Bài 1 · 4.27★Trang 71— Trắc nghiệm — điều kiện cùng phương theo toạ độ
Bài 4.27 (trang 71). Trong mặt phẳng toạ độ, cặp vectơ nào sau đây có cùng phương? A. u=(2;3) và v=(21;6). B. a=(2;6) và b=(1;32). C. i=(0;1) và j=(1;0). D. c=(1;3) và d=(2;−6).
Kiến thức cần nhớ
a=(x;y), b=(x′;y′)=0 cùng phương ⇔xy′−x′y=0⇔ tồn tại k với a=kb.
🧠 Phân tích tư duy
Hai vectơ (x;y), (x′;y′) cùng phương khi toạ độ tỉ lệ, tức xy′−x′y=0. Chỉ cần thử bốn cặp, cặp nào cho định thức bằng 0 là đáp án. Bẫy ở D: tỉ số hoành độ là 2 nhưng tỉ số tung độ là −2 — khác dấu nên không cùng phương.
B: a=(2;6)=2(1;32)=2b vì 2⋅32=6 D: d=2(1;−3)=2c vì 2⋅3=6=−6 A: 21/2=41 còn 36=2, không cùng tỉ số
Vậy chỉ cặp B có hệ số tỉ lệ k=2, chọn B.
3Cách 3. Loại trừ bằng hình ảnh
Định hướng. Nhìn hướng của các vectơ trên hệ trục.
C: i, j nằm trên hai trục vuông góc ⇒ không cùng phương D: c hướng lên (góc phần tư I), d hướng xuống (góc phần tư IV) ⇒ không cùng phương A: hệ số góc giá của u là 23, của v là 12⇒ khác nhau B: hệ số góc giá của a là 26=32, của b là 32⇒ bằng nhau
Vậy chọn B.
Nhận xét. Hai vectơ không nằm trên trục tung cùng phương khi và chỉ khi giá của chúng có cùng hệ số góc xy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một phép tính cho mỗi cặp, không phải chia nên không vướng mẫu bằng 0.
Đáp số.B.
Sai lầm thường gặp.Chọn D vì thấy 2=2⋅1 ở hoành độ mà không kiểm tung độ: −6=2⋅3. Cùng phương đòi hỏi cả hai toạ độ cùng một hệ số k (kể cả dấu).
🚀 Mở rộng.Tìm m để a=(m;2) và b=(8;m) cùng phương: m2−16=0⇔m=±4.
Bài 2 · 4.28★Trang 71— Trắc nghiệm — điều kiện vuông góc theo toạ độ
Bài 4.28 (trang 71). Trong mặt phẳng toạ độ, cặp vectơ nào sau đây vuông góc với nhau? A. u=(2;3) và v=(4;6). B. a=(1;−1) và b=(−1;1). C. z=(a;b) và t=(−b;a). D. n=(1;1) và k=(2;0).
Kiến thức cần nhớ
u⊥v⇔u⋅v=xx′+yy′=0.
Vectơ (−b;a) là ảnh của (a;b) qua phép quay 90∘ quanh gốc.
🧠 Phân tích tư duy
Vuông góc ⇔ tích vô hướng xx′+yy′=0. Phương án C chứa chữ a, b nên phải chứng minh đúng với mọi a, b — đây là "phép quay 90∘" quen thuộc. Các phương án A, B còn loại được ngay vì hai vectơ cùng phương.
1Cách 1. Tính tích vô hướng
Định hướng. Thử từng cặp.
A: 2⋅4+3⋅6=26=0 B: 1⋅(−1)+(−1)⋅1=−2=0 C: a⋅(−b)+b⋅a=0 với mọi a, b D: 1⋅2+1⋅0=2=0
Vậy chọn C.
2Cách 2. Loại trừ bằng tính cùng phương
Định hướng. Hai vectơ khác 0 cùng phương thì không thể vuông góc.
