Chương V. Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm

Bài 13. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm

SGK Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 1 · 13 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · HĐ1★Trang 78— Tính số trung bình của mẫu số liệu
HĐ1 (trang 78). Hai phương pháp học tiếng Anh khác nhau được áp dụng cho hai lớp A và B có trình độ tiếng Anh tương đương nhau. Sau hai tháng, điểm khảo sát tiếng Anh (thang điểm 10) của hai lớp được cho như sau: Lớp A
27639
86792
57598
87435
54577
Lớp B
67647
93875
56874
531079
67675
Từ mẫu số liệu về điểm số của hai lớp A, B trên, em hãy tính trung bình cộng điểm khảo sát tiếng Anh của mỗi lớp A và B.
Kiến thức cần nhớ
  • Số trung bình của mẫu : .
  • Mẫu cho dạng bảng tần số: , với .
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi lớp có điểm số, hỏi "trung bình cộng" nên dùng thẳng công thức . Chỗ tốn công là cộng số: cộng theo từng hàng số hoặc gom thành bảng tần số sẽ ít nhầm hơn cộng một lèo. Bẫy: đếm thiếu hoặc thừa một ô, nên luôn kiểm tra tổng tần số bằng .
1Cách 1. Cộng theo từng hàng của bảng

Định hướng. Cộng năm hàng, mỗi hàng số, rồi cộng các tổng hàng và chia cho .

Lớp A:

Lớp B:

Vậy điểm trung bình lớp A là , lớp B là .

2Cách 2. Lập bảng tần số

Định hướng. Mỗi điểm lặp lại nhiều lần nên gom thành bảng tần số rồi dùng công thức số trung bình có trọng số.

Lớp A: điểm có tần số ()

Lớp B: điểm có tần số ()

Vậy và .

3Cách 3. Chọn số gốc 6, cộng độ lệch

Định hướng. Điểm quanh nên đặt ; trung bình bằng cộng trung bình các độ lệch — số nhỏ, cộng nhẩm được.

Lớp A:

Lớp B:

Vậy , .

Nhận xét. Tổng độ lệch lớp A âm (), lớp B dương () — nhìn dấu là biết ngay lớp B có điểm trung bình cao hơn, trước cả khi chia.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: bảng tần số vừa giúp cộng nhanh vừa tự kiểm tra được tổng tần số bằng 25, lại dùng lại ngay cho trung vị, mốt ở các câu sau.
Đáp số. ; .
Sai lầm thường gặp. Đếm sót một ô rồi vẫn chia cho : ví dụ bỏ quên ô ở hàng cuối lớp B thì tổng là và tụt thành , trùng với lớp A — kết luận sai hẳn. Luôn kiểm tra tổng tần số.
🚀 Mở rộng. Nếu lớp A thêm một bạn được điểm () thì : một giá trị mới làm số trung bình đổi, đó là lí do cần thêm các số đặc trưng khác.
Bài 2 · HĐ2★Trang 78— So sánh hai mẫu số liệu qua số trung bình
HĐ2 (trang 78). Dựa trên điểm trung bình (của hai lớp A, B ở HĐ1), hãy cho biết phương pháp học tập nào hiệu quả hơn.
Kiến thức cần nhớ
  • Số trung bình của mẫu : .
  • Mẫu cho dạng bảng tần số: , với .
  • Số trung bình cho biết vị trí trung tâm của mẫu và có thể dùng làm đại diện khi so sánh hai mẫu cùng loại.
🧠 Phân tích tư duy
Hai lớp có trình độ ban đầu tương đương và cùng học sinh, nên điểm trung bình cao hơn phản ánh phương pháp hiệu quả hơn. Chỉ cần so sánh với đã tính ở HĐ1; bẫy là quên rằng so sánh này chỉ công bằng khi hai nhóm tương đương.
1Cách 1. So sánh trực tiếp hai số trung bình

Định hướng. Dùng kết quả HĐ1 và so sánh.

,

Vậy phương pháp học tập áp dụng cho lớp B hiệu quả hơn.

2Cách 2. So sánh tổng điểm (cùng số học sinh)

Định hướng. Hai lớp cùng nên so sánh số trung bình tương đương so sánh tổng điểm, khỏi phải chia.

Tổng điểm lớp A: ; tổng điểm lớp B:
và

Vậy phương pháp của lớp B hiệu quả hơn.

3Cách 3. So sánh qua độ lệch so với mốc 6

Định hướng. Lấy lại tổng độ lệch so với 6 ở HĐ1: dấu của tổng độ lệch cho biết lớp nào nằm trên hay dưới mốc.

Lớp A: , suy ra
Lớp B: , suy ra

Vậy lớp B có điểm trung bình cao hơn nên phương pháp của lớp B hiệu quả hơn.

