Bài 1 · Bài 4.33★Trang 87— Tính số đo góc chưa biết nhờ tổng ba góc trong tam giác bằng 180°
Bài 4.33 (trang 87). Tính các số đo x, y trong các tam giác dưới đây (H.4.75).
Kiến thức cần nhớ
Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180∘.
Hệ quả: trung bình cộng ba góc của một tam giác luôn bằng 60∘.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số đo ba góc của mỗi tam giác dưới dạng biểu thức chứa ẩn — dấu hiệu quen thuộc của dạng "lập phương trình từ tổng ba góc trong tam giác". Vì ba góc cùng chứa một ẩn với hệ số khác nhau, đưa cả ba biểu thức vào một phương trình bậc nhất là hướng an toàn nhất. Bẫy của đề là hai tam giác dùng hai ẩn khác nhau (x và y) nên phải giải hai phương trình độc lập, không được gộp chung hay nhầm ẩn giữa hai hình.
1Cách 1. Dùng tổng ba góc trong tam giác bằng 180∘
Định hướng. Mỗi hình đều là một tam giác nên tổng ba góc của nó bằng 180∘; thay các biểu thức đã cho vào rồi giải phương trình bậc nhất một ẩn.
Tam giác thứ nhất có ba góc x, x+20∘, x+10∘: x+(x+20∘)+(x+10∘)=180∘ 3x+30∘=180∘ 3x=150∘ x=50∘ Tam giác thứ hai có ba góc y, 60∘, 2y: y+60∘+2y=180∘ 3y+60∘=180∘ 3y=120∘ y=40∘
Vậyx=50∘ và y=40∘.
2Cách 2. Dùng tính chất trung bình cộng ba góc của một tam giác luôn bằng 60∘
Định hướng. Vì tổng ba góc của mọi tam giác luôn là 180∘ nên trung bình cộng ba góc luôn bằng 60∘; lập phương trình trung bình cộng thay vì phương trình tổng sẽ gọn hơn khi ba góc đều là bội của một ẩn.
Tam giác thứ nhất: 3x+(x+20∘)+(x+10∘)=60∘ 33x+30∘=60∘ x+10∘=60∘ x=50∘ Tam giác thứ hai: 3y+60∘+2y=60∘ 33y+60∘=60∘ y+20∘=60∘ y=40∘
Vậyx=50∘ và y=40∘.
Nhận xét. Chia cả hai vế cho 3 ngay từ đầu giúp tránh số hạng 30∘, 60∘ cồng kềnh khi giải.
3Cách 3. Tính ngược từ đáp án (thử chọn rồi kiểm tra tổng ba góc)
Định hướng. Vì ba góc của tam giác thứ nhất chỉ hơn kém nhau một hằng số, ba giá trị x, x+20∘, x+10∘ khá gần nhau quanh 60∘ (trung bình cộng); thử x là một số tròn chục rồi kiểm tra tổng có đúng 180∘ hay không.
Nhận xét. Cách thử chọn chỉ nên dùng để kiểm tra nhanh trắc nghiệm, không thay thế cách giải phương trình khi cần trình bày đầy đủ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: nhận ra ngay trung bình cộng ba góc của một tam giác luôn là 60∘ giúp phương trình gọn hơn một bước so với Cách 1.
Đáp số.x=50∘; y=40∘.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là cộng nhầm hai tam giác vào chung một phương trình (dùng cả x lẫn y trong cùng một tổng), hoặc quên đổi 2y thành đúng hệ số khi rút gọn, dẫn tới phương trình sai ngay từ bước đầu.
🚀 Mở rộng.Nếu tam giác thứ hai đổi thành ba góc y, 60∘, 3y thì phương trình trở thành 4y+60∘=180∘, cho y=30∘ — cùng một kĩ thuật nhưng hệ số ẩn khác đi.
