Chủ đề 4. Các phép tính với số thập phân

Bài 20. Phép trừ số thập phân

SGK Toán 5 — Kết nối tri thức, tập 1 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Khám phá★Trang 68— Trừ hai số thập phân bằng cách đổi đơn vị đo hoặc đặt tính rồi tính
Khám phá (trang 68). a) Thành tích nhảy xa năm nay của Nam là m. Năm ngoái, thành tích của cậu ấy là m. Đố Mai biết thành tích năm nay của cậu ấy hơn thành tích năm ngoái bao nhiêu mét?
b) Đặt tính rồi tính:
Sơ đồ thành tích nhảy xa của Nam4,43 m4,16 mNăm nayNăm ngoáiHơn: 0,27 m
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn trừ hai số thập phân, ta viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau, trừ như trừ hai số tự nhiên rồi viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy ở số bị trừ và số trừ.
  • Có thể đổi số đo có đơn vị mét sang xăng-ti-mét (số tự nhiên) để trừ, rồi đổi kết quả trở lại đơn vị ban đầu.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi “hơn … bao nhiêu mét” nên phải trừ số đo năm nay cho số đo năm ngoái — đây là dấu hiệu của phép trừ hai số thập phân. Vì và đều có hai chữ số ở phần thập phân, có thể đổi ra xăng-ti-mét để trừ như số tự nhiên đã học rồi đổi lại ra mét, hoặc đặt tính rồi tính trực tiếp trên số thập phân. Bẫy của đề là quên đổi đơn vị (cm) ngược lại về mét ở bước cuối.
1Cách 1. Đổi đơn vị đo (hoặc nhân với 100) để trừ như số tự nhiên

Định hướng. Vì m và m đều có 2 chữ số ở phần thập phân nên đổi cả hai số đo sang xăng-ti-mét để được số tự nhiên, trừ như trừ số tự nhiên đã học, rồi đổi kết quả trở lại mét.

Ta có: m cm; m cm
Số xăng-ti-mét thành tích năm nay hơn năm ngoái là:
(cm)
Đổi ra mét: cm m

b) có 2 chữ số phần thập phân nên nhân cả hai số với để được số tự nhiên: ;

Chia lại cho :

Vậy thành tích năm nay của Nam hơn năm ngoái m.

2Cách 2. Đặt tính rồi trừ trực tiếp trên số thập phân

Định hướng. Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng hàng thẳng cột, dấu phẩy thẳng dấu phẩy, rồi trừ như trừ hai số tự nhiên và viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với hai dấu phẩy trên — đây chính là cách SGK trình bày.

a) (m)

b)

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) m; b) .

3Cách 3. Trừ riêng phần nguyên, trừ riêng phần thập phân rồi ghép lại

Định hướng. Tách mỗi số thành phần nguyên và phần thập phân, trừ phần nguyên với phần nguyên, phần thập phân với phần thập phân; nếu phần thập phân của số bị trừ bé hơn phần thập phân của số trừ thì phải mượn từ phần nguyên.

a) Phần nguyên:
Phần thập phân: (không cần mượn)
Ghép lại:

b) Phần thập phân bé hơn nên phải mượn từ phần nguyên của : phần nguyên còn , phần thập phân thành
Phần nguyên:
Ghép lại:

Vậy cả ba cách đều cho cùng đáp số: a) m; b) .

