Chương IV. Vectơ

Bài 7. Các khái niệm mở đầu

SGK Toán 10 — Kết nối tri thức, tập 1 · 12 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · HĐ1Trang 47Xác định hướng và độ dài của một đoạn thẳng có hướng (tam giác vuông cân)
HĐ1 (trang 47). Một con tàu khởi hành từ đảo , đi thẳng về hướng đông km rồi đi thẳng tiếp km về hướng nam thì tới đảo (H.4.2). Nếu từ đảo , tàu đi thẳng (không đổi hướng) tới đảo , thì phải đi theo hướng nào và quãng đường phải đi dài bao nhiêu kilômét?
AEB10 km10 km10√2 km45°BắcĐôngNam
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí Pythagore: tam giác vuông tại thì .
  • Đường chéo hình vuông cạnh dài và chia đôi góc vuông thành hai góc .
  • Hướng đông nam lệch hướng đông về phía nam.
  • Một đoạn thẳng có hướng được xác định bởi hai yếu tố: độ dài và hướng — đó là khái niệm vectơ.
🧠 Phân tích tư duy
Hai chặng đông rồi nam vuông góc với nhau nên điểm đổi hướng cùng , tạo thành tam giác vuông tại — quãng đường đi thẳng là cạnh huyền . Hai cạnh góc vuông bằng nhau ( km) nên tam giác vuông cân, góc tại bằng : đó chính là hướng đông nam. Bẫy: cộng km là quãng đường đi vòng, không phải quãng đường đi thẳng.
1Cách 1. Định lí Pythagore rồi xét góc của tam giác vuông cân

Định hướng. Gọi là điểm tàu đổi hướng; tam giác vuông tại .




(km)
vuông cân tại

Vậy tàu phải đi theo hướng đông nam, quãng đường km.

2Cách 2. Bổ sung thành hình vuông — là đường chéo

Định hướng. Lấy thêm điểm cách km về hướng nam thì là hình vuông cạnh km.

là hình vuông cạnh là đường chéo
(km)
Đường chéo là phân giác của

Vậy hướng từ tới nằm chính giữa hướng đông () và hướng nam (), tức hướng đông nam; km.

3Cách 3. Tỉ số lượng giác của góc nhọn

Định hướng. Trong tam giác vuông , tang của góc cho ngay hướng, côsin cho ngay cạnh huyền.


(km)

Vậy hướng đông nam (lệch hướng đông về phía nam), quãng đường km.

Nhận xét. Đi thẳng tiết kiệm được km. Đoạn thẳng kèm hướng "từ tới " chính là vectơ , có độ dài .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: Pythagore cho độ dài trong một dòng, nhận ra tam giác vuông cân là có ngay góc ; Cách 3 tiện khi hai chặng dài khác nhau.
Đáp số. Hướng đông nam; km.
Sai lầm thường gặp. Lấy km (đó là quãng đường đi vòng qua ). Kiểm tra nhanh: trong tam giác, cạnh luôn nhỏ hơn tổng , nên đáp số chắc chắn sai. Nhầm hướng thành "đông" hoặc "nam" cũng sai vì lệch cả hai hướng đó .
🚀 Mở rộng. Nếu tàu đi đông km rồi nam km thì và hướng lệch đông một góc với — hướng đúng "đông nam" chỉ khi .
Bài 2 · Luyện tập 1Trang 47Liệt kê vectơ có điểm đầu, điểm cuối cho trước và độ dài cho trước
Luyện tập 1 (trang 47). Cho tam giác đều với cạnh có độ dài bằng . Hãy chỉ ra các vectơ có độ dài bằng và có điểm đầu, điểm cuối là các đỉnh của tam giác .
ABCaaa
Kiến thức cần nhớ
  • Vectơ có điểm đầu , điểm cuối ; là hai vectơ khác nhau.
  • Độ dài vectơ: .
  • Vectơ-không có độ dài .
🧠 Phân tích tư duy
Một vectơ được xác định bởi cặp có thứ tự (điểm đầu; điểm cuối), nên mỗi cạnh của tam giác sinh ra hai vectơ ngược nhau chứ không phải một. Tam giác đều nên mọi cạnh dài ; chỉ cần loại các vectơ-không , , (độ dài ). Bẫy: coi là một.
1Cách 1. Liệt kê theo từng cạnh

Định hướng. Mỗi cạnh là một đoạn thẳng dài , gắn hai chiều cho nó được hai vectơ.

Cạnh : ,
Cạnh : ,
Cạnh : ,

Vậy vectơ: , , , , , .

2Cách 2. Đếm theo quy tắc nhân (chọn điểm đầu rồi điểm cuối)

Định hướng. Muốn độ dài bằng thì điểm đầu và điểm cuối phải là hai đỉnh khác nhau.

Điểm đầu: cách chọn (, hoặc )
Điểm cuối (khác điểm đầu): cách chọn
Số vectơ:
Điểm đầu : , ; điểm đầu : , ; điểm đầu : ,

Vậy có đúng vectơ độ dài như trên.

