Chủ đề 7. Tỉ số và các bài toán liên quan

Bài 44. Luyện tập chung

SGK Toán 5 — Kết nối tri thức, tập 2 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Luyện tập 1 · Bài 1★Trang 28— Đổi tỉ số (phân số) sang tỉ số phần trăm rồi nối với mức phần trăm cho sẵn
Luyện tập 1 · Bài 1 (trang 28). Chọn cách viết tỉ số phần trăm thích hợp cho tỉ số ghi ở mỗi chiếc xe.
Bốn mức ghi sẵn: 85%; 50%; 60%; 12%.
Xe A ghi tỉ số ; xe B ghi tỉ số ; xe C ghi tỉ số ; xe D ghi tỉ số .
Bốn chiếc xe ghi tỉ số, đối chiếu với bảng tỉ số phần trăm85%50%60%12%610A1720B2550C12100D
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số, ta tìm thương của hai số đó rồi nhân thương đó với 100, viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích vừa tìm được.
  • Có thể đưa phân số về mẫu số 100 (nếu mẫu số là ước của 100) để đọc thẳng ra tỉ số phần trăm.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi chiếc xe ghi một tỉ số dưới dạng phân số; muốn chọn đúng mức phần trăm đã cho sẵn (85%, 50%, 60%, 12%) thì phải đổi từng phân số ở xe sang tỉ số phần trăm rồi so khớp, chứ không được đoán theo hình dạng phân số. Bốn mẫu số 10, 20, 50, 100 đều là ước của 100 nên việc quy đồng về mẫu số 100 sẽ nhanh hơn hẳn phép chia thông thường.
1Cách 1. Đổi từng phân số sang số thập phân rồi sang tỉ số phần trăm

Định hướng. Lấy tử số chia cho mẫu số ở mỗi xe để ra số thập phân, rồi nhân với 100 và viết thêm kí hiệu % để ra tỉ số phần trăm, sau đó so khớp với bốn mức đã cho.

Xe A:
Xe B:
Xe C:
Xe D:

Vậy xe A ứng với 60%, xe B ứng với 85%, xe C ứng với 50%, xe D ứng với 12%.

2Cách 2. Đưa phân số về mẫu số 100 rồi đọc thẳng tỉ số phần trăm

Định hướng. Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với cùng một số để đưa mẫu số về 100, khi đó tử số chính là số phần trăm cần tìm.

Xe A:
Xe B:
Xe C:
Xe D: (mẫu số đã sẵn 100)

Vậy kết quả khớp hệt Cách 1: A-60%, B-85%, C-50%, D-12%.

3Cách 3. Bấm máy tính cầm tay

Định hướng. Bấm lần lượt tử số, dấu chia, mẫu số rồi dấu bằng để máy hiện số thập phân, sau đó nhân nhẩm với 100 để ra phần trăm.

Xe A: bấm , máy hiện , suy ra
Xe B: bấm , máy hiện , suy ra
Xe C: bấm , máy hiện , suy ra
Xe D: bấm , máy hiện , suy ra

Vậy ba cách đều cho cùng một kết quả: A-60%, B-85%, C-50%, D-12%.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 2 (đưa mẫu số về 100) vì bốn mẫu số 10, 20, 50, 100 đều là ước của 100, nhân nhẩm nhanh hơn hẳn việc chia rồi đổi thập phân.
Đáp số. Xe A - 60%; xe B - 85%; xe C - 50%; xe D - 12%.
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn nối xe A (tỉ số 6/10) với mức 85% vì thấy phân số có tử số 6 gần giống chữ số 8 - cần tính đúng thương rồi mới nối, không đoán theo hình dạng số.
🚀 Mở rộng. Nếu có thêm xe E ghi tỉ số 9/25 thì xe E ứng với bao nhiêu phần trăm?
Bài 2 · Luyện tập 1 · Bài 2★★★Trang 28— Hoàn thành bảng đổi qua lại giữa độ dài trên bản đồ và độ dài thật theo hai tỉ lệ bản đồ khác nhau
Luyện tập 1 · Bài 2 (trang 28). Số?
Tỉ lệ bản đồ1 : 2 0001 : 2 0001 : 500 0001 : 500 000
Độ dài trên bản đồ (cm)2?1,5?
Độ dài thật (km)?1,6?10
Kiến thức cần nhớ
  • Độ dài thật = độ dài trên bản đồ × mẫu số tỉ lệ (tính theo cùng đơn vị đo).
  • Độ dài trên bản đồ = độ dài thật (đã đổi ra cm) : mẫu số tỉ lệ.
  • 1 km = 100 000 cm.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng có 4 cột chia thành hai cặp cùng tỉ lệ (1:2 000 và 1:500 000). Cột đã biết độ dài trên bản đồ thì nhân với mẫu số tỉ lệ để ra độ dài thật (rồi đổi ra km); cột đã biết độ dài thật thì đổi ra xăng-ti-mét rồi chia cho mẫu số tỉ lệ - hai chiều tính khác nhau trong cùng một cặp cột, không được áp dụng máy móc cùng một phép tính.
1Cách 1. Tính lần lượt từng cột theo đúng chiều đề cho

