Chương II. Vectơ và hệ trục toạ độ trong không gian

Bài 8. Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ

SGK Toán 12 — Kết nối tri thức, tập 1 · 17 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Mở đầu★★Trang 67Tính độ dài cạnh của hình lăng trụ từ toạ độ đỉnh
Mở đầu (trang 67). Những căn nhà gỗ trong Hình 2.47a được phác thảo dưới dạng một hình lăng trụ đứng tam giác như trong Hình 2.47b. Với hệ trục toạ độ thể hiện như Hình 2.47b (đơn vị đo lấy theo centimét), hai điểm có toạ độ lần lượt là . Từ những thông tin trên, có thể tính được kích thước mỗi chiều của những căn nhà gỗ hay không?
xyzOABO′A′B′
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Điểm thuộc có khoảng cách tới trục , tới trục .
  • Lăng trụ đứng có các cạnh bên song song và bằng nhau, vuông góc với hai đáy.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho toạ độ hai đỉnh , và cho biết là gốc, nằm trên , nằm trên — nghĩa là ta đọc ra được toạ độ của mọi đỉnh còn lại. Ba kích thước cần tìm là chiều dài , chiều rộng và cạnh bên mặt tiền ; hai cạnh đầu song song với trục nên đọc thẳng, còn xiên nên phải dùng công thức độ dài vectơ. Bẫy: không song song với trục nào, không được lấy hiệu một toạ độ.
1Cách 1. Đọc toạ độ các đỉnh rồi tính độ dài vectơ

Định hướng. Hình chiếu của lên , chính là , ; từ đó có đủ toạ độ để tính ba cạnh.

, , ,
nên
nên

Vậy căn nhà dài cm, rộng cm, mỗi cạnh bên của mặt tiền dài khoảng cm.

2Cách 2. Khoảng cách từ điểm tới trục toạ độ

Định hướng. nằm trong nên khoảng cách tới hai trục đọc ngay từ toạ độ; tính bằng hiệu toạ độ.

, nên
nên

Vậy chiều dài cm, chiều rộng cm, hai cạnh bên mặt tiền cm.

3Cách 3. Tam giác cân mặt tiền và định lí Pythagore

Định hướng. Hoành độ của bằng nửa hoành độ của nên mặt tiền là tam giác cân tại với chiều cao .

là trung điểm
,

Vậy ba kích thước là cm, cm và cạnh bên mặt tiền khoảng cm.

Nhận xét. Cách 3 cho thấy công thức độ dài vectơ trong không gian thực chất là định lí Pythagore áp dụng hai lần.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là cách chuẩn của bài học: có toạ độ hai đầu mút là tính được mọi độ dài, không cần nhìn hình; Cách 3 nhanh khi nhận ra tam giác cân.
Đáp số. Có: căn nhà dài cm, rộng cm, mỗi cạnh bên mặt tiền dài cm.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là lấy (chỉ hiệu cao độ) vì nghĩ thẳng đứng. Thực ra có hai thành phần khác nên .
🚀 Mở rộng. Từ cùng dữ kiện còn tính được góc giữa mái và mặt đất: , tức khoảng (xem Luyện tập 6).
Bài 2 · HĐ1Trang 67Biểu diễn vectơ qua và tìm toạ độ của tổng, tích với số
HĐ1 (trang 67). Hình thành biểu thức toạ độ của phép cộng hai vectơ, phép trừ hai vectơ, phép nhân một số với một vectơ trong không gian. Trong không gian , cho hai vectơ .
a) Biểu diễn hai vectơ qua các vectơ đơn vị , , .
b) Biểu diễn hai vectơ qua các vectơ đơn vị , , , từ đó xác định toạ độ của hai vectơ đó.
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Phép cộng vectơ và phép nhân số với vectơ có tính giao hoán, kết hợp, phân phối.
  • Với , : .
🧠 Phân tích tư duy
Toạ độ của vectơ chính là bộ hệ số khi phân tích theo , , — nên câu a) chỉ là “viết lại”. Câu b) dùng các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép cộng và phép nhân số để gom hệ số theo từng vectơ đơn vị. Bẫy: thành phần bằng vẫn phải giữ đúng vị trí, , không phải .
1Cách 1. Gom hệ số theo từng vectơ đơn vị

Định hướng. Viết , theo , , rồi cộng, nhân như đa thức.

a) ;
b)


Vậy , , , .

2Cách 2. Tổng quát rồi thay số

Định hướng. Làm một lần cho , rồi thay số — chính là cách hình thành công thức trong khung.