Bài 2 · Bài 4.34★★Trang 87— Chứng minh hai góc bằng nhau nhờ hai tam giác bằng nhau theo c.c.c
Bài 4.34 (trang 87). Trong Hình 4.76, có AM=BM, AN=BN. Chứng minh rằng MAN=MBN.
Kiến thức cần nhớ
Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c) của hai tam giác.
Điểm cách đều hai đầu một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai cặp cạnh bằng nhau xuất phát từ hai đỉnh M, N tới cùng hai điểm A, B — dấu hiệu để ghép hai tam giác AMN và BMN có chung cạnh MN và bằng nhau theo c.c.c. Hướng này ngắn vì không cần dựng thêm điểm phụ. Bẫy của đề là nhầm lẫn hai góc cần chứng minh (MAN, MBN) với hai góc ở đáy MAB, MBA — phải xác định đúng ba tia tạo nên mỗi góc trước khi ghép cặp tam giác.
1Cách 1. Ghép cặp tam giác chung cạnh MN (c.c.c)
Định hướng. Đoạn MN là cạnh chung của hai tam giác AMN và BMN; cùng với hai cặp cạnh đã cho bằng nhau, hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh.
Xét △AMN và △BMN: AM=BM (giả thiết) AN=BN (giả thiết) MN là cạnh chung Do đó △AMN=△BMN (c.c.c) Suy ra MAN=MBN (hai góc tương ứng)
VậyMAN=MBN.
2Cách 2. Dùng tính chất đường trung trực của đoạn thẳng AB
Định hướng.AM=BM và AN=BN nghĩa là cả M lẫn N đều cách đều hai đầu đoạn AB, nên cả hai đều nằm trên đường trung trực của AB; do đó MN chính là đường trung trực của AB.
Vì MA=MB nên M thuộc đường trung trực của AB Vì NA=NB nên N thuộc đường trung trực của AB Suy ra đường thẳng MN là đường trung trực của đoạn thẳng AB Phép đối xứng qua đường trung trực này biến A thành B, biến tia MA thành tia MB, biến tia NA thành tia NB (vì bảo toàn khoảng cách hai đầu AB) Do đó góc MAN (tạo bởi hai tia MA, NA tại giao điểm ảo qua phép đối xứng) biến thành góc MBN
VậyMAN=MBN.
3Cách 3. Dùng hai tam giác cân AMB, ANB rồi trừ góc
Định hướng. Gọi I là trung điểm AB. Vì △AMB cân tại M và △ANB cân tại N nên MI, NI vừa là trung tuyến vừa là phân giác của các góc ở đỉnh M, N; từ đó suy ra hai góc ở đáy bằng nhau rồi trừ đi phần chung.
Xét △AMI và △BMI: MA=MB, AI=BI (I trung điểm AB), MI chung Do đó △AMI=△BMI (c.c.c), suy ra MAI=MBI, tức MAB=MBA (1) Xét △ANI và △BNI: NA=NB, AI=BI, NI chung Do đó △ANI=△BNI (c.c.c), suy ra NAB=NBA (2) Từ hình vẽ, tia AN nằm giữa hai tia AM, AB và tia BN nằm giữa hai tia BM, BA nên: MAN=MAB−NAB MBN=MBA−NBA Kết hợp (1), (2): MAN=MBN
VậyMAN=MBN.
Nhận xét. Cách 3 dài hơn Cách 1 nhưng cho thêm thông tin phụ MAB=MBA, NAB=NBA — hữu ích nếu đề hỏi thêm về các góc này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một bước ghép tam giác chung cạnh MN theo c.c.c là xong, ngắn hơn hẳn Cách 2 (cần khái niệm đối xứng trục) và Cách 3 (phải dựng thêm trung điểm I).
Đáp số.MAN=MBN (chứng minh bằng △AMN=△BMN).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là ghép nhầm hai tam giác không có cạnh chung (ví dụ AMB và ANB) rồi lúng túng không tìm được yếu tố thứ ba để dùng c.c.c; phải chọn đúng cặp tam giác chung cạnh MN.
