Bài 1 · Khám phá (nhân, chia với 10)★Trang 14— Khám phá quy tắc nhân, chia một số tự nhiên với (cho) 10
Khám phá (trang 14). a) Ba bạn nhỏ xếp cờ cho ngày hội. Bạn trai hỏi: “Có tất cả bao nhiêu lá cờ nhỉ?” Bạn gái đáp: “Có 10 dây cờ, mỗi dây có 36 lá cờ.” Bạn trai tính: “36×10.” Rô-bốt nói: “Tớ có thể nhẩm ngay được kết quả đấy!” 36×10=? 36×10=10×36. Nhẩm: 1 chục ×36=36 chục =360. Vậy: 36×10=360. Ngược lại, từ 36×10=360 ta có: 360:10=36.
Kiến thức cần nhớ
Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta chỉ cần viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.
Khi chia một số tròn chục cho 10 ta bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề bài đưa ra tình huống thực tế (đếm lá cờ theo dây) để dẫn tới phép nhân 36×10. Điểm mấu chốt là nhận ra 10 lá cờ mỗi dây gộp thành 1 chục, nên 36 dây... không, ở đây là 36 lá mỗi dây nhân với 10 dây chính là 36 chục, tức là viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số 36. Đây là quy tắc nền tảng của cả bài, học sinh cần hiểu VÌ SAO thêm số 0 chứ không chỉ học thuộc.
1Cách 1. Nhẩm theo quy tắc viết thêm một chữ số 0
Định hướng. Coi phép nhân với 10 là gộp mỗi đơn vị thành 1 chục, nên chỉ cần viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đã cho.
36×10: viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải 36, được 360. Ngược lại, 360:10: bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải 360, được 36.
Vậy36×10=360 và 360:10=36.
2Cách 2. Phân tích theo hàng chục
Định hướng. Hiểu 36×10 nghĩa là có 36 chục; đổi 36 chục sang số thông thường bằng cách xem chữ số hàng chục, hàng đơn vị của 36 trở thành hàng trăm, hàng chục của kết quả.
36 chục =3 trăm 6 chục 0 đơn vị =360. Ngược lại 360 gồm 3 trăm 6 chục 0 đơn vị, chia cho 10 (tức là đổi ngược từ chục về đơn vị) được 36.
Vậy36×10=360 và 360:10=36, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Kiểm tra bằng phép cộng liên tiếp
Định hướng. Phép nhân với 10 cũng chính là cộng liên tiếp 10 lần số 36; đây là cách kiểm chứng lại kết quả bằng bản chất của phép nhân, khác với việc chỉ áp dụng quy tắc viết thêm số 0.
Vậy Kết quả 360 khớp với Cách 1 và Cách 2, nên quy tắc viết thêm một chữ số 0 là đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (viết thêm/bớt một chữ số 0) vì nhẩm được ngay trong vài giây, không cần đặt tính hay cộng nhiều lần như Cách 3.
Đáp số.36×10=360; 360:10=36.
Sai lầm thường gặp.Một số học sinh viết thêm nhầm hai chữ số 0 (nhầm với nhân 100) hoặc quên viết số 0 khi kết quả có nhiều chữ số, dẫn tới 36×10=36 (sai) thay vì 360.
🚀 Mở rộng.Nếu mỗi dây có 45 lá cờ và vẫn có 10 dây thì có tất cả bao nhiêu lá cờ?
Khi nhân một số tự nhiên với 100, 1 000,… ta viết thêm hai, ba,… chữ số 0 vào bên phải số đó.
Khi chia một số tròn trăm, tròn nghìn,… cho 100, 1 000,… ta bớt đi hai, ba,… chữ số 0 ở bên phải số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Bài toán dẫn dắt học sinh dùng lại kết quả 36×10=360 và tính chất kết hợp của phép nhân để suy ra quy tắc cho 100 rồi 1 000, thay vì học thuộc rời rạc từng trường hợp. Cần thấy rõ: nhân với 100 là nhân với 10 hai lần (thêm 2 số 0), nhân với 1 000 là nhân với 10 ba lần (thêm 3 số 0).
1Cách 1. Nhân liên tiếp với 10 nhờ tính chất kết hợp
Định hướng. Tách 100=10×10 và 1000=10×10×10, rồi áp dụng liên tiếp quy tắc nhân với 10 đã học ở Khám phá a).
