Bài 1 · Mở đầu★Trang 31— Cộng số thập phân âm với số thập phân dương — bài toán độ cao
Mở đầu (trang 31). Một tàu thăm dò đáy biển đang ở độ cao −0,32 km (so với mực nước biển). Tính độ cao mới của tàu (so với mực nước biển) sau khi tàu nổi lên thêm 0,11 km.
Kiến thức cần nhớ
Cộng hai số thập phân khác dấu: (−a)+b=b−a nếu 0<a≤b; (−a)+b=−(a−b) nếu a>b>0.
Độ sâu dưới mực nước biển được biểu diễn bằng số thập phân âm, độ cao trên mực nước biển là số dương.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho độ cao ban đầu là số âm (ở dưới mực nước biển) và tàu “nổi lên thêm” nghĩa là độ cao tăng thêm, nên phép tính cần làm là −0,32+0,11. Đây là dạng cộng hai số thập phân khác dấu, đưa về hiệu hai số dương rồi đặt đúng dấu của số có trị tuyệt đối lớn hơn. Bẫy của đề là dễ nhầm “nổi lên” với việc cộng hai trị tuyệt đối lại với nhau.
1Cách 1. Áp dụng quy tắc cộng hai số khác dấu
Định hướng. Đây là tổng của một số âm và một số dương, so sánh hai trị tuyệt đối rồi lấy hiệu, đặt dấu của số có trị tuyệt đối lớn hơn.
−0,32+0,11 =−(0,32−0,11) (vì 0,32>0,11) =−0,21
Vậy độ cao mới của tàu là −0,21 km.
2Cách 2. Quy về số nguyên rồi chia lại
Định hướng. Nhân cả hai số với 100 để đưa về phép cộng số nguyên tương tự như với số nguyên đã học, tính xong rồi chia lại cho 100.
−0,32+0,11=(−32+11):100 −32+11=−21 −21:100=−0,21
Vậy kết quả vẫn là −0,21 km, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Minh hoạ trên trục số độ sâu, thử lại bằng phép trừ ngược
Định hướng. Trên trục số thẳng đứng, gốc 0 là mực nước biển, điểm xuất phát −0,32 nằm dưới gốc; nổi lên nghĩa là dịch chuyển theo chiều dương 0,11 đơn vị.
Điểm đến =−0,32+0,11=−0,21 Thử lại: −0,21−0,11=−0,32 (đúng bằng độ cao ban đầu)
Vậy độ cao mới của tàu là −0,21 km, đã kiểm tra khớp đề.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: áp dụng thẳng quy tắc cộng hai số khác dấu, chỉ một dòng tính, nhanh và đúng chuẩn kiến thức vừa học của bài.
Đáp số.Độ cao mới của tàu (so với mực nước biển) là −0,21 km.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn cộng nhầm hai trị tuyệt đối rồi giữ dấu âm ban đầu: −(0,32+0,11)=−0,43 — sai vì −0,32 và 0,11 khác dấu, phải lấy hiệu hai trị tuyệt đối chứ không được cộng.
🚀 Mở rộng.Nếu muốn tàu nổi hẳn lên đúng mực nước biển (0 km) thì phải nổi thêm 0,32 km — đây là dạng toán ngược của phép cộng khác dấu.
Bài 2 · Hoạt động 1★Trang 31— Cộng, trừ hai số thập phân dương
Hoạt động 1 (trang 31). Tính: a) 2,259+0,31; b) 11,325−0,15.
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng (trừ) hai số thập phân, ta viết thêm chữ số 0 vào tận cùng phần thập phân (nếu cần) để hai số có cùng số chữ số thập phân, rồi đặt tính sao cho các hàng thẳng cột và cộng (trừ) như với số tự nhiên.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai số đều dương và có số chữ số phần thập phân khác nhau (2,259 có 3 chữ số, 0,31 có 2 chữ số) — đây là dấu hiệu của phép cộng/trừ số thập phân cơ bản, chỉ cần viết thêm chữ số 0 cho đủ hàng rồi đặt tính thẳng cột dấu phẩy. Bẫy là quên thêm số 0 khiến các hàng bị lệch.
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc
Định hướng. Viết thêm số 0 để hai số có cùng 3 chữ số phần thập phân rồi cộng/trừ thẳng cột.
a) 2,259+0,310=2,569 b) 11,325−0,150=11,175
Vậy a) 2,569; b) 11,175.
2Cách 2. Quy về số nguyên rồi chia lại cho 1000
Định hướng. Nhân cả hai số với 1000 để đưa về cộng, trừ số nguyên, tính xong chia lại cho 1000.
a) 2,259+0,31=(2259+310):1000=2569:1000=2,569 b) 11,325−0,15=(11325−150):1000=11175:1000=11,175
Vậy kết quả khớp với Cách 1.
3Cách 3. Tách phần nguyên và phần thập phân
Định hướng. Tách mỗi số thành tổng phần nguyên và phần thập phân rồi cộng/trừ riêng từng phần, sau đó gộp lại.
a) 2,259+0,31=(2+0,259)+0,31=2+(0,259+0,31)=2+0,569=2,569 b) 11,325−0,15=(11+0,325)−0,15=11+(0,325−0,15)=11+0,175=11,175
Vậy kết quả trùng cả ba cách.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đặt tính dọc là thao tác quen thuộc và ít sai sót nhất với phép cộng, trừ số thập phân dương.
Đáp số.a) 2,569; b) 11,175.
Sai lầm thường gặp.Quên viết thêm chữ số 0 để hai số cùng số chữ số thập phân, dẫn tới cộng lệch hàng, ví dụ cộng nhầm 9 (hàng phần nghìn của 2,259) với 1 (hàng phần trăm của 0,31).
🚀 Mở rộng.Cách làm này áp dụng được cho tổng, hiệu của nhiều số thập phân dương bất kỳ, chỉ cần luôn thẳng cột dấu phẩy.
Bài 3 · Hoạt động 2★Trang 31— Cộng, trừ số thập phân âm — quy tắc dấu như số nguyên
Hoạt động 2 (trang 31). Thực hiện các phép tính sau bằng cách quy về cộng hoặc trừ hai số thập phân dương tương tự như với số nguyên: a) (−2,5)+(−0,25); b) (−1,4)+2,1; c) 3,2−5,7.
Kiến thức cần nhớ
Cộng hai số thập phân âm: (−a)+(−b)=−(a+b) với a,b>0.
Cộng hai số thập phân khác dấu: (−a)+b=b−a nếu 0<a≤b; (−a)+b=−(a−b) nếu a>b>0.
Phép trừ hai số thập phân đưa về phép cộng với số đối: a−b=a+(−b).
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba ý đều có số âm, giống hệt cấu trúc cộng/trừ số nguyên đã học ở Chương II nhưng thay số nguyên bằng số thập phân — dấu hiệu để áp dụng lại đúng ba quy tắc dấu (cộng hai số âm; cộng hai số khác dấu; trừ đưa về cộng số đối). Bẫy ở câu c) là dễ quên đổi phép trừ thành cộng với số đối trước khi so sánh dấu.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc dấu
Định hướng. Nhận diện đúng loại phép tính (cộng hai âm, cộng khác dấu, hay trừ) rồi áp dụng quy tắc tương ứng.
a) (−2,5)+(−0,25)=−(2,5+0,25)=−2,75 b) (−1,4)+2,1=2,1−1,4=0,7 (vì 2,1>1,4) c) 3,2−5,7=3,2+(−5,7)=−(5,7−3,2)=−2,5
Vậy a) −2,75; b) 0,7; c) −2,5.
2Cách 2. Quy về số nguyên (nhân 100 rồi chia lại)
Định hướng. Nhân mọi số với 100 để đưa về đúng phép cộng, trừ số nguyên tương tự như với số nguyên, sau đó chia kết quả cho 100.
a) (−250)+(−25)=−275⇒−2,75 b) (−140)+210=70⇒0,7 c) 320−570=−250⇒−2,5
Vậy cả ba kết quả khớp với Cách 1.
3Cách 3. Dùng số đối và trục số để kiểm tra lại
Định hướng. Đưa mọi phép tính về phép cộng với số đối rồi hình dung trên trục số, cuối cùng thử lại bằng phép tính ngược.
a) (−2,5)+(−0,25)=−2,75; thử lại: −2,75−(−0,25)=−2,5 (đúng) b) (−1,4)+2,1=0,7; thử lại: 0,7−2,1=−1,4 (đúng) c) 3,2−5,7=3,2+(−5,7)=−2,5; thử lại: −2,5+5,7=3,2 (đúng)
Vậy cả ba đáp số đều được kiểm tra đúng: −2,75; 0,7; −2,5.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận diện đúng loại rồi áp dụng thẳng quy tắc dấu, không phải đổi đơn vị nên nhanh và ít sai.