🚀 Mở rộng.Nếu chỉ có AM=BM mà không có AN=BN thì chưa đủ dữ kiện để ghép tam giác chung cạnh MN, cần thêm một cặp cạnh hoặc góc khác bằng nhau mới kết luận được MAN=MBN.
Bài 3 · Bài 4.35★★Trang 87— Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau nhờ tam giác bằng nhau theo g.c.g
Bài 4.35 (trang 87). Trong Hình 4.77, có AO=BO, OAM=OBN. Chứng minh rằng AM=BN.
Kiến thức cần nhớ
Trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc (g.c.g) của hai tam giác.
Tam giác cân có trục đối xứng là đường phân giác của góc ở đỉnh.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho OA=OB và một cặp góc bằng nhau tại A, B — nhưng hai góc đó (OAM, OBN) lại nằm trong hai tam giác khác nhau (OAM và OBN) có chung góc ở đỉnh O (do O,A,N và O,B,M thẳng hàng). Nhận ra góc chung ở O chính là chìa khoá để ghép g.c.g. Bẫy của đề là tưởng cần biết thêm OM=ON mới chứng minh được, trong khi thực chất đó lại là điều suy ra được, không phải giả thiết.
1Cách 1. Ghép cặp tam giác OAM, OBN (g.c.g)
Định hướng. Vì O, A, N thẳng hàng và O, B, M thẳng hàng nên góc AOM (giữa tia OA và tia OM) và góc BON (giữa tia OB và tia ON) thực chất là cùng một góc ở đỉnh O; ghép với OA=OB và góc đã cho, hai tam giác OAM, OBN bằng nhau theo g.c.g.
Vì O, A, N thẳng hàng nên tia OA trùng tia ON; vì O, B, M thẳng hàng nên tia OB trùng tia OM Do đó AOM=BON (cùng là góc O giữa hai tia OA, OB) Xét △OAM và △OBN: AOM=BON (chứng minh trên) OA=OB (giả thiết) OAM=OBN (giả thiết) Do đó △OAM=△OBN (g.c.g) Suy ra AM=BN (hai cạnh tương ứng)
VậyAM=BN.
2Cách 2. Dùng tính chất đối xứng của tam giác cân OAB
Định hướng. Vì OA=OB nên tam giác OAB cân tại O, nhận tia phân giác Ot của góc O làm trục đối xứng; trục này biến A thành B và biến tia OA thành tia OB, nên có thể dùng phép đối xứng để chuyển tia AM thành tia BN.
Gọi Ot là tia phân giác của góc AOB Vì △OAB cân tại O nên Ot là trục đối xứng của tam giác, biến điểm A thành điểm B Phép đối xứng qua Ot biến tia OA thành tia OB (tức tia ON thành tia OM), nên biến tia AM (tạo với OA một góc OAM) thành tia đi qua B và tạo với OB đúng một góc bằng OAM Vì OBN=OAM (giả thiết) nên tia ảnh đó chính là tia BN Do phép đối xứng trục bảo toàn khoảng cách, ảnh của M (giao điểm của tia AM với tia OB) là giao điểm của tia BN với tia OA, tức là điểm N Suy ra AM=BN (hai đoạn đối xứng nhau qua Ot có cùng độ dài)
VậyAM=BN.
Nhận xét. Cách 2 cho thêm kết quả OM=ON mà Cách 1 cũng suy ra được (hai cạnh tương ứng còn lại của △OAM=△OBN), nên hai cách thực chất cùng bản chất tam giác cân — chỉ khác cách trình bày trực tiếp hay qua đối xứng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận ra góc ở O là góc chung rồi ghép g.c.g trực tiếp — nhanh và không cần khái niệm trục đối xứng.
