Chương VII. Tần số và tần số tương đối

Bài tập cuối chương VII

SGK Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 2 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 7.22★Trang 54— Tìm tần số còn thiếu khi biết cỡ mẫu và các tần số còn lại
Bài 7.22 (trang 54). Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các câu hỏi từ Bài 7.22 đến 7.24. Gieo một con xúc xắc lần cho kết quả như sau:
Số chấm xuất hiện
Tần số
Tần số xuất hiện của mặt chấm là
A. .    B. .    C. .    D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng các tần số trong một bảng tần số luôn bằng cỡ mẫu (tổng số lần thống kê).
  • Tần số tương đối của một giá trị bằng tần số của giá trị đó chia cho cỡ mẫu, nhân với .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho biết tổng số lần gieo (cỡ mẫu) là và tần số của mặt còn lại, chỉ thiếu tần số mặt chấm — dấu hiệu của dạng dùng tính chất tổng các tần số bằng cỡ mẫu. Hướng ngắn nhất là lấy trừ tổng tần số đã biết. Bẫy ở chỗ dễ cộng nhầm hoặc quên một trong sáu mặt khi cộng tổng.
1Cách 1. Lấy cỡ mẫu trừ tổng các tần số đã biết

Định hướng. Tổng tất cả các tần số bằng đúng số lần gieo, nên tần số mặt chấm bằng trừ tổng tần số còn lại.

Tần số mặt chấm

Vậy tần số xuất hiện của mặt chấm là . Chọn đáp án B.

2Cách 2. Đi qua tần số tương đối rồi suy ngược lại tần số

Định hướng. Tổng các tần số tương đối của mặt luôn bằng ; tính tần số tương đối của mặt đã biết rồi lấy phần bù.

Tần số tương đối mặt đã biết:
Tần số tương đối mặt chấm
Tần số mặt chấm

Vậy tần số mặt chấm là , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Thử trực tiếp từng phương án (loại trừ)

Định hướng. Thay lần lượt mỗi phương án vào bảng rồi cộng tổng tần số, phương án nào cho tổng đúng là đáp số.

A. (loại)
B. (nhận)
C. (loại)
D. (loại)

Vậy chỉ phương án B thoả mãn, đáp số là .

Nhận xét. Cách 3 chắc chắn đúng nhưng phải thử đủ cả phương án, chậm hơn Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ một phép trừ, không phải quy đổi qua phần trăm như Cách 2 hay thử cả bốn phương án như Cách 3.
Đáp số. B. .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn cộng thiếu hoặc cộng thừa một tần số khi tính tổng mặt còn lại (ví dụ quên tần số mặt chấm là ), dẫn đến ra kết quả sai lệch vài đơn vị.
🚀 Mở rộng. Cùng cách suy luận, nếu đổi số lần gieo thành lần với các tần số khác, tần số còn thiếu vẫn luôn bằng cỡ mẫu trừ tổng các tần số đã biết.
Bài 2 · Bài 7.23★Trang 54— Tính tần số tương đối của một giá trị khi đã biết tần số và cỡ mẫu
Bài 7.23 (trang 54). Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các câu hỏi từ Bài 7.22 đến 7.24. Gieo một con xúc xắc lần cho kết quả như sau:
Số chấm xuất hiện
Tần số
Tần số tương đối xuất hiện của mặt chấm là
A. .    B. .    C. .    D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức tần số tương đối: , với là tần số, là cỡ mẫu.
  • Tổng tần số tương đối của mọi giá trị trong bảng luôn bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Bảng đã cho trực tiếp tần số mặt chấm là và cỡ mẫu là lần gieo — dấu hiệu chỉ cần áp thẳng công thức tần số tương đối. Bẫy dễ gặp là nhầm lấy tần số mặt khác (ví dụ mặt chấm có tần số ) do đọc vội bảng.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức tần số tương đối

Định hướng. Lấy tần số mặt chấm chia cho cỡ mẫu , nhân .

Tần số tương đối mặt chấm

Vậy tần số tương đối xuất hiện của mặt chấm là . Chọn đáp án C.

2Cách 2. Tính qua phân số tối giản

Định hướng. Rút gọn phân số trước khi đổi ra phần trăm để tính nhẩm nhanh hơn.

