Chương VI. Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ

Bài 22. Đại lượng tỉ lệ thuận

SGK Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 2 · 12 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · HĐ1Trang 11Lập bảng giá trị của quãng đường tỉ lệ thuận với thời gian theo công thức
Một xe ô tô di chuyển với vận tốc không đổi km/h. Gọi (km) là quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian (h).
Thay mỗi dấu "?" trong bảng sau bằng số thích hợp.
(h)
(km)????
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức tính quãng đường theo vận tốc không đổi: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho vận tốc không đổi km/h — dấu hiệu quãng đường luôn bằng vận tốc nhân thời gian với cùng một hệ số cho mọi dòng của bảng. Bẫy: cột là số thập phân, dễ nhân nhầm hoặc quên đổi giờ đúng nghĩa giờ phút khi nhân.
1Cách 1. Thay trực tiếp vào công thức s = 60t

Định hướng. Với vận tốc không đổi km/h, quãng đường , thay lần lượt từng giá trị đã cho.




Vậy bảng giá trị (km) tương ứng với .

2Cách 2. Dùng tỉ số quãng đường trên thời gian luôn bằng vận tốc

Định hướng. Với mỗi cặp giá trị tương ứng, tỉ số luôn bằng đúng vận tốc nên cho từng ô mà không cần viết lại công thức tổng quát trước.




Vậy bảng giá trị vẫn là , trùng Cách 1.

Nhận xét. Hai cách chỉ khác cách trình bày, cùng dựa trên một phép nhân duy nhất .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thay số trực tiếp vào công thức là nhanh và chắc chắn nhất, không cần lập luận thêm.
Đáp số. ; ; ; (km).
Sai lầm thường gặp. Nhầm phép nhân thành phép cộng, tính thay vì , dẫn tới bảng giá trị sai hoàn toàn (ví dụ tính ra thay vì ).
🚀 Mở rộng. Nếu xe đi với vận tốc km/h bất kì (không riêng ), bảng giá trị vẫn tính theo công thức tổng quát — cột luôn gấp cột theo đúng hệ số , đây chính là nội dung được khái quát hoá ở HĐ2 ngay sau đây.
Bài 2 · HĐ2Trang 11Viết công thức tổng quát của một đại lượng tỉ lệ thuận từ tình huống thực tế
Viết công thức tính quãng đường theo thời gian di chuyển tương ứng .
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức tính quãng đường theo vận tốc không đổi: .
  • Vận tốc của xe trong bài là km/h (không đổi).
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ hỏi công thức tổng quát, không hỏi số liệu cụ thể — dấu hiệu phải khái quát hoá từ bảng số liệu đã tính ở HĐ1 hoặc từ kiến thức "quãng đường bằng vận tốc nhân thời gian" đã học ở các lớp dưới. Vì vận tốc km/h không đổi theo suốt bài, công thức thu được phải là một đẳng thức đúng với MỌI giá trị , không chỉ đúng với bốn giá trị đã cho trong bảng HĐ1.
1Cách 1. Suy trực tiếp từ công thức quãng đường = vận tốc × thời gian

Định hướng. Thay vận tốc không đổi vào công thức đã biết .

với

Vậy công thức tính quãng đường theo thời gian là .

2Cách 2. Khái quát hoá từ bảng giá trị ở HĐ1

Định hướng. Nhận thấy ở HĐ1 tỉ số luôn bằng với mọi cặp giá trị trong bảng, từ đó khái quát thành công thức chung.


