Chương VI. Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ
SGK Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 2 · 12 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · HĐ1★Trang 15— Lập bảng giá trị thời gian tỉ lệ nghịch với vận tốc theo công thức t=v180
Một ô tô đi từ thành phố
A đến thành phố
B trên quãng đường
180 km. Gọi
t (h) là thời gian để ô tô đi từ
A đến
B với vận tốc
v (km/h).
HĐ1. Thay mỗi dấu "?" trong bảng sau bằng số thích hợp.| v (km/h) | 40 | 50 | 60 | 80 |
|---|
| t (h) | ? | ? | ? | ? |
|---|
Kiến thức cần nhớ- Công thức tính thời gian theo quãng đường không đổi và vận tốc: t=vs.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho quãng đường không đổi 180 km — dấu hiệu thời gian đi luôn bằng quãng đường chia vận tốc với cùng một số bị chia 180 cho mọi cột của bảng. Bẫy: các thương như 180:50 hay 180:80 không ra số nguyên, dễ làm tròn sai thay vì giữ đúng số thập phân.
1Cách 1. Thay trực tiếp v vào công thức t = 180/v
Định hướng. Với quãng đường không đổi 180 km, thời gian t=v180, thay lần lượt từng giá trị v đã cho.
v=40⇒t=40180=4,5
v=50⇒t=50180=3,6
v=60⇒t=60180=3
v=80⇒t=80180=2,25
Vậy bảng giá trị t (h) tương ứng với v=40;50;60;80 là 4,5;3,6;3;2,25.
2Cách 2. Dùng tích v·t luôn bằng 180 (tính chất tỉ lệ nghịch)
Định hướng. Với hai đại lượng tỉ lệ nghịch, tích hai giá trị tương ứng luôn bằng hệ số 180 nên chỉ cần chia 180 cho v ở từng ô, không cần viết lại công thức tổng quát trước.
v⋅t=180
40⋅t=180⇒t=4,5
50⋅t=180⇒t=3,6
60⋅t=180⇒t=3
80⋅t=180⇒t=2,25
Vậy bảng giá trị t vẫn là 4,5;3,6;3;2,25, trùng Cách 1.
Nhận xét. Hai cách chỉ khác cách trình bày, cùng dựa trên một phép chia duy nhất t=180:v.
3Cách 3. Dùng tỉ số so với một cột đã biết, không tính lại hệ số 180
Định hướng. Từ cột v=40⇒t=4,5 đã tính, dùng tính chất "vận tốc tăng bao nhiêu lần thì thời gian giảm bấy nhiêu lần" để suy nhanh ba cột còn lại.
v=40⇒t=4,5 (mốc)
v=50=40⋅1,25⇒t=4,5:1,25=3,6
v=60=40⋅1,5⇒t=4,5:1,5=3
v=80=40⋅2⇒t=4,5:2=2,25
Vậy kết quả trùng hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 tiện khi chỉ nhớ một giá trị mốc mà không muốn tính lại hệ số 180 mỗi lần.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thay số trực tiếp vào công thức t=v180 là nhanh và chắc chắn nhất, không cần lập luận thêm.
Đáp số. v=40→t=4,5; v=50→t=3,6; v=60→t=3; v=80→t=2,25 (giờ).
Sai lầm thường gặp. Nhầm công thức thành t=180⋅v (phép nhân) thay vì t=v180 (phép chia), khiến mọi giá trị t tính ra lớn hơn thực tế hàng chục lần.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi quãng đường 180 km thành quãng đường s bất kì, bảng giá trị vẫn tính theo công thức tổng quát t=vs — chính là nội dung được khái quát hoá ở HĐ2 ngay sau đây.
Bài 2 · HĐ2★Trang 15— Viết công thức tổng quát của một đại lượng tỉ lệ nghịch từ tình huống thực tế
Viết công thức tính thời gian t theo vận tốc tương ứng v.
Kiến thức cần nhớ- Công thức tính thời gian theo quãng đường không đổi: t=vs.
- Quãng đường trong bài là s=180 km (không đổi).
🧠 Phân tích tư duyĐề chỉ hỏi công thức tổng quát, không hỏi số liệu cụ thể — dấu hiệu phải khái quát hoá từ bảng số liệu đã tính ở HĐ1 hoặc từ kiến thức "thời gian bằng quãng đường chia vận tốc" đã học ở các lớp dưới. Vì quãng đường 180 km không đổi suốt bài, công thức thu được phải đúng với MỌI giá trị v, không chỉ bốn giá trị đã cho trong bảng HĐ1.
1Cách 1. Suy trực tiếp từ công thức thời gian = quãng đường chia vận tốc
Định hướng. Thay quãng đường không đổi s=180 vào công thức đã biết t=vs.
t=vs với s=180
t=v180
Vậy công thức tính thời gian theo vận tốc là t=v180.
2Cách 2. Khái quát hoá từ bảng giá trị ở HĐ1
Định hướng. Nhận thấy ở HĐ1 tích v⋅t luôn bằng 180 với mọi cặp giá trị trong bảng, từ đó khái quát thành công thức chung.
40⋅4,5=50⋅3,6=60⋅3=80⋅2,25=180
v⋅t=180 với mọi v
t=v180
Vậy công thức tính thời gian theo vận tốc là t=v180, trùng Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 cho thấy rõ vì sao hệ số 180 chính là tích không đổi giữa v và t.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhớ ngay công thức thời gian = quãng đường chia vận tốc rồi thay số là ra kết quả nhanh nhất.
