Chương VI. Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ

Bài 23. Đại lượng tỉ lệ nghịch

SGK Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 2 · 12 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · HĐ1Trang 15Lập bảng giá trị thời gian tỉ lệ nghịch với vận tốc theo công thức
Một ô tô đi từ thành phố đến thành phố trên quãng đường km. Gọi (h) là thời gian để ô tô đi từ đến với vận tốc (km/h).
HĐ1. Thay mỗi dấu "?" trong bảng sau bằng số thích hợp.
(km/h)
(h)????
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức tính thời gian theo quãng đường không đổi và vận tốc: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho quãng đường không đổi km — dấu hiệu thời gian đi luôn bằng quãng đường chia vận tốc với cùng một số bị chia cho mọi cột của bảng. Bẫy: các thương như hay không ra số nguyên, dễ làm tròn sai thay vì giữ đúng số thập phân.
1Cách 1. Thay trực tiếp v vào công thức t = 180/v

Định hướng. Với quãng đường không đổi km, thời gian , thay lần lượt từng giá trị đã cho.




Vậy bảng giá trị (h) tương ứng với .

2Cách 2. Dùng tích v·t luôn bằng 180 (tính chất tỉ lệ nghịch)

Định hướng. Với hai đại lượng tỉ lệ nghịch, tích hai giá trị tương ứng luôn bằng hệ số nên chỉ cần chia cho ở từng ô, không cần viết lại công thức tổng quát trước.





Vậy bảng giá trị vẫn là , trùng Cách 1.

Nhận xét. Hai cách chỉ khác cách trình bày, cùng dựa trên một phép chia duy nhất .

3Cách 3. Dùng tỉ số so với một cột đã biết, không tính lại hệ số 180

Định hướng. Từ cột đã tính, dùng tính chất "vận tốc tăng bao nhiêu lần thì thời gian giảm bấy nhiêu lần" để suy nhanh ba cột còn lại.

(mốc)


Vậy kết quả trùng hai cách trên.

Nhận xét. Cách 3 tiện khi chỉ nhớ một giá trị mốc mà không muốn tính lại hệ số mỗi lần.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thay số trực tiếp vào công thức là nhanh và chắc chắn nhất, không cần lập luận thêm.
Đáp số. ; ; ; (giờ).
Sai lầm thường gặp. Nhầm công thức thành (phép nhân) thay vì (phép chia), khiến mọi giá trị tính ra lớn hơn thực tế hàng chục lần.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi quãng đường km thành quãng đường bất kì, bảng giá trị vẫn tính theo công thức tổng quát — chính là nội dung được khái quát hoá ở HĐ2 ngay sau đây.
Bài 2 · HĐ2Trang 15Viết công thức tổng quát của một đại lượng tỉ lệ nghịch từ tình huống thực tế
Viết công thức tính thời gian theo vận tốc tương ứng .
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức tính thời gian theo quãng đường không đổi: .
  • Quãng đường trong bài là km (không đổi).
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ hỏi công thức tổng quát, không hỏi số liệu cụ thể — dấu hiệu phải khái quát hoá từ bảng số liệu đã tính ở HĐ1 hoặc từ kiến thức "thời gian bằng quãng đường chia vận tốc" đã học ở các lớp dưới. Vì quãng đường km không đổi suốt bài, công thức thu được phải đúng với MỌI giá trị , không chỉ bốn giá trị đã cho trong bảng HĐ1.
1Cách 1. Suy trực tiếp từ công thức thời gian = quãng đường chia vận tốc

Định hướng. Thay quãng đường không đổi vào công thức đã biết .

với

Vậy công thức tính thời gian theo vận tốc là .

