Bài 1 · Hoạt động · Bài 1★Trang 5— Viết tỉ số của hai số theo định nghĩa
Hoạt động · Bài 1 (trang 5). Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
Số thứ nhất
Số thứ hai
Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai
3
11
113 (mẫu)
13
17
?
17
13
?
m
n (khác 0)
?
Kiến thức cần nhớ
Tỉ số của a và b là a : b hay ba (b khác 0). Số thứ nhất viết trên (tử số), số thứ hai viết dưới (mẫu số).
Trong bến xe buýt có 7 ô tô, trong đó 3 ô tô điện và 4 ô tô chạy bằng xăng: tỉ số của số ô tô điện và số ô tô ở bến là 3:7 hay 73 (tỉ số này cho biết số ô tô điện bằng 73 số ô tô ở bến).
Rô-bốt khảo sát 100 bạn khối 5 thì có 43 bạn tham gia môn Bơi: tỉ số của số bạn tham gia môn Bơi và số bạn được khảo sát là 10043, gọi là tỉ số phần trăm, đọc là bốn mươi ba phần trăm, viết là 43%.
🧠 Phân tích tư duy
Bài mẫu đã chỉ rõ tỉ số của 3 và 11 là 113 — cứ giữ đúng thứ tự số thứ nhất viết trên, số thứ hai viết dưới. Hai dòng 13, 17 và 17, 13 dễ gây nhầm lẫn vì đổi chỗ hai số cho nhau, nên phải viết đúng thứ tự đề cho, không được viết ngược.
1Cách 1. Viết trực tiếp theo định nghĩa tỉ số
Định hướng. Áp dụng đúng định nghĩa: tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là số thứ nhất chia số thứ hai, viết dưới dạng phân số với số thứ nhất ở trên.
Dòng 13 và 17: tỉ số của 13 và 17 là 13:17 hay 1713.
Dòng 17 và 13: tỉ số của 17 và 13 là 17:13 hay 1317.
Dòng m và n (n khác 0): tỉ số của m và n là m:n hay nm.
Vậy ba tỉ số cần điền lần lượt là 1713; 1317; nm.
2Cách 2. Kiểm tra bằng cách rút gọn về phân số tối giản
Định hướng. Sau khi viết tỉ số dạng phân số, thử rút gọn bằng ước chung lớn nhất của tử số và mẫu số để chắc chắn đã viết đúng dạng gọn nhất (nếu rút gọn được).
1713: 13 và 17 đều là số nguyên tố, ước chung lớn nhất là 1 nên phân số 1713 đã ở dạng tối giản, không rút gọn được nữa.
1317: tương tự, 17 và 13 chỉ có ước chung là 1 nên 1317 cũng đã tối giản.
nm: chưa biết giá trị cụ thể của m và n nên giữ nguyên dạng chữ, không rút gọn được.
Vậy cả ba tỉ số đều giữ nguyên như Cách 1, việc kiểm tra rút gọn xác nhận không có sai sót khi viết phân số.
3Cách 3. Nhận xét hai dòng đầu là tỉ số nghịch đảo của nhau
Định hướng. Quan sát kỹ đề: dòng thứ hai (17, 13) chính là dòng thứ nhất (13, 17) đổi chỗ hai số cho nhau, nên tỉ số của dòng hai phải là phân số nghịch đảo của tỉ số dòng một — không cần viết lại từ đầu.
Dòng 1 cho tỉ số 1713 (13 là số thứ nhất, 17 là số thứ hai). Dòng 2 đổi vai trò: 17 thành số thứ nhất, 13 thành số thứ hai — đó là phép đổi tử số và mẫu số cho nhau, nên tỉ số dòng 2 là phân số nghịch đảo của tỉ số dòng 1: 1317. Dòng cuối thay số cụ thể bằng chữ m, n nên áp dụng lại đúng định nghĩa: nm.
Vậy kết quả khớp hai cách trên: 1713; 1317; nm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (viết trực tiếp theo định nghĩa) — nhanh nhất, không cần kiểm tra thêm bước nào.
