Chủ đề 4. Một số đơn vị đo đại lượng

Bài 18. Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông

SGK Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 1 · 13 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Hoạt động 1 (dm²)★Trang 60— Đọc, viết số đo đề-xi-mét vuông
Hoạt động 1 (trang 60). Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
ĐọcViết
Hai mươi tư đề-xi-mét vuông
Ba trăm bốn mươi đề-xi-mét vuông?
?
Năm nghìn đề-xi-mét vuông?
Kiến thức cần nhớ
  • Đề-xi-mét vuông (dm²) là đơn vị đo diện tích, bằng diện tích hình vuông cạnh 1 dm.
  • Khi đọc số đo diện tích, đọc đúng số rồi thêm tên đơn vị vào cuối, ví dụ đọc là "ba trăm bốn mươi đề-xi-mét vuông".
  • Số có hàng trăm hoặc hàng chục bằng 0 vẫn phải đọc đủ "không trăm" hoặc "linh", không được bỏ sót.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng cho ba dòng còn thiếu một trong hai cột Đọc hoặc Viết, nên việc cần làm là nhận ra số có mấy chữ số, chữ số đó nằm ở hàng nào rồi đọc hoặc viết đúng thứ tự các hàng, cuối cùng thêm tên đơn vị "đề-xi-mét vuông". Bẫy nằm ở số : hàng trăm và hàng chục đều bằng 0 nên khi đọc phải có chữ "không trăm", không được bỏ qua.
1Cách 1. Đọc số theo hàng rồi ghép tên đơn vị

Định hướng. Với số cho trước, đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp (nghìn, trăm, chục, đơn vị) rồi thêm tên đơn vị "đề-xi-mét vuông"; với cách đọc cho trước thì đổi ngược lại: nghe tên hàng nào ghi chữ số vào đúng hàng đó.

Dòng 2: "Ba trăm bốn mươi" — hàng trăm là 3, hàng chục là 4, hàng đơn vị là 0, viết:
Dòng 3: số có hàng nghìn là 1, hàng trăm là 0, hàng chục là 0, hàng đơn vị là 5 — hàng trăm bằng 0 nên đọc là "không trăm", đọc: Một nghìn không trăm linh năm đề-xi-mét vuông
Dòng 4: "Năm nghìn" — hàng nghìn là 5, các hàng còn lại đều là 0, viết:

Vậy bảng hoàn chỉnh: ; "Một nghìn không trăm linh năm đề-xi-mét vuông"; .

2Cách 2. Tách số thành các phần tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn

Định hướng. Trước khi đọc hoặc viết, tách số đã cho thành tổng các phần tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn — mỗi phần đọc riêng rồi ghép lại sẽ ra đúng cách đọc, đỡ nhầm hàng.

: "ba trăm" cộng "bốn mươi" Ba trăm bốn mươi đề-xi-mét vuông, viết
: "một nghìn", hàng trăm và hàng chục đều 0 nên đọc "không trăm", rồi "linh năm" Một nghìn không trăm linh năm đề-xi-mét vuông
: "năm nghìn", các hàng còn lại đều 0, viết

Vậy tách số theo tổng các hàng cũng cho đúng ba kết quả như trên.

3Cách 3. Đối chiếu với dòng mẫu đã cho trong bảng

Định hướng. Dòng đầu bảng đã cho sẵn một mẫu: "Hai mươi tư đề-xi-mét vuông" ứng với . Lấy dòng mẫu này làm chuẩn để suy ra quy luật (đọc số rồi thêm tên đơn vị) và áp dụng cho các dòng còn thiếu.

Theo mẫu, số 24 gồm hai mươi và tư, đọc "hai mươi tư" rồi thêm "đề-xi-mét vuông"
Áp dụng cho : đọc "ba trăm bốn mươi" rồi thêm "đề-xi-mét vuông"
Áp dụng cho : đọc "một nghìn không trăm linh năm" rồi thêm "đề-xi-mét vuông", viết đúng theo thứ tự các hàng:
Áp dụng cho : đọc "năm nghìn" rồi thêm "đề-xi-mét vuông", viết

Vậy làm theo đúng mẫu của bảng cũng ra ba kết quả: ; Một nghìn không trăm linh năm đề-xi-mét vuông; .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đọc/viết thẳng theo từng hàng của số, không phải tách hay đối chiếu thêm bước nào nên nhanh và ít nhầm nhất.
Đáp số. 340 dm²; Một nghìn không trăm linh năm đề-xi-mét vuông; 5 000 dm².
Sai lầm thường gặp. Đọc số mà bỏ qua chữ "không trăm", đọc nhầm thành "một nghìn linh năm" — đọc thiếu hàng trăm tuy giá trị bằng 0 vẫn phải nêu, đọc đúng phải là "một nghìn không trăm linh năm".
🚀 Mở rộng. Nếu đổi "Năm nghìn đề-xi-mét vuông" thành "Năm mươi nghìn đề-xi-mét vuông" thì viết số đó thế nào?
Bài 2 · Hoạt động 2 (dm²)★Trang 61— Đổi đơn vị giữa đề-xi-mét vuông và xăng-ti-mét vuông
Hoạt động 2 (trang 61). Số ?
a)    
b)        
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn liền kề thì nhân số đo với 100.
  • Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn hơn liền kề thì chia số đo cho 100.
  • Số đo ghép hai đơn vị phải đổi từng phần về cùng một đơn vị rồi mới cộng lại.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho các phép đổi hai chiều giữa và , nên trước tiên phải xác định đang đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé (nhân) hay từ đơn vị bé sang đơn vị lớn (chia). Câu cuối cùng là số đo ghép hai đơn vị, phải đổi phần trước rồi mới cộng với phần , không được cộng thẳng hai số 6 và 50.
1Cách 1. Nhân hoặc chia cho 100 theo quan hệ 1 dm² = 100 cm²

Định hướng. Vì , đổi từ sang thì nhân số đo với 100; đổi ngược lại từ sang thì chia số đo cho 100. Với số đo ghép như , đổi phần ra rồi cộng với phần đã có.

a) ;
b) ;
: đổi , cộng với đã có:

Vậy a) ; . b) ; ; .