Vậy .

3Cách 3. Dựng điểm — quy tắc hình bình hành

Định hướng. Đặt , ; tổng là đường chéo của hình bình hành .

, ; là hình bình hành nên trung điểm trùng trung điểm
Trung điểm : , suy ra

với là trung điểm :

Vậy , .

Nhận xét. Ba cách cùng một kết quả: cộng vectơ là cộng từng toạ độ, nhân số là nhân từng toạ độ — đó là nội dung khung kiến thức ngay sau HĐ1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 đúng yêu cầu của đề (biểu diễn qua , , ); sau khi có công thức thì dùng Cách 2 cho mọi bài sau.
Đáp số. a) , . b) , .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là bỏ mất thành phần : viết rồi ra . Phải nhớ thứ tự ứng với , , : ở giữa nghĩa là không có .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: ; chẳng hạn .
Bài 3 · Câu hỏi (trang 67)Trang 67Toạ độ của vectơ đối
Câu hỏi (trang 67). Nếu toạ độ của vectơ thì toạ độ của vectơ đối của là gì?
Kiến thức cần nhớ
  • Với , : .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Vectơ đối vừa là , vừa là vectơ cộng với bằng — hai định nghĩa này cho hai đường tính độc lập. Bẫy: đổi dấu cả ba toạ độ, kể cả toạ độ đang âm hoặc bằng .
1Cách 1. Nhân vectơ với số

Định hướng. , áp dụng công thức nhân số với vectơ.


Vậy vectơ đối của .

2Cách 2. Tổng với bằng vectơ-không

Định hướng. Gọi ; điều kiện cho ba phương trình.


Vậy .

3Cách 3. Biểu diễn qua

Định hướng. Lấy đối cả hai vế của đẳng thức .



Vậy toạ độ của vectơ đối là .

Nhận xét. Ví dụ thì : toạ độ âm đổi thành dương, toạ độ giữ nguyên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 một dòng, dùng ngay công thức vừa học; Cách 2 cho thấy vì sao công thức đúng.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là chỉ đổi dấu toạ độ đầu, viết . Kiểm tra: với thì .
🚀 Mở rộng. Tương tự, — công thức phép trừ suy ra từ công thức vectơ đối.
Bài 4 · Luyện tập 1Trang 68Tìm toạ độ của một tổ hợp vectơ
Luyện tập 1 (trang 68). Trong không gian , cho ba vectơ , . Tìm toạ độ của vectơ .
Kiến thức cần nhớ
  • Với , : .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức chỉ gồm phép cộng, trừ và nhân số nên tính theo từng toạ độ. Có thể tính từng vectơ thành phần rồi cộng dồn, hoặc viết một lần cả ba toạ độ. Bẫy: với có toạ độ âm, dấu trừ kép rất dễ sai.
1Cách 1. Tính từng vectơ rồi cộng

Định hướng. Tính trước, sau đó trừ và cộng lần lượt.



Vậy .

2Cách 2. Một lần cho cả ba toạ độ

Định hướng. Áp dụng công thức tổ hợp tuyến tính cho từng toạ độ.



Vậy .

3Cách 3. Qua các vectơ đơn vị

Định hướng. Viết ba vectơ theo , , rồi gom hệ số.



Vậy .

Nhận xét. Cách 2 gọn nhất khi đi thi; Cách 3 dài hơn nhưng giúp hiểu vì sao được cộng theo từng toạ độ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2: viết thẳng ba biểu thức số trong một dòng, chỉ cần cẩn thận dấu của .
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp: tính (quên rằng ), dẫn tới kết quả sai . Đúng là .
🚀 Mở rộng. Thử tìm sao cho : ta được .
Bài 5 · HĐ2★★Trang 68Thiết lập công thức toạ độ trung điểm, trọng tâm
HĐ2 (trang 68). Thiết lập toạ độ trung điểm đoạn thẳng, toạ độ trọng tâm tam giác. Trong không gian , cho tam giác , .
a) Gọi là trung điểm của đoạn thẳng . Tìm toạ độ của theo toạ độ của .
b) Gọi là trọng tâm của tam giác . Tìm toạ độ của theo toạ độ của , .
(Ta đã biết: ; .)
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Với , : .
  • là trung điểm ; là trọng tâm tam giác .
🧠 Phân tích tư duy
Toạ độ của điểm chính là toạ độ của vectơ , nên chỉ cần viết theo , rồi áp dụng công thức cộng và nhân số. Ngoài gợi ý của SGK còn có thể xuất phát từ hoặc . Bẫy: toạ độ điểm và toạ độ vectơ trùng nhau chỉ vì là gốc.
1Cách 1. Theo vectơ vị trí (gợi ý SGK)

Định hướng. Toạ độ của là toạ độ của ; cộng rồi nhân số theo từng toạ độ.

a)

b)

Vậy .