Đáp số.Tỉ số của 13 và 17 là 1713; tỉ số của 17 và 13 là 1317; tỉ số của m và n là nm.
Sai lầm thường gặp.Viết nhầm tỉ số của 17 và 13 giống hệt tỉ số của 13 và 17 (đều ghi 1713) vì nghĩ hai dòng cho cùng hai số nên tỉ số như nhau — thực ra thứ tự số thứ nhất, số thứ hai đã đổi chỗ, tỉ số phải đổi thành phân số nghịch đảo 1317, khác hẳn 1713.
🚀 Mở rộng.Nếu số thứ nhất và số thứ hai bằng nhau (chẳng hạn cùng là 8) thì tỉ số của chúng bằng bao nhiêu?
Bài 2 · Hoạt động · Bài 2★★Trang 5— Toán có lời văn — viết tỉ số từ số liệu thực tế
Hoạt động · Bài 2 (trang 5). Số? Một trường tiểu học có 23 bạn nữ và 17 bạn nam tham gia cuộc thi “Trạng nguyên nhí”. a) Tỉ số của số bạn nữ và số bạn nam là ??. b) Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là ??. c) Tỉ số của số bạn nữ và tổng số bạn tham gia là ??.
Kiến thức cần nhớ
Tỉ số của a và b là a : b hay ba (b khác 0); số nêu trước là số thứ nhất (tử số), số nêu sau là số thứ hai (mẫu số).
Tổng số bạn tham gia bằng số bạn nữ cộng số bạn nam.
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu hỏi là ba tỉ số khác nhau từ cùng một bộ số liệu. Câu a) và b) là hai tỉ số nghịch đảo của nhau (nữ so nam, rồi nam so nữ), còn câu c) phải tính tổng số bạn tham gia trước (23 + 17) rồi mới lập được tỉ số với số bạn nữ, không được lấy nhầm số bạn nam làm mẫu số ở câu c).
1Cách 1. Viết trực tiếp theo định nghĩa với số liệu đề cho
Định hướng. Với câu a), b) áp dụng ngay định nghĩa tỉ số theo đúng thứ tự đề nêu; với câu c) phải tính tổng số bạn tham gia trước khi viết tỉ số.
a) Số bạn nữ là 23, số bạn nam là 17. Tỉ số của số bạn nữ và số bạn nam là: 1723.
b) Đổi lại thứ tự: tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là: 2317.
c) Tổng số bạn tham gia là: 23+17=40 (bạn) Tỉ số của số bạn nữ và tổng số bạn tham gia là: 4023.
Vậy a) 1723; b) 2317; c) 4023.
2Cách 2. Dùng sơ đồ đoạn thẳng minh hoạ hai nhóm bạn
Định hướng. Vẽ hai đoạn thẳng: một đoạn 23 phần biểu diễn số bạn nữ, một đoạn 17 phần biểu diễn số bạn nam, rồi đọc tỉ số trực tiếp từ số phần của từng đoạn so với đoạn kia hoặc so với cả hai đoạn ghép lại.
Đoạn “bạn nữ” gồm 23 phần bằng nhau, đoạn “bạn nam” gồm 17 phần bằng nhau (mỗi phần ứng với 1 bạn). a) Đoạn nữ so với đoạn nam: 23 phần so với 17 phần, tức là 1723. b) Đoạn nam so với đoạn nữ: 17 phần so với 23 phần, tức là 2317. c) Ghép hai đoạn nối tiếp nhau được cả đoạn dài 23+17=40 phần (tổng số bạn tham gia). Đoạn nữ so với cả đoạn ghép là 23 phần so với 40 phần, tức là 4023.
Vậy kết quả giống hệt Cách 1: a) 1723; b) 2317; c) 4023.
3Cách 3. Suy ra câu c) từ kết quả câu a), b) mà không cộng lại từ đầu
Định hướng. Nhận xét tỉ số ở câu a) là 1723 đã có sẵn tử số 23 (số bạn nữ) và mẫu số 17 (số bạn nam); mẫu số của câu c) chính là tử số cộng mẫu số của câu a), nên có thể suy ra ngay mà không cần cộng lại 23 + 17 một lần nữa.