A: v=2u⇒ cùng phương, loại B: b=−a⇒ cùng phương, loại D: k nằm trên Ox, n tạo với Ox góc 45∘⇒ không vuông góc, loại
Vậy còn lại C.
3Cách 3. Hình học — phép quay 90∘
Định hướng. Đặt z=OM với M(a;b), t=ON với N(−b;a).
OM=ON=a2+b2 MN2=(a+b)2+(b−a)2=2(a2+b2)=OM2+ON2 ⇒ tam giác OMN vuông tại O (định lí Pythagore đảo)
Vậyz⊥t, chọn C.
Nhận xét. Cách 3 giải thích vì sao đổi chỗ hai toạ độ rồi đổi dấu một toạ độ luôn cho vectơ vuông góc — mẹo dùng rất nhiều khi viết phương trình đường thẳng ở Chương VII.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: bốn phép nhân ngắn, riêng C là một đẳng thức hiển nhiên.
Đáp số.C.
Sai lầm thường gặp.Chọn B vì thấy hai vectơ "ngược nhau" — ngược hướng là cùng phương (góc 180∘), không phải vuông góc (góc 90∘).
🚀 Mở rộng.Với z=(a;b), cả (−b;a) và (b;−a) đều vuông góc với z và có cùng độ dài với z; ngoài ra mọi vectơ vuông góc với z=0 đều có dạng k(−b;a).
Bài 3 · 4.29★Trang 71— Trắc nghiệm — độ dài vectơ theo toạ độ
Bài 4.29 (trang 71). Trong mặt phẳng toạ độ, vectơ nào sau đây có độ dài bằng 1? A. a=(1;1). B. b=(1;−1). C. c=(2;21). D. d=(21;2−1).
Kiến thức cần nhớ
a=(x;y)⇒∣a∣=x2+y2.
∣ka∣=∣k∣⋅∣a∣.
🧠 Phân tích tư duy
Độ dài x2+y2; độ dài bằng 1 tương đương x2+y2=1 nên chỉ cần tính tổng bình phương, khỏi khai căn. Để ý d=21b — đó chính là vectơ đơn vị cùng hướng với b.
1Cách 1. Tính tổng bình phương toạ độ
Định hướng.∣v∣=1⇔x2+y2=1.
A, B: 1+1=2⇒∣a∣=∣b∣=2 C: 4+41=417⇒∣c∣=217 D: 21+21=1⇒∣d∣=1
Vậy chọn D.
2Cách 2. Dùng ∣kv∣=∣k∣⋅∣v∣
Định hướng. Nhận ra d là bội của b.
d=21(1;−1)=21b ∣d∣=21⋅∣b∣=21⋅2=1
Vậy chọn D.
3Cách 3. Loại trừ bằng ước lượng
Định hướng. Vectơ có một toạ độ có giá trị tuyệt đối vượt 1 thì dài hơn 1.
C: ∣x∣=2>1⇒∣c∣>1, loại A, B: hai toạ độ đều có giá trị tuyệt đối 1⇒ độ dài >1, loại D: điểm (21;−21)=(cos45∘;−sin45∘) nằm trên đường tròn đơn vị
Vậy chọn D.
Nhận xét. Mọi vectơ (cosα;sinα) đều có độ dài 1 — đó là cách nhanh nhất để nhận ra vectơ đơn vị.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tính x2+y2 nhẩm được ngay, không cần khai căn.
Đáp số.D.
Sai lầm thường gặp.Quên bình phương dấu trừ, tính (2−1)2=−21 rồi ra ∣d∣=0 — bình phương luôn không âm.
🚀 Mở rộng.Vectơ đơn vị cùng hướng với v=(x;y)=0 là x2+y21(x;y) (xem Bài 4.37).
Bài 4 · 4.30★★Trang 71— Trắc nghiệm — góc giữa hai vectơ theo toạ độ
Bài 4.30 (trang 71). Góc giữa vectơ a=(1;−1) và vectơ b=(−2;0) có số đo bằng: A. 90∘. B. 0∘. C. 135∘. D. 45∘.