Nhận xét. Cách 3 giúp hiểu vì sao khi đặt tính rồi tính (Cách 2), có bước “mượn 1” ở câu b) — bản chất là mượn từ phần nguyên sang phần thập phân.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: đặt tính rồi tính áp dụng được cho mọi số thập phân, không phải nhớ quy tắc đổi đơn vị hay nhân 100 như Cách 1.
Đáp số. a) m. b) .
Sai lầm thường gặp. Đổi m ra cm và m ra cm, trừ ra cm nhưng quên đổi ngược lại về mét mà ghi thẳng đáp số m — sai đơn vị dù số đúng.
🚀 Mở rộng. Nếu năm sau thành tích của Nam là m thì thành tích năm sau hơn thành tích năm nay bao nhiêu mét?
Bài 2 · Hoạt động 1★Trang 69— Đặt tính rồi tính hiệu hai số thập phân có số chữ số phần thập phân khác nhau
Hoạt động 1 (trang 69). Đặt tính rồi tính.
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn trừ hai số thập phân, ta viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng hàng thẳng cột (dấu phẩy thẳng dấu phẩy), trừ như trừ hai số tự nhiên rồi viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy ở số bị trừ và số trừ.
  • Nếu chữ số ở một hàng của số bị trừ bé hơn chữ số cùng hàng của số trừ thì phải mượn ở hàng liền trước, giống như trừ số tự nhiên có nhớ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu “đặt tính rồi tính” nên phải viết hai số thẳng cột theo hàng rồi trừ, không được trừ nhẩm. Bẫy của đề là các câu a), b) phần thập phân của số bị trừ bé hơn phần thập phân của số trừ (ví dụ bé hơn ) nên phải MƯỢN từ phần nguyên, còn câu c) có số chữ số phần thập phân khác nhau ( có 2 chữ số, chỉ có 1 chữ số) phải đặt đúng dấu phẩy thẳng cột.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính theo cột dọc

Định hướng. Viết các số thẳng cột theo hàng, dấu phẩy thẳng dấu phẩy, trừ như trừ số tự nhiên rồi đặt dấu phẩy ở hiệu đúng vị trí.

a)    b)

c)    d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Trừ riêng phần nguyên, trừ riêng phần thập phân rồi ghép lại

Định hướng. Tách mỗi số thành phần nguyên và phần thập phân (số thiếu chữ số phần thập phân coi như có thêm chữ số ); trừ phần nguyên với phần nguyên, phần thập phân với phần thập phân, mượn khi phần thập phân của số bị trừ bé hơn.

a) ; không trừ được, mượn : , phần nguyên còn ; ghép:
b) ; không trừ được, mượn : , phần nguyên còn ; ghép:
c) ; (không cần mượn); ghép:
d) ; (không cần mượn); ghép:

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) ; b) ; c) ; d) .

3Cách 3. Đổi về phân số thập phân cùng mẫu số rồi trừ

Định hướng. Đổi mỗi số thập phân về phân số thập phân có cùng mẫu số (mẫu số bằng hoặc tuỳ số chữ số phần thập phân nhiều nhất), trừ tử số như trừ phân số cùng mẫu rồi đổi lại số thập phân.

a) ; ;
b) ; ;
c) ; ;
d) ; ;

Vậy cả bốn kết quả giống hệt hai cách trên, vì trừ phân số thập phân cùng mẫu chính là bản chất của trừ số thập phân.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đặt tính theo cột dọc là thuật toán chuẩn, nhanh và ít nhầm nhất khi phải mượn hàng.
Đáp số. a) . b) . c) . d) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu a) , thấy bé hơn ở hàng phần mười là sai nên trừ ngược rồi ghi hàng phần mười là (tính ra ), thay vì mượn từ hàng đơn vị để có rồi phần nguyên bớt đi .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi câu c) thành (ba chữ số phần thập phân) thì khi đặt tính, những chữ số nào còn thiếu cần thêm số vào đâu?
Bài 3 · Hoạt động 2★★Trang 69— Kiểm tra kết quả phép trừ số thập phân đã đặt tính sẵn — nhận biết Đúng/Sai
Hoạt động 2 (trang 69). Đúng, sai?
a)    b)    c)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn trừ hai số thập phân đúng, các chữ số ở cùng hàng (và dấu phẩy) phải thẳng cột; khi chữ số bị trừ bé hơn chữ số trừ ở cùng hàng thì phải mượn từ hàng liền trước.
  • Kiểm tra một phép trừ đã cho, có thể đặt tính lại đúng quy tắc rồi so sánh, hoặc lấy hiệu cộng với số trừ xem có bằng số bị trừ hay không.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã đặt tính và cho sẵn kết quả, không hỏi tính mà hỏi kiểm tra Đúng hay Sai — dấu hiệu phải tự tính lại rồi so sánh với số đã cho, không được tin ngay vào cách đặt cột đã trình bày. Bẫy nằm ở câu a) và c): phần thập phân của số bị trừ bé hơn phần thập phân của số trừ nên phải mượn , nếu quên mượn sẽ ra kết quả sai đúng như đề đã “cài bẫy”.
1Cách 1. Đặt tính lại đúng quy tắc rồi so sánh với kết quả đề cho

