cạnh, bốn phương án hiện ra ngay đúng sai.

Đặt , , với , .
; ; ;



Vậy chỉ phương án cho kết quả , ba phương án A, B, D đều sai.

3Cách 3. Đặc biệt hoá bằng tam giác vuông cân rồi loại trừ

Định hướng. Chọn một tam giác vuông cụ thể dễ tính nhất để loại nhanh ba phương án sai.

Lấy tam giác vuông cân tại : .



Vậy ba phương án A, B, D bị loại, đáp án là .

Nhận xét. Mọi tỉ số lượng giác của góc nhọn đều dương, nên hễ thấy một phương án là TỔNG của hai tỉ số lượng giác thì loại ngay không cần tính — mẹo này dùng chung cho cả Bài 1 và Bài 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai dòng biến đổi là ra, không phải đặt tên cạnh cũng không phải thử số; Cách 3 chỉ nên dùng khi quên mất công thức góc phụ nhau.
Đáp số. Chọn . Ba phương án còn lại sai vì đều là tổng của hai số dương: (A), (B), (D).
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn nhớ mang máng “góc phụ nhau thì sin bằng cos” rồi thấy phương án A có đủ cả nên chọn luôn A. Thực ra dẫn tới HIỆU bằng , còn tổng của chúng là — với tam giác vuông cân thì tổng đó bằng , khác .
🚀 Mở rộng. Cũng từ ta còn có hệ thức đẹp — hãy thử tự đặt một câu trắc nghiệm quanh hệ thức này.
Bài 2 · Bài 2 (trắc nghiệm)Trang 50Trắc nghiệm về quan hệ giữa tang và côtang của hai góc phụ nhau
Bài 2 (trang 50). Tam giác vuông tại thì:
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác vuông tại : .
  • Hai góc phụ nhau: .
  • với mọi góc nhọn .
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phương án chỉ xoay quanh của hai góc nhọn trong tam giác vuông, dấu hiệu rõ ràng của cặp công thức . Nên nhìn dấu phép tính trước khi nhìn tên tỉ số: ba phương án A, B, D đều là tổng của hai số dương nên bị loại lập tức. Chỗ dễ nhầm là đổi thành thay vì .
1Cách 1. Đổi côtang của góc phụ

Định hướng. Thay bằng của góc phụ với rồi đối chiếu với .





Vậy phương án đúng là .

2Cách 2. Quy hết về ba cạnh của tam giác

Định hướng. Mỗi tỉ số là một phân số hai cạnh góc vuông; đưa về phân số rồi so sánh là thấy ngay.

Đặt , với , .
; ; ;



Vậy chỉ có đúng, còn A, B, D đều là tổng của hai số dương nên khác .

3Cách 3. Thử với hai tam giác quen thuộc

Định hướng. Lấy hai tam giác có tỉ số lượng giác thuộc lòng để kiểm chứng phương án còn lại.

Tam giác vuông cân tại :

Tam giác vuông tại ,



Vậy phương án đúng với cả hai tam giác thử, ba phương án kia sai.

Nhận xét. Một phương án chỉ cần SAI với một tam giác cụ thể là đủ để loại; nhưng muốn KHẲNG ĐỊNH nó đúng thì vẫn phải chứng minh tổng quát như Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên chọn Cách 1 khi làm bài thi trắc nghiệm vì chỉ mất một dòng; Cách 2 hơn ở chỗ giải thích luôn được vì sao ba phương án còn lại sai.
Đáp số. Chọn . Các phương án sai: A và D đều bằng , còn B bằng .
Sai lầm thường gặp. Sai thường gặp là viết (quên đổi sang côtang) rồi chọn phương án A. Thử ngay tam giác có , : còn , hai số này khác nhau.
🚀 Mở rộng. Từ suy ra — hãy thử chứng minh lại hệ thức này chỉ bằng hai cạnh góc vuông rồi mở rộng cho .
Bài 3 · Bài 3 (trắc nghiệm)★★Trang 51Trắc nghiệm tìm câu sai từ một giá trị lượng giác cho trước
Bài 3 (trang 51). Chọn câu SAI. Góc nhọn thì:
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • , , .
  • với mọi góc nhọn .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đúng một giá trị và hỏi câu SAI, nên việc đầu tiên là dựng lại toàn bộ bộ tỉ số lượng giác của rồi soi từng phương án. Hướng nhanh nhất là nhận ra là giá trị quen thuộc, khi đó mọi tỉ số đều thuộc lòng. Bẫy lớn nhất là bình phương: từ nhiều bạn suy luôn hoặc mà quên hệ thức .
1Cách 1. Nhận ra số đo góc rồi thay giá trị đặc biệt

Định hướng. Giá trị chỉ ứng với góc , thay số vào bốn phương án là xong.