2Cách 2. Thêm hoặc bớt hai chữ số 0

Định hướng. Gấp 100 lần chỉ là thêm đúng hai chữ số 0 vào bên phải số đã cho; kém 100 lần là bỏ đúng hai chữ số 0 ở bên phải (nếu số đó tận cùng bằng hai chữ số 0). Cách này không cần đặt phép nhân hay phép chia, chỉ cần nhìn chữ số.

a) thêm hai chữ số 0 ; bỏ hai chữ số 0 ở cuối
b) thêm hai chữ số 0 ; bỏ hai chữ số 0 ở cuối
: thêm hai chữ số 0 thành , viết liền với theo đúng giá trị:

Vậy cách thêm/bớt hai chữ số 0 cho đúng ba kết quả như Cách 1: ; ; ; ; .

3Cách 3. Dùng bảng đơn vị đo diện tích

Định hướng. Xếp các đơn vị theo thứ tự ; mỗi đơn vị liền sau kém đơn vị liền trước 100 lần. Đếm số bậc cần dịch chuyển trong bảng rồi suy ra số lần 100 cần nhân hoặc chia.

Từ sang là dịch xuống đúng 1 bậc trong bảng nhân với 100: ;
Từ sang là dịch lên đúng 1 bậc chia cho 100: ;
: đưa xuống bậc được , cộng sẵn có:

Vậy dùng bảng đơn vị đo diện tích cũng ra đúng các kết quả trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: thêm/bớt hai chữ số 0, làm nhẩm được ngay không cần đặt phép tính.
Đáp số. a) 300 cm²; 3 dm². b) 600 cm²; 6 dm²; 650 cm².
Sai lầm thường gặp. Với , cộng thẳng rồi ghi — quên đổi ra trước khi cộng, phải đổi thành rồi mới cộng với để được .
🚀 Mở rộng. đổi ra xăng-ti-mét vuông thì bằng bao nhiêu?
Bài 3 · Hoạt động 3 (dm²)★★Trang 61— So sánh diện tích hai hình có đơn vị đo khác nhau
Hoạt động 3 (trang 61). Quan sát hình vẽ rồi chọn câu trả lời đúng.
Hình vuông có cạnh ; hình chữ nhật có chiều dài , chiều rộng .
A. Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình chữ nhật.
B. Diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật.
C. Diện tích hình vuông bé hơn diện tích hình chữ nhật.
So sánh diện tích hình vuông và hình chữ nhật2 dm80 cm5 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình vuông = cạnh × cạnh.
  • Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.
  • Chỉ so sánh được diện tích khi các số đo cùng một đơn vị.
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Hai hình đang cho số đo ở hai đơn vị khác nhau (dm và cm) nên không thể so sánh trực tiếp — phải đổi về cùng một đơn vị trước khi so sánh diện tích. Bẫy của đề là nhìn số lớn hơn hẳn số rồi vội chọn A, quên mất phải đổi đơn vị và hình chữ nhật có chiều rộng rất bé.
1Cách 1. Đổi cùng đơn vị rồi tính diện tích từng hình

Định hướng. Đổi cạnh hình vuông từ sang để hai hình cùng đơn vị, sau đó tính diện tích từng hình bằng công thức cạnh cạnh và dài rộng rồi so sánh hai kết quả.

Đổi
Diện tích hình vuông:
Diện tích hình chữ nhật:
So sánh:

Vậy hai diện tích bằng nhau, chọn đáp án B.

2Cách 2. Phân tích thừa số của phép nhân

Định hướng. Không cần tính ra kết quả cuối, chỉ cần viết hai tích dưới dạng thừa số rồi so sánh xem có thể biến đổi tích này thành tích kia hay không.

Diện tích hình vuông:
Diện tích hình chữ nhật: ; mà và
Nên

Vậy hai tích bằng nhau nên hai diện tích bằng nhau, chọn đáp án B.

3Cách 3. Suy luận theo tỉ lệ gấp – giảm cùng số lần

Định hướng. So sánh trực tiếp hai cạnh của hình chữ nhật với cạnh hình vuông (đã đổi cùng đơn vị): nếu một cạnh gấp lên bao nhiêu lần thì cạnh kia phải giảm đi đúng bấy nhiêu lần thì diện tích mới không đổi.

Cạnh hình vuông là . Chiều dài hình chữ nhật gấp số lần là (lần)
Chiều rộng hình chữ nhật so với thì kém (lần)
Một chiều gấp 4 lần, chiều kia giảm đúng 4 lần nên diện tích hình chữ nhật không đổi so với hình vuông

Vậy diện tích hình chữ nhật bằng diện tích hình vuông, chọn đáp án B.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đổi cùng đơn vị rồi tính thẳng diện tích, chắc chắn không nhầm vì có số liệu cụ thể để đối chiếu.
Đáp số. B. Diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật.
Sai lầm thường gặp. Thấy số 80 (chiều dài hình chữ nhật) lớn hơn hẳn số 2 (cạnh hình vuông) rồi chọn ngay đáp án C — quên rằng 2 là số đo theo đơn vị dm còn 80 là theo đơn vị cm, hai số này không được so sánh trực tiếp khi chưa quy về cùng đơn vị.
🚀 Mở rộng. Nếu hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng thì diện tích so với hình vuông cạnh thế nào?
Bài 4 · Hoạt động 1 (m²)★Trang 62— Ghép cách đọc với số đo mét vuông, đề-xi-mét vuông, xăng-ti-mét vuông
Hoạt động 1 (trang 62). Chọn số đo phù hợp với cách đọc.
Bốn mươi ba mét vuông    Hai trăm sáu mươi mét vuông    Bốn mươi ba đề-xi-mét vuông    Bốn mươi ba xăng-ti-mét vuông
Các số đo cho sẵn: ; ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Mét vuông (m²), đề-xi-mét vuông (dm²), xăng-ti-mét vuông (cm²) là ba đơn vị đo diện tích khác nhau.
  • Khi ghép cách đọc với số viết phải khớp cả giá trị lẫn tên đơn vị.
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Bốn cách đọc có ba câu trùng giá trị 43 nhưng khác tên đơn vị, chỉ có một câu khác cả giá trị lẫn đơn vị (260 mét vuông). Phải đọc kỹ CẢ giá trị lẫn tên đơn vị trong từng câu, không được chỉ nhìn số mà bỏ qua đơn vị vì rất dễ ghép nhầm giữa và .
1Cách 1. Đọc tên đơn vị trong mỗi câu rồi ghép với số đo cùng đơn vị

Định hướng. Trong mỗi cách đọc có nhắc tên một đơn vị đo diện tích (mét vuông, đề-xi-mét vuông hay xăng-ti-mét vuông); chỉ cần tìm trong bốn số đo đã cho số nào có đúng đơn vị đó và đúng giá trị đọc được.