2Cách 2. Khái quát hoá từ bảng giá trị ở HĐ1

Định hướng. Nhận thấy ở HĐ1 tích luôn bằng với mọi cặp giá trị trong bảng, từ đó khái quát thành công thức chung.


với mọi

Vậy công thức tính thời gian theo vận tốc là , trùng Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 cho thấy rõ vì sao hệ số chính là tích không đổi giữa .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhớ ngay công thức thời gian quãng đường chia vận tốc rồi thay số là ra kết quả nhanh nhất.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Viết nhầm công thức thành (nhân) thay vì (chia), do lẫn với dạng tỉ lệ thuận vừa học ở bài trước.
🚀 Mở rộng. Công thức chính là ví dụ đầu tiên của dạng với — mẫu để nhận ra đại lượng tỉ lệ nghịch được phát biểu ngay trong khung kiến thức kế tiếp.
Bài 3 · Câu hỏiTrang 15Nhận biết hai đại lượng tỉ lệ nghịch theo cả hai chiều từ một công thức cho trước
Trong HĐ2, thời gian có tỉ lệ nghịch với vận tốc không? Vận tốc có tỉ lệ nghịch với thời gian không?
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu tỉ lệ nghịch với theo hệ số tỉ lệ thì cũng tỉ lệ nghịch với theo hệ số tỉ lệ (phần Chú ý ngay sau khung kiến thức).
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi hai chiều — vừa theo vừa theo — dấu hiệu phải dùng đúng định nghĩa cho chiều thứ nhất, rồi biến đổi công thức để lộ ra dạng tương tự cho chiều thứ hai. Bẫy: dễ chỉ trả lời chiều thứ nhất rồi bỏ quên chiều thứ hai vì tưởng câu hỏi chỉ hỏi một ý.
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp công thức t = 180/v với định nghĩa

Định hướng. Từ , đối chiếu với định nghĩa để xét chiều theo , rồi biến đổi để lộ ra chiều theo .

có dạng với
nên tỉ lệ nghịch với theo hệ số
, có dạng với
nên tỉ lệ nghịch với theo hệ số

Vậy cả hai câu trả lời đều là "có", cùng hệ số .

2Cách 2. Áp dụng thẳng phần Chú ý vừa học

Định hướng. Dùng ngay kết luận tổng quát ở phần Chú ý: nếu tỉ lệ nghịch với theo hệ số thì tỉ lệ nghịch với theo CÙNG hệ số (khác tỉ lệ thuận là phải nghịch đảo), với , , .

tỉ lệ nghịch theo hệ số (đã biết từ )
Áp dụng Chú ý: tỉ lệ nghịch theo hệ số vẫn là

Vậy cả hai câu trả lời đều là "có", trùng Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn vì tận dụng ngay kết luận tổng quát thay vì tự biến đổi công thức từ đầu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nhớ thẳng kết luận "hệ số không đổi khi đảo chiều" ở phần Chú ý để trả lời ngay, khỏi phải tự biến đổi công thức.
Đáp số. Có. tỉ lệ nghịch với theo hệ số ; cũng tỉ lệ nghịch với theo hệ số .
Sai lầm thường gặp. Nhầm sang quy tắc của tỉ lệ thuận (hệ số nghịch đảo khi đảo chiều), trả lời sai hệ số của chiều ngược là thay vì đúng .
🚀 Mở rộng. Đây chính là lí do sách gọi là "hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau" (không nói riêng tỉ lệ nghịch ) — tính đối xứng hai chiều CÙNG một hệ số này đúng với MỌI cặp đại lượng liên hệ theo công thức , không riêng bài toán vận tốc.
Bài 4 · Luyện tập 1Trang 16Nhận biết đại lượng tỉ lệ nghịch từ công thức diện tích hình chữ nhật không đổi
Chiều dài và chiều rộng của các hình chữ nhật có cùng diện tích bằng cm có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không? Nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức diện tích hình chữ nhật: (: chiều dài, : chiều rộng).
  • Định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho diện tích không đổi cm — dấu hiệu tích hai đại lượng (chiều dài, chiều rộng) luôn bằng một hằng số, đúng định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch . Bẫy: cần viết chiều dài dưới dạng hàm của chiều rộng () rồi mới kết luận, không chỉ nói chung chung "có liên quan".
1Cách 1. Lập công thức trực tiếp từ diện tích

Định hướng. Gọi lần lượt là chiều dài, chiều rộng; từ công thức diện tích , rút theo .


Vậy có dạng với nên chiều dài và chiều rộng LÀ hai đại lượng tỉ lệ nghịch, hệ số tỉ lệ là .

2Cách 2. Thử với vài cặp số cụ thể rồi kiểm tra tích không đổi

Định hướng. Liệt kê vài cặp chiều dài – chiều rộng thoả diện tích cm, kiểm tra tích của chúng có luôn không đổi hay không.