Từ câu a): tỉ số nữ và nam là 1723 — tử số 23 và mẫu số 17 chính là hai số hạng cần cộng để ra tổng số bạn tham gia. Lấy tử số cộng mẫu số của tỉ số câu a): 23+17=40 (bạn) — đây cũng là tổng số bạn tham gia của câu c). Vậy tỉ số của số bạn nữ (tử số cũ) và tổng số bạn tham gia (tổng vừa tìm) là 4023.
Vậy câu c) vẫn là 4023, khớp hai cách trên nhưng tận dụng ngay kết quả đã có ở câu a).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (viết trực tiếp theo định nghĩa) — rõ ràng, ít bước, không cần vẽ sơ đồ hay suy luận thêm.
Đáp số.a) 1723. b) 2317. c) 4023.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c), lấy nhầm số bạn nam (17) làm mẫu số vì vừa dùng số đó ở câu b), viết thành 1723 — trong khi đề hỏi tỉ số của số bạn nữ và TỔNG SỐ BẠN THAM GIA (40 bạn), phải cộng 23 với 17 trước rồi mới lấy 40 làm mẫu số.
🚀 Mở rộng.Nếu có thêm 10 bạn nữ nữa tham gia (không thêm bạn nam) thì tỉ số của số bạn nữ và số bạn nam lúc này là bao nhiêu?
Bài 3 · Hoạt động · Bài 3★★Trang 6— Chuyển đổi qua lại giữa tỉ số phần trăm và phân số
Hoạt động · Bài 3 (trang 6). Chọn bông hoa ghi tỉ số ứng với tỉ số phần trăm ghi trên mỗi con ong. Ba con ong ghi lần lượt: 39%; 41%; 75%. Ba bông hoa ghi lần lượt: 10075; 10039; 10041.
Kiến thức cần nhớ
Tỉ số phần trăm a% chính là phân số 100a, và ngược lại phân số có mẫu số 100 luôn đổi được thành tỉ số phần trăm bằng cách giữ nguyên tử số rồi thêm dấu phần trăm.
Ví dụ: tỉ số 10043 đọc là bốn mươi ba phần trăm, viết là 43%.
🧠 Phân tích tư duy
Ba số ghi trên ong là tỉ số phần trăm (39%, 41%, 75%), ba số ghi trên hoa là phân số có mẫu số 100. Nhưng hai hàng được xếp KHÔNG theo đúng thứ tự với nhau, nên phải đối chiếu từng cặp giá trị bằng nhau, không được chọn theo vị trí trước sau.
1Cách 1. Đổi mỗi số ghi trên con ong thành phân số rồi tìm bông hoa cùng giá trị
Định hướng. Với mỗi tỉ số phần trăm trên con ong, bỏ dấu % và viết mẫu số 100 để được phân số, rồi tìm đúng bông hoa ghi phân số đó.
Con ong 39% đổi thành phân số: 10039 — khớp với bông hoa ghi 10039. Con ong 41% đổi thành phân số: 10041 — khớp với bông hoa ghi 10041. Con ong 75% đổi thành phân số: 10075 — khớp với bông hoa ghi 10075.
Vậy ong 39% nối hoa 10039; ong 41% nối hoa 10041; ong 75% nối hoa 10075.
2Cách 2. Đổi mỗi phân số ghi trên bông hoa thành tỉ số phần trăm rồi so khớp
Định hướng. Làm ngược lại Cách 1: đổi phân số mẫu số 100 ghi trên hoa thành tỉ số phần trăm rồi tìm đúng con ong ghi số phần trăm đó.
Bông hoa 10075 đổi thành tỉ số phần trăm: 75% — khớp với con ong ghi 75%. Bông hoa 10039 đổi thành tỉ số phần trăm: 39% — khớp với con ong ghi 39%. Bông hoa 10041 đổi thành tỉ số phần trăm: 41% — khớp với con ong ghi 41%.
Vậy kết quả giống hệt Cách 1, chỉ khác chiều đổi.