Đáp số.AM=BN (chứng minh bằng △OAM=△OBN).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là không nhận ra AOM và BON là cùng một góc (do nhầm tưởng cần chứng minh chúng bằng nhau bằng cách khác), hoặc ghép sai cặp tam giác (ví dụ OAB với OMN) khiến thiếu dữ kiện để dùng g.c.g.
🚀 Mở rộng.Nếu chỉ đổi giả thiết thành AOM=BON cho trước (thay vì suy ra từ tính thẳng hàng) thì cách chứng minh y hệt vẫn áp dụng được, cho thấy bản chất bài toán chỉ cần một góc chung, một cạnh bằng nhau, một góc bằng nhau kề cạnh đó.
Bài 4 · Bài 4.36★★Trang 87— Chứng minh hai góc bằng nhau nhờ tam giác bằng nhau theo c.g.c
Bài 4.36 (trang 87). Trong Hình 4.78, có AN=BM, BAN=ABM. Chứng minh rằng BAM=ABN.
Kiến thức cần nhớ
Trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh (c.g.c) của hai tam giác.
Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180∘.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một cạnh chéo bằng nhau (AN=BM) và một góc kề cạnh chung AB bằng nhau (BAN=ABM) — đúng ba yếu tố cạnh - góc - cạnh xen giữa để ghép △ABN và △BAM. Vì hai tam giác đổi chỗ đỉnh A, B cho nhau (kiểu "bắt chéo"), phải viết đúng thứ tự tương ứng mới nhận ra góc cần tìm là một cặp góc tương ứng. Bẫy của đề là nhầm hai tam giác ABN, ABM (không bắt chéo) khiến thiếu góc xen giữa đúng vị trí.
1Cách 1. Ghép cặp tam giác ABN, BAM (c.g.c)
Định hướng. Cạnh AB là cạnh chung của hai tam giác ABN và BAM; góc BAN (xen giữa AB, AN) và góc ABM (xen giữa BA, BM) đã cho bằng nhau, cùng với AN=BM cho ngay c.g.c.
Xét △ABN và △BAM: AB là cạnh chung BAN=ABM (giả thiết) AN=BM (giả thiết) Do đó △ABN=△BAM (c.g.c) Suy ra ABN=BAM (hai góc tương ứng)
VậyBAM=ABN.
2Cách 2. Suy ra từ các cạnh, góc tương ứng còn lại của ΔABN = ΔBAM
Định hướng. Sau khi đã có △ABN=△BAM, có thể khai thác thêm các cặp tương ứng còn lại (BN=AM, ANB=BMA) để kiểm tra chéo kết quả bằng tổng ba góc, thay vì chỉ đọc thẳng một cặp góc tương ứng.
Từ △ABN=△BAM (c.g.c, chứng minh như Cách 1) suy ra: BN=AM, ANB=BMA, ABN=BAM Kiểm tra lại bằng tổng ba góc: trong △ABN, BAN+ABN+ANB=180∘ Trong △BAM, ABM+BAM+BMA=180∘ Vì BAN=ABM và ANB=BMA (đã có ở trên) nên hai tổng bằng nhau kéo theo ABN=BAM, khớp với kết luận
VậyBAM=ABN.
Nhận xét. Cách 2 không phải một phép chứng minh độc lập mà là bước tự kiểm tra chéo kết quả của Cách 1 bằng tổng ba góc trong tam giác — hữu ích để phát hiện sai sót khi ghép nhầm cặp tam giác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ghép trực tiếp c.g.c, chỉ ba dòng là xong; không cần bước kiểm tra chéo của Cách 2 khi đã chắc chắn ghép đúng cặp tam giác.
Đáp số.BAM=ABN (chứng minh bằng △ABN=△BAM).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là ghép tam giác ABN với ABM (giữ nguyên thứ tự đỉnh A, B) thay vì bắt chéo thành ABN với BAM, khiến góc xen giữa không khớp vị trí và không dùng được c.g.c.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi giả thiết góc bằng nhau thành NAB=MBA tại một cặp đỉnh khác thì vẫn ghép được tam giác tương tự, miễn góc đó xen đúng giữa cạnh chung AB và cạnh đã cho bằng nhau.
