Bài 1 · Mở đầu★★Trang 81— Dùng đường trung bình của tam giác để tính khoảng cách gián tiếp
Mở đầu (trang 81). Cho B và C là hai điểm cách nhau bởi một hồ nước như Hình 4.12 với D, E lần lượt là trung điểm của AB và AC. Biết DE=500 m, liệu không cần đo trực tiếp, ta có thể tính được khoảng cách giữa hai điểm B và C không?
Kiến thức cần nhớ
Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác.
Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh đó (Định lí 1).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho D, E lần lượt là trung điểm của hai cạnh AB, AC của tam giác ABC — đúng dấu hiệu của đường trung bình DE, còn BC là cạnh thứ ba chưa đo được. Hướng làm tự nhiên là dùng ngay tính chất DE=21BC vừa được gợi mở ở đây (và sẽ chứng minh chặt chẽ trong bài). Bẫy của đề là dễ nhầm DE song song và bằng BC (bằng hẳn) thay vì chỉ bằng nửa BC.
1Cách 1. Dùng trực tiếp tính chất đường trung bình
Định hướng.D, E là trung điểm của AB, AC nên DE chính là đường trung bình của tam giác ABC ứng với cạnh BC.
D là trung điểm AB, E là trung điểm AC DE là đường trung bình của tam giác ABC DE=21BC (tính chất đường trung bình) BC=2DE=2⋅500=1000
Vậy không cần đo trực tiếp, khoảng cách giữa B và C bằng 1000 m.
2Cách 2. Dùng tam giác đồng dạng ADE và ABC
Định hướng. Tam giác ADE và tam giác ABC có chung góc A và hai cặp cạnh kề góc đó cùng tỉ lệ 21, nên hai tam giác này đồng dạng, từ đó suy ra tỉ số cạnh thứ ba.
Xét tam giác ADE và tam giác ABC có A chung, ABAD=ACAE=21 Suy ra tam giác ADE đồng dạng với tam giác ABC (c.g.c) theo tỉ số 21 BCDE=21 BC=2DE=2⋅500=1000
Vậy khoảng cách giữa B và C bằng 1000 m.
3Cách 3. Dựng thêm điểm phụ, đưa về tứ giác hình bình hành
Định hướng. Trên tia đối của tia ED lấy điểm F sao cho EF=ED; ghép hai tam giác bằng nhau để tạo ra một hình bình hành chứa cạnh BC.
Xét tam giác ADE và tam giác CFE có EA=EC, AED=CEF (đối đỉnh), ED=EF Suy ra tam giác ADE bằng tam giác CFE (c.g.c) CF=AD và ADE=CFE nên CF∥AD, tức CF∥DB Lại có AD=DB (D là trung điểm AB) nên CF=DB Tứ giác DBCF có CF∥DB và CF=DB nên là hình bình hành BC=DF=DE+EF=2DE=2⋅500=1000
Vậy khoảng cách giữa B và C bằng 1000 m.
Nhận xét. Cách 3 chính là con đường sách dùng để chứng minh chặt chẽ Định lí 1 ở mục 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần một dòng nêu tính chất đường trung bình rồi nhân đôi, không phải dựng thêm điểm hay chứng minh đồng dạng.
Đáp số.BC=1000 m.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là nhớ nhầm DE=BC (bằng nhau) thay vì DE=21BC, dẫn tới kết luận sai BC=500 m. Phản ví dụ: nếu DE thật sự bằng BC thì tam giác ADE phải trùng tam giác ABC, vô lí vì D, E là trung điểm nên AD<AB, AE<AC.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, nếu biết thêm AB (hoặc AC) thì tính được luôn chu vi tam giác ABC mà chỉ cần đo ba đoạn AD (hoặc AE), DE trên bờ không có hồ chắn.
Bài 2 · Câu hỏi (trang 81)★Trang 81— Nhận biết đường trung bình của tam giác trên lưới ô vuông
Câu hỏi (trang 81). Em hãy chỉ ra các đường trung bình của tam giác DEF và tam giác IHK trong Hình 4.14.
