Bài 1 · 6.44★Trang 27— Tìm số hạng chưa biết trong dãy các phân số bằng nhau
Bài 6.44 (trang 27). Thay số thích hợp vào dấu "?": 16−10=56?=?−20=?50.
Kiến thức cần nhớ
Hai phân số ba và dc (b,d=0) bằng nhau khi và chỉ khi a⋅d=b⋅c.
Muốn rút gọn một phân số, ta chia cả tử và mẫu của nó cho một ước chung (thường là ƯCLN của tử và mẫu).
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phân số nối liền bằng dấu bằng nghĩa là chúng cùng biểu diễn một giá trị — dấu hiệu của dạng tìm phân số bằng nhau. Rút gọn phân số đầu tiên về dạng tối giản 8−5 trước sẽ giúp tìm hệ số nhân với từng mẫu (hoặc tử) đã cho nhanh hơn là nhân chéo từng cặp riêng lẻ. Bẫy ở dấu: mẫu phải dương nên khi tử đã cho là số âm ở vị trí thứ ba, mẫu ẩn tìm được cũng phải dương; còn ở vị trí thứ tư tử đã cho là số dương nên mẫu ẩn phải âm.
1Cách 1. Rút gọn phân số đầu rồi nhân với hệ số phù hợp
Định hướng. Rút gọn 16−10 về 8−5, rồi ở mỗi vị trí tìm hệ số nhân giữa mẫu (hoặc tử) đã cho với 8 (hoặc −5) để nhân phần còn lại theo đúng hệ số đó.
16−10=16:2−10:2=8−5 8−5=8⋅7−5⋅7=56−35 8−5=32−20 (vì −20=−5⋅4 nên mẫu tương ứng =8⋅4=32) 8−5=−8050 (vì 50=−5⋅(−10) nên mẫu tương ứng =8⋅(−10)=−80)
Vậy dãy số cần điền lần lượt là −35,32,−80.
2Cách 2. Dùng định nghĩa hai phân số bằng nhau (nhân chéo)
Định hướng. Với mỗi dấu "?", lập đẳng thức nhân chéo giữa phân số chứa nó và phân số 16−10 đã cho rồi giải tìm số cần điền.
Vậy cả bốn giá trị đều bằng −0,625, xác nhận kết quả −35,32,−80 ở hai cách trên là đúng.
Nhận xét. Cách đổi thập phân chỉ dùng để kiểm tra lại, không thay thế được việc tìm số nguyên chính xác như Cách 1, Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (nhân chéo): mỗi vị trí chỉ cần một phép nhân chéo là ra ngay kết quả, không phải nhớ rút gọn phân số gốc như Cách 1.
Đáp số.Ba số cần điền lần lượt là −35,32,−80.
Sai lầm thường gặp.Nhầm dấu khi nhân chéo với số âm, chẳng hạn tính ?=−1016⋅(−20) nhưng quên đổi dấu kết quả nên ra số dương thay vì 32.
🚀 Mở rộng.Cách nhân chéo dùng được cho mọi dãy phân số bằng nhau có nhiều dấu "?" xen kẽ, kể cả khi các phân số chưa được sắp theo thứ tự tăng hay giảm dần.
Bài 2 · 6.45★★Trang 27— Tính hợp lí tổng, hiệu các phân số bằng cách nhóm số hạng cùng mẫu và dùng tính chất phân phối
Bài 6.45 (trang 27). Tính một cách hợp lí. a) A=14−3+132+14−25+13−15; b) B=35⋅257+35⋅2521−35⋅257.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng phân số cho phép đổi chỗ và nhóm các số hạng tuỳ ý.
Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, trừ: a⋅x+a⋅y−a⋅z=a⋅(x+y−z).
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu tính "hợp lí" — dấu hiệu cho biết không nên cộng trừ, nhân tuần tự từ trái sang phải mà phải quan sát cấu trúc trước. Ở câu a, bốn phân số chia thành hai cặp cùng mẫu 14 và 13, nhóm theo cặp sẽ cho ngay số nguyên. Ở câu b, cả ba số hạng đều có chung thừa số 35, thậm chí số hạng thứ nhất và thứ ba giống hệt nhau nên có thể triệt tiêu trước khi tính.