2Cách 2. Áp dụng trực tiếp quy tắc viết thêm chữ số 0
Định hướng. Đếm số chữ số 0 ở số nhân (100 có 2 số 0, 1 000 có 3 số 0) rồi viết thêm đúng số lượng chữ số 0 đó vào bên phải số đã cho.
36×100: viết thêm 2 số 0 vào bên phải 36, được 3600. 36×1000: viết thêm 3 số 0 vào bên phải 36, được 36000. Ngược lại: bớt 2 số 0 ở 3600 được 36; bớt 3 số 0 ở 36000 được 36.
Vậy Kết quả giống hệt Cách 1: 36×100=3600 và 36×1000=36000.
3Cách 3. Chứng minh bằng tính chất kết hợp tổng quát
Định hướng. Thay vì chỉ nêu kết quả, dùng công thức tổng quát a×(b×c)=(a×b)×c để giải thích VÌ SAO quy tắc thêm số 0 đúng với mọi số tự nhiên, không riêng số 36.
Với a=36: a×100=a×(10×10)=(a×10)×10. Vì a×10 là a viết thêm 1 số 0, nên (a×10)×10 là a viết thêm 1 số 0 rồi viết thêm 1 số 0 nữa, tức là thêm tổng cộng 2 số 0. Áp dụng với a=36: 36×100=3600 (thêm 2 số 0), 36×1000=36000 (thêm 3 số 0).
Vậy Quy tắc "viết thêm 2 hoặc 3 chữ số 0" đúng cho mọi số tự nhiên, không chỉ riêng số 36, khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 (đếm số 0 ở số nhân rồi viết thêm ngay) vì nhanh nhất; Cách 1 và Cách 3 dùng để hiểu bản chất và chứng minh quy tắc.
Bài 3 · Hoạt động · Bài 1★Trang 15— Tính nhẩm nhân, chia với 10, 100, 1 000
Hoạt động (trang 15). Bài 1. Tính nhẩm. 14×10; 1348×100; 5629×1000; 18390:10; 328000:100; 378000:1000.
Kiến thức cần nhớ
Nhân với 10, 100, 1 000,… thì viết thêm 1, 2, 3,… chữ số 0; chia cho 10, 100, 1 000,… thì bớt đi 1, 2, 3,… chữ số 0.
🧠 Phân tích tư duy
Sáu phép tính chia làm hai nhóm rõ ràng: ba phép nhân (viết thêm số 0) và ba phép chia (bớt số 0), số chữ số 0 cần thêm/bớt đúng bằng số chữ số 0 có trong 10, 100, 1 000. Bẫy nhỏ là dễ đếm thiếu hoặc thừa một chữ số 0 khi số đã cho khá dài như 5629 hay 328000.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc thêm/bớt chữ số 0
Định hướng. Đếm số chữ số 0 ở 10, 100 hay 1 000 rồi viết thêm (với phép nhân) hoặc bớt (với phép chia) đúng số lượng chữ số 0 đó.
14×10=140 (thêm 1 số 0). 1348×100=134800 (thêm 2 số 0). 5629×1000=5629000 (thêm 3 số 0). 18390:10=1839 (bớt 1 số 0). 328000:100=3280 (bớt 2 số 0). 378000:1000=378 (bớt 3 số 0).
Vậy140; 134800; 5629000; 1839; 3280; 378.
2Cách 2. Phân tích 100, 1 000 thành tích các thừa số 10
Định hướng. Với các số nhân là 100 hay 1 000, tách thành tích của 10 rồi nhân/chia liên tiếp cho 10, dùng tính chất kết hợp.
Vậy Kết quả khớp với Cách 1: 134800; 5629000; 3280.
3Cách 3. Kiểm tra ngược bằng phép tính đảo
Định hướng. Sau khi tính nhẩm, thử lại bằng phép tính đảo: nếu vừa nhân thì thử lại bằng phép chia, nếu vừa chia thì thử lại bằng phép nhân, để chắc chắn không thêm/bớt sai số 0.
Vậy Mọi kết quả ở Cách 1 đều được kiểm tra đúng bằng phép tính đảo.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1, kết hợp nhẩm nhanh Cách 3 (thử lại bằng phép tính đảo) cho những phép có nhiều chữ số 0 dễ đếm nhầm.