Đáp số. t=v180.
Sai lầm thường gặp. Viết nhầm công thức thành t=180v (nhân) thay vì t=v180 (chia), do lẫn với dạng tỉ lệ thuận vừa học ở bài trước.
🚀 Mở rộng. Công thức t=v180 chính là ví dụ đầu tiên của dạng y=xa với a=180 — mẫu để nhận ra đại lượng tỉ lệ nghịch được phát biểu ngay trong khung kiến thức kế tiếp.
Bài 3 · Câu hỏi★Trang 15— Nhận biết hai đại lượng tỉ lệ nghịch theo cả hai chiều từ một công thức cho trước
Trong HĐ2, thời gian t có tỉ lệ nghịch với vận tốc v không? Vận tốc v có tỉ lệ nghịch với thời gian t không?
Kiến thức cần nhớ- Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ a (phần Chú ý ngay sau khung kiến thức).
🧠 Phân tích tư duyĐề hỏi hai chiều — vừa t theo v vừa v theo t — dấu hiệu phải dùng đúng định nghĩa y=xa cho chiều thứ nhất, rồi biến đổi công thức để lộ ra dạng tương tự cho chiều thứ hai. Bẫy: dễ chỉ trả lời chiều thứ nhất rồi bỏ quên chiều thứ hai vì tưởng câu hỏi chỉ hỏi một ý.
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp công thức t = 180/v với định nghĩa
Định hướng. Từ t=v180, đối chiếu với định nghĩa y=xa để xét chiều t theo v, rồi biến đổi để lộ ra chiều v theo t.
t=v180 có dạng y=xa với a=180=0
nên t tỉ lệ nghịch với v theo hệ số 180
t=v180⇒v=t180, có dạng y=xa với a=180=0
nên v tỉ lệ nghịch với t theo hệ số 180
Vậy cả hai câu trả lời đều là "có", cùng hệ số 180.
2Cách 2. Áp dụng thẳng phần Chú ý vừa học
Định hướng. Dùng ngay kết luận tổng quát ở phần Chú ý: nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số a thì x tỉ lệ nghịch với y theo CÙNG hệ số a (khác tỉ lệ thuận là phải nghịch đảo), với y=t, x=v, a=180.
t tỉ lệ nghịch v theo hệ số a=180 (đã biết từ t=v180)
Áp dụng Chú ý: v tỉ lệ nghịch t theo hệ số vẫn là 180
Vậy cả hai câu trả lời đều là "có", trùng Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn vì tận dụng ngay kết luận tổng quát thay vì tự biến đổi công thức từ đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nhớ thẳng kết luận "hệ số không đổi khi đảo chiều" ở phần Chú ý để trả lời ngay, khỏi phải tự biến đổi công thức.
Đáp số. Có. t tỉ lệ nghịch với v theo hệ số 180; v cũng tỉ lệ nghịch với t theo hệ số 180.
Sai lầm thường gặp. Nhầm sang quy tắc của tỉ lệ thuận (hệ số nghịch đảo a1 khi đảo chiều), trả lời sai hệ số của chiều ngược là 1801 thay vì đúng 180.
🚀 Mở rộng. Đây chính là lí do sách gọi t và v là "hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau" (không nói riêng t tỉ lệ nghịch v) — tính đối xứng hai chiều CÙNG một hệ số này đúng với MỌI cặp đại lượng liên hệ theo công thức y=xa, không riêng bài toán vận tốc.
Bài 4 · Luyện tập 1★Trang 16— Nhận biết đại lượng tỉ lệ nghịch từ công thức diện tích hình chữ nhật không đổi
Chiều dài và chiều rộng của các hình chữ nhật có cùng diện tích bằng 12 cm2 có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không? Nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ- Công thức diện tích hình chữ nhật: S=d⋅r (d: chiều dài, r: chiều rộng).
- Định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch: y=xa.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho diện tích không đổi 12 cm2 — dấu hiệu tích hai đại lượng (chiều dài, chiều rộng) luôn bằng một hằng số, đúng định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch y=xa. Bẫy: cần viết chiều dài dưới dạng hàm của chiều rộng (d=r12) rồi mới kết luận, không chỉ nói chung chung "có liên quan".
1Cách 1. Lập công thức trực tiếp từ diện tích
Định hướng. Gọi d,r lần lượt là chiều dài, chiều rộng; từ công thức diện tích S=d⋅r=12, rút d theo r.
d⋅r=12
d=r12
Vậy d có dạng y=xa với a=12=0 nên chiều dài và chiều rộng LÀ hai đại lượng tỉ lệ nghịch, hệ số tỉ lệ là 12.
2Cách 2. Thử với vài cặp số cụ thể rồi kiểm tra tích không đổi
Định hướng. Liệt kê vài cặp chiều dài – chiều rộng thoả diện tích 12 cm2, kiểm tra tích của chúng có luôn không đổi hay không.
d=12,r=1⇒d⋅r=12
d=6,r=2⇒d⋅r=12
d=4,r=3⇒d⋅r=12
d=3,r=4⇒d⋅r=12
Vậy tích d⋅r luôn bằng 12 với mọi hình chữ nhật cùng diện tích, nên d,r là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số 12, trùng Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 kiểm chứng bằng số cụ thể, trực quan hơn để thấy vì sao đây đúng là quan hệ tỉ lệ nghịch.