3Cách 3. Đếm tất cả rồi loại trừ vectơ-không

Định hướng. Đếm mọi cặp (điểm đầu; điểm cuối), kể cả trùng nhau, rồi bỏ những vectơ có độ dài .

Số cặp (đầu; cuối) lấy từ :
Vectơ-không: , , có độ dài
Còn lại: vectơ, mỗi vectơ nối hai đỉnh khác nhau nên dài

Vậy vectơ cần tìm là , , , , , .

Nhận xét. Ba cách cho cùng con số — cách đếm dùng để kiểm tra, còn khi trình bày vẫn phải liệt kê đủ tên các vectơ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: liệt kê theo cạnh không bao giờ sót, mỗi cạnh đúng hai vectơ; Cách 2 dùng để kiểm tra nhanh số lượng.
Đáp số. , , , , , ( vectơ).
Sai lầm thường gặp. Chỉ kể vectơ , , vì nghĩ là một. Thực ra chúng có điểm đầu khác nhau, hướng ngược nhau — là hai vectơ khác nhau dù cùng độ dài .
🚀 Mở rộng. Với điểm phân biệt, số vectơ khác vectơ-không có điểm đầu, điểm cuối lấy từ điểm đó là ; chẳng hạn hình vuông cho vectơ, nhưng chỉ vectơ có độ dài bằng cạnh.
Bài 3 · HĐ2Trang 47Nhận biết phương và hướng của chuyển động trên các đường song song
HĐ2 (trang 47). Quan sát các làn đường trong Hình 4.5 và cho biết những nhận xét nào sau đây là đúng.
a) Các làn đường song song với nhau.
b) Các xe chạy theo cùng một hướng.
c) Hai xe bất kì đều chạy theo cùng một hướng hoặc hai hướng ngược nhau.
chiềuđi xuốngchiềuđi lên
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau xác định cùng một phương.
  • Trên một phương có đúng hai hướng ngược nhau.
  • Hai vectơ cùng phương thì hoặc cùng hướng, hoặc ngược hướng.
🧠 Phân tích tư duy
Các làn đường là những đường thẳng song song — chúng đóng vai trò "giá" của các vectơ vận tốc, nên mọi xe đều chuyển động cùng một phương. Trên cùng một phương chỉ có đúng hai chiều (lên hoặc xuống), vì vậy câu c) đúng còn câu b) sai. Bẫy: đồng nhất "cùng phương" với "cùng hướng".
1Cách 1. Quan sát trực tiếp Hình 4.5

Định hướng. Đọc hình: vạch kẻ làn và chiều mũi tên trên từng xe.

a) Các vạch phân làn là các đường thẳng song song a) đúng
b) Ba xe bên trái đi xuống, hai xe bên phải đi lên b) sai
c) Mỗi xe chỉ đi lên hoặc đi xuống hai xe bất kì cùng hướng hoặc ngược hướng c) đúng

Vậy a) và c) đúng, b) sai.

2Cách 2. Mô hình hoá bằng vectơ vận tốc

Định hướng. Gắn cho mỗi xe một vectơ vận tốc; giá của vectơ chính là làn đường của xe.

Giá các vectơ vận tốc là các làn song song các vectơ vận tốc đôi một cùng phương
Hai vectơ cùng phương cùng hướng hoặc ngược hướng c) đúng
Vectơ vận tốc xe tải (làn trái) và xe xanh (làn phải) ngược hướng b) sai
a) đúng vì các làn là giá song song

Vậy a) đúng, b) sai, c) đúng.

3Cách 3. Chia các xe thành hai nhóm theo chiều chạy

Định hướng. Chỉ có hai chiều nên xếp xe vào hai nhóm rồi xét cặp xe cùng nhóm, khác nhóm.

Nhóm I (đi xuống): xe; nhóm II (đi lên): xe
Hai xe cùng nhóm cùng hướng; hai xe khác nhóm ngược hướng c) đúng
Cả hai nhóm đều có xe không phải mọi xe cùng hướng b) sai
Các làn thẳng, không cắt nhau a) đúng

Vậy các nhận xét đúng là a) và c).

