MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG

Bài 21. Luyện tập chung

SGK Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Luyện tập 1 · Bài 1★Trang 73— Đổi đơn vị đo diện tích (m², dm², cm², mm²)
Luyện tập 1 · Bài 1 (trang 73). Số?
a)   
b)   
c)   
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đơn vị đo diện tích liền kề hơn kém nhau 100 lần: ; ; .
  • Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé liền kề: nhân số đo với 100 (viết thêm hai chữ số 0).
  • Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn liền kề: chia số đo cho 100 (bớt đi hai chữ số 0).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho các cặp đơn vị đo diện tích liền kề nhau (m²–dm², dm²–cm², cm²–mm²) — dấu hiệu của dạng đổi đơn vị đo diện tích. Mỗi đơn vị đo diện tích liền kề hơn kém nhau 100 lần (khác với đơn vị đo độ dài chỉ hơn kém 10 lần), nên bẫy hay gặp là nhầm sang quy tắc của độ dài rồi thêm/bớt có 1 chữ số 0 thay vì 2 chữ số 0.
1Cách 1. Dùng hệ số 100 giữa hai đơn vị liền kề

Định hướng. Xác định hai đơn vị trong phép đổi là liền kề nhau, hơn kém nhau đúng 100 lần, rồi nhân hoặc chia trực tiếp cho 100.

Đổi đơn vị lớn sang đơn vị bé thì nhân với 100: .
Đổi đơn vị bé sang đơn vị lớn thì chia cho 100: .
Tương tự: ; .
Tương tự: ; .

Vậy a) , ; b) , ; c) , .

2Cách 2. Dùng mẹo thêm hoặc bớt hai chữ số 0

Định hướng. Vì hai đơn vị liền kề luôn hơn kém nhau 100 lần, có thể đổi ngay bằng cách thêm hoặc bớt đúng hai chữ số 0 vào số đo, không cần đặt phép nhân hay phép chia.

Đổi từ đơn vị lớn sang bé (liền kề): viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải số đo — .
Đổi từ đơn vị bé sang lớn (liền kề): bớt hai chữ số 0 ở bên phải số đo — .
Áp dụng tiếp: (thêm 2 số 0); (bớt 2 số 0).
Áp dụng tiếp: (thêm 2 số 0); (bớt 2 số 0).

Vậy Kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: 800 dm²; 8 m²; 200 cm²; 2 dm²; 300 mm²; 3 cm².

3Cách 3. Thử lại bằng phép đổi ngược chiều

Định hướng. Sau khi có kết quả, đổi ngược kết quả đó trở lại đơn vị ban đầu; nếu ra đúng số đề bài cho thì kết quả chắc chắn đúng.

Có , đổi ngược: — khớp với số đề cho.
Có , đổi ngược: — khớp với số đề cho.
Có , đổi ngược: — khớp với số đề cho.

Vậy Cả ba phép đổi ngược đều quay lại đúng số ban đầu, xác nhận kết quả của Cách 1 và Cách 2 là đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 (thêm/bớt hai chữ số 0): làm được ngay trong đầu, không cần đặt phép tính nhân hay chia.
Đáp số. a) ; . b) ; . c) ; .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn nhớ nhầm sang bảng đơn vị đo độ dài (hơn kém 10 lần) nên chỉ thêm hoặc bớt một chữ số 0, ra kết quả sai gấp mười hoặc chỉ bằng một phần mười đáp số đúng, ví dụ ghi thay vì .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé nhưng cách nhau hai bậc liền kề (ví dụ sang ) thì phải nhân với bao nhiêu?
Bài 2 · Luyện tập 1 · Bài 2★★Trang 73— Đổi đơn vị đo khối lượng (yến, tạ, tấn, kg)
Luyện tập 1 · Bài 2 (trang 73). Số?
a) yến    yến
b) tạ    tạ yến yến
c) tấn yến   tấn
Kiến thức cần nhớ
  • yến ; tạ yến ; tấn tạ yến .
  • Số đo khối lượng viết bằng hai đơn vị (ví dụ '4 tạ 15 kg') là tổng của hai phần, phải đổi từng phần về cùng một đơn vị rồi cộng lại.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số đo khối lượng viết bằng HAI đơn vị ghép lại (ví dụ '7 yến 3 kg') — dấu hiệu bài yêu cầu gộp về một đơn vị duy nhất, không phải chỉ đổi một đơn vị đơn giản. Bẫy của bài là quan hệ giữa yến – tạ – tấn không đều nhau như m² – dm² – cm² (đơn vị diện tích hơn kém 100 lần), mà yến – tạ – tấn – kg hơn kém nhau 10 lần mỗi bậc, nên phải nhớ đúng bảng: yến , tạ yến , tấn tạ .
1Cách 1. Tách từng phần rồi cộng lại theo đơn vị cần tìm

Định hướng. Đổi riêng từng phần của số đo (phần đơn vị lớn và phần đơn vị bé) về đúng đơn vị cần tìm, sau đó cộng hai kết quả lại.

yến : yến , cộng với ta được .
yến : yến , cộng với ta được .
tạ : tạ , cộng với ta được .
tạ yến: tạ yến, cộng với yến ta được yến.
tấn: tấn yến (vì tấn yến).
tấn : tấn , cộng với ta được .