Vậy kết quả vẫn là , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Thử/loại trừ từng phương án

Định hướng. Nhân ngược mỗi phương án với , phương án nào cho đúng tần số là đáp số.

A. (loại)
B. (loại)
C. (nhận)
D. (loại)

Vậy đáp án đúng là C, tần số tương đối là .

Nhận xét. Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra lại đáp số, không nên dùng làm cách tính chính vì phải thử đủ phương án.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một phép chia rồi nhân , nhanh và ít khả năng nhầm hơn Cách 3.
Đáp số. C. .
Sai lầm thường gặp. Một số bạn lấy nhầm tần số của mặt khác (ví dụ mặt chấm có tần số ) thay vì mặt chấm có tần số , dẫn đến tính ra sai hoàn toàn.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi số lần gieo từ thành một số khác, công thức vẫn áp dụng y hệt, chỉ thay bằng cỡ mẫu mới.
Bài 3 · Bài 7.24★★Trang 54— Nhận biết loại biểu đồ phù hợp với một dãy dữ liệu thống kê
Bài 7.24 (trang 54). Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các câu hỏi từ Bài 7.22 đến 7.24. Gieo một con xúc xắc lần cho kết quả như sau:
Số chấm xuất hiện
Tần số
Để biểu diễn bảng thống kê trên, không thể dùng loại biểu đồ nào sau đây?
A. Biểu đồ tranh.    B. Biểu đồ tần số dạng cột.    C. Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng.    D. Biểu đồ cột kép.
Kiến thức cần nhớ
  • Biểu đồ tranh, biểu đồ tần số dạng cột, biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng đều biểu diễn được một dãy dữ liệu duy nhất.
  • Biểu đồ cột kép dùng để so sánh từ hai dãy dữ liệu cùng loại trở lên đặt cạnh nhau; chỉ có một dãy dữ liệu thì không dùng được.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng thống kê chỉ có một dãy dữ liệu duy nhất — tần số xuất hiện các mặt xúc xắc sau lần gieo — nên dấu hiệu cần nhận ra là loại biểu đồ nào bắt buộc phải có từ hai dãy dữ liệu trở lên mới dùng được. Bẫy của đề là cả bốn phương án nghe đều quen thuộc, dễ nhầm biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng (vốn thường dùng cho dữ liệu ghép nhóm) là đáp án đúng trong khi nó vẫn vẽ được cho dữ liệu rời rạc như số chấm xúc xắc.
1Cách 1. Đối chiếu định nghĩa từng loại biểu đồ với dữ liệu đề bài

Định hướng. Xét xem bảng thống kê có bao nhiêu dãy dữ liệu, rồi so với điều kiện sử dụng của từng loại biểu đồ.

Bảng thống kê chỉ có dãy dữ liệu (tần số của mặt xúc xắc).
Biểu đồ tranh, biểu đồ tần số dạng cột, biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng đều biểu diễn được dãy dữ liệu rời rạc.
Biểu đồ cột kép chỉ dùng khi có từ dãy dữ liệu cùng loại trở lên để so sánh cạnh nhau.

Vậy không thể dùng biểu đồ cột kép. Chọn đáp án D.

2Cách 2. Loại trừ ba phương án vẽ được trước

Định hướng. Chỉ ra cụ thể cách vẽ được với phương án A, B, C, từ đó suy ra phương án còn lại không vẽ được.

A. Biểu đồ tranh: mỗi hình vẽ ứng với một số lần xuất hiện, vẽ được cho mặt.
B. Biểu đồ tần số dạng cột: mỗi cột có chiều cao bằng tần số của một mặt, vẽ được.
C. Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng: nối các điểm (số chấm; tần số), vẽ được.
D. Biểu đồ cột kép cần ít nhất dãy số liệu đặt cạnh nhau để so sánh, mà đề chỉ có dãy.

Vậy phương án duy nhất không thể dùng là D — biểu đồ cột kép.