;



Vậy ba phương án A, B, C đúng, phương án sai là .

2Cách 2. Chỉ dùng hệ thức lượng giác cơ bản, không cần biết số đo góc

Định hướng. Từ suy ra bằng hệ thức rồi suy tiếp .






nên

Vậy nên câu sai là .

3Cách 3. Dựng một tam giác vuông mang đúng dữ kiện

Định hướng. Vẽ tam giác vuông có cạnh đối bằng và cạnh huyền bằng rồi đọc thẳng các tỉ số trên hình.

Tam giác vuông tại , , ,


;

; ;

Vậy hình vẽ xác nhận A, B, C đúng và sai.

Nhận xét. Cách dựng hình này còn cho thấy tam giác nói trên chính là nửa tam giác đều cạnh , nên đường cao của nó bằng — một hình rất đáng nhớ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì nhận ra là xong trong mười giây; Cách 2 dành cho trường hợp giá trị sin không đẹp, khi đó không thể đoán số đo góc.
Đáp số. Câu SAI là chứ không phải . Ba câu còn lại đúng: (A), (B), (C).
Sai lầm thường gặp. Lỗi phổ biến là “bình phương cả hai vế của rồi gán luôn cho ”, tức lẫn lộn với . Chỉ cần thử lại: nếu thì , trái với hệ thức cơ bản.
🚀 Mở rộng. Thử đổi giả thiết thành rồi tính lại bốn biểu thức trên: lúc này không còn góc đặc biệt nên bắt buộc phải đi bằng đường của Cách 2.
Bài 4 · Bài 4.28★★Trang 51Chứng minh hệ thức giữa hai cạnh của tam giác vuông
Bài 4.28 (trang 51). Chứng minh nếu một góc nhọn của một tam giác vuông có số đo gấp đôi số đo góc nhọn kia thì tam giác đó có một cạnh dài gấp đôi một trong hai cạnh còn lại.
60°30°ABC
Kiến thức cần nhớ
  • Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau: .
  • Trong tam giác vuông tại : .
  • ; trong tam giác vuông, cạnh góc vuông đối diện góc bằng nửa cạnh huyền.
  • Trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
🧠 Phân tích tư duy
Giả thiết “một góc nhọn gấp đôi góc nhọn kia” cộng với “hai góc nhọn phụ nhau” là hai phương trình cho hai ẩn, nên số đo hai góc hoàn toàn xác định trước khi nói tới cạnh. Khi đã có thì cho ngay quan hệ gấp đôi giữa cạnh huyền và cạnh góc vuông đối diện góc . Bẫy của đề là kết luận mơ hồ “một cạnh gấp đôi một cạnh khác”: phải chỉ đích danh cặp cạnh nào, đó là cạnh huyền và cạnh đối diện góc .
1Cách 1. Tính số đo hai góc rồi dùng tỉ số lượng giác

Định hướng. Hai giả thiết về góc đủ để tìm ra ; sau đó chỉ cần một tỉ số lượng giác.

Xét vuông tại , giả sử .



;



Vậy cạnh huyền dài gấp đôi cạnh góc vuông đối diện góc : (đpcm).

2Cách 2. Dùng trung tuyến ứng với cạnh huyền

Định hướng. Nối trung điểm cạnh huyền với đỉnh góc vuông sẽ sinh ra một tam giác cân, mà cân có một góc thì đều.

Gọi là trung điểm của .

nên cân tại

cân có một góc bằng nên đều


Vậy vẫn thu được mà không cần dùng tỉ số lượng giác nào.

3Cách 3. Dựng thêm điểm đối xứng để có tam giác đều

Định hướng. Lấy đối xứng qua đỉnh góc vuông để biến tam giác vuông thành nửa của một tam giác cân, rồi khai thác góc .

Gọi là điểm đối xứng với qua .
tại trung điểm của nên là trung trực của

cân tại , lại có
đều


Vậy — đây chính là cách chứng minh quen thuộc của tính chất nửa tam giác đều.