Nhận xét. Câu c) chính là hình ảnh của kết luận quan trọng: hai vectơ cùng phương thì hoặc cùng hướng, hoặc ngược hướng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: gọi đúng tên "giá", "cùng phương", "ngược hướng" giúp trả lời ngắn gọn và dùng lại được cho mọi bài vectơ.
Đáp số. a) Đúng; b) Sai; c) Đúng.
Sai lầm thường gặp. Chọn cả b) vì thấy các làn song song rồi suy ra các xe cùng hướng. Phản ví dụ ngay trên hình: xe tải ở làn trái đi xuống còn xe màu xanh ở làn phải đi lên — cùng phương nhưng ngược hướng.
🚀 Mở rộng. Nếu thêm một ngã tư có đường cắt ngang thì xe trên đường cắt ngang không cùng phương với các xe trên — khi đó câu c) còn đúng không?
Bài 4 · HĐ3Trang 48Nhận biết hai vectơ cùng hướng, ngược hướng trên lưới ô vuông
HĐ3 (trang 48). Xét các vectơ cùng phương trong Hình 4.7. Hai vectơ được gọi là cùng hướng, còn hai vectơ được gọi là ngược hướng. Hãy chỉ ra các vectơ cùng hướng với vectơ và các vectơ ngược hướng với vectơ .
ABaxzyb
Kiến thức cần nhớ
  • Chỉ khi hai vectơ cùng phương mới xét cùng hướng hay ngược hướng.
  • Hai vectơ cùng phương thì hoặc cùng hướng, hoặc ngược hướng.
  • Trên lưới: độ dịch cùng hướng khi , ngược hướng khi .
🧠 Phân tích tư duy
Trên lưới, mỗi vectơ được mô tả bằng số ô dịch ngang và dịch dọc từ điểm đầu tới điểm cuối. Các vectơ cùng phương với , , , (đều "sang ô thì lên ô"); không cùng phương nên bị loại trước. Còn lại chỉ phải xem vectơ nào đi lên–sang phải như , vectơ nào đi xuống–sang trái.
1Cách 1. Đọc chiều mũi tên trên hình

Định hướng. Tất cả vectơ cùng phương với nằm trên các đường song song; so chiều mũi tên với .

: đi lên, sang phải
, : đi lên, sang phải
, : đi xuống, sang trái
: không song song với (loại)

Vậy cùng hướng với : , ; ngược hướng với : , .

2Cách 2. Ghi độ dịch chuyển theo ô lưới

Định hướng. Ghi mỗi vectơ bằng cặp (số ô sang phải; số ô đi lên), rồi so tỉ lệ với cặp của .

, ,
,
, không cùng phương với

Vậy hệ số dương: , cùng hướng với ; hệ số âm: , ngược hướng với .

3Cách 3. Dời về chung điểm đầu

Định hướng. Dựng tại các vectơ bằng từng vectơ đã cho; cùng hướng khi điểm cuối nằm trên cùng một tia gốc .

Dời , về điểm đầu : điểm cuối là ô , nằm trên tia
Dời , về điểm đầu : điểm cuối là ô , nằm trên tia đối của tia
Dời về : điểm cuối không thuộc đường thẳng

Vậy , cùng hướng với ; , ngược hướng với .

Nhận xét. Hai vectơ cùng hướng với thì cùng hướng với nhau, nên cũng cùng hướng; còn bằng nhau vì cùng hướng, cùng độ dài.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: ghi độ dịch theo ô lưới vừa kiểm được cùng phương, vừa đọc được hướng qua dấu của hệ số, không phụ thuộc vào mắt nhìn.
Đáp số. Cùng hướng với : , . Ngược hướng với : , .
Sai lầm thường gặp. Xếp cả vào nhóm cùng hướng vì "cũng đi lên, sang phải". Nhưng dịch , không tỉ lệ với , tức không cùng phương với — mà chưa cùng phương thì không được nói cùng hướng hay ngược hướng.
🚀 Mở rộng. Trong Hình 4.7, hãy tìm thêm các cặp vectơ bằng nhau (gợi ý: vì có cùng độ dịch).
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 49So sánh độ dài, phương, hướng của các cặp vectơ trong hình thang cân
Luyện tập 2 (trang 49). Cho hình thang cân với hai đáy , , (H.4.10). Hãy chỉ ra mối quan hệ về độ dài, phương, hướng giữa các cặp vectơ , , . Có cặp vectơ nào trong các cặp vectơ trên bằng nhau hay không?
ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Hình thang cân: hai cạnh bên bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau.
  • Hai vectơ cùng phương khi giá song song hoặc trùng nhau.
  • Hai vectơ bằng nhau khi cùng độ dài và cùng hướng.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn so hai vectơ phải trả lời ba câu: có cùng độ dài không, có cùng phương không (giá song song hoặc trùng), nếu cùng phương thì cùng hay ngược hướng. Hình thang cân cho hai cạnh bên bằng nhau và hai đường chéo bằng nhau, nhưng cạnh bên và đường chéo đều cắt nhau nên không cùng phương. Bẫy: thấy độ dài bằng nhau đã vội kết luận hai vectơ bằng nhau.
1Cách 1. Dùng tính chất hình thang cân

Định hướng. Đọc độ dài từ tính chất hình thang cân, đọc phương từ vị trí tương đối của các giá.

; , cắt nhau khi kéo dài , cùng độ dài, không cùng phương
, ; hướng từ trái sang phải, hướng từ phải sang trái cùng phương, ngược hướng,
; , cắt nhau , cùng độ dài, không cùng phương

Vậy không có cặp vectơ nào bằng nhau: cặp thứ nhất và thứ ba không cùng phương, cặp thứ hai ngược hướng và khác độ dài.

2Cách 2. Gắn hệ trục toạ độ (độ dịch ngang – dọc)

Định hướng. Đặt trục đối xứng của hình thang làm trục tung để các đỉnh có toạ độ gọn, với , .

, , ,
, ;
, không cùng phương
, , ;
, ; cùng độ dài ,

Vậy , : cùng độ dài, không cùng phương; , : cùng phương, ngược hướng, ; , : cùng độ dài, không cùng phương. Không có cặp nào bằng nhau.