Kiến thức cần nhớ
cos(a,b)=∣a∣⋅∣b∣a⋅b=x2+y2x′2+y′2xx′+yy′.
a⋅b<0⇔ góc tù.
🧠 Phân tích tư duy
Có toạ độ của cả hai vectơ nên dùng công thức cos(a,b)=∣a∣⋅∣b∣a⋅b. Tích vô hướng âm báo trước góc tù, loại ngay A, B, D. Có thể kiểm lại bằng hình: b hướng theo chiều âm trục hoành.
Bài 5 · 4.31★★Trang 71— Trắc nghiệm — tính chất của tích vô hướng
Bài 4.31 (trang 71). Khẳng định nào sau đây là đúng? A. (a⋅b)c=a(b⋅c). B. (a⋅b)2=a2⋅b2. C. a⋅b=∣a∣⋅∣b∣sin(a,b). D. a⋅(b−c)=a⋅b−a⋅c.
Kiến thức cần nhớ
a⋅b=∣a∣⋅∣b∣cos(a,b) (là một số thực).
Tính chất phân phối: a⋅(b±c)=a⋅b±a⋅c.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phương án thử bốn "thói quen đại số" có thể sai với vectơ: kết hợp (A), bình phương tích (B), công thức định nghĩa (C), phân phối (D). Tích vô hướng là một số, nên A so sánh một vectơ cùng phương với c với một vectơ cùng phương với a — sai. Chỉ phân phối là tính chất đã học.
1Cách 1. Đối chiếu tính chất đã học
Định hướng. Dò từng phương án theo định nghĩa và tính chất.
C: định nghĩa dùng cos, không phải sin⇒ sai B: (a⋅b)2=a2b2cos2(a,b), chỉ bằng a2b2 khi hai vectơ cùng phương ⇒ sai A: vế trái cùng phương với c, vế phải cùng phương với a⇒ nói chung khác nhau D: đúng tính chất phân phối
Vậy chọn D.
2Cách 2. Phản ví dụ bằng toạ độ
Định hướng. Lấy vectơ cụ thể để bác bỏ A, B, C.
a=(1;0), b=(0;1), c=(1;0): a⋅b=0, b⋅c=0 B: (a⋅b)2=0 nhưng a2b2=1⇒ B sai C: với b=a=(1;0) có a⋅b=1 nhưng ∣a∣∣b∣sin0∘=0⇒ C sai A: a=(1;0), b=(1;1), c=(0;1): (a⋅b)c=(0;1), a(b⋅c)=(1;0)⇒ A sai
Bài 6 · 4.32★★Trang 71— Trắc nghiệm — tích vô hướng trong hình vuông
Bài 4.32 (trang 71). Cho hình vuông ABCD có cạnh a. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. (AB,BD)=45∘. B. AC⋅BC=a2. C. AC⋅BD=a22. D. BA⋅BD=−a2.
Kiến thức cần nhớ
u⋅v=∣u∣⋅∣v∣cos(u,v).
Hình vuông cạnh a: đường chéo a2, AC⊥BD, đường chéo tạo với cạnh góc 45∘.
🧠 Phân tích tư duy
Hình vuông cho sẵn độ dài đường chéo a2, góc 45∘ giữa cạnh và đường chéo, hai đường chéo vuông góc. Trước khi đọc góc phải đưa hai vectơ về chung gốc — bẫy của phương án A: AB và BD nối đuôi nhau tại B.
1Cách 1. Định nghĩa, đưa về chung gốc
Định hướng. Xét từng phương án.