"Bốn mươi ba mét vuông" có đơn vị và giá trị 43 ghép với
"Hai trăm sáu mươi mét vuông" có đơn vị và giá trị 260 ghép với
"Bốn mươi ba đề-xi-mét vuông" có đơn vị và giá trị 43 ghép với
"Bốn mươi ba xăng-ti-mét vuông" có đơn vị và giá trị 43 ghép với

Vậy Bốn mươi ba mét vuông ; Hai trăm sáu mươi mét vuông ; Bốn mươi ba đề-xi-mét vuông ; Bốn mươi ba xăng-ti-mét vuông .

2Cách 2. Nhóm các số đo có cùng giá trị 43 trước, xử lý riêng số 260

Định hướng. Ba trong bốn số đo có cùng giá trị 43 nhưng khác đơn vị (, , ), chỉ có một số đo có giá trị khác (260). Tách riêng câu đọc có số khác 43 ra ghép trước, ba câu còn lại chỉ cần phân biệt đúng tên đơn vị.

Trong bốn cách đọc, chỉ "Hai trăm sáu mươi mét vuông" có giá trị khác 43 ghép ngay với
Ba cách đọc còn lại đều có giá trị 43, phân biệt bằng tên đơn vị: "mét vuông" , "đề-xi-mét vuông" , "xăng-ti-mét vuông"

Vậy ghép được đúng bốn cặp như Cách 1, không sót không trùng.

3Cách 3. Loại trừ dần từng số đo đã dùng

Định hướng. Ghép từng cặp một, sau mỗi lần ghép thì gạch bỏ số đo đã dùng khỏi danh sách còn lại để không bị nhầm ghép lại lần hai.

Ghép "Bốn mươi ba mét vuông" với , còn lại , ,
Ghép "Hai trăm sáu mươi mét vuông" với (số đo duy nhất còn 260), còn lại ,
Ghép "Bốn mươi ba đề-xi-mét vuông" với , còn lại đúng
Ghép "Bốn mươi ba xăng-ti-mét vuông" với số đo cuối cùng

Vậy loại trừ dần cũng cho đúng bốn cặp như hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: tách riêng số đo có giá trị khác biệt (260) ra ghép trước cho chắc chắn, còn lại chỉ cần phân biệt tên đơn vị.
Đáp số. Bốn mươi ba mét vuông = 43 m²; Hai trăm sáu mươi mét vuông = 260 m²; Bốn mươi ba đề-xi-mét vuông = 43 dm²; Bốn mươi ba xăng-ti-mét vuông = 43 cm².
Sai lầm thường gặp. Thấy cả ba câu đều đọc "Bốn mươi ba..." rồi ghép đại một số đo 43 bất kỳ, không phân biệt đơn vị mét vuông, đề-xi-mét vuông hay xăng-ti-mét vuông — phải đọc kỹ tên đơn vị ở cuối mỗi câu mới ghép đúng.
🚀 Mở rộng. Nếu có thêm cách đọc "Bốn mươi ba mi-li-mét vuông" thì số đo tương ứng viết thế nào?
Bài 5 · Hoạt động 2 (m²)★Trang 62— Ước lượng đơn vị đo diện tích phù hợp với vật thật
Hoạt động 2 (trang 62). Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi đồ vật dưới đây: Mặt bàn, Cục tẩy, Bìa sách.
Các số đo cho sẵn: ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Vật rất nhỏ (cục tẩy, con tem) dùng xăng-ti-mét vuông.
  • Vật vừa (quyển sách, viên gạch) dùng đề-xi-mét vuông.
  • Vật to (mặt bàn, tấm bảng, nền nhà) dùng mét vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Bài không cho số đo cụ thể của từng đồ vật mà yêu cầu ước lượng theo kinh nghiệm thực tế, nên phải hình dung đúng kích cỡ thật của mặt bàn, cục tẩy, bìa sách rồi mới chọn đơn vị hợp lý. Bẫy của đề là chọn nhầm đơn vị quá lớn hoặc quá bé so với vật thật, ví dụ chọn cho cục tẩy là vô lý.
1Cách 1. So sánh trực tiếp độ lớn thực tế của từng đồ vật

Định hướng. Hình dung kích thước thật ngoài đời của từng đồ vật rồi chọn đơn vị đo phù hợp: vật rất nhỏ dùng , vật vừa dùng , vật to như mặt bàn dùng .

Cục tẩy rất nhỏ, cầm gọn trong lòng bàn tay diện tích khoảng
Bìa sách to hơn cục tẩy nhiều nhưng vẫn nhỏ hơn mặt bàn diện tích khoảng
Mặt bàn là đồ vật to nhất trong ba đồ vật, học sinh ngồi học vừa một mặt bàn diện tích khoảng

Vậy Mặt bàn: ; Cục tẩy: ; Bìa sách: .

2Cách 2. Xếp thứ tự độ lớn của ba đồ vật rồi xếp thứ tự ba số đo

Định hướng. Không cần ước lượng số cụ thể ngay, chỉ cần xếp ba đồ vật theo thứ tự từ bé đến lớn, đồng thời xếp ba số đo theo thứ tự từ bé đến lớn rồi ghép tương ứng từng vị trí.

Thứ tự đồ vật từ bé đến lớn: cục tẩy bìa sách mặt bàn
Đổi ba số đo về cùng đơn vị để so sánh: ; ;
Thứ tự số đo từ bé đến lớn: , tức là
Ghép theo đúng thứ tự: cục tẩy ; bìa sách ; mặt bàn

Vậy ghép theo thứ tự cũng cho kết quả như Cách 1: Mặt bàn: ; Cục tẩy: ; Bìa sách: .