3Cách 3. Nhận xét trực tiếp: tử số của phân số chính là số đứng trước dấu phần trăm
Định hướng. Vì mọi phân số trên hoa đều có mẫu số 100 và mọi tỉ số phần trăm trên ong đều có nghĩa là “trên 100”, nên chỉ cần so trực tiếp CHỮ SỐ đứng trước dấu % với TỬ SỐ của phân số, không cần đổi qua đổi lại.
Ong ghi 39 (trước dấu %) — tìm hoa có tử số 39: đó là hoa 10039. Ong ghi 41 (trước dấu %) — tìm hoa có tử số 41: đó là hoa 10041. Ong ghi 75 (trước dấu %) — tìm hoa có tử số 75: đó là hoa 10075.
Vậy chỉ cần so số, không cần viết lại phân số hay phần trăm — kết quả vẫn khớp Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3 (so trực tiếp chữ số) — nhanh nhất vì mẫu số của hoa luôn là 100 giống hệt “trên 100” của phần trăm, không cần viết lại phép đổi.
Đáp số.Ong 39% — hoa 10039; ong 41% — hoa 10041; ong 75% — hoa 10075.
Sai lầm thường gặp.Chọn bông hoa theo đúng VỊ TRÍ đứng cùng cột với con ong (ong 39% ở đầu thì chọn luôn hoa đầu tiên là 10075) mà không đọc kỹ giá trị — hai hàng ong và hoa được xếp CỐ Ý không thẳng cột, phải so sánh đúng con số mới chọn được hoa khớp.
🚀 Mở rộng.Nếu có thêm một con ong ghi 100% thì cần bông hoa ghi phân số nào để khớp?
Bài 4 · Luyện tập · Bài 1★★Trang 6— Trắc nghiệm — xác định tỉ số ứng với đại lượng nào
Luyện tập · Bài 1 (trang 6). Chọn câu trả lời đúng. Tham gia buổi tổng vệ sinh nhặt rác ở sân trường có 20 bạn của lớp 5A, 24 bạn của lớp 5B và 17 bạn của lớp 5C. Tỉ số 2417 là: A. Tỉ số của số bạn lớp 5A và số bạn lớp 5B. B. Tỉ số của số bạn lớp 5C và số bạn lớp 5A. C. Tỉ số của số bạn lớp 5C và số bạn lớp 5B. D. Tỉ số của số bạn lớp 5A và số bạn lớp 5C.
Kiến thức cần nhớ
Tỉ số của a và b là a : b hay ba: số thứ nhất (tử số) ứng với đại lượng nêu trước, số thứ hai (mẫu số) ứng với đại lượng nêu sau.
Số liệu: lớp 5A có 20 bạn, lớp 5B có 24 bạn, lớp 5C có 17 bạn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tỉ số 2417 đã có sẵn tử số và mẫu số. Phải tìm xem 17 là số bạn lớp nào và 24 là số bạn lớp nào, rồi đối chiếu với bốn đáp án, không được đoán theo thứ tự nhắc tên lớp trong đề.
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp tử số, mẫu số với số liệu từng lớp
Định hướng. Xác định 17 là số bạn của lớp nào, 24 là số bạn của lớp nào, rồi ghép đúng thứ tự “tử số trước — mẫu số sau” thành câu “tỉ số của lớp ... và lớp ...”.
Số liệu: lớp 5A có 20 bạn, lớp 5B có 24 bạn, lớp 5C có 17 bạn. Tử số của tỉ số đã cho là 17 — đó là số bạn lớp 5C. Mẫu số của tỉ số đã cho là 24 — đó là số bạn lớp 5B. Vậy 2417 là tỉ số của số bạn lớp 5C và số bạn lớp 5B.
Vậy chọn đáp án C.
2Cách 2. Thử viết tỉ số của từng đáp án rồi loại trừ
Định hướng. Với mỗi đáp án, viết ra tỉ số tương ứng theo đúng thứ tự hai lớp được nêu, rồi so với 2417 đề cho để loại dần.