A: (AB,BD)=180∘−(BA,BD)=180∘−45∘=135∘⇒ sai B: (AC,BC)=(CA,CB)=45∘⇒AC⋅BC=a2⋅a⋅cos45∘=a2⇒ đúng C: AC⊥BD⇒AC⋅BD=0⇒ sai D: BA⋅BD=a⋅a2⋅cos45∘=a2⇒ sai
Bài 7 · 4.33★★Trang 71— Phân tích một vectơ theo hai vectơ không cùng phương
Bài 4.33 (trang 71). Trên cạnh BC của tam giác ABC lấy điểm M sao cho MB=3MC. a) Tìm mối liên hệ giữa hai vectơ MB và MC. b) Biểu thị vectơ AM theo hai vectơ AB và AC.
Kiến thức cần nhớ
M thuộc đoạn BC⇒MB, MC ngược hướng.
Quy tắc ba điểm: AM=AB+BM; MB=AB−AM.
M thuộc đoạn BC, BCBM=k⇒AM=(1−k)AB+kAC.
🧠 Phân tích tư duy
M nằm giữaB và C nên MB, MC ngược hướng; tỉ số độ dài 3 cho ngay hệ thức ở ý a. Ý b là dạng "điểm chia đoạn thẳng": BM=43BC nên chèn điểm B vào AM, hoặc dùng luôn hệ thức ý a sau khi chèn điểm A.
1Cách 1. Chèn điểm B
Định hướng. Ý a đọc từ hướng và độ dài; ý b đi từ A tới B rồi dọc BC.
a) M nằm giữa B, C và MB=3MC⇒MB=−3MC b) BM=43BC và BM, BC cùng hướng ⇒BM=43BC AM=AB+43BC=AB+43(AC−AB)=41AB+43AC
Vậy a) MB=−3MC; b) AM=41AB+43AC.
2Cách 2. Chèn điểm A vào hệ thức ý a
Định hướng. Viết MB, MC theo gốc A rồi giải ra AM.
Bài 8 · 4.34★★Trang 72— Chứng minh đẳng thức vectơ
Bài 4.34 (trang 72). Cho hình bình hành ABCD. Chứng minh rằng với mọi điểm M, ta có: MA+MC=MB+MD.
Kiến thức cần nhớ
ABCD là hình bình hành ⇔AB=DC.
O là trung điểm AC⇒MA+MC=2MO với mọi M.
Quy tắc hiệu: MA−MB=BA.
🧠 Phân tích tư duy
Hình bình hành cho hai hệ thức mạnh: AB=DC và hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm O mỗi đường. Đẳng thức cần chứng minh "với mọi M" nên chuyển vế cho M biến mất, hoặc dùng trung điểm để mỗi vế thành 2MO.
1Cách 1. Chuyển vế — quy tắc hiệu
Định hướng. Đưa về hiệu để khử M.
MA+MC=MB+MD ⇔MA−MB=MD−MC ⇔BA=CD Điều này đúng vì ABCD là hình bình hành (AB=DC)
Vậy đẳng thức đúng với mọi điểm M.
2Cách 2. Tâm hình bình hành
Định hướng. Hai vế cùng bằng 2MO với O là giao điểm hai đường chéo.
O là trung điểm của AC⇒MA+MC=2MO O là trung điểm của BD⇒MB+MD=2MO ⇒MA+MC=MB+MD
Vậy đẳng thức đúng với mọi M.
3Cách 3. Chèn điểm A
Định hướng. Biến đổi vế phải bằng cách chèn A vào mỗi vectơ.
Bài 9 · 4.35★★Trang 72— Toạ độ vectơ — tam giác vuông, trọng tâm, hình bình hành
Bài 4.35 (trang 72). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho A(2;1), B(−2;5) và C(−5;2). a) Tìm toạ độ của các vectơ BA và BC. b) Chứng minh rằng A, B, C là ba đỉnh của một tam giác vuông. Tính diện tích và chu vi của tam giác đó. c) Tìm toạ độ trọng tâm G của tam giác ABC. d) Tìm toạ độ của điểm D sao cho tứ giác BCAD là một hình bình hành.
Kiến thức cần nhớ
MN=(xN−xM;yN−yM), MN=(xN−xM)2+(yN−yM)2.
u⊥v⇔u⋅v=0.