Nhận xét. Đây là câu hỏi về khái niệm nên bản chất chỉ có một hướng suy luận: đối chiếu số dãy dữ liệu với điều kiện dùng của từng loại biểu đồ; Cách 2 chỉ trình bày lại theo chiều ngược của Cách 1 để kiểm chứng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần một câu chốt "đề chỉ có một dãy dữ liệu" là loại ngay biểu đồ cột kép, không cần xét hết cả ba phương án còn lại như Cách 2.
Đáp số. D. Biểu đồ cột kép.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn chọn nhầm đáp án C (biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng) vì nghĩ loại này chỉ dùng cho dữ liệu ghép nhóm liên tục; thực ra nó vẫn vẽ được cho dữ liệu rời rạc như số chấm xúc xắc, chỉ có biểu đồ cột kép mới thực sự cần từ hai dãy dữ liệu.
🚀 Mở rộng. Nếu đề cho thêm kết quả gieo của một con xúc xắc thứ hai để so sánh, lúc đó biểu đồ cột kép mới là lựa chọn phù hợp để đặt hai dãy tần số cạnh nhau.
Bài 4 · Bài 7.25★Trang 54— Xác định giá trị đại diện của một nhóm số liệu ghép nhóm
Bài 7.25 (trang 54). Cho bảng tần số tương đối ghép nhóm về thời gian đi từ nhà đến trường của học sinh lớp 9A như sau:
Thời gian đến trường (phút)
Tần số tương đối
Để vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng, ta dùng giá trị nào đại diện cho nhóm ?
A. .    B. .    C. .    D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Giá trị đại diện của nhóm là trung bình cộng hai đầu mút: .
  • Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng biểu diễn các điểm (giá trị đại diện; tần số tương đối) rồi nối lại.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi giá trị đại diện của nhóm — dấu hiệu của dạng áp công thức trung bình cộng hai đầu mút của khoảng. Hướng ngắn nhất là cộng hai đầu mút rồi chia đôi. Bẫy ở chỗ dễ chọn nhầm một trong hai đầu mút ( hoặc ) làm đại diện thay vì điểm chính giữa.
1Cách 1. Áp dụng công thức trung bình cộng hai đầu mút

Định hướng. Giá trị đại diện của nhóm bằng trung bình cộng của và .

Giá trị đại diện

Vậy giá trị đại diện cho nhóm là . Chọn đáp án B.

2Cách 2. Suy luận từ vị trí điểm giữa trên trục số

Định hướng. Trên trục số, điểm chính giữa đoạn từ đến cách đều hai đầu mút.

Độ dài đoạn là
Điểm chính giữa cách mút một khoảng
Giá trị đại diện

Vậy giá trị đại diện vẫn là , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Loại trừ theo điều kiện nằm giữa khoảng

Định hướng. Giá trị đại diện phải nằm trong khoảng và cách đều hai đầu mút, loại các phương án không thoả.

A. là đầu mút trái, không phải điểm giữa (loại)
C. là đầu mút phải, không thuộc khoảng (loại)
D. nằm ngoài khoảng (loại)
B. nằm giữa và cách đều , (nhận)

Vậy đáp án đúng là B, giá trị đại diện là .

Nhận xét. Cách 3 phù hợp để kiểm tra nhanh khi làm trắc nghiệm, nhưng Cách 1 vẫn là cách tính chuẩn tắc nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một công thức duy nhất , áp dụng được cho mọi nhóm ghép, nhanh hơn hẳn việc loại trừ từng phương án như Cách 3.
Đáp số. B. .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn lấy luôn đầu mút trái hoặc đầu mút phải làm giá trị đại diện thay vì tính trung bình cộng hai đầu mút.
🚀 Mở rộng. Với nhóm tổng quát , giá trị đại diện luôn là ; áp dụng ngay cho nhóm của cùng bảng ta được đại diện là .
Bài 5 · Bài 7.26★Trang 54— Đọc biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột để lập lại bảng số liệu
Bài 7.26 (trang 54). Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm Hình 7.22 cho biết tỉ lệ chiều cao của các cây keo giống do một kĩ sư lâm nghiệp đã trồng trong nhà kính (đơn vị chiều cao: ). Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.
Tỉ lệ chiều cao các cây keo giống trồng trong nhà kính0%11%22%34%45%10%[0;10)20%[10;20)40%[20;30)30%[30;40)
Kiến thức cần nhớ
  • Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột: chiều cao mỗi cột bằng tần số tương đối (%) của nhóm số liệu tương ứng.
  • Tổng các tần số tương đối trong bảng ghép nhóm luôn bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Biểu đồ đã vẽ sẵn bốn cột ứng với bốn nhóm chiều cao — dấu hiệu của dạng đọc ngược từ biểu đồ sang bảng. Chỉ cần đọc đúng chiều cao mỗi cột rồi ghi vào đúng nhóm chiều cao tương ứng. Bẫy ở chỗ dễ đọc nhầm cột liền kề nếu không đối chiếu kỹ trục hoành.
1Cách 1. Đọc trực tiếp chiều cao từng cột trên biểu đồ

