Bài 1 · Khám phá★Trang 65— Cộng hai số thập phân bằng cách đổi đơn vị đo hoặc đặt tính rồi tính
Khám phá (trang 65, 66). a) Một bạn uốn dây đồng thành hình ngôi sao hết 1,65 m, một bạn khác uốn thành hình tam giác hết 1,26 m. Hỏi cả hai bạn dùng hết bao nhiêu mét dây đồng? b) Tính: 24,5+3,84=?
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng hai số thập phân, ta viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau, cộng như cộng hai số tự nhiên rồi viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy ở hai số hạng.
Có thể đổi số đo có đơn vị mét, đề-xi-mét sang xăng-ti-mét (số tự nhiên) để cộng, rồi đổi kết quả trở lại đơn vị ban đầu.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi “cả hai bạn dùng hết bao nhiêu mét” nên phải cộng số mét dây của hai bạn lại — đây là dấu hiệu của phép cộng hai số thập phân. Vì cả 1,65 và 1,26 đều có hai chữ số ở phần thập phân, có thể đổi ra xăng-ti-mét để cộng như số tự nhiên đã học rồi đổi lại ra mét, hoặc đặt tính rồi tính trực tiếp trên số thập phân. Bẫy của đề là quên đổi đơn vị (cm) ngược lại về mét ở bước cuối.
1Cách 1. Đổi đơn vị đo về xăng-ti-mét rồi cộng như số tự nhiên
Định hướng. Vì 1,65 m và 1,26 m đều có 2 chữ số ở phần thập phân nên đổi cả hai số đo sang xăng-ti-mét để được số tự nhiên, cộng như cộng số tự nhiên đã học, rồi đổi kết quả trở lại mét.
Ta có: 1,65 m =165 cm; 1,26 m =126 cm Số xăng-ti-mét dây đồng cả hai bạn dùng là: 165+126=291 (cm) Đổi ra mét: 291 cm =2,91 m
b) 24,5 m =2450 cm; 3,84 m =384 cm 2450+384=2834 (cm) =28,34 m nên 24,5+3,84=28,34
Vậy cả hai bạn dùng hết 2,91 m dây đồng.
2Cách 2. Đặt tính rồi tính trực tiếp trên số thập phân
Định hướng. Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng hàng thẳng cột, dấu phẩy thẳng dấu phẩy, rồi cộng như cộng hai số tự nhiên và viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với hai dấu phẩy trên.
1,65+1,262,91 (m)
b) 24,5+3,8428,34
Vậy cả hai bạn dùng hết 2,91 m dây đồng, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Cộng riêng phần nguyên, cộng riêng phần thập phân rồi ghép lại
Định hướng. Tách mỗi số thành phần nguyên và phần thập phân, cộng phần nguyên với phần nguyên, phần thập phân với phần thập phân, nếu phần thập phân từ 1 trở lên thì nhớ 1 sang phần nguyên.
Phần nguyên: 1+1=2 Phần thập phân: 0,65+0,26=0,91 (chưa đến 1 nên không phải nhớ) Ghép lại: 2+0,91=2,91
b) Phần nguyên: 24+3=27 Phần thập phân: 0,5+0,84=1,34 (từ 1 trở lên nên nhớ 1 sang phần nguyên) Ghép lại: 27+1,34=28,34
Vậy cả hai bạn dùng hết 2,91 m dây đồng.
Nhận xét. Cả ba cách đều cho cùng một đáp số vì bản chất là một phép cộng, chỉ khác cách nhóm các chữ số khi tính.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: đặt tính rồi tính áp dụng được cho mọi số thập phân, không phải nhớ quy tắc đổi đơn vị như Cách 1.
Đáp số.a) 2,91 m. b) 28,34.
Sai lầm thường gặp.Đổi 1,65 m ra 165 cm rồi cộng ra 291 cm, nhưng quên đổi ngược lại về mét mà ghi thẳng đáp số 291 m — sai đơn vị dù số đúng.
🚀 Mở rộng.Nếu bạn thứ ba uốn thêm hình vuông hết 0,84 m dây đồng nữa thì cả ba bạn dùng hết bao nhiêu mét dây đồng?