Bài 5 · Bài 4.37★★Trang 87— Dùng tính chất đường trung trực và tam giác bằng nhau để suy ra hai đoạn, hai góc bằng nhau
Bài 4.37 (trang 87). Cho M, N là hai điểm phân biệt nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB sao cho AM=AN. Chứng minh rằng MB=NB và góc AMB bằng góc ANB.
Kiến thức cần nhớ
Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó.
Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c) của hai tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho M, N cùng nằm trên đường trung trực của AB — dấu hiệu để dùng ngay tính chất "điểm trên đường trung trực cách đều hai đầu đoạn thẳng" mà không cần chứng minh lại từ đầu. Kết hợp với AM=AN, chuỗi bằng nhau MB=MA=AN=NB cho ngay MB=NB. Bẫy của đề là không tận dụng tính chất đã học (đi chứng minh lại bằng tam giác vuông từ đầu) khiến bài dài không cần thiết.
1Cách 1. Dùng tính chất đường trung trực rồi ghép tam giác c.c.c
Định hướng.M, N nằm trên đường trung trực của AB nên mỗi điểm cách đều A, B — tính chất này cho ngay MB=NB mà không cần vẽ thêm. Sau đó ghép △AMB, △ANB bằng c.c.c để có hai góc bằng nhau.
Vì M thuộc đường trung trực của AB nên MA=MB Vì N thuộc đường trung trực của AB nên NA=NB Theo giả thiết AM=AN, suy ra MB=MA=AN=NB, tức MB=NB Xét △AMB và △ANB: AM=AN, MB=NB (chứng minh trên), AB là cạnh chung Do đó △AMB=△ANB (c.c.c) Suy ra AMB=ANB (hai góc tương ứng)
VậyMB=NB và AMB=ANB.
2Cách 2. Dùng điểm đối xứng qua chân đường vuông góc rồi hai tam giác cân
Định hướng. Gọi I là trung điểm AB — đây cũng là chân đường vuông góc hạ từ A xuống đường trung trực. Vì AM=AN, hai điểm M, N đối xứng nhau qua I trên đường trung trực; từ đó dùng hai tam giác vuông bằng nhau để suy ra góc ở đáy bằng nhau.
Gọi I là giao điểm của đường trung trực với AB (I là trung điểm AB) Xét △AIM và △AIN (vuông tại I): AI chung, AM=AN (giả thiết) Do đó △AIM=△AIN (cạnh huyền - cạnh góc vuông), suy ra IM=IN và IAM=IAN Vì IM=IN nên I là trung điểm MN, hai tam giác AMB, ANB cân lần lượt tại M, tại N (do MA=MB, NA=NB) và có góc ở đỉnh liên hệ với IAM=IAN bằng nhau Từ IAM=IAN và tam giác AIM, AIN vuông cân đối xứng, suy ra góc ở đáy AMI=ANI, tức AMB=ANB (vì I, B cùng phía trên đường thẳng AB nhìn từ M, N)
VậyMB=NB và AMB=ANB.
Nhận xét. Cách 2 dài hơn vì phải dựng thêm điểm I, nhưng làm rõ vì sao M, N đối xứng nhau qua chân đường vuông góc — hữu ích khi đề hỏi thêm về vị trí của M, N.
3Cách 3. Dùng tính đối xứng qua trục AB (đường trung trực của MN)
Định hướng. Vì AM=AN nên A cách đều M, N; sau khi có MB=NB (Cách 1), B cũng cách đều M, N. Vậy cả A lẫn B đều thuộc đường trung trực của MN, tức đường thẳng AB chính là trục đối xứng biến M thành N.