Đáp số.a) −2,75; b) 0,7; c) −2,5.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c) nhiều bạn lấy 5,7−3,2=2,5 rồi quên đặt dấu âm, vì không nhớ 3,2−5,7=3,2+(−5,7) là cộng khác dấu với số âm có trị tuyệt đối lớn hơn.
🚀 Mở rộng.Quy tắc dấu của số thập phân hệt như số nguyên; mở rộng cho phép cộng, trừ nhiều số thập phân âm, dương xen kẽ cũng làm tương tự, gộp dần từng cặp một.
Bài 4 · Luyện tập 1★Trang 32— Cộng, trừ số thập phân âm với số thập phân dương
Luyện tập 1 (trang 32). Tính: a) (−2,259)+31,3; b) (−0,325)−11,5.
Kiến thức cần nhớ
Cộng hai số thập phân khác dấu: (−a)+b=b−a nếu 0<a≤b; (−a)+b=−(a−b) nếu a>b>0.
Phép trừ đưa về phép cộng với số đối: a−b=a+(−b).
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là cộng khác dấu, câu b) là trừ hai số cùng phía cần đưa về cộng số đối trước — cùng dạng với Hoạt động 2 nhưng số có nhiều chữ số thập phân hơn nên càng cần viết thêm số 0 cho thẳng hàng trước khi tính. Bẫy ở câu b) là dễ quên đổi phép trừ thành cộng với số đối trước khi so sánh dấu.
1Cách 1. Áp dụng quy tắc dấu
Định hướng. Xác định loại phép tính rồi lấy hiệu hai trị tuyệt đối, đặt đúng dấu.
a) (−2,259)+31,3=31,3−2,259=29,041 (vì 31,3>2,259) b) (−0,325)−11,5=(−0,325)+(−11,5)=−(0,325+11,5)=−11,825
Vậy a) 29,041; b) −11,825.
2Cách 2. Quy về số nguyên rồi chia lại
Định hướng. Nhân với 1000 để tính như số nguyên rồi chia lại cho 1000.
a) (−2259+31300):1000=29041:1000=29,041 b) (−325−11500):1000=−11825:1000=−11,825
Vậy khớp với Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Sau khi tính ra kết quả, cộng ngược lại số đã trừ/cộng để kiểm tra có ra đúng số ban đầu không.
a) 29,041+(−31,3)=−2,259 (đúng) b) −11,825+11,5=−0,325 (đúng)
Vậy cả hai kết quả đều được kiểm tra đúng: 29,041 và −11,825.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: áp dụng thẳng quy tắc dấu, không mất công đổi đơn vị nghìn.
Đáp số.a) 29,041; b) −11,825.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), nhiều bạn quên đổi phép trừ thành cộng với số đối nên nhầm dấu, tính ra 11,825 (dương) thay vì −11,825.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm này áp dụng được khi cộng, trừ liên tiếp nhiều số thập phân có cả âm lẫn dương.
Bài 5 · Vận dụng 1★★Trang 32— Cộng số thập phân khác dấu và so sánh hai số thập phân âm
Vận dụng 1 (trang 32). ① Em hãy giải bài toán mở đầu. ② Nhiệt độ trung bình năm ở Bắc Cực là −3,4∘C, ở Nam Cực là −49,3∘C (Theo www.southpole.aq). Cho biết nhiệt độ trung bình năm ở nơi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu độ C.
Kiến thức cần nhớ
Với hai số thập phân âm, số nào có trị tuyệt đối nhỏ hơn thì lớn hơn.
Muốn tìm “lớn hơn bao nhiêu”, ta lấy số lớn trừ số nhỏ.
🧠 Phân tích tư duy
Ý ① chính là bài toán mở đầu, chỉ cần nhắc lại kết quả đã tính. Ý ② cho hai số âm, số nào “gần 0 hơn” (trị tuyệt đối nhỏ hơn) thì lớn hơn — đây là dấu hiệu của bài so sánh hai số thập phân âm rồi tính hiệu, khác với phép cộng/trừ thông thường ở các bài trước.
1Cách 1. Nhắc lại lời giải bài toán mở đầu; so sánh trực tiếp trị tuyệt đối
Định hướng. Với ý ①, độ cao mới đã tính ở phần Mở đầu. Với ý ②, so sánh 3,4 và 49,3 để suy ra so sánh hai số âm tương ứng.
① −0,32+0,11=−0,21 km (xem lời giải bài toán mở đầu) ② Vì 3,4<49,3 nên −3,4>−49,3: Bắc Cực ấm hơn Nam Cực Chênh lệch: −3,4−(−49,3)=−3,4+49,3=45,9
Vậy ① tàu ở độ cao −0,21 km; ② Bắc Cực có nhiệt độ trung bình cao hơn Nam Cực 45,9∘C.
2Cách 2. Minh hoạ trên trục số nhiệt độ
Định hướng. Đặt hai số −3,4 và −49,3 lên trục số nằm ngang, số nào ở bên phải (gần 0 hơn) là số lớn hơn, rồi đo khoảng cách giữa hai điểm.
Trên trục số, −3,4 nằm bên phải −49,3 nên −3,4>−49,3 Khoảng cách hai điểm =49,3−3,4=45,9
Vậy kết quả trùng Cách 1: Bắc Cực cao hơn Nam Cực 45,9∘C.
3Cách 3. Quy về số nguyên rồi chia lại
Định hướng. Nhân hai số với 10 để so sánh và trừ như số nguyên, sau đó chia kết quả cho 10.
−34 và −493: vì −34>−493 nên −3,4>−49,3 −34−(−493)=459⇒45,9
Vậy chênh lệch vẫn là 45,9∘C, khớp cả hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: so sánh trực tiếp hai trị tuyệt đối rồi lấy hiệu, không cần vẽ hình mà vẫn chắc chắn đúng.
Đáp số.① Độ cao mới của tàu là −0,21 km. ② Bắc Cực có nhiệt độ trung bình năm cao hơn Nam Cực, cao hơn 45,9∘C.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn thấy 49,3>3,4 rồi kết luận nhầm Nam Cực “nóng hơn” — sai vì cả hai đều là số âm, số có trị tuyệt đối lớn hơn lại là số nhỏ hơn (lạnh hơn).
🚀 Mở rộng.Bài toán so sánh hai số âm rồi tính hiệu này còn gặp trong so sánh độ sâu, số dư tài khoản âm, hay nhiệt độ âm ở nhiều thành phố khác nhau.
Bài 6 · Hoạt động 3★Trang 32— Nhân hai số thập phân dương
Hoạt động 3 (trang 32). Tính: 12,5⋅1,2.
Kiến thức cần nhớ
Muốn nhân hai số thập phân, ta nhân như hai số tự nhiên rồi đặt dấu phẩy vào tích sao cho số chữ số phần thập phân của tích bằng tổng số chữ số phần thập phân của hai thừa số.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai thừa số đều dương, đây là phép nhân số thập phân cơ bản: nhân như số tự nhiên (bỏ dấu phẩy) rồi đếm tổng số chữ số thập phân của hai thừa số để đặt lại dấu phẩy vào tích. Bẫy dễ mắc là đếm sai tổng số chữ số thập phân của hai thừa số khi đặt lại dấu phẩy.
1Cách 1. Nhân như số tự nhiên rồi đặt lại dấu phẩy
Định hướng. Bỏ dấu phẩy, nhân 125⋅12, rồi đếm lại 1+1=2 chữ số thập phân.
125⋅12=1500 tổng số chữ số thập phân của 12,5 và 1,2 là 1+1=2, nhưng 1500 chỉ có 2 chữ số (00) đủ để lùi dấu phẩy: 12,5⋅1,2=15,00=15
Vậy12,5⋅1,2=15.
2Cách 2. Đưa 1,2 về phân số 56
Định hướng. Viết 1,2=1012=56 rồi nhân với 12,5.
12,5⋅1,2=12,5⋅56=(12,5:5)⋅6=2,5⋅6=15
Vậy kết quả vẫn là 15, khớp Cách 1.
3Cách 3. Tách 12,5=12+0,5 rồi nhân phân phối
Định hướng. Dùng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng để tính nhẩm nhanh.
12,5⋅1,2=(12+0,5)⋅1,2=12⋅1,2+0,5⋅1,2 =14,4+0,6=15
Vậy cả ba cách đều cho 15.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhân số tự nhiên rồi đếm chữ số thập phân là kĩ năng chuẩn của bài học, nhanh và ít sai nhất.
Đáp số.12,5⋅1,2=15.
Sai lầm thường gặp.Đếm sai tổng số chữ số phần thập phân của hai thừa số (ví dụ đếm nhầm thành 3 thay vì 2) khiến đặt sai vị trí dấu phẩy trong tích.