2Cách 2. Đặt ẩn và dùng đẳng thức vectơ

Định hướng. Gọi , rồi viết đẳng thức vectơ đặc trưng thành hệ phương trình.

a)

b)

Vậy ta được đúng hai công thức toạ độ trung điểm và trọng tâm như Cách 1.

3Cách 3. Tỉ số trên đoạn thẳng

Định hướng. ; trọng tâm nằm trên trung tuyến với .

a) nên (tương tự cho , )
b) là trung điểm :
(tương tự cho , )

Vậy toạ độ trung điểm là trung bình cộng toạ độ hai đầu mút, toạ độ trọng tâm là trung bình cộng toạ độ ba đỉnh.

Nhận xét. Cách 3 dùng lại kết quả câu a) để làm câu b), cho thấy công thức trọng tâm là hệ quả của công thức trung điểm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 ngắn nhất vì SGK đã cho sẵn hai đẳng thức vectơ; Cách 2 dùng được cả khi quên các đẳng thức đó.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là nhầm trung điểm với “nửa hiệu”: viết . Đó là hoành độ của , không phải của điểm ; với , thì trung điểm là chứ không phải .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: trọng tâm tứ diện có toạ độ bằng trung bình cộng toạ độ bốn đỉnh (SBT Bài 2.28).
Bài 6 · Luyện tập 2★★Trang 69Tìm đỉnh của tam giác khi biết trọng tâm
Luyện tập 2 (trang 69). Trong không gian , cho ba điểm , . Tìm toạ độ điểm sao cho tam giác nhận là trọng tâm.
Kiến thức cần nhớ
  • Trung điểm của : ; trọng tâm của tam giác : .
  • .
  • Nếu là trung điểm thì .
🧠 Phân tích tư duy
Bài toán ngược của công thức trọng tâm: biết và hai đỉnh, tìm đỉnh thứ ba. Có thể giải hệ từ công thức, dùng đẳng thức , hoặc dùng trung điểm của với . Bẫy: nhân cho toạ độ của trước khi trừ, đừng trừ rồi mới nhân.
1Cách 1. Giải từ công thức toạ độ trọng tâm

Định hướng. Mỗi toạ độ của lần toạ độ của trừ đi tổng toạ độ của , .



Vậy .

2Cách 2. Đẳng thức vectơ trọng tâm

Định hướng. , rồi bằng cộng vectơ đó.

,

Vậy .

3Cách 3. Qua trung điểm của

Định hướng. chia trung tuyến theo tỉ số , nên .



Vậy .

Nhận xét. Thử lại: , , , đúng là .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 nhanh nhất: mỗi toạ độ một phép tính , lại dễ thử lại.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp: tính (quên nhân cho toạ độ của ). Thử lại sẽ thấy ngay: .
🚀 Mở rộng. Tương tự, biết trọng tâm của tứ diện và ba đỉnh , , thì (theo từng toạ độ).
Bài 7 · HĐ3★★Trang 69Thiết lập biểu thức toạ độ của tích vô hướng
HĐ3 (trang 69). Thiết lập biểu thức toạ độ của tích vô hướng trong không gian. Trong không gian , cho hai vectơ .
a) Giải thích vì sao .
b) Sử dụng biểu diễn để tính các tích vô hướng , .
c) Sử dụng biểu diễn để tính tích vô hướng .
Kiến thức cần nhớ
  • ; ; .
  • Tích vô hướng có tính giao hoán và phân phối đối với phép cộng; .
  • ; ; .
🧠 Phân tích tư duy
Ba vectơ , , là vectơ đơn vị và đôi một vuông góc — đó là toàn bộ dữ kiện cần cho câu a). Câu b), c) chỉ là khai triển tích vô hướng nhờ tính chất phân phối, mọi tích chéo đều bằng . Có thể kiểm chứng lại công thức bằng hằng đẳng thức .
1Cách 1. Khai triển theo tính chất phân phối

Định hướng. Dùng và tính đôi một vuông góc, rồi khai triển.

a) ; , nên
b)
;
c)

Vậy , , .

2Cách 2. Hình chiếu lên các trục

Định hướng. là độ dài đại số hình chiếu của lên , tức hoành độ .

a) ; , tương tự
b) , hình chiếu của lên
; tương tự ,
c)

Vậy .