Nhận xét. Chênh lệch 0,36 điểm là không lớn; phần Vận dụng cuối bài sẽ dùng thêm trung vị, tứ phân vị, mốt để khẳng định kết luận chắc chắn hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: có sẵn hai số trung bình thì so sánh một dòng là xong.
Đáp số. : phương pháp của lớp B hiệu quả hơn.
Sai lầm thường gặp. So sánh tổng điểm như Cách 2 chỉ đúng khi hai lớp cùng sĩ số; nếu lớp A có bạn, tổng vẫn cho trung bình , thấp hơn lớp B dù tổng lớn hơn.
🚀 Mở rộng. Thử đổi một điểm 2 của lớp A thành 10: tổng thành 156, trung bình 6,24 — vẫn thấp hơn lớp B; cần tăng tổng lớp A thêm đúng 9 điểm thì hai lớp mới bằng nhau.
Bài 3 · Luyện tập 1★Trang 79— Số trung bình của mẫu cho dạng bảng tần số
Luyện tập 1 (trang 79). Bảng sau cho biết thời gian chạy cự li 100 m của các bạn trong lớp (đơn vị giây):
Thời gian1213141516
Số bạn571086
Hãy tính thời gian chạy trung bình cự li 100 m của các bạn trong lớp.
Kiến thức cần nhớ
  • Số trung bình của mẫu : .
  • Mẫu cho dạng bảng tần số: , với .
🧠 Phân tích tư duy
Số liệu cho dạng bảng tần số nên dùng . Việc đầu tiên là tính bằng tổng tần số chứ không phải (số cột). Các giá trị đối xứng quanh nên có thể chọn làm số gốc cho nhẩm nhanh.
1Cách 1. Công thức bảng tần số

Định hướng. Tính số bạn, rồi tổng thời gian có trọng số, chia cho số bạn.



Vậy thời gian chạy trung bình khoảng 14,08 giây.

2Cách 2. Số gốc 14

Định hướng. Đặt với ; tổng độ lệch nhỏ nên tính nhẩm được.


Vậy giây.

3Cách 3. Dùng tần số tương đối

Định hướng. Số trung bình bằng tổng các giá trị nhân với tỉ lệ số bạn tương ứng.


Vậy giây.

Nhận xét. Cách viết qua tần số tương đối cho thấy số trung bình là "trọng tâm" của các giá trị với trọng lượng bằng tỉ lệ: nhóm 14 giây đông nhất kéo trung bình về gần 14.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: độ lệch chỉ là −2, −1, 0, 1, 2 nên nhẩm ra tổng 3 rất nhanh, ít sai hơn nhân các số hai chữ số.
Đáp số. giây.
Sai lầm thường gặp. Chia cho (số cột) thay vì : — trùng gần đúng một cách tình cờ, nhưng sai bản chất vì bỏ qua số bạn ở mỗi mức.
🚀 Mở rộng. Nếu thêm 4 bạn chạy 11 giây thì n = 40 và trung bình còn (507 + 44) : 40 = 13,775 giây; số gốc 14 vẫn giúp tính nhanh: 14 + (3 − 12) : 40.
Bài 4 · HĐ3★★Trang 79— Số trung bình và ảnh hưởng của giá trị bất thường
HĐ3 (trang 79). Một công ty nhỏ gồm 1 giám đốc và 5 nhân viên, thu nhập hằng tháng của giám đốc là 20 triệu đồng, của mỗi nhân viên là 4 triệu đồng.
a) Tính thu nhập trung bình của các thành viên trong công ty.
b) Thu nhập trung bình có phản ánh đúng thu nhập của nhân viên công ty không?
Kiến thức cần nhớ
  • Số trung bình của mẫu : .
  • Mẫu cho dạng bảng tần số: , với .
  • Trung vị không bị ảnh hưởng bởi giá trị bất thường; số trung bình thì bị ảnh hưởng.
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu có giá trị, trong đó vượt hẳn năm giá trị còn lại — dấu hiệu giá trị bất thường. Câu a) chỉ là tính số trung bình; câu b) cần so sánh số trung bình với thu nhập thật của từng nhân viên. Bẫy: quên tính giám đốc vào , chia cho .
1Cách 1. Tính trực tiếp

Định hướng. Mẫu gồm giá trị: (triệu đồng).

(triệu đồng)
: cả thành viên có thu nhập thấp hơn mức trung bình

Vậy a) thu nhập trung bình khoảng 6,67 triệu đồng; b) không phản ánh đúng thu nhập của nhân viên (mỗi nhân viên chỉ 4 triệu đồng).

2Cách 2. Số gốc 4 (phần vượt được "chia đều")

Định hướng. Lấy mức triệu làm gốc: chỉ giám đốc vượt triệu, phần vượt này bị chia đều cho người.


(triệu đồng)

Vậy triệu đồng, cao hơn thu nhập thật của mỗi nhân viên khoảng triệu — số trung bình không phản ánh đúng.

3Cách 3. Đối chiếu với trung vị

Định hướng. Sắp xếp mẫu và tìm giá trị "ở giữa", so với số trung bình.


chẵn:

Vậy a) triệu đồng; b) không phản ánh đúng: giá trị đại diện hợp lí là trung vị triệu đồng.