Định hướng. Với mỗi câu, tự đặt tính lại cho các chữ số cùng hàng thẳng cột, dấu phẩy thẳng dấu phẩy, trừ như trừ số tự nhiên (mượn khi cần), rồi so sánh kết quả vừa tính với số đề đã ghi.

a) mà đề ghi nên câu a) SAI

b) đúng như đề ghi nên câu b) ĐÚNG

c) mà đề ghi nên câu c) SAI

Vậy a) Sai (kết quả đúng là ); b) Đúng; c) Sai (kết quả đúng là ).

2Cách 2. Lấy hiệu cộng với số trừ, so sánh với số bị trừ (phép cộng thử lại)

Định hướng. Kiểm tra bằng phép cộng ngược: hiệu cộng với số trừ phải bằng số bị trừ (nếu thì , viết bằng lời là “hiệu cộng số trừ bằng số bị trừ”), nếu không khớp thì kết quả đề cho là sai.

a) Lấy , mà số bị trừ đề cho là (khác ) nên câu a) SAI

b) Lấy , đúng bằng số bị trừ đề cho nên câu b) ĐÚNG

c) Lấy , mà số bị trừ đề cho là (khác ) nên câu c) SAI

Vậy kết luận trùng khớp Cách 1: a) Sai; b) Đúng; c) Sai.

3Cách 3. Ước lượng bằng làm tròn số về số tự nhiên gần nhất để loại trừ nhanh

Định hướng. Làm tròn số bị trừ và số trừ về số tự nhiên gần nhất, trừ nhẩm để có một khoảng giá trị hợp lí cho hiệu, rồi so với kết quả đề cho — nếu lệch quá xa khoảng đó thì chắc chắn sai mà chưa cần đặt tính đầy đủ.

a) làm tròn , làm tròn : hiệu nhẩm khoảng , mà đề ghi — hơi lệch, đặt tính lại cho chắc: ra , khác nên câu a) SAI

b) làm tròn , làm tròn : hiệu nhẩm khoảng , đề ghi hợp lí; đặt tính đúng cho nên câu b) ĐÚNG

c) làm tròn , làm tròn : hiệu nhẩm khoảng , mà đề ghi — lệch quá xa nên chắc chắn câu c) SAI

Vậy ước lượng giúp phát hiện ngay câu c) sai rõ ràng nhất; kết luận vẫn khớp hai cách trên: a) Sai; b) Đúng; c) Sai.

Nhận xét. Ước lượng chỉ giúp LOẠI TRỪ nhanh những chỗ sai rõ ràng (như câu c), còn câu gần đúng như a) vẫn phải đặt tính hoặc thử lại bằng phép cộng ngược mới kết luận chắc chắn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: lấy hiệu cộng với số trừ rồi so với số bị trừ — phép cộng thử lại nhanh và chắc chắn hơn đặt tính trừ lại từ đầu.
Đáp số. a) Sai (đúng phải là ). b) Đúng. c) Sai (đúng phải là ).
Sai lầm thường gặp. Ở câu a), thấy các chữ số và đều xuất hiện quen thuộc trong đề nên vội tin kết quả đúng, không nhận ra đề đã QUÊN MƯỢN khi trừ hàng phần mười ( không trừ được).
🚀 Mở rộng. Sửa lại phép đặt tính sai ở câu a) và c) cho đúng cột và đúng bước mượn, rồi tính lại để tìm kết quả thật của mỗi phép trừ.
Bài 4 · Hoạt động 3★Trang 69— Toán có lời văn: trừ hai số thập phân là số đo thể tích (lít)
Hoạt động 3 (trang 69). Mai làm được l nước mơ, Mi làm được l nước dâu. Hỏi nước mơ Mai làm nhiều hơn nước dâu Mi làm bao nhiêu lít?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm phần hơn giữa hai đại lượng cùng đơn vị, ta lấy số đo lớn trừ đi số đo bé.
  • Muốn trừ hai số thập phân, ta đặt tính sao cho các chữ số ở cùng hàng thẳng cột rồi trừ như trừ số tự nhiên.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi “nhiều hơn … bao nhiêu lít”, tức là tìm phần chênh lệch giữa số lít nước mơ và số lít nước dâu — dấu hiệu của phép trừ. Hai số đo l và l là số thập phân nên trừ theo quy tắc trừ số thập phân đã học, không phải trừ như số tự nhiên rồi thêm dấu phẩy tuỳ ý.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính

Định hướng. Đề hỏi “nhiều hơn … bao nhiêu lít” nên phải lấy số lít nước mơ trừ đi số lít nước dâu; đặt hai số đo thẳng cột theo hàng, dấu phẩy thẳng dấu phẩy, trừ như trừ số tự nhiên rồi đặt dấu phẩy ở hiệu.

Tóm tắt
Nước mơ: l
Nước dâu: l
Nước mơ nhiều hơn nước dâu: ? l

Bài giải
Nước mơ Mai làm nhiều hơn nước dâu Mi làm số lít là:
(l)
Đáp số: l.

Vậy nước mơ Mai làm nhiều hơn nước dâu Mi làm l.

2Cách 2. Đổi ra mi-li-lít để trừ như số tự nhiên rồi đổi lại lít

Định hướng. Vì l có 2 chữ số phần thập phân, đổi cả hai số đo ra mi-li-lít (số tự nhiên, l ml) để trừ, rồi đổi kết quả trở lại lít.

Bài giải
Đổi: l ml; l ml
Số mi-li-lít nước mơ nhiều hơn nước dâu là:
(ml)
Đổi ra lít: ml l
Đáp số: l.

Vậy kết quả khớp với Cách 1: nước mơ nhiều hơn nước dâu l.

3Cách 3. Trừ riêng phần nguyên, trừ riêng phần thập phân rồi ghép lại

Định hướng. Tách và thành phần nguyên và phần thập phân, trừ phần nguyên với phần nguyên, phần thập phân với phần thập phân, mượn nếu cần.

Bài giải
Phần nguyên:
Phần thập phân: không trừ được, mượn : , phần nguyên còn
Ghép lại: (l)
Đáp số: l.

Vậy cả ba cách đều cho cùng một đáp số: nước mơ Mai làm nhiều hơn nước dâu Mi làm l.

Nhận xét. Cách 2 và Cách 3 đều quy về trừ số tự nhiên rồi khôi phục lại số thập phân, chỉ khác đơn vị trung gian sử dụng (mi-li-lít hay phần nguyên/phần thập phân).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đặt tính rồi tính trực tiếp trên số đo lít đã cho, nhanh và không cần đổi đơn vị.
Đáp số. l.
Sai lầm thường gặp. Trừ nhầm bằng cách đặt lệch cột (coi thẳng hàng với chữ số cuối của ) ra kết quả sai như , thay vì hiểu rồi đặt đúng hàng phần mười, phần trăm.
🚀 Mở rộng. Nếu Mi làm thêm được l nước dâu nữa thì lúc đó nước mơ Mai làm còn nhiều hơn nước dâu Mi làm bao nhiêu lít?
Bài 5 · Luyện tập 1★★Trang 70— Đặt tính rồi tính hiệu hai số thập phân, kể cả trừ với số tự nhiên
Luyện tập 1 (trang 70). Đặt tính rồi tính.
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Số tự nhiên có thể viết thành số thập phân bằng cách thêm dấu phẩy và các chữ số vào phần thập phân, ví dụ .
  • Muốn trừ hai số thập phân, ta đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột, dấu phẩy thẳng dấu phẩy rồi trừ như trừ số tự nhiên, mượn khi cần.
🧠 Phân tích tư duy
Bài này khó hơn Hoạt động 1 vì có hai câu trừ số thập phân với SỐ TỰ NHIÊN (câu c, d) — dấu hiệu phải coi số tự nhiên như có phần thập phân là (ví dụ ) để đặt đúng cột. Bẫy của đề là câu d) : số bị trừ là số tự nhiên nên phần thập phân coi là , mà bé hơn nên bắt buộc phải mượn .
1Cách 1. Đặt tính rồi tính theo cột dọc

Định hướng. Viết số tự nhiên thành số thập phân có phần thập phân là các chữ số (nếu cần) để dấu phẩy thẳng cột với số kia, rồi trừ như trừ số tự nhiên, mượn khi cần.

a)    b)

c)    d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Trừ riêng phần nguyên, trừ riêng phần thập phân rồi ghép lại

Định hướng. Tách mỗi số thành phần nguyên và phần thập phân (số tự nhiên có phần thập phân bằng ), trừ phần nguyên với phần nguyên, phần thập phân với phần thập phân, mượn khi phần thập phân số bị trừ bé hơn.

a) ; (không cần mượn); ghép:
b) ; (không cần mượn); ghép:
c) ; ; ghép:
d) ; không trừ được, mượn : , phần nguyên còn ; ghép:

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) ; b) ; c) ; d) .