3Cách 3. Dùng tính chất tăng - giảm của đại lượng tỉ lệ nghịch
Định hướng. Dùng chính bản chất của tỉ lệ nghịch: khi giữ diện tích cố định, chiều rộng tăng lên bao nhiêu lần thì chiều dài phải giảm đi bấy nhiêu lần để tích không đổi.
r tăng k lần (r→kr) mà S=d⋅r không đổi
⇒d→kd (giảm đúng k lần)
đây đúng là tính chất định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch
Vậy chiều dài và chiều rộng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, hệ số tỉ lệ 12, trùng hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: rút trực tiếp d=r12 từ công thức diện tích là ngắn và chắc chắn nhất.
Đáp số. Có, chiều dài và chiều rộng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ 12.
Sai lầm thường gặp. Kết luận "tỉ lệ thuận" vì thấy chiều dài và chiều rộng cùng thay đổi, mà quên kiểm tra đúng dạng công thức y=xa (tích không đổi) chứ không phải y=ax (thương không đổi).
🚀 Mở rộng. Cùng cách lập luận, cạnh đáy và chiều cao của mọi tam giác có cùng diện tích S cũng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số 2S vì S=21⋅đáy⋅chiều cao.
Bài 5 · Vận dụng★★Trang 16— Lập bảng giá trị và nhận biết đại lượng tỉ lệ nghịch trong bài toán chia gạo vào túi
Vận dụng (trang 16). a) Một cửa hàng bán gạo cần đóng
300 kg gạo thành các túi gạo có khối lượng như nhau. Thay mỗi dấu "?" trong bảng sau bằng số thích hợp.
| Lượng gạo trong mỗi túi (kg) | 5 | 10 | ? | ? |
|---|
| Số túi tương ứng | ? | ? | 15 | 12 |
|---|
b) Số túi gạo và số kilôgam gạo trong mỗi túi có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không? Nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ- Định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch: y=xa.
- Tổng khối lượng = (khối lượng mỗi túi) × (số túi).
🧠 Phân tích tư duyĐề cho tổng khối lượng gạo không đổi 300 kg — dấu hiệu tích (khối lượng mỗi túi) × (số túi) luôn bằng 300. Bẫy: hai cột đầu bảng cho khối lượng mỗi túi để tìm số túi, hai cột sau lại cho số túi để tìm ngược lại khối lượng mỗi túi — phải xác định đúng chiều tính ở từng cột trước khi thay số.
1Cách 1. Lập công thức trực tiếp rồi điền bảng
Định hướng. Gọi m (kg) là khối lượng gạo mỗi túi, n là số túi tương ứng; vì tổng khối lượng không đổi 300 kg nên m⋅n=300, suy ra n=m300 và m=n300.
m=5⇒n=5300=60
m=10⇒n=10300=30
n=15⇒m=15300=20
n=12⇒m=12300=25
Vậy a) bảng đầy đủ: lượng gạo mỗi túi 5;10;20;25 (kg) ứng với số túi 60;30;15;12; b) m⋅n=300 không đổi nên đây LÀ hai đại lượng tỉ lệ nghịch, hệ số tỉ lệ 300.
2Cách 2. Kiểm tra tích không đổi ở mọi cặp sau khi điền bảng
Định hướng. Sau khi có đủ bốn cặp giá trị, kiểm tra riêng câu b) bằng cách nhân từng cặp m,n tương ứng để xác nhận tích luôn bằng nhau.
5⋅60=300
10⋅30=300
20⋅15=300
25⋅12=300
Vậy cả bốn tích đều bằng 300, xác nhận số túi gạo và số kilôgam mỗi túi là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số 300, khớp Cách 1.
Nhận xét. Đây là cách trả lời riêng cho câu b) chặt chẽ nhất vì kiểm tra đủ cả bốn cặp, không chỉ một cặp.
3Cách 3. Dùng tỉ số so sánh giữa các cột, không tính lại hệ số 300
Định hướng. So sánh trực tiếp cột 2 với cột 1, và cột 3 với cột 4 nhờ tính chất "khối lượng mỗi túi gấp bao nhiêu lần thì số túi giảm bấy nhiêu lần".
m cột 2 gấp 2 lần cột 1 (10=2⋅5) ⇒ n cột 2 bằng 21 cột 1: n1=5300=60⇒n2=260=30
n cột 3 bằng 1,25 lần cột 4 (15=1,25⋅12) ⇒ m cột 3 bằng 1,251 cột 4: m4=12300=25⇒m3=1,2525=20
Vậy kết quả trùng Cách 1: m=5;10;20;25 ứng n=60;30;15;12, và b) đây là hai đại lượng tỉ lệ nghịch hệ số 300.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: lập ngay công thức m⋅n=300 rồi thay số, vừa điền được bảng vừa trả lời được câu b) trong một lần tính.
Đáp số. a) m=5;10;20;25 (kg) ứng với n=60;30;15;12 (túi); b) Có, hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ 300.
Sai lầm thường gặp. Ở hai cột cuối, lấy nhầm n (số túi đã cho) nhân với chính nó thay vì chia 300 cho n để tìm m, ví dụ tính m=15⋅12 thay vì m=15300=20.
🚀 Mở rộng. Nếu cửa hàng có 450 kg gạo thay vì 300 kg, hệ số tỉ lệ đổi thành 450 nhưng cách lập luận và công thức m⋅n=450 vẫn giữ nguyên hình thức.