Nhận xét. Một giá trị bất thường (20 triệu) đủ kéo số trung bình lên cao hơn hẳn đa số; trung vị thì đứng yên — đây chính là lí do SGK đưa ra khái niệm trung vị.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nhìn ra "chỉ một người vượt 16 triệu, chia đều cho 6" vừa ra số nhanh vừa giải thích luôn câu b).
Đáp số. a) triệu đồng; b) Không, vì nhân viên đều chỉ có triệu đồng, thấp hơn nhiều so với mức trung bình.
Sai lầm thường gặp. Chia cho nhân viên: triệu — sai vì giám đốc cũng là một thành viên, .
🚀 Mở rộng. Nếu lương giám đốc tăng lên 50 triệu thì trung bình thành 70 : 6 ≈ 11,67 triệu, trong khi trung vị vẫn là 4 triệu.
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 79— Số trung bình, trung vị và chọn số đại diện
Luyện tập 2 (trang 79). Chiều dài (đơn vị feet) của 7 con cá voi trưởng thành được cho như sau:
48   53   51   31   53   112   52.
Tìm số trung bình và trung vị của mẫu số liệu trên. Trong hai số đó, số nào phù hợp hơn để đại diện cho chiều dài của 7 con cá voi trưởng thành này?
Kiến thức cần nhớ
  • Số trung bình của mẫu : .
  • Mẫu cho dạng bảng tần số: , với .
  • Trung vị Me: sắp xếp mẫu theo thứ tự không giảm; lẻ thì Me là giá trị chính giữa, chẵn thì Me là trung bình cộng của hai giá trị chính giữa.
  • Trung vị không bị ảnh hưởng bởi giá trị bất thường; số trung bình thì bị ảnh hưởng.
🧠 Phân tích tư duy
Giá trị lớn gấp đôi các giá trị khác — giá trị bất thường, nên đoán trước trung vị sẽ đại diện tốt hơn. lẻ nên trung vị là giá trị thứ sau khi sắp xếp. Bẫy: lấy giá trị thứ của dãy CHƯA sắp xếp ().
1Cách 1. Tính trực tiếp rồi so sánh

Định hướng. Tính số trung bình, sắp xếp để tìm trung vị, rồi xem số nào gần đa số giá trị.



lẻ:
: số trung bình lớn hơn trong giá trị

Vậy feet, feet; trung vị phù hợp hơn để đại diện.

2Cách 2. Số gốc 50

Định hướng. Các giá trị quanh : cộng độ lệch so với để tính trung bình, đồng thời thấy rõ độ lệch nào "trội".

Độ lệch:
Tổng:

Riêng giá trị góp độ lệch , lớn hơn cả tổng

Vậy , ; số trung bình bị con cá voi dài feet kéo lên, nên chọn trung vị.

3Cách 3. Bỏ giá trị bất thường để kiểm chứng

Định hướng. Thử bỏ : số nào thay đổi ít thì số đó "bền" và đại diện tốt hơn.

Bỏ :
Bỏ :
,

Vậy feet, feet; trung vị gần như không đổi khi bỏ giá trị bất thường nên trung vị phù hợp hơn.

Nhận xét. Mẫu có giá trị bất thường thì trung vị đại diện tốt hơn số trung bình — đúng như ý nghĩa SGK nêu sau Ví dụ 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1, kèm câu so sánh "số trung bình lớn hơn 6/7 giá trị" — ngắn và có lí lẽ rõ ràng.
Đáp số. feet; feet; trung vị phù hợp hơn.
Sai lầm thường gặp. Không sắp xếp mà lấy luôn số đứng thứ là làm trung vị — sai, vì trung vị phải là giá trị chính giữa của dãy đã sắp xếp.
🚀 Mở rộng. Nếu con cá voi 112 feet dài thêm tới 200 feet thì số trung bình tăng lên khoảng 69,7 feet, trung vị vẫn là 52 feet.
Bài 6 · HĐ4★★Trang 80— Tìm tứ phân vị để chia mẫu thành bốn phần
HĐ4 (trang 80). Điểm (thang điểm 100) của 12 thí sinh cao điểm nhất trong một cuộc thi như sau:
58   74   92   81   97   88   75   69   87   69   75   77.
Ban tổ chức muốn trao các giải Nhất, Nhì, Ba, Tư cho các thí sinh này, mỗi giải trao cho 25% số thí sinh (3 thí sinh).
Em hãy giúp ban tổ chức xác định các ngưỡng điểm để phân loại thí sinh.
556065707580859095100ĐiểmQ1Q2Q3Giải TưGiải BaGiải NhìGiải Nhất
Kiến thức cần nhớ
  • Tứ phân vị: là trung vị; là trung vị nửa số liệu bên trái , là trung vị nửa bên phải (không tính nếu lẻ).
  • chia mẫu đã sắp xếp thành bốn phần, mỗi phần chứa khoảng 25% số giá trị.
🧠 Phân tích tư duy
"Mỗi giải " là dấu hiệu chia dãy đã sắp xếp thành bốn phần bằng nhau — đúng là việc của tứ phân vị. chẵn và chia hết cho nên mỗi ngưỡng rơi vào giữa hai điểm kề nhau. Bẫy: lấy ngưỡng là một điểm của thí sinh (ví dụ ) khiến hai thí sinh điểm bị xếp khác giải.
1Cách 1. Tứ phân vị theo quy tắc SGK

Định hướng. Sắp xếp, tìm , rồi tìm trung vị của hai nửa.



Nửa trái :
Nửa phải :

Vậy các ngưỡng là ; ; : điểm trên đạt giải Nhất; từ đến giải Nhì; từ đến giải Ba; dưới giải Tư.

2Cách 2. Chia thứ hạng thành bốn nhóm 3 người

Định hướng. Xếp hạng từ cao xuống, cắt thành bốn nhóm 3 người; ngưỡng đặt ở giữa hai điểm kề nhau tại mỗi chỗ cắt.

Nhất:   Nhì:   Ba:   Tư:
Ngưỡng Nhất/Nhì:
Ngưỡng Nhì/Ba:
Ngưỡng Ba/Tư:

Vậy ba ngưỡng điểm là ; ; — trùng với .

3Cách 3. Biểu diễn trên trục số

Định hướng. Đặt 12 điểm lên trục số rồi kẻ ba vạch chia chúng thành bốn cụm 3 điểm (hình bên).