3Cách 3. Phép đối xứng qua trục của hình thang cân

Định hướng. Hình thang cân nhận đường trung trực chung của hai đáy làm trục đối xứng; đối xứng qua đổi chỗ , .

, cùng độ dài
, không song song, không vuông góc với ảnh của chúng lệch sang phía bên kia không cùng phương
, vuông góc với : chỉ từ sang , chỉ từ sang — hai chiều ngược nhau;

Vậy chỉ cặp , cùng phương (và ngược hướng); không cặp nào bằng nhau.

Nhận xét. Muốn có cặp bằng nhau phải đổi chiều: cùng hướng nhưng vẫn khác độ dài; chỉ khi (hình bình hành) mới có .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ba tính chất quen thuộc của hình thang cân trả lời xong cả ba cặp trong ba dòng; Cách 2 dành cho bài cần chứng minh chặt.
Đáp số. : cùng độ dài, không cùng phương. : cùng phương, ngược hướng, . : cùng độ dài, không cùng phương. Không có cặp nào bằng nhau.
Sai lầm thường gặp. Kết luận . Hai vectơ bằng nhau cần thêm điều kiện cùng hướng, mà , còn không cùng phương (hai cạnh bên cắt nhau khi kéo dài).
🚀 Mở rộng. Với hình bình hành thì cả ba cặp thay đổi thế nào? (Gợi ý: , còn , ngược hướng cùng độ dài.)
Bài 6 · Luyện tập 3★★Trang 49Điều kiện cần và đủ bằng ngôn ngữ vectơ cho quan hệ "nằm giữa"
Luyện tập 3 (trang 49). Trong các điều kiện dưới đây, chọn điều kiện cần và đủ để một điểm nằm giữa hai điểm phân biệt .
a) ngược hướng. b) cùng phương.
c) cùng hướng. d) ngược hướng.
AMBM nằm giữa A, B: hai vectơ ngược hướngABMM nằm ngoài đoạn AB: hai vectơ cùng hướng
Kiến thức cần nhớ
  • Ba điểm phân biệt , , thẳng hàng khi và chỉ khi , cùng phương.
  • Hai vectơ cùng phương thì cùng hướng hoặc ngược hướng.
  • Vectơ-không cùng hướng với mọi vectơ.
🧠 Phân tích tư duy
" nằm giữa " nghĩa là thuộc đường thẳng , ở hai phía của . Nhìn từ , "hai phía" chính là hai vectơ , ngược hướng. Các điều kiện còn lại hoặc quá yếu (chỉ bảo đảm thẳng hàng) hoặc sai hẳn — bác bằng phản ví dụ nằm ngoài đoạn .
1Cách 1. Xét từng điều kiện, bác bằng phản ví dụ

Định hướng. Mỗi điều kiện kiểm tra hai chiều; chiều nào sai thì chỉ ra một vị trí cụ thể.

a) , ngược hướng thuộc tia đối của tia nằm ngoài đoạn : loại
b) trên đường thẳng , ngoài đoạn vẫn có , cùng phương: không đủ, loại
c) thuộc tia với vẫn có , cùng hướng: không đủ, loại
d) nằm giữa , , ở hai phía , ngược hướng
d) , ngược hướng cùng phương, chung điểm , , thẳng hàng, ở hai phía

Vậy điều kiện cần và đủ là d).

2Cách 2. Toạ độ trên trục số

Định hướng. Đặt đường thẳng làm trục số với , ; điểm trên trục có toạ độ (nếu không thuộc thì cả bốn điều kiện đều sai).

ứng với ; ứng với
d) ngược hướng nằm giữa ,
a) ứng với , ứng với : ngược hướng (sai với nằm giữa)
c) cùng hướng (còn gồm cả )
b) cùng phương với mọi

Vậy chỉ điều kiện d) tương đương với "".

3Cách 3. Loại trừ theo quan hệ cần – đủ

Định hướng. Điều kiện đúng phải vừa đúng mọi khi nằm giữa, vừa buộc nằm giữa.

nằm giữa , thì , cùng hướng a) mâu thuẫn, không phải điều kiện cần
b), c) là điều kiện cần nhưng không đủ (đúng cả khi ngoài đoạn )
d) vừa cần vừa đủ (hai chiều đã kiểm ở trên)

Vậy chọn d).