Vậy tích luôn bằng với mọi hình chữ nhật cùng diện tích, nên là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số , trùng Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 kiểm chứng bằng số cụ thể, trực quan hơn để thấy vì sao đây đúng là quan hệ tỉ lệ nghịch.

3Cách 3. Dùng tính chất tăng - giảm của đại lượng tỉ lệ nghịch

Định hướng. Dùng chính bản chất của tỉ lệ nghịch: khi giữ diện tích cố định, chiều rộng tăng lên bao nhiêu lần thì chiều dài phải giảm đi bấy nhiêu lần để tích không đổi.

tăng lần () mà không đổi
(giảm đúng lần)
đây đúng là tính chất định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch

Vậy chiều dài và chiều rộng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, hệ số tỉ lệ , trùng hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: rút trực tiếp từ công thức diện tích là ngắn và chắc chắn nhất.
Đáp số. Có, chiều dài và chiều rộng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ .
Sai lầm thường gặp. Kết luận "tỉ lệ thuận" vì thấy chiều dài và chiều rộng cùng thay đổi, mà quên kiểm tra đúng dạng công thức (tích không đổi) chứ không phải (thương không đổi).
🚀 Mở rộng. Cùng cách lập luận, cạnh đáy và chiều cao của mọi tam giác có cùng diện tích cũng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số đáychiều cao.
Bài 5 · Vận dụng★★Trang 16Lập bảng giá trị và nhận biết đại lượng tỉ lệ nghịch trong bài toán chia gạo vào túi
Vận dụng (trang 16). a) Một cửa hàng bán gạo cần đóng kg gạo thành các túi gạo có khối lượng như nhau. Thay mỗi dấu "?" trong bảng sau bằng số thích hợp.
Lượng gạo trong mỗi túi (kg)??
Số túi tương ứng??

b) Số túi gạo và số kilôgam gạo trong mỗi túi có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không? Nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
  • Định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch: .
  • Tổng khối lượng (khối lượng mỗi túi) (số túi).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng khối lượng gạo không đổi kg — dấu hiệu tích (khối lượng mỗi túi) (số túi) luôn bằng . Bẫy: hai cột đầu bảng cho khối lượng mỗi túi để tìm số túi, hai cột sau lại cho số túi để tìm ngược lại khối lượng mỗi túi — phải xác định đúng chiều tính ở từng cột trước khi thay số.
1Cách 1. Lập công thức trực tiếp rồi điền bảng

Định hướng. Gọi (kg) là khối lượng gạo mỗi túi, là số túi tương ứng; vì tổng khối lượng không đổi kg nên , suy ra .




Vậy a) bảng đầy đủ: lượng gạo mỗi túi (kg) ứng với số túi ; b) không đổi nên đây LÀ hai đại lượng tỉ lệ nghịch, hệ số tỉ lệ .

2Cách 2. Kiểm tra tích không đổi ở mọi cặp sau khi điền bảng

Định hướng. Sau khi có đủ bốn cặp giá trị, kiểm tra riêng câu b) bằng cách nhân từng cặp tương ứng để xác nhận tích luôn bằng nhau.




Vậy cả bốn tích đều bằng , xác nhận số túi gạo và số kilôgam mỗi túi là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số , khớp Cách 1.

Nhận xét. Đây là cách trả lời riêng cho câu b) chặt chẽ nhất vì kiểm tra đủ cả bốn cặp, không chỉ một cặp.

3Cách 3. Dùng tỉ số so sánh giữa các cột, không tính lại hệ số 300

Định hướng. So sánh trực tiếp cột với cột , và cột với cột nhờ tính chất "khối lượng mỗi túi gấp bao nhiêu lần thì số túi giảm bấy nhiêu lần".

cột gấp lần cột () cột bằng cột :
cột bằng lần cột () cột bằng cột :

