Bài 1 · Mở đầu★★Trang 67— Tính độ dài cạnh của hình lăng trụ từ toạ độ đỉnh
Mở đầu (trang 67). Những căn nhà gỗ trong Hình 2.47a được phác thảo dưới dạng một hình lăng trụ đứng tam giác OAB.O′A′B′ như trong Hình 2.47b. Với hệ trục toạ độ Oxyz thể hiện như Hình 2.47b (đơn vị đo lấy theo centimét), hai điểm A′ và B′ có toạ độ lần lượt là (240;450;0) và (120;450;300). Từ những thông tin trên, có thể tính được kích thước mỗi chiều của những căn nhà gỗ hay không?
Kiến thức cần nhớ
AB=(xB−xA;yB−yA;zB−zA) và AB=(xB−xA)2+(yB−yA)2+(zB−zA)2.
Điểm M(x;y;0) thuộc (Oxy) có khoảng cách tới trục Ox là ∣y∣, tới trục Oy là ∣x∣.
Lăng trụ đứng có các cạnh bên song song và bằng nhau, vuông góc với hai đáy.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho toạ độ hai đỉnh A′, B′ và cho biết O là gốc, A nằm trên Ox, O′ nằm trên Oy — nghĩa là ta đọc ra được toạ độ của mọi đỉnh còn lại. Ba kích thước cần tìm là chiều dài AA′, chiều rộng O′A′ và cạnh bên mặt tiền A′B′; hai cạnh đầu song song với trục nên đọc thẳng, còn A′B′ xiên nên phải dùng công thức độ dài vectơ. Bẫy: A′B′ không song song với trục nào, không được lấy hiệu một toạ độ.
1Cách 1. Đọc toạ độ các đỉnh rồi tính độ dài vectơ
Định hướng. Hình chiếu của A′ lên Ox, Oy chính là A, O′; từ đó có đủ toạ độ để tính ba cạnh.
A(240;0;0), O′(0;450;0), A′(240;450;0), B′(120;450;300) AA′=(0;450;0) nên AA′=450 O′A′=(240;0;0) nên O′A′=240 A′B′=(120−240;450−450;300−0)=(−120;0;300) A′B′=(−120)2+02+3002=104400=6029≈323
Vậy căn nhà dài 450 cm, rộng 240 cm, mỗi cạnh bên của mặt tiền dài khoảng 323 cm.
2Cách 2. Khoảng cách từ điểm tới trục toạ độ
Định hướng.A′ nằm trong (Oxy) nên khoảng cách tới hai trục đọc ngay từ toạ độ; O′B′ tính bằng hiệu toạ độ.
A′(240;450;0)∈(Oxy), A′A⊥Ox nên A′A=d(A′,Ox)=∣450∣=450 A′O′⊥Oy nên A′O′=d(A′,Oy)=∣240∣=240 O′B′=(120−0;450−450;300−0)=(120;0;300) O′B′=1202+02+3002=6029≈323
Vậy chiều dài 450 cm, chiều rộng 240 cm, hai cạnh bên mặt tiền O′B′=A′B′≈323 cm.
3Cách 3. Tam giác cân mặt tiền và định lí Pythagore
Định hướng. Hoành độ của B′ bằng nửa hoành độ của A′ nên mặt tiền O′A′B′ là tam giác cân tại B′ với chiều cao 300.
H(120;450;0) là trung điểm O′A′ và B′H∥Oz B′H=300, HA′=240−120=120 A′B′2=B′H2+HA′2=3002+1202=90000+14400=104400 A′B′=6029≈323
Vậy ba kích thước là 450 cm, 240 cm và cạnh bên mặt tiền khoảng 323 cm.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy công thức độ dài vectơ trong không gian thực chất là định lí Pythagore áp dụng hai lần.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là cách chuẩn của bài học: có toạ độ hai đầu mút là tính được mọi độ dài, không cần nhìn hình; Cách 3 nhanh khi nhận ra tam giác cân.
Đáp số.Có: căn nhà dài 450 cm, rộng 240 cm, mỗi cạnh bên mặt tiền dài 6029≈323 cm.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là lấy A′B′=300−0=300 (chỉ hiệu cao độ) vì nghĩ A′B′ thẳng đứng. Thực ra A′B′=(−120;0;300) có hai thành phần khác 0 nên A′B′=6029≈323=300.
🚀 Mở rộng.Từ cùng dữ kiện còn tính được góc giữa mái và mặt đất: cosO′A′B′=292, tức khoảng 68,2∘ (xem Luyện tập 6).
Bài 2 · HĐ1★Trang 67— Biểu diễn vectơ qua i,j,k và tìm toạ độ của tổng, tích với số
HĐ1 (trang 67). Hình thành biểu thức toạ độ của phép cộng hai vectơ, phép trừ hai vectơ, phép nhân một số với một vectơ trong không gian. Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ a=(1;0;5) và b=(1;3;9). a) Biểu diễn hai vectơ a và b qua các vectơ đơn vị i, j, k. b) Biểu diễn hai vectơ a+b và 2a qua các vectơ đơn vị i, j, k, từ đó xác định toạ độ của hai vectơ đó.
Kiến thức cần nhớ
a=(x;y;z)⟺a=xi+yj+zk.
Phép cộng vectơ và phép nhân số với vectơ có tính giao hoán, kết hợp, phân phối.
Với a=(x;y;z), b=(x′;y′;z′): a±b=(x±x′;y±y′;z±z′) và ka=(kx;ky;kz).
🧠 Phân tích tư duy
Toạ độ của vectơ chính là bộ hệ số khi phân tích theo i, j, k — nên câu a) chỉ là “viết lại”. Câu b) dùng các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép cộng và phép nhân số để gom hệ số theo từng vectơ đơn vị. Bẫy: thành phần bằng 0 vẫn phải giữ đúng vị trí, a=(1;0;5) là i+5k, không phải i+5j.