Trọng tâm: G(3xA+xB+xC;3yA+yB+yC).
Tứ giác BCAD là hình bình hành ⇔BC=DA.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a gợi ý chính ý b: đã có BA, BC cùng gốc B thì kiểm tích vô hướng bằng 0 để có góc vuông tại B. Ý d cần đọc đúng thứ tự đỉnh B, C, A, D: cạnh BC song song và bằng cạnh DA nên BC=DA — đây là chỗ hay sai nhất.
1Cách 1. Tích vô hướng và quy tắc hình bình hành
Định hướng. Làm lần lượt bốn ý bằng công thức toạ độ.
a) BA=(4;−4), BC=(−3;−3) b) BA, BC không cùng phương (4⋅(−3)−(−3)⋅(−4)=−24=0) và BA⋅BC=−12+12=0⇒ tam giác ABC vuông tại B BA=42, BC=32, AC=(−7)2+12=52 S=21BA⋅BC=21⋅42⋅32=12, chu vi =42+32+52=122 c) G(32−2−5;31+5+2)=(−35;38) d) BC=DA⇔(−3;−3)=(2−xD;1−yD)⇔xD=5, yD=4
Vậy a) BA=(4;−4), BC=(−3;−3); b) vuông tại B, S=12, chu vi 122; c) G(−35;38); d) D(5;4).
2Cách 2. Định lí Pythagore đảo và trung điểm đường chéo
Định hướng. Ý b so sánh bình phương ba cạnh; ý d dùng hai đường chéo BA và CD có chung trung điểm.
b) AB2=32, BC2=18, AC2=50⇒AB2+BC2=50=AC2⇒ tam giác vuông tại B d) Hình bình hành BCAD có hai đường chéo BA và CD, trung điểm của BA là I(0;3) I là trung điểm CD⇒xD=2⋅0−(−5)=5, yD=2⋅3−2=4
Vậy tam giác vuông tại B; D(5;4).
3Cách 3. Diện tích bằng công thức toạ độ, kiểm lại D
Định hướng. Dùng S=21∣x1y2−x2y1∣ với BA=(x1;y1), BC=(x2;y2).
S=21∣4⋅(−3)−(−3)⋅(−4)∣=21∣−12−12∣=12 AD=(3;3), CB=(3;3)⇒AD=CB (khớp với BC=DA) D không thuộc đường thẳng BC vì BD=(7;−1) không cùng phương BC
VậyS=12 và D(5;4).
Nhận xét. Công thức S=21∣x1y2−x2y1∣ đúng với mọi tam giác, không cần biết tam giác vuông; hình bình hành BCAD lúc này là hình chữ nhật vì góc B vuông.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ý a đã cho sẵn hai vectơ chung gốc, tích vô hướng bằng 0 là xong ý b trong một dòng.
Đáp số.a) BA=(4;−4), BC=(−3;−3). b) Tam giác vuông tại B; S=12; chu vi 122. c) G(−35;38). d) D(5;4).
Sai lầm thường gặp.Ở ý d viết BC=AD (đọc nhầm thứ tự đỉnh) sẽ ra D(−1;−2) — khi đó tứ giác đúng là BCDA, không phải BCAD. Luôn đi theo thứ tự đỉnh: B→C song song cùng chiều với D→A.
🚀 Mở rộng.Tìm thêm D′ để A, B, C, D′ là bốn đỉnh của một hình bình hành (không quy định thứ tự): có ba điểm D′(5;4), D′(−1;−2), D′(−9;6).
Bài 10 · 4.36★★Trang 72— Toạ độ vectơ — cùng phương, phân tích vectơ
Bài 4.36 (trang 72). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho A(1;2), B(3;4), C(−1;−2) và D(6;5). a) Tìm toạ độ của các vectơ AB và CD. b) Hãy giải thích tại sao các vectơ AB và CD cùng phương. c) Giả sử E là điểm có toạ độ (a;1). Tìm a để các vectơ AC và BE cùng phương. d) Với a tìm được, hãy biểu thị vectơ AE theo các vectơ AB và AC.