3Cách 3. Đổi về phân số thập phân cùng mẫu số rồi trừ

Định hướng. Đổi mỗi số về phân số thập phân có mẫu số bằng hoặc tuỳ số chữ số phần thập phân nhiều nhất, trừ tử số cùng mẫu rồi đổi lại số thập phân.

a) ; ;
b) ; ;
c) ; ;
d) ; ;

Vậy cả bốn kết quả giống hệt hai cách trên, vì trừ phân số thập phân cùng mẫu chính là bản chất của trừ số thập phân.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đặt tính theo cột dọc, chỉ cần nhớ quy tắc “số tự nhiên có phần thập phân là 0” để đặt đúng cột, nhanh hơn hẳn đổi ra phân số.
Đáp số. a) . b) . c) . d) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu d) , đặt tính mà bỏ trống hàng phần mười của số (không coi là ) nên khi trừ không biết mượn, dẫn đến kết quả sai như thay vì .
🚀 Mở rộng. Nếu câu d) đổi thành (số bị trừ tròn chục) thì mấy chữ số cần thêm vào phần thập phân của trước khi đặt tính?
Bài 6 · Luyện tập 2★★Trang 70— Tìm số hạng chưa biết hoặc số bị trừ chưa biết trong phép cộng, phép trừ số thập phân
Luyện tập 2 (trang 70). Số?
a)
b)
c)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm một số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
  • Muốn tìm số bị trừ chưa biết, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ô trống ở ba vị trí khác nhau trong phép tính: câu a), b) ô trống đứng vai trò SỐ HẠNG trong phép cộng, còn câu c) ô trống đứng vai trò SỐ BỊ TRỪ trong phép trừ. Phải nhận đúng vai trò rồi mới áp dụng đúng quy tắc tìm thành phần chưa biết, không được áp dụng lẫn lộn quy tắc của phép cộng sang phép trừ. Bẫy của đề là câu c): thấy dấu trừ là vội lấy hai số đã cho trừ nhau, quên mất ô trống nằm ở vị trí số BỊ TRỪ chứ không phải số trừ.
1Cách 1. Áp dụng đúng quy tắc tìm thành phần chưa biết theo vai trò của ô trống

Định hướng. Nhận diện vai trò của ô trống trong từng phép tính rồi áp dụng đúng quy tắc: câu a), b) tìm số hạng chưa biết (lấy tổng trừ đi số hạng đã biết); câu c) tìm số bị trừ chưa biết (lấy hiệu cộng với số trừ).

a) Ô trống là số hạng chưa biết. Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết:


b) Ô trống là số hạng chưa biết:


c) Ô trống là số bị trừ chưa biết. Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ:

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Thử lại bằng cách thay số vừa tìm vào phép tính ban đầu

Định hướng. Thử lại bằng cách thay số vừa tìm được vào phép tính ban đầu, tính lại từ đầu (cộng hoặc trừ) để kiểm chứng kết quả có đúng bằng vế còn lại của đề hay không.