Vậy a) ; . b) ; yến. c) yến; .

2Cách 2. Dùng bảng đơn vị đo khối lượng, mỗi bậc liền kề gấp 10 lần

Định hướng. Đếm số bậc cách nhau giữa hai đơn vị trong bảng (tấn – tạ – yến – kg), mỗi bậc là một lần nhân hoặc chia cho 10, rồi cộng với phần lẻ.

Từ yến xuống kg là 1 bậc (nhân 10): yến , cộng được ; yến , cộng được .
Từ tạ xuống kg là 2 bậc (nhân ): tạ , cộng được .
Từ tạ xuống yến là 1 bậc (nhân 10): tạ yến, cộng yến được yến.
Từ tấn xuống yến là 2 bậc (nhân ): tấn yến.
Từ tấn xuống kg là 3 bậc (nhân ): tấn , cộng được .

Vậy Kết quả giống hệt Cách 1: 73 kg; 25 kg; 415 kg; 33 yến; 500 yến; 1 089 kg.

3Cách 3. Thử lại bằng phép chia ngược để kiểm tra

Định hướng. Lấy kết quả vừa tìm chia ngược lại cho hệ số đã dùng, xem có tách đúng trở về hai phần như số đo ban đầu hay không.

(dư ) đúng yến dư , khớp đề bài '7 yến 3 kg'.
(dư ) đúng tạ dư , khớp đề bài '4 tạ 15 kg'.
yến (dư ) đúng tạ dư yến, khớp đề bài '3 tạ 3 yến'.
(dư ) đúng tấn dư , khớp đề bài '1 tấn 89 kg'.

Vậy Mọi phép chia ngược đều cho lại đúng số đo ban đầu trong đề, xác nhận các kết quả 73 kg, 415 kg, 33 yến, 1 089 kg đều đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (tách từng phần rồi cộng): trình bày rõ ràng, ít nhầm lẫn hệ số nhân nhất trong ba cách.
Đáp số. a) ; . b) ; yến. c) yến; .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn nhầm quan hệ giữa tạ và kg là 10 lần (giống yến) thay vì đúng 100 lần, nên đổi '4 tạ 15 kg' ra lại tính sai thành .
🚀 Mở rộng. Một bao gạo cân nặng 2 tạ 8 yến, hỏi bao gạo đó nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 3 · Luyện tập 1 · Bài 3★★Trang 73— Giải toán về diện tích và sản lượng thu hoạch tỉ lệ với diện tích
Luyện tập 1 · Bài 3 (trang 73). Số?
Thửa ruộng của chú Năm có dạng hình chữ nhật với diện tích . Chú Năm chia thành bốn phần đều nhau như hình vẽ.
a) Diện tích mỗi phần là .
b) Cứ mỗi , chú Năm thu được khoảng tạ thóc. Như vậy, chú Năm thu hoạch được tất cả tạ thóc.
["", "", ""] ???? Diện tích thửa ruộng: 4 000 m² Thửa ruộng chia thành 4 phần bằng nhau
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm diện tích mỗi phần khi chia đều một thửa ruộng thành nhiều phần bằng nhau, ta lấy tổng diện tích chia cho số phần.
  • Khi sản lượng thu hoạch tỉ lệ thuận với diện tích, ta tìm xem diện tích lớn gấp bao nhiêu lần diện tích mốc rồi nhân sản lượng mốc với số lần đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng diện tích thửa ruộng và số phần chia đều — dấu hiệu của phép chia để tìm diện tích một phần. Ý b) lại cho một mức thu hoạch ứng với , nên phải tìm xem 'gấp' bao nhiêu lần rồi mới nhân với thóc thu được — không được nhầm lấy luôn diện tích một phần ở ý a) đem tính, vì không phải là diện tích mỗi phần một cách trùng hợp, phải đọc kỹ đơn vị mốc mà đề cho ở ý b).
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng phép chia và phép nhân

Định hướng. Lấy tổng diện tích chia cho số phần để được diện tích một phần; sau đó tìm số lần diện tích thửa ruộng gấp diện tích mốc rồi nhân với thóc thu được ở mốc đó.

Diện tích mỗi phần là:
(m²)
Số lần gấp là:
(lần)
Số thóc thu hoạch được là:
(tạ)

Vậy a) Diện tích mỗi phần là . b) Chú Năm thu hoạch được tạ thóc.

2Cách 2. Rút về đơn vị (tính thóc cho rồi nhân lên)

Định hướng. Tìm xem thu được bao nhiêu thóc (rút về đơn vị nhỏ nhất), sau đó nhân với tổng diện tích để ra sản lượng cả thửa ruộng — cách này dùng được cả khi diện tích không phải bội tròn của mốc.

Diện tích mỗi phần là:
(m²)
Cứ thu tạ thóc, nên thu:
(tạ)
Cả thửa ruộng thu được:
(tạ)

Vậy Kết quả trùng với Cách 1: diện tích mỗi phần , thóc thu hoạch tạ.