Bài 4 · Hoạt động · Bài 2★Trang 15— Toán có lời văn: nhân với 10
Hoạt động (trang 15). Bài 2. Rô-bốt chạy 10 vòng quanh sân vận động. Biết mỗi vòng quanh sân dài 375 m. Hỏi Rô-bốt đã chạy bao nhiêu mét?
Kiến thức cần nhớ
Nhân một số tự nhiên bất kì với 10 luôn viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho quãng đường 1 vòng (375 m) và số vòng (10 vòng), hỏi tổng quãng đường. Đây là bài toán nhân đơn giản, chỉ cần lấy quãng đường 1 vòng nhân với số vòng. Số 375 tuy không tròn chục nhưng quy tắc "viết thêm 1 chữ số 0" khi nhân với 10 vẫn áp dụng được cho MỌI số tự nhiên, không riêng số tròn chục.
1Cách 1. Nhẩm bằng quy tắc viết thêm một chữ số 0
Định hướng. Quãng đường Rô-bốt chạy được bằng quãng đường 1 vòng nhân với số vòng; vì thừa số thứ hai là 10 nên nhẩm ngay bằng cách viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải 375.
Tóm tắt: 1 vòng dài 375 m; 10 vòng dài ? m. Bài giải: Quãng đường Rô-bốt đã chạy là: 375×10=3750 (m)
Vậy Rô-bốt đã chạy 3750 m.
2Cách 2. Đặt tính nhân theo cột dọc
Định hướng. Không dùng mẹo nhẩm, thực hiện phép nhân 375×10 theo cách đặt tính thông thường để đối chiếu kết quả.
Đặt tính: 375×10, nhân 375 với 0 được 000, nhân 375 với 1 (hàng chục) được 375, dịch trái một hàng rồi cộng lại: 000+3750=3750.
Vậy Kết quả 3750 m, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Tách 10 = 5 + 5 rồi dùng tính chất phân phối
Định hướng. Tách thừa số 10 thành 5+5, dùng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để tính, đây là cách khác bản chất vì không dùng quy tắc thêm số 0 mà dùng phép cộng hai tích thành phần.
375×10=375×(5+5)=375×5+375×5=1875+1875=3750.
Vậy Kết quả vẫn là 3750 m, khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì nhẩm được ngay, không cần đặt tính hay tách số như Cách 2, Cách 3.
Đáp số.3750 m.
Sai lầm thường gặp.Nhầm quy tắc thêm số 0 chỉ áp dụng cho số tròn chục, tròn trăm, dẫn tới việc cố làm tròn 375 trước khi nhân, làm sai kết quả.
🚀 Mở rộng.Nếu Rô-bốt chạy 100 vòng với quãng đường mỗi vòng như cũ thì chạy được bao nhiêu mét?
Bài 5 · Hoạt động · Bài 3★★Trang 15— Toán có lời văn: nhân với 10 (bài toán hai bước)
Hoạt động (trang 15). Bài 3. Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi. Trong hội trường, các hàng ghế được xếp đều nhau ở hai bên lối đi (Rô-bốt cho biết: “Có 10 hàng ghế.”). Biết mỗi hàng ghế ở hai bên lối đi đều có 8 chỗ ngồi. Hỏi hội trường có tất cả bao nhiêu chỗ ngồi?
Kiến thức cần nhớ
Bài toán hai bước: tính số chỗ ngồi của một đơn vị nhỏ (một hàng hoặc một bên) trước, rồi nhân với số đơn vị lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề có hai dữ kiện lồng nhau: số hàng ghế (10 hàng) và số chỗ mỗi hàng ở MỖI BÊN (8 chỗ, mà có 2 bên). Bẫy dễ mắc là quên nhân đôi cho hai bên lối đi, chỉ tính 8×10=80 rồi dừng lại, thiếu mất một nửa số chỗ.
1Cách 1. Tính số chỗ mỗi hàng rồi nhân với số hàng
Định hướng. Mỗi hàng ghế có hai bên, mỗi bên 8 chỗ, nên trước tiên tính số chỗ của MỘT hàng (gồm cả hai bên), sau đó nhân với 10 hàng.