Nhận xét. Có thể viết lại: nằm giữa , , cùng hướng và — điều kiện c) chỉ thiếu phần độ dài.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: đặt trục số biến mỗi điều kiện thành một bất phương trình đơn giản theo , không phải vẽ phản ví dụ.
Đáp số. d) ngược hướng.
Sai lầm thường gặp. Chọn c) vì nghĩ " nằm trên tia là nằm giữa". Phản ví dụ: , , vẫn có , cùng hướng nhưng nằm ngoài đoạn .
🚀 Mở rộng. Dùng ngôn ngữ vectơ, hãy viết điều kiện cần và đủ để nằm giữa (đáp: , ngược hướng).
Bài 7 · Vận dụng★★Trang 50Biểu diễn vận tốc bằng vectơ; xét cùng phương, ngược hướng
Vận dụng (trang 50). Hai ca nô chạy trên sông với các vận tốc riêng có cùng độ lớn là km/h. Tuy vậy, ca nô chạy xuôi dòng còn ca nô chạy ngược dòng. Vận tốc của dòng nước trên sông là km/h.
a) Hãy thể hiện trên hình vẽ, vectơ vận tốc của dòng nước và các vectơ vận tốc thực tế , của các ca nô , .
b) Trong các vectơ , , , những cặp vectơ nào cùng phương và những cặp vectơ nào ngược hướng?
v3 km/hva18 km/h (ca nô A, xuôi dòng)vb12 km/h (ca nô B, ngược dòng)chiều dòng nước →
Kiến thức cần nhớ
  • Vận tốc xuôi dòng vận tốc riêng vận tốc dòng nước; ngược dòng vận tốc riêng vận tốc dòng nước.
  • Vectơ biểu diễn đại lượng có hướng: hướng của vectơ là hướng của đại lượng, độ dài tỉ lệ với độ lớn.
  • Các vectơ có giá song song hoặc trùng nhau là cùng phương.
🧠 Phân tích tư duy
Xuôi dòng thì vận tốc thực tế bằng vận tốc riêng cộng vận tốc dòng nước, ngược dòng thì trừ — nên độ lớn là km/h và km/h. Mọi chuyển động đều dọc theo dòng sông nên cả ba vectơ cùng phương; chỉ ca nô đi ngược chiều dòng nước. Bẫy: vẽ ba vectơ dài bằng nhau, quên độ dài phải tỉ lệ với độ lớn vận tốc.
1Cách 1. Tính độ lớn rồi vẽ theo tỉ lệ

Định hướng. Tính độ lớn thực tế của từng vận tốc, chọn một đơn vị độ dài chung cho km/h.

(km/h), cùng chiều dòng nước
(km/h), ngược chiều dòng nước
(km/h); vẽ theo tỉ lệ (hình bên)
Ba giá cùng song song với bờ sông ba vectơ đôi một cùng phương
, cùng chiều dòng nước; ngược chiều dòng nước

Vậy cùng phương: , , ; ngược hướng: , .

2Cách 2. Chọn trục số dọc theo dòng sông

Định hướng. Lấy chiều dòng nước làm chiều dương, mỗi vận tốc là một số có dấu.

, ,
, cùng hướng
, ngược hướng
, ngược hướng

Vậy cả ba cặp cùng phương; hai cặp ngược hướng là .

3Cách 3. Lập luận theo hướng chuyển động, không cần số

Định hướng. Hướng của vận tốc thực tế là hướng ca nô thật sự di chuyển so với bờ.

Ca nô xuôi dòng cùng hướng
Ca nô ngược dòng, vận tốc riêng vẫn tiến ngược dòng ngược hướng
cùng hướng , ngược hướng , ngược hướng

Vậy ba vectơ đôi một cùng phương; các cặp ngược hướng: với , với .

Nhận xét. Nếu vận tốc dòng nước lớn hơn vận tốc riêng của (chẳng hạn km/h) thì ca nô bị trôi lùi và lại cùng hướng với — điều kiện ở Cách 3 là cần thiết.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: trục số có hướng biến câu hỏi "cùng hay ngược hướng" thành xét dấu tích, vừa nhanh vừa không nhầm.
Đáp số. a) km/h, km/h (cùng chiều dòng nước), km/h (ngược chiều dòng nước). b) Cả ba cặp đều cùng phương; các cặp ngược hướng: , .
Sai lầm thường gặp. Vẽ , dài bằng nhau vì "vận tốc riêng đều km/h". Vận tốc thực tế mới là thứ được biểu diễn: , nên phải dài gấp lần .
🚀 Mở rộng. Nếu ca nô B chạy chéo sang bờ bên kia thì không còn cùng phương với — bài toán tổng hợp vận tốc đó sẽ giải ở Bài 8 (tổng hai vectơ).
Bài 8 · 4.1★★Trang 50Xét tính đúng sai của khẳng định về phương, hướng
Bài 4.1 (trang 50). Cho ba vectơ , , đều khác . Những khẳng định nào sau đây là đúng?
a) , , đều cùng hướng với ;
b) Nếu không cùng hướng với thì ngược hướng với ;
c) Nếu đều cùng phương với thì cùng phương;
d) Nếu đều cùng hướng với thì cùng hướng.
Kiến thức cần nhớ
  • Quy ước: vectơ-không cùng hướng (do đó cùng phương) với mọi vectơ.
  • Chỉ khi hai vectơ cùng phương mới nói tới cùng hướng hay ngược hướng.
  • Hai đường thẳng cùng song song (hoặc trùng) với một đường thẳng thì song song hoặc trùng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Khẳng định a) chỉ là quy ước về vectơ-không. Khẳng định b) ngầm cho rằng hai vectơ luôn cùng phương — đó là bẫy, vì hai vectơ không cùng phương thì chẳng cùng hướng mà cũng chẳng ngược hướng. Hai khẳng định c), d) là tính chất "bắc cầu", đúng nhờ giả thiết .
1Cách 1. Dùng định nghĩa và quy ước

Định hướng. Kiểm từng khẳng định bằng định nghĩa về giá, phương, hướng.

a) Quy ước cùng hướng với mọi vectơ a) đúng
b) , không cùng phương thì không cùng hướng, cũng không ngược hướng với b) sai
c) Giá (hoặc ) giá , giá (hoặc ) giá giá , giá song song hoặc trùng c) đúng
d) , cùng phương (theo c) và cùng hướng với cùng hướng với nhau d) đúng

Vậy các khẳng định đúng là a), c), d); khẳng định b) sai.

