Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải; hàng nào có chữ số lớn hơn trước thì số đó lớn hơn.
Khi một vế là tổng các giá trị theo hàng thì phải cộng lại thành một số rồi mới đếm chữ số và so sánh.
🧠 Phân tích tư duy
Cả sáu phép so sánh đều quy về hai bước của quy tắc vừa học ở phần Khám phá: trước tiên đếm xem hai số có bao nhiêu chữ số, khác nhau thì kết luận luôn; bằng nhau mới cần nhìn tiếp từng chữ số từ trái sang phải. Bẫy nằm ở hai phép so sánh cuối: vế phải là một tổng chưa tính ra số, phải cộng lại rồi mới đếm chữ số — nhất là phép 650700?6000000+500000+7000, nhìn qua tưởng hai số "giống chữ số" (đều có 6, 5, 7, 0, 0, 0) nhưng thật ra khác hẳn số chữ số.
1Cách 1. Đếm số chữ số rồi so từng cặp chữ số cùng hàng, từ trái sang phải
Định hướng. Đây đúng là quy tắc vừa học ở phần Khám phá: số nào nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; nếu bằng số chữ số thì so từng cặp chữ số cùng hàng, kể từ trái sang phải, hàng nào có chữ số lớn hơn trước thì số đó lớn hơn.
278992000 có 9 chữ số, 278999 có 6 chữ số 278992000>278999
37338449 và 37839449 đều có 8 chữ số Hai chữ số đầu bằng nhau (3; 7), đến chữ số hàng trăm nghìn: 3 bé hơn 8 37338449<37839449
3004000 và 3400000 đều có 7 chữ số Chữ số hàng trăm nghìn: 0 bé hơn 4 3004000<3400000
200000000 có 9 chữ số, 99999999 có 8 chữ số 200000000>99999999
3000000+400000+5000=3405000 3405000 và 3405000 giống hệt nhau 3405000=3000000+400000+5000
6000000+500000+7000=6507000 650700 có 6 chữ số, 6507000 có 7 chữ số 650700<6000000+500000+7000
2Cách 2. Xếp các chữ số thẳng hàng vào bảng theo từng hàng để nhìn thấy ngay hàng khác nhau đầu tiên
Định hướng. Viết hai số thẳng cột theo đúng hàng (đơn vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục,...), số nào không đủ chữ số thì các cột bên trái để trống; nhìn theo cột từ trái, cột đầu tiên có hai chữ số khác nhau sẽ quyết định số nào lớn hơn.
278992000 xếp đủ 9 cột, 278999 chỉ xếp được 6 cột (3 cột bên trái bỏ trống) Số có cột bị bỏ trống bên trái là số bé hơn: 278992000>278999
37338449 và 37839449 xếp đủ 8 cột như nhau Cột hàng chục triệu, hàng triệu giống nhau (3; 7); cột hàng trăm nghìn khác nhau: 3 và 8 37338449<37839449
3004000 và 3400000 xếp đủ 7 cột như nhau Cột hàng triệu giống nhau (3); cột hàng trăm nghìn khác nhau: 0 và 4 3004000<3400000
200000000 xếp đủ 9 cột, 99999999 chỉ xếp được 8 cột 200000000>99999999
Cộng 3000000+400000+5000 trước, được 3405000, xếp thẳng cột với 3405000 ở vế trái: mọi cột đều trùng nhau 3405000=3000000+400000+5000
Cộng 6000000+500000+7000 trước, được 6507000, xếp đủ 7 cột, còn 650700 chỉ xếp được 6 cột 650700<6000000+500000+7000
Vậy kết quả sáu phép so sánh giống hệt Cách 1: >; <; <; >; =; <.
3Cách 3. Lấy số lớn trừ số bé để tìm phần hơn kém, kiểm chứng lại chiều so sánh
Định hướng. Sau khi đoán số nào lớn hơn ở Cách 1, lấy đúng số lớn trừ đi số bé; nếu trừ được (không cần mượn thêm ở hàng cao nhất) thì chắc chắn số bị trừ lớn hơn thật, đồng thời biết được hai số hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị.
278992000−278999=278713001, trừ được nên 278992000 lớn hơn: 278992000>278999
37839449−37338449=501000, trừ được nên 37839449 lớn hơn: 37338449<37839449
3400000−3004000=396000, trừ được nên 3400000 lớn hơn: 3004000<3400000
200000000−99999999=100000001, trừ được nên 200000000 lớn hơn: 200000000>99999999
3405000−(3000000+400000+5000)=3405000−3405000=0, hiệu bằng 0 nên hai số bằng nhau: 3405000=3000000+400000+5000
6507000−650700=5856300, trừ được nên 6507000 lớn hơn: 650700<6000000+500000+7000
Vậy phép trừ xác nhận đúng cả sáu kết quả đã tìm được ở Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Ba cách đều cho cùng một kết quả; Cách 3 còn cho biết thêm hai số hơn kém nhau đúng bao nhiêu, ví dụ 278992000 hơn 278999 đúng 278713001 đơn vị.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ cần đếm số chữ số rồi so đúng một hàng là ra ngay kết quả, không mất công đặt tính trừ; gặp vế là một tổng thì cộng nhẩm trước rồi mới đếm.