với mọi

Vậy công thức tính quãng đường theo thời gian là , trùng Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 cho thấy rõ tại sao hệ số chính là tỉ số không đổi giữa .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhớ ngay công thức quãng đường vận tốc thời gian rồi thay số là ra kết quả nhanh nhất.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Viết thiếu biến, ghi công thức thành (hằng số) mà quên nhân với , do lẫn giữa vận tốc (hằng số) và quãng đường (phụ thuộc ).
🚀 Mở rộng. Công thức chính là ví dụ đầu tiên của dạng với — mẫu để nhận ra đại lượng tỉ lệ thuận được phát biểu ngay trong khung kiến thức kế tiếp.
Bài 3 · Câu hỏiTrang 11Nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận theo cả hai chiều từ một công thức cho trước
Trong HĐ2, quãng đường có tỉ lệ thuận với thời gian không? Thời gian có tỉ lệ thuận với quãng đường không?
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu tỉ lệ thuận với theo hệ số tỉ lệ thì tỉ lệ thuận với theo hệ số tỉ lệ (phần Chú ý ngay sau khung kiến thức).
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi hai chiều — vừa theo vừa theo — dấu hiệu phải dùng đúng định nghĩa cho chiều thứ nhất, rồi biến đổi công thức để lộ ra dạng cho chiều thứ hai. Bẫy: dễ chỉ trả lời chiều thứ nhất rồi bỏ quên chiều thứ hai vì tưởng câu hỏi chỉ hỏi một ý.
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp công thức s = 60t với định nghĩa

Định hướng. Từ , đối chiếu với định nghĩa để xét chiều theo , rồi biến đổi để lộ ra chiều theo .

có dạng với
nên tỉ lệ thuận với theo hệ số
, có dạng với
nên tỉ lệ thuận với theo hệ số

Vậy cả hai câu trả lời đều là "có".

2Cách 2. Áp dụng thẳng phần Chú ý vừa học

Định hướng. Dùng ngay kết luận tổng quát ở phần Chú ý: nếu tỉ lệ thuận theo hệ số thì tỉ lệ thuận theo hệ số , với , , .

tỉ lệ thuận theo hệ số (đã biết từ )
Áp dụng Chú ý: tỉ lệ thuận theo hệ số

Vậy cả hai câu trả lời đều là "có", trùng Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn vì tận dụng ngay kết luận tổng quát thay vì tự biến đổi công thức từ đầu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nhớ thẳng kết luận "hệ số nghịch đảo" ở phần Chú ý để trả lời ngay, khỏi phải tự biến đổi công thức.
Đáp số. Có. tỉ lệ thuận với theo hệ số ; cũng tỉ lệ thuận với theo hệ số .
Sai lầm thường gặp. Chỉ trả lời " tỉ lệ thuận " rồi bỏ sót câu hỏi thứ hai, hoặc trả lời sai hệ số của chiều ngược là thay vì .
🚀 Mở rộng. Đây chính là lí do sách gọi là "hai đại lượng tỉ lệ thuận" (không nói riêng tỉ lệ thuận ) — tính đối xứng hai chiều này đúng với MỌI cặp đại lượng liên hệ theo công thức , không riêng bài toán quãng đường.
Bài 4 · Luyện tập 1Trang 12Nhận biết tỉ lệ thuận và tìm hệ số tỉ lệ từ số liệu thực tế
Theo Viện Dinh dưỡng Quốc gia, cứ trong g đậu tương (đậu nành) thì có g protein. Khối lượng protein trong đậu tương có tỉ lệ thuận với khối lượng đậu tương không? Nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu đại lượng liên hệ với đại lượng theo công thức () thì tỉ lệ thuận với theo hệ số tỉ lệ .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một cặp số liệu cố định ("cứ g thì có g") — dấu hiệu của việc lập tỉ số khối lượng protein trên khối lượng đậu tương để tìm hệ số tỉ lệ không đổi. Bẫy: dễ viết ngược hệ số thành (khối lượng đậu tương trên protein) thay vì đúng chiều đề hỏi là protein tỉ lệ thuận với đậu tương.
1Cách 1. Tính trực tiếp hệ số tỉ lệ từ cặp số liệu đã cho

Định hướng. Đặt (g) là khối lượng protein, (g) là khối lượng đậu tương; tính tỉ số từ cặp số liệu g và g đã cho.

Vậy khối lượng protein tỉ lệ thuận với khối lượng đậu tương theo hệ số tỉ lệ , tức .

2Cách 2. Lập luận tổng quát với khối lượng đậu tương bất kì

Định hướng. Gọi (g) là khối lượng đậu tương bất kì; vì cứ g đậu tương luôn có đúng g protein nên tỉ lệ này giữ nguyên với mọi .