🚀 Mở rộng.Phép nhân số thập phân dương luôn quy về nhân số tự nhiên rồi lùi dấu phẩy; cách làm này áp dụng cho mọi tích hai số thập phân dương bất kỳ.
Bài 7 · Hoạt động 4★Trang 32— Nhân số thập phân có dấu — quy tắc dấu như số nguyên
Hoạt động 4 (trang 32). Thực hiện phép nhân sau bằng cách quy về phép nhân hai số thập phân dương tương tự như với số nguyên: a) (−12,5)⋅1,2; b) (−12,5)⋅(−1,2).
Kiến thức cần nhớ
Nhân hai số thập phân cùng dấu: (−a)⋅(−b)=a⋅b với a,b>0.
Nhân hai số thập phân khác dấu: (−a)⋅b=a⋅(−b)=−(a⋅b) với a,b>0.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai ý dùng lại kết quả 12,5⋅1,2=15 vừa tính ở Hoạt động 3, chỉ cần áp dụng đúng quy tắc dấu: khác dấu cho tích âm, cùng dấu cho tích dương — hệt như nhân hai số nguyên. Bẫy dễ mắc ở câu b) là quên quy tắc “âm nhân âm ra dương”.
1Cách 1. Áp dụng quy tắc dấu, dùng lại kết quả Hoạt động 3
Định hướng. Nhân hai trị tuyệt đối rồi đặt dấu theo quy tắc: khác dấu ra âm, cùng dấu ra dương.
a) (−12,5)⋅1,2=−(12,5⋅1,2)=−15 (khác dấu) b) (−12,5)⋅(−1,2)=12,5⋅1,2=15 (cùng dấu)
Vậy a) −15; b) 15.
2Cách 2. Quy về số nguyên rồi chia lại cho 100
Định hướng. Nhân hai thừa số với 10 để tính như số nguyên có dấu, rồi chia tích cho 100.
a) (−125)⋅12=−1500⇒−1500:100=−15 b) (−125)⋅(−12)=1500⇒1500:100=15
Vậy khớp với Cách 1.
3Cách 3. Xét số lượng thừa số âm
Định hướng. Đếm số thừa số âm trong tích: số chẵn thừa số âm cho tích dương, số lẻ thừa số âm cho tích âm.
a) có 1 thừa số âm (số lẻ) ⇒ tích âm: −15 b) có 2 thừa số âm (số chẵn) ⇒ tích dương: 15
Vậy cả hai kết quả đều khớp: −15 và 15.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: dùng lại kết quả 12,5⋅1,2=15 đã có sẵn từ Hoạt động 3, chỉ cần xét dấu, cực nhanh.
Đáp số.a) −15; b) 15.
Sai lầm thường gặp.Nhân hai số âm mà vẫn giữ dấu âm cho tích, tính nhầm b) ra −15 thay vì 15 vì quên quy tắc “âm nhân âm ra dương”.
🚀 Mở rộng.Quy tắc dấu này không đổi dù nhân bao nhiêu thừa số thập phân: chỉ cần đếm số thừa số âm là chẵn hay lẻ.
Bài 8 · Luyện tập 2★★Trang 32— Nhân số thập phân có dấu, nhiều chữ số thập phân
Luyện tập 2 (trang 32). Tính: a) 2,72⋅(−3,25); b) (−0,827)⋅(−1,1).
Kiến thức cần nhớ
Nhân hai số thập phân: nhân như số tự nhiên rồi lùi dấu phẩy theo tổng số chữ số phần thập phân của hai thừa số.
Quy tắc dấu: khác dấu ra âm, cùng dấu ra dương.
🧠 Phân tích tư duy
Giống Hoạt động 4 nhưng số có nhiều chữ số thập phân hơn — cần nhân đúng số tự nhiên tương ứng rồi đếm tổng số chữ số thập phân của cả hai thừa số để lùi dấu phẩy, sau đó mới xét dấu theo quy tắc. Càng nhiều chữ số thập phân càng dễ đếm sai vị trí dấu phẩy nên cần cẩn trọng hơn Hoạt động 4.
1Cách 1. Nhân trị tuyệt đối rồi đặt dấu
Định hướng. Nhân hai số dương 2,72 và 3,25 (hoặc 0,827 và 1,1) như số tự nhiên rồi lùi dấu phẩy, sau đó xét dấu.
a) 272⋅325=88400, tổng 2+2=4 chữ số thập phân ⇒2,72⋅3,25=8,8400=8,84; khác dấu nên 2,72⋅(−3,25)=−8,84 b) 827⋅11=9097, tổng 3+1=4 chữ số thập phân ⇒0,827⋅1,1=0,9097; cùng dấu nên (−0,827)⋅(−1,1)=0,9097
Vậy a) −8,84; b) 0,9097.
2Cách 2. Quy về số nguyên rồi chia lại
Định hướng. Nhân mỗi thừa số với luỹ thừa của 10 thích hợp để đưa về số nguyên, nhân xong chia lại.
a) 272⋅(−325)=−88400⇒−88400:10000=−8,84 b) (−827)⋅(−11)=9097⇒9097:10000=0,9097
Vậy khớp với Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng dấu và độ lớn trước, tính chính xác sau
Định hướng. Ước lượng trước để kiểm tra: 2,72⋅3,25≈3⋅3=9 (âm vì khác dấu); 0,827⋅1,1≈0,8⋅1=0,8 (dương vì cùng dấu), rồi tính chính xác.
a) ước lượng ≈−9, tính đúng =−8,84 (gần với ước lượng, hợp lí) b) ước lượng ≈0,8, tính đúng =0,9097 (gần với ước lượng, hợp lí)
Vậy kết quả chính xác a) −8,84; b) 0,9097 đều phù hợp với ước lượng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhân số tự nhiên rồi lùi dấu phẩy là kĩ năng chuẩn, kết hợp ước lượng nhanh (Cách 3) để tự kiểm tra không cần làm lại toàn bộ.
Đáp số.a) −8,84; b) 0,9097.
Sai lầm thường gặp.Đếm sai tổng số chữ số phần thập phân (ví dụ ở câu b có 3+1=4 chữ số nhưng đếm nhầm thành 3), khiến dấu phẩy bị đặt sai một hàng.
🚀 Mở rộng.Với số thập phân có nhiều chữ số hơn nữa, cách nhân số tự nhiên rồi lùi dấu phẩy vẫn luôn đúng, miễn đếm chính xác tổng số chữ số thập phân của các thừa số.
Bài 9 · Vận dụng 2★★Trang 32— Bài toán thực tế: nhân số thập phân với số tự nhiên (tiêu thụ nhiên liệu)
Vận dụng 2 (trang 32). Mức tiêu thụ nhiên liệu của một chiếc xe máy là 1,6 lít trên 100 kilômét. Giá một lít xăng E5 RON 92-II ngày 20-10-2020 là 14260 đồng (đã bao gồm thuế). Nếu một người đi chiếc xe máy đó trên quãng đường 100 km thì sẽ hết bao nhiêu tiền xăng?
Kiến thức cần nhớ
Số tiền xăng = số lít xăng tiêu thụ × đơn giá một lít.
Đi đúng 100 km thì tiêu thụ đúng bằng mức tiêu thụ nhiên liệu trên 100 km đã cho.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho mức tiêu thụ theo lít trên 100 km và hỏi đúng cho quãng đường 100 km, nên số lít xăng cần dùng chính là 1,6 lít — không cần quy đổi quãng đường. Việc còn lại là nhân số lít với đơn giá để ra số tiền.
1Cách 1. Nhân trực tiếp số lít với đơn giá
Định hướng. Vì quãng đường đúng bằng 100 km, số lít xăng cần dùng là 1,6 lít; nhân với giá một lít.
Số tiền xăng =1,6⋅14260 =22816 (đồng)
Vậy người đó tốn 22816 đồng tiền xăng.
2Cách 2. Tách 1,6=1+0,6 rồi nhân phân phối
Định hướng. Dùng tính chất phân phối để nhân nhẩm, tránh nhân trực tiếp số có một chữ số thập phân với số lớn.
1,6⋅14260=1⋅14260+0,6⋅14260 =14260+8556=22816
Vậy kết quả khớp Cách 1: 22816 đồng.
3Cách 3. Quy về số nguyên rồi chia lại cho 10
Định hướng. Nhân 1,6 với 10 để được số nguyên 16, nhân với đơn giá rồi chia kết quả cho 10.
16⋅14260=228160 228160:10=22816
Vậy kết quả vẫn là 22816 đồng, khớp cả ba cách.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (tách 1,6=1+0,6): nhân nhẩm với số tròn và một nửa của nó nhanh hơn nhân trực tiếp số thập phân với số có 5 chữ số.