Vậy kết quả trùng Cách 1: ứng , và b) đây là hai đại lượng tỉ lệ nghịch hệ số .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: lập ngay công thức rồi thay số, vừa điền được bảng vừa trả lời được câu b) trong một lần tính.
Đáp số. a) (kg) ứng với (túi); b) Có, hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ .
Sai lầm thường gặp. Ở hai cột cuối, lấy nhầm (số túi đã cho) nhân với chính nó thay vì chia cho để tìm , ví dụ tính thay vì .
🚀 Mở rộng. Nếu cửa hàng có kg gạo thay vì kg, hệ số tỉ lệ đổi thành nhưng cách lập luận và công thức vẫn giữ nguyên hình thức.
Bài 6 · Luyện tập 2★★Trang 17Bài toán hai đại lượng tỉ lệ nghịch: số công nhân và thời gian hoàn thành công việc
Một nhà thầu ước tính rằng có thể hoàn thành một hợp đồng xây dựng trong tháng với công nhân. Nếu được yêu cầu phải hoàn thành hợp đồng trong tháng thì nhà thầu đó phải thuê bao nhiêu công nhân (biết năng suất lao động của mỗi công nhân là như nhau)?
Kiến thức cần nhớ
  • Số công nhân và thời gian hoàn thành cùng một công việc (năng suất mỗi người như nhau) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
  • Tích (số công nhân) (số tháng) không đổi, bằng tổng khối lượng công việc tính theo người-tháng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho cùng MỘT khối lượng công việc, năng suất mỗi công nhân như nhau — dấu hiệu số công nhân và số tháng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, vì công nhân càng đông thì thời gian hoàn thành càng ngắn theo đúng tỉ lệ. Bẫy: dễ lập tỉ lệ thuận (thời gian giảm thì số người cũng giảm) trong khi bản chất phải NGƯỢC LẠI — thời gian giảm thì cần THÊM người.
1Cách 1. Lập tích không đổi theo người-tháng

Định hướng. Gọi là số công nhân cần thuê để hoàn thành trong tháng. Vì khối lượng công việc không đổi nên số công nhân và số tháng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có .



Vậy nhà thầu phải thuê công nhân để hoàn thành hợp đồng trong tháng.

2Cách 2. Lập tỉ lệ thức từ tính chất tỉ lệ nghịch

Định hướng. Với hai đại lượng tỉ lệ nghịch, tỉ số hai giá trị của đại lượng này bằng nghịch đảo tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia: .



Vậy cần công nhân, trùng Cách 1.

Nhận xét. Đây chính là cách trình bày theo mẫu Ví dụ 3 của sách, dùng tỉ lệ thức thay cho việc viết tích ngay từ đầu.

3Cách 3. Tính số người-tháng của một đơn vị công việc rồi suy ngược

Định hướng. Tính tổng khối lượng công việc theo đơn vị "người-tháng", sau đó chia cho số tháng mới để ra số người cần.

Khối lượng công việc: (người-tháng)
Số công nhân cần cho tháng:

Vậy cần công nhân, trùng hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: viết ngay tích rồi giải, khỏi phải nhớ dạng tỉ lệ thức nghịch đảo.
Đáp số. công nhân.
Sai lầm thường gặp. Lập sai thành tỉ lệ thuận (coi thời gian giảm thì người cũng giảm), ra kết quả sai thay vì đúng — càng ít thời gian càng CẦN THÊM người chứ không giảm.
🚀 Mở rộng. Nếu hợp đồng phải hoàn thành trong tháng thay vì tháng, số công nhân cần thuê sẽ là người — càng rút ngắn thời gian càng cần nhiều nhân lực hơn.
Bài 7 · Luyện tập 3★★★Trang 18Bài toán ba đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số khác nhau, dùng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Bạn An mua tổng cộng quyển vở gồm ba loại: loại trang giá nghìn đồng một quyển, loại trang giá nghìn đồng một quyển và loại trang giá nghìn đồng một quyển. Hỏi An mua bao nhiêu quyển vở mỗi loại, biết rằng số tiền bạn ấy dành để mua mỗi loại vở là như nhau?
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu (số tiền từng loại bằng nhau, với là giá mỗi quyển) thì tỉ lệ nghịch với : .
  • Tính chất dãy tỉ số bằng nhau: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba loại vở với ba giá tiền khác nhau nhưng SỐ TIỀN chi cho mỗi loại bằng nhau — dấu hiệu số quyển của mỗi loại tỉ lệ nghịch với giá tiền loại đó (giá cao thì mua ít quyển hơn để tổng tiền bằng nhau). Bẫy: đề cho ba loại vở với số TRANG khác nhau () nhưng số trang không liên quan gì đến lời giải, chỉ là chi tiết gây nhiễu — phải dùng đúng GIÁ TIỀN, không phải số trang, để lập tỉ lệ.
1Cách 1. Lập dãy tỉ số bằng nhau như Ví dụ 4 của sách

Định hướng. Gọi lần lượt là số quyển vở loại nghìn, nghìn, nghìn đồng; vì số tiền từng loại bằng nhau nên , đưa về dãy tỉ số bằng nhau rồi dùng tổng .



quy đồng về mẫu chung : , tức

; ;

Vậy An mua quyển loại nghìn, quyển loại nghìn và quyển loại nghìn đồng.