Nhận xét. Ba cách cho cùng một kết luận nhưng khác hẳn nhau về công cụ: tỉ số lượng giác, trung tuyến cạnh huyền và phép đối xứng trục.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì đúng mạch chương IV và chỉ mất bốn dòng; Cách 3 hay nhất về mặt ý tưởng nhưng phải vẽ thêm hình nên mất thời gian hơn.
Đáp số. Tam giác vuông đó có , : cạnh huyền dài gấp đôi cạnh góc vuông đối diện góc .
Sai lầm thường gặp. Sai thường gặp là kết luận “cạnh huyền gấp đôi cạnh ”. Với thì , tức chứ không phải ; phải bám vào góc mới đúng.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: nếu thì — tỉ số này chỉ “đẹp” khi hoặc .
Bài 5 · Bài 4.29★★★Trang 51Chứng minh hệ thức độ dài nhờ góc ngoài và tam giác cân
Bài 4.29 (trang 51). Xét điểm nằm giữa hai điểm . Giả sử có điểm sao cho vuông góc với , . Chứng minh rằng .
15°30°ABHD
Kiến thức cần nhớ
  • Góc ngoài của một tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó.
  • Tam giác có hai góc bằng nhau là tam giác cân.
  • Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông đối diện góc bằng nửa cạnh huyền.
  • nên .
🧠 Phân tích tư duy
Hai số đo gấp đôi nhau, lại nằm ở một góc trong và một góc ngoài của cùng tam giác — đó là dấu hiệu của bài “góc ngoài sinh tam giác cân”. Khi đã có thì đoạn cần tính nằm gọn trong tam giác vuông có góc , nên chỉ còn một bước. Bẫy của đề là tưởng phải tính hoặc theo : đi đường đó sẽ vướng , dài hơn nhiều.
1Cách 1. Góc ngoài của tam giác rồi tam giác cân

Định hướng. So sánh với qua góc ngoài của để phát hiện tam giác cân.

là góc ngoài tại của



nên cân tại

vuông tại

Vậy (đpcm).

2Cách 2. Lấy đối xứng của qua để có tam giác đều

Định hướng. Nhân đôi góc thành bằng phép đối xứng, tam giác cân có góc sẽ thành tam giác đều.

Gọi là điểm đối xứng với qua .
tại trung điểm của nên là trung trực của


cân tại có một góc nên đều


nên

Vậy , không dùng tới tỉ số lượng giác nào.

3Cách 3. Tính thẳng theo bằng tỉ số lượng giác

Định hướng. Đặt làm đơn vị rồi biểu diễn qua côtang của .

Đặt với .
vuông tại :


vuông tại :





Vậy — kết quả trùng khít với hai cách hình học ở trên.

Nhận xét. Cách 3 cho thấy vì sao con số được chọn: chỉ với thì phần mới triệt tiêu hết và hệ số còn lại đúng bằng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ba dòng góc là ra tam giác cân, không phải nhớ giá trị vốn không có trong bảng quen thuộc.
Đáp số. , từ đó ; nói cách khác .
Sai lầm thường gặp. Sai thường gặp là viết nhưng lại kết luận cân tại hoặc tại . Hai góc bằng nhau ở đây là , tức hai góc kề cạnh , nên tam giác cân tại và cạnh bằng nhau là , không phải .
🚀 Mở rộng. Thay bằng : lập luận góc ngoài vẫn giữ nguyên nên luôn có , hệ thức của đề là trường hợp .
Bài 6 · Bài 4.30★★Trang 51Ứng dụng tỉ số lượng giác để tính chiều cao theo góc nghiêng
Bài 4.30 (trang 51). Cho hai toà nhà cách nhau m. Tại điểm trên nóc toà nhà cao nhìn xuống nóc và chân của toà nhà thấp lần lượt theo các góc (so với phương nằm ngang). Tính chiều cao của hai toà nhà đó (làm tròn đến m).
15°43°32 mABDCE
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông này bằng cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối diện.
  • Tứ giác có bốn góc vuông là hình chữ nhật, hai cạnh đối bằng nhau.
  • ; .
🧠 Phân tích tư duy
Hai góc nhìn cùng xuất phát từ một điểm và cùng đo so với phương nằm ngang, nên hai tam giác vuông sinh ra có chung cạnh góc vuông nằm ngang dài m — đó là chìa khoá. Đi từ góc lớn trước sẽ có ngay chiều cao toà nhà cao, rồi lấy hiệu với là ra toà nhà thấp. Bẫy của đề là tưởng cho trực tiếp chiều cao toà nhà thấp; thực ra nó chỉ cho phần chênh lệch giữa hai nóc nhà.
1Cách 1. Hai tam giác vuông chung cạnh nằm ngang m

Định hướng. Kẻ phương ngang qua để tạo hai tam giác vuông cùng có cạnh kề bằng m rồi dùng tang.

