Bài 1 · Câu 1★Trang 38— Đếm tần số của một giá trị trong dãy số liệu chưa phân loại
Câu 1 (trang 38). Dữ liệu về điểm thi học kì môn Toán của 40 học sinh lớp 9D được cho như sau: 8,7,9,8,7,6,5,3,10,9,8,7,7,8,8,9,6,5,7,10,9,8,6,8,9,10,6,7,2,8,7,6,9,10,8,8,6,5,9,7. Tần số xuất hiện của điểm 8 trong dãy dữ liệu trên là A. 8. B. 9. C. 10. D. 11.
Kiến thức cần nhớ
Tần số của một giá trị là số lần giá trị đó xuất hiện trong dãy số liệu.
Tổng tất cả các tần số trong bảng tần số luôn bằng cỡ mẫu (ở đây là 40).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một dãy 40 số liệu rời rạc (điểm thi) chưa được sắp xếp — dấu hiệu của dạng đếm trực tiếp số lần một giá trị xuất hiện. Cách an toàn nhất là lập cả bảng tần số một lần cho mọi điểm, vừa trả lời đúng câu hỏi vừa tiện dùng cho các câu sau. Bẫy lớn nhất là đếm sót hoặc đếm trùng số 8 khi dãy số dài và không được sắp xếp.
1Cách 1. Đếm trực tiếp số lần xuất hiện của điểm 8
Định hướng. Rà từng số trong dãy, đánh dấu mỗi lần gặp giá trị 8 rồi đếm tổng số lần đánh dấu.
Các vị trí có điểm 8: 8,8,8,8,8,8,8,8,8,8 (đếm được 10 lần trong dãy 40 số liệu)
Vậy tần số xuất hiện của điểm 8 là 10. Chọn đáp án C.
2Cách 2. Lập đầy đủ bảng tần số cho cả dãy rồi đọc dòng điểm 8
Định hướng. Đếm tần số của tất cả các điểm xuất hiện trong dãy, sau đó đọc riêng dòng ứng với điểm 8; đồng thời kiểm tra tổng các tần số phải bằng 40.
Vậy tần số của điểm 8 là 10, khớp Cách 1 và đã được kiểm chứng qua tổng.
3Cách 3. Chia dãy số thành các nhóm nhỏ 10 số rồi đếm từng nhóm
Định hướng. Tách dãy 40 số thành 4 nhóm liên tiếp mỗi nhóm 10 số, đếm số lần điểm 8 trong từng nhóm rồi cộng lại — giúp giảm sai sót khi đếm trên một dãy dài.
Nhóm 1 (10 số đầu): 8,7,9,8,7,6,5,3,10,9 — có 2 số 8 Nhóm 2 (10 số tiếp): 8,7,7,8,8,9,6,5,7,10 — có 3 số 8 Nhóm 3 (10 số tiếp): 9,8,6,8,9,10,6,7,2,8 — có 3 số 8 Nhóm 4 (10 số cuối): 7,6,9,10,8,8,6,5,9,7 — có 2 số 8 Tổng: 2+3+3+2=10
Vậy tần số điểm 8 vẫn là 10, khớp hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 phù hợp khi dãy số liệu dài, chia nhỏ giúp kiểm soát việc đếm tốt hơn đếm một mạch như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: lập hẳn bảng tần số đầy đủ một lần, vừa trả lời đúng câu này vừa dùng lại được cho Câu 2 (tần số tương đối của điểm 10), không phải đếm lại nhiều lần như Cách 1.
Đáp số.C. 10.
Sai lầm thường gặp.Đếm sót hoặc đếm trùng khi rà một mạch dãy 40 số liệu không được sắp xếp, đặc biệt dễ nhầm giữa điểm 7 và điểm 8 vì cả hai đều xuất hiện rất nhiều lần.
🚀 Mở rộng.Từ bảng tần số đầy đủ đã lập ở Cách 2, ta có thể trả lời ngay mọi câu hỏi tương tự về tần số của các điểm khác (điểm 9, điểm 6,…) mà không cần đếm lại từ đầu.
Bài 2 · Câu 2★Trang 38— Tính tần số tương đối của một giá trị trong dãy số liệu chưa phân loại
Câu 2 (trang 38). Dữ liệu về điểm thi học kì môn Toán của 40 học sinh lớp 9D được cho như sau: 8,7,9,8,7,6,5,3,10,9,8,7,7,8,8,9,6,5,7,10,9,8,6,8,9,10,6,7,2,8,7,6,9,10,8,8,6,5,9,7. Tần số tương đối xuất hiện của điểm 10 trong dãy dữ liệu trên là A. 5%. B. 10%. C. 15%. D. 20%.
Kiến thức cần nhớ
Công thức tần số tương đối: f=nm⋅100%.
Tần số của điểm 10 được đếm trực tiếp từ dãy số liệu gốc, giống cách làm ở Câu 1.
🧠 Phân tích tư duy
Câu này cần trước tiên tần số của điểm 10 (đếm được ở Câu 1 là 4), sau đó áp dụng công thức tần số tương đối trên cỡ mẫu 40. Bẫy ở chỗ dễ đếm nhầm điểm 10 thành điểm 1 và 0 tách rời khi rà dãy số, hoặc quên chia cho cỡ mẫu mà lấy luôn số lần xuất hiện làm đáp số.
1Cách 1. Đếm tần số điểm 10 rồi áp dụng công thức
Định hướng. Đếm số lần điểm 10 xuất hiện trong dãy, rồi chia cho cỡ mẫu 40 và nhân 100%.
Đếm được điểm 10 xuất hiện 4 lần trong dãy 40 số liệu Tần số tương đối =404⋅100% =10%
Vậy tần số tương đối xuất hiện của điểm 10 là 10%. Chọn đáp án B.
2Cách 2. Dùng lại bảng tần số đã lập ở Câu 1
Định hướng. Từ bảng tần số đầy đủ đã lập, đọc thẳng tần số của điểm 10 là 4 rồi tính tần số tương đối, không cần đếm lại từ dãy gốc.
Bảng tần số: điểm 10 có tần số 4 Tần số tương đối =404⋅100%=10%
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: 10%.