Kiến thức cần nhớ
u=(x;y), v=(x′;y′) cùng phương ⇔xy′−x′y=0.
Hai vectơ không cùng phương u, v: mọi w biểu thị duy nhất w=xu+yv.
🧠 Phân tích tư duy
Ba ý đầu xoay quanh một điều kiện: hai vectơ cùng phương khi toạ độ tỉ lệ. Ý c đặt ẩn a vào toạ độ BE rồi cho định thức bằng 0. Ý d là giải hệ hai phương trình bậc nhất tìm hai hệ số x, y trong AE=xAB+yAC.
1Cách 1. Định thức và hệ phương trình
Định hướng. Tính toạ độ, dùng điều kiện cùng phương, rồi giải hệ.
a) AB=(2;2), CD=(7;7) b) 2⋅7−7⋅2=0⇒ cùng phương (CD=27AB) c) AC=(−2;−4), BE=(a−3;−3) (−2)⋅(−3)−(a−3)⋅(−4)=0⇔6+4a−12=0⇔a=23 d) AE=(21;−1)=x(2;2)+y(−2;−4)⇔⎩⎨⎧2x−2y=212x−4y=−1⇔⎩⎨⎧x=1y=43
Vậy a) AB=(2;2), CD=(7;7); c) a=23; d) AE=AB+43AC.
2Cách 2. Tìm hệ số tỉ lệ k
Định hướng. Cùng phương khi BE=kAC.
b) CD=(7;7)=27(2;2)=27AB c) (a−3;−3)=k(−2;−4)⇒k=43 (từ tung độ), a−3=−23⇒a=23 d) AE=AB+BE=AB+43AC
Vậya=23; AE=AB+43AC.
Nhận xét. Cách 2 cho ý d gần như miễn phí: hệ số k=43 tìm ở ý c chính là hệ số của AC.
3Cách 3. Hình học — đường thẳng song song
Định hướng.BE cùng phương AC nghĩa là E nằm trên đường thẳng qua B song song AC.
AC=(−2;−4) cùng phương (1;2): đường thẳng qua B(3;4) song song AC gồm các điểm (3+t;4+2t) 4+2t=1⇒t=−23⇒E(23;1), a=23 kiểm tra ý d: AB+43AC=(2;2)+(−23;−3)=(21;−1)=AE
Vậya=23 và AE=AB+43AC.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: tìm k ở ý c rồi dùng quy tắc ba điểm, ý d chỉ còn một dòng.
Đáp số.a) AB=(2;2), CD=(7;7). b) CD=27AB. c) a=23. d) AE=AB+43AC.
Sai lầm thường gặp.Ở ý c lấy BE=(3−a;3) (đầu trừ cuối) — kết quả a tình cờ vẫn đúng vì chỉ đổi dấu cả vectơ, nhưng sang ý d sẽ sai hệ số. Ở ý b nhiều bạn kết luận "hai vectơ bằng nhau" — chỉ cùng phương (cùng hướng), độ dài khác nhau.
🚀 Mở rộng.Ở ý b, bốn điểm A, B, C, D có thẳng hàng không? AC=(−2;−4) không cùng phương AB nên không — vậy AB∥CD và ABDC là hình thang.
Bài 11 · 4.37★★Trang 72— Chứng minh — vectơ đơn vị cùng hướng
Bài 4.37 (trang 72). Cho vectơ a=0. Chứng minh rằng ∣a∣1a (hay còn được viết là ∣a∣a) là một vectơ đơn vị, cùng hướng với vectơ a.
Kiến thức cần nhớ
ka có độ dài ∣k∣⋅∣a∣; cùng hướng với a nếu k>0, ngược hướng nếu k<0.
Vectơ đơn vị là vectơ có độ dài bằng 1.