Với g đậu tương, khối lượng protein
có dạng với

Vậy tỉ lệ thuận với theo hệ số tỉ lệ , trùng Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 giải thích rõ VÌ SAO tỉ số không đổi, không chỉ tính ra kết quả như Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính thẳng tỉ số là nhanh và đủ chặt chẽ cho một câu hỏi nhận biết.
Đáp số. Có. Khối lượng protein tỉ lệ thuận với khối lượng đậu tương theo hệ số tỉ lệ (tức ).
Sai lầm thường gặp. Viết ngược hệ số tỉ lệ thành (đảo tử số và mẫu số), nhầm chiều "protein tỉ lệ thuận đậu tương" thành "đậu tương tỉ lệ thuận protein".
🚀 Mở rộng. Với công thức , nếu biết khối lượng đậu tương bất kì (ví dụ g) ta tính ngay được khối lượng protein tương ứng ( g) mà không cần lập lại tỉ số từ đầu.
Bài 5 · Vận dụng★★Trang 12Toán thực tế về đại lượng tỉ lệ thuận (khối lượng bột thu được theo khối lượng nguyên liệu)
Em hãy giải bài toán mở đầu: Bột sắn dây được làm từ củ sắn dây, là một loại thực phẩm có nhiều tác dụng tốt với sức khoẻ. Ông An nhận thấy cứ kg củ sắn dây tươi thì thu được khoảng kg bột. Hỏi với tạ củ sắn dây tươi, ông An sẽ thu được khoảng bao nhiêu kilôgam bột sắn dây?
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu đại lượng tỉ lệ thuận với đại lượng theo hệ số thì .
  • Đổi đơn vị: tạ kg.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một tỉ lệ cố định giữa khối lượng củ và khối lượng bột ("cứ kg thì được kg") rồi hỏi với một khối lượng củ khác — đúng dạng toán tỉ lệ thuận vừa học ở Luyện tập 1. Bẫy lớn nhất: đề cho tạ trong khi tỉ lệ gốc tính theo kilôgam, bắt buộc đổi tạ kg trước khi tính, quên đổi đơn vị sẽ ra kết quả sai gấp lần.
1Cách 1. Tính hệ số tỉ lệ rồi nhân

Định hướng. Gọi (kg) là khối lượng bột thu được từ khối lượng củ (kg); tìm hệ số tỉ lệ từ cặp số liệu kg và kg rồi thay .

tạ kg

Vậy ông An thu được khoảng kg bột sắn dây.

2Cách 2. Lập tỉ lệ thức rồi giải bằng nhân chéo

Định hướng. Gọi (kg) là khối lượng bột cần tìm, lập tỉ lệ thức giữa hai cặp khối lượng củ và bột tương ứng.

tạ kg

Vậy ông An thu được khoảng kg bột sắn dây, trùng Cách 1.

3Cách 3. Tính theo số lần khối lượng củ tăng lên

Định hướng. Tìm khối lượng củ kg gấp bao nhiêu lần kg, rồi khối lượng bột cũng thu được gấp đúng bấy nhiêu lần kg.

tạ kg
Số lần: (lần)
Khối lượng bột:

Vậy ông An thu được khoảng kg bột sắn dây, trùng hai cách trên.