A. Tỉ số 5A và 5B: 2420 — khác 2417, loại. B. Tỉ số 5C và 5A: 2017 — khác 2417, loại. C. Tỉ số 5C và 5B: 2417 — đúng bằng tỉ số đề cho, giữ lại. D. Tỉ số 5A và 5C: 1720 — khác 2417, loại.
Vậy chỉ có đáp án C khớp, chọn đáp án C.
3Cách 3. Suy luận trực tiếp từ tên gọi tỉ số, không cần thử từng đáp án
Định hướng. Ghi nhớ: cụm “tỉ số của X và Y” nghĩa là số của X chia số của Y, tức X là tử số, Y là mẫu số — từ đó suy thẳng ra câu trả lời mà không cần liệt kê hết bốn đáp án.
Tỉ số 2417 có tử số 17, mẫu số 24. 17 chỉ có thể là số bạn lớp 5C (vì 5A có 20, 5B có 24, 5C có 17). 24 chỉ có thể là số bạn lớp 5B (vì đó là lớp duy nhất có đúng 24 bạn). Theo tên gọi “tỉ số của X và Y” với X = 5C, Y = 5B, ta có ngay câu “tỉ số của số bạn lớp 5C và số bạn lớp 5B”.
Vậy chọn đáp án C, khớp hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3 (suy luận trực tiếp từ tên gọi) — không cần viết ra cả bốn tỉ số như Cách 2, tiết kiệm thời gian nhất.
Đáp số.Chọn đáp án C (tỉ số của số bạn lớp 5C và số bạn lớp 5B).
Sai lầm thường gặp.Nhầm tử số 17 là số bạn lớp 5A vì lớp 5A được nhắc tên đầu tiên trong đề, chọn nhầm đáp án A — thực ra lớp 5A có 20 bạn, còn 17 mới đúng là số bạn lớp 5C, phải đối chiếu đúng số liệu chứ không theo thứ tự nhắc tên.
🚀 Mở rộng.Tỉ số của số bạn lớp 5A và số bạn lớp 5C là bao nhiêu?
Bài 5 · Luyện tập · Bài 2★★Trang 7— Viết tỉ số thành tỉ số phần trăm
Luyện tập · Bài 2 (trang 7). Viết các tỉ số dưới đây thành các tỉ số phần trăm (theo mẫu). a) Mẫu: 259=10036=36%. 200503007541 b) Mẫu: 37,5:100=37,5%. 5,2:100110,6:1000,5:100
Kiến thức cần nhớ
Muốn viết phân số thành tỉ số phần trăm: đưa phân số về dạng có mẫu số 100 (nhân hoặc chia cả tử và mẫu với cùng một số) rồi viết tử số kèm dấu %.
Tỉ số dạng a:100 (a là số tự nhiên hay số thập phân) đổi trực tiếp thành a%.
🧠 Phân tích tư duy
Phần a) là phân số chưa có mẫu số 100, phải quy đồng (nhân hoặc chia cả tử và mẫu) để đưa về mẫu số 100 trước khi viết %, giống hệt mẫu 259=10036=36%. Phần b) đã có sẵn dạng “số : 100” nên chỉ cần đổi dấu hai chấm thành dấu phần trăm, không cần tính gì thêm.
1Cách 1. Quy đồng phân số về mẫu số 100 rồi viết phần trăm
Định hướng. Với mỗi phân số ở câu a), tìm số cần nhân (hoặc chia) cả tử và mẫu để mẫu số thành 100, sau đó viết tử số kèm dấu %; câu b) đổi trực tiếp dấu hai chấm thành dấu phần trăm.
a) 20050=200:250:2=10025=25%. 30075=300:375:3=10025=25%. 41=4×251×25=10025=25%.
b) 5,2:100=5,2%. 110,6:100=110,6%. 0,5:100=0,5%.
Vậy a) 20050=25%; 30075=25%; 41=25%. b) 5,2%; 110,6%; 0,5%.