Định hướng. Với cột đã biết độ dài trên bản đồ thì nhân với mẫu số tỉ lệ để ra độ dài thật; với cột đã biết độ dài thật thì đổi ra cm rồi chia cho mẫu số tỉ lệ.

Cột 1 (tỉ lệ 1 : 2 000, bản đồ 2 cm): độ dài thật là (cm) km

Cột 2 (tỉ lệ 1 : 2 000, thật 1,6 km): đổi km cm; độ dài trên bản đồ là (cm)

Cột 3 (tỉ lệ 1 : 500 000, bản đồ 1,5 cm): độ dài thật là (cm) km

Cột 4 (tỉ lệ 1 : 500 000, thật 10 km): đổi km cm; độ dài trên bản đồ là (cm)

Vậy cột 1: thật 0,04 km; cột 2: bản đồ 80 cm; cột 3: thật 7,5 km; cột 4: bản đồ 2 cm.

2Cách 2. Đổi mẫu số tỉ lệ ra ki-lô-mét rồi tính trực tiếp

Định hướng. Đổi mẫu số của mỗi tỉ lệ ra ki-lô-mét (1 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu ki-lô-mét thật), rồi nhân hoặc chia trực tiếp mà không cần đổi qua xăng-ti-mét.

Tỉ lệ 1 : 2 000: cm km
Cột 1: độ dài thật là (km)
Cột 2: độ dài trên bản đồ là (cm)

Tỉ lệ 1 : 500 000: cm km
Cột 3: độ dài thật là (km)
Cột 4: độ dài trên bản đồ là (cm)

Vậy kết quả khớp hệt Cách 1: 0,04 km; 80 cm; 7,5 km; 2 cm.

3Cách 3. Kiểm tra chéo bằng phép tính ngược cho từng cột

Định hướng. Sau khi tính ra kết quả, thay ngược lại vào công thức chiều kia - nếu tính đúng thì phải cho lại đúng số liệu đề bài đã cho.

Cột 1: km cm; (cm) - đúng bằng số đề cho
Cột 2: cm cm km - đúng bằng số đề cho
Cột 3: km cm; (cm) - đúng bằng số đề cho
Cột 4: cm cm km - đúng bằng số đề cho