Bài 2 · Hoạt động 1★Trang 66— Đặt tính rồi tính tổng hai số thập phân có số chữ số phần thập phân khác nhau
Hoạt động 1 (trang 66). Đặt tính rồi tính. a) 6,8+9,7 b) 5,34+7,49 c) 8,16+5,9 d) 18,6+8,72
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng hai số thập phân, ta viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng hàng thẳng cột (dấu phẩy thẳng dấu phẩy), cộng như cộng hai số tự nhiên rồi viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy ở hai số hạng.
Có thể coi số thập phân có ít chữ số phần thập phân hơn là còn thiếu chữ số 0 ở các hàng sau, để dễ hình dung khi đặt tính.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu “đặt tính rồi tính” nên phải viết hai số thẳng cột theo hàng rồi cộng, không được cộng nhẩm. Bẫy của đề là các số có SỐ CHỮ SỐ phần thập phân khác nhau (ví dụ 6,8 chỉ có 1 chữ số, 9,7 cũng 1 chữ số, nhưng câu c) 8,16 có 2 chữ số còn 5,9 chỉ có 1 chữ số) — phải đặt đúng dấu phẩy thẳng cột thì các chữ số ở cùng hàng mới thẳng cột theo.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính theo cột dọc
Định hướng. Viết các số thẳng cột theo hàng, dấu phẩy thẳng dấu phẩy, cộng như cộng số tự nhiên rồi đặt dấu phẩy ở tổng đúng vị trí.
a) 6,8+9,716,5 b) 5,34+7,4912,83
c) 8,16+5,9014,06 d) 18,60+8,7227,32
Vậy a) 16,5; b) 12,83; c) 14,06; d) 27,32.
2Cách 2. Cộng riêng phần nguyên, cộng riêng phần thập phân rồi ghép lại
Định hướng. Tách mỗi số thành phần nguyên và phần thập phân; nếu số chữ số phần thập phân khác nhau thì coi số thiếu có thêm chữ số 0, rồi cộng phần nguyên với phần nguyên, phần thập phân với phần thập phân.
a) 6+9=15; 0,8+0,7=1,5 (nhớ 1); 15+1,5=16,5 b) 5+7=12; 0,34+0,49=0,83; 12+0,83=12,83 c) 8+5=13; 0,16+0,90=1,06 (nhớ 1); 13+1,06=14,06 d) 18+8=26; 0,60+0,72=1,32 (nhớ 1); 26+1,32=27,32
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) 16,5; b) 12,83; c) 14,06; d) 27,32.
3Cách 3. Đổi về phân số thập phân cùng mẫu số rồi cộng
Định hướng. Đổi mỗi số thập phân về phân số thập phân có mẫu số là 10 hoặc 100 (số chữ số phần thập phân nhiều nhất trong hai số), quy về cùng mẫu rồi cộng tử số như cộng phân số cùng mẫu số, cuối cùng đổi lại số thập phân.
a) 6,8=1068; 9,7=1097; 1068+1097=10165=16,5 b) 5,34=100534; 7,49=100749; 100534+100749=1001283=12,83 c) 8,16=100816; 5,9=100590; 100816+590=1001406=14,06 d) 18,6=1001860; 8,72=100872; 1001860+872=1002732=27,32
Vậy cả bốn kết quả giống hệt Cách 1 và Cách 2 vì cộng phân số thập phân cùng mẫu chính là bản chất của cộng số thập phân.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đặt tính theo cột dọc là thuật toán chuẩn, nhanh và ít nhầm nhất khi số chữ số phần thập phân không bằng nhau.
Đáp số.a) 16,5. b) 12,83. c) 14,06. d) 27,32.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c) 8,16+5,9, đặt lệch cột vì coi 5,9 chỉ có 1 chữ số nên đặt hàng phần trăm của 5,9 trống thành 8,16+0,59 (sai vị trí) thay vì hiểu 5,9=5,90 rồi đặt đúng hàng phần mười, phần trăm.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi câu d) thành 18,6+8,725 (ba chữ số phần thập phân) thì đặt tính rồi tính có gì khác so với bốn câu trên?
Bài 3 · Hoạt động 2★★Trang 66— Kiểm tra kết quả phép cộng số thập phân đã đặt tính sẵn — nhận biết Đúng/Sai
Hoạt động 2 (trang 66). Đúng, sai? a) 5,4+3,9=8,13 b) 2,45+4,37=6,82 c) 6,53+12,8=78,1
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng hai số thập phân đúng, các chữ số ở cùng hàng (và dấu phẩy) phải thẳng cột; đặt lệch cột thì cộng nhầm hàng, ra kết quả sai dù các chữ số bê nguyên từ đề.