3Cách 3. Loại trừ dần từ đồ vật dễ nhận ra nhất

Định hướng. Chọn đồ vật dễ ước lượng nhất trước (mặt bàn, vì ai cũng biết mặt bàn cỡ khoảng 1 mét vuông), ghép luôn số đo lớn nhất cho nó, sau đó xử lý hai đồ vật còn lại dựa trên hai số đo còn lại.

Mặt bàn dễ hình dung nhất: to cỡ khoảng , ghép ngay Mặt bàn , còn lại và
Trong hai đồ vật còn lại, cục tẩy nhỏ hơn hẳn bìa sách nên ứng với số đo bé hơn trong hai số còn lại: cục tẩy
Số đo còn lại duy nhất là , ghép cho bìa sách

Vậy loại trừ dần cũng ra đúng: Mặt bàn: ; Cục tẩy: ; Bìa sách: .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: chọn đồ vật dễ ước lượng nhất (mặt bàn) làm mốc trước, sau đó suy ra hai đồ vật còn lại theo thứ tự lớn bé.
Đáp số. Mặt bàn: 1 m²; Cục tẩy: 6 cm²; Bìa sách: 3 dm².
Sai lầm thường gặp. Chọn cho mặt bàn vì thấy số 3 "vừa vừa" — không hình dung được chỉ nhỏ như một quyển vở, trong khi mặt bàn thật lớn hơn thế rất nhiều lần, phải là .
🚀 Mở rộng. Diện tích một viên gạch lát nền khoảng bao nhiêu đề-xi-mét vuông?
Bài 6 · Hoạt động 3 (m²)★Trang 62— Đổi đơn vị giữa mét vuông và đề-xi-mét vuông
Hoạt động 3 (trang 62). Số ?
a)        
b)        
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Đổi từ mét vuông sang đề-xi-mét vuông thì nhân với 100; ngược lại thì chia cho 100.
  • Số đo ghép hai đơn vị phải đổi về cùng một đơn vị rồi mới cộng.
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu đầu là đổi đơn vị một chiều đơn giản, ba câu sau là số đo ghép hai đơn vị ( và ) nên phải đổi hết về rồi mới cộng hai phần lại, không được cộng thẳng hai số đo khác đơn vị với nhau. Dấu hiệu nhận biết câu nào là số đo ghép: đề viết liền hai đơn vị như "" thay vì chỉ một đơn vị.
1Cách 1. Nhân hoặc chia cho 100 theo quan hệ 1 m² = 100 dm²

Định hướng. Vì , đổi từ sang thì nhân với 100, đổi ngược lại thì chia cho 100. Với số đo ghép, đổi phần ra rồi cộng với phần sẵn có.

a) ; ;
b) : , cộng :
: , cộng :
: , cộng :

Vậy a) ; ; . b) ; ; .

2Cách 2. Thêm hoặc bớt hai chữ số 0

Định hướng. Gấp 100 lần là thêm hai chữ số 0 vào bên phải số đã cho; kém 100 lần là bỏ hai chữ số 0 ở cuối. Với số đo ghép, viết phần đã thêm hai số 0 liền với phần theo đúng giá trị.

a) ; ; bỏ hai chữ số 0
b) : thêm hai số 0 thành , cộng :
: thêm hai số 0 thành , cộng :
: thêm hai số 0 thành , cộng :

Vậy thêm/bớt hai chữ số 0 cũng ra đúng các kết quả như Cách 1.

3Cách 3. Dùng bảng đơn vị đo diện tích

Định hướng. Từ xuống là dịch đúng 1 bậc trong bảng , ứng với nhân 100; từ lên là dịch ngược 1 bậc, ứng với chia 100.

a) dịch xuống 1 bậc thành ; thành ; dịch lên 1 bậc thành
b) : đưa xuống bậc được , cộng :
;

Vậy dùng bảng đơn vị đo diện tích cũng cho đúng các kết quả trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: thêm/bớt hai chữ số 0, làm nhẩm nhanh mà không cần đặt phép nhân hay phép chia.
Đáp số. a) 100 dm²; 500 dm²; 5 m². b) 150 dm²; 420 dm²; 309 dm².
Sai lầm thường gặp. Với , cộng thẳng rồi ghi — quên đổi ra trước, phải đổi thành rồi mới cộng với để được .
🚀 Mở rộng. đổi ra đề-xi-mét vuông thì bằng bao nhiêu?
Bài 7 · Hoạt động 1 (mm²)★Trang 63— Đọc, viết số đo mi-li-mét vuông
Hoạt động 1 (trang 63). Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
ĐọcViết
Năm mươi lăm mi-li-mét vuông
Hai trăm linh tư mi-li-mét vuông?
?
Mười nghìn mi-li-mét vuông?
Kiến thức cần nhớ
  • Mi-li-mét vuông (mm²) là đơn vị đo diện tích, bằng diện tích hình vuông cạnh 1 mm.
  • Đọc số đo diện tích: đọc đúng số theo hàng rồi thêm tên đơn vị vào cuối.
  • Hàng chục bằng 0 đọc là "linh"; hàng trăm bằng 0 đọc là "không trăm".
🧠 Phân tích tư duy
Giống bài đọc-viết ở trang 60, nhưng đổi tên đơn vị thành "mi-li-mét vuông". Bẫy nằm ở số : hàng chục bằng 0 nên đọc "linh" chứ không phải bỏ qua, và số : hàng trăm bằng 0 phải đọc "không trăm".
1Cách 1. Đọc số theo hàng rồi ghép tên đơn vị

Định hướng. Đọc số theo đúng thứ tự các hàng (nghìn, trăm, chục, đơn vị) rồi thêm "mi-li-mét vuông"; đọc cho trước thì làm ngược lại, ghi chữ số vào đúng hàng đã nghe.

Dòng 2: "Hai trăm linh tư" — hàng trăm là 2, hàng chục bằng 0 nên đọc "linh", hàng đơn vị là 4, viết:
Dòng 3: số có hàng nghìn 2, hàng trăm 0, hàng chục 4, hàng đơn vị 0 — đọc: Hai nghìn không trăm bốn mươi mi-li-mét vuông
Dòng 4: "Mười nghìn" viết:

Vậy bảng hoàn chỉnh: ; "Hai nghìn không trăm bốn mươi mi-li-mét vuông"; .