3Cách 3. Thử/loại trừ từng phương án bằng phép nhân ngược
Định hướng. Nhân mỗi phương án với 40, phương án nào cho ra số lần xuất hiện là số nguyên hợp lý và khớp với việc đếm lại là đáp số.
A. 5%⋅40=2 lần B. 10%⋅40=4 lần C. 15%⋅40=6 lần D. 20%⋅40=8 lần
Vậy vì đếm trực tiếp được điểm 10 xuất hiện đúng 4 lần, đáp án đúng là B (10%).
Nhận xét. Cách 3 chỉ hữu ích khi kết hợp với việc đếm thực tế; nếu chỉ nhìn con số suông thì không thể tự kết luận phương án nào đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: tận dụng bảng tần số đã lập sẵn ở Câu 1 thay vì đếm lại từ dãy gốc như Cách 1, tiết kiệm thời gian đáng kể.
Đáp số.B. 10%.
Sai lầm thường gặp.Một số bạn lấy luôn tần số 4 làm đáp số mà quên chia cho cỡ mẫu 40 để đổi sang tần số tương đối theo đúng yêu cầu đề bài.
🚀 Mở rộng.Tương tự, tần số tương đối của điểm 9 (tần số 7) sẽ là 407⋅100%=17,5% — áp dụng đúng công thức cho mọi điểm khác trong bảng.
Bài 3 · Câu 3★★Trang 38— Nhận biết loại biểu đồ phù hợp với một dãy dữ liệu thống kê
Câu 3 (trang 38). Dữ liệu về điểm thi học kì môn Toán của 40 học sinh lớp 9D được cho như sau: 8,7,9,8,7,6,5,3,10,9,8,7,7,8,8,9,6,5,7,10,9,8,6,8,9,10,6,7,2,8,7,6,9,10,8,8,6,5,9,7. Để biểu diễn số lượng học sinh theo điểm thi môn Toán đạt được thì ta không thể dùng biểu đồ nào? A. Biểu đồ cột kép. B. Biểu đồ tần số dạng cột. C. Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng. D. Biểu đồ tranh.
Kiến thức cần nhớ
Biểu đồ tranh, biểu đồ tần số dạng cột và biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng đều biểu diễn được một dãy dữ liệu duy nhất.
Biểu đồ cột kép dùng để so sánh từ hai dãy dữ liệu cùng loại trở lên đặt cạnh nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho đúng một dãy dữ liệu là điểm thi của 40 học sinh — dấu hiệu cần nhận ra loại biểu đồ nào bắt buộc phải có từ hai dãy dữ liệu trở lên. Bẫy là dễ nhầm biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng là đáp án vì thường gắn với dữ liệu ghép nhóm, trong khi nó vẫn vẽ được cho dữ liệu điểm số rời rạc.
1Cách 1. Đối chiếu định nghĩa từng loại biểu đồ với dữ liệu đề bài
Định hướng. Xác định số dãy dữ liệu trong đề rồi so với điều kiện dùng của từng loại biểu đồ.
Đề chỉ có 1 dãy dữ liệu (điểm thi của 40 học sinh). Biểu đồ tranh, biểu đồ tần số dạng cột, biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng đều vẽ được cho 1 dãy dữ liệu. Biểu đồ cột kép cần từ 2 dãy dữ liệu cùng loại trở lên để so sánh cạnh nhau.
Vậy không thể dùng biểu đồ cột kép. Chọn đáp án A.
2Cách 2. Loại trừ ba phương án vẽ được trước
Định hướng. Chỉ ra cách vẽ cụ thể cho 3 phương án còn lại, từ đó suy ra đáp án là phương án duy nhất không vẽ được.
B. Biểu đồ tần số dạng cột: mỗi cột cao bằng tần số của một điểm số, vẽ được. C. Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng: nối các điểm (điểm số; tần số), vẽ được. D. Biểu đồ tranh: mỗi hình vẽ ứng với số lượng học sinh, vẽ được. A. Biểu đồ cột kép cần ≥2 dãy số liệu để đặt cạnh nhau so sánh, mà đề chỉ có 1 dãy.
Vậy phương án duy nhất không dùng được là A — biểu đồ cột kép.
Nhận xét. Đây là câu hỏi khái niệm nên chỉ có một hướng suy luận bản chất (đối chiếu số dãy dữ liệu); Cách 2 trình bày theo chiều ngược để kiểm chứng lại Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần một câu chốt "đề chỉ có một dãy dữ liệu" là loại ngay biểu đồ cột kép, nhanh hơn xét đủ cả ba phương án còn lại như Cách 2.
Đáp số.A. Biểu đồ cột kép.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn nhầm đáp án là biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng vì nghĩ loại này chỉ dùng cho dữ liệu ghép nhóm liên tục, trong khi nó vẫn vẽ được cho dữ liệu điểm số rời rạc như đề bài.
🚀 Mở rộng.Nếu đề cho thêm điểm thi môn Toán của một lớp khác để so sánh, lúc đó biểu đồ cột kép mới là lựa chọn phù hợp để đặt hai dãy tần số cạnh nhau.
Bài 4 · Câu 4★Trang 38— Tìm tần số tương đối còn thiếu trong bảng ghép nhóm nhờ tổng bằng 100%
Câu 4 (trang 38, dùng chung dữ liệu cho các Câu 4-6). Bảng tần số tương đối ghép nhóm sau cho biết thông tin về tỉ lệ học sinh lớp 9A theo khoảng cách từ nhà đến trường:
Khoảng cách (km)
[0;1)
[1;2)
[2;3)
[3;4)
Tần số tương đối
25%
50%
x%
10%
Giá trị của x là A. 10. B. 15. C. 20. D. 25.
Kiến thức cần nhớ
Tổng các tần số tương đối trong bảng ghép nhóm luôn bằng 100%.
Muốn tìm một tần số tương đối còn thiếu, lấy 100% trừ tổng các tần số tương đối đã biết.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng đã cho 3 trong 4 tần số tương đối và đề hỏi giá trị còn thiếu — dấu hiệu áp dụng tính chất tổng các tần số tương đối luôn bằng 100%. Bẫy ở chỗ dễ cộng thiếu một trong ba giá trị đã biết khi tính phần bù.