Bài 6 · Luyện tập 2★★Trang 17— Bài toán hai đại lượng tỉ lệ nghịch: số công nhân và thời gian hoàn thành công việc
Một nhà thầu ước tính rằng có thể hoàn thành một hợp đồng xây dựng trong 12 tháng với 280 công nhân. Nếu được yêu cầu phải hoàn thành hợp đồng trong 10 tháng thì nhà thầu đó phải thuê bao nhiêu công nhân (biết năng suất lao động của mỗi công nhân là như nhau)?
Kiến thức cần nhớ- Số công nhân và thời gian hoàn thành cùng một công việc (năng suất mỗi người như nhau) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
- Tích (số công nhân) × (số tháng) không đổi, bằng tổng khối lượng công việc tính theo người-tháng.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho cùng MỘT khối lượng công việc, năng suất mỗi công nhân như nhau — dấu hiệu số công nhân và số tháng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, vì công nhân càng đông thì thời gian hoàn thành càng ngắn theo đúng tỉ lệ. Bẫy: dễ lập tỉ lệ thuận (thời gian giảm thì số người cũng giảm) trong khi bản chất phải NGƯỢC LẠI — thời gian giảm thì cần THÊM người.
1Cách 1. Lập tích không đổi theo người-tháng
Định hướng. Gọi x là số công nhân cần thuê để hoàn thành trong 10 tháng. Vì khối lượng công việc không đổi nên số công nhân và số tháng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có 12⋅280=10⋅x.
12⋅280=10⋅x
3360=10x
x=103360=336
Vậy nhà thầu phải thuê 336 công nhân để hoàn thành hợp đồng trong 10 tháng.
2Cách 2. Lập tỉ lệ thức từ tính chất tỉ lệ nghịch
Định hướng. Với hai đại lượng tỉ lệ nghịch, tỉ số hai giá trị của đại lượng này bằng nghịch đảo tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia: 280x=1012.
280x=1012
x=10280⋅12
x=336
Vậy cần 336 công nhân, trùng Cách 1.
Nhận xét. Đây chính là cách trình bày theo mẫu Ví dụ 3 của sách, dùng tỉ lệ thức thay cho việc viết tích ngay từ đầu.
3Cách 3. Tính số người-tháng của một đơn vị công việc rồi suy ngược
Định hướng. Tính tổng khối lượng công việc theo đơn vị "người-tháng", sau đó chia cho số tháng mới để ra số người cần.
Khối lượng công việc: 12⋅280=3360 (người-tháng)
Số công nhân cần cho 10 tháng: x=3360:10
x=336
Vậy cần 336 công nhân, trùng hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: viết ngay tích 12⋅280=10⋅x rồi giải, khỏi phải nhớ dạng tỉ lệ thức nghịch đảo.
Đáp số. 336 công nhân.
Sai lầm thường gặp. Lập sai thành tỉ lệ thuận 280x=1210 (coi thời gian giảm thì người cũng giảm), ra kết quả sai x=3700≈233 thay vì đúng 336 — càng ít thời gian càng CẦN THÊM người chứ không giảm.
🚀 Mở rộng. Nếu hợp đồng phải hoàn thành trong 8 tháng thay vì 10 tháng, số công nhân cần thuê sẽ là 3360:8=420 người — càng rút ngắn thời gian càng cần nhiều nhân lực hơn.
Bài 7 · Luyện tập 3★★★Trang 18— Bài toán ba đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số khác nhau, dùng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Bạn An mua tổng cộng 34 quyển vở gồm ba loại: loại 120 trang giá 12 nghìn đồng một quyển, loại 200 trang giá 18 nghìn đồng một quyển và loại 240 trang giá 20 nghìn đồng một quyển. Hỏi An mua bao nhiêu quyển vở mỗi loại, biết rằng số tiền bạn ấy dành để mua mỗi loại vở là như nhau?
Kiến thức cần nhớ- Nếu ax=by=cz (số tiền từng loại bằng nhau, với a,b,c là giá mỗi quyển) thì x,y,z tỉ lệ nghịch với a,b,c: 1/ax=1/by=1/cz.
- Tính chất dãy tỉ số bằng nhau: mx=ny=pz=m+n+px+y+z.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho ba loại vở với ba giá tiền khác nhau nhưng SỐ TIỀN chi cho mỗi loại bằng nhau — dấu hiệu số quyển của mỗi loại tỉ lệ nghịch với giá tiền loại đó (giá cao thì mua ít quyển hơn để tổng tiền bằng nhau). Bẫy: đề cho ba loại vở với số TRANG khác nhau (120,200,240) nhưng số trang không liên quan gì đến lời giải, chỉ là chi tiết gây nhiễu — phải dùng đúng GIÁ TIỀN, không phải số trang, để lập tỉ lệ.
1Cách 1. Lập dãy tỉ số bằng nhau như Ví dụ 4 của sách
Định hướng. Gọi x,y,z lần lượt là số quyển vở loại 12 nghìn, 18 nghìn, 20 nghìn đồng; vì số tiền từng loại bằng nhau nên 12x=18y=20z, đưa về dãy tỉ số bằng nhau rồi dùng tổng x+y+z=34.
x+y+z=34
12x=18y=20z⇒1/12x=1/18y=1/20z
quy đồng 121;181;201 về mẫu chung 180: 18015;18010;1809, tức 15x=10y=9z
15x=10y=9z=15+10+9x+y+z=3434=1
x=15⋅1=15; y=10⋅1=10; z=9⋅1=9
Vậy An mua 15 quyển loại 12 nghìn, 10 quyển loại 18 nghìn và 9 quyển loại 20 nghìn đồng.