Kiến thức cần nhớ
Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác.
Trên lưới ô vuông, trung điểm của một đoạn thẳng có toạ độ là trung bình cộng toạ độ hai đầu mút.
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu nhận đường trung bình là đoạn thẳng nối đúng hai TRUNG ĐIỂM của hai cạnh tam giác, nên phải đếm ô vuông để xác định toạ độ từng điểm rồi kiểm tra điều kiện trung điểm, không được đoán bằng mắt. Bẫy của đề là hình có sẵn nhiều đoạn thẳng phụ (như NP ở tam giác DEF) trông giống đường trung bình nhưng thực chất không nối hai trung điểm.
1Cách 1. Đếm ô vuông, lập toạ độ rồi kiểm tra điều kiện trung điểm
Định hướng. Chọn E và H làm gốc toạ độ của mỗi lưới, đếm ô vuông để lập toạ độ tất cả các điểm, sau đó so sánh với công thức trung điểm.
Tam giác DEF: E(0;0), F(6;0), D(2;4) M là trung điểm ED vì M(1;2)=(20+2;20+4) N là trung điểm DF vì N(4;2)=(22+6;24+0) Còn P(4;0) không là trung điểm EF vì trung điểm EF phải là (3;0) Tam giác IHK: H(0;0), K(4;0), I(0;6) B(0;3) là trung điểm IH; C(2;3) là trung điểm IK; A(2;0) là trung điểm HK
Vậy tam giác DEF chỉ có một đường trung bình là MN (đoạn NP không phải đường trung bình); tam giác IHK có đủ cả ba đường trung bình là AB, BC, CA.
2Cách 2. Nhận diện qua dấu hiệu ký hiệu bằng nhau trên hình
Định hướng. Không cần lập toạ độ, chỉ cần đếm số ô vuông trên từng nửa cạnh để so sánh hai đoạn có bằng nhau hay không — bằng nhau thì điểm chia đó là trung điểm.
Tam giác DEF: đếm ô vuông thấy EM=MD (cùng 22 ô chéo) nên M là trung điểm ED; DN=NF nên N là trung điểm DF; còn EP=4 ô ngang trong khi PF=2 ô ngang, EP=PF nên P không là trung điểm EF Tam giác IHK: đếm ô vuông thấy IB=BH, IC=CK, HA=AK nên cả A, B, C đều là trung điểm
Vậy kết luận giống Cách 1: MN là đường trung bình duy nhất của △DEF; AB, BC, CA đều là đường trung bình của △IHK.
Nhận xét. Ba đường trung bình AB, BC, CA chia tam giác IHK thành 4 tam giác nhỏ bằng nhau — hình ảnh này sẽ còn gặp lại ở các bài sau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đếm trực tiếp số ô vuông trên lưới để so sánh hai đoạn, nhanh hơn hẳn việc lập toạ độ rồi tính trung bình cộng.
Đáp số.Tam giác DEF có đường trung bình MN (đoạn NP không phải đường trung bình). Tam giác IHK có đủ ba đường trung bình AB, BC, CA.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là thấy đoạn NP vuông góc với cạnh đáy, trông "gọn gàng" giống hình vẽ mẫu nên tưởng nhầm là đường trung bình; thực ra NP chỉ là đoạn nối N với một điểm bất kì trên EF (không phải trung điểm), nên không có tính chất song song và bằng nửa cạnh nào cả.
🚀 Mở rộng.Nếu nối cả ba trung điểm A, B, C của tam giác IHK, ba đường trung bình luôn chia tam giác gốc thành 4 tam giác nhỏ bằng nhau — đây chính là ý tưởng dùng ở bài tập 4.7 của bài học này.