Gọi là chân toà nhà cao, là giao của phương ngang qua với đường thẳng .
là hình chữ nhật nên .
vuông tại




vuông tại





Vậy toà nhà cao khoảng m và toà nhà thấp khoảng m.

2Cách 2. Đi vòng qua cạnh huyền của mỗi tam giác

Định hướng. Tính trước hai tia nhìn , bằng côsin rồi mới chiếu xuống phương thẳng đứng bằng sin.












Vậy vẫn được toà nhà cao m, toà nhà thấp m.

3Cách 3. Dùng góc kề phương thẳng đứng

Định hướng. Đổi sang góc mà tia nhìn tạo với phương thẳng đứng, khi đó độ dài cần tìm gắn với côtang.

Góc giữa và phương thẳng đứng bằng



Góc giữa và phương thẳng đứng bằng


Vậy kết quả không đổi: m và m.

Nhận xét. Ba cách chỉ khác nhau ở tỉ số lượng giác được chọn; sai số làm tròn ở bước trung gian không làm đổi kết quả vì đề chỉ yêu cầu làm tròn đến mét.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: mỗi chiều cao chỉ một phép nhân với tang, ít thao tác bấm máy nhất nên cũng ít khả năng sai số nhất.
Đáp số. Toà nhà cao m, tức khoảng m; toà nhà thấp m, tức khoảng m (làm tròn đến mét).
Sai lầm thường gặp. Sai điển hình là lấy m làm chiều cao toà nhà thấp. Một toà nhà cao m mà nhìn xuống chân nó phải dưới góc thì vô lí, vì góc chỉ ứng với khoảng chênh giữa hai NÓC nhà.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành thành thì hai chiều cao là ; hai toà nhà cao bằng nhau khi và chỉ khi .
Bài 7 · Bài 4.31★★Trang 51Tính bóng của vật nghiêng khi tia nắng vuông góc mặt đất
Bài 4.31 (trang 51). Chiều cao từ mặt đất đến đỉnh tháp Pisa ở Italia là m, tháp nghiêng góc đối với phương thẳng đứng. Khi Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất thì bóng của tháp dài bao nhiêu decimét?
5°30'58 mOABCbóng của tháp
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Trong tam giác vuông: cạnh đối bằng cạnh kề nhân với tang góc đó.
  • m dm.
  • ; .
🧠 Phân tích tư duy
Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất nghĩa là bóng của đỉnh tháp rơi đúng vào hình chiếu của đỉnh, nên bóng cần tìm chính là khoảng cách ngang từ chân tháp tới chân đường vuông góc hạ từ đỉnh. Đề cho sẵn chiều cao thẳng đứng m, tức cạnh góc vuông kề góc nghiêng, nên dùng tang là ngắn nhất. Bẫy nằm ở đơn vị: kết quả tính ra mét nhưng câu hỏi đòi decimét, phải nhân thêm .
1Cách 1. Tam giác vuông dựng trên chiều cao thẳng đứng

Định hướng. Chiều cao m là cạnh kề của góc nghiêng, bóng là cạnh đối, nên dùng ngay tang.

Gọi là chân tháp, là đỉnh tháp, là chân đường vuông góc hạ từ xuống mặt đất.
; bóng của tháp là .
vuông tại



(m)
(dm)

Vậy bóng của tháp dài khoảng dm (làm tròn đến decimét).

2Cách 2. Tính chiều dài thân tháp trước

Định hướng. Tìm cạnh huyền của tam giác vuông rồi chiếu nó xuống mặt đất bằng sin.



(m)


(m)
(dm)

Vậy vẫn được khoảng dm; đồng thời biết thêm thân tháp dài m.

3Cách 3. Dùng góc mà thân tháp tạo với mặt đất

Định hướng. Đổi góc nghiêng so với phương đứng thành góc so với mặt đất rồi dùng côtang.

Thân tháp hợp với mặt đất góc



(m)
(dm)

Vậy ba cách cho cùng một đáp số dm.