Định hướng. Đối chiếu trục hoành (nhóm chiều cao) với chiều cao mỗi cột trên trục tung (tỉ lệ %), ghi thành bảng.

Nhóm có cột cao
Nhóm có cột cao
Nhóm có cột cao
Nhóm có cột cao

Vậy bảng tần số tương đối ghép nhóm là theo đúng thứ tự bốn nhóm.

2Cách 2. Kiểm chứng chéo bằng tổng tần số tương đối

Định hướng. Sau khi đọc xong bốn giá trị, cộng lại để chắc chắn tổng bằng , tránh đọc sai một cột.

Vậy tổng đúng bằng , xác nhận bốn số liệu đọc ở Cách 1 là chính xác.

Nhận xét. Đây là bài đọc số liệu có sẵn nên chỉ có một cách đọc bản chất; Cách 2 dùng để kiểm chứng lại kết quả của Cách 1 chứ không phải một hướng tính toán khác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 rồi luôn cộng nhanh bốn số theo Cách 2 để tự kiểm tra — vừa nhanh vừa chắc chắn không đọc sai cột nào.
Đáp số. Bảng tần số tương đối ghép nhóm: : ; : ; : ; : .
Sai lầm thường gặp. Một số bạn đọc lệch cột, ví dụ gán nhầm cho nhóm và cho nhóm do không nhìn kỹ trục hoành.
🚀 Mở rộng. Từ bảng tần số tương đối này, nếu biết thêm tổng số cây đã trồng, ta tính ngay được tần số (số cây) của mỗi nhóm bằng cách nhân tỉ lệ với tổng số cây.
Bài 6 · Bài 7.27★★Trang 55— Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm, vẽ biểu đồ cột rồi so sánh hai bộ dữ liệu
Bài 7.27 (trang 55). Kĩ sư lâm nghiệp trên cũng trồng một số cây keo giống khác ngoài trời, thu được kết quả như sau:
Chiều cao (cm)
Số cây
a) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột cho bảng thống kê trên.
b) Từ biểu đồ vừa vẽ và biểu đồ cho trong Bài 7.26, hãy so sánh chiều cao của các cây keo giống được trồng trong nhà kính và trồng ngoài trời.
Tỉ lệ chiều cao các cây keo giống trồng ngoài trời (lời giải)0%12%25%38%50%25%[0;10)45%[10;20)20%[20;30)10%[30;40)
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức tần số tương đối: .
  • Muốn so sánh hai bộ dữ liệu có cỡ mẫu khác nhau, phải so sánh tần số tương đối (%), không so sánh trực tiếp tần số tuyệt đối.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bảng tần số (số cây) theo bốn nhóm chiều cao — dấu hiệu của dạng chuyển từ tần số sang tần số tương đối rồi vẽ biểu đồ cột. Muốn so sánh với Bài 7.26 (đã ở dạng %), bắt buộc phải đổi bảng này sang tần số tương đối cùng đơn vị trước khi đối chiếu. Bẫy ở câu b) là dễ so sánh vội số cây tuyệt đối thay vì tỉ lệ %, trong khi hai bộ dữ liệu có tổng số cây khác nhau nên chỉ tỉ lệ % mới so sánh công bằng được.
1Cách 1. Tính tần số tương đối từng nhóm rồi so sánh theo nhóm chiều cao lớn

Định hướng. Cỡ mẫu là tổng số cây ; chia từng tần số cho rồi nhân , sau đó so từng cặp nhóm với Bài 7.26.