2Cách 2. Đặt số tiền mỗi loại là T rồi tính ngược số quyển
Định hướng. Gọi T (nghìn đồng) là số tiền An dành cho MỖI loại vở (ba loại bằng nhau); khi đó số quyển từng loại là 12T,18T,20T, tổng lại bằng 34.
12T+18T+20T=34
T(18015+18010+1809)=34
T⋅18034=34⇒T=180
x=12180=15; y=18180=10; z=20180=9
Vậy kết quả trùng Cách 1: 15;10;9 quyển, ứng với mỗi loại tiêu đúng 180 nghìn đồng.
Nhận xét. Cách 2 cho thấy rõ ý nghĩa con số: mỗi loại vở An chi đúng 180 nghìn đồng.
3Cách 3. Dùng bội chung nhỏ nhất của ba giá tiền để quy về tỉ số nguyên (theo Chú ý của sách)
Định hướng. Theo phần Chú ý của sách, chia 12x,18y,20z cho BCNN(12;18;20)=180 để được ngay dãy tỉ số bằng nhau với các số nguyên nhỏ.
12x=18y=20z⇒18012x=18018y=18020z
15x=10y=9z=15+10+9x+y+z=3434=1
x=15; y=10; z=9
Vậy kết quả trùng hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: áp dụng thẳng Chú ý của sách (chia cho BCNN của các giá tiền) để ra ngay dãy tỉ số với số nguyên nhỏ, tránh cộng phân số phức tạp như Cách 1.
Đáp số. An mua 15 quyển loại 12 nghìn đồng, 10 quyển loại 18 nghìn đồng và 9 quyển loại 20 nghìn đồng.
Sai lầm thường gặp. Lập sai tỉ lệ theo số TRANG thay vì giá TIỀN (vì đề nhắc cả số trang lẫn giá tiền), dẫn tới phương trình 120x=200y=240z hoàn toàn sai với dữ kiện thật của đề.
🚀 Mở rộng. Đây là ví dụ tổng quát của phần Chú ý: với n loại vật phẩm giá a1,a2,…,an và cùng tổng tiền cho mỗi loại, số lượng mỗi loại tỉ lệ nghịch với giá, quy về dãy tỉ số bằng nhau qua BCNN(a1,…,an).
Bài 8 · Bài 6.22★★Trang 18— Xác định hệ số tỉ lệ nghịch từ một cặp giá trị rồi điền bảng và viết công thức
Cho biết
x và
y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Thay mỗi dấu "?" trong bảng sau bằng số thích hợp.
Viết công thức mô tả mối quan hệ phụ thuộc giữa hai đại lượng
x và
y.
Kiến thức cần nhớ- Hai đại lượng tỉ lệ nghịch: y=xa, với a=x⋅y không đổi ở mọi cặp giá trị tương ứng.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho sẵn đúng một cặp giá trị đủ cả x lẫn y (x=2,y=−6) — dấu hiệu phải dùng cặp này để tính hệ số tỉ lệ a=xy trước, rồi mới điền các ô còn thiếu. Bẫy: hệ số a=−12 là số ÂM (vì y=−6 âm khi x=2 dương), dễ quên dấu trừ khi tính các ô sau.
1Cách 1. Tính hệ số a từ cặp giá trị đầy đủ duy nhất, rồi điền bảng
Định hướng. Cặp x=2,y=−6 cho hệ số a=xy; từ đó dùng y=xa và x=ya để điền các ô còn lại.
a=2⋅(−6)=−12
x=4⇒y=4−12=−3
x=5⇒y=5−12=−2,4
y=3⇒x=3−12=−4
y=10⇒x=10−12=−1,2
y=0,5⇒x=0,5−12=−24
Vậy bảng đầy đủ: x=2;4;5;−4;−1,2;−24 ứng với y=−6;−3;−2,4;3;10;0,5; công thức mô tả là y=x−12.
2Cách 2. Lập tích x·y = a rồi giải từng phương trình một ẩn
Định hướng. Với mỗi ô còn thiếu, lập trực tiếp phương trình tích x⋅y=−12 rồi giải ra ẩn số cần tìm, không cần viết công thức y=xa trung gian.
4⋅y=−12⇒y=−3
5⋅y=−12⇒y=−2,4
x⋅3=−12⇒x=−4
x⋅10=−12⇒x=−1,2
x⋅0,5=−12⇒x=−24
Vậy kết quả trùng Cách 1, công thức là xy=−12 hay y=x−12.
Nhận xét. Cách 2 thao tác từng ô một, phù hợp khi chưa quen viết ngay công thức tổng quát.
3Cách 3. Dùng tỉ số nghịch đảo giữa các cặp giá trị đã biết
Định hướng. Dùng tính chất x2x1=y1y2 của hai đại lượng tỉ lệ nghịch để suy các ô còn lại từ cặp gốc x=2,y=−6 mà không cần tính lại hệ số a mỗi lần.