3Cách 3. Đếm số 'mốc ' rồi cộng liên tiếp

Định hướng. Chia thửa ruộng thành các phần đúng bằng mốc mà đề đã cho, đếm được bao nhiêu phần như vậy rồi cộng liên tiếp số thóc của từng phần.

Diện tích mỗi phần là:
(m²)
Thửa ruộng gồm đúng mốc liên tiếp.
Mỗi mốc thu tạ thóc nên cộng liên tiếp bốn lần:
(tạ)

Vậy Cộng liên tiếp cũng cho đúng tạ thóc, khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (tính trực tiếp): chỉ hai phép chia và một phép nhân, nhanh và ít bước nhất trong ba cách.
Đáp số. a) Diện tích mỗi phần là . b) Chú Năm thu hoạch được tạ thóc.
Sai lầm thường gặp. Có bạn lấy luôn diện tích mỗi phần () nhân thẳng với mà quên phải nhân cho ĐỦ SỐ LẦN gấp , dẫn đến chỉ tính ra thóc của MỘT phần ( tạ) chứ không phải của cả thửa ruộng.
🚀 Mở rộng. Nếu chú Năm chia thửa ruộng đó thành phần bằng nhau thay vì phần, diện tích mỗi phần khi đó là bao nhiêu mét vuông?
Bài 4 · Luyện tập 1 · Bài 4★★Trang 74— Đổi đơn vị đo thời gian và tính thời gian gấp nhiều lần
Luyện tập 1 · Bài 4 (trang 74). Nam chạy một vòng quanh sân hết phút giây. Hỏi nếu cứ chạy như thế đúng hai vòng thì Nam chạy hết bao nhiêu giây?
Kiến thức cần nhớ
  • phút giây.
  • Muốn tính thời gian của nhiều vòng chạy giống nhau, ta lấy thời gian một vòng nhân với số vòng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho thời gian một vòng gồm hai đơn vị (phút và giây) và hỏi thời gian của HAI vòng theo đơn vị giây duy nhất — dấu hiệu vừa phải NHÂN thời gian lên hai lần, vừa phải ĐỔI về cùng một đơn vị giây. Bẫy của bài là thứ tự làm: đổi trước rồi nhân, hay nhân trước rồi đổi, đều phải ra cùng một đáp số, không được quên nhân cả phần phút lẫn phần giây.
1Cách 1. Đổi ra giây trước, rồi nhân với số vòng

Định hướng. Đổi thời gian một vòng về cùng đơn vị giây trước, sau đó nhân với số vòng để được thời gian của hai vòng.

Đổi thời gian một vòng ra giây:
phút giây (giây)
Thời gian chạy hai vòng là:
(giây)

Vậy Nam chạy hết giây.

2Cách 2. Nhân trước theo đơn vị hỗn hợp, rồi mới đổi ra giây

Định hướng. Nhân riêng phần phút và phần giây của một vòng với số vòng, giữ nguyên đơn vị hỗn hợp, rồi mới đổi kết quả cuối cùng về giây.

Nhân thời gian một vòng với (giữ nguyên đơn vị):
phút giây phút giây
Vì giây phút nên gộp lại:
phút giây phút
Đổi phút ra giây:
(giây)

Vậy Kết quả trùng với Cách 1: Nam chạy hết giây.

3Cách 3. Cộng liên tiếp thời gian một vòng (hai vòng = một vòng cộng một vòng)

Định hướng. Vì chạy hai vòng nghĩa là chạy một vòng rồi chạy thêm một vòng nữa, có thể thay phép nhân bằng phép cộng liên tiếp hai lần thời gian một vòng.

Thời gian một vòng đổi ra giây:
phút giây giây
Hai vòng là cộng liên tiếp hai lần:
(giây)

Vậy Phép cộng liên tiếp cũng cho giây, khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (đổi ra giây trước rồi nhân): tránh phải xử lý '60 giây = 1 phút' ở giữa chừng như Cách 2.
Đáp số. Nam chạy hai vòng hết giây.
Sai lầm thường gặp. Có bạn quên đổi đơn vị, cứ lấy rồi ghép với giây thành '4 phút 30 giây' — làm sai vì đã không nhân số giây () theo đúng số vòng (), chỉ nhân phần phút.
🚀 Mở rộng. Nếu Nam chạy liên tục ba vòng với cùng tốc độ đó, Nam chạy hết tất cả bao nhiêu phút, bao nhiêu giây?
Bài 5 · Luyện tập 1 · Bài 5★★Trang 74— Ước lượng khối lượng thực tế của đồ vật (dạng chọn số đo phù hợp)
Luyện tập 1 · Bài 5 (trang 74). Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi đồ vật.
Bốn đồ vật cần chọn cân nặng: một chiếc tàu đánh cá cỡ lớn, một chiếc xe lu (xe lăn đường), một bao gạo, một gói bột ngọt.
Bốn số cân nặng cho sẵn: tạ, , tấn, yến.
Kiến thức cần nhớ
  • yến ; tạ ; tấn ; .
  • Đồ vật càng to, càng nặng thì số đo khối lượng thực tế càng lớn; đồ vật nhỏ, nhẹ thì số đo càng bé.
🧠 Phân tích tư duy
Bài không cho phép tính sẵn mà yêu cầu ƯỚC LƯỢNG — dấu hiệu là bốn số đo có độ lớn rất khác nhau ( đến tấn), nên phải dựa vào hiểu biết thực tế về độ lớn của từng đồ vật để ghép đúng, không thể tính toán bằng công thức. Bẫy của bài là các đơn vị không cùng loại (gam, yến, tạ, tấn), nên phải quy về CÙNG một đơn vị mới so sánh độ lớn chính xác được.
1Cách 1. Ước lượng trực tiếp theo cảm nhận thực tế