Sai lầm thường gặp.Thấy 650700 và 6000000+500000+7000 đều được ghép từ các chữ số 6, 5, 7, 0, 0, 0 nên vội cho là bằng nhau; nhưng 6000000+500000+7000=6507000 có 7 chữ số, còn 650700 chỉ có 6 chữ số, nên hai số này thực ra khác nhau rất nhiều.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi 650700 thành 6507000 (thêm đúng một chữ số 0 ở giữa) thì phép so sánh cuối cùng sẽ đổi thành dấu gì?
Bài 2 · Hoạt động 2★Trang 48— So sánh hai số có nhiều chữ số trong bài toán thực tế
Hoạt động 2 (trang 48). So sánh giá tiền hai căn nhà của bác Ba và chú Sáu. Nhà bác Ba: 950 000 000 đồng. Nhà chú Sáu: 1 000 000 000 đồng.
Kiến thức cần nhớ
Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, dù chữ số đầu tiên của nó có bé hơn.
1 000 000 000 (một tỉ) có 10 chữ số, là số tự nhiên nhỏ nhất có 10 chữ số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai giá tiền có rất nhiều chữ số 0 nên dễ đếm nhầm, phải đếm cẩn thận từng số một. 950000000 có 9 chữ số, còn 1000000000 có 10 chữ số. Số nào nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, không cần so tiếp chữ số nào khác. Bẫy của đề là chữ số đầu tiên của 950000000 lại là 9 (lớn) còn của 1000000000 chỉ là 1 (bé), rất dễ khiến học sinh so nhầm chữ số đầu mà quên đếm số chữ số trước.
1Cách 1. Đếm số chữ số của mỗi giá tiền rồi so sánh trực tiếp
Định hướng. Hai giá tiền đều là số có nhiều chữ số 0, chỉ cần đếm đúng số chữ số của từng số: số nào nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, không cần so tiếp chữ số nào khác.
950000000 có 9 chữ số 1000000000 có 10 chữ số 10 chữ số nhiều hơn 9 chữ số 950000000<1000000000
Vậy giá tiền căn nhà của bác Ba (950000000 đồng) ít hơn giá tiền căn nhà của chú Sáu (1000000000 đồng).
2Cách 2. Xác định hàng cao nhất mà mỗi số đạt tới
Định hướng. Mỗi số tự nhiên có một hàng cao nhất xác định; số nào đạt tới hàng cao hơn (hàng có giá trị lớn hơn) thì số đó lớn hơn, dù chữ số ở hàng cao nhất của nó có thể bé.
950000000 gồm 9 chục triệu và 5 trăm triệu, hàng cao nhất đạt tới là hàng trăm triệu (hàng thứ 9) 1000000000 gồm 1 nghìn triệu, hàng cao nhất đạt tới là hàng tỉ (hàng thứ 10) Hàng tỉ cao hơn hàng trăm triệu 950000000<1000000000
Vậy nhà chú Sáu có giá đạt tới hàng tỉ, cao hơn hẳn hàng trăm triệu của nhà bác Ba nên giá nhà chú Sáu lớn hơn.
3Cách 3. Tính xem phải cộng thêm bao nhiêu vào số bé để được số lớn
Định hướng. Lấy số lớn hơn (dự đoán) trừ số bé hơn (dự đoán); nếu phép trừ thực hiện được và cho một số lớn hơn 0 thì đúng là số bị trừ lớn hơn, đồng thời biết hai số chênh nhau bao nhiêu.
1000000000−950000000=50000000 Trừ được và kết quả là 50000000, lớn hơn 0 950000000+50000000=1000000000
Vậy giá nhà bác Ba cộng thêm 50000000 đồng nữa mới bằng giá nhà chú Sáu, nên giá nhà chú Sáu lớn hơn: 950000000<1000000000.
Nhận xét. Ba cách cho cùng một kết luận; Cách 3 còn cho biết thêm hai giá nhà chênh nhau đúng 50000000 đồng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ cần đếm đúng số chữ số của hai giá tiền là kết luận được ngay, không cần tính toán gì thêm.
Đáp số.Giá tiền căn nhà của chú Sáu (1 000 000 000 đồng) lớn hơn giá tiền căn nhà của bác Ba (950 000 000 đồng).