Kiểm tra một phép cộng đã cho, cách chắc chắn nhất là đặt tính lại đúng quy tắc rồi so sánh với kết quả đề nêu.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã đặt tính và cho sẵn kết quả, không hỏi tính mà hỏi kiểm tra Đúng hay Sai — dấu hiệu phải tự tính lại rồi so sánh với số đã cho, không được tin ngay vào cách đặt cột đã trình bày. Bẫy nằm ở cách đặt tính: câu a) và c) đặt lệch dấu phẩy (không thẳng cột) nên cộng nhầm hàng, khiến kết quả cho sẵn bị sai dù phép cộng nhìn qua có vẻ đúng thứ tự chữ số.
1Cách 1. Đặt tính lại đúng quy tắc rồi so sánh với kết quả đề cho
Định hướng. Với mỗi câu, tự đặt tính lại cho các chữ số cùng hàng thẳng cột, dấu phẩy thẳng dấu phẩy, cộng như cộng số tự nhiên, rồi so sánh kết quả vừa tính với số đề đã ghi.
a) 5,4+3,99,3 mà đề ghi 8,13 nên câu a) SAI
b) 2,45+4,376,82 đúng như đề ghi nên câu b) ĐÚNG
c) 6,53+12,8019,33 mà đề ghi 78,1 nên câu c) SAI
Vậy a) Sai (kết quả đúng là 9,3); b) Đúng; c) Sai (kết quả đúng là 19,33).
2Cách 2. Dùng tính chất giao hoán để thử tính theo thứ tự ngược lại rồi so sánh
Định hướng. Đổi thứ tự hai số hạng và cộng lại theo tính chất giao hoán của phép cộng; nếu ra kết quả khác số đề đã cho thì khẳng định đề sai, cách này giúp kiểm tra chéo mà không lặp lại đúng thao tác đặt tính ban đầu.
a) 3,9+5,4: 3,9+5,49,3, khác 8,13 nên câu a) SAI
b) 4,37+2,45: 4,37+2,456,82, đúng 6,82 nên câu b) ĐÚNG
c) 12,8+6,53: 12,80+6,5319,33, khác 78,1 nên câu c) SAI
Vậy kết luận trùng khớp Cách 1: a) Sai; b) Đúng; c) Sai.
3Cách 3. Ước lượng bằng làm tròn số hạng về số tự nhiên gần nhất để loại trừ nhanh
Định hướng. Làm tròn mỗi số hạng về số tự nhiên gần nhất, cộng nhẩm để có một khoảng giá trị hợp lí cho tổng, rồi so với kết quả đề cho — nếu lệch quá xa khoảng đó thì chắc chắn sai mà chưa cần đặt tính đầy đủ.
a) 5,4 làm tròn 5, 3,9 làm tròn 4: tổng nhẩm khoảng 9, mà đề ghi 8,13 (gần đúng khoảng nhưng vẫn cần đặt tính để chắc: ra 9,3, khác 8,13) nên câu a) SAI
b) 2,45 làm tròn 2, 4,37 làm tròn 4: tổng nhẩm khoảng 6, đề ghi 6,82 hợp lí; đặt tính đúng cho 6,82 nên câu b) ĐÚNG
c) 6,53 làm tròn 7, 12,8 làm tròn 13: tổng nhẩm khoảng 20, mà đề ghi 78,1 — lệch quá xa nên chắc chắn câu c) SAI
Vậy ước lượng giúp phát hiện ngay câu c) sai rõ ràng nhất; kết luận vẫn khớp hai cách trên: a) Sai; b) Đúng; c) Sai.
Nhận xét. Ước lượng chỉ giúp LOẠI TRỪ nhanh những chỗ sai rõ ràng (như câu c), còn câu gần đúng như a) vẫn phải đặt tính chính xác mới kết luận chắc chắn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đặt tính lại đầy đủ và chính xác cho mọi câu, tránh bỏ sót câu chỉ sai lệch nhẹ mà ước lượng có thể bỏ qua.
Đáp số.a) Sai (đúng phải là 9,3). b) Đúng. c) Sai (đúng phải là 19,33).