Nhận xét. nên Cách 3 chỉ là Cách 1 nhìn từ góc phụ; giữ nó để quen với việc đổi qua lại giữa góc nghiêng và góc kề mặt đất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đúng một phép nhân; nhớ đổi sang trước khi bấm máy và đổi kết quả sang decimét ở dòng cuối.
Đáp số. Bóng của tháp dài m, tức khoảng dm (làm tròn đến decimét; nếu giữ một chữ số thập phân thì dm).
Sai lầm thường gặp. Hai lỗi hay gặp: đọc thành (đúng phải là ), và trả lời m trong khi đề hỏi decimét — mất trọn điểm dù phép tính đúng.
🚀 Mở rộng. Hãy thử tính ngược: muốn bóng dài đúng m thì tháp phải nghiêng bao nhiêu, tức giải để thấy độ nghiêng chỉ khoảng .
Bài 8 · Bài 4.32★★★Trang 52Tính đường cao khi biết một cạnh và hai góc kề
Bài 4.32 (trang 52). Cho tam giác có đường cao , , và cạnh cm. Chứng minh rằng cm.
60°45°6 cmABCH
Kiến thức cần nhớ
  • Đường cao chia thành hai đoạn với khi nằm giữa .
  • Trong tam giác vuông: .
  • ; ; .
  • Trục căn thức ở mẫu: .
🧠 Phân tích tư duy
Đường cao chia tam giác thành hai tam giác vuông cùng chứa , còn là sợi dây buộc hai tam giác ấy lại với nhau — dấu hiệu kinh điển của dạng đặt ẩn rồi lập phương trình. Vì đều nhọn nên nằm giữa , do đó dùng phép cộng chứ không phải phép trừ. Điểm cần để ý là khiến vuông cân, tức — nắm được điều này thì bài rút ngắn một nửa.
1Cách 1. Đặt ẩn là

Định hướng. Biểu diễn hai lần qua và qua , rồi dùng để khử ẩn.

nhọn nên nằm giữa .
vuông tại :
vuông tại :








Vậy cm (đpcm), xấp xỉ cm.

2Cách 2. Đặt ẩn là chính đường cao

Định hướng. Viết cả lẫn theo bằng côtang, tổng của chúng bằng cho ngay phương trình một ẩn.








Vậy cùng kết quả cm, lại còn ra thẳng dạng cần chứng minh.

3Cách 3. Đặt ẩn là cạnh

Định hướng. Dùng hệ thức giữa cạnh huyền và góc để viết cả lẫn theo , tận dụng vuông cân.



vuông cân tại nên






Vậy cm, đồng thời biết thêm cm.

Nhận xét. Ba cách khác nhau ở chỗ chọn ẩn: , hay . Chọn ẩn là đại lượng cần tìm như Cách 2 thường ngắn nhất vì không phải quay lại một phép trừ ở cuối.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì ẩn chính là đại lượng cần chứng minh, chỉ một phương trình rồi trục căn là ra đúng dạng mà không cần bước trừ cuối.
Đáp số. cm, cm; vậy cm.
Sai lầm thường gặp. Sai thường gặp là dùng vì nghĩ nằm ngoài đoạn . Tam giác này có nên cả ba góc đều nhọn, chân đường cao chắc chắn nằm GIỮA , phải cộng chứ không trừ.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: tam giác có , , thì ; thay , , sẽ về đúng kết quả của bài.
Bài 9 · Bài 4.33★★★Trang 52Tính cạnh thứ ba khi biết hai cạnh và góc xen giữa tù
Bài 4.33 (trang 52). Tính khoảng cách giữa hai địa điểm , ở hai bên hồ nước (không đo trực tiếp được), biết m, m và (làm tròn đến mét).
120°ABCH90 m150 m
Kiến thức cần nhớ
  • Hai góc kề bù có tổng bằng , nên .
  • Trong tam giác vuông: cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân sin góc đối hoặc côsin góc kề.
  • Định lí Pythagore: .
  • ; .
🧠 Phân tích tư duy
Góc là góc tù nên tam giác không có sẵn tam giác vuông nào; muốn dùng tỉ số lượng giác của lớp 9 thì bắt buộc phải kẻ thêm một đường cao. Kẻ vuông góc với đường thẳng sẽ đưa góc về góc kề bù quen thuộc, từ đó có ngay rồi khép lại bằng định lí Pythagore. Bẫy của đề là quên rằng nằm NGOÀI đoạn , dẫn tới viết thay vì .
1Cách 1. Kẻ đường cao xuống đường thẳng

Định hướng. Hạ đường vuông góc từ để biến góc tù thành góc kề bù , rồi khép bằng Pythagore.

Kẻ tại ; vì tù nên nằm trên tia đối của tia .














Vậy khoảng cách giữa hai địa điểm là m.

2Cách 2. Kẻ đường cao xuống đường thẳng

Định hướng. Đổi vai trò hai cạnh: hạ đường vuông góc từ để được tam giác vuông có cạnh huyền m.

Kẻ tại ; nằm trên tia đối của tia tù.