Sai lầm thường gặp.Thấy giá nhà bác Ba bắt đầu bằng chữ số 9 (số lớn) còn giá nhà chú Sáu bắt đầu bằng chữ số 1 (số bé) rồi vội kết luận nhà bác Ba đắt hơn — quên đếm số chữ số trước: số nhiều chữ số hơn (10 chữ số) luôn lớn hơn số ít chữ số hơn (9 chữ số), bất kể chữ số đầu tiên của nó bé hơn.
🚀 Mở rộng.Nếu giá nhà chú Sáu chỉ còn 999 999 999 đồng (bớt đi 1 đồng) thì số đó còn 10 chữ số nữa không, và khi đó nhà nào đắt hơn?
Bài 3 · Hoạt động 3★★Trang 48— Tìm chỗ sai trong một lập luận so sánh số
Hoạt động 3 (trang 48). Việt nói rằng: “Hai số 37 003 847 và 23 938 399 có cùng số chữ số. Chữ số tận cùng của số 23 938 399 là 9. Chữ số tận cùng của số 37 003 847 là 7. Mà 9 lớn hơn 7 nên 23 938 399 lớn hơn 37 003 847”. Hỏi Việt đã nói sai ở đâu?
Kiến thức cần nhớ
Khi hai số có cùng số chữ số, phải so sánh từng cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải (từ hàng cao nhất).
Chỉ cần dừng lại ở cặp chữ số đầu tiên khác nhau; không cần so tiếp các hàng còn lại, càng không được so chữ số tận cùng trước.
🧠 Phân tích tư duy
Câu nói của Việt có phần đúng: hai số 37 003 847 và 23 938 399 quả thật cùng có 8 chữ số. Nhưng phần kết luận lại so sánh nhầm hàng, vì bạn ấy so hai chữ số tận cùng (hàng đơn vị) thay vì so từ trái sang phải theo đúng quy tắc. Đây là bẫy hay gặp khi mới học so sánh số có cùng số chữ số, vì hàng đơn vị là hàng dễ nhìn thấy nhất khi đọc số từ phải qua.
1Cách 1. Áp dụng đúng quy tắc so sánh để tìm chỗ sai
Định hướng. Việt nói đúng ở chỗ hai số cùng số chữ số, nhưng khi hai số cùng số chữ số thì phải so từ hàng cao nhất (bên trái) trở đi, không phải so chữ số tận cùng (hàng đơn vị) như Việt đã làm.
37003847 và 23938399 đều có 8 chữ số Chữ số hàng chục triệu (hàng cao nhất, bên trái): của 37003847 là 3, của 23938399 là 2 3 lớn hơn 2 37003847>23938399
Vậy Việt đã so sai chỗ: bạn so chữ số hàng đơn vị (chữ số tận cùng) thay vì so chữ số hàng chục triệu (hàng cao nhất); so đúng thì 37003847 lớn hơn 23938399, ngược hẳn với kết luận của Việt.
2Cách 2. Dùng một phản ví dụ nhỏ để chỉ ra quy tắc của Việt là sai
Định hướng. Muốn chứng tỏ cách so "chữ số tận cùng" của Việt là sai, thử áp dụng đúng cách đó cho một cặp số nhỏ, dễ kiểm tra bằng mắt.
Thử với 21 và 19: chữ số tận cùng của 21 là 1, của 19 là 9 Theo cách nói của Việt, 9 lớn hơn 1 nên 19 lớn hơn 21 Nhưng so đúng theo hàng chục: 2 lớn hơn 1 nên 21 lớn hơn 19 21>19, trái ngược với điều "quy tắc chữ số tận cùng" của Việt vừa suy ra
Vậy quy tắc "so chữ số tận cùng" mà Việt dùng là sai; phải so từ hàng cao nhất, nên trong bài của Việt, 37003847 mới thực sự lớn hơn 23938399.
3Cách 3. Xếp hai số thẳng hàng vào bảng để nhìn ra ngay hàng khác nhau đầu tiên
Định hướng. Viết hai số thẳng cột theo đúng từng hàng rồi so từng cột bắt đầu từ bên trái; chỉ cần dừng lại ở cột đầu tiên khác nhau, không cần nhìn tới cột cuối cùng (hàng đơn vị).