Định hướng. Hình dung độ lớn thật của từng đồ vật trong đời sống rồi ghép ngay với số cân nặng hợp lý nhất trong bốn số đã cho.

Tàu đánh cá cỡ lớn là phương tiện to nhất trong bốn đồ vật, cân nặng phải tính bằng đơn vị TẤN rất lớn — hợp với tấn.
Xe lu là máy móc nặng nhưng nhỏ hơn tàu rất nhiều, cỡ vài tấn đến vài chục tấn — hợp với tạ (bằng tấn).
Bao gạo bán ở chợ, siêu thị thường đóng gói — hợp với yến (bằng ).
Gói bột ngọt là gia vị nhỏ dùng trong bếp — hợp với .

Vậy Tàu đánh cá: tấn; xe lu: tạ; bao gạo: yến; gói bột ngọt: .

2Cách 2. Đổi tất cả bốn số đo về cùng đơn vị ki-lô-gam rồi so sánh độ lớn

Định hướng. Quy đổi cả bốn số cân nặng cho sẵn về cùng đơn vị kg để thấy rõ thứ tự từ nặng nhất đến nhẹ nhất, sau đó ghép theo đúng thứ tự với bốn đồ vật từ to đến nhỏ.

tấn — số lớn nhất trong bốn số.
tạ — số lớn thứ hai.
yến — số lớn thứ ba.
— số bé nhất.
Xếp bốn đồ vật theo thứ tự to đến nhỏ: tàu đánh cá xe lu bao gạo gói bột ngọt, ghép đúng thứ tự với bốn số đã đổi.

Vậy Kết quả trùng với Cách 1: tàu tấn; xe lu tạ; bao gạo yến; bột ngọt .

3Cách 3. Loại trừ dần, bắt đầu từ đồ vật dễ đoán nhất

Định hướng. Chọn đồ vật mà ta chắc chắn nhất về cân nặng thực tế trước, ghép luôn với số đo phù hợp rồi loại số đó ra khỏi danh sách; lặp lại cho các đồ vật còn lại cho tới khi ghép hết.

Bao gạo bán sẵn ở chợ là chắc chắn nhất: đúng , tức yến — ghép ngay, loại yến khỏi danh sách.
Gói bột ngọt là vật nhỏ nhất còn lại, chỉ hợp với số bé nhất là — ghép ngay, loại .
Còn lại tàu đánh cá và xe lu ứng với tấn và tạ; vì tàu to hơn xe lu rất nhiều nên tàu nhận số lớn hơn ( tấn), xe lu nhận số còn lại ( tạ).

Vậy Loại trừ dần cũng cho đúng kết quả như Cách 1 và Cách 2: bao gạo yến; bột ngọt ; tàu tấn; xe lu tạ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3 (loại trừ dần): bắt đầu từ đồ vật dễ đoán nhất giúp thu hẹp nhanh các lựa chọn còn lại, ít nhầm lẫn hơn so với ước lượng cả bốn cùng lúc.
Đáp số. Tàu đánh cá: tấn. Xe lu: tạ. Bao gạo: yến. Gói bột ngọt: .
Sai lầm thường gặp. Có bạn ghép bừa theo con số nhìn 'to' nhất với chữ 'tàu' cho oai mà không đổi ra cùng đơn vị để so sánh, dẫn đến nhầm xe lu ( tạ tấn) với tàu đánh cá ( tấn) — hai con số cách nhau tới một nghìn lần.
🚀 Mở rộng. Nếu thêm một quả trứng gà vào danh sách, em sẽ chọn số cân nặng nào trong các số: , , yến để ghép cho phù hợp?
Bài 6 · Luyện tập 2 · Bài 1★Trang 74— Đổi đơn vị đo thời gian (thế kỉ, năm, phút, giây)
Luyện tập 2 · Bài 1 (trang 74). Số?
thế kỉ năm   năm thế kỉ
phút giây   giây phút
Kiến thức cần nhớ
  • thế kỉ năm.
  • phút giây.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai cặp đơn vị thời gian khác hệ số: thế kỉ – năm hơn kém nhau lần, còn phút – giây hơn kém nhau lần — dấu hiệu phải nhớ ĐÚNG hệ số cho từng cặp đơn vị, không dùng chung một mẹo 'thêm bớt chữ số 0' cho cả hai như ở bài đổi đơn vị diện tích. Vì và là hai hệ số khác nhau, an toàn nhất là đổi riêng từng cặp bằng đúng phép nhân hoặc phép chia tương ứng, không trộn lẫn quy tắc của cặp này sang cặp kia.
1Cách 1. Dùng hệ số liên hệ trực tiếp

Định hướng. Nhân hoặc chia số đo với đúng hệ số liên hệ giữa hai đơn vị: cho cặp thế kỉ – năm, cho cặp phút – giây.

thế kỉ (năm)
năm (thế kỉ)
phút (giây)
giây (phút)

Vậy thế kỉ năm; năm thế kỉ; phút giây; giây phút.