Bên trái : (3 thí sinh)
Giữa và : (3 thí sinh)
Giữa và : (3 thí sinh)
Bên phải : (3 thí sinh)

Vậy ngưỡng điểm: (Tư/Ba), (Ba/Nhì), (Nhì/Nhất).

Nhận xét. Hình trục số cho thấy các điểm dồn dày ở khoảng 69–77 và thưa dần về phía điểm cao: khoảng giải Nhì rộng 11,5 điểm, còn khoảng giải Ba chỉ rộng 4,5 điểm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: quy tắc tứ phân vị của SGK cho ngay ba ngưỡng; Cách 2 chỉ để hiểu vì sao tứ phân vị là "ngưỡng chia 25%".
Đáp số. Ngưỡng điểm: ; ; . Giải Nhất: ; Nhì: ; Ba: ; Tư: .
Sai lầm thường gặp. Quên sắp xếp, lấy trung bình hai số ở vị trí thứ , của dãy gốc là làm — sai; phải sắp xếp trước, .
🚀 Mở rộng. Nếu có 13 thí sinh (thêm một bạn 60 điểm) thì n lẻ, Q₂ là giá trị chính giữa và bị loại khỏi hai nửa khi tìm Q₁, Q₃ — khi đó không chia được đều 25% mỗi giải.
Bài 7 · Luyện tập 3★★Trang 81— Tứ phân vị của mẫu cho dạng bảng tần số
Luyện tập 3 (trang 81). Bảng sau đây cho biết số lần học tiếng Anh trên Internet trong một tuần của một số học sinh lớp 10:
Số lần012345
Số học sinh2461283
Hãy tìm các tứ phân vị cho mẫu số liệu này.
Kiến thức cần nhớ
  • Tứ phân vị: là trung vị; là trung vị nửa số liệu bên trái , là trung vị nửa bên phải (không tính nếu lẻ).
  • chia mẫu đã sắp xếp thành bốn phần, mỗi phần chứa khoảng 25% số giá trị.
  • Với bảng tần số, cộng dồn tần số để biết giá trị thứ của dãy đã sắp xếp.
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu cho dạng bảng tần số, lẻ, nên dùng vị trí: ở vị trí , hai nửa mỗi nửa giá trị. Tần số tích luỹ cho biết mỗi vị trí rơi vào giá trị nào mà không cần viết cả số. Bẫy: coi bảng chỉ có giá trị và lấy trung vị của .
1Cách 1. Viết dãy đã sắp xếp

Định hướng. Bảng đã theo thứ tự tăng của số lần, viết đủ 35 giá trị rồi áp dụng quy tắc.


lẻ: là giá trị thứ ,
Nửa trái: giá trị thứ đến ; là giá trị thứ ,
Nửa phải: giá trị thứ đến ; là giá trị thứ ,

Vậy ; ; .

2Cách 2. Tần số tích luỹ

Định hướng. Cộng dồn tần số để biết mỗi giá trị chiếm những vị trí nào.

Số lần : vị trí –; số lần : –; số lần : –
Số lần : –; số lần : –; số lần : –
Vị trí :
Vị trí :
Vị trí :

Vậy , , .

3Cách 3. Đếm từ hai đầu

Định hướng. Vì là giá trị thứ tính từ đầu và là giá trị thứ tính từ cuối, chỉ cần đếm bước từ mỗi phía.

Từ đầu: (số ) (số ) :
Từ cuối: (số ) :
Giữa: :

Vậy ; ; .

Nhận xét. Một nửa số học sinh học từ 2 đến 4 lần mỗi tuần; khoảng cách Q₂ − Q₁ = Q₃ − Q₂ = 1 cho thấy số liệu phân bố khá cân đối quanh 3 lần.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tần số tích luỹ cho vị trí ngay, không phải chép 35 số — cách duy nhất khả thi khi n lớn.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Lấy trung vị của hàng "Số lần" được — sai vì bỏ qua tần số; mỗi giá trị phải được lặp lại đúng số học sinh.
🚀 Mở rộng. Với bảng tần số bất kì có n = 4k + 3 giá trị, Q₁, Q₂, Q₃ lần lượt ở vị trí k + 1, 2k + 2, 3k + 3 — ở đây k = 8.
Bài 8 · HĐ5★★Trang 81— Số trung bình và mốt của mẫu số liệu
HĐ5 (trang 81). Một cửa hàng giày thể thao đã thống kê cỡ giày của một số khách hàng nam được chọn ngẫu nhiên cho kết quả như sau:
38   39   39   38   40   41   39   39   38   39   39   39   40   39   39.
a) Tính cỡ giày trung bình. Số trung bình này có ý nghĩa gì với cửa hàng không?
b) Cửa hàng nên nhập cỡ giày nào với số lượng nhiều nhất?
Kiến thức cần nhớ
  • Số trung bình của mẫu : .
  • Mẫu cho dạng bảng tần số: , với .
  • Mốt là giá trị xuất hiện với tần số lớn nhất; mốt có thể không duy nhất, và mẫu có mọi giá trị cùng tần số thì không có mốt.
🧠 Phân tích tư duy
Cỡ giày là số nguyên, lặp lại nhiều lần: số trung bình ra số lẻ không có cỡ giày tương ứng, còn câu b) hỏi "nhiều nhất" chính là mốt. Gom bảng tần số trước là nhanh nhất. Bẫy: làm tròn số trung bình rồi coi đó là cỡ nên nhập nhiều nhất.
1Cách 1. Bảng tần số

Định hướng. Đếm tần số từng cỡ, tính trung bình, đọc cỡ có tần số lớn nhất.