2Cách 2. Tách số thành tổng các hàng

Định hướng. Tách số cần đọc hoặc viết thành tổng của các phần tròn nghìn, tròn trăm, tròn chục rồi đọc/viết riêng từng phần trước khi ghép lại.

: "hai trăm", hàng chục bằng 0 nên đọc "linh", rồi "tư" Hai trăm linh tư mi-li-mét vuông, viết
: "hai nghìn", hàng trăm bằng 0 nên đọc "không trăm", rồi "bốn mươi" Hai nghìn không trăm bốn mươi mi-li-mét vuông
: "mười nghìn", viết

Vậy tách theo tổng các hàng cũng cho đúng ba kết quả như Cách 1.

3Cách 3. Đối chiếu với dòng mẫu đã cho trong bảng

Định hướng. Dòng đầu bảng đã cho mẫu: "Năm mươi lăm mi-li-mét vuông" ứng với . Lấy quy luật đọc số của mẫu này áp dụng cho các dòng còn thiếu.

Theo mẫu, đọc đúng thứ tự các hàng rồi thêm "mi-li-mét vuông"
Áp dụng cho : đọc "hai trăm linh tư" rồi thêm "mi-li-mét vuông"
Áp dụng cho : đọc "hai nghìn không trăm bốn mươi" rồi thêm "mi-li-mét vuông", viết đúng hàng:
Áp dụng cho "Mười nghìn": viết

Vậy làm theo mẫu cũng ra ba kết quả: ; Hai nghìn không trăm bốn mươi mi-li-mét vuông; .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đọc/viết thẳng theo từng hàng của số, nhanh và ít nhầm nhất.
Đáp số. 204 mm²; Hai nghìn không trăm bốn mươi mi-li-mét vuông; 10 000 mm².
Sai lầm thường gặp. Đọc số mà bỏ chữ "linh", đọc nhầm thành "hai trăm tư" — tuy nói được hiểu nhưng cách đọc chuẩn theo hàng phải có "linh": "hai trăm linh tư".
🚀 Mở rộng. Số "Một trăm nghìn mi-li-mét vuông" viết là số nào?
Bài 8 · Hoạt động 2 (mm²)★Trang 63— Đổi đơn vị giữa xăng-ti-mét vuông và mi-li-mét vuông
Hoạt động 2 (trang 63). Số ?
a)        
b)        
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Đổi từ xăng-ti-mét vuông sang mi-li-mét vuông thì nhân với 100; ngược lại thì chia cho 100.
  • Số đo ghép hai đơn vị phải đổi về cùng một đơn vị rồi mới cộng.
🧠 Phân tích tư duy
Giống dạng đổi đơn vị ở Hoạt động 2 trang 61, nhưng chuyển sang cặp đơn vị và . Ba câu sau là số đo ghép, phải đổi phần ra trước rồi mới cộng với phần đã có, không được cộng thẳng hai số khác đơn vị.
1Cách 1. Nhân hoặc chia cho 100 theo quan hệ 1 cm² = 100 mm²

Định hướng. Vì , đổi từ sang thì nhân với 100, đổi ngược lại thì chia cho 100. Với số đo ghép, đổi phần ra rồi cộng với phần sẵn có.

a) ; ;
b) : , cộng :
: , cộng :
: , cộng :

Vậy a) ; ; . b) ; ; .

2Cách 2. Thêm hoặc bớt hai chữ số 0

Định hướng. Gấp 100 lần là thêm hai chữ số 0 vào bên phải; kém 100 lần là bỏ hai chữ số 0 ở cuối. Với số đo ghép, viết phần đã thêm hai số 0 rồi cộng đúng giá trị với phần .

a) ; ; bỏ hai chữ số 0
b) : thêm hai số 0 thành , cộng :
: thêm hai số 0 thành , cộng :
: thêm hai số 0 thành , cộng :

Vậy thêm/bớt hai chữ số 0 cũng ra đúng các kết quả như Cách 1.

3Cách 3. Dùng bảng đơn vị đo diện tích

Định hướng. Từ xuống là dịch đúng 1 bậc trong bảng , ứng với nhân 100; từ lên là dịch ngược 1 bậc, ứng với chia 100.

a) ; ;
b)

Vậy dùng bảng đơn vị đo diện tích cũng cho đúng các kết quả trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: thêm/bớt hai chữ số 0 ở cặp đơn vị cm² – mm², nhẩm ra ngay kết quả mà không cần viết phép nhân.
Đáp số. a) 100 mm²; 200 mm²; 2 cm². b) 130 mm²; 805 mm²; 714 mm².
Sai lầm thường gặp. Với , cộng thẳng rồi ghi — quên đổi ra trước, phải đổi thành rồi mới cộng với để được .
🚀 Mở rộng. đổi ra mi-li-mét vuông thì bằng bao nhiêu?
Bài 9 · Hoạt động 3 (mm²)★Trang 63— Ước lượng đơn vị đo diện tích phù hợp với vật thật
Hoạt động 3 (trang 63). Chọn câu trả lời đúng.
Diện tích của một nhãn vở khoảng:
A.     B.     C.     D.
Kiến thức cần nhớ
  • Vật cỡ vài xăng-ti-mét như nhãn vở, con tem thường dùng đơn vị .
  • nhỏ hơn là 100 lần, nhỏ hơn là 10 000 lần.
  • Ước lượng thực tế giúp loại nhanh các đơn vị quá to hoặc quá bé.
🧠 Phân tích tư duy
Bài không cho kích thước cụ thể, yêu cầu ước lượng bằng kinh nghiệm sống — phải hình dung đúng cỡ một nhãn vở thật (khoảng bằng hai đốt ngón tay) thì mới chọn đúng đơn vị trong bốn phương án. Bốn phương án chỉ khác nhau ở tên đơn vị nên bẫy của đề là chọn nhầm đơn vị quá to hoặc quá nhỏ so với vật thật.
1Cách 1. Ước lượng trực tiếp theo kích thước thật của nhãn vở

Định hướng. Hình dung một nhãn vở thật (thường dán ở góc trên quyển vở) có chiều dài khoảng , chiều rộng khoảng , từ đó ước lượng diện tích và chọn đơn vị phù hợp với con số đã cho.