1Cách 1. Lấy 100% trừ tổng ba tần số tương đối đã biết
Định hướng. Tổng bốn tần số tương đối bằng 100%, nên x% bằng 100% trừ tổng ba giá trị còn lại.
x%=100%−25%−50%−10% x%=100%−85% x%=15%
Vậyx=15. Chọn đáp án B.
2Cách 2. Thử/loại trừ từng phương án
Định hướng. Thay lần lượt mỗi phương án vào bảng rồi cộng tổng 4 tần số tương đối, phương án nào cho tổng đúng 100% là đáp số.
A. 25+50+10+10=95=100 (loại) B. 25+50+15+10=100 (nhận) C. 25+50+20+10=105=100 (loại) D. 25+50+25+10=110=100 (loại)
Vậy chỉ phương án B thoả mãn, x=15.
3Cách 3. Dựng sơ đồ đoạn thẳng chia tỉ lệ để hình dung phần còn thiếu
Định hướng. Vẽ một đoạn thẳng dài biểu diễn 100%, chia thành bốn phần ứng với bốn nhóm; ba phần đã biết chiều dài, phần còn lại chính là x%.
Đoạn 100% chia thành 4 phần: 25%,50%,x%,10% Ba phần đã biết chiếm 25%+50%+10%=85% chiều dài đoạn thẳng Phần còn lại (ứng với x%) chiếm 100%−85%=15% chiều dài đoạn thẳng
Vậyx=15, khớp hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 giúp hình dung trực quan vì sao tổng luôn bằng 100%, tuy chậm hơn phép trừ trực tiếp ở Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một phép trừ duy nhất, nhanh hơn hẳn thử cả bốn phương án như Cách 2.
Đáp số.B. 15.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn cộng thiếu một trong ba giá trị 25%,50%,10% khi tính tổng, dẫn đến ra x sai lệch.
🚀 Mở rộng.Tính chất "tổng các tần số tương đối bằng 100%" áp dụng cho bảng ghép nhóm với bất kỳ số nhóm nào, không chỉ riêng 4 nhóm như bài này.
Bài 5 · Câu 5★Trang 39— Nhận biết loại biểu đồ đúng cho bảng tần số tương đối ghép nhóm
Câu 5 (trang 39, dùng chung dữ liệu Câu 4-6). Bảng tần số tương đối ghép nhóm sau cho biết thông tin về tỉ lệ học sinh lớp 9A theo khoảng cách từ nhà đến trường:
Khoảng cách (km)
[0;1)
[1;2)
[2;3)
[3;4)
Tần số tương đối
25%
50%
x%
10%
Muốn biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm trên ta có thể dùng biểu đồ nào sau đây? A. Biểu đồ tần số ghép nhóm. B. Biểu đồ tần số dạng cột. C. Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng. D. Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm.
Kiến thức cần nhớ
Biểu đồ tần số dạng cột/đoạn thẳng dùng cho bảng tần số (tuyệt đối), đơn vị là số lần xuất hiện.
Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dùng đúng cho bảng tần số tương đối theo các nhóm khoảng, đơn vị %.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một bảng tần số tương đối ghép nhóm (theo các khoảng [a;b), đơn vị %) — dấu hiệu cần chọn đúng loại biểu đồ chuyên dùng cho dạng dữ liệu ghép nhóm ở đơn vị tần số tương đối, không phải bảng tần số tuyệt đối rời rạc. Bẫy nằm ở việc các phương án B, C nghe quen thuộc nhưng thực chất ứng với bảng tần số (tuyệt đối) hoặc dùng tên gọi chưa khớp đúng loại bảng.
1Cách 1. Đối chiếu tên bảng số liệu với tên loại biểu đồ tương ứng
Định hướng. Bảng đã cho có tên "tần số tương đối ghép nhóm", nên chọn đúng loại biểu đồ có tên khớp để biểu diễn.
Bảng số liệu: tần số tương đối, ghép theo nhóm khoảng [a;b). Loại biểu đồ khớp đúng tên và đúng đơn vị dữ liệu: biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm.
Vậy chọn đáp án D.
2Cách 2. Loại trừ các phương án không khớp đơn vị dữ liệu
Định hướng. Xét từng phương án xem có phù hợp với dữ liệu ghép nhóm dạng tần số tương đối (%) hay không.
A. "Biểu đồ tần số ghép nhóm" ứng với tần số tuyệt đối, không phải %, không khớp đề (loại). B. Biểu đồ tần số dạng cột dùng cho dữ liệu tần số tuyệt đối rời rạc, không dùng cho tần số tương đối ghép nhóm (loại). C. Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng cũng ứng với tần số tuyệt đối, không phải tần số tương đối (loại). D. Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm khớp đúng cả đơn vị (%) lẫn cách chia nhóm của đề (nhận).
Vậy đáp án đúng là D.
Nhận xét. Đây là câu hỏi khái niệm chỉ có một hướng suy luận bản chất — đối chiếu tên và đơn vị dữ liệu với tên loại biểu đồ; Cách 2 là cách trình bày ngược lại để kiểm chứng Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đối chiếu ngay tên bảng số liệu với tên loại biểu đồ, chọn được đáp án tức thì mà không cần loại trừ từng phương án như Cách 2.
Đáp số.D. Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn chọn nhầm biểu đồ tần số dạng cột (phương án B) vì quen thuộc hơn, nhưng loại này dùng cho tần số tuyệt đối rời rạc, không đúng với bảng tần số tương đối ghép nhóm của đề.
🚀 Mở rộng.Cùng nguyên tắc đối chiếu tên gọi, một bảng tần số ghép nhóm (không phải tương đối) sẽ được biểu diễn bằng biểu đồ tần số ghép nhóm dạng cột hoặc dạng đoạn thẳng, không dùng biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm.
Bài 6 · Câu 6★Trang 39— Xác định giá trị đại diện của một nhóm số liệu ghép nhóm
Câu 6 (trang 39, dùng chung dữ liệu Câu 4-6). Bảng tần số tương đối ghép nhóm sau cho biết thông tin về tỉ lệ học sinh lớp 9A theo khoảng cách từ nhà đến trường:
Khoảng cách (km)
[0;1)
[1;2)
[2;3)
[3;4)
Tần số tương đối
25%
50%
x%
10%
Để vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng biểu diễn bảng thống kê trên, ta chọn giá trị nào làm giá trị đại diện cho nhóm [2;3)? A. 0,5. B. 1,5. C. 2,5. D. 3,5.