Vậy cùng đáp số m, chứng tỏ chọn đỉnh nào để hạ đường cao cũng được.

3Cách 3. Gắn hệ trục toạ độ vào đỉnh

Định hướng. Đặt ở gốc và trên trục hoành, toạ độ của đọc trực tiếp từ góc .

Chọn hệ trục với .






Vậy m — ba con đường khác nhau cùng về một đích.

Nhận xét. Số liệu , , được chọn rất khéo: là số chính phương nên m đúng bằng số nguyên, không phải làm tròn dù đề có cho phép.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần một đường kẻ thêm quen thuộc và các giá trị của đều thuộc lòng; Cách 3 tiện khi đã quen toạ độ nhưng vượt khỏi công cụ lớp 9.
Đáp số. m, m, m và , do đó m (kết quả đúng bằng số nguyên nên không phải làm tròn).
Sai lầm thường gặp. Sai nặng nhất là coi nằm giữa rồi viết , dẫn tới m. Chỉ cần nhớ: góc tù thì chân đường cao hạ từ rơi ra ngoài đoạn , về phía bên kia của .
🚀 Mở rộng. Cùng cách kẻ thêm ấy, với , ta luôn được ; thử kiểm lại bằng , để thấy ra đúng .
Bài 10 · Bài 4.34★★Trang 52Tính cạnh huyền khi biết một cạnh góc vuông và góc kề
Bài 4.34 (trang 52). Một cầu thủ đứng cách khung thành m, đá quả bóng sát mặt đất, nghiêng một góc so với phương vuông góc với khung thành, tới điểm của khung thành. Tính khoảng cách từ cầu thủ đến điểm (làm tròn đến dm).
20°18 mAHMkhung thành
Kiến thức cần nhớ
  • Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng là độ dài đoạn vuông góc hạ từ điểm đó.
  • Trong tam giác vuông: cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân côsin góc kề.
  • Đường xiên luôn dài hơn đường vuông góc kẻ từ cùng một điểm.
  • m dm; .
🧠 Phân tích tư duy
Cụm “cách khung thành m” chính là độ dài đường vuông góc hạ từ chỗ đứng xuống khung thành, còn là góc giữa đường bóng đi và đường vuông góc ấy. Như vậy m là cạnh góc vuông kề góc còn quãng đường bóng đi là cạnh huyền, dùng côsin là đi thẳng nhất. Bẫy là lấy : làm vậy sẽ ra quãng đường NGẮN HƠN m, vô lí vì đường xiên luôn dài hơn đường vuông góc.
1Cách 1. Dùng côsin của góc đã cho

Định hướng. Cạnh m kề góc , cạnh cần tìm là cạnh huyền nên rút thẳng từ hệ thức côsin.

Gọi là chỗ cầu thủ đứng, là chân đường vuông góc hạ từ xuống khung thành.
.
vuông tại



(m)
(dm)

Vậy khoảng cách từ cầu thủ đến điểm khoảng dm.

2Cách 2. Tính rồi dùng định lí Pythagore

Định hướng. Tìm trước khoảng lệch dọc khung thành, hai cạnh góc vuông đã đủ để khép bằng Pythagore.








(m)

Vậy vẫn được dm, tức khoảng dm.

3Cách 3. Dùng góc còn lại của tam giác vuông

Định hướng. Góc tại phụ với ; khi đó m trở thành cạnh đối và ta dùng sin.





(m)
(dm)

Vậy ba cách cùng cho dm.

Nhận xét. Kết quả m lớn hơn m đúng như dự đoán về đường xiên; đây là phép thử nhanh để biết mình có dùng nhầm công thức hay không.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ một phép chia; Cách 2 dài hơn và còn bị dồn sai số do phải làm tròn ở giữa chừng.
Đáp số. m, tức khoảng dm (làm tròn đến decimét; giá trị chưa làm tròn là dm).
Sai lầm thường gặp. Lỗi hay gặp là viết m. Kết quả này NHỎ hơn m nên chắc chắn sai: đoạn là đường xiên, luôn dài hơn đường vuông góc m.
🚀 Mở rộng. Nếu cầu thủ đá lệch một góc thì quãng đường bóng đi là — hàm tăng theo ; thử tính với để thấy quãng đường vọt lên gần m.
Bài 11 · Bài 4.35★★★Trang 52Tính khoảng cách hai vật qua hiệu hai đoạn thẳng
Bài 4.35 (trang 52). Hai chiếc thuyền ở vị trí được minh hoạ như trong Hình 4.20. Tính khoảng cách giữa chúng (làm tròn đến m), biết m.
(Theo Hình 4.20: vuông góc với tại ; nằm giữa ; .)
50°65°380 mIKBA
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác vuông: cạnh đối bằng cạnh kề nhân với tang góc đối diện.
  • Hai thuyền cùng phía so với thì .
  • ; .
🧠 Phân tích tư duy
Hai tia ngắm từ tới hai chiếc thuyền cùng tạo với các góc đã biết, mà lại vuông góc với đường thẳng chứa hai thuyền — vậy có hai tam giác vuông chung cạnh . Mỗi tam giác cho một khoảng cách từ tới một thuyền, khoảng cách cần tìm chính là hiệu của chúng chứ không phải tổng. Bẫy là cộng nhầm : phải đọc hình để thấy nằm cùng một phía đối với , với ở giữa.
1Cách 1. Hai tam giác vuông chung cạnh