a) Thay vào: , đúng như đề cho

b) Thay vào: , đúng như đề cho

c) Thay vào: , đúng như đề cho

Vậy cả ba giá trị đều thoả mãn đúng phép tính đề cho, khớp với Cách 1: a) ; b) ; c) .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: áp dụng thẳng quy tắc tìm thành phần chưa biết, nhanh hơn hẳn việc thử từng số vào rồi kiểm tra.
Đáp số. a) . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu c), nhầm vai trò ô trống là số trừ nên lấy thay vì nhận ra ô trống là SỐ BỊ TRỪ, phải lấy hiệu cộng với số trừ mới đúng.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi câu c) thành thì số cần tìm ở ô trống là bao nhiêu? Vì sao?
Bài 7 · Luyện tập 3★★Trang 70— Toán có lời văn hai bước: tìm đoạn còn lại rồi tính tổng độ dài (hiệu — tổng số đo thập phân)
Luyện tập 3 (trang 70). Một chiếc cọc được sơn hai màu xanh và đỏ (như hình vẽ). Đoạn màu xanh nhô lên khỏi mặt đất đo được dm. Biết đoạn màu xanh dài hơn đoạn màu đỏ (cắm dưới đất) là dm. Tính độ dài chiếc cọc đó.
Sơ đồ chiếc cọc sơn hai màumặt đấtĐoạn xanh14,2 dmĐoạn đỏ? dmXanh hơn đỏ 1,8 dm
Kiến thức cần nhớ
  • Bài toán “hơn” yêu cầu tìm số bé hơn bằng cách lấy số đã biết trừ đi phần hơn.
  • Muốn tìm độ dài cả vật gồm hai đoạn ghép lại, ta cộng độ dài từng đoạn lại với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho độ dài đoạn xanh và cho biết đoạn xanh DÀI HƠN đoạn đỏ dm — dấu hiệu bài toán hai bước: phải tìm độ dài đoạn đỏ trước (lấy đoạn xanh trừ đi phần hơn), rồi mới cộng hai đoạn lại để ra độ dài cả chiếc cọc. Bẫy của đề là dừng lại ở bước tìm đoạn đỏ ( dm) rồi coi nhầm đó là đáp số cuối.
1Cách 1. Tìm đoạn đỏ trước rồi cộng hai đoạn

Định hướng. Vì đoạn xanh dài hơn đoạn đỏ dm nên lấy độ dài đoạn xanh trừ đi dm để tìm độ dài đoạn đỏ, rồi cộng hai đoạn lại để ra độ dài cả chiếc cọc.

Tóm tắt
Đoạn xanh: dm
Đoạn xanh hơn đoạn đỏ: dm
Độ dài chiếc cọc: ? dm

Bài giải
Độ dài đoạn màu đỏ là:
(dm)
Độ dài chiếc cọc đó là:
(dm)
Đáp số: dm.

Vậy độ dài chiếc cọc đó là dm.

2Cách 2. Coi độ dài cọc bằng hai lần đoạn xanh trừ đi phần hơn

Định hướng. Vì đoạn đỏ = đoạn xanh , nên độ dài cọc = đoạn xanh + đoạn đỏ = lần đoạn xanh — tính theo cách gộp này để rút gọn một bước so với Cách 1.

Bài giải
Hai lần độ dài đoạn xanh là:
(dm)
Độ dài chiếc cọc đó là:
(dm)
Đáp số: dm.

Vậy kết quả khớp với Cách 1: độ dài chiếc cọc đó là dm.

3Cách 3. Sơ đồ đoạn thẳng

Định hướng. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu diễn đoạn xanh và đoạn đỏ (đoạn đỏ ngắn hơn đoạn xanh đúng dm); nhìn sơ đồ để tính đoạn đỏ rồi cộng hai đoạn theo đúng thứ tự trên hình, không cần nhớ công thức.

Bài giải
Nhìn sơ đồ: đoạn đỏ ngắn hơn đoạn xanh dm nên đoạn đỏ là:
(dm)
Độ dài cả chiếc cọc bằng tổng hai đoạn trên sơ đồ:
(dm)
Đáp số: dm.

Vậy cả ba cách đều cho cùng đáp số dm, vì đều dựa trên việc tách độ dài cọc thành đoạn xanh cộng đoạn đỏ.