:
:
:
:

Vậy ngoài trời: ; trong nhà kính (Bài 7.26): . Ở hai nhóm chiều cao lớn và , nhà kính chiếm còn ngoài trời chỉ chiếm , nên cây trong nhà kính cao vượt trội hơn cây ngoài trời.

2Cách 2. Dùng hệ số quy đổi nhanh (mỗi cây ứng với 5%)

Định hướng. Vì cỡ mẫu là cây, mỗi cây ứng đúng , nhân nhẩm hệ số này với từng tần số cho nhanh hơn chia trực tiếp.

:
:
:
:

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: .

3Cách 3. Gộp hai nửa nhóm để so sánh tổng quan

Định hướng. Thay vì so từng nhóm riêng lẻ, gộp hai nhóm thấp và hai nhóm cao của mỗi bộ dữ liệu rồi so sánh tổng tỉ lệ mỗi nửa.

Ngoài trời — nửa thấp: ; nửa cao:
Nhà kính — nửa thấp: ; nửa cao:

Vậy nhóm chiều cao lớn chiếm ở nhà kính nhưng chỉ ở ngoài trời, khẳng định cây trong nhà kính phát triển chiều cao tốt hơn hẳn cây ngoài trời.

Nhận xét. Cách 3 cho cái nhìn tổng quan nhanh, rất phù hợp khi chỉ cần kết luận so sánh mà không cần nêu chi tiết từng nhóm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: quy đổi một lần "mỗi cây = 5%" rồi nhân nhẩm, nhanh hơn hẳn chia từng nhóm như Cách 1.
Đáp số. Tần số tương đối ngoài trời: . Cây trong nhà kính có chiều cao lớn hơn cây trồng ngoài trời (nhóm chiếm ở nhà kính, chỉ ở ngoài trời).
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn so sánh trực tiếp số cây (tần số tuyệt đối) giữa hai bộ dữ liệu thay vì đổi sang tần số tương đối, dẫn đến kết luận sai vì tổng số cây hai nơi khác nhau ( cây ngoài trời so với tổng cây trong nhà kính ở Bài 7.26).
🚀 Mở rộng. Với cách gộp nhóm ở Cách 3, ta có thể tổng quát: muốn so sánh nhanh hai phân bố ghép nhóm, luôn nên gộp theo "nửa thấp — nửa cao" hoặc theo ngưỡng quan tâm thay vì so từng nhóm nhỏ lẻ.
Bài 7 · Bài 7.28★★Trang 55— Vẽ biểu đồ hình quạt tròn và chuyển bảng tần số tương đối sang bảng tần số khi biết cỡ mẫu
Bài 7.28 (trang 55). Tỉ lệ học sinh bình chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của trường được cho trong bảng sau:
Cầu thủHuyMinhAnThảo
Tỉ lệ học sinh bình chọn
Biết rằng có học sinh tham gia bình chọn.
a) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối trên.
b) Lập bảng tần số biểu diễn số học sinh bình chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của trường.
Tỉ lệ học sinh bình chọn cầu thủ xuất sắc nhất (lời giải)30%Huy25%Minh10%An35%Thảo
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức suy ngược: tần số tần số tương đối cỡ mẫu.
  • Trong biểu đồ hình quạt tròn, góc ở tâm của mỗi hình quạt tỉ lệ thuận với tần số tương đối: góc tỉ lệ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tỉ lệ % của cầu thủ và tổng số học sinh bình chọn là — dấu hiệu của dạng nhân tần số tương đối với cỡ mẫu để ra tần số tuyệt đối. Với câu a), hình quạt tròn cần chia đúng góc theo đúng tỉ lệ %. Bẫy ở câu b) là dễ quên đổi % về dạng thập phân trước khi nhân với , dẫn đến kết quả sai một bậc.
1Cách 1. Nhân trực tiếp tỉ lệ phần trăm với cỡ mẫu

Định hướng. Đổi mỗi tỉ lệ % sang số thập phân rồi nhân với để ra số học sinh bình chọn từng cầu thủ.