2x=y−6⇒x⋅y=2⋅(−6)=−12 (không đổi)
x=4=2⋅2⇒y=2−6=−3
y=3=−2−6⇒x=2⋅(−2)=−4
Vậy cách suy luận theo tỉ số vẫn cho đúng bảng và công thức như hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính hệ số a=xy=−12 một lần duy nhất từ cặp giá trị đủ dữ kiện, sau đó áp dụng y=xa cho mọi ô còn lại là nhanh và ít sai sót nhất.
Đáp số. a=−12; công thức y=x−12. Bảng đầy đủ: x=2;4;5;−4;−1,2;−24 ứng y=−6;−3;−2,4;3;10;0,5.
Sai lầm thường gặp. Quên dấu âm khi tính hệ số, lấy a=2⋅6=12 (bỏ dấu trừ của y=−6) khiến toàn bộ các ô sau bị sai dấu.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi cặp gốc thành x=2,y=6 (không âm) thì hệ số a=12 và mọi ô còn lại đều dương — bài toán chỉ đổi dấu chứ giữ nguyên cách làm.
Bài 9 · Bài 6.23★★Trang 18— Kiểm tra hai đại lượng tỉ lệ nghịch bằng cách xét tích các cặp giá trị tương ứng
Theo bảng giá trị dưới đây, hai đại lượng
x và
y có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không?
a)
b)
Kiến thức cần nhớ- Hai đại lượng x,y tỉ lệ nghịch ⇔ x⋅y không đổi ở MỌI cặp giá trị tương ứng.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho hai bảng có VẺ giống nhau (cùng chứa 160,80,20) — dấu hiệu phải kiểm tra tích x⋅y ở TẤT CẢ các cặp chứ không dừng lại sau vài cặp đầu trùng khớp. Bẫy: ba cặp đầu của bảng b) đều cho tích đúng 30 hoặc gần đúng, chỉ cặp thứ ba (25;26) lệch, rất dễ bỏ sót nếu không thử đủ bốn cặp.
1Cách 1. Tính tích x·y ở từng cặp và so sánh
Định hướng. Nhân từng cặp giá trị tương ứng của x và y trong mỗi bảng; nếu tất cả các tích bằng nhau thì đó là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
a) 3⋅160=480; 6⋅80=480; 16⋅30=480; 24⋅20=480
b) 4⋅160=640; 8⋅80=640; 25⋅26=650; 32⋅20=640
Vậy a) cả bốn tích đều bằng 480 nên x,y LÀ hai đại lượng tỉ lệ nghịch; b) tích thứ ba bằng 650=640 nên x,y KHÔNG phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
2Cách 2. Dùng công thức y = a/x tính từ cặp đầu rồi kiểm tra các cặp còn lại
Định hướng. Từ cặp đầu tiên suy ra hệ số a giả định, sau đó thay x của các cặp còn lại vào y=xa và so sánh với giá trị y đã cho trong bảng.
a) a=3⋅160=480⇒y=x480: x=6⇒y=80 (đúng); x=16⇒y=30 (đúng); x=24⇒y=20 (đúng)
b) a=4⋅160=640⇒y=x640: x=8⇒y=80 (đúng); x=25⇒y=25,6=26 (sai); x=32⇒y=20 (đúng)
Vậy a) đúng là tỉ lệ nghịch; b) không phải, vì x=25 dự đoán y=25,6 nhưng bảng cho y=26, trùng kết luận Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 chỉ ra RÕ giá trị đáng lẽ phải có, giúp thấy ngay chỗ sai lệch của bảng b).
3Cách 3. Xét thương của các giá trị x tương ứng với nghịch đảo thương của y
Định hướng. Với hai đại lượng tỉ lệ nghịch thật sự, tỉ số x1x2 phải bằng đúng nghịch đảo y2y1 cho MỌI cặp chỉ số; kiểm tra riêng cặp gây nghi ngờ ở bảng b).
a) x1x2=36=2 và y2y1=80160=2 (khớp); kiểm tra tương tự các cặp khác đều khớp
b) x1x3=425=6,25 nhưng y3y1=26160≈6,15=6,25 (không khớp)
Vậy a) tỉ lệ nghịch; b) không, trùng hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhân trực tiếp từng cặp x⋅y và so sánh — ít bước tính nhất, không cần lập công thức trung gian.
Đáp số. a) Có, x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch (hệ số 480); b) Không, vì 25⋅26=650=640.
Sai lầm thường gặp. Chỉ kiểm tra hai hoặc ba cặp đầu rồi vội kết luận "tỉ lệ nghịch" cho cả bảng b), bỏ sót cặp thứ ba (25;26) là cặp duy nhất phá vỡ quy luật.
🚀 Mở rộng. Nếu sửa bảng b) thành y=25,6 thay vì 26 ở cột thứ ba thì cả bốn tích đều bằng 640 và bảng b) khi đó MỚI là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Bài 10 · Bài 6.24★★★Trang 18— Suy luận quan hệ giữa hai đại lượng khi mỗi đại lượng đều tỉ lệ nghịch với một đại lượng trung gian
Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a, x tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ b. Hỏi y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với z và hệ số tỉ lệ bằng bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ- y tỉ lệ nghịch x theo hệ số a: y=xa.
- x tỉ lệ nghịch z theo hệ số b: x=zb.