Sai lầm thường gặp.Ở câu a), thấy các chữ số 5, 4, 3, 9 đều xuất hiện trong cả đề và kết quả 8,13 nên vội tin là đúng, không nhận ra đề đã đặt tính lệch cột (cộng 4+9 ở hàng phần mười cho ra 1,3 rồi viết nhầm thành phần nguyên) khiến kết quả sai.
🚀 Mở rộng.Sửa lại phép đặt tính sai ở câu a) và c) cho đúng cột, rồi tính lại để tìm kết quả thật của mỗi phép cộng.
Bài 4 · Hoạt động 3★Trang 66— Toán có lời văn: cộng hai số thập phân là số đo khối lượng
Hoạt động 3 (trang 66). Mai cùng mẹ đi siêu thị mua quả dưa hấu cân nặng 4,65 kg và quả mít cân nặng 5,8 kg. Hỏi cả quả dưa hấu và quả mít cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm tổng khối lượng của nhiều vật, ta cộng số đo khối lượng của các vật đó (cùng một đơn vị đo).
Muốn cộng hai số thập phân, ta đặt tính sao cho các chữ số ở cùng hàng thẳng cột rồi cộng như cộng số tự nhiên.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi “cả quả dưa hấu và quả mít cân nặng bao nhiêu”, tức là gộp cân nặng của hai quả lại — dấu hiệu của phép cộng. Hai số đo 4,65 kg và 5,8 kg là số thập phân nên cộng theo quy tắc cộng số thập phân đã học, không phải cộng như số tự nhiên rồi thêm dấu phẩy tuỳ ý.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính
Định hướng. Đặt hai số đo cân nặng thẳng cột theo hàng, dấu phẩy thẳng dấu phẩy, cộng như cộng số tự nhiên rồi đặt dấu phẩy ở tổng.
Tóm tắt Dưa hấu: 4,65 kg Mít: 5,8 kg Cả hai quả: ? kg
Bài giải Cả quả dưa hấu và quả mít cân nặng là: 4,65+5,8010,45 (kg) Đáp số: 10,45 kg.
Vậy cả quả dưa hấu và quả mít cân nặng 10,45 kg.
2Cách 2. Đổi ra gam để cộng như số tự nhiên rồi đổi lại ki-lô-gam
Định hướng. Vì 4,65 kg có 2 chữ số phần thập phân, đổi cả hai số đo ra gam (số tự nhiên) để cộng, rồi đổi kết quả trở lại ki-lô-gam.
Bài giải Đổi: 4,65 kg =4650 g; 5,8 kg =5800 g Cả hai quả cân nặng số gam là: 4650+5800=10450 (g) Đổi ra ki-lô-gam: 10450 g =10,45 kg Đáp số: 10,45 kg.
Vậy kết quả khớp với Cách 1: cả hai quả cân nặng 10,45 kg.
3Cách 3. Tách phần nguyên và phần thập phân rồi ghép lại
Định hướng. Tách 4,65 và 5,8 thành phần nguyên và phần thập phân, cộng phần nguyên với phần nguyên, phần thập phân với phần thập phân, có nhớ nếu phần thập phân từ 1 trở lên.
Bài giải Phần nguyên: 4+5=9 Phần thập phân: 0,65+0,80=1,45 (từ 1 trở lên nên nhớ 1 sang phần nguyên) Ghép lại: 9+1,45=10,45 (kg) Đáp số: 10,45 kg.
Vậy cả ba cách đều cho cùng một đáp số: cả quả dưa hấu và quả mít cân nặng 10,45 kg.
Nhận xét. Cách 2 và Cách 3 đều quy về cộng số tự nhiên rồi khôi phục lại số thập phân, chỉ khác đơn vị trung gian sử dụng (gam hay phần nguyên/phần thập phân).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đặt tính rồi tính trực tiếp trên số đo ki-lô-gam đã cho, nhanh và không cần đổi đơn vị.
Đáp số.10,45 kg.
Sai lầm thường gặp.Cộng nhầm 4,65+5,8 bằng cách đặt lệch cột (coi 5,8 thẳng hàng với 4,65 ở chữ số cuối) ra kết quả sai như 5,23, thay vì hiểu 5,8=5,80 rồi đặt đúng hàng phần mười, phần trăm.