2Cách 2. Đặt số tiền mỗi loại là T rồi tính ngược số quyển

Định hướng. Gọi (nghìn đồng) là số tiền An dành cho MỖI loại vở (ba loại bằng nhau); khi đó số quyển từng loại là , tổng lại bằng .




; ;

Vậy kết quả trùng Cách 1: quyển, ứng với mỗi loại tiêu đúng nghìn đồng.

Nhận xét. Cách 2 cho thấy rõ ý nghĩa con số: mỗi loại vở An chi đúng nghìn đồng.

3Cách 3. Dùng bội chung nhỏ nhất của ba giá tiền để quy về tỉ số nguyên (theo Chú ý của sách)

Định hướng. Theo phần Chú ý của sách, chia cho BCNN để được ngay dãy tỉ số bằng nhau với các số nguyên nhỏ.



; ;

Vậy kết quả trùng hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: áp dụng thẳng Chú ý của sách (chia cho BCNN của các giá tiền) để ra ngay dãy tỉ số với số nguyên nhỏ, tránh cộng phân số phức tạp như Cách 1.
Đáp số. An mua quyển loại nghìn đồng, quyển loại nghìn đồng và quyển loại nghìn đồng.
Sai lầm thường gặp. Lập sai tỉ lệ theo số TRANG thay vì giá TIỀN (vì đề nhắc cả số trang lẫn giá tiền), dẫn tới phương trình hoàn toàn sai với dữ kiện thật của đề.
🚀 Mở rộng. Đây là ví dụ tổng quát của phần Chú ý: với loại vật phẩm giá và cùng tổng tiền cho mỗi loại, số lượng mỗi loại tỉ lệ nghịch với giá, quy về dãy tỉ số bằng nhau qua BCNN.
Bài 8 · Bài 6.22★★Trang 18Xác định hệ số tỉ lệ nghịch từ một cặp giá trị rồi điền bảng và viết công thức
Cho biết là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Thay mỗi dấu "?" trong bảng sau bằng số thích hợp.
???
??
Viết công thức mô tả mối quan hệ phụ thuộc giữa hai đại lượng .
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đại lượng tỉ lệ nghịch: , với không đổi ở mọi cặp giá trị tương ứng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn đúng một cặp giá trị đủ cả lẫn () — dấu hiệu phải dùng cặp này để tính hệ số tỉ lệ trước, rồi mới điền các ô còn thiếu. Bẫy: hệ số là số ÂM (vì âm khi dương), dễ quên dấu trừ khi tính các ô sau.
1Cách 1. Tính hệ số a từ cặp giá trị đầy đủ duy nhất, rồi điền bảng

Định hướng. Cặp cho hệ số ; từ đó dùng để điền các ô còn lại.






Vậy bảng đầy đủ: ứng với ; công thức mô tả là .

2Cách 2. Lập tích x·y = a rồi giải từng phương trình một ẩn

Định hướng. Với mỗi ô còn thiếu, lập trực tiếp phương trình tích rồi giải ra ẩn số cần tìm, không cần viết công thức trung gian.





Vậy kết quả trùng Cách 1, công thức là hay .

Nhận xét. Cách 2 thao tác từng ô một, phù hợp khi chưa quen viết ngay công thức tổng quát.

3Cách 3. Dùng tỉ số nghịch đảo giữa các cặp giá trị đã biết

Định hướng. Dùng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch để suy các ô còn lại từ cặp gốc mà không cần tính lại hệ số mỗi lần.