Số chỗ ngồi của một hàng (gồm cả hai bên) là: 8+8=16 (chỗ) Số chỗ ngồi của cả hội trường là: 16×10=160 (chỗ)
Vậy Hội trường có 160 chỗ ngồi.
2Cách 2. Tính số chỗ một bên rồi nhân đôi cho hai bên
Định hướng. Tính số chỗ của MỘT BÊN lối đi trước (8 chỗ mỗi hàng, có 10 hàng), sau đó nhân đôi vì có hai bên đối xứng nhau.
Số chỗ ngồi ở một bên lối đi là: 8×10=80 (chỗ) Số chỗ ngồi của cả hội trường (2 bên) là: 80×2=160 (chỗ)
Vậy Hội trường có 160 chỗ ngồi, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Gộp thành các nhóm 8 chỗ rồi nhân tổng số nhóm
Định hướng. Coi mỗi "hàng-bên" (một bên của một hàng) là một nhóm 8 chỗ; tổng số nhóm là 10 hàng nhân 2 bên, rồi nhân với 8 chỗ mỗi nhóm — đây là cách nhóm khác với Cách 1 và Cách 2.
Tổng số nhóm 8 chỗ là: 10×2=20 (nhóm) Số chỗ ngồi của cả hội trường là: 8×20=160 (chỗ)
Vậy Hội trường có 160 chỗ ngồi, khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 hoặc Cách 2 vì đúng theo trình tự đề cho (hàng trước hay bên trước đều nhanh như nhau); Cách 3 phù hợp khi cần giải thích bằng phép nhân với 10 vừa học.
Đáp số.160 chỗ ngồi.
Sai lầm thường gặp.Chỉ tính 8×10=80 rồi dừng lại (quên nhân đôi cho hai bên lối đi), thiếu mất 80 chỗ.
🚀 Mở rộng.Nếu hội trường có 15 hàng ghế với số chỗ mỗi bên như cũ thì có tất cả bao nhiêu chỗ ngồi?
Bài 6 · Luyện tập · Bài 1★★Trang 16— Tìm số chưa biết trong bảng chia liên quan đến 10, 100, 1 000
Luyện tập (trang 16). Bài 1. Số?
Số bị chia
320
4 500
57 000
4 720
?
?
Số chia
10
100
?
?
35
260
Thương
?
?
1 000
10
1 000
100
Kiến thức cần nhớ
Số bị chia = Thương × Số chia.
Số chia = Số bị chia : Thương.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng có 6 cột, mỗi cột thiếu đúng 1 trong 3 ô (Số bị chia, Số chia, Thương). Bốn cột đầu số chia là 10, 100 hoặc số chia cần tìm gắn với thương tròn 1 000/10, có thể dùng quy tắc thêm/bớt số 0; hai cột cuối số chia là 35, 260 (không phải 10, 100, 1 000) nên phải dùng quan hệ Số bị chia = Thương × Số chia.
1Cách 1. Dùng quy tắc thêm/bớt chữ số 0 (áp dụng khi số chia hoặc thương là 10, 100, 1 000)
Định hướng. Với các cột có 10, 100 hoặc 1 000 xuất hiện, tính trực tiếp bằng cách thêm/bớt chữ số 0 tương ứng.
Cột 1: 320:10=32. Cột 2: 4500:100=45. Cột 3: Số chia =57000:1000=57. Cột 4: Số chia =4720:10=472.
Vậy Cột 1: Thương =32; Cột 2: Thương =45; Cột 3: Số chia =57; Cột 4: Số chia =472.
2Cách 2. Dùng công thức Số bị chia = Thương × Số chia
Định hướng. Với hai cột cuối (số chia là 35, 260 — không phải 10, 100, 1 000), không thể thêm/bớt số 0 mà phải dùng công thức tìm số bị chia khi biết thương và số chia.
Cột 5: Số bị chia =1000×35=35000. Cột 6: Số bị chia =100×260=26000.
Vậy Cột 5: Số bị chia =35000; Cột 6: Số bị chia =26000.
3Cách 3. Kiểm tra chéo bằng phép chia ngược
Định hướng. Sau khi điền số, thử lại bằng phép chia (Số bị chia : Số chia = Thương) để chắc chắn không nhầm giữa các cột — đây là cách kiểm tra khác bản chất với việc tính trực tiếp.