Nhận xét. Cả ba cách đều quy về cùng một phép chia , chỉ khác cách diễn giải ý nghĩa của phép chia đó.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: lập tỉ lệ thức rồi nhân chéo là cách trình bày chặt chẽ và quen thuộc nhất với dạng toán tỉ lệ thuận.
Đáp số. Với tạ ( kg) củ sắn dây tươi, ông An thu được khoảng kg bột sắn dây.
Sai lầm thường gặp. Quên đổi tạ ra kilôgam, tính nhầm kg — kết quả nhỏ hơn thực tế lần vì thiếu bước đổi đơn vị.
🚀 Mở rộng. Nếu số liệu "khoảng kg" thực chất chỉ là số liệu làm tròn, kết quả kg cũng chỉ mang tính ước lượng — đây là lí do đề bài dùng từ "khoảng" cho cả dữ kiện lẫn đáp số, khác với các bài toán tỉ lệ thuận có số liệu chính xác tuyệt đối.
Bài 6 · Luyện tập 2★★Trang 13Tìm hai đại lượng tỉ lệ thuận biết hiệu, dùng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Hai thanh kim loại đồng chất có thể tích tương ứng là cm cm. Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam, biết rằng một thanh nặng hơn thanh kia g?
Kiến thức cần nhớ
  • Khối lượng của một vật đồng chất tỉ lệ thuận với thể tích của nó.
  • Tính chất dãy tỉ số bằng nhau: .
🧠 Phân tích tư duy
Bong bóng thoại bên cạnh đề nhắc "khối lượng của một vật đồng chất tỉ lệ thuận với thể tích của nó" — dấu hiệu phải lập dãy tỉ số rồi ghép với hiệu khối lượng g đã cho. Bẫy: thể tích cm lớn hơn cm nên thanh đó phải là thanh NẶNG HƠN — phải đặt đúng chiều hiệu , không phải ngược lại.
1Cách 1. Dùng tính chất dãy tỉ số bằng nhau

Định hướng. Gọi (g) lần lượt là khối lượng thanh có thể tích cm cm ( dương); vì khối lượng tỉ lệ thuận thể tích nên , ghép với hiệu .



Vậy thanh cm nặng g, thanh cm nặng g.

2Cách 2. Đặt ẩn phụ k

Định hướng. Từ , đặt , rồi thay vào hiệu đã cho.

;


;

Vậy thanh cm nặng g, thanh cm nặng g.

3Cách 3. Tính theo phần dựa trên tỉ số thể tích rút gọn

Định hướng. Rút gọn tỉ số thể tích để coi khối lượng gồm số phần bằng nhau, hiệu số phần ứng đúng với hiệu khối lượng g.


Hiệu số phần: (phần)
Giá trị phần: (g)
Thanh phần: (g); thanh phần: (g)

Vậy thanh cm nặng g, thanh cm nặng g, trùng hai cách trên.

Nhận xét. Cách 3 tránh làm việc với số lớn mà chỉ cần tỉ số rút gọn .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ghép thẳng hiệu vào dãy tỉ số , không cần rút gọn hay đặt thêm ẩn phụ.
Đáp số. Thanh có thể tích cm nặng g; thanh có thể tích cm nặng g.
Sai lầm thường gặp. Đặt ngược hiệu thành (coi thanh thể tích nhỏ lại nặng hơn), trong khi thể tích lớn hơn ( cm) chắc chắn phải nặng hơn vì cùng là kim loại đồng chất.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thể tích hai thanh thành cm cm (giữ nguyên hiệu g) thì hiệu số phần đổi thành , giá trị phần chỉ còn — khối lượng riêng của kim loại (hệ số tỉ lệ) sẽ khác hẳn so với bài này.
Bài 7 · Luyện tập 3★★Trang 14Chia một khối lượng thành ba phần theo tỉ lệ cho trước
Hãy chia tấn gạo thành ba phần có khối lượng tỉ lệ thuận với .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu ba số tỉ lệ với thì có thể đặt ba số đó là .
  • Tính chất dãy tỉ số bằng nhau mở rộng: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một khối lượng tổng ( tấn) và tỉ lệ ba phần — cùng dạng với Ví dụ 4 vừa học (chia quyển vở theo sĩ số ba lớp), chỉ khác bối cảnh và số liệu. Bẫy: đề cho đơn vị tấn nhưng đáp số thường cần đổi ra kilôgam ( tấn kg) để ra số nguyên dễ đọc.
1Cách 1. Gọi ẩn rồi dùng tính chất dãy tỉ số bằng nhau

Định hướng. Gọi (kg) lần lượt là khối lượng ba phần gạo ( dương), ghép tổng kg vào dãy tỉ số .

tấn kg


; ;

Vậy ba phần gạo có khối lượng lần lượt kg, kg, kg.