2Cách 2. Đổi phân số thành số thập phân bằng phép chia rồi nhân với 100
Định hướng. Với câu a), lấy tử số chia mẫu số để ra số thập phân, rồi nhân số đó với 100 (tức dịch dấu phẩy sang phải hai hàng) để ra tỉ số phần trăm; câu b) đổi phép chia cho 100 sang dấu phần trăm tương tự Cách 1.
a) 50:200=0,25, nhân với 100 (dịch dấu phẩy hai hàng): 0,25→25, nên 20050=25%. 75:300=0,25→25%. 1:4=0,25→25%.
b) 5,2:100=0,052, nhưng đề đã cho sẵn dạng “chia 100” nên viết ngay 5,2% (không cần chia lại). 110,6:100=110,6%. 0,5:100=0,5%.
Vậy kết quả giống hệt Cách 1.
3Cách 3. Nhận xét ba tỉ số ở câu a) đều bằng 41
Định hướng. Trước khi tính riêng từng phân số, thử rút gọn để nhận ra cả ba phân số của câu a) đều là các cách viết khác nhau của cùng một phân số tối giản, từ đó chỉ cần đổi % một lần.
Rút gọn 20050: chia cả tử và mẫu cho 50, được 41. Rút gọn 30075: chia cả tử và mẫu cho 75, được 41. 41 đã có sẵn dạng tối giản. Cả ba phân số đều bằng 41, mà 41=10025=25% nên cả ba tỉ số phần trăm đều bằng 25%.
Vậy a) cả ba đều là 25% — khớp Cách 1 và Cách 2, nhưng chỉ cần đổi % đúng một lần.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (quy đồng về mẫu số 100) — bám sát đúng mẫu sách cho, ít nhầm lẫn khi trình bày bài làm.
Đáp số.a) 20050=25%; 30075=25%; 41=25%. b) 5,2%; 110,6%; 0,5%.
Sai lầm thường gặp.Với 41, nhân cả tử và mẫu với 25 nhưng chỉ nhân mẫu số mà quên nhân tử số, viết nhầm thành 1001=1% — phải nhân CẢ tử số và mẫu số với cùng một số (ở đây là 25) mới giữ nguyên giá trị phân số, kết quả đúng phải là 10025=25%.
🚀 Mở rộng.Viết tỉ số 53 thành tỉ số phần trăm bằng cách quy đồng về mẫu số 100.
Bài 6 · Luyện tập · Bài 3★★Trang 7— Đúng, Sai — đọc số liệu và đổi thành tỉ số phần trăm
Luyện tập · Bài 3 (trang 7). Đ, S? Tính trong 6 tháng đầu năm 2022, tỉ số giới tính khi sinh của Hà Nội vẫn còn ở mức cao (113 trẻ trai/100 trẻ gái). Con số này tăng so với cùng kì năm 2021 (112,7 trẻ trai/100 trẻ gái). (Theo https://thanglong.chinhphu.vn) a) Trong 6 tháng đầu năm 2022, tỉ số của số trẻ trai và số trẻ gái là bao nhiêu phần trăm? • Mai nói: 112,7% ? • Việt nói: 113% ? b) Trong 6 tháng cùng kì năm 2021, tỉ số của số trẻ trai và số trẻ gái là bao nhiêu phần trăm? • Mai nói: 112,7% ? • Việt nói: 113% ?
Kiến thức cần nhớ
Tỉ số “a trẻ trai/100 trẻ gái” chính là tỉ số phần trăm a% của số trẻ trai so với số trẻ gái.
Số liệu: năm 2022 là 113 trẻ trai/100 trẻ gái; năm 2021 là 112,7 trẻ trai/100 trẻ gái.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai mốc thời gian với hai tỉ số khác nhau: 2022 là 113 trẻ trai/100 trẻ gái, còn 2021 là 112,7 trẻ trai/100 trẻ gái. Phải đọc đúng số liệu ứng với ĐÚNG năm được hỏi ở mỗi câu, không được nhầm số liệu của năm này sang năm kia.