Cỡ có tần số ,

Tần số lớn nhất là , ứng với cỡ :

Vậy a) cỡ trung bình , không có cỡ giày này nên số trung bình không có ý nghĩa với việc nhập hàng; b) nên nhập nhiều nhất cỡ 39.

2Cách 2. Số gốc 39

Định hướng. Chọn làm gốc: phần lớn độ lệch bằng , cộng nhẩm tức thì.



trong khách () đi cỡ

Vậy — không phải một cỡ giày thật; cửa hàng nên nhập nhiều nhất cỡ .

3Cách 3. Đếm vạch (kiểm đếm)

Định hướng. Đánh dấu từng khách vào cột cỡ giày tương ứng; cột cao nhất là mốt.

Cỡ : III   Cỡ : IIIII IIII   Cỡ : II   Cỡ : I
Tổng: ,
Cột cao nhất: cỡ

Vậy a) , chỉ cho biết cỡ giày của khách tập trung quanh 39, không dùng để quyết định nhập hàng; b) nhập nhiều nhất cỡ 39.

Nhận xét. Với dữ liệu mà các giá trị trùng nhau nhiều (cỡ giày, cỡ áo…) thì mốt mới là số đặc trưng có ý nghĩa thực tế.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: độ lệch so với 39 hầu hết bằng 0 nên tính trung bình trong một dòng, đồng thời thấy ngay 39 là mốt.
Đáp số. a) ; không có ý nghĩa thực tế với cửa hàng vì không có cỡ giày . b) Nhập nhiều nhất cỡ (mốt, xuất hiện lần).
Sai lầm thường gặp. Kết luận "nhập nhiều cỡ " nghe đúng nhưng sai lí lẽ: nếu mẫu là thì trung bình trong khi không khách nào đi cỡ .
🚀 Mở rộng. Nếu có thêm 7 khách đi cỡ 38 thì cỡ 38 xuất hiện 10 lần, cỡ 39 chỉ 9 lần: mốt đổi hẳn sang 38, trong khi số trung bình chỉ giảm nhẹ còn khoảng 38,73.
Bài 9 · Vận dụng★★★Trang 82— Tính và so sánh các số đặc trưng của hai mẫu
Vận dụng (trang 82). Hãy tính các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu về điểm khảo sát của lớp A và lớp B ở đầu bài học để phân tích và so sánh hiệu quả học tập của hai phương pháp này. Lớp A
27639
86792
57598
87435
54577
Lớp B
67647
93875
56874
531079
67675
012345678910ĐiểmLớp ALớp B
Kiến thức cần nhớ
  • Số trung bình của mẫu : .
  • Mẫu cho dạng bảng tần số: , với .
  • Tứ phân vị: là trung vị; là trung vị nửa số liệu bên trái , là trung vị nửa bên phải (không tính nếu lẻ).
  • chia mẫu đã sắp xếp thành bốn phần, mỗi phần chứa khoảng 25% số giá trị.
  • Mốt là giá trị xuất hiện với tần số lớn nhất; mốt có thể không duy nhất, và mẫu có mọi giá trị cùng tần số thì không có mốt.
🧠 Phân tích tư duy
"Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm" gồm số trung bình, trung vị, tứ phân vị, mốt; có giá trị mỗi lớp nên lập bảng tần số và tần số tích luỹ là nhanh nhất. lẻ: ở vị trí , là trung bình giá trị thứ , , là trung bình giá trị thứ , . Bẫy: chỉ so số trung bình rồi kết luận, bỏ qua các số còn lại.
1Cách 1. Bảng tần số và tần số tích luỹ

Định hướng. Từ bảng tần số ở HĐ1, cộng dồn để định vị các giá trị thứ 6, 7, 13, 19, 20.

Lớp A: điểm , tần số , tích luỹ
; ; ; ;
Lớp B: điểm , tần số , tích luỹ
; ; ; ;

Vậy lớp A: , , , , ; lớp B: , , , , .

2Cách 2. Đặt các số đặc trưng cạnh nhau để so sánh

Định hướng. Lập bảng so sánh, chỉ ra số nào hơn, số nào bằng và ý nghĩa của từng số.

: (B hơn)
: ;   :
: (25% điểm thấp nhất của B cao hơn)
: lớp A ; lớp B (B tập trung hơn)

Vậy phương pháp của lớp B hiệu quả hơn: điểm trung bình cao hơn, nhóm học sinh yếu nhất được nâng lên (Q₁ cao hơn) và điểm đồng đều hơn; trung vị và mốt hai lớp như nhau.

3Cách 3. Nhìn biểu đồ hộp trên trục số

Định hướng. Vẽ cho mỗi lớp một "hộp" từ Q₁ đến Q₃, vạch ở trung vị, hai râu tới giá trị nhỏ nhất, lớn nhất (hình bên).

Lớp A:
Lớp B:
Hộp B nằm gọn trong hộp A, râu trái B ngắn hơn và dịch phải

Vậy lớp B có ít điểm thấp hơn, điểm tập trung quanh 5–7, nên phương pháp của lớp B hiệu quả hơn.