3Cách 3. Kiểm chứng câu c) bằng độ dài

Định hướng. Dùng (đường chéo hình hộp, Bài 7) và hằng đẳng thức .



Vậy công thức được xác nhận lại mà không cần khai triển theo , , .

Nhận xét. Cách 1 chính là con đường SGK dẫn tới khung kiến thức; Cách 3 cho thấy công thức tích vô hướng và công thức độ dài “sinh ra nhau”.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là lời giải chuẩn, ngắn gọn và đúng tinh thần câu hỏi (đề yêu cầu dùng biểu diễn theo , , ).
Đáp số. a) nên ; , nên . b) , , . c) .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là nhân “chéo” như tích có hướng hoặc như định thức, ví dụ viết . Kiểm tra với : công thức sai cho , trong khi .
🚀 Mở rộng. Hệ quả trực tiếp: — hai công thức dùng nhiều nhất của cả chương.
Bài 8 · Luyện tập 3Trang 69Tính bình phương vô hướng của một vectơ tổng
Luyện tập 3 (trang 69). Trong Ví dụ 3, tính .
(Ví dụ 3: Trong không gian , cho hai vectơ .)
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • ; ; .
🧠 Phân tích tư duy
là bình phương vô hướng, bằng — không phải bình phương từng toạ độ rồi ghép thành vectơ. Có thể tìm toạ độ trước, hoặc khai triển hằng đẳng thức; đặc biệt Ví dụ 3 đã cho nên .
1Cách 1. Tìm toạ độ của trước

Định hướng. Cộng hai vectơ rồi lấy tổng bình phương các toạ độ.


Vậy .

2Cách 2. Khai triển hằng đẳng thức

Định hướng. Tính riêng , , rồi ghép.

, ,

Vậy .

3Cách 3. Định lí Pythagore cho hai vectơ vuông góc

Định hướng. Ví dụ 3 đã chứng minh , nên là cạnh huyền của tam giác vuông dựng trên , .

nên

Vậy .

Nhận xét. Cách 3 tận dụng kết quả có sẵn của Ví dụ 3, không phải tính lại toạ độ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 an toàn nhất (hai dòng, không cần nhớ hằng đẳng thức); Cách 3 nhanh nhất nếu để ý .
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là viết , tức bình phương từng toạ độ và giữ nguyên dạng vectơ. Bình phương vô hướng là một SỐ: .
🚀 Mở rộng. Tương tự ; hai đường chéo của hình chữ nhật dựng trên , bằng nhau.
Bài 9 · Luyện tập 4★★Trang 70Tính chu vi và góc của tam giác trong không gian
Luyện tập 4 (trang 70). Trong không gian , cho , .
a) Tính chu vi của tam giác .
b) Tính .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • ; ; .
  • Định lí côsin: .
🧠 Phân tích tư duy
Chu vi cần ba cạnh — dùng công thức khoảng cách giữa hai điểm. Góc là góc giữa hai vectơ (cùng gốc ), tính qua tích vô hướng; cũng có thể dùng định lí côsin khi đã có ba cạnh. Bẫy: phải lấy hai vectơ cùng xuất phát từ , dùng với sẽ ra góc bù.
1Cách 1. Toạ độ vectơ và tích vô hướng

Định hướng. Tìm , , ; độ dài cho chu vi, tích vô hướng cho góc.

a) ,
,
,

b)

Vậy chu vi tam giác .

2Cách 2. Công thức khoảng cách và định lí côsin

Định hướng. Tính ba cạnh bằng công thức khoảng cách, rồi suy góc từ định lí côsin — không cần tích vô hướng.

a) , ,

b)

Vậy chu vi là , .

3Cách 3. Nhận dạng góc tù trước, rồi tính

Định hướng. So sánh với để biết góc tù, sau đó tính tích vô hướng từ đẳng thức .

nên là góc tù


,

Vậy chu vi (góc tù, khớp với nhận định ban đầu).