Kiến thức cần nhớ
Giá trị đại diện của nhóm [a;b) là trung bình cộng hai đầu mút: 2a+b.
Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng nối các điểm (giá trị đại diện; tần số tương đối).
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi giá trị đại diện của nhóm [2;3) — dấu hiệu áp dụng công thức trung bình cộng hai đầu mút của khoảng. Bẫy ở chỗ các phương án đều là các số có dạng ∗,5 rất giống nhau, dễ chọn nhầm giá trị đại diện của nhóm liền kề như [1;2) hoặc [3;4).
1Cách 1. Áp dụng công thức trung bình cộng hai đầu mút
Định hướng. Giá trị đại diện của nhóm [2;3) bằng trung bình cộng của 2 và 3.
Giá trị đại diện =22+3 =2,5
Vậy giá trị đại diện cho nhóm [2;3) là 2,5. Chọn đáp án C.
2Cách 2. Suy luận từ vị trí điểm giữa trên trục số
Định hướng. Điểm chính giữa đoạn từ 2 đến 3 cách đều hai đầu mút, mỗi bên cách 23−2=0,5 đơn vị.
Giá trị đại diện =2+0,5=2,5
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: 2,5.
3Cách 3. Loại trừ theo điều kiện nằm trong khoảng
Định hướng. Giá trị đại diện phải nằm trong khoảng (2;3), loại các phương án không thoả rồi kiểm tra phương án còn lại có cách đều hai đầu mút hay không.
A. 0,5 không thuộc khoảng (2;3) (loại) B. 1,5 không thuộc khoảng (2;3) (loại) D. 3,5 không thuộc khoảng (2;3) (loại) C. 2,5 nằm giữa và cách đều 2, 3 (nhận)
Vậy đáp án đúng là C, giá trị đại diện là 2,5.
Nhận xét. Cách 3 loại được ngay ba phương án còn lại chỉ nhờ điều kiện "nằm trong khoảng", rất nhanh khi làm trắc nghiệm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một công thức 2a+b áp dụng ngay, không cần xét điều kiện từng phương án như Cách 3.
Đáp số.C. 2,5.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn chọn nhầm giá trị đại diện của nhóm liền kề, ví dụ lấy 1,5 (đại diện của [1;2)) hoặc 3,5 (đại diện của [3;4)) do đọc lướt đề.
🚀 Mở rộng.Áp dụng cùng công thức, giá trị đại diện của nhóm [0;1) là 0,5 và của nhóm [3;4) là 3,5 — đúng bằng hai phương án nhiễu A và D của câu này.
Bài 7 · Bài 7.25★★Trang 39— Lập bảng tần số, tần số tương đối từ dữ liệu khảo sát rồi vẽ biểu đồ hình quạt
Bài 7.25 (trang 39). Kết thúc vòng tứ kết giải bóng đá của một trường Trung học cơ sở, có 4 đội lọt vào bán kết là các đội bóng lớp 9A, 9C, 8B và 7D. Ban tổ chức đã khảo sát học sinh trong trường với câu hỏi “Theo bạn, đội bóng nào sẽ vô địch?” với 4 phương án trả lời: (1) Đội bóng lớp 9A; (2) Đội bóng lớp 9C; (3) Đội bóng lớp 8B; (4) Đội bóng lớp 7D, và thu được 500 phản hồi với 150 lựa chọn phương án (1), 200 lựa chọn phương án (2), 50 lựa chọn phương án (3) và 100 lựa chọn phương án (4). a) Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối cho kết quả thu được. b) Tìm tỉ lệ học sinh không dự đoán hai đội bóng của khối lớp 9 vô địch giải bóng đá trường. c) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ học sinh dự đoán mỗi đội vô địch.
Kiến thức cần nhớ
Công thức tần số tương đối: f=nm⋅100%, với n là cỡ mẫu (tổng số phản hồi).
Tần số tương đối của một nhóm gộp bằng tổng tần số tương đối của các thành phần trong nhóm đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số phản hồi của từng phương án và tổng số phản hồi 500 — dấu hiệu áp dụng trực tiếp công thức tần số tương đối cho câu a). Câu b) yêu cầu tỉ lệ của nhóm gộp (hai đội không thuộc khối 9), nên phải nhận ra "không dự đoán hai đội khối 9" nghĩa là chọn phương án (3) hoặc (4). Bẫy ở câu b) là dễ hiểu nhầm thành tỉ lệ dự đoán đúng hai đội khối 9 (150+200=350, tức 70%) thay vì phần bù của nó.
1Cách 1. Tính tần số tương đối trực tiếp rồi lấy phần bù cho câu b)
Định hướng. Cỡ mẫu n=150+200+50+100=500; chia từng tần số cho 500 để ra tần số tương đối, sau đó câu b) lấy 100% trừ tỉ lệ hai đội khối 9.
9A: 500150⋅100%=30% 9C: 500200⋅100%=40% 8B: 50050⋅100%=10% 7D: 500100⋅100%=20% Tỉ lệ không dự đoán hai đội khối 9 =100%−30%−40%=30%
Vậy bảng tần số tương đối: 30%,40%,10%,20%; tỉ lệ học sinh không dự đoán hai đội khối 9 là 30%.
2Cách 2. Dùng tỉ lệ phân số tối giản để tính nhanh
Định hướng. Rút gọn 500m trước khi đổi %, tính nhẩm nhanh hơn chia trực tiếp.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn Cách 1: 30%,40%,10%,20%.
3Cách 3. Cộng trực tiếp tỉ lệ hai đội không thuộc khối 9 cho câu b)
Định hướng. Thay vì lấy phần bù từ 100%, cộng thẳng tỉ lệ của hai đội 8B và 7D (chính là hai đội không thuộc khối 9).
Tỉ lệ đội 8B =10%; tỉ lệ đội 7D =20% Tỉ lệ không dự đoán hai đội khối 9 =10%+20%=30%
Vậy kết quả câu b) vẫn là 30%, khớp Cách 1 nhưng đi theo hướng cộng trực tiếp thay vì lấy phần bù.