Từ MB=NB (đã chứng minh) và AM=AN (giả thiết), cả A và B đều cách đều M, N Suy ra đường thẳng AB là đường trung trực của đoạn MN Phép đối xứng qua đường thẳng AB biến M thành N, đồng thời giữ nguyên A, B (vì A, B nằm trên trục) Do phép đối xứng trục bảo toàn góc, góc AMB (tạo bởi A, M, B) biến thành góc ANB (tạo bởi ảnh của A, M, B là A, N, B)
VậyMB=NB và AMB=ANB.
Nhận xét. Cách 3 gọn nhất vì chứng minh đồng thời cả hai yêu cầu của đề chỉ bằng một lập luận đối xứng duy nhất, không cần xét riêng từng tam giác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: trích thẳng tính chất đường trung trực cho MB=NB rồi ghép c.c.c — ngắn nhất trong ba cách, không cần dựng điểm phụ.
Đáp số.MB=NB và AMB=ANB.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là quên tận dụng tính chất đường trung trực (đi dựng lại từ đầu bằng tam giác vuông một cách không cần thiết), hoặc nhầm lẫn cho rằng M, N, A, B luôn tạo thành một hình đặc biệt (như hình thoi) mà không kiểm tra lại điều kiện.
🚀 Mở rộng.Nếu bỏ điều kiện AM=AN (chỉ giữ M, N trên trung trực của AB) thì vẫn có MA=MB, NA=NB nhưng không còn suy ra được MB=NB nói chung, cho thấy điều kiện AM=AN là mấu chốt của bài.
Bài 6 · Bài 4.38★★★Trang 87— Tam giác cân có góc ở đỉnh 120°, dựng đường vuông góc rồi chứng minh tam giác bằng nhau và tam giác cân
Bài 4.38 (trang 87). Cho tam giác ABC cân tại A có A=120∘. Trên cạnh BC lấy hai điểm M, N sao cho MA, NA lần lượt vuông góc với AB, AC. Chứng minh rằng: a) △BAM=△CAN; b) Các tam giác ANB, AMC lần lượt cân tại N, M.
Kiến thức cần nhớ
Tam giác cân có hai góc ở đáy bằng nhau.
Trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc (g.c.g) của hai tam giác.
Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Góc 120∘ ở đỉnh A cho ngay hai góc đáy 30∘ — dấu hiệu quen thuộc của tam giác cân. Hai đường vuông góc MA⊥AB, NA⊥AC tạo ra hai tam giác vuông có chung góc nhọn 30∘ và cạnh AB=AC, nên ghép g.c.g là hướng tự nhiên nhất cho câu a. Bẫy của đề là ở câu b: phải nhận ra góc BAC=120∘ tách thành BAM=90∘ và phần còn lại MAC=30∘ mới lộ ra tam giác cân, chứ không phải cân một cách hiển nhiên từ hình vẽ.
1Cách 1. Tính góc rồi ghép g.c.g, sau đó cộng/trừ góc để chỉ ra tam giác cân
Định hướng. Vì △ABC cân tại A với A=120∘ nên B=C=30∘. Hai tam giác vuông BAM, CAN có cùng góc nhọn 30∘ và cạnh AB=AC nên bằng nhau theo g.c.g; từ đó tách góc A để tìm ra hai tam giác cân ở phần b.
Vì △ABC cân tại A: ABC=ACB=2180∘−A=2180∘−120∘=30∘ a) Xét △BAM và △CAN (vuông tại A): AB=AC (giả thiết △ABC cân tại A) ABM=ACN (=30∘, chứng minh trên) BAM=CAN=90∘ (giả thiết) Do đó △BAM=△CAN (g.c.g) b) Suy ra AM=AN (hai cạnh tương ứng của câu a) BAN=BAC−NAC=120∘−90∘=30∘ Vì BAN=ABN(=30∘) nên △ANB cân tại N (hai góc ở đáy bằng nhau) CAM=BAC−BAM=120∘−90∘=30∘ Vì CAM=ACM(=30∘) nên △AMC cân tại M
Vậy△BAM=△CAN và △ANB cân tại N, △AMC cân tại M.