Bài yêu cầu đổi qua lại giữa kg, yến, tạ, tấn — các đơn vị đo khối lượng liên tiếp hơn kém nhau 10 lần (1 tấn =10 tạ =100 yến =1000 kg). Việc đổi đơn vị thực chất là phép nhân hoặc chia với 10, 100, 1 000 tuỳ số bậc đơn vị cách nhau, đúng chủ đề của bài học.
1Cách 1. Tra bảng đơn vị đo khối lượng rồi đổi trực tiếp
Định hướng. Dùng quan hệ giữa hai đơn vị liền kề trong bảng đơn vị đo khối lượng để đổi trực tiếp bằng phép chia (đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn) hoặc phép nhân (đổi ngược lại).
a) 500 kg =500:100=5 tạ (vì 1 tạ = 100 kg). 400 yến =400:10=40 tạ (vì 1 tạ = 10 yến). 8000 kg =8000:1000=8 tấn (vì 1 tấn = 1 000 kg). b) 80 kg =80:10=8 yến (vì 1 yến = 10 kg). 200 kg =200:100=2 tạ (vì 1 tạ = 100 kg). 5000 kg =5000:1000=5 tấn (vì 1 tấn = 1 000 kg).
Vậy a) 5 tạ; 40 tạ; 8 tấn. b) 8 yến; 2 tạ; 5 tấn.
2Cách 2. Đổi qua đơn vị trung gian là ki-lô-gam
Định hướng. Với những số đã cho ở đơn vị khác kg (như "yến" ở câu a), trước tiên đổi về kg, sau đó đổi tiếp từ kg sang đơn vị cần tìm.
400 yến =400×10=4000 kg (đổi yến sang kg). 4000 kg =4000:100=40 tạ (đổi kg sang tạ).
Vậy400 yến =40 tạ, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Đếm số bậc đơn vị cách nhau rồi thêm/bớt đúng số chữ số 0
Định hướng. Mỗi bậc đơn vị đo khối lượng liền kề hơn kém nhau 10 lần (1 chữ số 0); đếm số bậc cách nhau giữa hai đơn vị rồi thêm/bớt đúng số chữ số 0 đó.
Từ kg lên tấn cách 3 bậc (kg → yến → tạ → tấn) nên 8000 kg =8 tấn (bớt 3 số 0). Từ kg lên tạ cách 2 bậc nên 200 kg =2 tạ (bớt 2 số 0). Từ kg lên yến cách 1 bậc nên 80 kg =8 yến (bớt 1 số 0).
Vậy Mọi kết quả khớp với Cách 1: 8 tấn; 2 tạ; 8 yến.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (đổi trực tiếp bằng bảng đơn vị) vì nhanh nhất; Cách 2 chỉ cần khi đơn vị đã cho không phải kg.
Đáp số.a) 500 kg =5 tạ; 400 yến =40 tạ; 8000 kg =8 tấn. b) 80 kg =8 yến; 200 kg =2 tạ; 5000 kg =5 tấn.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn thứ tự lớn nhỏ giữa yến, tạ, tấn (ví dụ tưởng 1 tạ = 10 kg thay vì 100 kg) dẫn tới đổi sai số lần.
🚀 Mở rộng.3 tấn =? yến (đổi qua 2 bậc: tấn → tạ → yến, mỗi bậc nhân 10).
Bài 8 · Luyện tập · Bài 3★★★Trang 16— Tính nhanh bằng tính chất giao hoán, kết hợp và nhân với 10
Luyện tập (trang 16). Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện. a)2136×5×2b)5×2×33613c)2×392×5d)5×3598×2
Kiến thức cần nhớ
Tính chất giao hoán: a×b=b×a.
Tính chất kết hợp: a×b×c=(a×b)×c=a×(b×c).
5×2=2×5=10.
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn biểu thức đều chứa hai thừa số 5 và 2 (chỉ khác vị trí), mà 5×2=10. Nhận ra và nhóm đúng hai thừa số này lại với nhau (dùng tính chất giao hoán để đổi chỗ nếu cần, tính chất kết hợp để nhóm) sẽ đưa mọi phép tính về dạng "số × 10", nhẩm cực nhanh bằng quy tắc viết thêm 1 chữ số 0.