Định hướng. Dùng tang của mỗi góc ngắm để có , rồi lấy hiệu.

vuông tại



vuông tại





Vậy khoảng cách giữa hai chiếc thuyền khoảng m.

2Cách 2. Đi qua hai cạnh huyền

Định hướng. Tính trước hai tia ngắm bằng côsin rồi chiếu xuống đường thẳng chứa hai thuyền bằng sin.












Vậy vẫn khoảng m, đồng thời biết hai thuyền cách người quan sát m và m.

3Cách 3. Nhìn từ phía hai chiếc thuyền

Định hướng. Dùng góc tại và tại (phụ với góc ngắm) để viết , qua côtang.








Vậy ba cách đều cho m.

Nhận xét. Có thể gộp thành một dòng duy nhất và bấm máy một lần, vừa nhanh vừa tránh dồn sai số làm tròn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 nhưng viết gộp rồi bấm máy một lần: ngắn nhất và không bị sai số của các bước trung gian.
Đáp số. m, m nên m, tức khoảng m.
Sai lầm thường gặp. Sai thường gặp là lấy m vì tưởng hai thuyền ở hai phía của . Hình 4.20 cho thấy hai tia ngắm cùng lệch về một phía của , nên nằm giữa và phải lấy hiệu.
🚀 Mở rộng. Giữ nguyên m mà tăng góc ngắm thứ hai lên thì khoảng cách hai thuyền chỉ còn m — hãy thử giải thích vì sao khoảng cách giảm nhanh đến thế.
Bài 12 · Bài 4.36★★★★Trang 53Tính độ dài đoạn thẳng nhờ hai đường vuông góc song song
Bài 4.36 (trang 53). Tìm độ dài dây cáp mắc giữa hai cọc ở vị trí , trên hai bên bờ vực như trong Hình 4.21 (làm tròn đến mét).
(Theo Hình 4.21: cùng vuông góc với đường thẳng , m, m; ba điểm , , thẳng hàng, nằm trên đường thẳng .)
60°5 m20 mMNECD
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
  • Hai góc đồng vị tạo bởi hai đường thẳng song song thì bằng nhau.
  • Trong tam giác vuông: cạnh huyền bằng cạnh góc vuông chia cho côsin (hoặc sin) của góc tương ứng.
  • Kết quả bài 4.23: với , , .
  • ; ; .
🧠 Phân tích tư duy
Hai đoạn cùng vuông góc với nên chúng song song, kéo theo góc chuyển được nguyên vẹn về góc ở — đó là mấu chốt giải phóng toàn bộ bài. Khi đã có thì tính được từ tam giác vuông , còn tính được từ khoảng cách ngang m, và dây cáp chính là hiệu . Bẫy của đề là đi tìm bề rộng vực trước: bề rộng ấy không cần thiết và còn làm lời giải dài gấp đôi.
1Cách 1. Tính rồi lấy hiệu

Định hướng. Chuyển góc về đỉnh nhờ hai đường song song, sau đó dùng hai tam giác vuông có cạnh m và m.

nên
(hai góc đồng vị)
vuông tại




Hạ tại , khi đó
vuông tại






Vậy dây cáp dài khoảng m.

2Cách 2. Dùng thẳng kết quả của bài 4.23

Định hướng. Hình 4.21 đúng là cấu hình của bài 4.23 với , , , nên thay số là xong.

với , ,






Vậy vẫn khoảng m, chỉ mất ba dòng nhờ công thức đã chứng minh từ trước.

3Cách 3. Gắn toạ độ vào điểm

Định hướng. Đặt ở gốc, trên trục hoành và trên trục tung âm, mọi điểm đều tính được toạ độ.