1Cách 1. Gom hệ số theo từng vectơ đơn vị
Định hướng. Viết a, b theo i, j, k rồi cộng, nhân như đa thức.
a) a=1⋅i+0⋅j+5k=i+5k; b=i+3j+9k b) a+b=(i+5k)+(i+3j+9k)=2i+3j+14k a+b=(2;3;14) 2a=2(i+5k)=2i+10k=2i+0⋅j+10k 2a=(2;0;10)
Vậya=i+5k, b=i+3j+9k, a+b=(2;3;14), 2a=(2;0;10).
2Cách 2. Tổng quát rồi thay số
Định hướng. Làm một lần cho a=(x;y;z), b=(x′;y′;z′) rồi thay số — chính là cách hình thành công thức trong khung.
Định hướng. Đặt OA=a, OB=b; tổng a+b là đường chéo của hình bình hành OACB.
A(1;0;5), B(1;3;9); OACB là hình bình hành nên trung điểm OC trùng trung điểm AB Trung điểm AB: I(1;23;7), suy ra C(2⋅1;2⋅23;2⋅7)=(2;3;14) a+b=OC=(2;3;14) 2a=OD với A là trung điểm OD: D(2;0;10)
Vậya+b=(2;3;14), 2a=(2;0;10).
Nhận xét. Ba cách cùng một kết quả: cộng vectơ là cộng từng toạ độ, nhân số là nhân từng toạ độ — đó là nội dung khung kiến thức ngay sau HĐ1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 đúng yêu cầu của đề (biểu diễn qua i, j, k); sau khi có công thức thì dùng Cách 2 cho mọi bài sau.
Đáp số.a) a=i+5k, b=i+3j+9k. b) a+b=2i+3j+14k=(2;3;14), 2a=2i+10k=(2;0;10).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là bỏ mất thành phần 0: viết a=i+5j rồi ra a+b=(2;8;9). Phải nhớ thứ tự (x;y;z) ứng với i, j, k: 0 ở giữa nghĩa là không có j.
Bài 3 · Câu hỏi (trang 67)★Trang 67— Toạ độ của vectơ đối
Câu hỏi (trang 67). Nếu toạ độ của vectơ a là (x;y;z) thì toạ độ của vectơ đối của a là gì?
Kiến thức cần nhớ
Với a=(x;y;z), b=(x′;y′;z′): a±b=(x±x′;y±y′;z±z′) và ka=(kx;ky;kz).
a+(−a)=0 và −a=(−1)a.
🧠 Phân tích tư duy
Vectơ đối −a vừa là (−1)⋅a, vừa là vectơ cộng với a bằng 0 — hai định nghĩa này cho hai đường tính độc lập. Bẫy: đổi dấu cả ba toạ độ, kể cả toạ độ đang âm hoặc bằng 0.
1Cách 1. Nhân vectơ với số −1
Định hướng.−a=(−1)⋅a, áp dụng công thức nhân số với vectơ.
−a=(−1)⋅a=((−1)x;(−1)y;(−1)z) −a=(−x;−y;−z)
Vậy vectơ đối của a=(x;y;z) là −a=(−x;−y;−z).
2Cách 2. Tổng với a bằng vectơ-không
Định hướng. Gọi −a=(u;v;w); điều kiện a+(−a)=0 cho ba phương trình.
Biểu thức chỉ gồm phép cộng, trừ và nhân số nên tính theo từng toạ độ. Có thể tính từng vectơ thành phần rồi cộng dồn, hoặc viết một lần cả ba toạ độ. Bẫy: −2v với v có toạ độ âm, dấu trừ kép rất dễ sai.
1Cách 1. Tính từng vectơ rồi cộng
Định hướng. Tính 2v trước, sau đó trừ và cộng lần lượt.
Bài 5 · HĐ2★★Trang 68— Thiết lập công thức toạ độ trung điểm, trọng tâm
HĐ2 (trang 68). Thiết lập toạ độ trung điểm đoạn thẳng, toạ độ trọng tâm tam giác. Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC có A(xA;yA;zA), B(xB;yB;zB) và C(xC;yC;zC). a) Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Tìm toạ độ của M theo toạ độ của A và B. b) Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC. Tìm toạ độ của G theo toạ độ của A, B và C. (Ta đã biết: OM=21(OA+OB); OG=31(OA+OB+OC).)
Kiến thức cần nhớ
M(x;y;z)⟺OM=(x;y;z).
Với a=(x;y;z), b=(x′;y′;z′): a±b=(x±x′;y±y′;z±z′) và ka=(kx;ky;kz).
M là trung điểm AB⟺AM=MB; G là trọng tâm tam giác ABC⟺GA+GB+GC=0.
🧠 Phân tích tư duy
Toạ độ của điểm M chính là toạ độ của vectơ OM, nên chỉ cần viết OM theo OA, OB rồi áp dụng công thức cộng và nhân số. Ngoài gợi ý của SGK còn có thể xuất phát từ AM=MB hoặc GA+GB+GC=0. Bẫy: toạ độ điểm A và toạ độ vectơ OA trùng nhau chỉ vì O là gốc.
1Cách 1. Theo vectơ vị trí (gợi ý SGK)
Định hướng. Toạ độ của OA là toạ độ của A; cộng rồi nhân số theo từng toạ độ.
a) OM=21(OA+OB)=21(xA+xB;yA+yB;zA+zB) M(2xA+xB;2yA+yB;2zA+zB) b) OG=31(OA+OB+OC)=31(xA+xB+xC;yA+yB+yC;zA+zB+zC) G(3xA+xB+xC;3yA+yB+yC;3zA+zB+zC)
VậyM(2xA+xB;2yA+yB;2zA+zB) và G(3xA+xB+xC;3yA+yB+yC;3zA+zB+zC).