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp số liệu của từng năm với câu trả lời
Định hướng. Đọc đúng số liệu ứng với năm được hỏi ở mỗi câu, rồi so với câu trả lời của Mai và Việt.
a) Câu hỏi về năm 2022: số liệu đề cho là 113 trẻ trai/100 trẻ gái, tức tỉ số phần trăm là 113%. Mai nói 112,7% — đó là số liệu của năm 2021, không phải 2022, nên Mai nói SAI (S). Việt nói 113% — đúng với số liệu năm 2022, nên Việt nói ĐÚNG (Đ).
b) Câu hỏi về năm 2021: số liệu đề cho là 112,7 trẻ trai/100 trẻ gái, tức tỉ số phần trăm là 112,7%. Mai nói 112,7% — đúng với số liệu năm 2021, nên Mai nói ĐÚNG (Đ). Việt nói 113% — đó là số liệu của năm 2022, không phải 2021, nên Việt nói SAI (S).
Vậy a) Mai: S, Việt: Đ. b) Mai: Đ, Việt: S.
2Cách 2. Tính lại tỉ số phần trăm từ tỉ số gốc bằng phép đổi đơn vị
Định hướng. Viết tỉ số gốc “a trẻ trai/100 trẻ gái” dưới dạng phân số mẫu số 100 rồi đổi thành % theo đúng quy tắc, thay vì chỉ đọc số liệu bằng mắt.
Năm 2022: tỉ số là 100113 (113 trẻ trai trên 100 trẻ gái) =113%. Năm 2021: tỉ số là 100112,7 (112,7 trẻ trai trên 100 trẻ gái) =112,7%. a) Hỏi năm 2022: kết quả tính được là 113%, khớp với câu Việt nói, không khớp câu Mai nói. b) Hỏi năm 2021: kết quả tính được là 112,7%, khớp với câu Mai nói, không khớp câu Việt nói.
Vậy kết quả giống hệt Cách 1: a) Mai: S, Việt: Đ. b) Mai: Đ, Việt: S.
3Cách 3. Loại trừ — vì 112,7%=113% nên mỗi câu chỉ có đúng một bạn nói đúng
Định hướng. Nhận xét ngay hai con số 112,7% và 113% khác nhau, nên ở mỗi câu chắc chắn một bạn đúng, một bạn sai; chỉ cần xác định năm nào ứng với số nào để gán đúng — sai cho từng bạn.
Ghi nhớ: 112,7% là của năm 2021 (số liệu cũ), 113% là của năm 2022 (số liệu mới, có tăng so với 2021). a) Câu hỏi về 2022 — cần số 113% — vậy Việt (nói 113%) đúng, Mai (nói 112,7%) sai. b) Câu hỏi về 2021 — cần số 112,7% — vậy Mai (nói 112,7%) đúng, Việt (nói 113%) sai.
Vậy a) Mai: S, Việt: Đ. b) Mai: Đ, Việt: S — khớp cả ba cách.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3 (loại trừ theo năm) — chỉ cần nhớ đúng số nào ứng với năm nào là trả lời được ngay cả hai câu, không cần tính toán lại.
Đáp số.a) Mai nói 112,7%: SAI. Việt nói 113%: ĐÚNG. b) Mai nói 112,7%: ĐÚNG. Việt nói 113%: SAI.
Sai lầm thường gặp.Thấy đề nhắc năm 2022 trước nên mặc định số liệu đầu tiên (113) luôn đúng cho mọi câu, kể cả câu b) hỏi về năm 2021 — dẫn tới việc bỏ qua đọc kỹ câu hỏi đang hỏi về năm nào, cứ chọn Việt đúng ở cả hai câu. Phải đọc kỹ từng câu hỏi để gán đúng số liệu theo đúng năm được hỏi.
🚀 Mở rộng.Nếu 6 tháng đầu năm 2023 tỉ số là 111,8 trẻ trai/100 trẻ gái thì tỉ số phần trăm là bao nhiêu và có giảm so với năm 2022 không?
Bài 7 · Luyện tập · Bài 4★★Trang 7— Toán có lời văn — tính tỉ số phần trăm của số ô tô đạt/không đạt chuẩn
Luyện tập · Bài 4 (trang 7). Tại một trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động, người ta kiểm tra 100 ô tô thì 92 ô tô có tải trọng đạt chuẩn. Hỏi trong 100 ô tô đó: a) Số ô tô có tải trọng đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm? b) Số ô tô có tải trọng không đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm?