Nhận xét. Bước so sánh với giúp kiểm tra dấu của , rất có ích để phát hiện sai sót.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là cách chuẩn: có sẵn toạ độ hai vectơ cùng gốc thì tích vô hướng cho ngay, không phải tính cạnh .
Đáp số. a) Chu vi . b) , .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là dùng : ra và góc — đó là góc bù của . Góc tại đỉnh phải lấy hai vectơ cùng gốc .
🚀 Mở rộng. Tính tiếp bằng cùng cách rồi kiểm tra tổng ba góc bằng — đó chính là bài toán “giải tam giác” (SBT Bài 2.29).
Bài 10 · Luyện tập 5★★Trang 71Chuyển động thẳng đều: tìm vị trí bằng phép toán vectơ
Luyện tập 5 (trang 71). Với các giả thiết như trong Ví dụ 5, hãy xác định toạ độ của chiếc máy bay sau phút tiếp theo (tính từ thời điểm máy bay ở điểm ).
(Ví dụ 5: Trong không gian với một hệ trục toạ độ cho trước (đơn vị đo lấy theo kilômét), ra đa phát hiện một chiếc máy bay di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm đến điểm trong phút.)
Kiến thức cần nhớ
  • Chuyển động thẳng đều: vị trí sau thời gian với ( là thời gian đi từ tới ).
  • là trung điểm .
  • Với , : .
🧠 Phân tích tư duy
Vận tốc và hướng không đổi nên độ dời trong những khoảng thời gian bằng nhau là cùng một vectơ. phút tiếp theo bằng đúng thời gian bay từ đến , nên độ dời từ đến vị trí mới bằng . Bẫy: đừng lấy vị trí mới là như Ví dụ 5 (đó là phút).
1Cách 1. Độ dời bằng nhau:

Định hướng. Cùng hướng, cùng vận tốc, cùng thời gian phút nên hai độ dời bằng nhau.


:
, ,

Vậy sau phút tiếp theo máy bay ở vị trí có toạ độ .

2Cách 2. là trung điểm của

Định hướng. nghĩa là là trung điểm , nên .



Vậy toạ độ máy bay là .

3Cách 3. Phương trình vị trí theo thời gian

Định hướng. Vị trí sau phút kể từ ; thời điểm cần tìm là .


:

Vậy máy bay ở điểm .

Nhận xét. Cùng công thức, cho — đúng đáp số của Ví dụ 5.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 nhanh nhất: mỗi toạ độ một phép tính ; Cách 3 tổng quát, dùng được cho mọi thời điểm.
Đáp số. Toạ độ máy bay sau phút tiếp theo là .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là dùng lại của Ví dụ 5 và ra — đó là vị trí sau phút, không phải phút.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: sau khoảng phút kể từ , máy bay ở điểm .
Bài 11 · Luyện tập 6★★★Trang 71Tính góc bằng tích vô hướng trong bài toán thực tế
Luyện tập 6 (trang 71). Trong tình huống mở đầu, hãy tính độ lớn của góc . (Góc chính là góc giữa mặt bên của căn nhà gỗ và mặt đất.)
xyzOABO′A′B′α
Kiến thức cần nhớ
  • ; ; .
  • .
  • Trong tam giác vuông: , , với là cạnh đối, là cạnh kề, là cạnh huyền.
🧠 Phân tích tư duy
Góc trong Hình 2.47b là , góc tại giữa hai tia ; vì cạnh vuông góc với cả lẫn nên đây đúng là góc giữa mặt bên và mặt đất. Đã có toạ độ , , nên dùng ngay tích vô hướng; hoặc hạ đường cao và dùng tỉ số lượng giác trong tam giác vuông.
1Cách 1. Tích vô hướng của

Định hướng. là góc giữa hai vectơ cùng gốc .

,

Vậy .

2Cách 2. Tam giác vuông — dùng

Định hướng. Hạ với ; khi đó bằng chiều cao chia nửa đáy.

nên ; nên

Vậy .

3Cách 3. Tam giác vuông — dùng

Định hướng. Đã biết cạnh huyền từ Ví dụ 6; lấy chiều cao chia cạnh huyền.


Vậy góc giữa mặt bên căn nhà gỗ và mặt đất là .

Nhận xét. Ba giá trị , , khớp nhau vì .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 gọn nhất: chỉ cần hai số đọc từ toạ độ, không có căn thức.
Đáp số. (với , ).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là lấy góc giữa (khác gốc), ra và góc — góc tù không thể là góc giữa mái nhà và mặt đất.
🚀 Mở rộng. Nếu giữ chiều rộng cm mà muốn mái dốc đúng thì chiều cao phải là cm.
Bài 12 · Luyện tập 7★★Trang 72So sánh khoảng cách từ gốc toạ độ tới hai điểm
Luyện tập 7 (trang 72). Trong Ví dụ 7, khinh khí cầu thứ nhất hay thứ hai ở xa điểm xuất phát hơn? Giải thích vì sao.
(Ví dụ 7: Chọn hệ gốc tại điểm xuất phát, hướng nam, hướng đông, hướng lên trời, đơn vị kilômét; hai khinh khí cầu có toạ độ lần lượt là .)
xyzOK1K2NamĐông
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Với : .
  • Nếu là hình chiếu của lên thì .
🧠 Phân tích tư duy
“Xa điểm xuất phát hơn” nghĩa là so sánh với là gốc toạ độ, nên chỉ cần công thức . Muốn so sánh hai căn bậc hai thì so sánh hai biểu thức dưới căn là đủ. Bẫy: khí cầu thứ hai bay cao hơn ( km) nhưng chưa chắc xa hơn.
1Cách 1. Tính hai khoảng cách