2Cách 2. Đặt ẩn và dùng đẳng thức vectơ
Định hướng. Gọi M(x;y;z), G(x0;y0;z0) rồi viết đẳng thức vectơ đặc trưng thành hệ phương trình.
a) AM=MB⟺(x−xA;y−yA;z−zA)=(xB−x;yB−y;zB−z) ⟺2x=xA+xB,2y=yA+yB,2z=zA+zB b) GA+GB+GC=0⟺(xA+xB+xC−3x0;yA+yB+yC−3y0;zA+zB+zC−3z0)=(0;0;0) ⟺3x0=xA+xB+xC,3y0=yA+yB+yC,3z0=zA+zB+zC
Vậy ta được đúng hai công thức toạ độ trung điểm và trọng tâm như Cách 1.
3Cách 3. Tỉ số trên đoạn thẳng
Định hướng.M=A+21AB; trọng tâm G nằm trên trung tuyến AN với AG=32AN.
a) AM=21AB nên xM=xA+2xB−xA=2xA+xB (tương tự cho y, z) b) N là trung điểm BC: xN=2xB+xC xG=xA+32(xN−xA)=31xA+32⋅2xB+xC=3xA+xB+xC (tương tự cho y, z)
Vậy toạ độ trung điểm là trung bình cộng toạ độ hai đầu mút, toạ độ trọng tâm là trung bình cộng toạ độ ba đỉnh.
Nhận xét. Cách 3 dùng lại kết quả câu a) để làm câu b), cho thấy công thức trọng tâm là hệ quả của công thức trung điểm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 ngắn nhất vì SGK đã cho sẵn hai đẳng thức vectơ; Cách 2 dùng được cả khi quên các đẳng thức đó.
Đáp số.a) M(2xA+xB;2yA+yB;2zA+zB). b) G(3xA+xB+xC;3yA+yB+yC;3zA+zB+zC).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là nhầm trung điểm với “nửa hiệu”: viết xM=2xB−xA. Đó là hoành độ của 21AB, không phải của điểm M; với A(2;0;0), B(4;0;0) thì trung điểm là (3;0;0) chứ không phải (1;0;0).
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: trọng tâm tứ diện ABCD có toạ độ bằng trung bình cộng toạ độ bốn đỉnh (SBT Bài 2.28).
Bài 6 · Luyện tập 2★★Trang 69— Tìm đỉnh của tam giác khi biết trọng tâm
Luyện tập 2 (trang 69). Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(2;9;−1), B(9;4;5) và G(3;0;4). Tìm toạ độ điểm C sao cho tam giác ABC nhận G là trọng tâm.
Kiến thức cần nhớ
Trung điểm M của AB: M(2xA+xB;2yA+yB;2zA+zB); trọng tâm G của tam giác ABC: G(3xA+xB+xC;3yA+yB+yC;3zA+zB+zC).
GA+GB+GC=0.
Nếu M là trung điểm AB thì CG=2GM.
🧠 Phân tích tư duy
Bài toán ngược của công thức trọng tâm: biết G và hai đỉnh, tìm đỉnh thứ ba. Có thể giải hệ từ công thức, dùng đẳng thức GA+GB+GC=0, hoặc dùng trung điểm M của AB với MC=3MG. Bẫy: nhân 3 cho toạ độ của G trước khi trừ, đừng trừ rồi mới nhân.
1Cách 1. Giải từ công thức toạ độ trọng tâm
Định hướng. Mỗi toạ độ của C là 3 lần toạ độ của G trừ đi tổng toạ độ của A, B.
Bài 7 · HĐ3★★Trang 69— Thiết lập biểu thức toạ độ của tích vô hướng
HĐ3 (trang 69). Thiết lập biểu thức toạ độ của tích vô hướng trong không gian. Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ a=(x;y;z) và b=(x′;y′;z′). a) Giải thích vì sao i⋅i=1 và i⋅j=i⋅k=0. b) Sử dụng biểu diễn a=xi+yj+zk để tính các tích vô hướng a⋅i, a⋅j và a⋅k. c) Sử dụng biểu diễn b=x′i+y′j+z′k để tính tích vô hướng a⋅b.
Kiến thức cần nhớ
u⋅v=∣u∣⋅∣v∣⋅cos(u,v); u⊥v⟺u⋅v=0; u2=∣u∣2.
Tích vô hướng có tính giao hoán và phân phối đối với phép cộng; (ku)⋅v=k(u⋅v).
Ba vectơ i, j, k là vectơ đơn vị và đôi một vuông góc — đó là toàn bộ dữ kiện cần cho câu a). Câu b), c) chỉ là khai triển tích vô hướng nhờ tính chất phân phối, mọi tích chéo đều bằng 0. Có thể kiểm chứng lại công thức bằng hằng đẳng thức 2a⋅b=∣a+b∣2−∣a∣2−∣b∣2.
1Cách 1. Khai triển theo tính chất phân phối
Định hướng. Dùng ∣i∣=∣j∣=∣k∣=1 và tính đôi một vuông góc, rồi khai triển.
a) i⋅i=∣i∣2=1; i⊥j, i⊥k nên i⋅j=i⋅k=0 b) a⋅i=xi⋅i+yj⋅i+zk⋅i=x⋅1+y⋅0+z⋅0=x a⋅j=x⋅0+y⋅1+z⋅0=y; a⋅k=x⋅0+y⋅0+z⋅1=z c) a⋅b=a⋅(x′i+y′j+z′k)=x′(a⋅i)+y′(a⋅j)+z′(a⋅k) a⋅b=x′x+y′y+z′z=xx′+yy′+zz′
Vậya⋅i=x, a⋅j=y, a⋅k=z và a⋅b=xx′+yy′+zz′.
2Cách 2. Hình chiếu lên các trục
Định hướng.a⋅i=∣a∣cos(a,i) là độ dài đại số hình chiếu của a lên Ox, tức hoành độ x.
a) i⋅i=1⋅1⋅cos0∘=1; i⋅j=1⋅1⋅cos90∘=0, tương tự i⋅k=0 b) OM=a, hình chiếu của M lên Ox là M1(x;0;0) a⋅i=OM⋅i=OM1⋅i=xi⋅i=x; tương tự a⋅j=y, a⋅k=z c) a⋅b=x′(a⋅i)+y′(a⋅j)+z′(a⋅k)=xx′+yy′+zz′
Vậya⋅b=xx′+yy′+zz′.