37003847: hàng chục triệu 3, hàng triệu 7, hàng trăm nghìn 0, hàng chục nghìn 0, hàng nghìn 3, hàng trăm 8, hàng chục 4, hàng đơn vị 7 23938399: hàng chục triệu 2, hàng triệu 3, hàng trăm nghìn 9, hàng chục nghìn 3, hàng nghìn 8, hàng trăm 3, hàng chục 9, hàng đơn vị 9 Cột đầu tiên (hàng chục triệu) đã khác nhau: 3 và 2, dừng lại ngay tại đây 3 lớn hơn 2 nên 37003847>23938399
Vậy chỉ cần so đúng cột đầu tiên (hàng chục triệu) là đủ kết luận, không cần so tới tận cột cuối như Việt đã làm; Việt sai vì so nhầm hàng.
Nhận xét. Ba cách đều chỉ ra cùng một chỗ sai của Việt: so nhầm hàng đơn vị thay vì hàng chục triệu — hàng phải so đầu tiên khi hai số cùng số chữ số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: áp dụng thẳng đúng quy tắc (so từ hàng cao nhất) để vừa tìm ra chỗ sai của Việt, vừa có luôn kết quả so sánh đúng, không mất thời gian nghĩ thêm ví dụ.
Đáp số.Việt nói sai ở chỗ so sánh chữ số hàng đơn vị (chữ số tận cùng) thay vì so từ hàng cao nhất (hàng chục triệu); so đúng thì 37003847>23938399, ngược lại hoàn toàn với điều Việt kết luận.
Sai lầm thường gặp.Rất nhiều bạn khi mới học so sánh số nhiều chữ số hay nhìn ngay vào chữ số cuối cùng (dễ thấy nhất khi đọc số) để so sánh, giống hệt lỗi của Việt — phải luyện thói quen luôn bắt đầu so từ chữ số đầu tiên bên trái khi hai số cùng số chữ số.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi đề thành so sánh 37 003 847 và 37 003 849 (chỉ khác nhau ở chữ số tận cùng) thì lúc này so chữ số tận cùng có cho kết quả đúng không, vì sao?
Bài 4 · Luyện tập 1★Trang 48— So sánh nhiều số có nhiều chữ số để tìm giá trị lớn nhất, bé nhất
Luyện tập 1 (trang 48). Số lượng gia súc ở Việt Nam (theo Niên giám thống kê năm 2020) được thể hiện ở bảng sau.
Loại
Trâu
Bò
Lợn
Số lượng (con)
2 332 800
6 230 500
22 027 900
Trong ba loại gia súc trên, loại gia súc nào được nuôi ở Việt Nam: a) Nhiều nhất? b) Ít nhất?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số lớn nhất (hoặc bé nhất) trong nhiều số, so sánh lần lượt từng cặp số với nhau.
Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; cùng số chữ số thì so từ hàng cao nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số lượng ba loại gia súc bằng những số có nhiều chữ số 0. Chỉ cần đếm số chữ số của mỗi số là nhận ra ngay số nào lớn nhất, số nào bé nhất, không cần so từng chữ số một khi số chữ số đã khác nhau. Bẫy là ba số có phần cuối khá giống nhau (nhiều số 0), dễ đọc nhầm chữ số ở hàng cao nếu nhìn lướt qua.
1Cách 1. Đếm số chữ số của ba số rồi so sánh
Định hướng. Ba số lượng đều có nhiều chữ số 0 ở cuối, dễ đọc nhầm; đếm đúng số chữ số của từng số trước, số nào nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
2332800 (Trâu) có 7 chữ số 6230500 (Bò) có 7 chữ số 22027900 (Lợn) có 8 chữ số Lợn có nhiều chữ số nhất nên nhiều nhất Trâu và Bò cùng 7 chữ số, so hàng triệu: 2 bé hơn 6 2332800<6230500<22027900
Vậy Lợn được nuôi nhiều nhất, Trâu được nuôi ít nhất.
2Cách 2. So sánh lần lượt từng cặp một, giữ lại số lớn hơn
Định hướng. Không cần so cả ba số cùng lúc: so hai số đầu trước để tìm số lớn hơn, rồi lấy số đó so tiếp với số thứ ba, cứ như vậy sẽ tìm ra số lớn nhất; làm tương tự với phép so "bé hơn" để tìm số bé nhất.
So Trâu với Bò: 2332800<6230500, giữ lại Bò (số lớn hơn) So Bò với Lợn: 6230500<22027900, giữ lại Lợn Không còn số nào để so nữa, Lợn là số lớn nhất
So Trâu với Bò: 2332800<6230500, giữ lại Trâu (số bé hơn) So Trâu với Lợn: 2332800<22027900, giữ lại Trâu Không còn số nào để so nữa, Trâu là số bé nhất
Vậy so từng cặp cũng cho đúng kết quả: Lợn nhiều nhất, Trâu ít nhất.
3Cách 3. Tính hiệu giữa các số để kiểm chứng lại thứ tự
Định hướng. Lấy số được dự đoán lớn hơn trừ số được dự đoán bé hơn; nếu trừ được và kết quả lớn hơn 0 thì đúng là số bị trừ lớn hơn, cách này giúp kiểm tra lại chắc chắn kết quả của hai cách trên.