Định hướng. Áp dụng công thức khoảng cách từ gốc toạ độ tới một điểm.



Vậy khinh khí cầu thứ nhất ở xa điểm xuất phát hơn (khoảng km so với km).

2Cách 2. So sánh bình phương, không khai căn

Định hướng. Khoảng cách dương nên so sánh bình phương là đủ, tránh làm tròn.



nên

Vậy khinh khí cầu thứ nhất xa điểm xuất phát hơn.

3Cách 3. Tách khoảng cách ngang và độ cao

Định hướng. Gọi , là hình chiếu của hai khí cầu xuống mặt đất; tam giác , vuông tại , .

, ;
, ;

Vậy khinh khí cầu thứ nhất xa điểm xuất phát hơn.

Nhận xét. Khí cầu thứ hai cao hơn km nhưng khoảng cách theo phương ngang ngắn hơn nhiều ( so với ), nên tổng thể vẫn gần hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 nhanh và chính xác nhất: không khai căn, không làm tròn.
Đáp số. Khinh khí cầu thứ nhất ở xa điểm xuất phát hơn vì km km.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là chỉ so độ cao () rồi kết luận khí cầu thứ hai xa hơn, hoặc cộng toạ độ ( so với ). Khoảng cách phải tính bằng tổng BÌNH PHƯƠNG các toạ độ.
🚀 Mở rộng. Khoảng cách giữa hai khí cầu là km (Ví dụ 7b), lớn hơn cả vì chúng bay về hai phía gần như ngược nhau.
Bài 13 · Bài 2.20Trang 72Phép toán vectơ và tích vô hướng theo toạ độ
Bài 2.20 (trang 72). Trong không gian , cho ba vectơ , .
a) Tìm toạ độ của các vectơ .
b) Tính các tích vô hướng .
Kiến thức cần nhớ
  • Với , : .
  • ; ; .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là tổ hợp tuyến tính — tính theo từng toạ độ. Câu b) có thể tìm , rồi nhân, hoặc dùng tính chất , để chỉ phải tính hai tích cơ bản. Bẫy: nhiều dấu trừ chồng nhau trong , .
1Cách 1. Tính từng vectơ thành phần

Định hướng. Tính , , , trước rồi cộng, nhân.

a)
, ,

b) ,

Vậy , , , .

2Cách 2. Tính chất của tích vô hướng

Định hướng. Đưa hệ số ra ngoài tích vô hướng: chỉ cần .

a)
b) nên
nên

Vậy ; toạ độ các vectơ như Cách 1.

3Cách 3. Qua các vectơ đơn vị

Định hướng. Viết theo , , rồi gom hệ số; tích vô hướng khai triển với , tích chéo bằng .

a)

b)

Vậy , , .

Nhận xét. Cách 2 rút gọn được việc tính toán khi hệ số đứng ngoài tích vô hướng, đặc biệt hữu ích với hệ số lớn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2: tính một lần hai tích , rồi nhân hệ số — ít phép tính, ít sai dấu.
Đáp số. a) ; . b) ; .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp: tính thành (quên đổi dấu), ra thành phần thứ nhất thay vì . Với thì .
🚀 Mở rộng. Tìm số để vuông góc với : , tức .
Bài 14 · Bài 2.21★★Trang 72Chứng minh ba điểm không thẳng hàng, tìm đỉnh hình bình hành
Bài 2.21 (trang 72). Trong không gian , cho ba điểm , .
a) Tìm toạ độ của các vectơ , , từ đó chứng minh rằng ba điểm , , không thẳng hàng.
b) Tìm toạ độ của vectơ , từ đó suy ra toạ độ của điểm sao cho tứ giác là hình bình hành.
c) Tính chu vi của hình bình hành .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • cùng phương tồn tại để , , .
  • là hình bình hành .
🧠 Phân tích tư duy
Ba điểm thẳng hàng khi và chỉ khi , cùng phương, tức toạ độ tỉ lệ — nên chỉ cần chỉ ra hai tỉ số khác nhau. Với hình bình hành (đỉnh theo thứ tự), từ đỉnh (quy tắc hình bình hành). Bẫy: thứ tự đỉnh quyết định ; nhầm thứ tự sẽ ra hình bình hành khác.
1Cách 1. Theo gợi ý của đề — quy tắc hình bình hành