2Cách 2. Mô tả vectơ bằng độ dịch trên lưới toạ độ

Định hướng. Ghi mỗi vectơ khác bằng độ dịch ; cùng phương khi độ dịch tỉ lệ, cùng hướng khi hệ số tỉ lệ dương.

b) Phản ví dụ: , — không có nào để không cùng hướng, không ngược hướng
c) , () , cùng phương
d) , , cùng hướng
a) ứng với độ dịch , theo quy ước cùng hướng với mọi vectơ

Vậy a) đúng, b) sai, c) đúng, d) đúng.

3Cách 3. Dời về chung điểm đầu

Định hướng. Lấy điểm , dựng , , ; cùng phương là thẳng hàng với , cùng hướng là cùng một tia gốc .

c) , cùng thuộc đường thẳng , , thẳng hàng , cùng phương
d) , cùng thuộc tia , cùng thuộc một tia gốc , cùng hướng
b) Chọn không thuộc đường thẳng không cùng hướng, không ngược hướng với
a) theo quy ước về

Vậy các khẳng định đúng: a), c), d).

Nhận xét. Giả thiết là then chốt: nếu thì mọi vectơ đều cùng phương với và khẳng định c) sai.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: mỗi khẳng định chỉ cần một dòng lập luận theo định nghĩa; riêng câu sai b) nên kèm ngay một phản ví dụ như ở Cách 2.
Đáp số. a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
Sai lầm thường gặp. Cho rằng b) đúng vì "không cùng hướng thì ngược hướng". Phản ví dụ: nằm ngang, thẳng đứng — hai vectơ không cùng phương nên không thuộc trường hợp nào trong hai trường hợp trên.
🚀 Mở rộng. Khẳng định "Nếu đều ngược hướng với thì cùng hướng" có đúng không? (Đúng — "ngược của ngược là cùng".)
Bài 9 · 4.2★★Trang 50Đọc phương, hướng, độ dài của vectơ trên mặt phẳng toạ độ
Bài 4.2 (trang 50). Trong Hình 4.12, hãy chỉ ra các vectơ cùng phương, các cặp vectơ ngược hướng và các cặp vectơ bằng nhau.
xyO−2−12442−4abcd
Kiến thức cần nhớ
  • Hai vectơ bằng nhau khi cùng hướng và cùng độ dài.
  • Độ dài vectơ từ tới .
  • Hai đường thẳng không song song trục tung, có cùng hệ số góc thì song song hoặc trùng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Hình cho đủ toạ độ điểm đầu, điểm cuối nên độ dịch của mỗi vectơ tính được ngay — so tỉ lệ độ dịch là biết cùng phương, xét dấu hệ số là biết hướng. Ba vectơ , , có giá song song (cùng độ dốc), còn dốc xuống theo phương khác. Bẫy: nằm ở hai phía trục tung, trông rời nhau nhưng thực ra bằng nhau.
1Cách 1. Đọc độ dịch từ toạ độ điểm đầu, điểm cuối

Định hướng. Từ Hình 4.12 đọc điểm đầu, điểm cuối của từng vectơ rồi tính độ dịch (ngang; dọc).

: , độ dịch
: , độ dịch
: , độ dịch
: , độ dịch
, , cùng phương; không cùng phương với chúng
Hệ số : , ngược hướng; , ngược hướng
, cùng độ dịch

Vậy , , cùng phương; các cặp ngược hướng: , ; cặp bằng nhau: .

2Cách 2. So hệ số góc của giá rồi xét chiều, độ dài

Định hướng. Giá song song khi cùng hệ số góc; chiều đọc qua mũi tên đi lên hay đi xuống.

Giá qua , :
Giá qua , :
Giá qua , :
Giá qua , :
, đi xuống; đi lên
, ,

Vậy , , cùng phương ( thì không); ngược hướng , ngược hướng ; , cùng hướng, cùng độ dài nên .

3Cách 3. Dời hình — phép tịnh tiến

Định hướng. Hai vectơ bằng nhau khi tịnh tiến được vectơ này thành vectơ kia; thử tịnh tiến .

Tịnh tiến sang phải đơn vị, xuống dưới đơn vị: ,
biến thành đúng
có độ dịch là nửa độ dịch của nhưng chiều đi lên cùng phương, ngược hướng với
dốc xuống sang phải, cắt giá của tại không cùng phương với

Vậy ba vectơ , , cùng phương; cặp ngược hướng: , ; cặp bằng nhau: .