(không đổi)

Vậy cách suy luận theo tỉ số vẫn cho đúng bảng và công thức như hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính hệ số một lần duy nhất từ cặp giá trị đủ dữ kiện, sau đó áp dụng cho mọi ô còn lại là nhanh và ít sai sót nhất.
Đáp số. ; công thức . Bảng đầy đủ: ứng .
Sai lầm thường gặp. Quên dấu âm khi tính hệ số, lấy (bỏ dấu trừ của ) khiến toàn bộ các ô sau bị sai dấu.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi cặp gốc thành (không âm) thì hệ số và mọi ô còn lại đều dương — bài toán chỉ đổi dấu chứ giữ nguyên cách làm.
Bài 9 · Bài 6.23★★Trang 18Kiểm tra hai đại lượng tỉ lệ nghịch bằng cách xét tích các cặp giá trị tương ứng
Theo bảng giá trị dưới đây, hai đại lượng có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không?
a)

b)
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đại lượng tỉ lệ nghịch không đổi ở MỌI cặp giá trị tương ứng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai bảng có VẺ giống nhau (cùng chứa ) — dấu hiệu phải kiểm tra tích ở TẤT CẢ các cặp chứ không dừng lại sau vài cặp đầu trùng khớp. Bẫy: ba cặp đầu của bảng b) đều cho tích đúng hoặc gần đúng, chỉ cặp thứ ba () lệch, rất dễ bỏ sót nếu không thử đủ bốn cặp.
1Cách 1. Tính tích x·y ở từng cặp và so sánh

Định hướng. Nhân từng cặp giá trị tương ứng của trong mỗi bảng; nếu tất cả các tích bằng nhau thì đó là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

a) ; ; ;
b) ; ; ;

Vậy a) cả bốn tích đều bằng nên LÀ hai đại lượng tỉ lệ nghịch; b) tích thứ ba bằng nên KHÔNG phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

2Cách 2. Dùng công thức y = a/x tính từ cặp đầu rồi kiểm tra các cặp còn lại

Định hướng. Từ cặp đầu tiên suy ra hệ số giả định, sau đó thay của các cặp còn lại vào và so sánh với giá trị đã cho trong bảng.

a) : (đúng); (đúng); (đúng)
b) : (đúng); (sai); (đúng)

Vậy a) đúng là tỉ lệ nghịch; b) không phải, vì dự đoán nhưng bảng cho , trùng kết luận Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 chỉ ra RÕ giá trị đáng lẽ phải có, giúp thấy ngay chỗ sai lệch của bảng b).

3Cách 3. Xét thương của các giá trị x tương ứng với nghịch đảo thương của y

Định hướng. Với hai đại lượng tỉ lệ nghịch thật sự, tỉ số phải bằng đúng nghịch đảo cho MỌI cặp chỉ số; kiểm tra riêng cặp gây nghi ngờ ở bảng b).

a) (khớp); kiểm tra tương tự các cặp khác đều khớp
b) nhưng (không khớp)

Vậy a) tỉ lệ nghịch; b) không, trùng hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhân trực tiếp từng cặp và so sánh — ít bước tính nhất, không cần lập công thức trung gian.
Đáp số. a) Có, là hai đại lượng tỉ lệ nghịch (hệ số ); b) Không, vì .
Sai lầm thường gặp. Chỉ kiểm tra hai hoặc ba cặp đầu rồi vội kết luận "tỉ lệ nghịch" cho cả bảng b), bỏ sót cặp thứ ba là cặp duy nhất phá vỡ quy luật.
🚀 Mở rộng. Nếu sửa bảng b) thành thay vì ở cột thứ ba thì cả bốn tích đều bằng và bảng b) khi đó MỚI là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Bài 10 · Bài 6.24★★★Trang 18Suy luận quan hệ giữa hai đại lượng khi mỗi đại lượng đều tỉ lệ nghịch với một đại lượng trung gian
Cho biết tỉ lệ nghịch với theo hệ số tỉ lệ , tỉ lệ nghịch với theo hệ số tỉ lệ . Hỏi tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với và hệ số tỉ lệ bằng bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
  • tỉ lệ nghịch theo hệ số : .
  • tỉ lệ nghịch theo hệ số : .
  • tỉ lệ thuận theo hệ số : .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tỉ lệ nghịch tỉ lệ nghịch — dấu hiệu phải viết cả hai quan hệ dưới dạng công thức (, ) rồi GHÉP lại bằng phép thế để tìm quan hệ trực tiếp giữa . Bẫy: trực giác dễ đoán "nghịch của nghịch lại thành nghịch", nhưng thế công thức vào nhau thực chất cho ra một tích không đổi — tức QUAN HỆ TỈ LỆ THUẬN, không phải tỉ lệ nghịch.
1Cách 1. Thế trực tiếp công thức x theo z vào công thức y theo x

Định hướng. Viết hai công thức tỉ lệ nghịch đã cho, rồi thay biểu thức của vào công thức của để xuất hiện quan hệ trực tiếp giữa .