3Cách 3. Kiểm chứng câu c) bằng độ dài
Định hướng. Dùng ∣u∣2=x2+y2+z2 (đường chéo hình hộp, Bài 7) và hằng đẳng thức 2a⋅b=∣a+b∣2−∣a∣2−∣b∣2.
Vậy công thức a⋅b=xx′+yy′+zz′ được xác nhận lại mà không cần khai triển theo i, j, k.
Nhận xét. Cách 1 chính là con đường SGK dẫn tới khung kiến thức; Cách 3 cho thấy công thức tích vô hướng và công thức độ dài “sinh ra nhau”.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là lời giải chuẩn, ngắn gọn và đúng tinh thần câu hỏi (đề yêu cầu dùng biểu diễn theo i, j, k).
Đáp số.a) ∣i∣=1 nên i⋅i=1; i⊥j, i⊥k nên i⋅j=i⋅k=0. b) a⋅i=x, a⋅j=y, a⋅k=z. c) a⋅b=xx′+yy′+zz′.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là nhân “chéo” như tích có hướng hoặc như định thức, ví dụ viết a⋅b=xy′+yz′+zx′. Kiểm tra với a=b=i=(1;0;0): công thức sai cho 0, trong khi i⋅i=1.
🚀 Mở rộng.Hệ quả trực tiếp: a⊥b⟺xx′+yy′+zz′=0 và ∣a∣=x2+y2+z2 — hai công thức dùng nhiều nhất của cả chương.
(a+b)2 là bình phương vô hướng, bằng ∣a+b∣2 — không phải bình phương từng toạ độ rồi ghép thành vectơ. Có thể tìm toạ độ a+b trước, hoặc khai triển hằng đẳng thức; đặc biệt Ví dụ 3 đã cho a⊥b nên a⋅b=0.
1Cách 1. Tìm toạ độ của a+b trước
Định hướng. Cộng hai vectơ rồi lấy tổng bình phương các toạ độ.
3Cách 3. Định lí Pythagore cho hai vectơ vuông góc
Định hướng. Ví dụ 3 đã chứng minh a⊥b, nên a+b là cạnh huyền của tam giác vuông dựng trên a, b.
a⊥b nên ∣a+b∣2=∣a∣2+∣b∣2 (a+b)2=(21)2+(17)2=21+17=38
Vậy(a+b)2=38.
Nhận xét. Cách 3 tận dụng kết quả có sẵn của Ví dụ 3, không phải tính lại toạ độ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 an toàn nhất (hai dòng, không cần nhớ hằng đẳng thức); Cách 3 nhanh nhất nếu để ý a⊥b.
Đáp số.(a+b)2=38.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là viết (a+b)2=(9;25;4), tức bình phương từng toạ độ và giữ nguyên dạng vectơ. Bình phương vô hướng là một SỐ: 9+25+4=38.
🚀 Mở rộng.Tương tự (a−b)2=a2−2a⋅b+b2=38; hai đường chéo của hình chữ nhật dựng trên a, b bằng nhau.
Chu vi cần ba cạnh — dùng công thức khoảng cách giữa hai điểm. Góc BAC là góc giữa hai vectơ AB và AC (cùng gốc A), tính qua tích vô hướng; cũng có thể dùng định lí côsin khi đã có ba cạnh. Bẫy: phải lấy hai vectơ cùng xuất phát từ A, dùng BA với AC sẽ ra góc bù.
1Cách 1. Toạ độ vectơ và tích vô hướng
Định hướng. Tìm AB, AC, BC; độ dài cho chu vi, tích vô hướng cho góc.
a) AB=(3;−4;0), AB=9+16+0=5 AC=(−2;3;6), AC=4+9+36=7 BC=(−5;7;6), BC=25+49+36=110 PABC=5+7+110=12+110≈22,49 b) cosBAC=AB⋅ACAB⋅AC=5⋅73⋅(−2)+(−4)⋅3+0⋅6=35−18 BAC≈120,95∘
Vậy chu vi tam giác ABC là 12+110≈22,49 và BAC≈121∘.
2Cách 2. Công thức khoảng cách và định lí côsin
Định hướng. Tính ba cạnh bằng công thức khoảng cách, rồi suy góc từ định lí côsin — không cần tích vô hướng.
a) AB=32+(−4)2+02=5, AC=(−2)2+32+62=7, BC=(−5)2+72+62=110 PABC=12+110 b) cosBAC=2⋅AB⋅ACAB2+AC2−BC2=2⋅5⋅725+49−110=70−36=−3518 BAC≈120,95∘
Vậy chu vi là 12+110, BAC≈121∘.
3Cách 3. Nhận dạng góc tù trước, rồi tính
Định hướng. So sánh BC2 với AB2+AC2 để biết góc A tù, sau đó tính tích vô hướng từ đẳng thức BC=AC−AB.
BC2=110>74=AB2+AC2 nên BAC là góc tù BC2=(AC−AB)2=AC2+AB2−2AB⋅AC AB⋅AC=225+49−110=−18 cosBAC=35−18, BAC≈120,95∘
Vậy chu vi 12+110≈22,49 và BAC≈120,95∘ (góc tù, khớp với nhận định ban đầu).
Nhận xét. Bước so sánh BC2 với AB2+AC2 giúp kiểm tra dấu của cos, rất có ích để phát hiện sai sót.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là cách chuẩn: có sẵn toạ độ hai vectơ cùng gốc thì tích vô hướng cho cos ngay, không phải tính cạnh BC.
Đáp số.a) Chu vi =12+110≈22,49. b) cosBAC=−3518, BAC≈120,95∘.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là dùng BA và AC: ra cos=3518 và góc ≈59∘ — đó là góc bù của BAC. Góc tại đỉnh A phải lấy hai vectơ cùng gốc A.
🚀 Mở rộng.Tính tiếp ABC và ACB bằng cùng cách rồi kiểm tra tổng ba góc bằng 180∘ — đó chính là bài toán “giải tam giác” (SBT Bài 2.29).