22027900−6230500=15797400, trừ được nên Lợn nhiều hơn Bò 6230500−2332800=3897700, trừ được nên Bò nhiều hơn Trâu Vậy Lợn nhiều hơn Bò, Bò nhiều hơn Trâu
Vậy Lợn nhiều nhất, Trâu ít nhất, đúng như Cách 1 và Cách 2 đã tìm được.
Nhận xét. Ba cách đều khẳng định: 2332800<6230500<22027900, tức Trâu < Bò < Lợn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đếm số chữ số của cả ba số cùng lúc rồi so, nhanh hơn hẳn so từng cặp một khi đã quen quy tắc.
Đáp số.a) Lợn được nuôi nhiều nhất (22 027 900 con). b) Trâu được nuôi ít nhất (2 332 800 con).
Sai lầm thường gặp.Thấy chữ số đầu của số lượng Bò là 6 (lớn hơn chữ số đầu 2 của Trâu và Lợn) rồi vội cho Bò là nhiều nhất — quên đếm số chữ số trước: Lợn có 8 chữ số (22 027 900), nhiều hơn hẳn Bò chỉ có 7 chữ số (6 230 500), nên Lợn mới thực sự là số lớn nhất.
🚀 Mở rộng.Nếu năm sau số lượng Trâu tăng thêm đúng 4 000 000 con thì Trâu có còn là loại nuôi ít nhất nữa không?
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 49— Sắp xếp các số có nhiều chữ số theo thứ tự giảm dần, chọn phương án đúng
Luyện tập 2 (trang 49). Chọn câu trả lời đúng. Đầu tàu ghi số 1 000 000 000. Các toa tàu ghi số 380 999 999, 99 999 999, 380 000 982. Sắp xếp các số ghi trên đầu tàu và toa tàu theo thứ tự từ lớn đến bé được đoàn tàu nào dưới đây? A. 1 000 000 000; 380 000 982; 380 999 999; 99 999 999. B. 1 000 000 000; 380 999 999; 380 000 982; 99 999 999. C. 1 000 000 000; 99 999 999; 380 999 999; 380 000 982.
Kiến thức cần nhớ
Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
Hai số cùng số chữ số mà nhiều chữ số đầu giống nhau thì phải so tiếp đến chữ số khác nhau đầu tiên, tính từ trái sang phải.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn số cần sắp có số chữ số khác nhau khá rõ (10, 9, 9, 8 chữ số) nên trước hết phải đếm số chữ số: 1000000000 đứng đầu (nhiều chữ số nhất), 99999999 đứng cuối (ít chữ số nhất). Bẫy nằm ở hai số còn lại — 380999999 và 380000982 — cùng 9 chữ số, ba chữ số đầu giống hệt nhau (380), phải so tiếp đến hàng chục nghìn mới phân biệt được.
1Cách 1. Đếm số chữ số, so hàng để xếp trực tiếp theo thứ tự giảm dần
Định hướng. Đếm số chữ số của cả bốn số trước để xếp nhanh những số chênh lệch rõ; hai số còn lại bằng số chữ số thì so tiếp từng hàng từ trái sang phải.
1000000000 có 10 chữ số — nhiều chữ số nhất nên đứng đầu 99999999 có 8 chữ số — ít chữ số nhất nên đứng cuối 380999999 và 380000982 đều có 9 chữ số, ba chữ số đầu cùng là 380 Đến hàng chục nghìn: 9 lớn hơn 0 380999999>380000982
Vậy thứ tự từ lớn đến bé là: 1000000000; 380999999; 380000982; 99999999 — đúng là phương án B.
2Cách 2. Kiểm tra riêng cặp số khó rồi loại các phương án sai
Định hướng. Không cần xếp lại từ đầu: chỉ cần kiểm tra đúng chỗ dễ nhầm nhất (hai số cùng bắt đầu bằng 380) trong từng phương án, phương án nào xếp sai chỗ đó hoặc xếp sai vị trí số 8 chữ số thì loại ngay.
Phương án A xếp 380000982 trước 380999999 — sai vì 380999999>380000982 (hàng chục nghìn 9 hơn 0), loại A Phương án C xếp 99999999 (chỉ 8 chữ số) ở vị trí thứ hai, trước cả hai số 9 chữ số — sai vì số ít chữ số nhất phải đứng cuối, loại C Còn lại phương án B
Vậy phương án đúng là B: 1000000000; 380999999; 380000982; 99999999.