2Cách 2. Tách hệ số thành tích của hai số nhỏ hơn

Định hướng. Phân tích hệ số hoặc thành tích của hai thừa số quen thuộc rồi nhân dần từng bước, giúp tính nhẩm dễ hơn với số lớn.

, nên thế kỉ (năm).
năm (thế kỉ).
, nên phút (giây).
giây (phút).

Vậy Kết quả trùng với Cách 1: năm; thế kỉ; giây; phút.

3Cách 3. Thử lại bằng phép đổi ngược

Định hướng. Lấy kết quả vừa đổi, đổi ngược trở lại đơn vị ban đầu để kiểm chứng có ra đúng số đề bài cho không.

năm thế kỉ — khớp với số thế kỉ đề cho.
thế kỉ năm — khớp với số năm đề cho.
giây phút — khớp với số phút đề cho.
phút giây — khớp với số giây đề cho.

Vậy Cả bốn phép đổi ngược đều quay lại đúng số ban đầu, xác nhận toàn bộ kết quả ở Cách 1 và Cách 2 là đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (hệ số trực tiếp): chỉ một phép nhân hoặc một phép chia, không cần tách bước như Cách 2.
Đáp số. thế kỉ năm. năm thế kỉ. phút giây. giây phút.
Sai lầm thường gặp. Có bạn nhớ nhầm thế kỉ năm (giống hệ số của phút – giờ hay yến – kg) nên đổi thế kỉ ra năm thay vì năm.
🚀 Mở rộng. thế kỉ năm gộp lại là bao nhiêu năm? Và phút bằng bao nhiêu giây?
Bài 7 · Luyện tập 2 · Bài 2★★Trang 74— Ước lượng cân nặng thực tế của con vật (dạng chọn số đo phù hợp)
Luyện tập 2 · Bài 2 (trang 74). Chọn số đo phù hợp với cân nặng của mỗi con vật trong thực tế.
• Con ngỗng: chọn hoặc yến.
• Con lợn (heo): chọn tấn hoặc tạ.
• Con chim sẻ: chọn hoặc .
• Con cá mập: chọn hoặc tấn.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn ước lượng khối lượng một con vật, cần liên hệ với con vật hoặc đồ vật quen thuộc có khối lượng đã biết để so sánh độ lớn.
  • yến ; tạ ; tấn .
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi con vật chỉ có ĐÚNG HAI lựa chọn hơn kém nhau rất nhiều lần — dấu hiệu bài kiểm tra khả năng ước lượng độ lớn thực tế chứ không cần tính toán. Bẫy của bài là các lựa chọn đều có vẻ 'gần đúng loại đơn vị' (cùng là khối lượng con vật) nên phải nhớ kích cỡ thật của từng con vật ngoài đời mới chọn đúng, không thể đoán theo cảm tính chữ số.
1Cách 1. Ước lượng trực tiếp theo hiểu biết thực tế

Định hướng. So sánh mỗi con vật với vật quen thuộc có khối lượng đã biết trong đời sống để chọn ngay số đo hợp lý.

Ngỗng trưởng thành nặng cỡ vài ki-lô-gam, gần với yến () hơn là (nhẹ như một quả trứng).
Lợn (heo) nuôi để bán thường nặng khoảng một tạ, hợp với tạ hơn là tấn (nặng bằng cả một chiếc ô tô con).
Chim sẻ là loài chim rất nhỏ, chỉ nặng vài chục gam, hợp với chứ không thể nặng tới (bằng một em bé).
Cá mập là loài cá lớn ngoài biển, cân nặng phải tính bằng tấn, hợp với tấn chứ không thể chỉ (nhẹ hơn một chiếc kẹo).

Vậy Ngỗng: yến; lợn: tạ; chim sẻ: ; cá mập: tấn.

2Cách 2. Đổi các lựa chọn về cùng đơn vị ki-lô-gam để so sánh độ lớn

Định hướng. Quy đổi từng cặp lựa chọn về đơn vị kg, so sánh xem số nào gần với cân nặng thật của con vật hơn.

Ngỗng: (quá nhẹ, chỉ bằng vài chiếc lá) so với yến (hợp lý cho một con ngỗng) chọn yến.
Lợn: tạ so với tấn (nặng gấp lần, bằng cả một xe tải nhỏ) chọn tạ.
Chim sẻ: (đúng cỡ chim nhỏ) so với (bằng một em bé – tuổi, quá nặng cho chim sẻ) chọn .
Cá mập: (nhẹ hơn một hạt gạo) so với tấn (hợp với một con cá lớn) chọn tấn.