🧠 Phân tích tư duy
Cần chứng minh hai điều: độ dài bằng 1 và cùng hướng với a. Cả hai đọc thẳng từ định nghĩa tích của một số với một vectơ: ka có độ dài ∣k∣⋅∣a∣, cùng hướng với a khi k>0. Chỉ cần lưu ý k=∣a∣1 xác định và dương vì a=0.
1Cách 1. Định nghĩa tích với một số
Định hướng. Áp dụng trực tiếp định nghĩa với k=∣a∣1.
a=0⇒∣a∣>0⇒k=∣a∣1>0 ∣a∣1a=∣a∣1⋅∣a∣=1 k>0⇒∣a∣1a cùng hướng với a
Vậy độ dài bằng 1 và góc với a bằng 0∘, tức cùng hướng.
3Cách 3. Dựng hình
Định hướng. Đặt a=OA, lấy E trên tia OA với OE=1.
E thuộc tia OA⇒OE cùng hướng OA và OAOE=∣a∣1 ⇒OE=∣a∣1OA=∣a∣a, ∣OE∣=OE=1
Vậy∣a∣a=OE là vectơ đơn vị cùng hướng với a.
Nhận xét. "Chia vectơ cho độ dài của nó" là phép chuẩn hoá: giữ nguyên hướng, đưa độ dài về 1. Ví dụ a=(3;4) cho vectơ đơn vị (53;54).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ba dòng bám sát định nghĩa, đủ chặt chẽ.
Đáp số.∣a∣a=1 và hệ số ∣a∣1>0 nên ∣a∣a là vectơ đơn vị cùng hướng với a.
Sai lầm thường gặp.Quên nêu điều kiện a=0: khi a=0 thì ∣a∣=0, biểu thức ∣a∣1 không xác định. Cũng không được viết "chia vectơ cho vectơ" aa=1 — không có phép chia hai vectơ.
🚀 Mở rộng.Hệ quả: vectơ cùng hướng với a=0 và có độ dài m là ∣a∣ma; ví dụ vectơ độ dài 10 cùng hướng với (3;4) là (6;8).
Bài 12 · 4.38★★★Trang 72— Chứng minh — toạ độ vectơ bằng tích vô hướng
Bài 4.38 (trang 72). Cho ba vectơ a, b, u với ∣a∣=∣b∣=1 và a⊥b. Xét một hệ trục Oxy với các vectơ đơn vị i=a, j=b. Chứng minh rằng: a) Vectơ u có toạ độ là (u⋅a;u⋅b). b) u=(u⋅a)a+(u⋅b)b.
Kiến thức cần nhớ
u=(x;y) trong hệ Oxy⇔u=xi+yj.
i2=j2=1, i⋅j=0.
Theo toạ độ: u⋅v=xx′+yy′.
🧠 Phân tích tư duy
Toạ độ (x;y) của u trong hệ Oxy được định nghĩa qua u=xi+yj. Để "lấy riêng" x ra, nhân vô hướng hai vế với i: vì i2=1, i⋅j=0 nên chỉ còn x. Ý b chỉ là viết lại định nghĩa toạ độ sau khi có ý a.
1Cách 1. Nhân vô hướng hai vế
Định hướng. Viết u=xa+yb rồi nhân lần lượt với a, b.
u=xi+yj=xa+yb u⋅a=xa2+yb⋅a=x⋅1+y⋅0=x u⋅b=xa⋅b+yb2=x⋅0+y⋅1=y a) u=(u⋅a;u⋅b) b) u=xa+yb=(u⋅a)a+(u⋅b)b
Vậy cả hai đẳng thức được chứng minh.
2Cách 2. Công thức toạ độ của tích vô hướng
Định hướng. Trong hệ Oxy này, a=i=(1;0), b=j=(0;1).
Gọi u=(x;y) u⋅a=x⋅1+y⋅0=x, u⋅b=x⋅0+y⋅1=y ⇒u=(u⋅a;u⋅b) (u⋅a)a+(u⋅b)b=x(1;0)+y(0;1)=(x;y)=u
Vậy a) và b) đều đúng.