2Cách 2. Tính giá trị một phần rồi nhân lên

Định hướng. Cộng số phần của ba phần gạo, tìm giá trị một phần, rồi nhân theo đúng số phần.

tấn kg
Tổng số phần: (phần)
Giá trị phần: (kg)
Phần 1: ; phần 2: ; phần 3: (kg)

Vậy ba phần gạo có khối lượng lần lượt kg, kg, kg.

3Cách 3. Tính theo phân số của tổng khối lượng

Định hướng. Mỗi phần nhận đúng phân số (số phần của mình trên tổng số phần) của kg.

tấn kg
Phần 1:
Phần 2:
Phần 3:

Vậy ba phần gạo có khối lượng lần lượt kg, kg, kg, trùng hai cách trên.

Nhận xét. Cách 2 và Cách 3 thực chất là hai cách viết của cùng một phép tính, tránh phải lập tỉ lệ thức hình thức như Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tính giá trị một phần trước rồi nhân lên, nhanh và ít nhầm lẫn nhất khi chia theo tỉ lệ ba phần.
Đáp số. Ba phần gạo có khối lượng lần lượt là kg, kg và kg.
Sai lầm thường gặp. Quên đổi tấn ra kg, thay thẳng số vào dãy tỉ số khiến giá trị một phần chỉ còn và kết quả sai đơn vị.
🚀 Mở rộng. Kiểm tra lại: kg tấn, đúng tổng khối lượng đề cho — luôn cộng lại kết quả để tự kiểm tra dạng toán chia theo tỉ lệ này.
Bài 8 · Bài 6.17★★Trang 14Điền bảng giá trị của hai đại lượng tỉ lệ thuận và viết công thức liên hệ
Cho biết là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Thay mỗi dấu "?" trong bảng sau bằng số thích hợp.
???
??
Viết công thức mô tả mối quan hệ phụ thuộc giữa hai đại lượng .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu là hai đại lượng tỉ lệ thuận thì với không đổi (tính từ một cặp giá trị đã biết).
  • Từ suy ra khi cần tính từ .
🧠 Phân tích tư duy
Cặp giá trị đầu tiên đã đủ để tính hệ số tỉ lệ , từ đó dùng công thức (hoặc ) điền toàn bộ bảng. Bẫy: ba ô sau cùng cho sẵn để tìm , phải tính theo chiều ngược chứ không nhân nhầm với .
1Cách 1. Tính hệ số tỉ lệ rồi áp dụng công thức cho cả hai chiều

Định hướng. Tính hệ số từ cặp , rồi dùng để tính từ để tính từ .

, công thức




Vậy bảng đầy đủ là ; công thức liên hệ là .

2Cách 2. Dùng tỉ lệ thức so với cặp giá trị mẫu

Định hướng. Với mỗi ô còn thiếu, lập tỉ lệ thức so với cặp mẫu mà không cần tính hệ số tường minh trước.

với mọi cặp tương ứng




Vậy bảng đầy đủ trùng Cách 1; công thức liên hệ là .

Nhận xét. Cách 2 tránh phải phát biểu hệ số riêng, nhưng về bản chất vẫn dùng cùng tỉ số không đổi .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính hệ số một lần rồi áp dụng công thức cho mọi ô, tránh phải lập lại tỉ lệ thức nhiều lần.
Đáp số. Bảng đầy đủ: . Công thức liên hệ: .
Sai lầm thường gặp. Ở ba ô cuối (cho , tìm ), nhân nhầm thay vì chia đúng , khiến dấu và độ lớn của đều sai.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi hệ số tỉ lệ từ cặp mẫu khác (ví dụ cho ), cách làm bảng vẫn y hệt — luôn tính từ MỘT cặp giá trị đã biết đủ cả lẫn trước khi điền các ô còn thiếu.
Bài 9 · Bài 6.18★★Trang 14Kiểm tra hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không từ bảng giá trị
Theo bảng giá trị dưới đây, hai đại lượng có phải là hai đại lượng tỉ lệ thuận không?
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu tỉ lệ thuận thì mọi tỉ số tương ứng đều bằng nhau (và bằng hệ số tỉ lệ ).
🧠 Phân tích tư duy
Muốn kết luận tỉ lệ thuận, phải kiểm tra TẤT CẢ các tỉ số tương ứng có cùng bằng nhau hay không, không chỉ vài cặp đầu. Bẫy ở bảng b): ba cặp đầu đều cho tỉ số nhưng cặp thứ ba lại cho tỉ số , dễ bỏ sót nếu chỉ kiểm tra hai cặp đầu rồi vội kết luận có.
1Cách 1. Tính từng tỉ số y/x rồi so sánh