Bài 10 · Luyện tập 5★★Trang 71— Chuyển động thẳng đều: tìm vị trí bằng phép toán vectơ
Luyện tập 5 (trang 71). Với các giả thiết như trong Ví dụ 5, hãy xác định toạ độ của chiếc máy bay sau 10 phút tiếp theo (tính từ thời điểm máy bay ở điểm B). (Ví dụ 5: Trong không gian với một hệ trục toạ độ cho trước (đơn vị đo lấy theo kilômét), ra đa phát hiện một chiếc máy bay di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm A(800;500;7) đến điểm B(940;550;8) trong 10 phút.)
Kiến thức cần nhớ
Chuyển động thẳng đều: vị trí sau thời gian t là M với AM=t0tAB (t0 là thời gian đi từ A tới B).
BD=AB⟺B là trung điểm AD.
Với a=(x;y;z), b=(x′;y′;z′): a±b=(x±x′;y±y′;z±z′) và ka=(kx;ky;kz).
🧠 Phân tích tư duy
Vận tốc và hướng không đổi nên độ dời trong những khoảng thời gian bằng nhau là cùng một vectơ. 10 phút tiếp theo bằng đúng thời gian bay từ A đến B, nên độ dời từ B đến vị trí mới D bằng AB. Bẫy: đừng lấy vị trí mới là B+21AB như Ví dụ 5 (đó là 5 phút).
1Cách 1. Độ dời bằng nhau: BD=AB
Định hướng. Cùng hướng, cùng vận tốc, cùng thời gian 10 phút nên hai độ dời bằng nhau.
AB=(xB−xA;yB−yA;zB−zA) và AB=(xB−xA)2+(yB−yA)2+(zB−zA)2.
Trong tam giác vuông: tanα=ba, sinα=ca, cosα=cb với a là cạnh đối, b là cạnh kề, c là cạnh huyền.
🧠 Phân tích tư duy
Góc α trong Hình 2.47b là O′A′B′, góc tại A′ giữa hai tia A′O′ và A′B′; vì cạnh A′A vuông góc với cả A′O′ lẫn A′B′ nên đây đúng là góc giữa mặt bên và mặt đất. Đã có toạ độ O′, A′, B′ nên dùng ngay tích vô hướng; hoặc hạ đường cao B′H và dùng tỉ số lượng giác trong tam giác vuông.
Định hướng. Hạ B′H⊥O′A′ với H(120;450;0); khi đó tanα bằng chiều cao chia nửa đáy.
HB′=(0;0;300) nên B′H=300; HA′=(120;0;0) nên HA′=120 tanα=HA′B′H=120300=25 α≈68,2∘
Vậyα≈68,2∘.
3Cách 3. Tam giác vuông B′HA′ — dùng sin
Định hướng. Đã biết cạnh huyền A′B′=6029 từ Ví dụ 6; lấy chiều cao chia cạnh huyền.
sinα=A′B′B′H=6029300=295 α≈68,2∘
Vậy góc giữa mặt bên căn nhà gỗ và mặt đất là α≈68,2∘.
Nhận xét. Ba giá trị cosα=292, tanα=25, sinα=295 khớp nhau vì (292)2+(295)2=1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 gọn nhất: chỉ cần hai số 300 và 120 đọc từ toạ độ, không có căn thức.
Đáp số.α≈68,2∘ (với cosα=292, tanα=25).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là lấy góc giữa A′B′ và O′A′ (khác gốc), ra cos=−292 và góc ≈111,8∘ — góc tù không thể là góc giữa mái nhà và mặt đất.
🚀 Mở rộng.Nếu giữ chiều rộng 240 cm mà muốn mái dốc đúng 60∘ thì chiều cao phải là 120tan60∘=1203≈208 cm.
Bài 12 · Luyện tập 7★★Trang 72— So sánh khoảng cách từ gốc toạ độ tới hai điểm
Luyện tập 7 (trang 72). Trong Ví dụ 7, khinh khí cầu thứ nhất hay thứ hai ở xa điểm xuất phát hơn? Giải thích vì sao. (Ví dụ 7: Chọn hệ Oxyz gốc O tại điểm xuất phát, Ox hướng nam, Oy hướng đông, Oz hướng lên trời, đơn vị kilômét; hai khinh khí cầu có toạ độ lần lượt là (2;1;0,5) và (−1;−1,5;0,8).)
Kiến thức cần nhớ
OM=xM2+yM2+zM2.
Với a,b≥0: a>b⟺a>b.
Nếu H là hình chiếu của M lên (Oxy) thì OM2=OH2+HM2.
🧠 Phân tích tư duy
“Xa điểm xuất phát hơn” nghĩa là so sánh OK1 và OK2 với O là gốc toạ độ, nên chỉ cần công thức OM=x2+y2+z2. Muốn so sánh hai căn bậc hai thì so sánh hai biểu thức dưới căn là đủ. Bẫy: khí cầu thứ hai bay cao hơn (0,8 km) nhưng chưa chắc xa hơn.
1Cách 1. Tính hai khoảng cách
Định hướng. Áp dụng công thức khoảng cách từ gốc toạ độ tới một điểm.
Nhận xét. Khí cầu thứ hai cao hơn 0,3 km nhưng khoảng cách theo phương ngang ngắn hơn nhiều (3,25≈1,80 so với 5≈2,24), nên tổng thể vẫn gần hơn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 nhanh và chính xác nhất: không khai căn, không làm tròn.
Đáp số.Khinh khí cầu thứ nhất ở xa điểm xuất phát hơn vì OK1=5,25≈2,29 km >OK2=3,89≈1,97 km.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là chỉ so độ cao (0,8>0,5) rồi kết luận khí cầu thứ hai xa hơn, hoặc cộng toạ độ (2+1+0,5 so với 1+1,5+0,8). Khoảng cách phải tính bằng tổng BÌNH PHƯƠNG các toạ độ.