1Cách 1. Nhóm các số hạng cùng mẫu (câu a) và đặt nhân tử chung (câu b)
Định hướng. Câu a nhóm hai số hạng có mẫu 14 với nhau, hai số hạng có mẫu 13 với nhau; câu b đặt thừa số chung 35 ra ngoài rồi tính trong ngoặc.
a) A=(14−3+14−25)+(132+13−15)=14−28+13−13=(−2)+(−1)=−3 b) B=35⋅(257+2521−257)=35⋅2521=75105=57
VậyA=−3 và B=57.
2Cách 2. Nhận ra hai số hạng đối lập triệt tiêu trước, quy đồng toàn phần cho câu còn lại
Định hướng. Câu b nhận ra ngay số hạng thứ nhất và thứ ba giống hệt nhau nên triệt tiêu trước khi tính; câu a quy đồng cả bốn phân số về mẫu chung 182=14⋅13 rồi cộng trừ tuần tự để đối chiếu.
b) B=(35⋅257−35⋅257)+35⋅2521=0+35⋅2521=75105=57 a) 14−3=14⋅13−3⋅13=182−39 132=13⋅142⋅14=18228 14−25=14⋅13−25⋅13=182−325 13−15=13⋅14−15⋅14=182−210 A=182−39+18228+182−325+182−210=182−546=−3
VậyA=−3 và B=57, khớp Cách 1.
3Cách 3. Kiểm tra lại bằng cách đổi ra số thập phân
Định hướng. Đổi các phân số đã cho ra số thập phân gần đúng rồi cộng trừ, nhân trực tiếp để kiểm tra độ lớn của hai kết quả.
a) −0,214+0,154−1,786−1,154≈−3,000 b) 1,667⋅0,28+1,667⋅0,84−1,667⋅0,28≈1,400
Vậy giá trị ước lượng khớp với A=−3 và B=57=1,4, xác nhận Cách 1 và Cách 2 tính đúng.
Nhận xét. Đặt nhân tử chung ở câu b (Cách 1) cho lời giải ngắn nhất vì không cần quy đồng ba mẫu số khác nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhóm số hạng cùng mẫu ở câu a và đặt nhân tử chung ở câu b — cả hai đều tránh phải quy đồng mẫu số lớn như Cách 2.
Đáp số.A=−3; B=57.
Sai lầm thường gặp.Quên giữ đúng dấu trừ khi đặt nhân tử chung ở câu b, viết nhầm thành 35⋅(257+2521+257) thay vì đúng dấu trừ ở số hạng thứ ba.
🚀 Mở rộng.Cách đặt nhân tử chung áp dụng được cho bất kì tổng nào có chung một thừa số, kể cả khi có nhiều hơn ba số hạng, ví dụ 35⋅257+35⋅2521−35⋅257+35⋅254=35⋅2525=35.
Bài 3 · 6.46★★Trang 27— Toán có lời văn: tìm phần còn lại rồi tính giá trị thực tế theo phân số
Bài 6.46 (trang 27). Mẹ mua cho Mai một hộp sữa tươi loại 1000 ml. Ngày đầu Mai uống 51 hộp; ngày tiếp theo Mai uống tiếp 41 hộp. a) Hỏi sau hai ngày hộp sữa tươi còn lại bao nhiêu phần? b) Tính lượng sữa tươi còn lại sau hai ngày.
Kiến thức cần nhớ
Cả hộp sữa ứng với phân số 1; muốn tìm phần còn lại ta lấy 1 trừ đi tổng các phần đã dùng.
Muốn tìm giá trị thực tế ứng với một phân số của một đại lượng, ta lấy đại lượng đó nhân với phân số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề tách hai câu hỏi liên tiếp: câu a) hỏi phần còn lại (tỉ số so với cả hộp), câu b) hỏi lượng sữa thực (đơn vị ml) — dấu hiệu của dạng toán "tìm phân số của một số" nối tiếp phép cộng trừ phân số. Cả hộp ứng với số 1, hai lần uống là hai phân số khác mẫu 5 và 4 nên phải quy đồng trước khi trừ. Bẫy ở chỗ ngày thứ hai Mai uống thêm 41 *hộp ban đầu*, không phải 41 phần còn lại sau ngày một, nên cả hai phân số 51 và 41 đều trừ trực tiếp khỏi 1.