Vậy Kết quả trùng với Cách 1: ngỗng yến; lợn tạ; chim sẻ ; cá mập tấn.

3Cách 3. Loại trừ phương án phi thực tế trước

Định hướng. Với mỗi con vật, loại ngay lựa chọn rõ ràng vô lý (quá nhẹ hoặc quá nặng so với đời sống), lựa chọn còn lại chắc chắn là đáp án đúng.

Chim sẻ nặng là vô lý (bằng một học sinh tiểu học) loại, chọn .
Cá mập nặng là vô lý (nhẹ hơn hạt đậu) loại, chọn tấn.
Ngỗng nặng là vô lý (nhẹ hơn một quả chuối) loại, chọn yến.
Lợn nặng tấn là vô lý cho một con lợn nuôi bình thường (bằng cả chiếc ô tô) loại, chọn tạ.

Vậy Loại trừ phương án vô lý cũng cho đúng kết quả như Cách 1 và Cách 2: ngỗng yến; lợn tạ; chim sẻ ; cá mập tấn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3 (loại trừ phương án phi thực tế): mỗi con vật chỉ có hai lựa chọn nên loại một cái vô lý là ra ngay đáp án, nhanh hơn hẳn so sánh cả hai cách kia.
Đáp số. Ngỗng: yến. Lợn (heo): tạ. Chim sẻ: . Cá mập: tấn.
Sai lầm thường gặp. Có bạn chọn số có vẻ 'quen mắt' hơn mà không hình dung độ lớn thật, ví dụ chọn lợn nặng tấn vì nghĩ lợn là con vật to — nhưng tấn nặng bằng cả một chiếc ô tô con, vượt xa cân nặng thật của một con lợn nuôi.
🚀 Mở rộng. Một con voi trưởng thành cân nặng khoảng mấy tấn? Em hãy ước lượng và so sánh với cân nặng con cá mập ở bài trên.
Bài 8 · Luyện tập 2 · Bài 3★★★Trang 75— Tính diện tích hình có phần khuyết bằng cách trừ hoặc chia nhỏ hình
Luyện tập 2 · Bài 3 (trang 75). Tính diện tích của bảng mạch máy tính có kích thước như hình dưới đây. Bảng mạch có dạng hình chữ nhật kích thước , bị khuyết hai chỗ ở cạnh bên phải: mỗi chỗ khuyết là một hình vuông cạnh (một chỗ ở phía trên, một chỗ ở phía dưới, mỗi chỗ đều được đánh dấu kích thước ).
10 cm 5 cm 1 cm 1 cm 1 cm 1 cm Bảng mạch máy tính (hai chỗ khuyết hình vuông cạnh 1 cm)
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật chiều dài chiều rộng.
  • Diện tích một hình có phần khuyết diện tích hình bao ngoài trừ đi diện tích (các) phần bị khuyết.
🧠 Phân tích tư duy
Hình không phải hình chữ nhật nguyên vẹn mà bị 'khuyết' hai chỗ hình vuông nhỏ — dấu hiệu của dạng toán tính diện tích hình phức tạp bằng cách coi nó là hình chữ nhật lớn TRỪ đi các phần khuyết, hoặc CHIA nhỏ hình thành nhiều hình chữ nhật đơn giản rồi cộng lại. Bẫy của bài là dễ quên trừ (hoặc quên cộng đủ) một trong hai chỗ khuyết vì chúng nằm ở hai vị trí khác nhau trên cùng một cạnh.
1Cách 1. Lấy hình chữ nhật bao ngoài trừ đi hai phần khuyết

Định hướng. Tính diện tích hình chữ nhật lớn nhất bao trọn cả bảng mạch (bỏ qua phần khuyết), sau đó trừ đi diện tích của hai hình vuông khuyết.

Diện tích hình chữ nhật bao ngoài (nếu không khuyết) là:

Diện tích một hình vuông khuyết là:

Bảng mạch có hai chỗ khuyết như vậy nên diện tích bảng mạch là:

Vậy Diện tích bảng mạch máy tính là .

2Cách 2. Chia hình thành năm dải hình chữ nhật nằm ngang rồi cộng lại

Định hướng. Chia chiều cao của bảng mạch thành năm dải ngang cao mỗi dải (ứng đúng với vị trí hai chỗ khuyết), tính diện tích từng dải rồi cộng tất cả lại.

Dải trên cùng (cao , chưa tới chỗ khuyết) rộng đủ : .
Dải thứ hai (cao , đúng chỗ khuyết thứ nhất) chỉ còn rộng : .
Dải thứ ba (cao , giữa hai chỗ khuyết) rộng đủ : .
Dải thứ tư (cao , đúng chỗ khuyết thứ hai) chỉ còn rộng : .
Dải dưới cùng (cao , qua hết chỗ khuyết) rộng đủ : .
Cộng diện tích năm dải lại:

Vậy Kết quả trùng khớp với Cách 1: diện tích bảng mạch là .