Bài 3 · HĐ1★★Trang 82— Dùng định lí Thalès đảo để chứng minh hai đường thẳng song song
HĐ1 (trang 82). Cho DE là đường trung bình của tam giác ABC (H.4.15). Sử dụng định lí Thalès đảo, chứng minh rằng DE∥BC.
Kiến thức cần nhớ
Định lí Thalès đảo: nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh đó các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho D, E là trung điểm của AB, AC — dấu hiệu để lập ngay hai tỉ số ABAD và ACAE đều bằng 21. Vì hai tỉ số này bằng nhau trên hai cạnh xuất phát từ cùng đỉnh A, định lí Thalès đảo cho ngay DE∥BC. Bẫy của đề là quên chỉ rõ hai tỉ số phải lập trên CÙNG một đỉnh chung (A) thì mới dùng được Thalès đảo.
1Cách 1. Lập tỉ số rồi áp dụng định lí Thalès đảo
Định hướng.D∈AB, E∈AC nên chỉ cần so sánh hai tỉ số ABAD và ACAE.
D là trung điểm AB nên ABAD=21 E là trung điểm AC nên ACAE=21 ABAD=ACAE(=21)
Vậy theo định lí Thalès đảo, DE∥BC.
2Cách 2. Dùng tam giác đồng dạng để so sánh góc đồng vị
Định hướng. Chỉ ra tam giác ADE đồng dạng với tam giác ABC, từ đó hai góc ở vị trí đồng vị bằng nhau.
Tam giác ADE và tam giác ABC có A chung, ABAD=ACAE=21 Suy ra tam giác ADE đồng dạng với tam giác ABC (c.g.c) ADE=ABC (hai góc tương ứng) Hai góc này ở vị trí đồng vị (chắn bởi cát tuyến AB)
VậyDE∥BC (dấu hiệu hai góc đồng vị bằng nhau).
Nhận xét. Cách 1 đúng theo đúng gợi ý "dùng Thalès đảo" của đề, ngắn hơn Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đúng một dòng lập tỉ số rồi gọi tên định lí Thalès đảo, không cần chứng minh đồng dạng dài dòng.
Đáp số.DE∥BC.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là lập tỉ số chéo ACAD và ABAE (nhầm cạnh) rồi kết luận không so sánh được; phải luôn lập tỉ số của đoạn với CẢ cạnh chứa nó (AD với AB, AE với AC).
🚀 Mở rộng.Cùng lập luận này, nếu D, E chia AB, AC theo cùng một tỉ số k bất kì (không nhất thiết 21) thì vẫn có DE∥BC — đó chính là hệ quả tổng quát của định lí Thalès.
Bài 4 · HĐ2★★Trang 82— Chứng minh tứ giác là hình bình hành để suy ra một đoạn thẳng bằng nửa đoạn khác
HĐ2 (trang 82). Gọi F là trung điểm của BC. Chứng minh tứ giác DEFB là hình bình hành. Từ đó suy ra DE=21BC.
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu nhận biết hình bình hành: tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.
Trong hình bình hành, các cặp cạnh đối bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho F là trung điểm BC và từ HĐ1 đã có DE∥BC tức DE∥BF — dấu hiệu gợi ý tìm thêm một cặp cạnh song song nữa của tứ giác DEFB để dùng dấu hiệu "hai cặp cạnh đối song song". Hướng tự nhiên là chứng minh tiếp EF∥AB bằng đúng cách làm ở HĐ1 nhưng áp dụng cho đỉnh C.
1Cách 1. Chứng minh hai cặp cạnh đối song song
Định hướng. Đã có DE∥BF từ HĐ1; chỉ cần thêm EF∥DB bằng cách lập tỉ số tại đỉnh C như đã làm ở đỉnh A.
Từ HĐ1: DE∥BC, mà F∈BC nên DE∥BF E là trung điểm CA, F là trung điểm CB nên CACE=CBCF=21 Theo định lí Thalès đảo, EF∥AB, mà D∈AB nên EF∥DB Tứ giác DEFB có DE∥BF và EF∥DB nên là hình bình hành (dấu hiệu hai cặp cạnh đối song song) DE=BF (cạnh đối hình bình hành) BF=21BC (F là trung điểm BC)
VậyDEFB là hình bình hành và DE=21BC.