🚀 Mở rộng.Nếu mẹ mua thêm quả xoài cân nặng 0,75 kg nữa thì cả ba loại quả cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 5 · Luyện tập 1★★Trang 67— Đặt tính rồi tính tổng hai số thập phân, kể cả cộng với số tự nhiên
Luyện tập 1 (trang 67). Đặt tính rồi tính. a) 7,635+6,249 b) 23,58+5,271 c) 4,61+8 d) 56+3,7
Kiến thức cần nhớ
Số tự nhiên có thể viết thành số thập phân bằng cách thêm dấu phẩy và các chữ số 0 vào phần thập phân, ví dụ 8=8,0.
Muốn cộng hai số thập phân, ta đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột, dấu phẩy thẳng dấu phẩy rồi cộng như cộng số tự nhiên.
🧠 Phân tích tư duy
Bài này khó hơn Hoạt động 1 vì phần thập phân có tới 3 chữ số (câu a) và có hai câu cộng số thập phân với SỐ TỰ NHIÊN (câu c, d) — dấu hiệu phải coi số tự nhiên như có phần thập phân là 0 (ví dụ 8=8,000) để đặt đúng cột. Bẫy của đề là quên thêm số 0 vào phần thập phân còn thiếu khi số chữ số phần thập phân của hai số hạng không bằng nhau.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính theo cột dọc
Định hướng. Viết số tự nhiên thành số thập phân có phần thập phân là các chữ số 0 (nếu cần) để dấu phẩy thẳng cột với số hạng kia, rồi cộng như cộng số tự nhiên.
a) 7,635+6,24913,884 b) 23,580+5,271028,851
c) 4,61+8,0012,61 d) 56,0+3,759,7
Vậy a) 13,884; b) 28,851; c) 12,61; d) 59,7.
2Cách 2. Cộng riêng phần nguyên, cộng riêng phần thập phân rồi ghép lại
Định hướng. Tách mỗi số thành phần nguyên và phần thập phân (số tự nhiên có phần thập phân bằng 0), cộng phần nguyên với nhau, phần thập phân với nhau rồi ghép lại, nhớ khi phần thập phân từ 1 trở lên.
a) 7+6=13; 0,635+0,249=0,884; 13+0,884=13,884 b) 23+5=28; 0,58+0,271=0,851; 28+0,851=28,851 c) 4+8=12; 0,61+0=0,61; 12+0,61=12,61 d) 56+3=59; 0+0,7=0,7; 59+0,7=59,7
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) 13,884; b) 28,851; c) 12,61; d) 59,7.
3Cách 3. Đổi về phân số thập phân cùng mẫu số rồi cộng
Định hướng. Đổi mỗi số về phân số thập phân có mẫu số bằng 10, 100 hoặc 1000 tuỳ số chữ số phần thập phân nhiều nhất, cộng tử số cùng mẫu rồi đổi lại số thập phân.
a) 7,635=10007635; 6,249=10006249; 10007635+6249=100013884=13,884 b) 23,58=100023580; 5,271=10005271; 100023580+5271=100028851=28,851 c) 4,61=100461; 8=100800; 100461+800=1001261=12,61 d) 56=10560; 3,7=1037; 10560+37=10597=59,7
Vậy cả bốn kết quả giống hệt hai cách trên, vì cộng phân số thập phân cùng mẫu chính là bản chất của cộng số thập phân.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đặt tính theo cột dọc, chỉ cần nhớ quy tắc “số tự nhiên có phần thập phân là 0” để đặt đúng cột, nhanh hơn hẳn đổi ra phân số.
Đáp số.a) 13,884. b) 28,851. c) 12,61. d) 59,7.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c) 4,61+8, đặt số 8 thẳng hàng với chữ số đầu tiên của 4,61 (coi như 4,61+0,08) do quên rằng số tự nhiên 8 phải đặt ở hàng đơn vị, dẫn đến cộng sai hàng và ra kết quả sai.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi câu b) thành 23,58+5,2714 (bốn chữ số phần thập phân) thì khi đặt tính, những chữ số nào còn thiếu cần thêm số 0 vào đâu?
Bài 6 · Luyện tập 2★★Trang 67— Tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng số thập phân và vận dụng tính nhanh
Luyện tập 2 (trang 67). a) >; <; =? 37,5+4,6?4,6+37,5 (5+2,7)+7,3?5+(2,7+7,3) b) Tính bằng cách thuận tiện. 6+8,46+1,54 4,8+0,73+3,2
Kiến thức cần nhớ
Tính chất giao hoán của phép cộng: a+b=b+a.