Vậy phép kiểm tra ngược xác nhận cả bốn kết quả ở Cách 1 và Cách 2 đều đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 2 (đổi mẫu số tỉ lệ ra ki-lô-mét) vì trong cùng một cặp cột chỉ cần đổi một lần rồi nhân/chia số thập phân gọn (0,02 và 5), nhanh hơn việc đổi từng số qua cm ở mỗi cột.
Đáp số. Cột 1: độ dài thật 0,04 km. Cột 2: độ dài trên bản đồ 80 cm. Cột 3: độ dài thật 7,5 km. Cột 4: độ dài trên bản đồ 2 cm.
Sai lầm thường gặp. Ở cột 2 và cột 4 (đã biết độ dài thật) lại đem số đó nhân với mẫu số tỉ lệ giống hai cột kia - làm sai chiều tính: hai cột này phải CHIA vì đang đi tìm độ dài trên bản đồ (số nhỏ hơn nhiều lần).
🚀 Mở rộng. Nếu thêm một cột tỉ lệ 1 : 2 000 và biết độ dài trên bản đồ là 5 cm thì độ dài thật là bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài 3 · Luyện tập 1 · Bài 3★★Trang 28— Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Luyện tập 1 · Bài 3 (trang 28). Thỏ và rùa vào rừng hái nấm, hai bạn hái được tất cả 84 cây nấm. Vì thỏ mải chơi nên chỉ hái được số nấm bằng số nấm của rùa. Tìm số nấm mà mỗi bạn đã hái.
Sơ đồ số nấm hai bạn thỏ và rùa hái đượcThỏ:Rùa:2 phần5 phầnTổng84 cây nấm
Kiến thức cần nhớ
  • Các bước giải toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số: tìm tổng số phần bằng nhau, tìm giá trị một phần, rồi tìm từng số.
  • Tỉ số nghĩa là số nấm của thỏ ứng với 2 phần thì số nấm của rùa ứng với 5 phần bằng nhau như thế.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số nấm (84 cây) và tỉ số giữa số nấm của thỏ và số nấm của rùa () - đây đúng dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số: vẽ sơ đồ đoạn thẳng, chia phần theo tỉ số rồi tìm giá trị một phần. Cần đọc kĩ đề để xác định đúng ai ứng với phần ít (thỏ) và ai ứng với phần nhiều (rùa), tránh gán ngược tỉ số.
1Cách 1. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng rồi tìm giá trị một phần

Định hướng. Vì thỏ hái bằng số nấm của rùa nên coi số nấm của thỏ là 2 phần, số nấm của rùa là 5 phần bằng nhau; tổng 84 cây ứng với phần.

Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
(phần)
Giá trị một phần là:
(cây)
Số nấm của thỏ là:
(cây)
Số nấm của rùa là:
(cây)

Vậy thỏ hái được 24 cây nấm, rùa hái được 60 cây nấm.

2Cách 2. Tìm số nấm của rùa trước bằng phép trừ tổng

Định hướng. Tìm giá trị một phần như Cách 1, tính luôn số nấm của rùa (5 phần), rồi suy ra số nấm của thỏ bằng cách lấy tổng trừ đi số nấm của rùa - dùng để kiểm tra chéo với Cách 1.

Tổng số phần bằng nhau: (phần)
Giá trị một phần: (cây)
Số nấm của rùa: (cây)
Số nấm của thỏ: (cây)

Vậy thỏ hái được 24 cây, rùa hái được 60 cây - khớp hệt Cách 1.

3Cách 3. Đưa tỉ số về tỉ số phần trăm của tổng

Định hướng. Vì thỏ chiếm 2 phần trong 7 phần và rùa chiếm 5 phần trong 7 phần, ta đổi mỗi phần đó sang tỉ số phần trăm của tổng rồi lấy tổng nhân với tỉ số phần trăm tương ứng.

Thỏ chiếm: số nấm cả hai bạn
Rùa chiếm: số nấm cả hai bạn
Số nấm của thỏ: (cây)
Số nấm của rùa: (cây)