1Cách 1. Cộng gộp hai phần đã uống rồi lấy 1 trừ đi
Định hướng. Tính tổng phần Mai đã uống trong hai ngày, sau đó lấy cả hộp (số 1) trừ đi tổng đó để ra phần còn lại, rồi nhân với 1000 ml.
a) 51+41=204+205=209 (hộp) 1−209=2020−209=2011 (hộp) b) 2011⋅1000=550 (ml)
Vậy sau hai ngày hộp sữa còn lại 2011 hộp, tương ứng 550 ml.
2Cách 2. Trừ dần từng ngày
Định hướng. Sau ngày đầu, hộp sữa còn 1−51; lấy phần còn lại đó trừ tiếp 41 hộp của ngày thứ hai.
a) 1−51=55−51=54 (hộp, còn lại sau ngày đầu) 54−41=2016−205=2011 (hộp, còn lại sau ngày thứ hai) b) 2011⋅1000=550 (ml)
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: còn 2011 hộp, tức 550 ml.
3Cách 3. Đổi các phân số ra số thập phân
Định hướng. Đổi 51=0,2 và 41=0,25 rồi trừ trực tiếp trên số thập phân, sau đó nhân với 1000 ml để kiểm tra lại.
a) 1−0,2−0,25=0,55 (hộp), mà 0,55=2011 b) 0,55⋅1000=550 (ml)
Vậy kết quả thập phân khớp hai cách trên: còn 2011 hộp, tức 550 ml.
Nhận xét. Cách 1 gọn hơn Cách 2 vì chỉ trừ một lần, ít khả năng sai dấu hơn khi trừ liên tiếp hai lần.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: cộng gộp hai phần đã uống trước rồi mới trừ một lần, tránh trừ hai lần liên tiếp dễ nhầm dấu như Cách 2.
Đáp số.a) Còn lại 2011 hộp. b) Còn lại 550 ml.
Sai lầm thường gặp.Lấy 41 của phần còn lại sau ngày một (tức 41 của 54) thay vì 41 của cả hộp ban đầu như đề cho, dẫn tới quy đồng sai phân số cần trừ.
🚀 Mở rộng.Nếu ngày thứ ba Mai uống tiếp 101 hộp thì phần còn lại là 2011−101=209 hộp, tương ứng 450 ml.
Bài 4 · 6.47★★Trang 27— Toán có lời văn: tìm một số biết giá trị của một phân số của số đó
Bài 6.47 (trang 27). Một bác nông dân thu hoạch và mang cà chua ra chợ bán. Bác đã bán được 20 kg, ứng với 52 số cà chua. Hỏi bác nông dân đã mang bao nhiêu kilôgam cà chua ra chợ bán?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm một số khi biết giá trị ba của số đó là c, ta tính c:ba.
Phép chia một số cho một phân số bằng phép nhân số đó với phân số nghịch đảo.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho biết một phần (20 kg) ứng đúng với một phân số (52) của tổng số cà chua — dấu hiệu của dạng "biết giá trị ba của một số, tìm số đó", ngược với dạng tìm phân số của một số đã biết. Vì 52 ứng với 20 kg nên 51 (một phần trong năm phần bằng nhau) ứng với 20:2=10 kg, từ đó suy ra cả 5 phần.
1Cách 1. Tìm giá trị một phần rồi nhân với tổng số phần
Định hướng.52 số cà chua ứng với 20 kg nghĩa là 2 phần (trong 5 phần bằng nhau) nặng 20 kg; tìm khối lượng 1 phần rồi nhân với 5 phần.
1 phần: 20:2=10 (kg) Cả 5 phần: 10⋅5=50 (kg)
Vậy bác nông dân đã mang 50 kg cà chua ra chợ bán.
2Cách 2. Chia trực tiếp cho phân số
Định hướng. Số cà chua cần tìm bằng giá trị đã biết (20 kg) chia cho phân số tương ứng (52).