Chiều dài nhãn vở khoảng , chiều rộng khoảng
Diện tích ước lượng:
Số đo với đơn vị đúng bằng kích thước thật của nhãn vở

Vậy diện tích nhãn vở khoảng , chọn đáp án B.

2Cách 2. Loại trừ các phương án quá to hoặc quá bé

Định hướng. So sánh nhãn vở với các vật quen thuộc để loại bỏ dần các đơn vị rõ ràng không phù hợp, chỉ giữ lại đơn vị hợp lý nhất.

chỉ bằng một chấm nhỏ cỡ đầu que tăm, nhỏ hơn nhãn vở rất nhiều loại A
đã to gần bằng một trang giấy A4, lớn hơn nhãn vở nhiều lần loại C
to bằng cả một căn phòng nhỏ, vô lý cho một nhãn vở loại D

Vậy chỉ còn lại đáp án B, diện tích nhãn vở khoảng .

3Cách 3. So sánh với một vật mốc đã biết diện tích

Định hướng. Lấy một vật quen thuộc đã biết rõ diện tích cỡ vài (ví dụ con tem thư, viên kẹo) làm mốc so sánh với nhãn vở để chọn đơn vị đúng mà không cần đo cụ thể.

Một con tem thư có diện tích khoảng
Nhãn vở to hơn một chút so với con tem thư nhưng cùng cỡ vài chục , không thể nhỏ như hay to như

Vậy diện tích nhãn vở hợp lý nhất ở đơn vị , khoảng , chọn đáp án B.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: loại trừ các phương án rõ ràng quá to hoặc quá bé, nhanh và chắc chắn.
Đáp số. B. 15 cm².
Sai lầm thường gặp. Chọn vì thấy quen với đơn vị hơn — không để ý đã to gần bằng một tờ giấy A4, lớn hơn nhãn vở thật rất nhiều lần.
🚀 Mở rộng. Diện tích một chiếc bìa sách giáo khoa khoảng bao nhiêu đề-xi-mét vuông?
Bài 10 · Luyện tập 1★★Trang 64— Tính diện tích hình chữ nhật ghép từ hai hình vuông, đổi đơn vị
Luyện tập 1 (trang 64). Chọn câu trả lời đúng.
Chú Tư có hai tấm pin mặt trời hình vuông cạnh . Chú đã ghép hai tấm pin đó thành một tấm pin hình chữ nhật có chiều dài là . Diện tích của tấm pin hình chữ nhật đó là:
A.     B.     C.     D.
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.
  • Ghép hai hình vuông cạnh theo chiều dài thì được hình chữ nhật dài , rộng .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho kích thước bằng mét nhưng bốn phương án trả lời lại ở bốn đơn vị khác nhau (, , , ), nên sau khi tính ra diện tích còn phải đổi đúng đơn vị mới chọn được đáp án, không được để nguyên rồi chọn A vì thấy số 2 gần giống 200. Cả bốn phương án đều mang cùng chữ số 200 nên chỉ có đổi đúng đơn vị mới phân biệt được đáp án đúng.
1Cách 1. Tính diện tích hình chữ nhật bằng công thức dài × rộng

Định hướng. Ghép hai tấm pin vuông cạnh thành hình chữ nhật dài thì chiều rộng hình chữ nhật vẫn bằng cạnh tấm pin là . Tính diện tích theo công thức dài rộng rồi đổi ra đơn vị có trong các phương án.

Chiều rộng tấm pin hình chữ nhật: (bằng cạnh hình vuông ban đầu)
Diện tích tấm pin hình chữ nhật:
Đổi ra đề-xi-mét vuông:

Vậy diện tích tấm pin hình chữ nhật là , chọn đáp án B.

2Cách 2. Cộng diện tích hai tấm pin vuông đã ghép

Định hướng. Diện tích tấm pin hình chữ nhật chính bằng tổng diện tích hai tấm pin vuông đã ghép lại, không cần dùng công thức dài × rộng.

Diện tích một tấm pin hình vuông:
Hai tấm pin ghép lại:
Đổi ra đề-xi-mét vuông:

Vậy cộng diện tích hai mảnh ghép cũng cho , chọn đáp án B.

3Cách 3. Đổi đơn vị từng tấm pin sang dm² trước rồi mới cộng

Định hướng. Đổi diện tích mỗi tấm pin vuông sang đề-xi-mét vuông ngay từ đầu, sau đó cộng hai tấm lại — làm ngược thứ tự với Cách 2 (đổi đơn vị trước, cộng sau).

Diện tích một tấm pin hình vuông: , đổi ra :
Hai tấm pin:

Vậy đổi đơn vị trước rồi cộng cũng ra , chọn đáp án B.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính thẳng diện tích bằng công thức dài × rộng rồi đổi đơn vị, rõ ràng và ít bước nhất.
Đáp số. B. 200 dm².
Sai lầm thường gặp. Tính ra diện tích đúng nhưng không đổi đơn vị, thấy phương án A ghi có vẻ "gần giống" số 2 nên chọn nhầm A — phải đổi mới đúng với phương án B.
🚀 Mở rộng. Nếu chú Tư ghép bốn tấm pin vuông cạnh thành một hàng dài thì diện tích tấm pin mới là bao nhiêu đề-xi-mét vuông?
Bài 11 · Luyện tập 2★★Trang 64— So sánh diện tích ba hình chữ nhật để xác định hình còn lại
Luyện tập 2 (trang 64). Dưới đây là hình vẽ phòng khách nhà Mai, Việt và Nam. Biết diện tích phòng khách nhà Mai bằng diện tích phòng khách nhà Việt. Hỏi hình nào là hình vẽ phòng khách nhà Nam?
Hình A: chiều dài , chiều rộng . Hình B: chiều dài , chiều rộng . Hình C: chiều dài , chiều rộng .
Ba mặt sàn phòng khách A, B, CA7 m5 mB6 m6 mC9 m4 m
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.
  • Hai hình có kích thước khác nhau vẫn có thể có diện tích bằng nhau.
  • Suy luận loại trừ: biết hai phần tử bằng nhau trong ba phần tử thì phần tử còn lại là phần tử khác biệt.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không nói thẳng hình nào là của Nam mà cho một dữ kiện gián tiếp: diện tích nhà Mai bằng diện tích nhà Việt. Phải tính diện tích cả ba hình, tìm ra đúng hai hình bằng nhau (đó là Mai và Việt), hình còn lại tự động là của Nam — không được đoán bừa theo hình dạng bên ngoài.
1Cách 1. Tính diện tích cả ba hình rồi so sánh trực tiếp

Định hướng. Tính diện tích từng hình chữ nhật bằng công thức dài × rộng, sau đó so sánh ba kết quả để tìm hai hình có diện tích bằng nhau (là nhà Mai và nhà Việt), hình còn lại là nhà Nam.