Đáp số.Người đó tốn hết 22816 đồng tiền xăng cho quãng đường 100 km.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn quãng đường 100 km cần đổi lại theo mức tiêu thụ (ví dụ nhân sai với 100 thay vì dùng đúng 1,6 lít), khiến kết quả sai lệch rất lớn so với thực tế.
🚀 Mở rộng.Nếu đi quãng đường khác 100 km, ví dụ 250 km, ta lập tỉ lệ: số lít =1,6⋅100250=4 lít, rồi nhân với đơn giá để ra số tiền tương ứng.
Bài 10 · Hoạt động 5★Trang 32— Chia hai số thập phân dương
Hoạt động 5 (trang 32). Tính: 31,5:1,5.
Kiến thức cần nhớ
Muốn chia số thập phân a cho số thập phân dương b, ta nhân cả a và b với cùng một luỹ thừa của 10 để b trở thành số tự nhiên, rồi chia như số tự nhiên.
🧠 Phân tích tư duy
Cả số bị chia và số chia đều dương, đây là phép chia số thập phân cơ bản: nhân cả số bị chia và số chia với cùng một luỹ thừa của 10 để số chia trở thành số tự nhiên rồi chia như số tự nhiên. Bẫy dễ mắc là chỉ nhân một trong hai số với luỹ thừa của 10 mà quên nhân số còn lại.
1Cách 1. Nhân cả hai số với 10 rồi chia như số tự nhiên
Định hướng. Nhân 31,5 và 1,5 với 10 để số chia trở thành số tự nhiên 15.
31,5:1,5=315:15 315:15=21
Vậy31,5:1,5=21.
2Cách 2. Đưa về phép nhân với số nghịch đảo
Định hướng. Viết 1,5=23 rồi chia bằng cách nhân với phân số nghịch đảo 32.
31,5:1,5=31,5⋅32=(31,5:3)⋅2=10,5⋅2=21
Vậy kết quả vẫn là 21, khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược
Định hướng. Sau khi tìm được thương, nhân thương với số chia để kiểm tra có ra đúng số bị chia không.
21⋅1,5=21+10,5=31,5 (đúng bằng số bị chia)
Vậy phép chia 31,5:1,5=21 đã được kiểm tra đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhân cả hai số với 10 để đưa về chia số tự nhiên là kĩ năng chuẩn của bài, nhanh và chắc chắn đúng.
Đáp số.31,5:1,5=21.
Sai lầm thường gặp.Chỉ nhân số bị chia với 10 mà quên nhân số chia, dẫn tới phép chia sai hoàn toàn bản chất (315:1,5=31,5:1,5).
🚀 Mở rộng.Cách nhân cả số bị chia và số chia với cùng luỹ thừa của 10 áp dụng được cho mọi phép chia số thập phân, kể cả khi số chia có nhiều chữ số thập phân hơn.
Bài 11 · Hoạt động 6★Trang 32— Chia số thập phân có dấu — quy tắc dấu như số nguyên
Hoạt động 6 (trang 32-33). Thực hiện các phép tính sau bằng cách quy về phép chia hai số thập phân dương tương tự như với số nguyên: a) (−31,5):1,5; b) (−31,5):(−1,5).
Kiến thức cần nhớ
Chia hai số thập phân cùng dấu: (−a):(−b)=a:b với a,b>0.
Chia hai số thập phân khác dấu: (−a):b=a:(−b)=−(a:b) với a,b>0.
🧠 Phân tích tư duy
Dùng lại kết quả 31,5:1,5=21 vừa tính ở Hoạt động 5, chỉ cần áp dụng quy tắc dấu của phép chia: khác dấu cho thương âm, cùng dấu cho thương dương. Bẫy dễ mắc ở câu b) là nhầm quy tắc dấu của phép chia với phép trừ.
1Cách 1. Áp dụng quy tắc dấu, dùng lại kết quả Hoạt động 5
Định hướng. Chia hai trị tuyệt đối rồi đặt dấu: khác dấu ra âm, cùng dấu ra dương.
a) (−31,5):1,5=−(31,5:1,5)=−21 (khác dấu) b) (−31,5):(−1,5)=31,5:1,5=21 (cùng dấu)
Vậy a) −21; b) 21.
2Cách 2. Quy về số nguyên rồi chia như số nguyên
Định hướng. Nhân cả số bị chia và số chia với 10 để đưa về chia hai số nguyên có dấu.
a) (−315):15=−21 b) (−315):(−15)=21
Vậy khớp với Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược
Định hướng. Nhân thương tìm được với số chia để kiểm tra có ra đúng số bị chia không.
a) (−21)⋅1,5=−31,5 (đúng) b) 21⋅(−1,5)=−31,5 (đúng)
Vậy cả hai kết quả đều được kiểm tra đúng: −21 và 21.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: dùng lại kết quả 31,5:1,5=21 có sẵn từ Hoạt động 5, chỉ cần xét dấu.
Đáp số.a) −21; b) 21.
Sai lầm thường gặp.Nhầm quy tắc dấu của phép chia với phép trừ, ví dụ nghĩ hai số âm chia nhau vẫn ra âm, tính sai b) thành −21.
🚀 Mở rộng.Quy tắc dấu của phép chia số thập phân giống hệt phép nhân và giống phép chia số nguyên đã học.
Bài 12 · Luyện tập 3★★Trang 33— Chia số thập phân có dấu, nhiều chữ số thập phân
Luyện tập 3 (trang 33). Tính: a) (−5,24):1,31; b) (−4,625):(−1,25).
Kiến thức cần nhớ
Chia số thập phân: nhân cả số bị chia và số chia với luỹ thừa của 10 thích hợp để số chia thành số tự nhiên rồi chia như số tự nhiên.
Quy tắc dấu: khác dấu thương âm, cùng dấu thương dương.
🧠 Phân tích tư duy
Giống Hoạt động 6 nhưng số chia có 2 chữ số thập phân — cần nhân cả số bị chia và số chia với 100 (thay vì 10) để đưa số chia về số tự nhiên, rồi mới xét dấu. Bẫy dễ mắc là nhân số bị chia và số chia với hai luỹ thừa của 10 khác nhau.
1Cách 1. Nhân với 100 (hoặc 1000) để đưa về chia số tự nhiên
Định hướng. Nhân cả số bị chia và số chia với luỹ thừa của 10 thích hợp rồi chia, sau đó xét dấu.
a) (−5,24):1,31=(−524):131=−4 (khác dấu) b) (−4,625):(−1,25)=4625:1250=3,7 (cùng dấu)
Vậy a) −4; b) 3,7.
2Cách 2. Đưa về phân số rồi rút gọn
Định hướng. Viết mỗi phép chia dưới dạng phân số rồi rút gọn để tính thương.
a) (−5,24):1,31=131−524=−4 (vì 131⋅4=524) b) (−4,625):(−1,25)=12504625=1037=3,7
Vậy kết quả khớp Cách 1: a) −4; b) 3,7.
3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược
Định hướng. Nhân thương với số chia để kiểm tra ra đúng số bị chia.
a) (−4)⋅1,31=−5,24 (đúng) b) 3,7⋅(−1,25)=−4,625 (đúng)
Vậy cả hai kết quả đã được kiểm tra đúng: −4 và 3,7.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhân với luỹ thừa 10 thích hợp rồi chia số nguyên là thao tác nhanh, ít sai nhất khi số chia có nhiều chữ số thập phân.
Đáp số.a) −4; b) 3,7.
Sai lầm thường gặp.Nhân số bị chia và số chia với hai luỹ thừa của 10 khác nhau (ví dụ nhân số bị chia với 100 nhưng số chia chỉ nhân với 10) làm sai lệch hoàn toàn thương số.
🚀 Mở rộng.Kĩ năng này áp dụng cho mọi phép chia số thập phân có dấu, dù số chia có bao nhiêu chữ số thập phân, miễn nhân cả tử và mẫu (số bị chia và số chia) với cùng một luỹ thừa của 10.
Bài 13 · Vận dụng 3★★Trang 33— Bài toán thực tế: chia số thập phân âm cho 2 (tính một nửa khoản nợ)
Vận dụng 3 (trang 33). Tài khoản vay ngân hàng của một chủ xưởng gỗ có số dư là −1,252 tỉ đồng. Sau khi chủ xưởng trả được một nửa khoản vay thì số dư trong tài khoản là bao nhiêu tỉ đồng?
Kiến thức cần nhớ
Số dư tài khoản âm biểu diễn khoản còn nợ; trả một nửa khoản vay thì khoản nợ còn lại bằng một nửa khoản nợ ban đầu.
Chia số thập phân âm cho số dương: (−a):b=−(a:b) với a,b>0.