Nhận xét. Hai lớp có cùng trung vị 6 và mốt 7 nên chỉ nhìn một số đặc trưng thì khó phân định; phải phối hợp số trung bình với tứ phân vị mới thấy rõ ưu thế của lớp B.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 để tính cho chuẩn, rồi viết kết luận theo Cách 2 (bảng so sánh) — người chấm cần thấy đủ các số và lí lẽ so sánh.
Đáp số. Lớp A: ; ; ; ; . Lớp B: ; ; ; ; . Phương pháp của lớp B hiệu quả hơn.
Sai lầm thường gặp. Tính lớp A bằng giá trị thứ (bằng ) vì quên rằng nửa trái có giá trị (chẵn) nên .
🚀 Mở rộng. Thử so sánh thêm tỉ lệ học sinh đạt từ 7 điểm trở lên: lớp A có 12/25, lớp B có 12/25 — bằng nhau, cho thấy ưu thế của lớp B nằm ở nhóm điểm thấp chứ không ở nhóm điểm cao.
Bài 10 · 5.7★★Trang 82— Tính đủ các số đặc trưng đo xu thế trung tâm
Bài 5.7 (trang 82). Tìm số trung bình, trung vị, mốt và tứ phân vị của mỗi mẫu số liệu sau đây:
a) Số điểm mà 5 vận động viên bóng rổ ghi được trong một trận đấu:
9   8   15   8   20.
b) Giá của một số loại giày (đơn vị nghìn đồng):
350   300   650   300   450   500   300   250.
c) Số kênh được chiếu của một số hãng truyền hình cáp:
36   38   33   34   32   30   34   35.
Kiến thức cần nhớ
  • Số trung bình của mẫu : .
  • Mẫu cho dạng bảng tần số: , với .
  • Tứ phân vị: là trung vị; là trung vị nửa số liệu bên trái , là trung vị nửa bên phải (không tính nếu lẻ).
  • chia mẫu đã sắp xếp thành bốn phần, mỗi phần chứa khoảng 25% số giá trị.
  • Mốt là giá trị xuất hiện với tần số lớn nhất; mốt có thể không duy nhất, và mẫu có mọi giá trị cùng tần số thì không có mốt.
🧠 Phân tích tư duy
Ba mẫu nhỏ, đòi đủ năm số: việc đầu tiên luôn là sắp xếp, vì trung vị, tứ phân vị và cả việc đếm mốt đều dựa vào dãy đã sắp xếp. Mẫu a) có lẻ nên loại khỏi hai nửa; b), c) có chẵn nên mỗi nửa giá trị. Bẫy: ở a) đưa cả vào nửa trái.
1Cách 1. Sắp xếp rồi áp dụng định nghĩa

Định hướng. Sắp xếp từng mẫu, tính lần lượt các số đặc trưng.

a) : ; ; ; ;
b) : ; ; ; ;
c) : ; ; ; ;

Vậy kết quả như trên, với Q₂ = Me.

2Cách 2. Tính số trung bình bằng số gốc

Định hướng. Trung vị, mốt, tứ phân vị giữ như Cách 1; riêng số trung bình tính qua độ lệch với một số gốc gần tâm để tránh cộng số lớn.

a) gốc : ,
b) gốc : ,
c) gốc : ,

Vậy lần lượt là ; ; — khớp Cách 1.

3Cách 3. Máy tính cầm tay (kiểm tra)

Định hướng. Máy tính cầm tay (fx-580VN X): MENU 6 (Thống kê) → 1 (1-Variable), nhập dữ liệu, bấm OPTN → 1-Variable Calc để đọc x̄, Q₁, Med, Q₃.

a) ; ; ;
b) ; ; ;
c) ; ; ;

Vậy máy cho cùng kết quả; mốt đọc từ dãy đã sắp xếp: 8; 300; 34.

Nhận xét. Ở a) số trung bình 12 lớn hơn trung vị 9 vì có giá trị 20 lệch xa; ở c) các số đặc trưng gần như trùng nhau (đều quanh 34) vì mẫu phân bố cân đối.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 để trình bày, bấm máy (Cách 3) để dò lại — mất thêm 30 giây nhưng chắc chắn không sai tứ phân vị.
Đáp số. a) ; ; ; , , . b) ; ; ; , , . c) ; ; ; , , .
Sai lầm thường gặp. Câu a) lấy nửa trái là (tính cả ) được — tình cờ đúng, nhưng nửa phải cho là sai; phải bỏ khi lẻ: .
🚀 Mở rộng. Thêm vào mẫu a) một vận động viên ghi 40 điểm: số trung bình nhảy từ 12 lên khoảng 16,67 còn trung vị chỉ tăng từ 9 lên 12 — kiểm chứng lại tính "bền" của trung vị.
Bài 11 · 5.8★★★Trang 82— Chọn số đặc trưng phù hợp và tính
Bài 5.8 (trang 82). Hãy chọn số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mỗi mẫu số liệu sau. Giải thích và tính giá trị của số đặc trưng đó.
a) Số mặt trăng đã biết của các hành tinh:
Hành tinhThuỷ tinhKim tinhTrái ĐấtHoả tinhMộc tinhThổ tinhThiên Vương tinhHải Vương tinh
Số mặt trăng001263342713
(Theo NASA)
b) Số đường chuyền thành công trong một trận đấu của một số cầu thủ bóng đá:
32   24   20   14   23.
c) Chỉ số IQ của một nhóm học sinh: 80   102   83   103   108   94   110   106   104   100.
d) Các sai số trong một phép đo: 10   15   18   15   14   13   42   15   12   14   42.
Kiến thức cần nhớ
  • Số trung bình của mẫu : .
  • Mẫu cho dạng bảng tần số: , với .
  • Trung vị Me: sắp xếp mẫu theo thứ tự không giảm; lẻ thì Me là giá trị chính giữa, chẵn thì Me là trung bình cộng của hai giá trị chính giữa.
  • Trung vị không bị ảnh hưởng bởi giá trị bất thường; số trung bình thì bị ảnh hưởng.
  • Mốt là giá trị xuất hiện với tần số lớn nhất; mốt có thể không duy nhất, và mẫu có mọi giá trị cùng tần số thì không có mốt.
🧠 Phân tích tư duy
Quy tắc chọn: mẫu có giá trị bất thường hoặc lệch mạnh thì dùng trung vị; mẫu khá đều, không có giá trị bất thường thì dùng số trung bình; mẫu có nhiều giá trị trùng nhau thì mốt có ý nghĩa. Vì vậy với mỗi mẫu phải sắp xếp để nhìn ra giá trị bất thường trước khi tính. Bẫy: tính máy móc cả bốn số mà không giải thích lựa chọn.
1Cách 1. Nhận diện giá trị bất thường rồi chọn