3Cách 3. Xếp các chữ số thẳng hàng vào bảng để nhìn ra cột khác nhau
Định hướng. Viết cả bốn số thẳng cột theo từng hàng (số ít chữ số hơn để trống các cột bên trái); nhìn theo cột từ trái sang phải để xếp thứ tự mà không cần tính toán gì thêm.
1000000000 chiếm đủ cả 10 cột — số duy nhất có cột thứ 10, đứng đầu tiên 99999999 chỉ xếp được 8 cột, hai cột đầu bên trái bỏ trống — số ít chữ số nhất, đứng cuối cùng 380999999 và 380000982 cùng xếp đủ 9 cột, ba cột đầu đều là 3, 8, 0 Cột thứ tư (hàng chục nghìn) khác nhau: 9 và 0, nên 380999999 đứng trước 380000982
Vậy đoàn tàu xếp đúng thứ tự từ lớn đến bé là: 1000000000; 380999999; 380000982; 99999999 — phương án B.
Nhận xét. Ba cách đều khẳng định phương án B đúng; điểm mấu chốt của bài là không được xếp 99999999 lên trước hai số 9 chữ số, dù chữ số đầu của nó là 9 (số lớn).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: không cần xếp lại từ đầu, chỉ kiểm tra đúng chỗ dễ nhầm (số 8 chữ số bị xếp sai vị trí, hoặc hai số 380... bị xếp ngược) để loại nhanh phương án sai.
Đáp số.Phương án B đúng: 1 000 000 000; 380 999 999; 380 000 982; 99 999 999.
Sai lầm thường gặp.Thấy hai số 380 999 999 và 380 000 982 có ba chữ số đầu giống nhau (380) rồi đoán bừa thứ tự giữa chúng — phải so đúng đến hàng chục nghìn: 9 lớn hơn 0 nên 380 999 999 mới là số lớn hơn, không phải 380 000 982.
🚀 Mở rộng.Nếu toa thứ ba đổi số thành 380 999 982 (thay vì 380 000 982) thì thứ tự từ lớn đến bé của bốn số có thay đổi không?
Bài 6 · Luyện tập 3★★★Trang 49— Lập số lớn nhất, số bé nhất có số chữ số cho trước từ các chữ số đã cho
Luyện tập 3 (trang 49). Rô-bốt có 9 tấm thẻ như sau: 8; 0; 0; 9; 1; 7; 0; 3; 8. Từ các tấm thẻ trên: a) Hãy lập số lớn nhất có chín chữ số. b) Hãy lập số bé nhất có chín chữ số.
Kiến thức cần nhớ
Số lớn nhất ghép từ một bộ chữ số cho trước là số có các chữ số xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải.
Số bé nhất ghép từ một bộ chữ số cho trước (không được có chữ số 0 đứng đầu) là số có chữ số khác 0 bé nhất đứng đầu, các chữ số còn lại xếp tăng dần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn đúng 9 tấm thẻ và yêu cầu số cần lập cũng có đúng 9 chữ số, nghĩa là phải dùng hết cả 9 thẻ, không bớt không thêm. Muốn số lớn nhất, chữ số lớn phải đứng ở hàng cao; muốn số bé nhất, chữ số bé phải đứng ở hàng cao — nhưng bẫy là trong 9 thẻ có tới ba thẻ số 0, không được để thẻ số 0 đứng đầu vì khi đó số sẽ mất chữ số ở hàng cao nhất.
1Cách 1. Sắp các chữ số theo thứ tự giảm dần (hoặc tăng dần) để ghép số
Định hướng. Số có 9 chữ số lớn nhất được ghép từ 9 chữ số đã cho là số mà các chữ số được xếp từ lớn đến bé; số bé nhất là số mà các chữ số được xếp từ bé đến lớn, nhưng chữ số đứng đầu không được là 0.
9 chữ số đã cho: 8; 0; 0; 9; 1; 7; 0; 3; 8 a) Xếp theo thứ tự giảm dần: 9; 8; 8; 7; 3; 1; 0; 0; 0 Ghép lại: 988731000 b) Xếp theo thứ tự tăng dần: 0; 0; 0; 1; 3; 7; 8; 8; 9 Ba số 0 không được đứng đầu, phải đổi chữ số khác 0 nhỏ nhất (là 1) lên đứng đầu, các chữ số còn lại vẫn xếp tăng dần: 1; 0; 0; 0; 3; 7; 8; 8; 9 Ghép lại: 100037889
Vậy a) số lớn nhất lập được là 988731000; b) số bé nhất lập được là 100037889.