🚀 Mở rộng.Khoảng cách giữa hai khí cầu là 15,34≈3,92 km (Ví dụ 7b), lớn hơn cả OK1 và OK2 vì chúng bay về hai phía gần như ngược nhau.
Bài 13 · Bài 2.20★Trang 72— Phép toán vectơ và tích vô hướng theo toạ độ
Bài 2.20 (trang 72). Trong không gian Oxyz, cho ba vectơ a=(3;1;2), b=(−3;0;4) và c=(6;−1;0). a) Tìm toạ độ của các vectơ a+b+c và 2a−3b−5c. b) Tính các tích vô hướng a⋅(−b) và (2a)⋅c.
Kiến thức cần nhớ
Với a=(x;y;z), b=(x′;y′;z′): a±b=(x±x′;y±y′;z±z′) và ka=(kx;ky;kz).
Câu a) là tổ hợp tuyến tính — tính theo từng toạ độ. Câu b) có thể tìm −b, 2a rồi nhân, hoặc dùng tính chất a⋅(−b)=−(a⋅b), (2a)⋅c=2(a⋅c) để chỉ phải tính hai tích cơ bản. Bẫy: nhiều dấu trừ chồng nhau trong −3b, −5c.
1Cách 1. Tính từng vectơ thành phần
Định hướng. Tính 2a, 3b, 5c, −b trước rồi cộng, nhân.
a) a+b+c=(3−3+6;1+0−1;2+4+0)=(6;0;6) 2a=(6;2;4), 3b=(−9;0;12), 5c=(30;−5;0) 2a−3b−5c=(6+9−30;2−0+5;4−12−0)=(−15;7;−8) b) −b=(3;0;−4), a⋅(−b)=3⋅3+1⋅0+2⋅(−4)=1 (2a)⋅c=6⋅6+2⋅(−1)+4⋅0=34
Định hướng. Đưa hệ số ra ngoài tích vô hướng: chỉ cần a⋅b và a⋅c.
a) 2a−3b−5c=(2⋅3−3⋅(−3)−5⋅6;2⋅1−3⋅0−5⋅(−1);2⋅2−3⋅4−5⋅0)=(−15;7;−8) b) a⋅b=3⋅(−3)+1⋅0+2⋅4=−1 nên a⋅(−b)=−(a⋅b)=1 a⋅c=3⋅6+1⋅(−1)+2⋅0=17 nên (2a)⋅c=2⋅17=34
Vậya⋅(−b)=1 và (2a)⋅c=34; toạ độ các vectơ như Cách 1.
3Cách 3. Qua các vectơ đơn vị
Định hướng. Viết theo i, j, k rồi gom hệ số; tích vô hướng khai triển với i2=j2=k2=1, tích chéo bằng 0.
a) a+b+c=(3i+j+2k)+(−3i+4k)+(6i−j)=6i+6k 2a−3b−5c=(6i+2j+4k)−(−9i+12k)−(30i−5j)=−15i+7j−8k b) a⋅(−b)=(3i+j+2k)⋅(3i−4k)=9−8=1 (2a)⋅c=(6i+2j+4k)⋅(6i−j)=36−2=34
Vậy(6;0;6), (−15;7;−8), 1 và 34.
Nhận xét. Cách 2 rút gọn được việc tính toán khi hệ số đứng ngoài tích vô hướng, đặc biệt hữu ích với hệ số lớn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2: tính một lần hai tích a⋅b, a⋅c rồi nhân hệ số — ít phép tính, ít sai dấu.
Đáp số.a) a+b+c=(6;0;6); 2a−3b−5c=(−15;7;−8). b) a⋅(−b)=1; (2a)⋅c=34.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp: tính −3b thành (−9;0;12) (quên đổi dấu), ra thành phần thứ nhất 6−9−30=−33 thay vì 6+9−30=−15. Với b=(−3;0;4) thì −3b=(9;0;−12).
🚀 Mở rộng.Tìm số m để a+mc vuông góc với b: a⋅b+mb⋅c=−1−18m=0, tức m=−181.
Bài 14 · Bài 2.21★★Trang 72— Chứng minh ba điểm không thẳng hàng, tìm đỉnh hình bình hành
Bài 2.21 (trang 72). Trong không gian Oxyz, cho ba điểm M(−4;3;3), N(4;−4;2) và P(3;6;−1). a) Tìm toạ độ của các vectơ MN, MP, từ đó chứng minh rằng ba điểm M, N, P không thẳng hàng. b) Tìm toạ độ của vectơ NM+NP, từ đó suy ra toạ độ của điểm Q sao cho tứ giác MNPQ là hình bình hành. c) Tính chu vi của hình bình hành MNPQ.
Kiến thức cần nhớ
AB=(xB−xA;yB−yA;zB−zA) và AB=(xB−xA)2+(yB−yA)2+(zB−zA)2.
a=(x;y;z) cùng phương b=(x′;y′;z′)=0⟺ tồn tại k để x=kx′, y=ky′, z=kz′.
MNPQ là hình bình hành ⟺MQ=NP⟺NQ=NM+NP.
🧠 Phân tích tư duy
Ba điểm thẳng hàng khi và chỉ khi MN, MP cùng phương, tức toạ độ tỉ lệ — nên chỉ cần chỉ ra hai tỉ số khác nhau. Với hình bình hành MNPQ (đỉnh theo thứ tự), từ đỉnh N có NM+NP=NQ (quy tắc hình bình hành). Bẫy: thứ tự đỉnh MNPQ quyết định Q; nhầm thứ tự sẽ ra hình bình hành khác.
1Cách 1. Theo gợi ý của đề — quy tắc hình bình hành
Định hướng. Chứng minh hai vectơ không cùng phương; điểm Q là ngọn của NM+NP đặt tại N.
a) MN=(8;−7;−1), MP=(7;3;−4) 87=−73 nên MN, MP không cùng phương; M, N, P không thẳng hàng b) NM+NP=(−8;7;1)+(−1;10;−3)=(−9;17;−2) NQ=NM+NP nên Q=(4−9;−4+17;2−2)=(−5;13;0) c) MN=64+49+1=114, NP=1+100+9=110 PMNPQ=2(MN+NP)=2114+2110≈42,33
VậyM, N, P không thẳng hàng; NM+NP=(−9;17;−2), Q(−5;13;0); chu vi 2114+2110≈42,33.