Tính chất kết hợp của phép cộng: (a+b)+c=a+(b+c).
Khi tính tổng nhiều số thập phân, có thể đổi chỗ và nhóm các số hạng sao cho được số tròn để tính nhanh hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Ở câu a), hai vế của mỗi phép so sánh chỉ đổi CHỖ hoặc đổi CÁCH NHÓM các số hạng, không đổi giá trị các số — đây chính là dấu hiệu của tính chất giao hoán và tính chất kết hợp đã học ở phép cộng số tự nhiên, phân số, nay áp dụng cho số thập phân. Ở câu b), đề yêu cầu “thuận tiện” nên phải tìm cặp số hạng cộng lại tròn số (8,46+1,54=10; 4,8+3,2=8) rồi mới cộng số còn lại, không cộng theo đúng thứ tự viết.
1Cách 1. Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để điền dấu ngay (câu a) và nhóm số tròn để tính nhanh (câu b)
Định hướng. Ở câu a), nhận ra vế phải chỉ đổi chỗ hoặc đổi cách nhóm của vế trái nên hai vế luôn bằng nhau mà không cần tính cụ thể. Ở câu b), nhóm hai số hạng cộng lại tròn chục để tính nhanh.
a) 37,5+4,6 và 4,6+37,5 chỉ đổi chỗ hai số hạng (tính chất giao hoán) nên bằng nhau: điền dấu = (5+2,7)+7,3 và 5+(2,7+7,3) chỉ đổi cách nhóm ba số hạng (tính chất kết hợp) nên bằng nhau: điền dấu =
b) 6+8,46+1,54=6+(8,46+1,54)=6+10=16 4,8+0,73+3,2=(4,8+3,2)+0,73=8+0,73=8,73
Vậy a) hai phép so sánh đều điền dấu =; b) 6+8,46+1,54=16 và 4,8+0,73+3,2=8,73.
2Cách 2. Tính riêng từng vế (câu a) và cộng lần lượt theo đúng thứ tự viết (câu b) rồi so sánh với Cách 1
Định hướng. Ở câu a), cứ tính cụ thể giá trị hai vế rồi so sánh, không dựa vào tính chất. Ở câu b), cộng lần lượt từ trái sang phải theo đúng thứ tự đề cho, không nhóm số tròn, để đối chiếu kết quả với cách tính nhanh.
a) 37,5+4,6=42,1 và 4,6+37,5=42,1, hai vế bằng nhau nên điền dấu = (5+2,7)+7,3=7,7+7,3=15 và 5+(2,7+7,3)=5+10=15, hai vế bằng nhau nên điền dấu =
b) 6+8,46+1,54: 6,00+8,4614,46 rồi 14,46+1,54=16 4,8+0,73+3,2: 4,80+0,735,53 rồi 5,53+3,2=8,73
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: a) cả hai đều điền dấu =; b) 16 và 8,73.
Nhận xét. Cách 1 (dùng tính chất) nhanh hơn hẳn Cách 2 (tính cụ thể rồi so sánh) — đây chính là lí do đề gọi câu b) là “tính bằng cách thuận tiện”.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhận ra ngay tính chất giao hoán/kết hợp để điền dấu mà không cần tính (câu a), và nhóm số tròn để cộng nhanh, ít bước tính hơn hẳn (câu b).
Đáp số.a) 37,5+4,6=4,6+37,5; (5+2,7)+7,3=5+(2,7+7,3). b) 16 và 8,73.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), cộng đúng thứ tự viết từ trái sang phải mà không tìm cặp số tròn để nhóm trước, khiến bước tính dài hơn và dễ đặt sai cột khi cộng 8,46+1,54 hay 4,8+3,2 riêng lẻ.
🚀 Mở rộng.Với ba số 2,5; 7,5 và 6,3, hãy tìm cách nhóm hai số hạng để cộng nhanh nhất, tương tự cách làm ở câu b).
Bài 7 · Luyện tập 3★★Trang 67— Toán có lời văn hai bước: tìm số lít ngày sau rồi tính tổng hai ngày (số đo thể tích thập phân)
Luyện tập 3 (trang 67). Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu được 73,5 l sữa dê. Ngày thứ Bảy, chú thu được hơn ngày thứ Sáu 4,75 l sữa dê. Hỏi cả hai ngày, chú Sơn thu được bao nhiêu lít sữa dê?