20:52=20⋅25=2100=50 (kg)
Vậy bác nông dân đã mang 50 kg cà chua ra chợ bán, khớp Cách 1.
3Cách 3. Lập phương trình tìm x
Định hướng. Gọi số cà chua bác mang ra chợ là x (kg, x>0); theo đề 52 của x bằng 20 kg nên lập phương trình rồi giải x.
52⋅x=20 x=20:52 x=20⋅25 x=50
Vậyx=50, tức bác nông dân đã mang 50 kg cà chua ra chợ bán.
Nhận xét. Ba cách đều quy về cùng một phép chia cho phân số, chỉ khác cách trình bày lập luận.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đưa 52 về "2 phần trong 5 phần" rồi tìm giá trị 1 phần, tính nhẩm nhanh và ít sai sót hơn phép chia phân số ở Cách 2.
Đáp số.Bác nông dân đã mang 50 kg cà chua ra chợ bán.
Sai lầm thường gặp.Nhầm 20 kg là số cà chua còn lại chưa bán nên lấy 20:53, thay vì hiểu đúng 20 kg ứng với phần đã bán 52 như đề cho.
🚀 Mở rộng.Nếu biết bác còn lại 30 kg cà chua chưa bán (ứng với 53 số cà chua) thì vẫn tính ra cùng kết quả 30:53=50 kg, xác nhận hai dữ kiện của đề tương thích với nhau.
Bài 5 · 6.48★★Trang 27— Toán có lời văn: tính một phân số của một đại lượng cho dưới dạng hỗn số
Bài 6.48 (trang 27). Con người ngủ khoảng 8 giờ mỗi ngày. Nếu trung bình một năm có 36541 ngày, hãy cho biết số ngày ngủ trung bình mỗi năm của con người.
Kiến thức cần nhớ
Đổi hỗn số về phân số: acb=ca⋅c+b.
Muốn tìm qp của một đại lượng A, ta tính A⋅qp.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số giờ ngủ mỗi ngày (8 giờ trên 24 giờ) và tổng số ngày trong năm (36541 ngày, một hỗn số) — dấu hiệu của dạng "tìm phân số của một đại lượng", ở đây đại lượng cần tìm là số ngày ngủ chứ không phải số giờ. Cần đổi hỗn số 36541 về phân số trước khi nhân, đồng thời đổi 8 giờ mỗi ngày về phân số 248=31 của một ngày để đơn vị khớp nhau.
1Cách 1. Tính tổng số giờ ngủ trong năm rồi đổi ra ngày
Định hướng. Nhân số giờ ngủ mỗi ngày với số ngày trong năm để ra tổng số giờ ngủ, sau đó chia cho 24 để đổi ra ngày.
36541=41461 (ngày) Tổng số giờ ngủ trong năm: 8⋅41461=411688=2922 (giờ) Số ngày ngủ trung bình: 2922:24=242922=4487=12143 (ngày)
Vậy trung bình mỗi năm con người ngủ hết 12143 ngày.
2Cách 2. Tìm phân số ứng với thời gian ngủ mỗi ngày rồi nhân với số ngày cả năm
Định hướng. Mỗi ngày ngủ 8 giờ trong 24 giờ, tức ngủ hết 248=31 thời gian mỗi ngày; số ngày ngủ trung bình cả năm chính là 31 của tổng số ngày trong năm.
248=31 31⋅41461=121461=4487=12143 (ngày)
Vậy trung bình mỗi năm con người ngủ hết 12143 ngày, khớp Cách 1.
3Cách 3. Kiểm tra lại bằng số thập phân
Định hướng. Đổi 36541=365,25 ngày, nhân với 8 rồi chia cho 24 để kiểm tra kết quả.
8⋅365,25=2922 (giờ) 2922:24=121,75 (ngày)
Vậy121,75=12143, khớp kết quả hai cách trên.
Nhận xét. Cách 2 cho số liệu gọn nhất vì rút gọn 248 thành 31 ngay từ đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: rút gọn 248 thành 31 trước rồi mới nhân với 36541, số liệu nhỏ và tính nhẩm nhanh hơn Cách 1 (phải nhân với số lớn 1461 trước khi rút gọn).