🧠 Phân tích tư duy
Số dư âm −1,252 tỉ đồng biểu diễn khoản nợ 1,252 tỉ đồng. Trả được “một nửa khoản vay” nghĩa là khoản nợ còn lại chỉ còn một nửa so với ban đầu, nên số dư mới cũng bằng một nửa số dư âm ban đầu — đây là phép chia số thập phân âm cho 2, không phải phép trừ.
1Cách 1. Chia trực tiếp số dư ban đầu cho 2
Định hướng. Số dư mới bằng một nửa số dư ban đầu (vẫn mang dấu âm vì vẫn còn nợ).
Số dư mới =(−1,252):2 =−(1,252:2)=−0,626
Vậy sau khi trả một nửa, số dư trong tài khoản là −0,626 tỉ đồng.
2Cách 2. Tính số tiền đã trả rồi lấy nợ ban đầu trừ đi
Định hướng. Tính riêng số tiền đã trả (một nửa khoản vay) rồi trừ vào khoản nợ ban đầu.
Số tiền đã trả =1,252:2=0,626 (tỉ đồng) Khoản nợ còn lại =1,252−0,626=0,626 (tỉ đồng)
Vậy số dư trong tài khoản là −0,626 tỉ đồng, khớp Cách 1.
3Cách 3. Quy về số nguyên rồi chia lại cho 1000
Định hướng. Nhân 1,252 với 1000 để chia số nguyên rồi chia kết quả trở lại cho 1000.
1252:2=626 626:1000=0,626
Vậy số dư mới vẫn là −0,626 tỉ đồng, khớp cả hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chia thẳng số dư âm cho 2, ngắn gọn nhất và không cần tính thêm bước trung gian.
Đáp số.Sau khi trả một nửa khoản vay, số dư trong tài khoản là −0,626 tỉ đồng.
Sai lầm thường gặp.Nhầm “trả một nửa khoản vay” với “số dư giảm một nửa giá trị tuyệt đối theo hướng khác”, có bạn tính nhầm số dư mới thành dương 0,626 tỉ đồng dù vẫn còn nợ ngân hàng.
🚀 Mở rộng.Nếu chủ xưởng trả hết toàn bộ khoản vay, số dư sẽ trở về đúng 0 đồng; nếu chỉ trả một phần 41 khoản vay, số dư còn lại là −1,252+1,252:4=−0,939 tỉ đồng.
Bài 14 · Luyện tập 4★★★Trang 34— Tính giá trị biểu thức số thập phân có dấu ngoặc, nhiều phép tính
Luyện tập 4 (trang 34). Tính giá trị của biểu thức sau: 21⋅0,1−[4−(−3,2−4,8)]:0,1.
Kiến thức cần nhớ
Thứ tự thực hiện phép tính: trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau; nhân, chia trước rồi mới đến cộng, trừ.
Quy tắc dấu ngoặc: phá ngoặc có dấu trừ đằng trước thì đổi dấu tất cả các số hạng bên trong.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức có cả ngoặc vuông lồng ngoặc tròn và bốn phép tính khác nhau — dấu hiệu của bài áp dụng đúng thứ tự thực hiện phép tính: trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau, nhân chia trước cộng trừ sau. Bẫy lớn nhất là dấu trừ trước ngoặc vuông [4−(…)] dễ bị áp dụng nhầm dấu khi phá ngoặc.
1Cách 1. Tính lần lượt theo đúng thứ tự từ trong ngoặc ra ngoài
Định hướng. Tính ngoặc tròn trước, rồi đến ngoặc vuông, sau đó thực hiện nhân/chia rồi mới trừ.
Định hướng. Nhân toàn bộ biểu thức với 10 để các số thập phân trở thành số nguyên, tính xong rồi chia kết quả lại cho 10.
21⋅0,1⋅10=21; [4−(−3,2−4,8)]:0,1⋅10=[4−(−8)]⋅100=1200 biểu thức ×10=21−1200=−1179 chia lại cho 10: −1179:10=−117,9
Vậy kết quả vẫn là −117,9, khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng cách tính riêng từng số hạng rồi kiểm tra dấu
Định hướng. Tính riêng số bị trừ 21⋅0,1=2,1 và số trừ [4−(−3,2−4,8)]:0,1=120, so sánh độ lớn để dự đoán dấu kết quả trước khi trừ.
Vì 120>2,1 nên hiệu 2,1−120 chắc chắn âm, và bằng −(120−2,1)=−117,9
Vậy giá trị biểu thức là −117,9, khớp cả hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tính tuần tự đúng thứ tự trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau là cách chắc chắn nhất, tránh nhầm dấu khi phá ngoặc vuông.
Đáp số.21⋅0,1−[4−(−3,2−4,8)]:0,1=−117,9.
Sai lầm thường gặp.Phá ngoặc vuông sai dấu: tính 4−(−3,2−4,8)=4−(−8) rồi quên đổi dấu, viết nhầm thành 4−8=−4 thay vì đúng 4+8=12.
🚀 Mở rộng.Với biểu thức có nhiều tầng ngoặc hơn, luôn giữ nguyên nguyên tắc: phá ngoặc trong cùng trước, chú ý đổi dấu khi trước ngoặc là dấu trừ, rồi mới thực hiện nhân chia, cộng trừ theo đúng thứ tự.
Bài 15 · Vận dụng 4★★Trang 34— Bài toán thực tế: nhân rồi trừ số thập phân (chuyển động lặn xuống theo thời gian)
Vận dụng 4 (trang 34). Từ độ cao −0,21 km (so với mực nước biển), tàu thăm dò đáy biển bắt đầu lặn xuống. Biết rằng cứ sau mỗi phút, tàu lặn xuống sâu thêm được 0,021 km. Tính độ cao xác định vị trí tàu (so với mực nước biển) sau 10 phút kể từ khi tàu bắt đầu lặn.
Kiến thức cần nhớ
Quãng đường lặn thêm sau t phút = tốc độ lặn mỗi phút ×t.
Lặn xuống làm độ cao (so với mực nước biển) giảm thêm, nên độ cao mới = độ cao cũ − quãng lặn thêm.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi phút tàu lặn thêm 0,021 km, sau 10 phút tổng độ sâu lặn thêm là 0,021⋅10 km — đây là phép nhân số thập phân với số tự nhiên. Vì “lặn xuống” làm độ cao giảm thêm, độ cao mới bằng độ cao ban đầu trừ đi (hay cộng với số âm) quãng đã lặn thêm.
1Cách 1. Tính quãng lặn thêm rồi trừ vào độ cao ban đầu
Định hướng. Nhân tốc độ lặn với thời gian để ra quãng lặn thêm, rồi trừ vào độ cao ban đầu −0,21 km.
Quãng lặn thêm sau 10 phút =0,021⋅10=0,21 (km) Độ cao mới =−0,21−0,21=−0,42 (km)
Vậy sau 10 phút, tàu ở độ cao −0,42 km so với mực nước biển.
2Cách 2. Cộng dồn từng phút bằng phép nhân số thập phân
Định hướng. Coi độ cao sau mỗi phút là một số hạng giảm dần đều 0,021 km, cộng dồn 10 lần bằng phép nhân.
Tổng độ giảm sau 10 phút (cộng dồn 10 lần) =10so hang0,021+0,021+⋯+0,021=10⋅0,021=0,21 Độ cao mới =(−0,21)+(−0,21)=−0,42
Vậy kết quả khớp Cách 1: −0,42 km.
3Cách 3. Quy về số nguyên rồi chia lại cho 1000
Định hướng. Nhân mọi số với 1000 để tính bằng số nguyên rồi chia kết quả trở lại.
21⋅10=210 (phần nghìn km); −210−210=−420 (phần nghìn km) −420:1000=−0,42
Vậy độ cao mới vẫn là −0,42 km, khớp cả hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tính quãng lặn thêm bằng một phép nhân rồi trừ một lần, ngắn gọn và ít bước tính nhất.
Đáp số.Sau 10 phút, độ cao của tàu (so với mực nước biển) là −0,42 km.
Sai lầm thường gặp.Quên rằng độ cao ban đầu đã là −0,21 km (không phải 0), có bạn chỉ tính quãng lặn thêm 0,021⋅10=0,21 rồi lấy luôn đó làm đáp số, bỏ sót độ sâu đã có từ trước.
🚀 Mở rộng.Nếu hỏi sau bao nhiêu phút tàu đạt độ cao −1,05 km, ta giải phương trình −0,21−0,021t=−1,05, tìm được t=40 phút — đây là dạng toán ngược của bài chuyển động đều theo số thập phân.
Bài 16 · Thử thách nhỏ★★★Trang 34— Tìm hai số trong bốn số thập phân cho trước thoả mãn kết quả phép trừ, phép chia
Thử thách nhỏ (trang 34). Thầy giáo viết lên bảng bốn số −3,2;−0,75;120;−0,1 và yêu cầu mỗi học sinh chọn hai số rồi làm một phép tính với hai số đã chọn. a) Mai làm phép trừ và nhận được kết quả là 120,75. Theo em, Mai đã chọn hai số nào? b) Hà thực hiện phép chia và nhận được kết quả là 32. Em có biết Hà đã chọn hai số nào không?