Nhận xét. Cách 3 trực quan hơn vì tính thẳng đúng đối tượng đề hỏi, tránh nhầm lẫn giữa "phần bù" và "tổng hai đội khối 9" như hay gặp ở Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 cho câu b): cộng trực tiếp tỉ lệ hai đội 8B và 7D, tránh nhầm lẫn giữa lấy phần bù của tổng khối 9 và lấy đúng nhóm đề hỏi như khi dùng Cách 1.
Đáp số.Bảng tần số tương đối: 9A 30%, 9C 40%, 8B 10%, 7D 20%. Tỉ lệ học sinh không dự đoán hai đội khối 9 vô địch là 30%.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn hiểu nhầm câu b) thành "tỉ lệ dự đoán một trong hai đội khối 9" rồi tính 30%+40%=70%, trong khi đề hỏi đúng phần ngược lại — tỉ lệ KHÔNG dự đoán hai đội khối 9.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi câu hỏi khảo sát thành có 5 đội lọt vào bán kết, cách tính tần số tương đối và tỉ lệ nhóm gộp vẫn áp dụng y hệt, chỉ thêm một cột dữ liệu.
Bài 8 · Bài 7.26★★★Trang 39— Đọc biểu đồ hình quạt tròn, suy ra tần số từ cỡ mẫu rồi vẽ lại biểu đồ cột
Bài 7.26 (trang 39-40). Biểu đồ hình quạt tròn sau đây cho biết tỉ lệ vô địch bóng đá nam SEA Games của các đội tuyển trong khu vực tính đến năm 2023.
Đội tuyển
Thái Lan
Malaysia
Myanmar
Việt Nam
Indonesia
Tần số tương đối
47%
19%
16%
9%
9%
a) Lập bảng tần số tương đối cho biết tỉ lệ vô địch bóng đá nam SEA Games của các đội tuyển trong khu vực. b) Biết rằng tính đến năm 2023 môn Bóng đá nam đã được tổ chức ở 32 kì SEA Games. Lập bảng tần số cho số lần vô địch của các đội tuyển (làm tròn số liệu đến số nguyên gần nhất). c) Vẽ biểu đồ tần số dạng cột biểu diễn bảng tần số thu được ở câu b. d) Đội tuyển quốc gia nào có số lần vô địch bóng đá nam SEA Games nhiều nhất, với bao nhiêu lần?
Kiến thức cần nhớ
Công thức suy ngược tần số từ tần số tương đối: m≈n⋅f (làm tròn đến số nguyên gần nhất).
Trong biểu đồ hình quạt tròn, phần quạt có tỉ lệ % lớn nhất ứng với đội có tần số (số lần vô địch) lớn nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn tần số tương đối (%) trên biểu đồ hình quạt cho câu a) — chỉ cần đọc lại đúng. Câu b) là bước chuyển ngược từ % sang tần số tuyệt đối khi biết cỡ mẫu n=32, có làm tròn nên dấu hiệu cần chú ý là kết quả nhân ra có thể không phải số nguyên. Bẫy lớn nhất ở câu d) là vội kết luận đội có tỉ lệ % cao nhất cũng là đội có tần số làm tròn nhiều nhất mà không kiểm tra lại sau khi làm tròn (ở bài này hai điều đó trùng nhau, nhưng cần trình bày rõ vì sao).
1Cách 1. Đọc % từ biểu đồ quạt rồi nhân với cỡ mẫu 32
Định hướng. Đọc tần số tương đối từng đội trên biểu đồ (câu a), nhân với 32 và làm tròn đến số nguyên gần nhất để ra tần số (câu b).
Thái Lan: 32⋅47%≈15 Malaysia: 32⋅19%≈6 Myanmar: 32⋅16%≈5 Việt Nam: 32⋅9%≈3 Indonesia: 32⋅9%≈3
Vậy bảng tần số: 15,6,5,3,3 (lần). Thái Lan vô địch nhiều nhất với 15 lần.
2Cách 2. Kiểm chứng qua tổng tần số làm tròn phải xấp xỉ 32
Định hướng. Sau khi tính từng tần số làm tròn, cộng lại để kiểm tra tổng có xấp xỉ đúng cỡ mẫu 32 hay không, tránh sai số làm tròn tích luỹ quá lớn.
Tổng tần số tương đối: 47%+19%+16%+9%+9%=100% Tổng tần số làm tròn: 15+6+5+3+3=32
Vậy tổng đúng bằng 32, xác nhận các số liệu ở Cách 1 làm tròn hợp lý, không bị lệch nhiều do sai số làm tròn.
3Cách 3. Sắp xếp tỉ lệ % giảm dần trước khi tính để trả lời nhanh câu d)
Định hướng. Sắp xếp 5 tỉ lệ % theo thứ tự giảm dần trước, xác định ngay đội có tỉ lệ cao nhất, rồi mới tính tần số cụ thể — trả lời câu d) mà không cần tính hết cả bảng.
Sắp xếp giảm dần: 47%>19%>16%>9%=9% Đội có tỉ lệ cao nhất là Thái Lan (47%) Số lần vô địch: 32⋅47%≈15 (lần)
Vậy Thái Lan là đội vô địch nhiều nhất với 15 lần, trả lời trực tiếp câu d) mà không cần tính đủ cả 5 tần số như Cách 1.
Nhận xét. Cách 3 tiết kiệm thời gian khi đề chỉ hỏi riêng câu d), nhưng câu a), b), c) vẫn cần tính đủ bảng như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi làm đủ các câu a, b, c theo Cách 1, sau đó dùng ngay nhận xét của Cách 3 (tỉ lệ % cao nhất ứng với tần số làm tròn nhiều nhất) để trả lời câu d) mà không phải dò lại cả bảng.
Đáp số.Bảng tần số tương đối: 47%,19%,16%,9%,9%. Bảng tần số (làm tròn): 15,6,5,3,3 (lần). Đội tuyển Thái Lan có số lần vô địch nhiều nhất, với 15 lần.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn quên làm tròn đến số nguyên gần nhất mà để nguyên kết quả thập phân (ví dụ 32⋅19%=6,08) khi lập bảng tần số ở câu b).