Vậy có dạng với , nên TỈ LỆ THUẬN với , hệ số tỉ lệ là .

2Cách 2. Thử bằng số cụ thể rồi khái quát hoá

Định hướng. Chọn cụ thể, tính vài bộ ba giá trị để quan sát quy luật giữa trước khi khái quát bằng chữ.

: ; (vì )
;
;
Xét thương : ; ; — không đổi, đúng bằng

Vậy không đổi nên tỉ lệ thuận với , hệ số , khớp Cách 1.

Nhận xét. Thử số cụ thể giúp kiểm chứng trực quan kết quả tổng quát vừa suy luận bằng chữ.

3Cách 3. Lập luận từ tính chất tăng - giảm của tỉ lệ nghịch hai tầng

Định hướng. Xét khi tăng lần thì giảm lần (vì tỉ lệ nghịch ); rồi khi giảm lần thì lại TĂNG lần (vì tỉ lệ nghịch ) — hai lần "nghịch đảo chiều biến thiên" triệt tiêu nhau.

tăng lần giảm lần (do tỉ lệ nghịch )
giảm lần tăng lần (do tỉ lệ nghịch )
Kết quả: tăng lần thì CŨNG tăng lần — đúng bản chất tỉ lệ thuận

Vậy tỉ lệ thuận với theo hệ số , trùng hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thế công thức trực tiếp là ngắn gọn và chặt chẽ nhất, không cần chọn số ví dụ.
Đáp số. tỉ lệ thuận với , hệ số tỉ lệ là .
Sai lầm thường gặp. Suy luận cảm tính "nghịch của nghịch vẫn là nghịch" mà không thế công thức để kiểm chứng, dẫn đến kết luận sai là tỉ lệ nghịch với .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hơn: nếu tỉ lệ nghịch lại tỉ lệ THUẬN với (thay vì nghịch) thì mới thật sự tỉ lệ nghịch với — dấu "nghịch" chỉ đổi tính chất khi số tầng liên kết là lẻ.
Bài 11 · Bài 6.25★★Trang 18Bài toán hai đại lượng tỉ lệ nghịch: giá tiền một tập giấy và số tập mua được với cùng một số tiền
Với cùng số tiền để mua tập giấy A4 loại I có thể mua bao nhiêu tập giấy A4 loại II, biết rằng giá tiền giấy loại II chỉ bằng giá tiền giấy loại I?
Kiến thức cần nhớ
  • Với cùng số tiền, giá tiền một đơn vị hàng và số lượng mua được là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
  • Tỉ số phần trăm: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho CÙNG một số tiền cố định — dấu hiệu giá tiền một tập và số tập mua được là hai đại lượng tỉ lệ nghịch (giá rẻ hơn thì mua được nhiều tập hơn theo đúng tỉ lệ nghịch với giá). Bẫy: là tỉ số của GIÁ TIỀN (loại II so với loại I), phải áp dụng nghịch đảo đúng chiều cho SỐ TẬP mua được, không được nhân thẳng với .
1Cách 1. Gọi giá tiền, lập tích tổng số tiền không đổi

Định hướng. Gọi (đồng) là giá một tập giấy loại I, khi đó giá loại II là ; gọi là số tập loại II mua được với cùng số tiền , ta có .



Vậy với cùng số tiền có thể mua được tập giấy A4 loại II.

2Cách 2. Dùng tỉ lệ nghịch trực tiếp giữa giá và số lượng

Định hướng. Giá tiền và số tập mua được (cùng số tiền) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, nên tỉ số bằng nghịch đảo tỉ số giá, tức .



Vậy mua được tập giấy loại II, trùng Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 chỉ ra ngay lí do "giá giảm bao nhiêu lần thì số lượng tăng bấy nhiêu lần", không cần đặt ẩn .