Huy:
Minh:
An:
Thảo:

Vậy bảng tần số: Huy , Minh , An , Thảo (học sinh).

2Cách 2. Dùng tỉ lệ phân số tối giản để tính nhanh

Định hướng. Đổi mỗi % thành phân số tối giản của rồi nhân nhẩm, tránh phải nhân số thập phân.

Huy:
Minh:
An:
Thảo:

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: .

3Cách 3. Tính 3 giá trị rồi suy giá trị còn lại bằng phần bù

Định hướng. Tính trực tiếp trong tần số, giá trị cuối cùng bằng trừ tổng giá trị kia — vừa nhanh vừa tự kiểm chứng luôn tổng bằng .

Huy:
Minh:
An:
Thảo:

Vậy Thảo có học sinh bình chọn, khớp cả ba cách.

Nhận xét. Cách 3 vừa tính vừa kiểm tra được tổng ngay trong lúc làm, giảm khả năng sai sót so với tính riêng lẻ cả giá trị như Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: chỉ cần tính giá trị rồi lấy phần bù cho giá trị cuối, vừa nhanh vừa tự động kiểm chứng tổng đúng .
Đáp số. Bảng tần số: Huy học sinh, Minh học sinh, An học sinh, Thảo học sinh.
Sai lầm thường gặp. Một số bạn quên đổi % sang số thập phân trước khi nhân (ví dụ lấy thay vì ), khiến kết quả sai gấp lần.
🚀 Mở rộng. Nếu tổng số học sinh tham gia bình chọn thay đổi (ví dụ học sinh) nhưng tỉ lệ % vẫn giữ nguyên, bảng tần số mới chỉ cần nhân lại các tỉ lệ với theo đúng công thức ở Cách 1.
Bài 8 · Bài 7.29★★Trang 55— Chuyển bảng dữ liệu thực tế thành bảng tần số ghép nhóm theo khoảng rồi tính tần số tương đối
Bài 7.29 (trang 55). Qua đợt khám mắt, lớp 9A có học sinh bị cận thị trong đó có học sinh cận thị nhẹ, học sinh cận thị vừa và học sinh cận thị nặng. Biết rằng cận thị có số đo từ đến dưới dioptre là cận thị nhẹ; từ đến dưới dioptre là cận thị vừa; từ đến dưới dioptre là cận thị nặng.
Độ cận thị (dioptre)
Số học sinh
a) Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối ghép nhóm theo độ cận thị của các học sinh này.
b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng cho bảng tần số tương đối ghép nhóm thu được ở câu a.
Kiến thức cần nhớ
  • Khi mô tả bằng lời "từ đến dưới " thì viết thành nhóm nửa khoảng .
  • Công thức tần số tương đối: ; công thức giá trị đại diện nhóm là .
🧠 Phân tích tư duy
Đề mô tả bằng lời ba mức độ cận thị với ranh giới dioptre rõ ràng — dấu hiệu đầu tiên là phải dịch đúng ba mức đó thành ba khoảng nửa khoảng trước khi lập bảng. Sau đó tính tần số tương đối bằng công thức quen thuộc. Bẫy ở chỗ dễ viết sai đầu mút khoảng (ví dụ ghi nhầm thay vì ) vì đề cho số liệu bắt đầu từ chứ không phải từ .
1Cách 1. Tính trực tiếp tần số tương đối từng nhóm

Định hướng. Cỡ mẫu ; lấy từng tần số chia cho rồi nhân .

:
:
:

Vậy bảng tần số tương đối là . Giá trị đại diện lần lượt là ; ; dùng để vẽ biểu đồ đoạn thẳng ở câu b).

2Cách 2. Dùng phân số tối giản để tính nhanh

Định hướng. Rút gọn phân số trước khi đổi phần trăm.



Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: .

3Cách 3. Kiểm chứng bằng tổng tần số tương đối bằng 100%

Định hướng. Tính hai nhóm rồi suy nhóm còn lại bằng phần bù, đồng thời tự kiểm tra tổng đúng .

:
:
:

Vậy nhóm cận thị nặng chiếm , khớp cả ba cách.