3Cách 3. Hình chiếu vuông góc
Định hướng. Đặt u=OM; hạ MH⊥Ox, MK⊥Oy.
OM=OH+OK (hình chữ nhật OHMK) OH là hình chiếu của u lên trục Ox⇒u⋅a=OH⋅a = độ dài đại số OH = hoành độ x tương tự u⋅b=OK=y ⇒u=OHa+OKb=(u⋅a)a+(u⋅b)b
Vậy toạ độ của u là (u⋅a;u⋅b).
Nhận xét. Ý nghĩa: tích vô hướng với một vectơ đơn vị cho độ dài đại số hình chiếu. Vì thế trong vật lí, thành phần của lực theo một phương bằng tích vô hướng của lực với vectơ đơn vị của phương đó.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: không phụ thuộc hệ trục, chỉ dùng tính chất a2=1, a⋅b=0 — lập luận gọn và chặt.
Đáp số.Nhân vô hướng u=xa+yb với a, b được x=u⋅a, y=u⋅b; suy ra a) và b).
Sai lầm thường gặp.Viết u⋅a=xa (còn vectơ ở vế phải) — tích vô hướng là số. Một lỗi khác là quên dùng giả thiết ∣a∣=1: nếu ∣a∣=1 thì u⋅a=x∣a∣2, công thức không còn đúng.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: nếu a⊥b nhưng độ dài tuỳ ý (khác 0) thì u=a2u⋅aa+b2u⋅bb.
Bài 13 · 4.39★★★Trang 72— Ứng dụng vectơ — tổng hợp vận tốc
Bài 4.39 (trang 72). Trên sông, một ca nô chuyển động thẳng đều theo hướng S15°E (xem chú thích ở Bài 3.8, trang 42) với vận tốc có độ lớn bằng 20 km/h. Tính độ lớn của vận tốc riêng của ca nô, biết rằng nước trên sông chảy về hướng đông với vận tốc có độ lớn bằng 3 km/h.
Hướng SαE: từ hướng nam quay về phía đông một góc α.
🧠 Phân tích tư duy
Vận tốc thực v (so với bờ) là tổng của vận tốc riêng u (so với nước) và vận tốc dòng nước w: v=u+w. Đề cho v và w, cần ∣u∣=∣v−w∣. Hướng S15°E nghĩa là lệch từ hướng nam về phía đông 15∘, nên góc giữa v và hướng đông là 75∘ — bẫy chính của bài.
Định hướng. Vẽ OV=v, UV=w; khi đó OU=u và tam giác OUV có OVU=75∘.
VU=−w hướng tây; góc giữa hướng S15°E (tia VO ngược lại là N15°W) và hướng tây bằng 75∘ OU2=OV2+VU2−2⋅OV⋅VUcos75∘=400+9−120cos75∘ OU≈19,44 (km/h)
Vậy∣u∣≈19,44 km/h.
Nhận xét. Vận tốc riêng nhỏ hơn vận tốc thực một chút vì dòng nước "đẩy giúp" một phần theo hướng đông; nếu nước chảy về hướng tây thì ∣u∣2=409+120cos75∘, ∣u∣≈20,98 km/h.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần xác định đúng góc 75∘ rồi thay vào một công thức.
Đáp số.∣u∣=409−120cos75∘≈19,44 km/h.
Sai lầm thường gặp.Lấy góc giữa v và w bằng 15∘ (đọc nhầm hướng S15°E là lệch 15∘ so với hướng đông) sẽ ra ∣u∣≈17,12 km/h. Một lỗi khác là cộng v+w thay vì trừ, ra khoảng 20,98 km/h.
🚀 Mở rộng.Ca nô phải hướng mũi theo hướng nào (vận tốc riêng) để đi đúng S15°E? Góc giữa u và hướng nam là arctan20cos15∘20sin15∘−3≈6,4∘, tức khoảng S6,4°E.