Kiến thức cần nhớ
Phép trừ a−b=a+(−b): nếu b âm thì a−b=a+∣b∣ lớn hơn a.
Phép chia hai số cùng dấu cho kết quả dương; muốn thương lớn thì số chia phải có trị tuyệt đối nhỏ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn kết quả và yêu cầu tìm ngược lại hai số đã dùng — dấu hiệu của bài toán thử từng cặp trong một tập hữu hạn số. Vì 120,75 và 32 đều lớn hơn hẳn từng số trong bốn số đã cho, cần để ý cặp có chứa 120 (số lớn nhất) để phép trừ/chia mới có thể cho kết quả lớn như vậy.
1Cách 1. Thử các cặp có khả năng nhất trước (chứa số lớn nhất)
Định hướng. Vì 120,75 lớn hơn cả 120, chỉ có thể là 120 trừ đi một số âm; vì 32 không quá lớn, thử các cặp trong ba số âm còn lại.
a) 120−(−0,75)=120+0,75=120,75 (đúng bằng kết quả của Mai) b) (−3,2):(−0,1)=3,2:0,1=32 (đúng bằng kết quả của Hà)
Vậy a) Mai đã chọn 120 và −0,75; b) Hà đã chọn −3,2 và −0,1.
2Cách 2. Liệt kê và loại trừ toàn bộ các cặp
Định hướng. Xét tất cả các cặp có thứ tự có thể lập từ bốn số rồi loại các cặp cho kết quả không khớp.
a) 120−(−3,2)=123,2; 120−(−0,75)=120,75 (khớp); 120−(−0,1)=120,1; các cặp không chứa 120 đều cho hiệu nhỏ hơn 120,75 b) (−3,2):(−0,75)≈4,27; (−3,2):(−0,1)=32 (khớp); (−0,75):(−0,1)=7,5; 120 chia cho số nào cũng không ra 32 tròn
Vậy kết quả trùng Cách 1: a) 120 và −0,75; b) −3,2 và −0,1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Sau khi tìm được cặp số, thực hiện lại đúng phép trừ/phép chia để kiểm tra ra đúng kết quả đề cho.
a) 120−(−0,75)=120,75 — khớp đề bài của Mai b) (−3,2):(−0,1)=32 — khớp đề bài của Hà
Vậy cả hai đáp án đều được kiểm tra đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận xét độ lớn của kết quả để khoanh vùng đúng cặp số cần thử trước, tránh phải thử toàn bộ các cặp như Cách 2.
Đáp số.a) Mai đã chọn hai số 120 và −0,75 (tính 120−(−0,75)=120,75). b) Hà đã chọn hai số −3,2 và −0,1 (tính (−3,2):(−0,1)=32).
Sai lầm thường gặp.Không xét hết chiều của phép trừ (nhầm a−b với b−a) nên bỏ sót cặp đúng, ví dụ thử (−0,75)−120=−120,75 rồi kết luận vội không có cặp nào phù hợp.
🚀 Mở rộng.Bài toán “tìm ngược hai số từ kết quả” còn áp dụng được với phép cộng hoặc phép nhân, chỉ cần đổi lại quy tắc dấu và độ lớn tương ứng của mỗi phép tính.
Bài 17 · 7.5★Trang 34— Cộng, trừ số thập phân có dấu, nhiều chữ số thập phân
Bài 7.5 (trang 34). Tính: a) (−12,245)+(−8,235); b) (−8,451)+9,79; c) (−11,254)−(−7,35).
Kiến thức cần nhớ
Cộng hai số thập phân âm: (−a)+(−b)=−(a+b).
Cộng hai số thập phân khác dấu: lấy hiệu hai trị tuyệt đối, đặt dấu của số có trị tuyệt đối lớn hơn.
Phép trừ đưa về phép cộng với số đối: a−b=a+(−b).
🧠 Phân tích tư duy
Ba ý lần lượt là cộng hai số âm, cộng khác dấu, và trừ hai số âm — đủ ba tình huống dấu cơ bản của bài học; chỉ cần thêm số 0 cho các số cùng số chữ số thập phân trước khi tính. Bẫy ở câu c) là quên đổi phép trừ hai số âm thành phép cộng với số đối trước khi xét dấu.
1Cách 1. Áp dụng quy tắc dấu trực tiếp
Định hướng. Nhận diện đúng loại phép tính từng câu rồi áp dụng quy tắc tương ứng.
a) (−12,245)+(−8,235)=−(12,245+8,235)=−20,48 b) (−8,451)+9,79=9,79−8,451=1,339 (vì 9,79>8,451) c) (−11,254)−(−7,35)=(−11,254)+7,35=−(11,254−7,35)=−3,904
Vậy a) −20,48; b) 1,339; c) −3,904.
2Cách 2. Quy về số nguyên rồi chia lại cho 1000
Định hướng. Nhân mọi số với 1000 để tính như số nguyên, chia kết quả lại cho 1000.
a) (−12245)+(−8235)=−20480⇒−20,48 b) (−8451)+9790=1339⇒1,339 c) (−11254)−(−7350)=−3904⇒−3,904
Vậy cả ba kết quả khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Cộng/trừ ngược trở lại để kiểm tra ra đúng số hạng ban đầu.
a) −20,48−(−8,235)=−12,245 (đúng) b) 1,339−9,79=−8,451 (đúng) c) −3,904+(−7,35)=−11,254 (đúng)
Vậy cả ba đáp số đã được kiểm tra đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: áp dụng thẳng quy tắc dấu, không phải đổi đơn vị, là cách nhanh nhất cho các phép cộng trừ cơ bản này.
Đáp số.a) −20,48; b) 1,339; c) −3,904.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c), nhầm phép trừ hai số âm thành cộng hai trị tuyệt đối, tính sai thành −18,604 thay vì đổi đúng thành phép cộng với số đối trước.
🚀 Mở rộng.Ba dạng phối hợp dấu này (âm+âm, khác dấu, trừ số âm) là nền tảng để tính các biểu thức nhiều số hạng phức tạp hơn ở các bài sau.
Bài 18 · 7.6★★Trang 34— Nhân, chia số thập phân có dấu
Bài 7.6 (trang 34). Tính: a) 8,625⋅(−9); b) (−0,325)⋅(−2,35); c) (−9,5875):2,95.
Kiến thức cần nhớ
Nhân, chia hai số thập phân khác dấu cho kết quả âm; cùng dấu cho kết quả dương.
Có thể quy về phân số rồi rút gọn để chia số thập phân dài cho gọn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Ba ý gồm đủ nhân khác dấu, nhân cùng dấu, và chia khác dấu — cần nhân/chia đúng trị tuyệt đối rồi xét dấu theo quy tắc, câu c) nên rút gọn phân số trước khi chia số thập phân dài để đỡ nhầm. Bẫy là tính sai phép chia số thập phân dài ở câu c) do không quy đổi về số nguyên trước.
1Cách 1. Nhân/chia trị tuyệt đối rồi đặt dấu
Định hướng. Tính với hai số dương tương ứng rồi đặt dấu theo quy tắc khác dấu/cùng dấu.
a) 8,625⋅9=77,625; khác dấu nên 8,625⋅(−9)=−77,625 b) 0,325⋅2,35=0,76375; cùng dấu nên (−0,325)⋅(−2,35)=0,76375 c) 9,5875:2,95=3,25; khác dấu nên (−9,5875):2,95=−3,25
Vậy a) −77,625; b) 0,76375; c) −3,25.
2Cách 2. Quy về số nguyên rồi chia lại
Định hướng. Nhân các số với luỹ thừa của 10 thích hợp để tính như số nguyên, rồi chia kết quả trở lại.
a) 8625⋅(−9)=−77625⇒−77625:1000=−77,625 b) (−325)⋅(−235)=76375⇒76375:100000=0,76375 c) (−95875):295=−325⇒−325:100=−3,25
Vậy cả ba kết quả khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Nhân/chia ngược lại để kiểm tra kết quả.
a) (−77,625):(−9)=8,625 (đúng) b) 0,76375:(−2,35)=−0,325 (đúng) c) (−3,25)⋅2,95=−9,5875 (đúng)
Vậy cả ba đáp số đã được kiểm tra đúng: −77,625; 0,76375; −3,25.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhân/chia trị tuyệt đối rồi xét dấu là thao tác trực tiếp và nhanh nhất, không cần đổi đơn vị trung gian.
Đáp số.a) −77,625; b) 0,76375; c) −3,25.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c), quên rút gọn hoặc tính sai phép chia số thập phân dài 9,5875:2,95, dẫn tới đáp số lẻ sai thay vì 3,25 tròn.