Định hướng. Chứng minh hai vectơ không cùng phương; điểm là ngọn của đặt tại .

a) ,
nên , không cùng phương; , , không thẳng hàng
b)
nên
c) ,

Vậy , , không thẳng hàng; , ; chu vi .

2Cách 2. Bất đẳng thức tam giác và

Định hướng. Ba điểm thẳng hàng thì một khoảng cách bằng tổng hai khoảng cách còn lại; hình bình hành có cặp cạnh đối là hai vectơ bằng nhau.

a) , ,
Không khoảng cách nào bằng tổng hai khoảng cách kia nên , , không thẳng hàng
b) nên
c)

Vậy và chu vi .

3Cách 3. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

Định hướng. Trung điểm của cũng là trung điểm của , nên .

a) Giả sử : cho , mâu thuẫn
b) là trung điểm

c)

Vậy , chu vi .

Nhận xét. Thử lại: , đúng là hình bình hành .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 đi đúng mạch gợi ý của đề; riêng câu b) Cách 3 (trung điểm đường chéo) là cách nhanh và ít nhầm thứ tự đỉnh nhất.
Đáp số. a) , không cùng phương. b) , . c) Chu vi .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là lấy sao cho (sai chiều), ra — khi đó mới là hình bình hành, không phải . Luôn thử lại bằng .
🚀 Mở rộng. Nếu đề chỉ yêu cầu “bốn điểm , , , là bốn đỉnh của một hình bình hành” (không cố định thứ tự) thì có ba đáp án cho : , .
Bài 15 · Bài 2.22★★Trang 72Trọng tâm, chứng minh góc vuông và tính góc của tam giác
Bài 2.22 (trang 72). Trong không gian , cho tam giác , .
a) Tìm toạ độ trọng tâm của tam giác .
b) Chứng minh rằng .
c) Tính .
Kiến thức cần nhớ
  • Trung điểm của : ; trọng tâm của tam giác : .
  • .
  • ; ; .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) dùng thẳng công thức trọng tâm. Câu b): góc vuông khi và chỉ khi — hoặc kiểm tra định lí Pythagore đảo. Câu c) tam giác đã vuông tại nên dùng tỉ số lượng giác của góc nhọn là nhanh nhất; cách tổng quát vẫn là tích vô hướng .
1Cách 1. Tích vô hướng

Định hướng. Góc tại một đỉnh là góc giữa hai vectơ xuất phát từ đỉnh đó.

a)
b) ,
nên
c) ,

Vậy , , .

2Cách 2. Định lí Pythagore đảo và của góc nhọn

Định hướng. Tính ba cạnh; nếu thì tam giác vuông tại , rồi .

, ,
nên tam giác vuông tại

Vậy .

3Cách 3. Dùng trong tam giác vuông

Định hướng. Đã có góc vuông; bằng cạnh đối chia cạnh kề .



Vậy .

Nhận xét. Kiểm tra chéo: — Cách 1 và Cách 2 cho cùng một giá trị .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Câu b) dùng Cách 1 (một dòng tích vô hướng); câu c) dùng Cách 2 vì tam giác đã vuông, chỉ cần tỉ số hai cạnh.
Đáp số. a) . b) nên . c) , .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp ở câu c) là dùng (khác gốc): , ra góc — vô lí vì tam giác đã có góc vuông tại nên hai góc còn lại phải nhọn.
🚀 Mở rộng. Diện tích tam giác vuông này là ; đường cao từ .
Bài 16 · Bài 2.23Trang 72Toạ độ điểm trong hình hộp chữ nhật gắn hệ trục
Bài 2.23 (trang 72). Một phòng học có thiết kế dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là m, chiều rộng là m và chiều cao là m. Một chiếc đèn được treo tại chính giữa trần nhà của phòng học. Xét hệ trục toạ độ có gốc trùng với một góc phòng và mặt phẳng trùng với mặt sàn, đơn vị đo được lấy theo mét (H.2.51). Hãy tìm toạ độ của điểm treo đèn.
xyzOL8 m6 m3 m
Kiến thức cần nhớ
  • thì , , lần lượt là khoảng cách từ tới , , .
  • Tâm hình chữ nhật là trung điểm của mỗi đường chéo.
  • Trung điểm của : ; trọng tâm của tam giác : .
🧠 Phân tích tư duy
Theo Hình 2.51, cạnh m nằm dọc trục , cạnh m dọc trục , chiều cao m dọc . “Chính giữa trần” là tâm của hình chữ nhật trần, tức giao điểm hai đường chéo của trần — cách hai bức tường chứa gốc lần lượt nửa chiều rộng và nửa chiều dài, và cao đúng bằng chiều cao phòng. Bẫy: đèn treo ở trần nên cao độ là , không phải .
1Cách 1. Khoảng cách tới ba mặt phẳng toạ độ