Chọn , , .
Tia hợp với tia (hướng lên) góc nên điểm chạy trên tia đó là với độ dài kể từ .
thuộc đường thẳng nên
, tức
có hoành độ nên
, tức


Vậy ba cách cùng cho dây cáp dài m.

Nhận xét. Toạ độ của , tức cọc thấp hơn mép bờ khoảng m — con số này giúp kiểm tra lại hình vẽ có đúng tỉ lệ hay không.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nếu đã làm bài 4.23 thì đi thi dùng Cách 2, chỉ ba dòng thay số; còn khi không nhớ công thức thì Cách 1 an toàn hơn vì mọi bước đều là tam giác vuông quen thuộc.
Đáp số. m, m nên m, tức dây cáp dài khoảng m (làm tròn đến mét).
Sai lầm thường gặp. Sai thường gặp là lấy vì nghĩ nằm giữa . Trên hình, nằm GIỮA (ba điểm thẳng hàng theo thứ tự , , ), nên phải lấy hiệu; lấy tổng sẽ cho m, dài hơn cả đoạn m nên vô lí.
🚀 Mở rộng. Giữ m mà nâng cọc lên m thì dây cáp thành m — phần trừ đi không đổi, chỉ phần thay đổi.
Bài 13 · Bài 4.37★★★Trang 53Tính chiều cao bằng tổng hai đoạn trên cùng một đường thẳng đứng
Bài 4.37 (trang 53). Một người đứng cách chân ngọn hải đăng m, nhìn xuống chân hải đăng dưới góc và nhìn lên đỉnh ngọn hải đăng dưới góc (so với phương nằm ngang). Tính chiều cao ngọn hải đăng (làm tròn đến mét).
45°50 mABCH
Kiến thức cần nhớ
  • Góc nâng và góc hạ đều được đo so với phương nằm ngang qua mắt người quan sát.
  • Trong tam giác vuông: cạnh đối bằng cạnh kề nhân với tang góc đó.
  • Tam giác vuông có một góc là tam giác vuông cân, hai cạnh góc vuông bằng nhau.
  • ; .
🧠 Phân tích tư duy
Người quan sát nhìn XUỐNG chân hải đăng, chứng tỏ mắt người cao hơn chân hải đăng, nên chiều cao cần tìm phải là TỔNG của hai đoạn chứ không phải hiệu. Kẻ đường nằm ngang từ mắt người tới thân hải đăng sẽ tách thành ứng với góc ứng với góc , cả hai tam giác vuông đều có cạnh kề m. Điểm đáng chú ý là cho tam giác vuông cân, tức m mà không cần bấm máy.
1Cách 1. Tách chiều cao thành hai đoạn rồi cộng lại

Định hướng. Đường nằm ngang qua mắt người cắt thân hải đăng, chia chiều cao thành phần dưới và phần trên.

Gọi là chân hải đăng, là đỉnh, là vị trí mắt người quan sát, là chân đường vuông góc hạ từ xuống ; khi đó , , .
vuông tại



vuông tại





Vậy ngọn hải đăng cao khoảng m.

2Cách 2. Khai thác tam giác vuông cân rồi dùng góc phụ

Định hướng. Góc cho ngay ; phần còn lại tính qua góc kề phương thẳng đứng.

nên vuông cân tại







Vậy vẫn khoảng m, trong đó mắt người cao hơn chân hải đăng m.

3Cách 3. Đi qua hai cạnh huyền

Định hướng. Tính hai tia nhìn trước bằng côsin rồi chiếu xuống phương thẳng đứng bằng sin.












Vậy ba cách cùng cho chiều cao m.

Nhận xét. Con số m chính là chiều cao mắt người quan sát — đây là chi tiết thực tế rất hợp lí, và cũng là cách nhanh nhất để tự kiểm tra lời giải có sai dấu hay không.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: viết gọn rồi bấm máy một lần, vừa nhanh vừa thấy rõ vì sao phải cộng hai phần.
Đáp số. m, m nên m, tức ngọn hải đăng cao khoảng m.
Sai lầm thường gặp. Sai thường gặp là lấy hiệu m vì thấy chữ “nhìn xuống”. Nhìn xuống chân hải đăng nghĩa là chân hải đăng THẤP hơn mắt người, nên đoạn nằm dưới đường ngang và phải CỘNG vào phần trên .
🚀 Mở rộng. Nếu người ấy lùi ra xa m thì chiều cao vẫn phải là m, nhưng hai góc đổi thành — hãy thử kiểm tra lại bằng .