Định hướng. Sắp xếp mỗi mẫu, xem có giá trị nào lệch hẳn không.

a) : giá trị trải rộng, lệch xa; chọn trung vị
b) : không có giá trị bất thường; chọn số trung bình
c) : không có giá trị bất thường; chọn
d) : hai giá trị bất thường; chọn trung vị

Vậy a) trung vị ; b) số trung bình ; c) số trung bình ; d) trung vị .

2Cách 2. So sánh số trung bình với trung vị

Định hướng. Tính cả và Me: nếu hai số lệch nhau nhiều thì mẫu bị giá trị bất thường chi phối, nên dùng Me; nếu gần nhau thì dùng .

a) , : lệch , lớn so với giá trị điển hình; dùng Me
b) , : rất gần; dùng
c) , : khá gần; dùng
d) , : lớn hơn giá trị; dùng Me

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

3Cách 3. Xét thêm mốt

Định hướng. Kiểm tra xem mốt có dùng được không (mẫu có nhiều giá trị trùng không).

a) mốt (chỉ lần trên ): không đại diện
b), c): mọi giá trị xuất hiện một lần, không có mốt
d) mốt ( lần), trùng trung vị

Vậy kết luận như Cách 1; riêng d) có thể dùng trung vị hoặc mốt, cùng bằng .

Nhận xét. Sai số của phép đo thường tập trung quanh một giá trị và thỉnh thoảng có lần đo hỏng (42): trung vị hay mốt đều "miễn nhiễm" với lần đo hỏng ấy.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: đặt x̄ cạnh Me cho một lí lẽ định lượng rõ ràng, người chấm dễ chấp nhận hơn câu "có giá trị bất thường".
Đáp số. a) Trung vị: ; b) Số trung bình: ; c) Số trung bình: ; d) Trung vị (cũng là mốt): .
Sai lầm thường gặp. d) Chọn số trung bình — sai, vì trong lần đo có sai số không quá ; hai giá trị đã kéo trung bình lên.
🚀 Mở rộng. Ở câu c) nếu có thêm học sinh IQ 160 thì x̄ ≈ 104,55, Me = 103: vẫn gần nhau vì n = 11 khá lớn — độ nhạy của x̄ với một giá trị bất thường giảm khi n tăng.
Bài 12 · 5.9★★Trang 83— Số trung bình, mốt, tứ phân vị của mẫu có nhiều giá trị trùng
Bài 5.9 (trang 83). Số lượng học sinh giỏi Quốc gia năm học 2018 – 2019 của 10 trường Trung học phổ thông được cho như sau:
0   0   4   0   0   0   10   0   6   0.
a) Tìm số trung bình, mốt, các tứ phân vị của mẫu số liệu trên.
b) Giải thích tại sao tứ phân vị thứ nhất và trung vị trùng nhau.
Kiến thức cần nhớ
  • Số trung bình của mẫu : .
  • Mẫu cho dạng bảng tần số: , với .
  • Tứ phân vị: là trung vị; là trung vị nửa số liệu bên trái , là trung vị nửa bên phải (không tính nếu lẻ).
  • chia mẫu đã sắp xếp thành bốn phần, mỗi phần chứa khoảng 25% số giá trị.
  • Mốt là giá trị xuất hiện với tần số lớn nhất; mốt có thể không duy nhất, và mẫu có mọi giá trị cùng tần số thì không có mốt.
🧠 Phân tích tư duy
Bảy trong mười giá trị bằng , nên sau khi sắp xếp cả lẫn đều rơi vào khối số — đó là câu trả lời cho b). chẵn: là trung bình giá trị thứ , ; mỗi nửa giá trị. Bẫy: nghĩ tứ phân vị luôn khác nhau.
1Cách 1. Sắp xếp và áp dụng quy tắc

Định hướng. Sắp xếp, tính số trung bình, mốt và ba tứ phân vị.


;

Nửa trái : ; nửa phải :

Vậy a) ; ; , , . b) Có giá trị chiếm từ vị trí đến , mà (vị trí ) và (vị trí , ) đều nằm trong khối đó nên cùng bằng .

2Cách 2. Lập bảng tần số và tần số tích luỹ

Định hướng. Chỉ có 4 giá trị khác nhau, dùng tần số tích luỹ để định vị.

Giá trị , tần số , tích luỹ
; (tần số )
Vị trí (), và () :
Vị trí ():

Vậy , , , ; vì tần số của () vượt quá .