Nhận xét. Cách 2 bản chất giống Cách 1, chỉ gộp hai bước tính thành một biểu thức ; Cách 3 dùng sơ đồ để nhìn trực quan hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: từng bước rõ ràng (tìm đoạn đỏ rồi cộng), ít nhầm lẫn hơn Cách 2 vì không phải nhớ công thức gộp “2 lần trừ phần hơn”.
Đáp số. dm.
Sai lầm thường gặp. Lấy rồi ghi ngay đó là đáp số cuối cùng, trong khi mới là độ dài RIÊNG đoạn màu đỏ, còn đề hỏi độ dài CẢ chiếc cọc.
🚀 Mở rộng. Nếu đoạn xanh dài hơn đoạn đỏ chỉ dm (đoạn xanh vẫn dm) thì độ dài chiếc cọc lúc đó là bao nhiêu đề-xi-mét?
Bài 8 · Luyện tập 4★★★Trang 70— Tìm cân nặng từng vật khi biết cân nặng của các nhóm ghép đôi và cả nhóm ba (vận dụng phép trừ số thập phân)
Luyện tập 4 (trang 70). Số?
Ba rô-bốt A, B, C được đưa lên cân theo từng nhóm (như hình vẽ): cân cả ba rô-bốt A, B, C được kg; cân riêng rô-bốt A và rô-bốt B được kg; cân riêng rô-bốt B và rô-bốt C được kg.
a) Rô-bốt A cân nặng ? kg.
b) Rô-bốt B cân nặng ? kg.
c) Rô-bốt C cân nặng ? kg.
Ba lần cân nhóm rô-bốt A, B, CA + B + C8 kgA + B4,7 kgB + C5,5 kgA: rô-bốt cá  ·  B: rô-bốt bọ  ·  C: rô-bốt chim
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu biết tổng của ba đại lượng và biết tổng của hai trong ba đại lượng đó, ta tìm đại lượng còn lại bằng cách lấy tổng ba trừ đi tổng hai.
  • Khi đã biết một đại lượng, có thể tìm đại lượng khác bằng cách lấy tổng của nhóm chứa cả hai trừ đi đại lượng đã biết.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho trực tiếp cân nặng từng rô-bốt mà chỉ cho ba kết quả cân theo NHÓM (cả ba; A và B; B và C) — dấu hiệu phải dùng phép TRỪ để tách phần còn thiếu ra khỏi tổng: lấy cân nặng cả ba trừ đi cân nặng nhóm B và C sẽ còn lại đúng cân nặng của A (vì A không xuất hiện trong nhóm B, C). Bẫy của đề là quên A xuất hiện trong CẢ nhóm A+B+C lẫn nhóm A+B nên dễ nhầm lẫn khi chọn phép trừ.
1Cách 1. Trừ dần từ số cân của cả nhóm ba để tìm từng rô-bốt

Định hướng. Vì cân cả ba rô-bốt A, B, C được kg, còn cân riêng B và C được kg, nên lấy trừ đi sẽ tìm được cân nặng của A (phần còn thiếu). Từ A, dùng số cân của nhóm A và B để tìm B; từ B, dùng số cân của nhóm B và C để tìm C.

a) Rô-bốt A cân nặng là:
(kg)

b) Rô-bốt B cân nặng là:
(kg)

c) Rô-bốt C cân nặng là:
(kg)

Vậy a) kg; b) kg; c) kg.

2Cách 2. Thử lại bằng phép cộng ba số cân nặng vừa tìm được

Định hướng. Thử lại bằng cách cộng cả ba số cân nặng vừa tìm được, kết quả phải đúng bằng kg (số cân của cả ba rô-bốt); nếu không khớp thì phải tìm lại.

Cộng thử lại: (kg), đúng bằng số cân của cả ba rô-bốt A, B, C
Thử lại nhóm A và B: (kg), đúng như đề cho
Thử lại nhóm B và C: (kg), đúng như đề cho

Vậy cả ba giá trị a) kg; b) kg; c) kg đều thoả mãn đúng ba lần cân, khớp với Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: trừ dần theo đúng ba lần cân đã cho, không cần đoán số hay thử nhiều lần.
Đáp số. a) kg. b) kg. c) kg.
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn lấy rồi coi đó là cân nặng của rô-bốt C ngay từ đầu (đúng số nhưng sai lí do), thay vì hiểu thực ra là cân nặng của RIÊNG rô-bốt C (vì A, B đã có trong nhóm A+B) — may mắn trùng số nhưng cách lập luận sai sẽ nhầm ở bài khác có số liệu khác.
🚀 Mở rộng. Nếu cân cả ba rô-bốt A, B, C được kg (các số cân nhóm khác giữ nguyên kg và kg) thì cân nặng của mỗi rô-bốt A, B, C lúc đó là bao nhiêu ki-lô-gam?