Vậy kết quả vẫn là thỏ 24 cây, rùa 60 cây - khớp Cách 1 và Cách 2, nhưng cách này vòng vèo hơn vì không phải số thập phân tròn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 hoặc Cách 2 (tìm giá trị một phần rồi nhân) vì là phép chia hết gọn gàng; Cách 3 phải làm tròn tỉ số phần trăm nên dễ lệch kết quả, chỉ nên dùng để ước lượng.
Đáp số. Thỏ hái được 24 cây nấm, rùa hái được 60 cây nấm.
Sai lầm thường gặp. Hiểu nhầm tỉ số là thỏ hái nhiều hơn rùa (lấy 5 phần cho thỏ, 2 phần cho rùa) - đề nói rõ "thỏ mải chơi nên chỉ hái được số nấm bằng số nấm của rùa", tức thỏ ít hơn nên thỏ phải là phần nhỏ (2 phần), rùa là phần lớn (5 phần).
🚀 Mở rộng. Nếu hai bạn hái được tất cả 91 cây nấm với cùng tỉ số đó thì mỗi bạn hái được bao nhiêu cây?
Bài 4 · Luyện tập 1 · Bài 4★★Trang 29— Tìm giá trị phần trăm của một số và tính giá sau khi giảm
Luyện tập 1 · Bài 4 (trang 29). Giá một chiếc ti vi tại cửa hàng là 15 000 000 đồng. Để tri ân khách hàng, cửa hàng đã có đợt khuyến mại giảm giá mỗi chiếc ti vi 8%.
a) Hỏi giá tiền một chiếc ti vi đã giảm bao nhiêu đồng?
b) Tính giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm giá.
Số tiền được giảm giá của chiếc ti viTi vi 15 000 000 đồng (giảm 8%)8%1 200 000 đồngGiá sau khi giảm: 15 000 000 - 1 200 000 = 13 800 000 đồng
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm giá trị phần trăm của một số, ta lấy số đó nhân với tỉ số phần trăm (đổi % thành số thập phân hoặc phân số có mẫu số 100).
  • Giá sau khi giảm = giá gốc − số tiền đã giảm.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a hỏi số tiền giảm - đây là dạng tìm giá trị phần trăm của một số: lấy giá gốc nhân với tỉ số phần trăm giảm. Câu b hỏi giá sau khi giảm - lấy giá gốc trừ đi số tiền đã giảm ở câu a.
1Cách 1. Tính số tiền giảm rồi trừ vào giá gốc

Định hướng. Đổi 8% thành phân số , nhân với giá gốc để tìm số tiền giảm, sau đó lấy giá gốc trừ đi số tiền giảm để ra giá sau khuyến mại.

Bài giải
a) Số tiền một chiếc ti vi đã giảm là:
(đồng)
b) Giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm giá là:
(đồng)

Vậy a) giá đã giảm 1 200 000 đồng; b) giá sau khi giảm là 13 800 000 đồng.

2Cách 2. Tính thẳng giá còn lại bằng tỉ số phần trăm 92%

Định hướng. Vì giảm 8% nên giá còn lại ứng với giá gốc, nhân thẳng giá gốc với 92% sẽ ra giá sau khi giảm mà không cần tính số tiền giảm trước.

Tỉ số phần trăm giá còn lại:
b) Giá tiền sau khi giảm: (đồng)
a) Số tiền đã giảm: (đồng)

Vậy kết quả khớp hệt Cách 1: giảm 1 200 000 đồng, giá còn lại 13 800 000 đồng.

3Cách 3. Bấm máy tính cầm tay

Định hướng. Bấm giá gốc nhân với 8, chia cho 100 để ra số tiền giảm ở câu a; rồi bấm giá gốc trừ đi kết quả vừa tìm để ra câu b.

Bấm: , máy hiện
Bấm tiếp: , máy hiện

Vậy máy tính cho cùng kết quả: giảm 1 200 000 đồng, giá còn lại 13 800 000 đồng, khớp Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 (tính thẳng 92%) khi chỉ cần đáp số câu b, vì gộp được một bước tính so với Cách 1; nhưng đề có hỏi riêng câu a nên vẫn cần tính số tiền giảm.
Đáp số. a) 1 200 000 đồng. b) 13 800 000 đồng.
Sai lầm thường gặp. Nhầm 8% của 15 000 000 với việc lấy 15 000 000 chia cho 8, ra kết quả sai rất lớn (1 875 000) - phải nhân với 8 rồi mới chia cho 100, không được chia trực tiếp cho 8.
🚀 Mở rộng. Nếu đợt sau cửa hàng giảm tiếp 5% trên giá đã giảm (13 800 000 đồng) thì giá ti vi lúc đó còn bao nhiêu đồng?
Bài 5 · Luyện tập 2 · Bài 1★Trang 29— Tìm tỉ số phần trăm của hai số
Luyện tập 2 · Bài 1 (trang 29). Tính tỉ số phần trăm của hai số:
a) 49 và 70
b) 37,8 và 45
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc: tìm thương của hai số rồi nhân thương đó với 100, viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích vừa tìm được.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số, lấy số thứ nhất chia cho số thứ hai, viết kết quả dưới dạng số thập phân rồi nhân với 100 và viết thêm kí hiệu %. Cả hai phép chia ở đây đều là phép chia hết nên có thể tính nhẩm nhanh mà không cần bấm máy.
1Cách 1. Chia rồi nhân với 100 (theo đúng quy tắc)

Định hướng. Thực hiện phép chia số thứ nhất cho số thứ hai để ra số thập phân, sau đó nhân với 100 và viết thêm kí hiệu %.

a) ; , viết
b) ; , viết

Vậy a) tỉ số phần trăm của 49 và 70 là 70%. b) tỉ số phần trăm của 37,8 và 45 là 84%.