Kiến thức cần nhớ
Bài toán “hơn” yêu cầu tìm số lớn hơn bằng cách lấy số đã biết cộng với phần hơn.
Muốn tìm tổng số lít của hai ngày, ta cộng số lít của từng ngày lại với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số lít sữa ngày thứ Sáu và cho biết ngày thứ Bảy thu được NHIỀU HƠN ngày thứ Sáu — dấu hiệu bài toán hai bước: phải tìm số lít ngày thứ Bảy trước (lấy số ngày thứ Sáu cộng phần hơn), rồi mới cộng với số lít ngày thứ Sáu để ra tổng hai ngày. Bẫy của đề là vội cộng 73,5 với 4,75 rồi coi đó là đáp số cuối, trong khi đó mới chỉ là số lít của ngày thứ Bảy.
1Cách 1. Tìm số lít ngày thứ Bảy trước rồi cộng hai ngày
Định hướng. Vì ngày thứ Bảy thu được nhiều hơn ngày thứ Sáu 4,75 l, phải lấy số lít ngày thứ Sáu cộng thêm phần hơn để tìm số lít ngày thứ Bảy, rồi mới cộng với số lít ngày thứ Sáu để ra tổng cả hai ngày.
Tóm tắt Ngày thứ Sáu: 73,5 l Ngày thứ Bảy hơn ngày thứ Sáu: 4,75 l Cả hai ngày: ? l
Bài giải Số lít sữa dê ngày thứ Bảy chú Sơn thu được là: 73,5+4,75=78,25 (l) Số lít sữa dê cả hai ngày chú Sơn thu được là: 73,5+78,25=151,75 (l) Đáp số: 151,75 l.
Vậy cả hai ngày chú Sơn thu được 151,75 l sữa dê.
2Cách 2. Coi tổng hai ngày bằng hai lần số lít ngày thứ Sáu cộng thêm phần hơn
Định hướng. Vì ngày thứ Bảy = ngày thứ Sáu + phần hơn, nên tổng hai ngày = ngày thứ Sáu + (ngày thứ Sáu + phần hơn) = 2 lần ngày thứ Sáu + phần hơn — tính theo cách gộp này để rút gọn một bước so với Cách 1.
Bài giải Hai lần số lít sữa dê ngày thứ Sáu là: 73,5×2=147 (l) Số lít sữa dê cả hai ngày chú Sơn thu được là: 147+4,75=151,75 (l) Đáp số: 151,75 l.
Vậy kết quả khớp với Cách 1: cả hai ngày chú Sơn thu được 151,75 l sữa dê.
3Cách 3. Sơ đồ đoạn thẳng
Định hướng. Vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lít ngày thứ Sáu, đoạn biểu diễn ngày thứ Bảy dài hơn đúng phần hơn 4,75 l; nhìn sơ đồ thấy tổng hai đoạn bằng hai lần đoạn ngày thứ Sáu cộng thêm phần hơn, từ đó tính tổng.
Bài giải Nhìn sơ đồ: tổng hai ngày = (ngày thứ Sáu) + (ngày thứ Sáu) + (phần hơn) Hai lần ngày thứ Sáu: 73,5+73,5=147 (l) Cộng thêm phần hơn: 147+4,75=151,75 (l) Đáp số: 151,75 l.
Vậy cả ba cách đều cho cùng đáp số 151,75 l, vì đều dựa trên việc tách tổng hai ngày thành hai lần số lít ngày thứ Sáu cộng phần hơn.
Nhận xét. Cách 2 và Cách 3 bản chất giống nhau ở phép tính (2×73,5+4,75), chỉ khác công cụ trình bày: Cách 2 dùng lời giải bằng số, Cách 3 dùng hình vẽ trực quan để nhìn ra công thức đó.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: từng bước rõ ràng (tìm ngày thứ Bảy rồi cộng), ít nhầm lẫn hơn Cách 2 vì không phải nhớ công thức gộp “2 lần + phần hơn”.
Đáp số.151,75 l.
Sai lầm thường gặp.Lấy ngay 73,5+4,75=78,25 rồi ghi đó là đáp số cuối cùng, trong khi 78,25 mới là số lít sữa dê của RIÊNG ngày thứ Bảy, còn đề hỏi tổng số lít CẢ HAI ngày.