3Cách 3. Lập luận theo tỉ lệ phần trăm

Định hướng. Q₁ là mốc 25%, Q₂ là mốc 50%; nếu một giá trị chiếm hơn 50% số liệu tính từ nhỏ nhất thì cả hai mốc đều rơi vào giá trị đó.

Tỉ lệ số trường có học sinh giỏi:
Suy ra
là trung vị của : ; ;

Vậy kết quả như trên; trùng trung vị vì hơn một nửa số trường không có học sinh giỏi Quốc gia.

Nhận xét. Số trung bình 2 không đại diện tốt: 7/10 trường có 0 học sinh giỏi, trong khi 3 trường mạnh kéo trung bình lên. Ở mẫu này mốt 0 mô tả đúng thực tế hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tần số tích luỹ vừa cho các tứ phân vị vừa là lí lẽ gọn nhất cho câu b) (0 chiếm 7 vị trí đầu).
Đáp số. a) ; ; ; ; . b) Vì giá trị chiếm số liệu (hơn một nửa) nên cả và đều bằng .
Sai lầm thường gặp. Tính bằng trung bình và () do lấy nửa phải là (chỉ giá trị) — sai; với mỗi nửa có giá trị, .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: nếu một giá trị nhỏ nhất chiếm hơn 50% mẫu thì Q₁ = Q₂; nếu chiếm hơn 75% thì cả ba tứ phân vị bằng nhau.
Bài 13 · 5.10★★★Trang 83— Ảnh hưởng của giá trị bất thường lên các số đặc trưng
Bài 5.10 (trang 83). Bảng sau đây cho biết số chỗ ngồi của một số sân vận động được sử dụng trong Giải Bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam năm 2018 (số liệu gần đúng).
Sân vận độngCẩm PhảThiên TrườngHàng ĐẫyThanh HoáMỹ Đình
Số chỗ ngồi20 12021 31523 40520 12037 546
(Theo vov.vn)
Các giá trị số trung bình, trung vị, mốt bị ảnh hưởng thế nào nếu bỏ đi số liệu chỗ ngồi của Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình?
Kiến thức cần nhớ
  • Số trung bình của mẫu : .
  • Mẫu cho dạng bảng tần số: , với .
  • Trung vị Me: sắp xếp mẫu theo thứ tự không giảm; lẻ thì Me là giá trị chính giữa, chẵn thì Me là trung bình cộng của hai giá trị chính giữa.
  • Trung vị không bị ảnh hưởng bởi giá trị bất thường; số trung bình thì bị ảnh hưởng.
  • Mốt là giá trị xuất hiện với tần số lớn nhất; mốt có thể không duy nhất, và mẫu có mọi giá trị cùng tần số thì không có mốt.
🧠 Phân tích tư duy
Mỹ Đình chỗ lớn vượt hẳn bốn sân còn lại (quanh ) — giá trị bất thường. Cần tính ba số đặc trưng trước và sau khi bỏ nó rồi so sánh; dự đoán: số trung bình giảm mạnh, trung vị giảm ít, mốt không đổi. Bẫy: sau khi bỏ, chẵn nên trung vị là trung bình của hai giá trị giữa.
1Cách 1. Tính trước và sau khi bỏ

Định hướng. Sắp xếp, tính ba số đặc trưng với 5 sân, rồi với 4 sân.

sân:
; ;
sân:
; ;

Vậy bỏ Mỹ Đình thì số trung bình giảm 3 261,2 chỗ, trung vị giảm 597,5 chỗ, mốt không đổi (20 120).

2Cách 2. Tính độ giảm của số trung bình không cần tính lại tổng

Định hướng. Bỏ một giá trị khỏi mẫu giá trị: , nên .



Me: từ giá trị thứ () thành trung bình giá trị thứ , ()

Vậy số trung bình giảm (còn ), trung vị giảm (còn ), mốt giữ nguyên .

3Cách 3. Lập luận định tính rồi kiểm bằng số

Định hướng. Mốt chỉ phụ thuộc giá trị lặp lại; trung vị chỉ phụ thuộc vị trí; số trung bình phụ thuộc mọi giá trị.

Mốt: vẫn xuất hiện lần, các sân khác lần: không đổi
Trung vị: bỏ giá trị lớn nhất chỉ dời "điểm giữa" sang trái nửa bước: giảm ít
Số trung bình: mất đi giá trị lớn hơn trung bình : giảm nhiều
Kiểm tra: ; ;

Vậy số trung bình bị ảnh hưởng nhiều nhất, trung vị bị ảnh hưởng ít, mốt không bị ảnh hưởng.

Nhận xét. Với 4 sân còn lại, số trung bình 21 240 và trung vị 20 717,5 đã gần nhau: bỏ giá trị bất thường làm mẫu "cân" lại.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính thẳng trước và sau, kết luận bằng độ chênh — không phải nhớ thêm công thức.
Đáp số. Số trung bình giảm từ xuống (giảm ); trung vị giảm từ xuống (giảm ); mốt không đổi, bằng .
Sai lầm thường gặp. Sau khi bỏ Mỹ Đình vẫn lấy "giá trị thứ " làm trung vị () và kết luận trung vị không đổi — sai, vì chẵn nên .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: bỏ một giá trị a khỏi mẫu n giá trị thì số trung bình thay đổi đúng (a − x̄) : (n − 1) — giá trị càng xa trung bình, mẫu càng nhỏ thì ảnh hưởng càng lớn.