2Cách 2. Bất đẳng thức tam giác và MQ=NP
Định hướng. Ba điểm thẳng hàng thì một khoảng cách bằng tổng hai khoảng cách còn lại; hình bình hành có cặp cạnh đối là hai vectơ bằng nhau.
a) MN=114≈10,68, NP=110≈10,49, MP=74≈8,60 Không khoảng cách nào bằng tổng hai khoảng cách kia nên M, N, P không thẳng hàng b) MQ=NP=(−1;10;−3) nên Q=(−4−1;3+10;3−3)=(−5;13;0) c) PMNPQ=2(114+110)≈42,33
VậyQ(−5;13;0) và chu vi 2114+2110.
3Cách 3. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
Định hướng. Trung điểm I của MP cũng là trung điểm của NQ, nên Q=2I−N.
a) Giả sử MP=kMN: 7=8k và 3=−7k cho k=87 và k=−73, mâu thuẫn b) I(−21;29;1) là trung điểm MP Q=(2⋅(−21)−4;2⋅29+4;2⋅1−2)=(−5;13;0) c) PMNPQ=2(MN+NP)=2114+2110
VậyQ(−5;13;0), chu vi ≈42,33.
Nhận xét. Thử lại: MQ=(−1;10;−3)=NP, đúng là hình bình hành MNPQ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 đi đúng mạch gợi ý của đề; riêng câu b) Cách 3 (trung điểm đường chéo) là cách nhanh và ít nhầm thứ tự đỉnh nhất.
Đáp số.a) MN=(8;−7;−1), MP=(7;3;−4) không cùng phương. b) NM+NP=(−9;17;−2), Q(−5;13;0). c) Chu vi =2114+2110≈42,33.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là lấy Q sao cho MQ=PN (sai chiều), ra Q(−3;−7;6) — khi đó MPNQ mới là hình bình hành, không phải MNPQ. Luôn thử lại bằng MQ=NP.
🚀 Mở rộng.Nếu đề chỉ yêu cầu “bốn điểm M, N, P, Q là bốn đỉnh của một hình bình hành” (không cố định thứ tự) thì có ba đáp án cho Q: M+P−N, M+N−P và N+P−M.
Bài 15 · Bài 2.22★★Trang 72— Trọng tâm, chứng minh góc vuông và tính góc của tam giác
Bài 2.22 (trang 72). Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC có A(1;0;1), B(0;−3;1) và C(4;−1;4). a) Tìm toạ độ trọng tâm của tam giác ABC. b) Chứng minh rằng BAC=90∘. c) Tính ABC.
Kiến thức cần nhớ
Trung điểm M của AB: M(2xA+xB;2yA+yB;2zA+zB); trọng tâm G của tam giác ABC: G(3xA+xB+xC;3yA+yB+yC;3zA+zB+zC).
Câu a) dùng thẳng công thức trọng tâm. Câu b): góc A vuông khi và chỉ khi AB⋅AC=0 — hoặc kiểm tra định lí Pythagore đảo. Câu c) tam giác đã vuông tại A nên dùng tỉ số lượng giác của góc nhọn là nhanh nhất; cách tổng quát vẫn là tích vô hướng BA⋅BC.
1Cách 1. Tích vô hướng
Định hướng. Góc tại một đỉnh là góc giữa hai vectơ xuất phát từ đỉnh đó.
a) G(31+0+4;30−3−1;31+1+4)=(35;−34;2) b) AB=(−1;−3;0), AC=(3;−1;3) AB⋅AC=−3+3+0=0 nên BAC=90∘ c) BA=(1;3;0), BC=(4;2;3) cosABC=10⋅294+6+0=29010 ABC≈54,04∘
VậyG(35;−34;2), BAC=90∘, ABC≈54∘.
2Cách 2. Định lí Pythagore đảo và cos của góc nhọn
Định hướng. Tính ba cạnh; nếu BC2=AB2+AC2 thì tam giác vuông tại A, rồi cosB=BCAB.
AB2=1+9+0=10, AC2=9+1+9=19, BC2=16+4+9=29 AB2+AC2=29=BC2 nên tam giác ABC vuông tại A cosABC=BCAB=2910 ABC≈54,04∘
VậyBAC=90∘ và ABC≈54,04∘.
3Cách 3. Dùng tan trong tam giác vuông
Định hướng. Đã có góc A vuông; tanB bằng cạnh đối AC chia cạnh kề AB.
Nhận xét. Kiểm tra chéo: 29010=2910 — Cách 1 và Cách 2 cho cùng một giá trị cos.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Câu b) dùng Cách 1 (một dòng tích vô hướng); câu c) dùng Cách 2 vì tam giác đã vuông, chỉ cần tỉ số hai cạnh.
Đáp số.a) G(35;−34;2). b) AB⋅AC=0 nên BAC=90∘. c) cosABC=2910, ABC≈54,04∘.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp ở câu c) là dùng AB và BC (khác gốc): cos=290−10, ra góc ≈126∘ — vô lí vì tam giác đã có góc vuông tại A nên hai góc còn lại phải nhọn.
🚀 Mở rộng.Diện tích tam giác vuông này là 21AB⋅AC=2190≈6,89; đường cao từ A là BCAB⋅AC=29190≈2,56.
Bài 16 · Bài 2.23★Trang 72— Toạ độ điểm trong hình hộp chữ nhật gắn hệ trục
Bài 2.23 (trang 72). Một phòng học có thiết kế dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là 8 m, chiều rộng là 6 m và chiều cao là 3 m. Một chiếc đèn được treo tại chính giữa trần nhà của phòng học. Xét hệ trục toạ độ Oxyz có gốc O trùng với một góc phòng và mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt sàn, đơn vị đo được lấy theo mét (H.2.51). Hãy tìm toạ độ của điểm treo đèn.