Nhận xét. Cách 3 giúp tự kiểm tra ngay trong lúc tính, tránh phải cộng lại tổng ở bước cuối như Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: rút gọn phân số trước khi đổi %, tính nhẩm nhanh và ít sai số thập phân hơn Cách 1.
Đáp số. Bảng tần số: (học sinh). Bảng tần số tương đối: .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn viết sai đầu mút khoảng, ví dụ ghi nhóm cận thị nhẹ là thay vì đúng theo đề, làm sai toàn bộ bảng ghép nhóm.
🚀 Mở rộng. Nếu đề cho thêm học sinh cận thị rất nặng (từ dioptre trở lên), ta chỉ cần bổ sung thêm một nhóm và tính tần số tương đối theo đúng công thức cũ.
Bài 9 · Bài 7.30★★Trang 55— Đọc — giải thích bảng tần số ghép nhóm rồi chuyển sang tần số tương đối để vẽ biểu đồ cột
Bài 7.30 (trang 55). Lương của các công nhân một nhà máy được cho trong bảng sau:
Lương (triệu đồng)
Số công nhân
a) Nêu các nhóm số liệu và tần số. Giải thích ý nghĩa cho một nhóm số liệu và tần số của nó.
b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột cho bảng thống kê trên.
Tần số tương đối ghép nhóm mức lương công nhân (lời giải)0%10%20%30%40%10%[5;7)25%[7;9)35%[9;11)20%[11;13)10%[13;15)
Kiến thức cần nhớ
  • Trong bảng tần số ghép nhóm , tần số cho biết có bao nhiêu đối tượng có số liệu nằm trong khoảng từ đến dưới .
  • Công thức tần số tương đối: , với là tổng tần số (cỡ mẫu).
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn bảng tần số ghép nhóm theo mức lương — dấu hiệu của dạng đọc hiểu bảng rồi đổi sang tần số tương đối để vẽ biểu đồ. Câu a) chỉ cần diễn đạt đúng ý nghĩa thống kê của một nhóm, còn câu b) phải tính đủ tỉ lệ % trước khi vẽ cột. Bẫy ở câu a) là nhiều bạn chỉ đọc lại con số mà không giải thích được "tần số " nghĩa là gì trong ngữ cảnh thực tế.
1Cách 1. Đọc bảng rồi tính tần số tương đối trực tiếp

Định hướng. Liệt kê nhóm lương và tần số, giải thích nghĩa của nhóm , rồi chia từng tần số cho cỡ mẫu .

Các nhóm số liệu: với tần số lần lượt .
Nhóm có tần số nghĩa là có công nhân nhận lương từ đến dưới triệu đồng.
:
:
:
:
:

Vậy bảng tần số tương đối là , dùng để vẽ cột ở câu b).

2Cách 2. Dùng phân số tối giản để tính nhanh

Định hướng. Rút gọn trước khi đổi %, tính nhẩm nhanh hơn chia trực tiếp.





Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn Cách 1.

3Cách 3. Tính 4 nhóm rồi suy nhóm cuối bằng phần bù để tự kiểm chứng

Định hướng. Tính trực tiếp tỉ lệ đầu, tỉ lệ nhóm suy ra từ trừ tổng tỉ lệ kia — vừa tính vừa kiểm tra luôn tổng bằng .

: ; : ; : ; :
:

Vậy nhóm chiếm , khớp cả ba cách.

Nhận xét. Cách 3 tự động kiểm chứng tổng ngay trong lúc làm, an toàn hơn khi phải tính đủ cả tỉ lệ như Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: rút gọn phân số của trước khi đổi %, tính nhẩm nhanh và tránh chia số thập phân dài dòng như Cách 1.
Đáp số. Bảng tần số tương đối: ứng với nhóm lương .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn quên đổi tần số sang tần số tương đối mà vẽ thẳng cột theo số công nhân tuyệt đối, khiến biểu đồ sai đề bài yêu cầu "tần số tương đối".
🚀 Mở rộng. Nếu nhà máy có thêm nhóm lương với một số công nhân mới, ta chỉ cần cộng thêm tần số đó vào cỡ mẫu rồi tính lại toàn bộ tỉ lệ % theo đúng công thức cũ.