Kiến thức cần nhớ
Vì tổng số ô tô kiểm tra là 100 nên tỉ số phần trăm của một nhóm chính là số ô tô của nhóm đó (mẫu số 100 có sẵn).
Số ô tô không đạt chuẩn = tổng số ô tô kiểm tra − số ô tô đạt chuẩn.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) tính trực tiếp từ số ô tô đạt chuẩn đã cho (92 trên tổng 100). Câu b) phải tìm số ô tô KHÔNG đạt chuẩn trước (lấy tổng trừ số đạt chuẩn) rồi mới đổi ra phần trăm, không được lấy luôn 92 làm số không đạt.
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng tỉ số mẫu số 100
Định hướng. Vì kiểm tra đúng 100 ô tô, viết luôn tỉ số của mỗi nhóm trên 100 rồi đổi thành phần trăm; câu b) phải tìm số ô tô không đạt chuẩn trước.
Tóm tắt Tổng số ô tô kiểm tra: 100 ô tô Số ô tô đạt chuẩn: 92 ô tô a) ? %; b) ? %
Bài giải a) Số ô tô có tải trọng đạt chuẩn chiếm số phần trăm là: 92:100=92%
b) Số ô tô có tải trọng không đạt chuẩn là: 100−92=8 (ô tô) Số ô tô có tải trọng không đạt chuẩn chiếm số phần trăm là: 8:100=8% Đáp số: a) 92%. b) 8%.
Vậy số ô tô đạt chuẩn chiếm 92%, số ô tô không đạt chuẩn chiếm 8%.
2Cách 2. Tính tỉ số phần trăm không đạt chuẩn trước, suy ra tỉ số đạt chuẩn
Định hướng. Làm ngược thứ tự Cách 1: tìm số ô tô không đạt chuẩn và tỉ số phần trăm của nó trước, rồi suy ra tỉ số phần trăm đạt chuẩn bằng cách lấy 100% trừ đi.
Số ô tô có tải trọng không đạt chuẩn là: 100−92=8 (ô tô) Số ô tô không đạt chuẩn chiếm số phần trăm là: 8:100=8% Vì tổng hai nhóm (đạt chuẩn và không đạt chuẩn) chiếm đủ 100% số ô tô kiểm tra, số ô tô đạt chuẩn chiếm số phần trăm là: 100%−8%=92%
Vậy a) 92%; b) 8% — khớp Cách 1 nhưng tính theo thứ tự ngược lại.
3Cách 3. Đổi tỉ số thành số thập phân bằng phép chia rồi nhân với 100
Định hướng. Lấy số ô tô của mỗi nhóm chia cho 100 để ra số thập phân, rồi nhân với 100 (dịch dấu phẩy sang phải hai hàng) để đổi thành tỉ số phần trăm.
a) 92:100=0,92; nhân với 100 (dịch dấu phẩy hai hàng): 0,92→92, nên số ô tô đạt chuẩn chiếm 92%.
Số ô tô không đạt chuẩn: 100−92=8 (ô tô). b) 8:100=0,08; nhân với 100: 0,08→8, nên số ô tô không đạt chuẩn chiếm 8%.
Vậy kết quả giống hệt hai cách trên: a) 92%; b) 8%.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (tính trực tiếp) — ngắn gọn nhất vì mẫu số 100 đã có sẵn, không cần đổi qua số thập phân hay tính ngược.
Đáp số.a) 92%. b) 8%.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), lấy luôn số 92 rồi viết 92:100=92% là số không đạt chuẩn (quên đổi số liệu) — phải tính 100−92=8 (ô tô) không đạt chuẩn trước, rồi mới đổi 8:100=8%, chứ không được dùng lại số 92.
🚀 Mở rộng.Nếu trạm kiểm tra 200 ô tô mà tỉ lệ đạt chuẩn vẫn là 92% thì có bao nhiêu ô tô đạt chuẩn?