Định hướng. Tính lần lượt các tỉ số của bảng a) và bảng b) rồi so sánh xem có bằng nhau hết hay không.

Bảng a): ; ; ;
Bảng b): ; ; ;

Vậy bảng a) có tất cả tỉ số bằng nên tỉ lệ thuận; bảng b) có tỉ số nên không tỉ lệ thuận.

2Cách 2. Tính hệ số từ cặp đầu rồi kiểm tra các cặp còn lại

Định hướng. Tính hệ số từ cặp giá trị đầu tiên của mỗi bảng, rồi kiểm tra công thức có đúng với các cặp còn lại không.

Bảng a): ; kiểm tra (đúng), (đúng), (đúng)
Bảng b): ; kiểm tra (đúng), (sai), (đúng)

Vậy bảng a) thoả mãn công thức ở mọi cặp nên tỉ lệ thuận; bảng b) có cặp không thoả nên không tỉ lệ thuận, trùng kết luận Cách 1.

Nhận xét. Chỉ cần MỘT cặp không thoả mãn là đủ để kết luận hai đại lượng không tỉ lệ thuận, không cần kiểm tra hết nếu đã tìm được phản ví dụ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tính hệ số từ cặp đầu rồi thử nhanh các cặp còn lại, hễ gặp một cặp sai là kết luận ngay "không tỉ lệ thuận" mà không cần tính hết.
Đáp số. a) Có, là hai đại lượng tỉ lệ thuận (mọi tỉ số đều bằng ). b) Không, vì trong khi ba tỉ số còn lại đều bằng .
Sai lầm thường gặp. Chỉ kiểm tra hai hoặc ba cặp đầu của bảng b) rồi vội kết luận "có tỉ lệ thuận" mà bỏ sót cặp phá vỡ quy luật.
🚀 Mở rộng. Đây là kĩ năng ngược với việc LẬP bảng tỉ lệ thuận ở Bài 6.17 — Bài 6.17 cho sẵn tính chất tỉ lệ thuận để điền số, còn bài này phải tự kiểm tra tính chất đó có đúng không trước khi kết luận.
Bài 10 · Bài 6.19★★★Trang 14Chứng minh tính bắc cầu của quan hệ tỉ lệ thuận (đại số tổng quát)
Cho biết tỉ lệ thuận với theo hệ số tỉ lệ , tỉ lệ thuận với theo hệ số tỉ lệ . Hỏi có tỉ lệ thuận với không? Nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
  • tỉ lệ thuận theo hệ số nghĩa là .
  • tỉ lệ thuận theo hệ số nghĩa là .
🧠 Phân tích tư duy
Đề làm việc trên các hệ số chữ chứ không phải số cụ thể — dấu hiệu của một bài chứng minh tổng quát, hướng tự nhiên nhất là thế trực tiếp công thức vào . Bẫy: dễ đoán nhầm hệ số cuối cùng là (do quen cộng hai hệ số) thay vì đúng phải là tích .
1Cách 1. Thế trực tiếp công thức này vào công thức kia

Định hướng. Thay vào để biểu diễn trực tiếp theo .


Vậy tỉ lệ thuận với theo hệ số tỉ lệ .

2Cách 2. Dự đoán bằng số cụ thể rồi chứng minh tổng quát

Định hướng. Thử trước với để dự đoán quy luật, sau đó viết lại phép chứng minh cho tổng quát như Cách 1.