2Cách 2. Rút gọn phân số về mẫu số 100

Định hướng. Viết hai số dưới dạng phân số rồi rút gọn hoặc quy đồng để đưa mẫu số về 100, từ đó đọc thẳng ra tỉ số phần trăm.

a)
b) (rút gọn cả tử và mẫu cho 4,5)

Vậy kết quả khớp hệt Cách 1: a) 70%; b) 84%.

3Cách 3. Bấm máy tính cầm tay

Định hướng. Bấm số thứ nhất, dấu chia, số thứ hai, dấu bằng để máy hiện số thập phân, rồi nhân nhẩm với 100 để ra tỉ số phần trăm.

a) Bấm , máy hiện , suy ra
b) Bấm , máy hiện , suy ra

Vậy máy tính xác nhận đúng cả hai kết quả: a) 70%; b) 84%.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 (chia trực tiếp) vì cả hai phép chia đều là phép chia hết gọn, không cần rút gọn phân số phức tạp như Cách 2.
Đáp số. a) 70%. b) 84%.
Sai lầm thường gặp. Quên nhân thương với 100 mà viết luôn số thập phân kèm dấu % (ghi 0,7% thay vì 70%) - phải nhân thương với 100 rồi mới viết kí hiệu %.
🚀 Mở rộng. Tính tỉ số phần trăm của 63 và 84 bằng phương pháp tương tự.
Bài 6 · Luyện tập 2 · Bài 2★Trang 29— Tìm giá trị phần trăm của một số
Luyện tập 2 · Bài 2 (trang 29). Số?
a) 10% của 60 là ?
b) 50% của 36 là ?
c) 2% của 250 là ?
d) 11% của 200 là ?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm giá trị phần trăm của một số, ta lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100 (hoặc nhân với số thập phân tương ứng của tỉ số phần trăm đó).
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi ý cho sẵn một số và một tỉ số phần trăm, yêu cầu tìm giá trị phần trăm của số đó - lấy số đã cho nhân với tỉ số phần trăm (đổi % thành phân số có mẫu số 100). Bốn số 60, 36, 250, 200 đều chia hết cho 100 nên có thể tính nhẩm nhanh qua 1% của mỗi số.
1Cách 1. Nhân với số rồi chia cho 100

Định hướng. Áp dụng đúng công thức: lấy số đã cho nhân với số phần trăm rồi chia cho 100.

a)
b)
c)
d)

Vậy a) 6; b) 18; c) 5; d) 22.

2Cách 2. Đổi tỉ số phần trăm sang số thập phân rồi nhân

Định hướng. Đổi mỗi tỉ số phần trăm sang số thập phân (chia số phần trăm cho 100), rồi nhân trực tiếp với số đã cho.

a) ;
b) ;
c) ;
d) ;

Vậy kết quả khớp hệt Cách 1: a) 6; b) 18; c) 5; d) 22.

3Cách 3. Tính nhẩm dựa vào 1% của số đó

Định hướng. Tìm 1% của số đã cho (bằng cách chia số đó cho 100), rồi nhân với số phần trăm cần tìm - cách này tính nhẩm rất nhanh với số tròn.

a) của là ; của là
b) của chính là một nửa của , tức
c) của là ; của là
d) của là ; của là