3Cách 3. Đưa 85% về phân số rồi tính bằng số nguyên

Định hướng. Đổi để tránh tính với số thập phân, rồi dùng quan hệ nghịch đảo giữa giá và số lượng.

(giá loại II bằng giá loại I)
số lượng mua được tỉ lệ nghịch với giá nên gấp lần

Vậy kết quả vẫn là tập, trùng hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: lập ngay tỉ lệ mà không cần đặt ẩn giá tiền , tính nhanh và gọn nhất.
Đáp số. tập giấy A4 loại II.
Sai lầm thường gặp. Nhân thẳng (coi số tập giảm theo đúng như tỉ lệ thuận), trong khi giá giảm thì số lượng phải TĂNG theo tỉ lệ nghịch , không phải giảm.
🚀 Mở rộng. Nếu giá loại II chỉ bằng giá loại I thì với cùng số tiền sẽ mua được tập — giá càng giảm sâu thì số lượng mua được càng tăng mạnh, đúng bản chất tỉ lệ nghịch.
Bài 12 · Bài 6.26★★★Trang 18Bài toán ba đại lượng tỉ lệ nghịch kết hợp hiệu hai giá trị, dùng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Ba đội máy cày làm trên ba cánh đồng cùng diện tích. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong ngày, đội thứ hai trong ngày và đội thứ ba trong ngày. Hỏi mỗi đội có mấy máy cày, biết rằng số máy của đội thứ nhất nhiều hơn số máy của đội thứ hai là máy và năng suất của các máy như nhau?
Kiến thức cần nhớ
  • Cùng khối lượng công việc, số máy và số ngày hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch: .
  • Tính chất dãy tỉ số bằng nhau với hiệu: (khi ).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba đội cùng khối lượng công việc (diện tích bằng nhau) với thời gian khác nhau — dấu hiệu số máy mỗi đội tỉ lệ nghịch với số ngày hoàn thành. Bẫy: đề KHÔNG cho tổng số máy mà cho HIỆU số máy đội và đội máy, nên phải dùng tính chất dãy tỉ số bằng nhau với HIỆU thay vì với TỔNG như các bài trước.
1Cách 1. Lập dãy tỉ số bằng nhau rồi dùng tính chất với hiệu

Định hướng. Gọi là số máy ba đội; vì cùng khối lượng công việc nên , đưa về dãy tỉ số bằng nhau rồi dùng hiệu .


quy đồng về mẫu chung : , tức

; ;

Vậy đội thứ nhất có máy, đội thứ hai có máy, đội thứ ba có máy.

2Cách 2. Tính khối lượng công việc theo máy-ngày rồi suy ngược

Định hướng. Gọi (máy-ngày) là khối lượng công việc chung của mỗi cánh đồng; số máy mỗi đội bằng chia cho số ngày tương ứng, sau đó dùng hiệu để tìm .

; ;

; ;

Vậy kết quả trùng Cách 1: máy, mỗi cánh đồng tương đương máy-ngày công việc.

Nhận xét. Cách 2 cho thấy rõ ý nghĩa con số : đúng bằng khối lượng công việc của một cánh đồng tính theo máy-ngày.

3Cách 3. Dùng BCNN của ba số ngày để quy về tỉ số nguyên (theo Chú ý của sách)

Định hướng. Theo phần Chú ý, chia cho BCNN để được ngay dãy tỉ số với số nguyên nhỏ, rồi áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau với hiệu.



; ;

Vậy kết quả trùng hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: chia cho BCNN để ra ngay dãy tỉ số nguyên nhỏ , tránh cộng trừ phân số phức tạp.
Đáp số. Đội thứ nhất: máy; đội thứ hai: máy; đội thứ ba: máy.
Sai lầm thường gặp. Áp dụng nhầm tính chất dãy tỉ số bằng nhau với TỔNG (như các bài có cho tổng số máy) trong khi đề này cho HIỆU , dẫn đến chia sai mẫu số khi tìm hệ số chung.
🚀 Mở rộng. Nếu đề cho thêm dữ kiện "đội thứ ba có máy" thay vì hiệu thì vẫn dùng đúng dãy tỉ số , chỉ đổi cách xác định hệ số chung: , ra cùng đáp số.