Nhận xét. vuông góc với ba vectơ còn lại vì tích hệ số góc .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: độ dịch (ngang; dọc) trả lời cả ba câu hỏi phương, hướng, bằng nhau chỉ bằng một phép so tỉ lệ.
Đáp số. Cùng phương: , , . Cặp ngược hướng: ; . Cặp bằng nhau: .
Sai lầm thường gặp. Cho rằng chỉ "cùng hướng" chứ không bằng nhau vì chúng ở hai chỗ khác nhau trên hình. Vectơ bằng nhau không cần trùng vị trí — và cùng hướng là đủ.
🚀 Mở rộng. Thêm vectơ đi từ tới : là vectơ ngược hướng, cùng độ dài với — hai vectơ như vậy gọi là hai vectơ đối nhau (Bài 8).
Bài 10 · 4.3★★★Trang 50Chứng minh điều kiện cần và đủ bằng vectơ bằng nhau
Bài 4.3 (trang 50). Chứng minh rằng tứ giác là một hình bình hành khi và chỉ khi .
ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
  • Hai vectơ bằng nhau khi cùng độ dài và cùng hướng.
  • Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
🧠 Phân tích tư duy
"Khi và chỉ khi" nên phải chứng minh hai chiều. Vectơ bằng nhau gói gọn hai thông tin: cùng độ dài và cùng hướng — vừa khớp dấu hiệu "một cặp cạnh đối song song và bằng nhau" của hình bình hành. Bẫy: quên rằng song song và bằng nhau về độ dài vẫn chưa đủ cho vectơ bằng nhau, phải lập luận cả chiều (cùng hướng).
1Cách 1. Dấu hiệu "một cặp cạnh đối song song và bằng nhau"

Định hướng. Chiều thuận đọc tính chất hình bình hành; chiều đảo dùng dấu hiệu nhận biết.

() là hình bình hành ,
, cùng phía với đường thẳng , cùng hướng
() và giá , song song hoặc trùng
là tứ giác nên , , , không thẳng hàng
, là hình bình hành

Vậy tứ giác là hình bình hành (đpcm).

2Cách 2. Hai tam giác bằng nhau

Định hướng. Đường chéo chia tứ giác thành hai tam giác; vectơ bằng nhau cho cặp góc so le trong.

() , , khác phía với
(so le trong)
: , , chung (c.g.c)

, là hình bình hành
() Hình bình hành: , , cùng hướng

Vậy là hình bình hành khi và chỉ khi .

3Cách 3. Toạ độ và trung điểm hai đường chéo

Định hướng. Gắn hệ trục, đặt , …; vectơ bằng nhau là độ dịch bằng nhau.




trung điểm của trùng trung điểm của
tứ giác là hình bình hành

Vậy là hình bình hành (đpcm).

Nhận xét. Tương tự, là hình bình hành . Chú ý thứ tự chữ: viết là sai vì hai vectơ đó ngược hướng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đúng dấu hiệu hình bình hành trong SGK, hai chiều chỉ mất năm dòng; Cách 3 gọn nhất nếu bài đã cho toạ độ.
Đáp số. Tứ giác là hình bình hành .
Sai lầm thường gặp. Viết nhầm thành . Với hình bình hành , đi từ tới cùng chiều với đi từ tới , còn đi ngược lại — hai vectơ , cùng độ dài nhưng ngược hướng.
🚀 Mở rộng. Chứng minh tương tự: với bốn điểm , , , bất kì, khi và chỉ khi trung điểm của trùng nhau.
Bài 11 · 4.4★★★Trang 50Liệt kê vectơ và phân nhóm các vectơ bằng nhau
Bài 4.4 (trang 50). Cho hình vuông có hai đường chéo cắt nhau tại . Hãy chỉ ra tập hợp gồm tất cả các vectơ khác , có điểm đầu và điểm cuối thuộc tập hợp . Hãy chia tập thành các nhóm sao cho hai vectơ thuộc cùng một nhóm khi và chỉ khi chúng bằng nhau.
ABCDO
Kiến thức cần nhớ
  • Hai vectơ bằng nhau khi cùng hướng và cùng độ dài.
  • Hình vuông : , , bốn cạnh bằng nhau.
  • Hai đường chéo hình vuông cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
🧠 Phân tích tư duy
Năm điểm cho cặp (đầu; cuối) khác nhau, tức vectơ khác . Để chia nhóm, xếp theo phương trước (bốn phương: , , , ), trong mỗi phương xếp theo hướng và độ dài. Tâm là trung điểm hai đường chéo nên mỗi nửa đường chéo cho các cặp vectơ bằng nhau như — chỗ rất dễ sót.
1Cách 1. Liệt kê theo đoạn thẳng rồi ghép cặp bằng nhau

Định hướng. Mỗi đoạn thẳng nối hai trong năm điểm cho hai vectơ ngược hướng; có đoạn thẳng.

Cạnh: , , , , , , ,
Nửa đường chéo: , , , , , , ,
Đường chéo: , , ,
vectơ
; ; ;
; ; ;

Vậy chia thành nhóm: , , , , , , , , , , , .