- y tỉ lệ thuận z theo hệ số k: y=kz.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho y tỉ lệ nghịch x và x tỉ lệ nghịch z — dấu hiệu phải viết cả hai quan hệ dưới dạng công thức (y=xa, x=zb) rồi GHÉP lại bằng phép thế để tìm quan hệ trực tiếp giữa y và z. Bẫy: trực giác dễ đoán "nghịch của nghịch lại thành nghịch", nhưng thế công thức vào nhau thực chất cho ra một tích không đổi — tức QUAN HỆ TỈ LỆ THUẬN, không phải tỉ lệ nghịch.
1Cách 1. Thế trực tiếp công thức x theo z vào công thức y theo x
Định hướng. Viết hai công thức tỉ lệ nghịch đã cho, rồi thay biểu thức của x vào công thức của y để xuất hiện quan hệ trực tiếp giữa y và z.
y=xa và x=zb
y=b/za=ba⋅z
Vậy y=ba⋅z có dạng y=kz với k=ba, nên y TỈ LỆ THUẬN với z, hệ số tỉ lệ là ba.
2Cách 2. Thử bằng số cụ thể rồi khái quát hoá
Định hướng. Chọn a=12,b=6 cụ thể, tính vài bộ ba giá trị x,y,z để quan sát quy luật giữa y và z trước khi khái quát bằng chữ.
a=12,b=6: x=1⇒y=12; x=1⇒z=6 (vì x=6/z=1⇒z=6)
x=2⇒y=6; x=2⇒z=3
x=3⇒y=4; x=3⇒z=2
Xét thương zy: 612=2; 36=2; 24=2 — không đổi, đúng bằng ba=612=2
Vậy zy không đổi nên y tỉ lệ thuận với z, hệ số ba, khớp Cách 1.
Nhận xét. Thử số cụ thể giúp kiểm chứng trực quan kết quả tổng quát vừa suy luận bằng chữ.
3Cách 3. Lập luận từ tính chất tăng - giảm của tỉ lệ nghịch hai tầng
Định hướng. Xét khi z tăng k lần thì x giảm k lần (vì x tỉ lệ nghịch z); rồi khi x giảm k lần thì y lại TĂNG k lần (vì y tỉ lệ nghịch x) — hai lần "nghịch đảo chiều biến thiên" triệt tiêu nhau.
z tăng k lần ⇒ x giảm k lần (do x tỉ lệ nghịch z)
x giảm k lần ⇒ y tăng k lần (do y tỉ lệ nghịch x)
Kết quả: z tăng k lần thì y CŨNG tăng k lần — đúng bản chất tỉ lệ thuận
Vậy y tỉ lệ thuận với z theo hệ số ba, trùng hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thế công thức trực tiếp là ngắn gọn và chặt chẽ nhất, không cần chọn số ví dụ.
Đáp số. y tỉ lệ thuận với z, hệ số tỉ lệ là ba.
Sai lầm thường gặp. Suy luận cảm tính "nghịch của nghịch vẫn là nghịch" mà không thế công thức để kiểm chứng, dẫn đến kết luận sai là y tỉ lệ nghịch với z.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hơn: nếu y tỉ lệ nghịch x và x lại tỉ lệ THUẬN với z (thay vì nghịch) thì y mới thật sự tỉ lệ nghịch với z — dấu "nghịch" chỉ đổi tính chất khi số tầng liên kết là lẻ.
Bài 11 · Bài 6.25★★Trang 18— Bài toán hai đại lượng tỉ lệ nghịch: giá tiền một tập giấy và số tập mua được với cùng một số tiền
Với cùng số tiền để mua 17 tập giấy A4 loại I có thể mua bao nhiêu tập giấy A4 loại II, biết rằng giá tiền giấy loại II chỉ bằng 85% giá tiền giấy loại I?
Kiến thức cần nhớ- Với cùng số tiền, giá tiền một đơn vị hàng và số lượng mua được là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
- Tỉ số phần trăm: 85%=10085=2017.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho CÙNG một số tiền cố định — dấu hiệu giá tiền một tập và số tập mua được là hai đại lượng tỉ lệ nghịch (giá rẻ hơn thì mua được nhiều tập hơn theo đúng tỉ lệ nghịch với giá). Bẫy: 85% là tỉ số của GIÁ TIỀN (loại II so với loại I), phải áp dụng nghịch đảo đúng chiều cho SỐ TẬP mua được, không được nhân thẳng 17 với 85%.
1Cách 1. Gọi giá tiền, lập tích tổng số tiền không đổi
Định hướng. Gọi p (đồng) là giá một tập giấy loại I, khi đó giá loại II là 0,85p; gọi n là số tập loại II mua được với cùng số tiền 17p, ta có 17p=0,85p⋅n.
17p=0,85p⋅n
n=0,85p17p=0,8517
n=20
Vậy với cùng số tiền có thể mua được 20 tập giấy A4 loại II.
2Cách 2. Dùng tỉ lệ nghịch trực tiếp giữa giá và số lượng
Định hướng. Giá tiền và số tập mua được (cùng số tiền) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, nên tỉ số 17n bằng nghịch đảo tỉ số giá, tức 17n=0,851.
17n=0,851
n=0,8517
n=20
Vậy mua được 20 tập giấy loại II, trùng Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 chỉ ra ngay lí do "giá giảm bao nhiêu lần thì số lượng tăng bấy nhiêu lần", không cần đặt ẩn p.
3Cách 3. Đưa 85% về phân số rồi tính bằng số nguyên
Định hướng. Đổi 85%=2017 để tránh tính với số thập phân, rồi dùng quan hệ nghịch đảo giữa giá và số lượng.