Diện tích hình A:
Diện tích hình B:
Diện tích hình C:
So sánh: diện tích hình B bằng diện tích hình C (đều ), còn diện tích hình A khác hẳn ()

Vậy hình B và hình C là phòng khách nhà Mai và nhà Việt (diện tích bằng nhau), nên hình A là phòng khách nhà Nam.

2Cách 2. Suy luận loại trừ từ dữ kiện "diện tích bằng nhau"

Định hướng. Không cần tính diện tích ngay từ đầu, dựa vào dữ kiện đề cho "diện tích nhà Mai bằng diện tích nhà Việt" để tìm ra cặp hai hình bằng nhau trước, hình còn lại chắc chắn là nhà Nam.

Đề cho biết trong ba hình phải có đúng hai hình diện tích bằng nhau (đó là nhà Mai và nhà Việt)
Tính lần lượt: hình A là , hình B là , hình C là
Chỉ có hình B và hình C bằng nhau, vậy hai hình đó là nhà Mai và nhà Việt

Vậy hình còn lại không trùng với hình nào là hình A, nên hình A là phòng khách nhà Nam.

3Cách 3. So sánh theo tỉ lệ gấp – giảm giữa hai cạnh

Định hướng. So sánh riêng hai hình B và C bằng cách xem một cạnh gấp lên bao nhiêu lần thì cạnh kia có giảm đúng bấy nhiêu lần hay không — nếu đúng thì diện tích hai hình bằng nhau mà không cần nhân ra số cụ thể; hình A không theo quy luật đó nên khác diện tích.

So sánh hình B () với hình C (): và , một chiều gấp lần thì chiều kia giảm đúng lần nên diện tích B và C bằng nhau
Xét hình A () so với hình B: không gấp theo đúng tỉ lệ nghịch với so với , nên diện tích hình A khác diện tích hình B và hình C

Vậy hình B và C bằng nhau là nhà Mai và nhà Việt, còn hình A khác diện tích nên là phòng khách nhà Nam.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính diện tích cả ba hình rồi so sánh trực tiếp bằng số, chắc chắn và dễ kiểm tra lại nhất.
Đáp số. Hình A là phòng khách nhà Nam.
Sai lầm thường gặp. Thấy hình B là hình vuông "đẹp" và hình C "dài hơn" rồi đoán bừa theo cảm giác hình nào giống nhau về hình dạng, mà không tính diện tích — phải tính đúng , , mới biết hình A khác hẳn hai hình kia.
🚀 Mở rộng. Nếu hình A đổi chiều dài thành , chiều rộng thành thì phòng khách nhà Nam lúc này là hình nào?
Bài 12 · Luyện tập 3★★Trang 64— Tính số mảnh ghép lát kín một mặt phẳng, đổi đơn vị đo diện tích
Luyện tập 3 (trang 64). Mặt sàn căn phòng của Nam có dạng hình vuông cạnh . Bố của Nam dự định lát sàn căn phòng bằng các tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng . Hỏi bố cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn căn phòng đó?
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình vuông = cạnh × cạnh; diện tích hình chữ nhật = dài × rộng.
  • ; .
  • Số mảnh ghép cần dùng = diện tích cần lát chia cho diện tích một mảnh ghép (khi hai đại lượng cùng đơn vị).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho cạnh sàn theo mét nhưng tấm gỗ lại đo theo đề-xi-mét, nên bắt buộc phải đổi về cùng một đơn vị trước khi tính số tấm gỗ, không được lấy thẳng số 9 (diện tích sàn theo ) chia cho 5 (diện tích tấm gỗ theo ) vì hai số này khác đơn vị. Dấu hiệu nhận ra bẫy đổi đơn vị: đề nêu hai đơn vị đo độ dài khác nhau (mét cho sàn, đề-xi-mét cho tấm gỗ) ngay trong cùng một bài toán.
1Cách 1. Tính diện tích sàn và diện tích một tấm gỗ rồi chia

Định hướng. Tính diện tích mặt sàn hình vuông theo mét vuông, đổi ra đề-xi-mét vuông để cùng đơn vị với tấm gỗ, tính diện tích một tấm gỗ rồi lấy diện tích sàn chia cho diện tích một tấm gỗ.

Diện tích mặt sàn:
Đổi ra đề-xi-mét vuông:
Diện tích một tấm gỗ:
Số tấm gỗ cần dùng: (tấm)

Vậy bố của Nam cần dùng 180 tấm gỗ để lát kín sàn căn phòng.

2Cách 2. Đổi cạnh sàn ra đề-xi-mét trước rồi tính diện tích luôn theo dm²

Định hướng. Đổi cạnh hình vuông từ mét sang đề-xi-mét ngay từ đầu, sau đó tính diện tích trực tiếp theo đơn vị mà không cần đổi diện tích ở bước sau.

Đổi cạnh sàn:
Diện tích mặt sàn theo :
Diện tích một tấm gỗ:
Số tấm gỗ cần dùng: (tấm)

Vậy đổi đơn vị chiều dài trước cũng cho kết quả cần 180 tấm gỗ như Cách 1.

3Cách 3. Đếm số tấm gỗ xếp theo mỗi chiều của sàn

Định hướng. Hình dung sàn được xếp kín bởi các tấm gỗ theo hai chiều: đếm xem theo chiều rộng tấm gỗ () xếp được bao nhiêu hàng, rồi theo chiều dài tấm gỗ () mỗi hàng có bao nhiêu tấm, sau đó nhân số hàng với số tấm mỗi hàng.