🚀 Mở rộng.Với các số thập phân dài hơn, luôn có thể quy về số nguyên bằng cách nhân với luỹ thừa của 10 đủ lớn để tính chính xác, tránh sai số khi chia trực tiếp.
Bài 19 · 7.7★Trang 34— Tính nhẩm nhân, chia số thập phân với 0,1;0,01;0,001
Bài 7.7 (trang 34). Để nhân (chia) một số thập phân với 0,1;0,01;0,001;… ta chỉ cần dịch dấu phẩy của số thập phân đó sang trái (phải) 1,2,3,… hàng, chẳng hạn: 2,057⋅0,1=0,2057; −31,025:0,01=−3102,5. Tính nhẩm: a) (−4,125)⋅0,01; b) (−28,45):(−0,01).
Kiến thức cần nhớ
Nhân một số thập phân với 0,1;0,01;0,001;…: dịch dấu phẩy sang trái 1;2;3;… hàng.
Chia một số thập phân cho 0,1;0,01;0,001;…: dịch dấu phẩy sang phải 1;2;3;… hàng.
Quy tắc dấu: khác dấu kết quả âm, cùng dấu kết quả dương.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn quy tắc dịch dấu phẩy khi nhân/chia với 0,1;0,01;… — dấu hiệu rõ ràng để tính nhẩm bằng cách đếm số chữ số 0 rồi dịch dấu phẩy, không cần đặt phép nhân/chia đầy đủ. Bẫy là dịch dấu phẩy sai chiều giữa phép nhân và phép chia.
1Cách 1. Dịch dấu phẩy theo đúng quy tắc đề cho
Định hướng. Nhân với 0,01 thì dịch dấu phẩy sang trái 2 hàng; chia cho 0,01 (số âm) thì dịch dấu phẩy sang phải 2 hàng rồi xét dấu.
a) (−4,125)⋅0,01: dịch dấu phẩy của 4,125 sang trái 2 hàng được 0,04125, giữ dấu âm: −0,04125 b) (−28,45):(−0,01): dịch dấu phẩy của 28,45 sang phải 2 hàng được 2845; cùng dấu nên kết quả dương: 2845
Vậy a) −0,04125; b) 2845.
2Cách 2. Quy về số nguyên rồi chia lại cho luỹ thừa của 10
Định hướng. Đưa 0,01 về 1001 rồi tính bằng phép nhân, chia số nguyên tương ứng.
a) (−4,125)⋅0,01=(−4,125):100=−0,04125 b) (−28,45):(−0,01)=(−28,45)⋅(−100)=2845
Vậy kết quả khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Nhân/chia ngược lại với 0,01 để kiểm tra có ra đúng số ban đầu không.
a) (−0,04125):0,01=−4,125 (đúng) b) 2845⋅(−0,01)=−28,45 (đúng)
Vậy cả hai kết quả đã được kiểm tra đúng: −0,04125 và 2845.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: dịch dấu phẩy đúng theo quy tắc đề cho là cách tính nhẩm nhanh nhất, không cần viết phép tính đầy đủ.
Đáp số.a) (−4,125)⋅0,01=−0,04125; b) (−28,45):(−0,01)=2845.
Sai lầm thường gặp.Dịch dấu phẩy sai chiều (nhân với 0,01 lại dịch sang phải thay vì sang trái), hoặc đếm thiếu/thừa số hàng cần dịch.
🚀 Mở rộng.Quy tắc dịch dấu phẩy này còn áp dụng khi nhân/chia với 10;100;1000;… nhưng dịch theo chiều ngược lại (nhân thì dịch sang phải, chia thì dịch sang trái).
Bài 20 · 7.8★★★Trang 34— Tính giá trị biểu thức số thập phân nhiều phép tính, có luỹ thừa
Bài 7.8 (trang 34). Tính giá trị của các biểu thức sau: a) 2,5⋅(4,1−3−2,5+2⋅7,2)+4,2:2; b) 2,86⋅4+3,14⋅4−6,01⋅5+32.
Kiến thức cần nhớ
Thứ tự thực hiện phép tính: trong ngoặc trước, luỹ thừa, rồi đến nhân chia, cuối cùng cộng trừ.
Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng, trừ: a⋅c+b⋅c=(a+b)⋅c.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) có ngoặc và nhiều phép cộng trừ nhân xen kẽ, phải tính đúng thứ tự trong ngoặc trước. Câu b) có ba tích cùng chứa thừa số gần nhau (4 và 5) cùng với luỹ thừa 32 — gợi ý dùng tính chất phân phối để nhóm khéo hơn là nhân từng tích riêng lẻ.
1Cách 1. Tính lần lượt theo đúng thứ tự thực hiện phép tính
Định hướng. Tính trong ngoặc trước, rồi nhân chia, cuối cùng cộng trừ; câu b tính luỹ thừa rồi nhân từng tích.
a) 4,1−3−2,5+2⋅7,2=4,1−3−2,5+14,4=13 2,5⋅13=32,5; 4,2:2=2,1 32,5+2,1=34,6 b) 2,86⋅4=11,44; 3,14⋅4=12,56; 6,01⋅5=30,05; 32=9 11,44+12,56−30,05+9=2,95
Vậy a) 34,6; b) 2,95.
2Cách 2. Dùng tính chất phân phối để nhóm gọn trước khi nhân
Định hướng. Ở câu b, nhóm hai tích có cùng thừa số 4 lại với nhau trước khi nhân, tính hợp lí hơn.
b) 2,86⋅4+3,14⋅4=(2,86+3,14)⋅4=6⋅4=24 24−6,01⋅5+32=24−30,05+9=2,95 a) tính trong ngoặc như Cách 1 rồi nhân phân phối: 2,5⋅(4,1−3−2,5+14,4)=2,5⋅4,1−2,5⋅3−2,5⋅2,5+2,5⋅14,4=10,25−7,5−6,25+36=32,5; cộng 4,2:2=2,1 được 34,6
Vậy a) 34,6; b) 2,95, khớp với Cách 1 nhưng bước tính gọn hơn.
3Cách 3. Thử lại bằng ước lượng làm tròn
Định hướng. Làm tròn các số hạng để ước lượng nhanh kết quả, rồi so sánh với kết quả tính chính xác.
a) ước lượng 2,5⋅13+2≈34,5, gần với kết quả chính xác 34,6 — hợp lí b) ước lượng 11,4+12,6−30+9≈3, gần với kết quả chính xác 2,95 — hợp lí
Vậy cả hai kết quả chính xác a) 34,6 và b) 2,95 đều phù hợp với ước lượng, không có sai số bất thường.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 cho câu b (nhóm thừa số chung 4 bằng tính chất phân phối) vì tính hợp lí, nhanh và tránh nhân ba số thập phân lẻ độc lập.
Đáp số.a) 34,6; b) 2,95.
Sai lầm thường gặp.Ở câu a, quên nhân 2 với 7,2 trước khi cộng trừ trong ngoặc (áp dụng sai thứ tự phép tính trong chính dấu ngoặc), dẫn tới sai kết quả trong ngoặc.
🚀 Mở rộng.Tính chất phân phối dùng ở Cách 2 rất hữu ích khi biểu thức có nhiều tích cùng chung một thừa số — luôn nhóm trước khi nhân để giảm khối lượng tính toán.
Bài 21 · 7.9★★★Trang 34— Bài toán thực tế: so sánh số thập phân âm và tính hiệu (các mốc chuyển thể của thuỷ ngân)
Bài 7.9 (trang 34). Điểm đông đặc và điểm sôi của thuỷ ngân lần lượt là −38,83∘C và 356,73∘C. Một lượng thuỷ ngân đang để trong tủ bảo quản ở nhiệt độ −51,2∘C. a) Ở nhiệt độ đó, thuỷ ngân ở thể rắn, thể lỏng hay thể khí? b) Nhiệt độ của tủ phải tăng thêm bao nhiêu độ để lượng thuỷ ngân đó bắt đầu bay hơi?
Kiến thức cần nhớ
So sánh hai số thập phân âm: số nào có trị tuyệt đối lớn hơn thì nhỏ hơn (lạnh hơn).
Dưới điểm đông đặc: chất ở thể rắn; giữa điểm đông đặc và điểm sôi: thể lỏng; từ điểm sôi trở lên: thể khí (bắt đầu bay hơi mạnh, sôi).
Độ tăng nhiệt độ cần thiết = nhiệt độ đích − nhiệt độ hiện tại.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là so sánh nhiệt độ −51,2∘C với điểm đông đặc −38,83∘C để xác định thể; vì −51,2<−38,83 (lạnh hơn cả điểm đông đặc) nên thuỷ ngân ở thể rắn. Câu b) “bắt đầu bay hơi” nghĩa là đạt tới điểm sôi 356,73∘C, nên cần tính hiệu giữa điểm sôi và nhiệt độ hiện tại của tủ.