85%=10085=2017 (giá loại II bằng 2017 giá loại I)
số lượng mua được tỉ lệ nghịch với giá nên gấp 1720 lần
n=17⋅1720=20
Vậy kết quả vẫn là 20 tập, trùng hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: lập ngay tỉ lệ 17n=0,851 mà không cần đặt ẩn giá tiền p, tính nhanh và gọn nhất.
Đáp số. 20 tập giấy A4 loại II.
Sai lầm thường gặp. Nhân thẳng 17⋅0,85=14,45 (coi số tập giảm theo đúng 85% như tỉ lệ thuận), trong khi giá giảm thì số lượng phải TĂNG theo tỉ lệ nghịch 0,851, không phải giảm.
🚀 Mở rộng. Nếu giá loại II chỉ bằng 50% giá loại I thì với cùng số tiền sẽ mua được 17:0,5=34 tập — giá càng giảm sâu thì số lượng mua được càng tăng mạnh, đúng bản chất tỉ lệ nghịch.
Bài 12 · Bài 6.26★★★Trang 18— Bài toán ba đại lượng tỉ lệ nghịch kết hợp hiệu hai giá trị, dùng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Ba đội máy cày làm trên ba cánh đồng cùng diện tích. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 4 ngày, đội thứ hai trong 6 ngày và đội thứ ba trong 8 ngày. Hỏi mỗi đội có mấy máy cày, biết rằng số máy của đội thứ nhất nhiều hơn số máy của đội thứ hai là 2 máy và năng suất của các máy như nhau?
Kiến thức cần nhớ- Cùng khối lượng công việc, số máy và số ngày hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch: 4n1=6n2=8n3.
- Tính chất dãy tỉ số bằng nhau với hiệu: mx=ny=m−nx−y (khi m=n).
🧠 Phân tích tư duyĐề cho ba đội cùng khối lượng công việc (diện tích bằng nhau) với thời gian khác nhau — dấu hiệu số máy mỗi đội tỉ lệ nghịch với số ngày hoàn thành. Bẫy: đề KHÔNG cho tổng số máy mà cho HIỆU số máy đội 1 và đội 2 là 2 máy, nên phải dùng tính chất dãy tỉ số bằng nhau với HIỆU thay vì với TỔNG như các bài trước.
1Cách 1. Lập dãy tỉ số bằng nhau rồi dùng tính chất với hiệu
Định hướng. Gọi n1,n2,n3 là số máy ba đội; vì cùng khối lượng công việc nên 4n1=6n2=8n3, đưa về dãy tỉ số bằng nhau rồi dùng hiệu n1−n2=2.
4n1=6n2=8n3⇒1/4n1=1/6n2=1/8n3
quy đồng 41;61;81 về mẫu chung 24: 246;244;243, tức 6n1=4n2=3n3
6n1=4n2=3n3=6−4n1−n2=22=1
n1=6⋅1=6; n2=4⋅1=4; n3=3⋅1=3
Vậy đội thứ nhất có 6 máy, đội thứ hai có 4 máy, đội thứ ba có 3 máy.
2Cách 2. Tính khối lượng công việc theo máy-ngày rồi suy ngược
Định hướng. Gọi k (máy-ngày) là khối lượng công việc chung của mỗi cánh đồng; số máy mỗi đội bằng k chia cho số ngày tương ứng, sau đó dùng hiệu n1−n2=2 để tìm k.
n1=4k; n2=6k; n3=8k
n1−n2=4k−6k=123k−2k=12k=2⇒k=24
n1=424=6; n2=624=4; n3=824=3
Vậy kết quả trùng Cách 1: 6;4;3 máy, mỗi cánh đồng tương đương 24 máy-ngày công việc.
Nhận xét. Cách 2 cho thấy rõ ý nghĩa con số 24: đúng bằng khối lượng công việc của một cánh đồng tính theo máy-ngày.
3Cách 3. Dùng BCNN của ba số ngày để quy về tỉ số nguyên (theo Chú ý của sách)
Định hướng. Theo phần Chú ý, chia 4n1,6n2,8n3 cho BCNN(4;6;8)=24 để được ngay dãy tỉ số với số nguyên nhỏ, rồi áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau với hiệu.
4n1=6n2=8n3⇒244n1=246n2=248n3
6n1=4n2=3n3=6−4n1−n2=22=1
n1=6; n2=4; n3=3
Vậy kết quả trùng hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: chia cho BCNN(4;6;8)=24 để ra ngay dãy tỉ số nguyên nhỏ 6n1=4n2=3n3, tránh cộng trừ phân số phức tạp.
Đáp số. Đội thứ nhất: 6 máy; đội thứ hai: 4 máy; đội thứ ba: 3 máy.
Sai lầm thường gặp. Áp dụng nhầm tính chất dãy tỉ số bằng nhau với TỔNG (như các bài có cho tổng số máy) trong khi đề này cho HIỆU n1−n2=2, dẫn đến chia sai mẫu số khi tìm hệ số chung.
🚀 Mở rộng. Nếu đề cho thêm dữ kiện "đội thứ ba có 3 máy" thay vì hiệu n1−n2=2 thì vẫn dùng đúng dãy tỉ số 6n1=4n2=3n3, chỉ đổi cách xác định hệ số chung: 3n3=33=1, ra cùng đáp số.