Với : , (khớp dự đoán )
Với bất kì: ,

Vậy tỉ lệ thuận với theo hệ số tỉ lệ , trùng Cách 1.

Nhận xét. Thử số cụ thể chỉ giúp DỰ ĐOÁN kết quả, phần chứng minh chặt chẽ vẫn phải làm với tổng quát như Cách 1.

3Cách 3. Dùng tỉ số không đổi

Định hướng. Từ suy ra (với ); từ suy ra (với ); nhân hai tỉ số này với nhau.



Vậy tỉ lệ thuận với theo hệ số tỉ lệ , trùng hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thế trực tiếp một công thức vào công thức kia, chỉ một dòng biến đổi là ra ngay kết quả tổng quát.
Đáp số. Có. tỉ lệ thuận với theo hệ số tỉ lệ (vì ).
Sai lầm thường gặp. Đoán nhầm hệ số tỉ lệ cuối cùng là (do nhớ nhầm quy tắc cộng hệ số), trong khi phép thế đúng luôn cho ra TÍCH chứ không phải tổng.
🚀 Mở rộng. Tính chất bắc cầu này còn mở rộng cho dãy nhiều đại lượng: nếu tỉ lệ thuận hệ số , tỉ lệ thuận hệ số , tỉ lệ thuận hệ số thì tỉ lệ thuận theo hệ số .
Bài 11 · Bài 6.20★★★Trang 14Toán thực tế về đại lượng tỉ lệ thuận liên quan thể tích hình hộp chữ nhật
Hai bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài và chiều rộng tương ứng bằng nhau, nhưng chiều cao của bể thứ nhất bằng chiều cao của bể thứ hai. Để bơm đầy nước vào bể thứ nhất mất giờ. Hỏi phải mất bao nhiêu thời gian để bơm đầy nước vào bể thứ hai (nếu dùng máy bơm có cùng công suất)?
Kiến thức cần nhớ
  • Thể tích hình hộp chữ nhật dài rộng cao; khi dài và rộng không đổi, tỉ lệ thuận với chiều cao.
  • Với máy bơm cùng công suất, thời gian bơm đầy tỉ lệ thuận với thể tích cần bơm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho chiều dài, chiều rộng hai bể bằng nhau — dấu hiệu thể tích mỗi bể chỉ còn phụ thuộc vào chiều cao, tức thể tích tỉ lệ thuận với chiều cao; vì máy bơm cùng công suất nên thời gian bơm đầy cũng tỉ lệ thuận với thể tích, do đó tỉ lệ thuận với chiều cao. Bẫy: chiều cao bể 1 CHỈ BẰNG chiều cao bể 2 (bể 1 thấp hơn, thể tích nhỏ hơn) nên bể 1 phải bơm NHANH hơn — thời gian bơm bể 2 chắc chắn LỚN hơn giờ, không được suy luận ngược thành nhỏ hơn.
1Cách 1. Lập tỉ lệ thức giữa thời gian và chiều cao

Định hướng. Gọi là chiều cao và là thời gian bơm đầy của bể 1, bể 2; vì tỉ lệ thuận (do dài, rộng không đổi) nên .



Vậy phải mất giờ để bơm đầy nước vào bể thứ hai.

2Cách 2. Tính theo phần dựa trên tỉ số chiều cao rút gọn

Định hướng. Từ suy ra tỉ số chiều cao ; vì thời gian tỉ lệ thuận chiều cao nên thời gian cũng theo đúng tỉ số .

, coi bể 1 ứng phần thời gian, bể 2 ứng phần
Giá trị phần: (giờ)
Thời gian bể 2: (giờ)

Vậy phải mất giờ để bơm đầy nước vào bể thứ hai, trùng Cách 1.

3Cách 3. Suy luận trực tiếp qua số lần chiều cao gấp

Định hướng. Tìm chiều cao bể 2 gấp bao nhiêu lần chiều cao bể 1, rồi thời gian bơm bể 2 cũng gấp đúng bấy nhiêu lần thời gian bơm bể 1.