🚀 Mở rộng.Nếu ngày Chủ nhật chú Sơn lại thu được hơn ngày thứ Bảy 2,25 l sữa dê nữa thì cả ba ngày chú Sơn thu được bao nhiêu lít sữa dê?
Bài 8 · Luyện tập 4★★Trang 67— Toán có lời văn hai bước: tìm chiều dài rồi tính chu vi hình chữ nhật với số đo thập phân
Luyện tập 4 (trang 67). Sân trường của Trường Tiểu học Nguyễn Siêu dạng hình chữ nhật có chiều rộng 17,5 m, chiều dài hơn chiều rộng 15 m. Hỏi chu vi của sân trường đó là bao nhiêu mét?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm chiều dài khi biết chiều dài hơn chiều rộng một số mét, ta lấy chiều rộng cộng với phần hơn đó.
Chu vi hình chữ nhật bằng (chiều dài cộng chiều rộng) nhân với 2, cùng đơn vị đo.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho chiều rộng và cho biết chiều dài HƠN chiều rộng 15 m nên phải tìm chiều dài trước (lấy chiều rộng cộng phần hơn), rồi mới áp dụng công thức tính chu vi hình chữ nhật đã học. Bẫy của đề là quên bước tìm chiều dài mà cộng thẳng 17,5 với 15 rồi nhân đôi, hoặc quên nhân đôi tổng hai cạnh khi tính chu vi.
1Cách 1. Tìm chiều dài rồi thay vào công thức chu vi
Định hướng. Tìm chiều dài bằng chiều rộng cộng phần hơn 15 m, rồi thay chiều dài và chiều rộng vào công thức chu vi hình chữ nhật: (chiều dài + chiều rộng) ×2.
Tóm tắt Chiều rộng: 17,5 m Chiều dài hơn chiều rộng: 15 m Chu vi: ? m
Bài giải Chiều dài của sân trường là: 17,5+15=32,5 (m) Chu vi của sân trường là: (32,5+17,5)×2=100 (m) Đáp số: 100 m.
Vậy chu vi của sân trường là 100 m.
2Cách 2. Tách chu vi thành bốn lần chiều rộng cộng hai lần phần hơn
Định hướng. Vì chiều dài bằng chiều rộng cộng phần hơn, thay vào công thức chu vi: chu vi = (chiều dài + chiều rộng) × 2 = (2 × chiều rộng + phần hơn) × 2 = 4 × chiều rộng + 2 × phần hơn — một cách tính không cần tìm riêng số đo chiều dài.
Bài giải Bốn lần chiều rộng là: 17,5×4=70 (m) Hai lần phần hơn là: 15×2=30 (m) Chu vi của sân trường là: 70+30=100 (m) Đáp số: 100 m.
Vậy chu vi của sân trường là 100 m, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Sơ đồ đoạn thẳng cộng trực tiếp bốn cạnh
Định hướng. Vẽ hình chữ nhật với hai cạnh chiều dài và hai cạnh chiều rộng; sau khi tìm được chiều dài, cộng trực tiếp cả bốn cạnh của hình để ra chu vi, không cần nhớ công thức nhân đôi.
Bài giải Chiều dài của sân trường là: 17,5+15=32,5 (m) Chu vi của sân trường bằng tổng bốn cạnh: 32,5+17,5+32,5+17,5=100 (m) Đáp số: 100 m.
Vậy cả ba cách đều cho cùng đáp số 100 m, vì công thức chu vi (dài+rộng)×2 chính là cách viết gọn của tổng bốn cạnh.
Nhận xét. Cách 3 chỉ nên dùng khi muốn kiểm tra lại công thức chu vi bằng hình vẽ trực quan; khi đã thuộc công thức, Cách 1 nhanh hơn hẳn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: áp dụng đúng hai bước (tìm chiều dài rồi thay công thức chu vi), ngắn gọn và không cần cộng bốn cạnh riêng lẻ như Cách 3.
Đáp số.100 m.
Sai lầm thường gặp.Quên tìm chiều dài mà lấy ngay 17,5+15=32,5 rồi coi đó là chu vi (quên nhân đôi), hoặc cộng 17,5 với 15 rồi nhân đôi luôn coi 15 là chiều rộng thứ hai thay vì phần hơn.
🚀 Mở rộng.Nếu chiều rộng sân trường tăng thêm 2,5 m (các số đo khác giữ nguyên) thì chu vi sân trường lúc đó là bao nhiêu mét?