🚀 Mở rộng.Nếu môn Bóng đá nam SEA Games tổ chức thêm vài kì nữa (cỡ mẫu tăng lên), tỉ lệ % có thể không đổi nhiều nhưng tần số làm tròn của mỗi đội sẽ thay đổi theo đúng công thức m≈n⋅f với n mới.
Bài 9 · Bài 7.27★★Trang 40— Lập bảng tần số tương đối từ dữ liệu bán hàng rồi ước lượng số liệu cho năm sau theo cùng tỉ lệ
Bài 7.27 (trang 40). Biểu đồ sau cho biết số lượng các loại ô tô một cửa hàng bán được trong năm 2023:
Loại xe
4 chỗ
7 chỗ
16 chỗ
Trên 16 chỗ
Số lượng bán
35
20
15
10
a) Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ. b) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối thu được ở câu a. c) Giả sử tỉ lệ các loại xe bán được không đổi và cửa hàng bán được tổng số 200 ô tô các loại trong năm 2024. Hãy ước lượng số ô tô 7 chỗ cửa hàng bán được.
Kiến thức cần nhớ
Công thức tần số tương đối: f=nm⋅100%.
Khi tỉ lệ % giữ nguyên nhưng cỡ mẫu thay đổi, tần số mới = tỉ lệ % × cỡ mẫu mới.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số lượng bán của 4 loại xe — dấu hiệu tính tần số tương đối bằng công thức quen thuộc cho câu a). Câu c) là dạng ước lượng bằng tỉ lệ thuận: giữ nguyên tỉ lệ % nhưng đổi cỡ mẫu từ 80 (năm 2023) sang 200 (năm 2024 giả định). Bẫy ở câu c) là dễ nhầm lấy số lượng tuyệt đối của năm 2023 (20 xe 7 chỗ) làm luôn đáp số cho năm 2024 mà quên tổng số xe bán ra đã thay đổi.
1Cách 1. Tính % trực tiếp rồi nhân với cỡ mẫu mới
Định hướng. Cỡ mẫu năm 2023 là n=35+20+15+10=80; tính tần số tương đối từng loại xe, sau đó nhân tỉ lệ xe 7 chỗ với 200 để ước lượng năm 2024.
4 chỗ: 8035⋅100%=43,75% 7 chỗ: 8020⋅100%=25% 16 chỗ: 8015⋅100%=18,75% Trên 16 chỗ: 8010⋅100%=12,5% Ước lượng năm 2024: 200⋅25%=50 (xe 7 chỗ)
Vậy bảng tần số tương đối là 43,75%,25%,18,75%,12,5%; ước lượng cửa hàng bán được 50 xe 7 chỗ trong năm 2024.
2Cách 2. Dùng phân số tối giản rồi nhân thẳng vào cỡ mẫu mới
Định hướng. Rút gọn 8020=41 rồi nhân thẳng phân số này với 200, không cần quy đổi qua %.
8020=41 Số xe 7 chỗ ước lượng năm 2024 =200⋅41=50
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: 50 xe 7 chỗ.
3Cách 3. Lập tỉ lệ thức (quy tắc tam suất)
Định hướng. Coi "80 xe ứng 20 xe 7 chỗ" là một tỉ lệ, lập tỉ lệ thức với "200 xe ứng x xe 7 chỗ" rồi giải tìm x.
2080=x200 x=8020⋅200 x=50
Vậyx=50, khớp cả ba cách.
Nhận xét. Cách 3 dùng tỉ lệ thức trực tiếp giữa số liệu tuyệt đối, không cần bước trung gian tính %, phù hợp khi chỉ cần ước lượng đúng một loại xe.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: rút gọn ngay phân số 8020=41 rồi nhân thẳng với 200, nhanh hơn quy đổi qua % như Cách 1.
Đáp số.Bảng tần số tương đối: 4 chỗ 43,75%, 7 chỗ 25%, 16 chỗ 18,75%, trên 16 chỗ 12,5%. Ước lượng năm 2024 bán được 50 xe 7 chỗ.
Sai lầm thường gặp.Một số bạn lấy luôn 20 (số xe 7 chỗ bán được năm 2023) làm đáp số cho năm 2024, quên rằng tổng số xe bán ra đã tăng từ 80 lên 200 nên phải nhân lại theo đúng tỉ lệ.
🚀 Mở rộng.Bằng cách tương tự, nếu năm 2024 cửa hàng bán được tổng số 320 ô tô, số xe 16 chỗ ước lượng sẽ là 320⋅18,75%=60 xe.
Bài 10 · Bài 7.28★★Trang 40— Đọc biểu đồ ghép nhóm, giải thích ý nghĩa rồi suy ra tần số khi biết cỡ mẫu
Bài 7.28 (trang 40-41). Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm sau cho biết thành tích ném lao của các vận động viên nữ tại một giải đấu:
Thành tích (m)
[53,5;54)
[54;54,5)
[54,5;55)
[55;55,5)
[55,5;56)
Tần số tương đối
15%
25%
30%
20%
10%
a) Đọc và giải thích thông tin cho hai nhóm dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ. b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho dữ liệu này. c) Biết rằng có 40 vận động viên nữ tham dự giải. Lập bảng tần số ghép nhóm (các tần số làm tròn đến số nguyên gần nhất).
Kiến thức cần nhớ
Đọc biểu đồ ghép nhóm: chiều cao mỗi cột là tần số tương đối (%) của nhóm thành tích tương ứng trên trục hoành.
Công thức suy ngược tần số: m≈n⋅f (làm tròn đến số nguyên gần nhất khi cần).
🧠 Phân tích tư duy
Biểu đồ đã cho sẵn tần số tương đối của 5 nhóm thành tích — dấu hiệu chỉ cần đọc và giải thích đúng ý nghĩa cho câu a), lập lại bảng cho câu b), rồi suy tần số tuyệt đối khi biết cỡ mẫu n=40 cho câu c). Bẫy ở câu a) là chỉ đọc lại con số % mà không diễn đạt được ý nghĩa thực tế (bao nhiêu vận động viên có thành tích trong khoảng nào).
1Cách 1. Đọc biểu đồ rồi nhân trực tiếp với cỡ mẫu 40
Định hướng. Đọc 5 tần số tương đối từ biểu đồ (câu a, b), sau đó nhân từng tỉ lệ với 40 để ra tần số (câu c).