2Cách 2. Điền từng hàng một, từ hàng trăm triệu đến hàng đơn vị
Định hướng. Muốn số lớn nhất, hàng cao nhất phải nhận chữ số lớn nhất còn lại trong 9 tấm thẻ, hàng kế tiếp nhận chữ số lớn nhất trong số còn lại, cứ thế đến hàng đơn vị; muốn số bé nhất làm tương tự nhưng hàng trăm triệu phải nhận chữ số khác 0 bé nhất.
a) Hàng trăm triệu: lớn nhất trong 9 thẻ là 9 → chọn 9, còn lại 8; 0; 0; 1; 7; 0; 3; 8 Hàng chục triệu: lớn nhất còn lại là 8 → chọn 8, còn lại 0; 0; 1; 7; 0; 3; 8 Hàng triệu: lớn nhất còn lại là 8 → chọn 8, còn lại 0; 0; 1; 7; 0; 3 Các hàng còn lại xếp giảm dần từ chữ số còn thừa: 7; 3; 1; 0; 0; 0 Ghép đủ 9 hàng: 988731000 b) Hàng trăm triệu: khác 0 bé nhất trong 9 thẻ là 1 → chọn 1, còn lại 8; 0; 0; 9; 7; 0; 3; 8 Các hàng còn lại xếp tăng dần từ chữ số còn thừa (0 được phép rồi): 0; 0; 0; 3; 7; 8; 8; 9 Ghép đủ 9 hàng: 100037889
Vậy điền lần lượt từng hàng cũng cho đúng hai số: 988731000 và 100037889, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Kiểm tra lại bằng cách đối chiếu đúng 9 chữ số đã dùng
Định hướng. Sau khi ghép được hai số, liệt kê lại các chữ số trong mỗi số rồi so với 9 tấm thẻ đề bài cho, để chắc chắn không dùng thừa, dùng thiếu hay bịa thêm chữ số nào.
9 tấm thẻ đề cho, xếp lại theo thứ tự: 0; 0; 0; 1; 3; 7; 8; 8; 9 (ba số 0, một số 1, một số 3, một số 7, hai số 8, một số 9) Các chữ số của 988731000: 9; 8; 8; 7; 3; 1; 0; 0; 0 — xếp lại cũng là 0; 0; 0; 1; 3; 7; 8; 8; 9, khớp đúng 9 thẻ Các chữ số của 100037889: 1; 0; 0; 0; 3; 7; 8; 8; 9 — xếp lại cũng là 0; 0; 0; 1; 3; 7; 8; 8; 9, khớp đúng 9 thẻ
Vậy cả hai số 988731000 và 100037889 đều dùng đúng 9 tấm thẻ đã cho, không thừa không thiếu, xác nhận hai đáp số ở Cách 1 và Cách 2 là chính xác.
Nhận xét. Số lớn nhất và số bé nhất ghép từ cùng 9 chữ số luôn dùng chung một bộ chữ số, chỉ khác nhau ở thứ tự sắp xếp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: sắp cả 9 chữ số theo thứ tự giảm dần (hoặc tăng dần) một lần là ra ngay đáp số, không cần chọn từng hàng một như Cách 2.
Đáp số.a) Số lớn nhất có chín chữ số lập được là 988 731 000. b) Số bé nhất có chín chữ số lập được là 100 037 889.
Sai lầm thường gặp.Khi lập số bé nhất, nhiều bạn xếp cả ba chữ số 0 lên đầu tiên (viết thành 000 137 889...) — nhưng số bắt đầu bằng 0 thì không còn đủ chín chữ số có nghĩa nữa; chữ số đứng đầu phải là chữ số khác 0 bé nhất có trong các thẻ, ở đây là 1.
🚀 Mở rộng.Nếu Rô-bốt có thêm một tấm thẻ số 9 nữa (tổng cộng 10 tấm thẻ) thì số lớn nhất và số bé nhất có mười chữ số lập được là số nào?
Bài 7 · Luyện tập 4★★★Trang 49— Lập số lớn nhất có số chữ số cố định khi tổng các chữ số (tổng số vòng) cho trước
Luyện tập 4 (trang 49). Xếp 12 chiếc vòng như hình dưới đây, Rô-bốt lập được số 312 211 011. Với 12 chiếc vòng, em lập được số lớn nhất là số nào?
Kiến thức cần nhớ
Với số có nhiều chữ số, hàng càng ở bên trái (càng cao) thì giá trị càng lớn.
Mỗi hàng (mỗi cọc) chỉ nhận được nhiều nhất 9 đơn vị vì chữ số lớn nhất là 9.
Muốn lập số lớn nhất khi tổng các chữ số cố định, phải dồn giá trị vào hàng cao nhất nhiều nhất có thể trước.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một ví dụ mẫu (Rô-bốt xếp 12 vòng thành số 312211011) để gợi ý cách làm: số vòng ở mỗi cọc chính là chữ số ở hàng đó (mỗi cọc chỉ nhận từ 0 đến 9 vòng vì mỗi hàng chỉ có một chữ số), khung có đúng 9 cọc nên số cần tìm luôn có 9 chữ số. Bẫy của đề là dễ bắt chước y hệt cách chia vòng rải đều như trong ví dụ, trong khi muốn số lớn nhất phải dồn hẳn vòng về phía cọc bên trái.