1Cách 1. So sánh trực tiếp với hai mốc chuyển thể
Định hướng. So sánh −51,2 với −38,83 (điểm đông đặc) để xác định thể; sau đó lấy điểm sôi trừ nhiệt độ hiện tại để tìm độ tăng cần thiết.
a) Vì 51,2>38,83 nên −51,2<−38,83: nhiệt độ tủ thấp hơn điểm đông đặc ⇒ thuỷ ngân ở thể rắn b) Độ tăng cần thiết =356,73−(−51,2)=356,73+51,2=407,93
Vậy a) thuỷ ngân ở thể rắn; b) nhiệt độ tủ phải tăng thêm 407,93∘C để thuỷ ngân bắt đầu bay hơi.
2Cách 2. Minh hoạ trên trục số nhiệt độ
Định hướng. Đặt ba mốc −51,2; −38,83; 356,73 lên trục số nằm ngang để thấy rõ vị trí tương đối rồi đo khoảng cách.
Trên trục số, −51,2 nằm bên trái (nhỏ hơn) −38,83 nên thuỷ ngân đang lạnh hơn điểm đông đặc, ở thể rắn Khoảng cách từ −51,2 đến 356,73 là 356,73−(−51,2)=407,93
Vậy kết quả khớp Cách 1: thể rắn; cần tăng thêm 407,93∘C.
3Cách 3. Quy về số nguyên rồi chia lại cho 100
Định hướng. Nhân các mốc nhiệt độ với 100 để so sánh và trừ như số nguyên, sau đó chia kết quả trở lại.
a) −5120 và −3883: vì −5120<−3883 nên −51,2<−38,83 — thể rắn b) 35673−(−5120)=40793⇒40793:100=407,93
Vậy kết quả khớp cả hai cách trên: thể rắn; tăng thêm 407,93∘C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: so sánh trực tiếp với các mốc cho sẵn trong đề rồi tính hiệu một lần, không cần vẽ trục số mà vẫn chắc chắn.
Đáp số.a) Ở −51,2∘C, thuỷ ngân ở thể rắn (vì thấp hơn điểm đông đặc −38,83∘C). b) Nhiệt độ của tủ phải tăng thêm 407,93∘C để thuỷ ngân bắt đầu bay hơi (đạt tới điểm sôi 356,73∘C).
Sai lầm thường gặp.So sánh nhầm hai số âm: thấy 51,2>38,83 rồi kết luận −51,2>−38,83 — sai vì với số âm, trị tuyệt đối càng lớn thì số đó càng nhỏ (càng lạnh).
🚀 Mở rộng.Bài toán còn có thể hỏi ngược: thuỷ ngân đang ở thể lỏng tại 100∘C, cần hạ bao nhiêu độ để đông đặc lại — chỉ cần đổi vai trò các mốc và tính hiệu tương tự.
Bài 22 · 7.10★Trang 34— Bài toán thực tế: tính độ tăng nhiệt độ để đạt điểm nóng chảy (số đối của số âm)
Bài 7.10 (trang 34). Một khối nước đá có nhiệt độ −4,5∘C. Nhiệt độ của khối nước đá đó phải tăng thêm bao nhiêu độ để chuyển thành thể lỏng? (Biết điểm nóng chảy của nước đá là 0∘C).
Kiến thức cần nhớ
Độ tăng nhiệt độ cần thiết = nhiệt độ đích − nhiệt độ hiện tại.
Số đối của số âm −a là số dương a.
🧠 Phân tích tư duy
Nhiệt độ cần đạt tới là điểm nóng chảy 0∘C, nhiệt độ hiện tại là −4,5∘C — độ tăng cần thiết chính là hiệu 0−(−4,5), tức đúng bằng số đối của nhiệt độ ban đầu. Bẫy là nhầm dấu khi tính hiệu, dễ ra kết quả âm trong khi độ tăng luôn phải dương.
1Cách 1. Tính hiệu giữa điểm nóng chảy và nhiệt độ hiện tại
Định hướng. Lấy điểm nóng chảy 0∘C trừ đi nhiệt độ hiện tại −4,5∘C.
Độ tăng cần thiết =0−(−4,5)=0+4,5=4,5
Vậy nhiệt độ khối nước đá phải tăng thêm 4,5∘C để chuyển thành thể lỏng.
2Cách 2. Nhận xét trực tiếp bằng số đối
Định hướng. Tăng từ −4,5∘C lên đúng 0∘C nghĩa là cộng thêm đúng số đối của −4,5.
Số đối của −4,5 là 4,5 −4,5+4,5=0
Vậy độ tăng cần thiết là 4,5∘C, khớp Cách 1.
3Cách 3. Minh hoạ trên trục số nhiệt độ
Định hướng. Đặt −4,5 và 0 lên trục số rồi đo khoảng cách giữa hai điểm.
Khoảng cách từ −4,5 đến 0 trên trục số là 4,5 đơn vị
Vậy nhiệt độ phải tăng thêm 4,5∘C, khớp cả hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nhận ra ngay độ tăng cần thiết chính là số đối của nhiệt độ âm ban đầu, làm được ngay không cần đặt phép trừ.
Đáp số.Nhiệt độ của khối nước đá phải tăng thêm 4,5∘C để chuyển thành thể lỏng.
Sai lầm thường gặp.Nhầm dấu khi tính hiệu 0−(−4,5), có bạn tính ra −4,5 (âm) trong khi độ tăng nhiệt độ luôn phải là một số dương.
🚀 Mở rộng.Nếu khối nước đá ở −4,5∘C được đun tiếp lên 20∘C, nó đã tăng tổng cộng 20−(−4,5)=24,5∘C, trong đó 4,5∘C đầu dùng để nóng chảy, phần còn lại làm nước ấm dần lên.
Bài 23 · 7.11★★Trang 34— Bài toán thực tế: nhân số thập phân (định mức nguyên liệu sản xuất)
Bài 7.11 (trang 34, theo vppa.vn). Năm 2018, ngành giấy Việt Nam sản xuất được 3,674 triệu tấn. Biết rằng để sản xuất ra 1 tấn giấy phải dùng hết 4,4 tấn gỗ. Em hãy tính xem năm 2018 Việt Nam đã phải dùng bao nhiêu tấn gỗ cho sản xuất giấy.
Kiến thức cần nhớ
Tổng lượng nguyên liệu cần dùng = sản lượng sản phẩm × định mức nguyên liệu cho một đơn vị sản phẩm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho định mức “1 tấn giấy cần 4,4 tấn gỗ”, sản lượng giấy là 3,674 triệu tấn — số gỗ cần dùng bằng sản lượng giấy nhân với định mức gỗ trên mỗi tấn giấy, đây là phép nhân số thập phân với số thập phân. Bẫy là quên giữ đơn vị “triệu tấn” khi viết đáp số cuối cùng.
1Cách 1. Nhân trực tiếp sản lượng giấy với định mức gỗ
Định hướng. Nhân 3,674 (triệu tấn giấy) với 4,4 (tấn gỗ cho mỗi tấn giấy).
Lượng gỗ cần dùng =3,674⋅4,4 =16,1656 (triệu tấn)
Vậy năm 2018, Việt Nam đã phải dùng 16,1656 triệu tấn gỗ cho sản xuất giấy.
2Cách 2. Tách 4,4=4+0,4 rồi nhân phân phối
Định hướng. Dùng tính chất phân phối để nhân nhẩm từng phần rồi cộng lại.
Định hướng. Nhân 3,674 với 1000 và 4,4 với 10 để tính như số nguyên, rồi chia kết quả cho 10000.
3674⋅44=161656 161656:10000=16,1656
Vậy kết quả vẫn là 16,1656 triệu tấn gỗ, khớp cả hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (tách 4,4=4+0,4): nhân nhẩm với số nguyên 4 trước rồi cộng thêm một phần mười của tích đó, nhanh hơn nhân trực tiếp hai số thập phân.
Đáp số.Năm 2018, Việt Nam đã phải dùng 16,1656 triệu tấn gỗ cho sản xuất giấy.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn giữa “tấn” và “triệu tấn”, có bạn tính đúng phép nhân nhưng quên giữ đơn vị triệu tấn, viết đáp số thiếu chữ “triệu” khiến hiểu sai quy mô con số.
🚀 Mở rộng.Nếu định mức gỗ giảm còn 4 tấn gỗ/tấn giấy nhờ cải tiến công nghệ, lượng gỗ cần dùng cho cùng sản lượng sẽ chỉ còn 3,674⋅4=14,696 triệu tấn — ít hơn 1,4656 triệu tấn so với hiện tại.