Định hướng. Đèn cách tường nửa chiều rộng, cách tường nửa chiều dài, cách sàn đúng chiều cao.



Vậy điểm treo đèn là .

2Cách 2. Trung điểm đường chéo của trần

Định hướng. Trần là hình chữ nhật có hai đỉnh đối diện ; đèn ở trung điểm đường chéo đó.


Vậy toạ độ điểm treo đèn là .

3Cách 3. Phân tích vectơ theo

Định hướng. Đi từ góc phòng: nửa chiều rộng theo , nửa chiều dài theo , rồi lên hết chiều cao theo .


Vậy .

Nhận xét. Khoảng cách từ góc phòng tới đèn là m.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 chặt chẽ nhất (dùng đúng định nghĩa “chính giữa” là tâm hình chữ nhật); Cách 1 nhanh nhất khi đi thi.
Đáp số. Điểm treo đèn có toạ độ .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp: đổi chỗ chiều dài và chiều rộng, ghi . Theo Hình 2.51, cạnh m nằm dọc còn cạnh m nằm dọc , nên hoành độ là và tung độ là . Sai lầm khác là lấy cao độ (tâm của cả căn phòng, không phải của trần).
🚀 Mở rộng. Nếu đèn thả dây dài m xuống từ tâm trần thì toạ độ bóng đèn là ; tâm của cả căn phòng là .
Bài 17 · Bài 2.24★★Trang 72So sánh khoảng cách với bán kính theo dõi
Bài 2.24 (trang 72). Trong không gian, xét hệ toạ độ có gốc trùng với vị trí của một giàn khoan trên biển, mặt phẳng trùng với mặt biển (được coi là phẳng) với trục hướng về phía tây, trục hướng về phía nam và trục hướng thẳng đứng lên trời (H.2.52). Đơn vị đo trong không gian lấy theo kilômét. Một chiếc ra đa đặt tại giàn khoan có phạm vi theo dõi là km. Hỏi ra đa có thể phát hiện được một chiếc tàu thám hiểm có toạ độ là đối với hệ toạ độ nói trên hay không? Hãy giải thích vì sao.
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Phạm vi theo dõi của ra đa đặt tại gồm các điểm .
  • Với : .
🧠 Phân tích tư duy
Ra đa tại theo dõi được mọi điểm cách không quá km, nên chỉ cần so sánh với . Bẫy: khoảng cách theo phương ngang km nhỏ hơn , nhưng tàu còn ở độ sâu km — phải tính khoảng cách không gian.
1Cách 1. Tính khoảng cách rồi so sánh

Định hướng. Tàu ở ; tính và so với .


Vậy ra đa KHÔNG phát hiện được tàu thám hiểm vì tàu cách giàn khoan khoảng km, vượt phạm vi km.

2Cách 2. So sánh bình phương

Định hướng. Tránh khai căn: so sánh với .



nên

Vậy tàu nằm ngoài phạm vi theo dõi, ra đa không phát hiện được.

3Cách 3. Tách khoảng cách ngang và độ sâu

Định hướng. Gọi là hình chiếu của tàu lên mặt biển; tam giác vuông tại .

,

Vậy ra đa không phát hiện được tàu.

Nhận xét. Riêng khoảng cách ngang ; chính độ sâu km đã đẩy tàu ra ngoài vùng theo dõi.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 là cách gọn và chính xác nhất: so sánh với , không cần làm tròn.
Đáp số. Không. Vì khoảng cách từ giàn khoan tới tàu là km km.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là bỏ quên cao độ âm và chỉ tính , kết luận “phát hiện được”. Tàu ở dưới mặt biển km nên khoảng cách thật là .
🚀 Mở rộng. Tàu phải nổi lên tới độ sâu bao nhiêu thì ra đa phát hiện được? Cần , tức km.