1Cách 1. Dồn vòng vào cọc bên trái (hàng cao nhất) nhiều nhất có thể
Định hướng. Khung có đúng 9 cọc nên số cần tìm luôn có 9 chữ số; mỗi cọc chỉ nhận được nhiều nhất 9 vòng (vì chữ số lớn nhất là 9). Muốn số lớn nhất với chỉ 12 chiếc vòng, phải dồn vòng vào cọc bên trái (hàng trăm triệu, giá trị cao nhất) nhiều nhất có thể trước, còn dư mới chuyển sang cọc kế tiếp.
Cọc hàng trăm triệu nhận tối đa 9 vòng Còn dư: 12−9=3 (vòng) 3 vòng còn dư dồn hết vào cọc hàng chục triệu (cọc thứ hai) Bảy cọc còn lại (hàng triệu đến hàng đơn vị) không còn vòng nào Số lập được: 930000000
Vậy số lớn nhất lập được với 12 chiếc vòng là 930000000.
2Cách 2. Thử vài cách chia vòng khác rồi so sánh để loại trừ
Định hướng. Thử chia 12 chiếc vòng theo vài cách khác nhau, so sánh các số lập được để kiểm tra xem cách dồn hết vào một cọc (Cách 1) có thật sự cho số lớn nhất hay không.
Chia đều 4 vòng vào 3 cọc đầu (giống kiểu ví dụ 312211011): được số 444000000 So với 930000000: cả hai đều có 9 chữ số, hàng trăm triệu 4 bé hơn 9 444000000<930000000
Chia 6 vòng vào cọc 1 và 6 vòng vào cọc 2: được số 660000000 So với 930000000: hàng trăm triệu 6 bé hơn 9 660000000<930000000
Vậy hai cách chia rải vòng ra nhiều cọc đều cho số bé hơn 930000000, xác nhận dồn tối đa vòng vào cọc bên trái nhất mới lập được số lớn nhất.
3Cách 3. So sánh hai cọc liền kề để thấy vì sao dồn về bên trái luôn lợi hơn
Định hướng. Chỉ cần so sánh hai cách xếp khác nhau đúng 1 vòng ở hai cọc liền kề (vẫn giữ tổng 12 vòng) để thấy quy luật: chuyển bớt một vòng từ cọc bên phải sang cọc bên trái (khi cọc trái chưa đầy 9 vòng) luôn làm số lớn thêm.
Xếp 9 vòng cọc 1, 3 vòng cọc 2: số 930000000 Xếp 8 vòng cọc 1, 4 vòng cọc 2 (chuyển bớt 1 vòng từ cọc 1 sang cọc 2): số 840000000 So sánh: 930000000>840000000 Vậy giữ vòng ở cọc bên trái (giá trị cao hơn) luôn cho số lớn hơn là chuyển bớt sang cọc bên phải
Vậy cách xếp tối ưu là dồn đầy cọc hàng trăm triệu (9 vòng) trước, phần dư (3 vòng) mới xếp sang cọc hàng chục triệu, đúng như Cách 1 đã làm, cho số lớn nhất là 930000000.
Nhận xét. Ba cách đều khẳng định số lớn nhất là 930000000; quy luật chung là dồn nhiều vòng nhất có thể vào cọc có giá trị cao nhất trước, tuyệt đối không rải đều vòng ra nhiều cọc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: dồn thẳng 9 vòng vào cọc cao nhất rồi chuyển hết phần dư sang cọc kế tiếp, ra ngay đáp số mà không cần thử nhiều cách chia như Cách 2.
Đáp số.Số lớn nhất lập được với 12 chiếc vòng là 930 000 000 (9 vòng ở cọc hàng trăm triệu, 3 vòng ở cọc hàng chục triệu, các cọc khác không có vòng nào).
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn chia đều 12 vòng ra nhiều cọc đầu (ví dụ mỗi cọc 4 vòng như số 444 000 000, bắt chước đúng kiểu chia đều trong ví dụ 312 211 011 của đề) mà quên rằng dồn nhiều vòng nhất có thể vào đúng MỘT cọc bên trái luôn cho số lớn hơn là rải đều vòng ra nhiều cọc.
🚀 Mở rộng.Nếu Rô-bốt chỉ có 12 chiếc vòng nhưng khung chỉ còn 5 cọc (số có 5 chữ số) thì số lớn nhất lập được là số nào?