Vậy kết quả khớp hệt Cách 1 và Cách 2: a) 6; b) 18; c) 5; d) 22.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 3 (tính nhẩm qua 1%) vì các số 60, 36, 250, 200 đều chia hết hoặc chia đẹp cho 100, tính nhẩm nhanh hơn bấm máy.
Đáp số. a) 6. b) 18. c) 5. d) 22.
Sai lầm thường gặp. Ở câu c) lấy 250 chia cho 2 (thay vì nhân với 2 rồi chia 100) ra kết quả sai 125 - phải nhớ 2% là 2 phần trong 100 phần chứ không phải chia đôi.
🚀 Mở rộng. Tính 15% của 240 bằng phương pháp tính nhẩm qua 1%.
Bài 7 · Luyện tập 2 · Bài 3★★Trang 29— Tìm tỉ số phần trăm của hai số, sau đó tìm giá trị phần trăm của một số khác
Luyện tập 2 · Bài 3 (trang 29). Khi thu hoạch táo, người ta lấy ra một thùng táo 30 kg thì thấy có 1,5 kg táo bị sâu.
a) Hỏi tỉ lệ táo bị sâu là bao nhiêu phần trăm?
b) Với tỉ lệ táo bị sâu đó, nếu lấy ra thùng táo nặng 80 kg thì có bao nhiêu ki-lô-gam táo không bị sâu?
Tỉ lệ táo bị sâu trong thùng táo 30 kg1,5 kg táo sâuCả thùng: 30 kg → tỉ lệ sâu = 1,5 : 30 = 5%Thùng 80 kg (cùng tỉ lệ 5%): số kg sâu = 80 x 5% = 4 kg
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số, ta tìm thương của hai số đó rồi nhân với 100 và viết thêm kí hiệu %.
  • Muốn tìm giá trị phần trăm của một số, ta lấy số đó nhân với tỉ số phần trăm rồi chia cho 100.
  • Số táo không bị sâu = tổng số táo − số táo bị sâu.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a hỏi tỉ lệ phần trăm táo bị sâu trong thùng mẫu 30 kg - đây là dạng tìm tỉ số phần trăm của hai số (1,5 kg và 30 kg). Câu b áp dụng đúng tỉ lệ phần trăm đó cho thùng táo khác (80 kg), rồi phải trừ đi phần táo sâu để ra táo không sâu - dễ nhầm nếu quên bước trừ cuối.
1Cách 1. Tính tỉ lệ sâu rồi tính táo sâu ở thùng mới, cuối cùng trừ ra táo không sâu

Định hướng. Tìm tỉ số phần trăm táo sâu từ thùng mẫu 30 kg, áp dụng tỉ lệ đó cho thùng 80 kg để tìm số táo sâu, rồi lấy 80 kg trừ đi số táo sâu để ra táo không sâu.

Bài giải
a) Tỉ số phần trăm táo bị sâu là:

b) Số táo bị sâu trong thùng 80 kg là:
(kg)
Số táo không bị sâu trong thùng 80 kg là:
(kg)

Vậy a) tỉ lệ táo bị sâu là 5%. b) thùng 80 kg có 76 kg táo không bị sâu.

2Cách 2. Tính thẳng tỉ lệ táo không sâu (95%) rồi nhân với 80 kg

Định hướng. Vì tỉ lệ táo sâu là 5% nên tỉ lệ táo không sâu là ; nhân thẳng 80 kg với 95% để ra táo không sâu mà không cần tính táo sâu trước.

a) Tỉ số phần trăm táo bị sâu:
Tỉ số phần trăm táo không bị sâu:
b) Số táo không bị sâu: (kg)

Vậy kết quả khớp hệt Cách 1: a) 5%; b) 76 kg táo không bị sâu.

3Cách 3. Dùng tỉ lệ táo sâu trên mỗi ki-lô-gam để tính trực tiếp

Định hướng. Tính xem cứ mỗi 1 kg táo thì có bao nhiêu kg bị sâu (thương của 1,5 và 30), rồi nhân với 80 kg để ra số táo sâu, cuối cùng lấy 80 trừ đi số đó.

a) Cứ 1 kg táo thì có (kg) bị sâu, tức 5%
b) Thùng 80 kg có số táo sâu là: (kg)
Số táo không sâu là: (kg)