1Cách 1. Nhóm hai thừa số 5 và 2 lại với nhau để được 10
Định hướng. Dùng tính chất giao hoán và kết hợp để đưa hai thừa số 5 và 2 về cạnh nhau, nhân trước để được 10, sau đó nhân nhẩm với 10 bằng cách viết thêm 1 chữ số 0.
a) 2136×5×2=2136×(5×2)=2136×10=21360. b) 5×2×33613=(5×2)×33613=10×33613=336130. c) 2×392×5=392×(2×5)=392×10=3920. d) 5×3598×2=3598×(5×2)=3598×10=35980.
Vậy a) 21360; b) 336130; c) 3920; d) 35980.
2Cách 2. Tính tuần tự từ trái sang phải để đối chiếu
Định hướng. Không nhóm, cứ tính lần lượt từ trái sang phải theo đúng thứ tự đề cho, cách này chậm hơn nhưng dùng để kiểm tra lại Cách 1.
a) 2136×5=10680; 10680×2=21360. c) 2×392=784; 784×5=3920. d) 5×3598=17990; 17990×2=35980.
Vậy Kết quả giống hệt Cách 1, nhưng phải nhân hai lần với số lớn nên chậm hơn.
3Cách 3. Kiểm chứng bằng phép chia ngược
Định hướng. Lấy kết quả ở Cách 1 chia lại cho tích của hai thừa số 5 và 2 (tức chia cho 10) để kiểm tra ra đúng số còn lại, cách này khác bản chất vì dùng phép chia thay vì phép nhân.
a) 21360:10=2136 ✓. b) 336130:10=33613 ✓. c) 3920:10=392 ✓. d) 35980:10=3598 ✓.
Vậy Mọi kết quả ở Cách 1 đều được kiểm tra đúng bằng phép chia ngược.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: luôn tìm cặp thừa số có tích tròn chục/trăm/nghìn (như 5×2=10) để nhóm trước, nhân nhẩm phần còn lại với 10.
Đáp số.a) 21360; b) 336130; c) 3920; d) 35980.
Sai lầm thường gặp.Nhân theo đúng thứ tự viết mà không nhóm 5×2 trước, khiến phải nhân với số có nhiều chữ số, dễ tính sai và mất nhiều thời gian.
🚀 Mở rộng.Tính bằng cách thuận tiện: 4×719×25 (gợi ý: 4×25=100).
Bài 9 · Luyện tập · Bài 4★★★Trang 16— Toán có lời văn: đếm số số hạng liên tiếp rồi nhân với 10
Luyện tập (trang 16). Bài 4. Một đoàn tàu hoả có 25 toa. Người ta sử dụng các toa tàu từ toa 16 đến toa 25 để chở hàng. Biết mỗi toa chở 12 tấn hàng. Hỏi đoàn tàu chở tất cả bao nhiêu tấn hàng?
Kiến thức cần nhớ
Số số hạng liên tiếp từ a đến b (kể cả a, b) là b−a+1.
Nhân một số với 10 thì viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Bẫy chính của bài là đếm đúng SỐ TOA chở hàng: từ toa 16 đến toa 25 không phải là 25 toa mà là 25−16+1=10 toa (đếm cả toa 16 lẫn toa 25). Sau khi đếm đúng 10 toa, phép nhân 12×10 dùng đúng quy tắc vừa học của bài.
1Cách 1. Đếm số toa bằng công thức (số cuối − số đầu + 1)
Định hướng. Đếm số toa chở hàng bằng công thức đếm dãy số liên tiếp, sau đó nhân với số tấn hàng mỗi toa bằng quy tắc nhân với 10.
Tóm tắt: đoàn tàu 25 toa; toa 16 đến toa 25 chở hàng; mỗi toa chở 12 tấn. Bài giải: Số toa chở hàng là: 25−16+1=10 (toa) Đoàn tàu chở tất cả số tấn hàng là: 12×10=120 (tấn)
Vậy Đoàn tàu chở tất cả 120 tấn hàng.
2Cách 2. Đếm phần bù (số toa không chở hàng)
Định hướng. Thay vì đếm trực tiếp toa 16 đến 25, đếm số toa KHÔNG chở hàng (toa 1 đến 15) rồi lấy tổng số toa trừ đi, đây là cách đếm phần bù khác bản chất với đếm trực tiếp.