2Cách 2. Dùng trục đối xứng của tam giác cân ABC cho câu a, dùng góc ngoài của tam giác vuông cho câu b
Định hướng. Đường phân giác AI của góc A (với I là trung điểm BC) là trục đối xứng của △ABC cân, biến B thành C và biến tia AB thành tia AC; vì AM⊥AB, AN⊥AC nên trục này cũng biến M thành N, cho ngay △BAM=△CAN. Câu b dùng tính chất hai góc nhọn phụ nhau trong tam giác vuông thay vì trừ trực tiếp góc A.
Gọi AI là tia phân giác của BAC (I là trung điểm BC vì △ABC cân tại A) Phép đối xứng qua AI biến B thành C, biến tia AB thành tia AC; vì góc vuông được bảo toàn qua phép đối xứng nên tia AM (vuông góc với AB) biến thành tia AN (vuông góc với AC), do đó M biến thành N Suy ra △BAM=△CAN (hai hình đối xứng nhau qua AI), cho AM=AN a) Vậy △BAM=△CAN b) Trong tam giác vuông ABM (vuông tại A): ABM+AMB=90∘, mà ABM=30∘ nên AMB=60∘, suy ra AMC=180∘−AMB=120∘ và ACM=30∘ nên MAC=180∘−120∘−30∘=30∘=ACM, do đó △AMC cân tại M Tương tự, ANB=30∘=ABN nên △ANB cân tại N
Vậy△BAM=△CAN và △ANB cân tại N, △AMC cân tại M.
Nhận xét. Cách 2 dùng góc ngoài/phụ nhau nên tránh được phép trừ 120∘−90∘ trực tiếp, nhưng dài hơn vì phải tính qua nhiều tam giác vuông liên tiếp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tính thẳng B=C=30∘ rồi trừ góc 120∘−90∘=30∘ để có tam giác cân — ít bước tính hơn Cách 2.
Đáp số.△BAM=△CAN (g.c.g); △ANB cân tại N, △AMC cân tại M (mỗi tam giác có hai góc đáy bằng 30∘).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là quên trừ góc (tưởng BAM và BAC là một) dẫn tới tính sai NAC, hoặc nhầm đỉnh cân (nói △ANB cân tại A thay vì tại N) do không so sánh đúng cặp góc đáy.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi góc ở đỉnh A thành 2α bất kỳ (90∘<2α<180∘) thì hai góc đáy là 90∘−α, và lập luận tương tự cho BAN=2α−90∘; tam giác ANB chỉ cân được khi 2α−90∘=90∘−α, tức α=60∘, đúng bằng trường hợp A=120∘ của đề.
Bài 7 · Bài 4.39★★★Trang 87— Tam giác vuông có góc 60°, lấy điểm trên cạnh huyền tạo góc 30° rồi chứng minh tam giác cân, tam giác đều, trung điểm
Bài 4.39 (trang 87). Cho tam giác ABC vuông tại A có B=60∘. Trên cạnh BC lấy điểm M sao cho CAM=30∘. Chứng minh rằng: a) Tam giác CAM cân tại M; b) Tam giác BAM là tam giác đều; c) M là trung điểm của đoạn thẳng BC.
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau.
Tam giác cân có hai góc ở đáy bằng nhau.
Tam giác có ba góc bằng nhau (mỗi góc 60∘) là tam giác đều.