Vậy kết quả khớp hệt Cách 1 và Cách 2: a) 5%; b) 76 kg.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 2 (tính thẳng 95%) vì gộp được bước trừ vào ngay phép nhân, tránh quên bước cuối như hay gặp ở Cách 1.
Đáp số. a) 5%. b) 76 kg.
Sai lầm thường gặp. Làm xong câu b) chỉ tính được số táo bị sâu (4 kg) rồi dừng lại, quên đề hỏi táo KHÔNG bị sâu nên thiếu bước lấy (kg) - đọc kĩ lại câu hỏi trước khi chốt đáp số.
🚀 Mở rộng. Nếu lấy ra thùng táo 120 kg với cùng tỉ lệ sâu đó thì có bao nhiêu ki-lô-gam táo bị sâu?
Bài 8 · Luyện tập 2 · Bài 4★★Trang 29— Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Luyện tập 2 · Bài 4 (trang 29). Mẹ cho Mai và Mi một số kẹo. Mai nói rằng: "Tỉ số của số kẹo em có và số kẹo chị có là ." Mi trả lời: "Em chưa biết tỉ số là gì, em chỉ biết rằng số kẹo của em hơn của chị đúng 6 cái thôi!". Tính số kẹo của mỗi người.
Sơ đồ số kẹo của Mi và của MaiMi:Mai:hơn 6 cáiTỉ số kẹo giữa Mi và Mai là 5 : 2
Kiến thức cần nhớ
  • Các bước giải toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số: tìm hiệu số phần bằng nhau, tìm giá trị một phần, rồi tìm từng số.
  • Số lớn ứng với phần nhiều hơn trong tỉ số, số bé ứng với phần ít hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Trong câu chuyện, Mai (chị) so tỉ số của "em" (Mi) với "chị" (Mai) là , tức số kẹo Mi : số kẹo Mai ; Mi lại cho biết hiệu số kẹo giữa hai người là 6 cái (Mi hơn Mai). Đây đúng dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số - phải xác định đúng ai là số lớn (5 phần), ai là số bé (2 phần) trước khi vẽ sơ đồ.
1Cách 1. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng rồi tìm giá trị một phần

Định hướng. Tỉ số kẹo Mi và Mai là nên coi số kẹo Mi là 5 phần, số kẹo Mai là 2 phần bằng nhau; vì Mi hơn Mai 6 cái nên hiệu số phần ( phần) ứng với 6 cái.

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
(phần)
Giá trị một phần là:
(cái)
Số kẹo của Mi là:
(cái)
Số kẹo của Mai là:
(cái)

Vậy Mi có 10 cái kẹo, Mai có 4 cái kẹo.

2Cách 2. Tìm số kẹo của Mai trước rồi cộng hiệu để ra số kẹo của Mi

Định hướng. Tìm giá trị một phần như Cách 1, tính số kẹo của Mai (2 phần, số bé) trước, rồi lấy số đó cộng thêm 6 để ra số kẹo của Mi - dùng để kiểm tra chéo với Cách 1.

Hiệu số phần bằng nhau: (phần)
Giá trị một phần: (cái)
Số kẹo của Mai: (cái)
Số kẹo của Mi: (cái)

Vậy Mai có 4 cái, Mi có 10 cái - khớp hệt Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng cách kiểm tra đúng tỉ số 5 : 2

Định hướng. Sau khi tìm được số kẹo của hai người bằng Cách 1, thử lại bằng cách rút gọn tỉ số của hai kết quả đó xem có đúng bằng như đề cho hay không.

Giả sử Mi có 10 cái, Mai có 4 cái (theo Cách 1)
Kiểm tra hiệu: (cái) - đúng như Mi nói
Kiểm tra tỉ số: - đúng như Mai nói

Vậy cả hai điều kiện của đề đều thoả mãn, xác nhận Mi có 10 cái kẹo, Mai có 4 cái kẹo.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 (vẽ sơ đồ, tìm hiệu số phần trước) vì đi thẳng theo đúng thứ tự các bước chuẩn của dạng toán hiệu - tỉ, ít nhầm lẫn nhất.
Đáp số. Mi có 10 cái kẹo, Mai có 4 cái kẹo.
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn cho Mai (chị) là số lớn 5 phần vì nghĩ "chị lớn tuổi hơn thì phải có nhiều kẹo hơn" - nhưng đề đã nói rõ tỉ số của "em" so với "chị" là (tức em nhiều hơn) và chính Mi (em) xác nhận mình hơn chị 6 cái, nên Mi mới là số lớn.
🚀 Mở rộng. Nếu số kẹo của Mi hơn số kẹo của Mai là 12 cái với cùng tỉ số đó thì mỗi người có bao nhiêu cái kẹo?