Số toa không chở hàng (toa 1 đến toa 15) là 15 toa. Số toa chở hàng là: 25−15=10 (toa) Đoàn tàu chở tất cả số tấn hàng là: 12×10=120 (tấn)
Vậy Đoàn tàu chở tất cả 120 tấn hàng, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Cộng liên tiếp để kiểm chứng phép nhân
Định hướng. Sau khi biết có 10 toa chở hàng, cộng liên tiếp 12 tấn mười lần để kiểm tra lại kết quả của phép nhân, khác bản chất với việc chỉ nhân trực tiếp.
Bài 10 · Luyện tập · Bài 5★★★Trang 16— Toán có lời văn: bài toán "trồng cây hai đầu" kết hợp chia với 10
Luyện tập (trang 16). Bài 5. Trên đoạn đường dài 500 m, cứ 10 m có một cột đèn. Biết cả hai đầu đoạn đường đều có cột đèn. Hỏi trên đoạn đường đó có bao nhiêu cột đèn?
Kiến thức cần nhớ
Khi cả hai đầu đoạn đường đều có vật được đặt cách đều: số vật = số khoảng cách + 1.
Số khoảng cách = độ dài đoạn đường : khoảng cách giữa hai vật liên tiếp.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là dạng toán "trồng cây" quen thuộc: số cột đèn KHÔNG bằng số khoảng cách (vì cả hai đầu đoạn đường đều có cột) mà bằng số khoảng cách cộng thêm 1. Bẫy của đề là dễ tính 500:10=50 rồi dừng lại, quên cộng thêm 1 cột ở đầu mút còn lại.
1Cách 1. Tính số khoảng cách trước rồi cộng thêm 1
Định hướng. Chia độ dài đoạn đường cho khoảng cách giữa hai cột đèn liên tiếp để ra số khoảng cách, sau đó cộng thêm 1 vì cả hai đầu đường đều có cột đèn.
Tóm tắt: đoạn đường dài 500 m; cứ 10 m có 1 cột đèn; hai đầu đều có cột đèn. Bài giải: Số khoảng cách trên đoạn đường là: 500:10=50 (khoảng cách) Vì hai đầu đoạn đường đều có cột đèn nên số cột đèn là: 50+1=51 (cột đèn)
Vậy Trên đoạn đường đó có 51 cột đèn.
2Cách 2. Liệt kê vị trí các cột đèn theo dãy số cách đều
Định hướng. Coi vị trí các cột đèn là dãy số cách đều 0,10,20,…,500 (đơn vị mét); đếm số số hạng của dãy này bằng công thức (số cuối − số đầu) : khoảng cách + 1.
Dãy vị trí cột đèn: 0;10;20;…;500. Số cột đèn là: (500−0):10+1=50+1=51 (cột đèn)
Vậy Trên đoạn đường đó có 51 cột đèn, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Thử với đoạn đường nhỏ để tìm quy luật rồi áp dụng
Định hướng. Thử trước với đoạn đường ngắn hơn để phát hiện quy luật "số cột = số khoảng + 1", sau đó áp dụng quy luật này cho đoạn đường 500 m — cách suy luận từ trường hợp nhỏ khác bản chất với tính trực tiếp ở Cách 1.
Đoạn 20 m, cứ 10 m 1 cột, hai đầu đều có cột: có 2 khoảng cách (20:10=2), số cột =2+1=3 cột (đúng: tại 0 m, 10 m, 20 m). Đoạn 30 m tương tự có 3 khoảng cách, số cột =3+1=4 cột. Quy luật: số cột luôn bằng số khoảng cách cộng 1. Áp dụng cho 500 m: số khoảng cách =500:10=50, số cột =50+1=51.
Vậy Trên đoạn đường 500 m có 51 cột đèn, khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1, luôn ghi nhớ câu "hai đầu đều có thì cộng thêm 1" để không quên cột đèn ở đầu mút cuối cùng.
Đáp số.51 cột đèn.
Sai lầm thường gặp.Tính 500:10=50 rồi kết luận có 50 cột đèn, quên mất phải cộng thêm 1 vì cả hai đầu đoạn đường đều có cột đèn.
🚀 Mở rộng.Nếu chỉ MỘT đầu đoạn đường có cột đèn (đầu còn lại không có) thì trên đoạn đường 500 m đó có bao nhiêu cột đèn?