3Cách 3. Đếm số ô vuông đơn vị trên lưới kẻ ô

Định hướng. Tưởng tượng phủ lên toàn bộ hình chữ nhật một lưới ô vuông cạnh , đếm tổng số ô rồi bớt đi đúng số ô nằm trong hai chỗ khuyết.

Lưới ô vuông của hình chữ nhật có tất cả:
(ô vuông cạnh )
Hai chỗ khuyết, mỗi chỗ đúng bằng ô vuông, nên số ô còn lại của bảng mạch là:
(ô)
Mỗi ô vuông có diện tích , nên diện tích bảng mạch là:

Vậy Đếm ô vuông cũng cho đúng , khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (trừ trực tiếp): chỉ cần một phép nhân và hai phép trừ, nhanh gọn hơn hẳn việc chia thành nhiều dải như Cách 2.
Đáp số. Diện tích bảng mạch máy tính là .
Sai lầm thường gặp. Có bạn chỉ nhớ trừ MỘT chỗ khuyết rồi ra đáp số , quên mất hình có tới HAI chỗ khuyết hình vuông cạnh (một ở trên, một ở dưới) chứ không phải một.
🚀 Mở rộng. Nếu bảng mạch chỉ khuyết một chỗ hình vuông cạnh (thay vì hai chỗ cạnh ), diện tích bảng mạch lúc đó là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
Bài 9 · Luyện tập 2 · Bài 4★★Trang 75— Ước lượng diện tích thực tế của bề mặt đồ vật (dạng chọn số đo phù hợp)
Luyện tập 2 · Bài 4 (trang 75). Chọn số đo diện tích phù hợp với mỗi bề mặt trong thực tế.
Ba bề mặt cần chọn: một bức tranh treo tường, một sân bóng đá, một con chíp CPU máy tính.
Ba số đo diện tích cho sẵn: , , .
Kiến thức cần nhớ
  • ; .
  • Muốn so sánh độ lớn của các số đo diện tích khác đơn vị, phải đổi chúng về cùng một đơn vị trước.
🧠 Phân tích tư duy
Ba số đo diện tích cho sẵn dùng BA đơn vị khác nhau (mm², dm², m²) — dấu hiệu bài muốn kiểm tra khả năng ước lượng độ lớn thực tế của từng bề mặt để chọn đúng đơn vị phù hợp, không chỉ chọn đúng con số. Bẫy của bài là nếu không đổi các số đo về cùng một đơn vị để so sánh, rất dễ bị con số '' (lớn nhất về mặt chữ số) đánh lừa mà quên rằng nó đi kèm đơn vị m² rất lớn.
1Cách 1. Ước lượng trực tiếp theo kích thước thật của từng bề mặt

Định hướng. Hình dung kích thước thật của từng bề mặt trong đời sống để chọn ngay đơn vị và số đo hợp lý.

Sân bóng đá là bề mặt rộng nhất trong ba bề mặt, phải đo bằng mét vuông với số đo lớn — hợp với (một sân bóng tiêu chuẩn dài , rộng ).
Bức tranh treo tường có kích thước cỡ vài chục xăng-ti-mét mỗi chiều, đo bằng đề-xi-mét vuông là vừa — hợp với .
Con chíp CPU máy tính rất nhỏ, chỉ cỡ vài chục mi-li-mét mỗi chiều, phải đo bằng mi-li-mét vuông — hợp với .

Vậy Sân bóng đá: ; bức tranh: ; con chíp CPU: .

2Cách 2. Đổi cả ba số đo về cùng đơn vị xăng-ti-mét vuông rồi so sánh

Định hướng. Quy đổi cả ba số đo diện tích về cùng đơn vị cm² để thấy rõ thứ tự lớn nhỏ, từ đó ghép đúng với ba bề mặt theo thứ tự từ rộng đến hẹp.

— lớn nhất trong ba số.
— lớn thứ hai.
— bé nhất trong ba số.
Xếp ba bề mặt theo thứ tự rộng đến hẹp: sân bóng đá bức tranh con chíp CPU, ghép đúng với ba số đã đổi.

Vậy Kết quả trùng với Cách 1: sân bóng đá ; bức tranh ; con chíp CPU .

3Cách 3. Loại trừ dần dựa trên bậc đơn vị của từng số đo

Định hướng. Xét đơn vị đi kèm mỗi số đo (mm², dm², m²) để loại ngay những cách ghép vô lý về bậc lớn – nhỏ, chỉ còn lại đúng một cách ghép hợp lý.

Con chíp CPU chắc chắn không thể có diện tích tính bằng mét vuông (bằng cả một căn phòng) — loại và cho CPU, chỉ còn phù hợp.
Sân bóng đá chắc chắn không thể có diện tích tính bằng mi-li-mét vuông hay đề-xi-mét vuông (quá nhỏ so với một sân bóng thật) — chỉ còn phù hợp.
Bức tranh còn lại đúng một số chưa dùng là .