Cạnh sàn đổi ra đề-xi-mét:
Xếp theo chiều rộng tấm gỗ : số hàng xếp được là (hàng)
Mỗi hàng xếp theo chiều dài tấm gỗ : số tấm mỗi hàng là (tấm)
Tổng số tấm gỗ: (tấm)

Vậy đếm theo lưới xếp hình cũng ra đúng 180 tấm gỗ như hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính diện tích sàn theo mét vuông trước cho quen thuộc rồi mới đổi sang đề-xi-mét vuông, rõ ràng từng bước.
Đáp số. 180 tấm gỗ.
Sai lầm thường gặp. Lấy thẳng (diện tích sàn theo chia cho diện tích tấm gỗ theo ) mà không đổi đơn vị, ra kết quả sai hoàn toàn — phải đổi diện tích sàn về rồi mới chia cho để được 180 tấm.
🚀 Mở rộng. Nếu tấm gỗ có chiều dài và chiều rộng thì bố của Nam cần bao nhiêu tấm để lát kín sàn?
Bài 13 · Trò chơi: Đường đua số đo★★Trang 65— Đổi đơn vị đo diện tích qua trò chơi vận động
Trò chơi: Đường đua số đo (trang 65). Chuẩn bị: 1 xúc xắc, 1 quân cờ. Chơi theo nhóm, bắt đầu từ ô XUẤT PHÁT, gieo xúc xắc rồi di chuyển theo số chấm, nêu số thích hợp điền vào ô đi đến; nêu sai phải quay về ô xuất phát trước đó; gặp ô hướng dẫn (Tiến/Lùi) thì thực hiện theo hướng dẫn. Trò chơi kết thúc khi có người đến ô ĐÍCH.
Các ô số đo trên đường đua:
1)   2)   3)   4)   5)   6)
7)   8)   9)   10)   11)   12)
13)   14)   15)
Các ô hướng dẫn di chuyển: Tiến 1 ô; Lùi 3 ô; Tiến 3 ô; Lùi 2 ô; Tiến 1 ô; Tiến 2 ô; Lùi 2 ô.
Kiến thức cần nhớ
  • Bảng đơn vị đo diện tích liền kề: , mỗi đơn vị gấp 100 lần đơn vị liền sau.
  • Đổi cách nhau 2 bậc thì nhân hoặc chia cho .
  • Số đo ghép hai đơn vị phải đổi về cùng một đơn vị rồi mới cộng.
🧠 Phân tích tư duy
Trò chơi có nhiều ô đổi đơn vị liền kề (nhân/chia 100) nhưng riêng ô "7 m² = ? cm²" nhảy cách hai bậc (qua ) nên phải nhân 10 000 lần chứ không phải 100 lần — đây là ô dễ sai nhất trên cả đường đua vì khác quy luật với các ô còn lại.
1Cách 1. Nhân hoặc chia cho 100 (hoặc 10 000) theo quan hệ giữa hai đơn vị liền kề

Định hướng. Với mỗi ô, xác định đơn vị đã cho và đơn vị cần đổi cách nhau mấy bậc trong dãy (mỗi bậc kém nhau 100 lần), rồi nhân hoặc chia số đo với đúng số lần đó; số đo ghép hai đơn vị thì đổi phần lớn rồi cộng với phần bé.

1)   2)   3)
4)   5)   6)
7) cách hai bậc (qua ), mỗi bậc nhân 100 nên nhân :
8)   9)   10)   11)   12)
13)   14)   15)

Vậy đủ 15 ô số đo: ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; (theo đúng thứ tự trên).

2Cách 2. Thêm hoặc bớt các chữ số 0

Định hướng. Đổi sang đơn vị liền kề bé hơn thì thêm hai chữ số 0; cách hai bậc thì thêm bốn chữ số 0; đổi ngược lại thì bớt đúng số chữ số 0 tương ứng — làm nhẩm nhanh không cần đặt phép nhân, phép chia.

1)   2)   3)
4) : thêm hai số 0 thành , cộng :
5)   6)
7) cách hai bậc, thêm bốn chữ số 0:
8)   9)   10) bớt hai số 0   11)   12) bớt hai số 0
13)   14)   15)

Vậy thêm/bớt chữ số 0 cũng cho đúng 15 kết quả như Cách 1.

3Cách 3. Dùng bảng đơn vị đo diện tích, đếm số bậc dịch chuyển

Định hướng. Xếp bốn đơn vị vào một hàng; đếm xem đơn vị cần đổi cách đơn vị đã cho mấy bậc rồi suy ra số lần 100 tương ứng (1 bậc là , 2 bậc là ) để đổi mà không cần nhớ quy tắc thêm/bớt chữ số 0.

1)-3), 5)-6), 8)-13), 15): đều là đổi giữa hai đơn vị liền kề (cách 1 bậc) nên nhân hoặc chia cho 100, cho kết quả như hai cách trên
7) sang cách 2 bậc trong bảng () nên nhân :
4) và 14) là số đo ghép, đổi phần bậc lớn xuống bậc bé rồi cộng phần lẻ đã có: và

Vậy đếm bậc trong bảng đơn vị đo diện tích cũng cho đủ 15 kết quả đúng như hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi (chơi) nên dùng Cách 2: thêm/bớt chữ số 0, tính nhẩm nhanh ngay khi vừa gieo xúc xắc mà không cần giấy bút.
Đáp số. Các ô lần lượt: 100 dm²; 200 cm²; 500 mm²; 103 dm²; 400 cm²; 600 mm²; 70 000 cm²; 100 cm²; 800 dm²; 1 dm²; 400 dm²; 1 cm²; 300 cm²; 115 dm²; 400 mm².
Sai lầm thường gặp. Đổi ô "7 m² = ? cm²" theo quy tắc một bậc quen tay, chỉ nhân với 100 rồi ghi 700 cm² — quên rằng từ xuống phải qua 2 bậc () nên phải nhân lần, đáp số đúng là .
🚀 Mở rộng. Nếu có thêm một ô "3 m² = ? mm²" (cách nhau 3 bậc) thì đổi bằng cách nhân số đo với bao nhiêu?