Có 15% vận động viên nữ có thành tích từ 53,5m đến dưới 54m; có 25% có thành tích từ 54m đến dưới 54,5m. [53,5;54): 40⋅15%=6 [54;54,5): 40⋅25%=10 [54,5;55): 40⋅30%=12 [55;55,5): 40⋅20%=8 [55,5;56): 40⋅10%=4
Vậy bảng tần số: 6,10,12,8,4 (vận động viên).
2Cách 2. Dùng phân số tối giản của % để tính nhanh
Định hướng. Đổi mỗi % thành phân số tối giản của 40 rồi nhân nhẩm.
Vậy nhóm cuối có tần số 4, khớp cả ba cách và tổng đúng bằng 40.
Nhận xét. Cách 3 tự động kiểm chứng tổng =40 ngay trong lúc làm, an toàn hơn tính riêng lẻ cả 5 giá trị như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: chỉ tính 4 tần số rồi lấy phần bù cho tần số cuối, vừa nhanh vừa tự kiểm chứng luôn tổng đúng 40.
Đáp số.Bảng tần số tương đối: 15%,25%,30%,20%,10%. Bảng tần số: 6,10,12,8,4 (vận động viên nữ).
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn quên đổi % sang số thập phân trước khi nhân với 40 (ví dụ lấy 15⋅40 thay vì 0,15⋅40), khiến kết quả sai gấp 100 lần.
🚀 Mở rộng.Nếu giải đấu có thêm 10 vận động viên nữ tham dự nữa (tổng 50 người) nhưng tỉ lệ % không đổi, ta chỉ cần thay n=40 bằng n=50 trong công thức để có bảng tần số mới.
Bài 11 · Bài 7.29★★★Trang 41— Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm rồi so sánh hai phân bố dữ liệu (nam và nữ)
Bài 7.29 (trang 41). Thành tích ném lao của 40 vận động viên nam trong giải thể thao trên được cho như sau:
Thành tích (m)
[70,5;71)
[71;71,5)
[71,5;72)
[72;72,5)
[72,5;73)
[73;73,5)
Số vận động viên
2
5
7
15
8
3
a) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm. b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm thu được ở câu a. c) Từ biểu đồ thu được ở câu b và biểu đồ cho trong Bài 7.28, hãy nhận xét về thành tích ném lao của các vận động viên nam và nữ.
Kiến thức cần nhớ
Công thức tần số tương đối: f=nm⋅100%, với n là cỡ mẫu.
So sánh hai phân bố ghép nhóm nên dựa vào vị trí nhóm có tần số tương đối lớn nhất và mức độ tập trung của dữ liệu, không so trực tiếp giá trị tuyệt đối nếu hai bộ dữ liệu đo bằng thang khác nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bảng tần số (số vận động viên) theo 6 nhóm thành tích — dấu hiệu chuyển sang tần số tương đối bằng công thức quen thuộc cho câu a), b). Câu c) đòi hỏi so sánh với bảng 5 nhóm của vận động viên nữ ở Bài 7.28 — vì đơn vị mét của hai nhóm vận động viên khác khoảng giá trị (nam từ 70,5 đến 73,5m, nữ từ 53,5 đến 56m), bẫy là so sánh nhầm số đo tuyệt đối giữa hai môn thay vì so sánh hình dạng phân bố (nhóm nào chiếm tỉ lệ cao nhất, độ trải rộng ra sao).
1Cách 1. Tính tần số tương đối trực tiếp từng nhóm
Định hướng. Cỡ mẫu n=2+5+7+15+8+3=40; chia từng tần số cho 40 rồi nhân 100%.
Định hướng. Thay vì so từng nhóm nhỏ, xác định nhóm chiếm tỉ lệ lớn nhất của mỗi bộ dữ liệu ("đỉnh" của phân bố) để so sánh nhanh thành tích chung.
Nam: nhóm [72;72,5) chiếm tỉ lệ lớn nhất, 37,5% Nữ (Bài 7.28): nhóm [54,5;55) chiếm tỉ lệ lớn nhất, 30% Thành tích nam tập trung quanh 72−72,5m, thành tích nữ tập trung quanh 54,5−55m
Vậy nhìn theo tỉ lệ % (không so trực tiếp số đo vì đơn vị mét khác thang), cả hai nhóm đều có phân bố tập trung quanh một khoảng thành tích nhất định; xét theo số đo thực tế, vận động viên nam ném lao xa hơn hẳn vận động viên nữ.
Nhận xét. Cách 3 cho kết luận so sánh nhanh dựa vào "đỉnh" phân bố, phù hợp khi câu hỏi chỉ cần nhận xét tổng quan chứ không yêu cầu so từng nhóm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 cho câu a) (tính nhanh bằng phân số tối giản), rồi dùng Cách 3 để trả lời câu c) — chỉ cần nêu đúng nhóm "đỉnh" của mỗi phân bố là đủ, không cần so hết cả bảng.
Đáp số.Bảng tần số tương đối: 5%,12,5%,17,5%,37,5%,20%,7,5%. Thành tích ném lao của các vận động viên nam (khoảng 70,5–73,5m) cao hơn hẳn thành tích của các vận động viên nữ ở Bài 7.28 (khoảng 53,5–56m).
Sai lầm thường gặp.Một số bạn so sánh trực tiếp tỉ lệ % cao nhất của hai nhóm (37,5% của nam so với 30% của nữ) rồi kết luận sai rằng "nam có nhiều vận động viên đạt thành tích tốt hơn", trong khi % chỉ phản ánh độ tập trung dữ liệu, phải nhìn số đo mét thực tế mới kết luận đúng về thành tích.
🚀 Mở rộng.Cách gộp nhóm tìm "đỉnh" phân bố ở Cách 3 áp dụng được cho mọi bài so sánh hai bảng tần số tương đối ghép nhóm, kể cả khi số nhóm hoặc độ rộng mỗi nhóm của hai bảng khác nhau.