Vậy Loại trừ theo bậc đơn vị cũng cho đúng kết quả như Cách 1 và Cách 2: CPU ; sân bóng đá ; bức tranh .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3 (loại trừ theo bậc đơn vị): chỉ cần nhìn đơn vị đi kèm (mm², dm², m²) là loại được ngay phương án vô lý, không cần đổi hết cả ba số như Cách 2.
Đáp số. Bức tranh: . Sân bóng đá: . Con chíp CPU: .
Sai lầm thường gặp. Có bạn chỉ nhìn con số mà không để ý đơn vị đi kèm, tưởng lớn nhất nên gán cho bức tranh (vì 'tranh cũng khá to') mà quên đang mang đơn vị chỉ hợp với bề mặt cực lớn như sân bóng đá.
🚀 Mở rộng. Một quyển vở học sinh có diện tích mặt bìa khoảng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông? Em hãy ước lượng rồi so sánh với diện tích bức tranh ở bài trên.
Bài 10 · Luyện tập 2 · Bài 5★★Trang 75— Toán có lời văn về thời gian: tìm năm kỉ niệm và xác định thế kỉ
Luyện tập 2 · Bài 5 (trang 75). James Watt (Giêm Oát) thiết kế kiểu động cơ hơi nước mới vào năm . Dịp kỉ niệm năm thiết kế kiểu động cơ hơi nước này sẽ vào năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm năm kỉ niệm sau một số năm, ta lấy năm mốc cộng với số năm kỉ niệm.
  • Thế kỉ 21 gồm các năm từ 2001 đến 2100; thế kỉ 22 gồm các năm từ 2101 đến 2200; thế kỉ 23 gồm các năm từ 2201 đến 2300 (cứ mỗi 100 năm là một thế kỉ, tính từ năm 1).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một mốc năm đã biết () và khoảng thời gian kỉ niệm ( năm) — dấu hiệu của phép CỘNG để tìm năm mới, sau đó mới XÁC ĐỊNH THẾ KỈ của năm vừa tìm được. Bẫy của bài là xác định sai thế kỉ: năm không thuộc thế kỉ (dù có chữ số đầu là ) mà thuộc thế kỉ , vì thế kỉ chỉ gồm các năm từ đến .
1Cách 1. Cộng trực tiếp rồi dò khoảng thế kỉ

Định hướng. Lấy năm thiết kế cộng với 500 để ra năm kỉ niệm, sau đó so sánh năm đó với các mốc đầu – cuối của từng thế kỉ để xác định đúng thế kỉ.

Năm kỉ niệm 500 năm thiết kế kiểu động cơ hơi nước là:

Vì nằm trong khoảng từ đến nên năm thuộc thế kỉ hai mươi ba.

Vậy Dịp kỉ niệm sẽ vào năm , thuộc thế kỉ hai mươi ba.

2Cách 2. Liệt kê các mốc thế kỉ gần năm cần tìm

Định hướng. Viết ra khoảng năm của vài thế kỉ liền kề nhau quanh năm dự đoán, rồi xem năm kỉ niệm rơi đúng vào khoảng nào.

Năm kỉ niệm là:

Thế kỉ hai mươi mốt: năm đến . Thế kỉ hai mươi hai: năm đến . Thế kỉ hai mươi ba: năm đến .
Đối chiếu: lớn hơn và bé hơn nên rơi đúng vào khoảng của thế kỉ hai mươi ba.

Vậy Kết quả trùng với Cách 1: năm , thuộc thế kỉ hai mươi ba.

3Cách 3. Cộng thẳng số thế kỉ vì 500 năm tròn 5 thế kỉ

Định hướng. Xác định thế kỉ của năm mốc trước, rồi vì khoảng cách kỉ niệm là số năm tròn trăm (500 năm = 5 thế kỉ chẵn), có thể cộng thẳng 5 vào số thứ tự thế kỉ mà không cần tính lại năm.

Năm nằm trong khoảng đến nên thuộc thế kỉ mười tám.
năm đúng bằng thế kỉ chẵn (không lẻ năm) nên có thể cộng thẳng số thứ tự thế kỉ:

Vậy năm kỉ niệm thuộc thế kỉ hai mươi ba; suy ra năm đó là .

Vậy Cách cộng thẳng số thế kỉ cũng cho đúng kết quả như Cách 1 và Cách 2: thế kỉ hai mươi ba, năm .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (cộng rồi dò khoảng thế kỉ): ngắn gọn, dễ trình bày và không sợ nhầm khi khoảng năm kỉ niệm không tròn trăm như Cách 3.
Đáp số. Dịp kỉ niệm sẽ vào năm , năm đó thuộc thế kỉ hai mươi ba.
Sai lầm thường gặp. Có bạn nhìn hai chữ số đầu '' của năm rồi vội kết luận là thế kỉ , quên mất thế kỉ chỉ gồm các năm từ đến — năm đã vượt qua mốc nên phải thuộc thế kỉ tiếp theo, thế kỉ .
🚀 Mở rộng. Nếu dịp kỉ niệm chỉ là năm (không phải năm) kể từ năm James Watt thiết kế động cơ, thì năm kỉ niệm đó thuộc thế kỉ nào?