Kiến thức cần nhớ
M(x;y;z) thì ∣x∣, ∣y∣, ∣z∣ lần lượt là khoảng cách từ M tới (Oyz), (Ozx), (Oxy).
Tâm hình chữ nhật là trung điểm của mỗi đường chéo.
Trung điểm M của AB: M(2xA+xB;2yA+yB;2zA+zB); trọng tâm G của tam giác ABC: G(3xA+xB+xC;3yA+yB+yC;3zA+zB+zC).
🧠 Phân tích tư duy
Theo Hình 2.51, cạnh 8 m nằm dọc trục Oy, cạnh 6 m dọc trục Ox, chiều cao 3 m dọc Oz. “Chính giữa trần” là tâm của hình chữ nhật trần, tức giao điểm hai đường chéo của trần — cách hai bức tường chứa gốc lần lượt nửa chiều rộng và nửa chiều dài, và cao đúng bằng chiều cao phòng. Bẫy: đèn treo ở trần nên cao độ là 3, không phải 23.
1Cách 1. Khoảng cách tới ba mặt phẳng toạ độ
Định hướng. Đèn cách tường (Oyz) nửa chiều rộng, cách tường (Ozx) nửa chiều dài, cách sàn đúng chiều cao.
xL=26=3 yL=28=4 zL=3
Vậy điểm treo đèn là L(3;4;3).
2Cách 2. Trung điểm đường chéo của trần
Định hướng. Trần là hình chữ nhật có hai đỉnh đối diện (0;0;3) và (6;8;3); đèn ở trung điểm đường chéo đó.
L(20+6;20+8;23+3) L(3;4;3)
Vậy toạ độ điểm treo đèn là (3;4;3).
3Cách 3. Phân tích vectơ theo i,j,k
Định hướng. Đi từ góc phòng: nửa chiều rộng theo i, nửa chiều dài theo j, rồi lên hết chiều cao theo k.
OL=26i+28j+3k=3i+4j+3k L(3;4;3)
VậyL(3;4;3).
Nhận xét. Khoảng cách từ góc phòng tới đèn là OL=9+16+9=34≈5,83 m.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 chặt chẽ nhất (dùng đúng định nghĩa “chính giữa” là tâm hình chữ nhật); Cách 1 nhanh nhất khi đi thi.
Đáp số.Điểm treo đèn có toạ độ (3;4;3).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp: đổi chỗ chiều dài và chiều rộng, ghi (4;3;3). Theo Hình 2.51, cạnh 6 m nằm dọc Ox còn cạnh 8 m nằm dọc Oy, nên hoành độ là 3 và tung độ là 4. Sai lầm khác là lấy cao độ 1,5 (tâm của cả căn phòng, không phải của trần).
🚀 Mở rộng.Nếu đèn thả dây dài 0,5 m xuống từ tâm trần thì toạ độ bóng đèn là (3;4;2,5); tâm của cả căn phòng là (3;4;1,5).
Bài 17 · Bài 2.24★★Trang 72— So sánh khoảng cách với bán kính theo dõi
Bài 2.24 (trang 72). Trong không gian, xét hệ toạ độ Oxyz có gốc O trùng với vị trí của một giàn khoan trên biển, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt biển (được coi là phẳng) với trục Ox hướng về phía tây, trục Oy hướng về phía nam và trục Oz hướng thẳng đứng lên trời (H.2.52). Đơn vị đo trong không gian Oxyz lấy theo kilômét. Một chiếc ra đa đặt tại giàn khoan có phạm vi theo dõi là 30 km. Hỏi ra đa có thể phát hiện được một chiếc tàu thám hiểm có toạ độ là (25;15;−10) đối với hệ toạ độ nói trên hay không? Hãy giải thích vì sao.
Kiến thức cần nhớ
OM=x2+y2+z2.
Phạm vi theo dõi R của ra đa đặt tại O gồm các điểm M có OM≤R.
Với a,b≥0: a≤b⟺a2≤b2.
🧠 Phân tích tư duy
Ra đa tại O theo dõi được mọi điểm cách O không quá 30 km, nên chỉ cần so sánh OT với 30. Bẫy: khoảng cách theo phương ngang 252+152≈29,15 km nhỏ hơn 30, nhưng tàu còn ở độ sâu 10 km — phải tính khoảng cách không gian.
1Cách 1. Tính khoảng cách rồi so sánh
Định hướng. Tàu ở T(25;15;−10); tính OT và so với 30.
OT=252+152+(−10)2=625+225+100=950≈30,82 OT>30
Vậy ra đa KHÔNG phát hiện được tàu thám hiểm vì tàu cách giàn khoan khoảng 30,82 km, vượt phạm vi 30 km.
2Cách 2. So sánh bình phương
Định hướng. Tránh khai căn: so sánh OT2 với 302.
OT2=625+225+100=950 302=900 950>900 nên OT>30
Vậy tàu nằm ngoài phạm vi theo dõi, ra đa không phát hiện được.
3Cách 3. Tách khoảng cách ngang và độ sâu
Định hướng. Gọi H(25;15;0) là hình chiếu của tàu lên mặt biển; tam giác OHT vuông tại H.
Nhận xét. Riêng khoảng cách ngang OH=850≈29,15<30; chính độ sâu 10 km đã đẩy tàu ra ngoài vùng theo dõi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 là cách gọn và chính xác nhất: so sánh 950 với 900, không cần làm tròn.
Đáp số.Không. Vì khoảng cách từ giàn khoan tới tàu là 950≈30,82 km >30 km.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là bỏ quên cao độ âm và chỉ tính 252+152≈29,15<30, kết luận “phát hiện được”. Tàu ở dưới mặt biển 10 km nên khoảng cách thật là 950.
🚀 Mở rộng.Tàu phải nổi lên tới độ sâu bao nhiêu thì ra đa phát hiện được? Cần 850+z2≤900, tức ∣z∣≤50≈7,07 km.