, tức bể 2 cao gấp lần bể 1
Thời gian bơm bể 2: (giờ)

Vậy phải mất giờ để bơm đầy nước vào bể thứ hai, trùng hai cách trên.

Nhận xét. Ba cách đều quy về cùng phép nhân , chỉ khác cách diễn giải ý nghĩa của hệ số .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: lập tỉ lệ thức rồi thay số, trình bày chặt chẽ và ít nhầm lẫn nhất.
Đáp số. Phải mất giờ để bơm đầy nước vào bể thứ hai.
Sai lầm thường gặp. Suy luận ngược, cho rằng bể 1 "chỉ bằng " bể 2 nên thời gian bể 2 phải NHỎ hơn giờ (tính nhầm ), trong khi bể 2 cao hơn nên phải bơm LÂU hơn mới đúng.
🚀 Mở rộng. Nếu ba kích thước dài, rộng, cao của hai bể đều khác nhau (không chỉ chiều cao), thời gian bơm sẽ tỉ lệ thuận với TÍCH ba kích thước (thể tích), lúc đó phải nhân đủ cả ba tỉ số kích thước chứ không riêng tỉ số chiều cao như bài này.
Bài 12 · Bài 6.21★★Trang 14Chia một tổng thành ba phần theo tỉ lệ cho trước (đơn vị thể tích thập phân)
Để chuẩn bị cho học sinh làm thí nghiệm, cô Hương chia lít hoá chất thành ba phần tỉ lệ thuận với và đựng trong ba chiếc lọ. Hỏi mỗi chiếc lọ đựng bao nhiêu lít hoá chất đó?
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu ba số tỉ lệ với thì có thể đặt ba số đó là .
  • Tính chất dãy tỉ số bằng nhau mở rộng: .
🧠 Phân tích tư duy
Cùng dạng với Luyện tập 3 (chia tấn gạo theo tỉ lệ ) nhưng đổi sang thể tích thập phân lít và tỉ lệ — dấu hiệu vẫn ghép tổng đã biết vào dãy tỉ số ba phần. Bẫy: tổng số phần không chia hết thành số nguyên, phải giữ nguyên số thập phân lít cho một phần, không được làm tròn.
1Cách 1. Gọi ẩn rồi dùng tính chất dãy tỉ số bằng nhau

Định hướng. Gọi (lít) lần lượt là thể tích hoá chất ở ba lọ ( dương), ghép tổng lít vào dãy tỉ số .



; ;

Vậy ba lọ đựng lần lượt lít, lít, lít hoá chất.

2Cách 2. Tính giá trị một phần rồi nhân lên

Định hướng. Cộng số phần của ba lọ, tìm giá trị một phần, rồi nhân theo đúng số phần.

Tổng số phần: (phần)
Giá trị phần: (lít)
Lọ 1: ; lọ 2: ; lọ 3: (lít)

Vậy ba lọ đựng lần lượt lít, lít, lít hoá chất.

3Cách 3. Tính theo phân số của tổng thể tích

Định hướng. Mỗi lọ nhận đúng phân số (số phần của mình trên tổng số phần) của lít.

Lọ 1:
Lọ 2:
Lọ 3:

Vậy ba lọ đựng lần lượt lít, lít, lít hoá chất, trùng hai cách trên.

Nhận xét. Ba cách đều dựa trên cùng giá trị một phần lít, chỉ khác cách trình bày phép nhân.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tính giá trị một phần lít trước rồi nhân lên, nhanh và ít nhầm lẫn nhất với số liệu thập phân.
Đáp số. Ba lọ đựng lần lượt lít, lít và lít hoá chất.
Sai lầm thường gặp. Làm tròn giá trị một phần từ lít thành hoặc bỏ qua phần thập phân khi chia , dẫn đến ba kết quả đều sai lệch.
🚀 Mở rộng. Kiểm tra lại: lít, đúng tổng hoá chất ban đầu — luôn cộng lại ba kết quả để tự kiểm tra dạng toán chia theo tỉ lệ này, kể cả khi số liệu là số thập phân.