Bài 12 · Bài 7.30★★★Trang 41— Đếm tần số từ dãy số liệu rời rạc, ước lượng xác suất rồi ghép nhóm theo bảng quy đổi cho sẵn
Bài 7.30 (trang 41). Dữ liệu dưới đây cho biết cỡ giày của một nhóm 30 học sinh tại trường Trung học cơ sở C: 32,33,36,34,33,32,36,34,35,34,32,33,34,36,35, 34,34,34,34,34,35,34,35,33,35,34,34,35,33,34. a) Lập bảng tần số cho dãy dữ liệu trên. Cỡ giày nào phù hợp với nhiều bạn nhất? b) Lập bảng tần số tương đối cho dãy dữ liệu trên. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trường Trung học cơ sở C, hãy ước lượng xác suất để học sinh này đi giày cỡ 34. c) Bảng sau quy định cỡ giày theo chiều dài của bàn chân:
Chiều dài bàn chân (cm)
[19;19,4)
[19,4;19,7)
[19,7;20,6)
[20,6;21,6)
[21,6;22,2)
Cỡ giày
32
33
34
35
36
Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối ghép nhóm theo chiều dài bàn chân của nhóm học sinh trên.
Kiến thức cần nhớ
Tần số của một giá trị là số lần giá trị đó xuất hiện trong dãy số liệu; công thức tần số tương đối f=nm⋅100%.
Xác suất thực nghiệm của một biến cố được ước lượng bằng tần số tương đối của biến cố đó trong mẫu số liệu đã thu thập.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một dãy 30 số liệu rời rạc (cỡ giày) — dấu hiệu đếm tần số từng giá trị cho câu a), rồi tính tần số tương đối và dùng nó làm ước lượng xác suất thực nghiệm cho câu b). Câu c) là bước ghép nhóm lại theo một tiêu chí khác (chiều dài bàn chân) nhưng bản chất tần số của mỗi "cỡ giày" và "khoảng chiều dài bàn chân" tương ứng là một, chỉ cần đối chiếu đúng bảng quy đổi mà không cần đếm lại dữ liệu gốc. Bẫy ở câu c) là dễ đếm lại từ đầu theo chiều dài bàn chân dù đề không hề cho chiều dài bàn chân cụ thể của từng học sinh, chỉ cho bảng quy đổi cỡ giày ↔ khoảng chiều dài.
1Cách 1. Đếm trực tiếp tần số từng cỡ giày trong dãy gốc
Định hướng. Rà từng số trong dãy 30 số liệu, đếm số lần mỗi cỡ giày xuất hiện, rồi tính tần số tương đối và đối chiếu bảng quy đổi cho câu c).
Cỡ giày: 32,33,34,35,36; tần số: 3,5,13,6,3 (tổng =30, khớp cỡ mẫu) Cỡ giày 34 có tần số lớn nhất (13) nên phù hợp với nhiều bạn nhất Tần số tương đối: 10%,16,67%,43,33%,20%,10% Xác suất ước lượng đi giày cỡ 34 là ≈43,33% Đối chiếu bảng quy đổi, tần số theo chiều dài bàn chân trùng với tần số theo cỡ giày: [19;19,4): 3; [19,4;19,7): 5; [19,7;20,6): 13; [20,6;21,6): 6; [21,6;22,2): 3
Vậy cỡ giày 34 phù hợp nhiều bạn nhất; xác suất ước lượng đi giày cỡ 34 là ≈43,33%; bảng tần số theo chiều dài bàn chân giống hệt bảng theo cỡ giày.
2Cách 2. Sắp xếp dãy số liệu tăng dần trước khi đếm
Định hướng. Sắp xếp lại 30 số liệu theo thứ tự tăng dần rồi đếm liên tiếp các số giống nhau, giúp đếm chính xác hơn đếm trên dãy chưa sắp xếp.
Dãy sắp xếp tăng dần: 32,32,32,33,33,33,33,33,34,34,34,34,34,34,34,34,34,34,34,34,34,35,35,35,35,35,35,36,36,36 Đếm liên tiếp: cỡ 32 có 3 số; cỡ 33 có 5 số; cỡ 34 có 13 số; cỡ 35 có 6 số; cỡ 36 có 3 số
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn Cách 1: 3,5,13,6,3, tổng =30.
3Cách 3. Dùng lại kết quả câu a) để suy thẳng bảng câu c) theo bảng quy đổi
Định hướng. Vì mỗi cỡ giày ứng với đúng một khoảng chiều dài bàn chân trong bảng quy đổi, ta gán thẳng tần số đã đếm ở câu a) sang đúng khoảng tương ứng mà không đếm lại từ đầu.
Cỡ 32↔[19;19,4): tần số 3 Cỡ 33↔[19,4;19,7): tần số 5 Cỡ 34↔[19,7;20,6): tần số 13 Cỡ 35↔[20,6;21,6): tần số 6 Cỡ 36↔[21,6;22,2): tần số 3
Vậy bảng tần số ghép nhóm theo chiều dài bàn chân là 3,5,13,6,3, và bảng tần số tương đối tương ứng vẫn là 10%,16,67%,43,33%,20%,10%.
Nhận xét. Cách 3 nhanh hơn hẳn vì tận dụng lại kết quả câu a), tránh đếm lại dữ liệu một lần nữa như ngộ nhận thường gặp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 để đếm chắc chắn không sót ở câu a), sau đó dùng Cách 3 để suy thẳng bảng câu c) từ kết quả câu a) mà không đếm lại — tiết kiệm thời gian đáng kể.
Đáp số.Bảng tần số cỡ giày: 3,5,13,6,3; cỡ giày 34 phù hợp với nhiều bạn nhất. Bảng tần số tương đối: 10%,16,67%,43,33%,20%,10%; xác suất ước lượng đi giày cỡ 34 là ≈43,33%. Bảng theo chiều dài bàn chân có tần số và tần số tương đối giống hệt bảng theo cỡ giày.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn ở câu c) cố tìm hoặc bịa ra chiều dài bàn chân cụ thể của từng học sinh để đếm lại, trong khi đề chỉ cho bảng quy đổi cỡ giày ↔ khoảng chiều dài — chỉ cần đối chiếu bảng, không cần (và không thể) đếm lại từ dữ liệu gốc.
🚀 Mở rộng.Kĩ thuật "đối chiếu bảng quy đổi để suy thẳng tần số" ở Cách 3 áp dụng được bất cứ khi nào một bộ dữ liệu rời rạc có quy tắc chuyển đổi một-một sang một cách phân nhóm khác, không riêng gì bài cỡ giày này.