Đáp số.Trung bình mỗi năm con người ngủ hết 12143 ngày.
Sai lầm thường gặp.Quên đổi hỗn số 36541 về phân số 41461 mà nhân nhầm 8 chỉ với phần nguyên 365, bỏ sót phần lẻ 41 ngày trong phép tính.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, nếu con người ngủ trung bình 7 giờ mỗi ngày (thay vì 8 giờ) thì số ngày ngủ trung bình mỗi năm là 247⋅41461=9610227≈106,5 ngày.
Bài 6 · 6.49★★★Trang 27— Nhận biết quy luật dãy phân số bằng cách quy đồng mẫu số
Bài 6.49 (trang 27). Các phân số sau được sắp xếp theo một quy luật, hãy quy đồng mẫu các phân số để tìm quy luật đó, rồi viết hai phân số kế tiếp: 81;201;40−1;10−1;…;…
Kiến thức cần nhớ
Muốn quy đồng mẫu nhiều phân số, ta tìm BCNN của các mẫu làm mẫu chung rồi nhân cả tử và mẫu mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
Một dãy số cách đều (cấp số cộng) có mỗi số hạng bằng số hạng liền trước cộng với một số không đổi.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phân số đã cho có mẫu số khác nhau (8,20,40,10) nên chưa nhìn ra ngay quy luật — dấu hiệu cần quy đồng về cùng một mẫu để so sánh trực tiếp các tử số. Bội chung nhỏ nhất của 8,20,40,10 là 40; quy đồng xong, dãy tử số hiện rõ là một dãy cách đều (cấp số cộng), từ đó suy ra hai số hạng tiếp theo.
1Cách 1. Quy đồng về mẫu chung nhỏ nhất 40 rồi tìm quy luật của tử số
Định hướng. Đưa cả bốn phân số về mẫu chung 40 (BCNN của 8,20,40,10), quan sát dãy tử số để tìm quy luật rồi viết tiếp hai số hạng.
81=8⋅51⋅5=405;201=20⋅21⋅2=402;40−1=40−1;10−1=10⋅4−1⋅4=40−4 Dãy tử số: 5,2,−1,−4,… — mỗi số hạng bằng số hạng liền trước trừ đi 3 Hai số hạng tiếp theo của tử số: −4−3=−7 và −7−3=−10
Vậy hai phân số kế tiếp là 40−7 và 40−10=4−1.
2Cách 2. Quy đồng về một mẫu chung khác để kiểm chứng quy luật
Định hướng. Dùng mẫu chung 80 (một bội khác của 40) thay vì mẫu chung nhỏ nhất, quy luật của dãy tử số vẫn phải hiện ra giống Cách 1 nếu tính đúng.
81=8010;201=804;40−1=80−2;10−1=80−8 Dãy tử số: 10,4,−2,−8,… — mỗi số hạng bằng số hạng liền trước trừ đi 6 (gấp đôi 3 vì mẫu gấp đôi) Hai số hạng tiếp theo: −8−6=−14 và −14−6=−20, tức 80−14=40−7 và 80−20=4−1
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: hai phân số kế tiếp là 40−7 và 4−1.
3Cách 3. Đổi ra số thập phân để nhận ra quy luật cộng đều
Định hướng. Đổi bốn phân số đã cho ra số thập phân, tìm hiệu không đổi giữa hai số hạng liên tiếp rồi cộng tiếp để suy ra hai số hạng mới, cuối cùng đổi lại phân số.
81=0,125;201=0,05;40−1=−0,025;10−1=−0,1 Hiệu không đổi giữa hai số hạng liên tiếp: −0,075 Hai số hạng tiếp theo: −0,1−0,075=−0,175 và −0,175−0,075=−0,25
Vậy đổi lại phân số: −0,175=40−7 và −0,25=4−1, khớp hai cách trên.
Nhận xét. Cách 1 dùng mẫu chung nhỏ nhất nên số liệu gọn hơn Cách 2, tránh phải rút gọn phân số lớn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: quy đồng đúng về BCNN 40 (mẫu số nhỏ nhất có thể) cho số liệu gọn nhất, tránh phải rút gọn phân số lớn như khi dùng mẫu chung 80 ở Cách 2.