2Cách 2. Gắn toạ độ, gom theo độ dịch

Định hướng. Chọn , , , , ; hai vectơ bằng nhau khi cùng độ dịch.

Độ dịch : , ; : ,
: , ; : ,
: , ; : ,
: , ; : ,
: ; : ; : ; :
độ dịch khác nhau, tổng vectơ

Vậy gồm vectơ, chia thành nhóm như trên ( nhóm hai vectơ, nhóm một vectơ).

3Cách 3. Phân loại theo phương, rồi theo hướng và độ dài

Định hướng. Mỗi nhóm vectơ bằng nhau phải nằm trong cùng một phương; xét lần lượt bốn phương.

Phương (): hai hướng, cùng độ dài cạnh nhóm, mỗi nhóm vectơ
Phương (): tương tự nhóm, mỗi nhóm vectơ
Phương : độ dài , ngược hướng; độ dài , nhóm
Phương : tương tự nhóm
Tổng: nhóm; số vectơ

Vậy , chia thành nhóm vectơ bằng nhau.

Nhận xét. Phép đếm (chọn điểm đầu rồi điểm cuối khác điểm đầu) là cách kiểm tra nhanh để biết mình đã liệt kê đủ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: gom theo độ dịch không thể sót hay nhầm nhóm, và tự kiểm được tổng vectơ.
Đáp số. vectơ, chia thành nhóm: , , , , , , , , , , , .
Sai lầm thường gặp. Gộp với vì "hai cạnh đối song song và bằng nhau". Nhưng đi từ trái sang phải còn đi từ phải sang trái — ngược hướng; vectơ bằng phải là .
🚀 Mở rộng. Với lục giác đều tâm (7 điểm), tập các vectơ khác phần tử; hãy thử chia thành các nhóm vectơ bằng nhau.
Bài 12 · 4.5★★★Trang 50Vectơ trên mặt phẳng toạ độ; vectơ vận tốc của chuyển động thẳng đều
Bài 4.5 (trang 50). Trên mặt phẳng toạ độ , hãy vẽ các vectơ , với , , .
a) Chỉ ra mối quan hệ giữa hai vectơ trên.
b) Một vật thể khởi hành từ và chuyển động thẳng đều với vận tốc (tính theo giờ) được biểu diễn bởi vectơ . Hỏi vật thể đó có đi qua hay không? Nếu có thì sau bao lâu vật sẽ tới ?
xyO13−125AMN
Kiến thức cần nhớ
  • Độ dài vectơ có độ dịch .
  • Độ dịch với cho vectơ cùng hướng, dài gấp lần vectơ độ dịch .
  • Chuyển động thẳng đều: sau giờ vật dịch chuyển lần vectơ vận tốc; quãng đường .
🧠 Phân tích tư duy
Độ dịch của , của — gấp đúng lần, nên hai vectơ cùng hướng và dài gấp ba. Câu b) chính là ý nghĩa vật lí của điều đó: mỗi giờ vật dịch đúng một vectơ , sau giờ dịch được . Bẫy: tính thời gian bằng cách chia toạ độ cho vận tốc, quên rằng vật xuất phát từ chứ không từ .
1Cách 1. Độ dài và hệ số góc

Định hướng. Tính độ dài hai vectơ, so phương qua hệ số góc giá, đọc hướng từ chiều đi lên.

;
Giá : ; giá : ( không thuộc )
Hai vectơ đều đi lên, sang phải cùng hướng;
b) Vật đi theo hướng , cùng hướng , xuất phát từ vật chạy trên tia , qua
(giờ)

Vậy a) , cùng hướng, ; b) vật đi qua sau giờ.

2Cách 2. So độ dịch

Định hướng. Viết độ dịch của hai vectơ và tìm hệ số tỉ lệ.

:
:
Hệ số cùng hướng và dài gấp lần
b) Mỗi giờ vật dịch ; giờ dịch từ tới

Vậy a) cùng phương, cùng hướng, ; b) có, sau giờ vật tới .

3Cách 3. Lập toạ độ vị trí của vật theo thời gian

Định hướng. Sau giờ () vật ở điểm với có độ dịch .



Hai phương trình cho cùng vật qua khi
a) ứng với : độ dịch cùng hướng , dài gấp

Vậy vật đi qua sau giờ; cùng hướng với .

Nhận xét. Nếu hai phương trình cho hai giá trị khác nhau (chẳng hạn ) thì vật không bao giờ đi qua — đó là cách kiểm tra "có đi qua hay không".

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: một phép so độ dịch trả lời cả câu a) lẫn câu b), không cần tính căn.
Đáp số. a) cùng phương, cùng hướng với . b) Có, vật tới sau giờ.
Sai lầm thường gặp. Tính thời gian bằng vì quên vật xuất phát từ . Quãng đường đúng là , cho giờ tròn.
🚀 Mở rộng. Với thì vật có đi qua không? Tổng quát: vật từ với vận tốc đi qua khi và chỉ khi cùng hướng với .