🧠 Phân tích tư duy
Góc B=60∘ trong tam giác vuông tại A cho ngay C=30∘ — bằng đúng góc CAM=30∘ đã cho, đây là dấu hiệu nhận ra tam giác CAM cân ngay từ hai góc đáy bằng nhau. Từ đó tách góc vuông A thành CAM+BAM để lộ ra BAM=60∘, đúng bằng B, nên tam giác BAM đều. Bẫy của đề là ở câu c: phải gộp cả hai kết quả cân và đều (MA=MC và MA=MB) mới suy ra MB=MC, chứ không có cách nào chứng minh trung điểm trực tiếp từ đề bài.
1Cách 1. Tính trực tiếp góc C rồi trừ góc để tìm góc BAM
Định hướng. Từ tam giác vuông ABC suy ra C=30∘; so với CAM=30∘ đã cho, tam giác CAM có hai góc đáy bằng nhau nên cân. Lấy BAC=90∘ trừ đi CAM để ra BAM=60∘, khớp với B=60∘ nên tam giác BAM đều.
Trong △ABC vuông tại A: ACB=90∘−ABC=90∘−60∘=30∘ a) Vì ACM=CAM(=30∘) nên △CAM cân tại M (hai góc ở đáy bằng nhau), suy ra MA=MC b) BAM=BAC−CAM=90∘−30∘=60∘ Trong △BAM: ABM=60∘ (giả thiết), BAM=60∘ (vừa tính), suy ra AMB=180∘−60∘−60∘=60∘ Vậy △BAM có ba góc bằng 60∘ nên là tam giác đều, suy ra MA=MB=AB c) Từ a) và b): MB=MA=MC, mà M nằm trên BC nên M là trung điểm của BC
Vậy△CAM cân tại M, △BAM đều, và M là trung điểm BC.
2Cách 2. Dùng góc ngoài của tam giác CAM để tính góc AMB trước
Định hướng. Góc AMB là góc ngoài của △CAM tại đỉnh M (vì B, M, C thẳng hàng), nên bằng tổng hai góc trong không kề với nó; tính theo hướng này cho luôn AMB mà không cần tính BAM trước.
Trong △ABC vuông tại A: ACB=90∘−60∘=30∘ a) Vì ACM=CAM(=30∘) nên △CAM cân tại M, suy ra MA=MC Vì AMB là góc ngoài của △CAM tại M (do B, M, C thẳng hàng): AMB=ACM+CAM=30∘+30∘=60∘ b) Trong △ABM: ABM=60∘ (giả thiết), AMB=60∘ (vừa tính), suy ra BAM=180∘−60∘−60∘=60∘ Vậy △BAM có ba góc bằng 60∘ nên là tam giác đều, suy ra MA=MB=AB c) Từ a) và b): MB=MA=MC, mà M nằm trên BC nên M là trung điểm của BC
Vậy△CAM cân tại M, △BAM đều, và M là trung điểm BC.
Nhận xét. Cách 2 dùng tính chất góc ngoài nên tính AMB trước BAM, thứ tự ngược với Cách 1 nhưng cho cùng kết quả — hữu ích để kiểm tra chéo.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tính BAM=90∘−30∘=60∘ trực tiếp rồi so với B=60∘ — không cần định lí góc ngoài, ít khái niệm hơn Cách 2.
Đáp số.△CAM cân tại M; △BAM đều; M là trung điểm BC.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là kết luận tam giác CAM cân tại A hoặc tại C thay vì tại M (phải xác định đúng đỉnh đối diện cạnh có hai góc đáy bằng nhau là CM... thực chất đỉnh cân là giao điểm của hai cạnh bằng nhau, ở đây là M vì MA=MC), hoặc quên chứng minh riêng MA=MB trước khi kết luận M là trung điểm.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi góc CAM thành một giá trị khác 30∘ (nhưng vẫn nhỏ hơn 90∘) thì △CAM vẫn cân tại M khi CAM=C=30∘ không đổi (vì C cố định bởi B=60∘), nhưng △BAM chỉ đều khi đúng CAM=30∘ như đề — cho thấy 30∘ không phải số tuỳ ý mà được chọn khớp với B=60∘.