Đáp số.Hai phân số kế tiếp là 40−7 và 40−10=4−1.
Sai lầm thường gặp.Chỉ nhìn dãy mẫu số 8,20,40,10 rồi đoán quy luật theo mẫu (không quy đồng), dẫn tới đoán sai vì mẫu không tăng hay giảm đều, trong khi dãy tử số sau khi quy đồng mới thực sự cách đều.
🚀 Mở rộng.Dùng cùng cách quy đồng, nếu quy luật đổi thành mỗi tử số giảm 5 đơn vị (thay vì 3) thì dãy trở thành 405,400,40−5,40−10,…, tức có một số hạng bằng 0.
Bài 7 · 6.50★★★Trang 27— Toán có lời văn: cân thăng bằng dẫn tới phương trình chứa phân số
Bài 6.50 (trang 27). Trong hình dưới đây, cân đang ở vị trí thăng bằng: đĩa cân bên trái có 1 viên gạch, đĩa cân bên phải có 53 viên gạch (cùng loại) và một quả cân 1 kg. Đố em biết một viên gạch cân nặng bao nhiêu kilôgam?
Kiến thức cần nhớ
Cân ở vị trí thăng bằng thì khối lượng hai đĩa cân bằng nhau.
Hiệu của một đại lượng và ba của chính đại lượng đó bằng (1−ba) của đại lượng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Cân thăng bằng nghĩa là khối lượng hai đĩa bằng nhau — dấu hiệu của một đẳng thức giữa "1 viên gạch" và "53 viên gạch cộng 1 kg". Vì cả hai vế đều chứa khối lượng viên gạch (ẩn số), đưa các số hạng chứa ẩn về một vế sẽ cô lập được phần chênh lệch 52 viên gạch ứng đúng với 1 kg đã biết. Bẫy ở chỗ dễ nhầm 53 là khối lượng thật tính bằng kg, trong khi nó là phân số của khối lượng viên gạch.
1Cách 1. Lập phương trình tìm x
Định hướng. Gọi khối lượng một viên gạch là x (kg, x>0); cân thăng bằng cho phương trình x=53x+1, giải phương trình để tìm x.
Định hướng. So sánh 1 viên gạch với 53 viên gạch, phần chênh lệch là 52 viên gạch; theo cân thăng bằng, phần chênh lệch này đúng bằng quả cân 1 kg.
1−53=55−53=52 (viên gạch, phần chênh lệch) 52 viên gạch =1 kg 1:52=1⋅25=25 (kg, khối lượng một viên gạch)
Vậy một viên gạch cân nặng 25=2,5 kg, khớp Cách 1.
3Cách 3. Dùng sơ đồ chia viên gạch thành 5 phần bằng nhau
Định hướng. Coi khối lượng một viên gạch gồm 5 phần bằng nhau; đĩa phải có 53 viên gạch tức 3 phần, còn thiếu 2 phần so với đĩa trái (5 phần) — đúng bằng quả cân 1 kg.
2 phần ứng với 1 kg ⇒1 phần ứng với 1:2=21 (kg) Khối lượng một viên gạch (5 phần): 21⋅5=25 (kg)
Vậy một viên gạch cân nặng 25=2,5 kg, khớp hai cách trên.
Nhận xét. Cách 2 và Cách 3 ngắn hơn Cách 1 vì không cần trình bày đủ các bước chuyển vế của phương trình.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ một phép trừ phân số và một phép chia là ra ngay kết quả, không phải trình bày đủ các bước chuyển vế như lập phương trình ở Cách 1.
Đáp số.Một viên gạch cân nặng 25=2,5 kg.
Sai lầm thường gặp.Coi "53 viên gạch cộng 1 kg" bằng "1 viên gạch cộng 1 kg" (quên rằng quả cân 1 kg đã nằm sẵn trong tổng khối lượng đĩa phải), dẫn tới lập sai phương trình x=x+1 vô nghiệm.
🚀 Mở rộng.Cùng cách lập phương trình, nếu đĩa phải là 21 viên gạch và quả cân 2 kg thì viên gạch nặng x=21x+2⇒21x=2⇒x=4 kg.