2Cách 2. Dùng vectơ
Định hướng. Biểu diễn các điểm D, E, F theo A, B, C bằng vectơ trung điểm, rồi so sánh trực tiếp vectơ DE và BF.
DE=AE−AD=21AC−21AB=21BC BF=21BC (F là trung điểm BC) DE=BF
VậyDE∥BF và DE=BF=21BC, suy ra tứ giác DEFB là hình bình hành (một cặp cạnh đối song song và bằng nhau).
Nhận xét. Cách 2 cho luôn cả hai kết luận (song song và bằng nhau) chỉ trong một phép trừ vectơ, gọn hơn Cách 1 nhưng dùng công cụ ngoài chương trình lớp 8.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đúng công cụ lớp 8 (Thalès đảo và dấu hiệu hình bình hành), trình bày được điểm trọn vẹn.
Đáp số.DEFB là hình bình hành và DE=21BC.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là chỉ ra DE∥BF rồi vội kết luận DEFB là hình bình hành ngay, quên chứng minh thêm cặp cạnh song song còn lại — một tứ giác chỉ có MỘT cặp cạnh đối song song thì mới là hình thang, chưa chắc là hình bình hành.
🚀 Mở rộng.Đây chính là bước chứng minh cốt lõi của Định lí 1 (đường trung bình song song và bằng nửa cạnh thứ ba) — dùng lại được cho mọi tam giác, không riêng gì hình cụ thể trong HĐ này.
Bài 5 · Ví dụ (trang 82)★Trang 82— Tính độ dài đường trung bình khi biết cạnh thứ ba
Ví dụ (trang 82). Cho tam giác ABC với M là trung điểm của AB, N là trung điểm của AC và BC=10 cm. Tính MN.
Kiến thức cần nhớ
Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh đó (Định lí 1).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ngay M, N là trung điểm hai cạnh AB, AC — dấu hiệu nhận ra MN là đường trung bình của tam giác ABC ứng với cạnh BC đã biết số đo. Hướng làm ngắn nhất là áp dụng thẳng Định lí 1 vừa chứng minh ở HĐ1, HĐ2.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp Định lí 1
Định hướng.M, N là trung điểm AB, AC nên MN là đường trung bình ứng với cạnh BC.
Tam giác ABC có M là trung điểm AB, N là trung điểm AC MN là đường trung bình của tam giác ABC MN=21BC=21⋅10=5
VậyMN=5 cm.
2Cách 2. Dùng tam giác đồng dạng AMN và ABC
Định hướng. Nhận ra tam giác AMN đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số 21 để suy ra tỉ số cạnh MN và BC.
Tam giác AMN và tam giác ABC có A chung, ABAM=ACAN=21 Suy ra tam giác AMN đồng dạng với tam giác ABC (c.g.c) theo tỉ số 21 MN=21BC=21⋅10=5
VậyMN=5 cm.
3Cách 3. Toạ độ hoá bằng vectơ
Định hướng. Đặt A làm gốc, biểu diễn M, N theo B, C rồi tính độ dài MN theo BC.
Nhận xét. Cách 1 ngắn nhất vì bài đã trang bị sẵn Định lí 1, không cần chứng minh lại đồng dạng hay dùng vectơ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: gọi tên đúng Định lí 1 rồi thay số, chỉ hai dòng.
Đáp số.MN=5 cm.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là tính nhầm MN=BC=10 cm do quên hệ số 21 của đường trung bình.
🚀 Mở rộng.Nếu đề cho thêm AB, AC thì tính được luôn chu vi tam giác AMN (đúng bằng nửa chu vi tam giác ABC), vì cả ba cạnh của AMN đều là một nửa cạnh tương ứng của ABC.
Bài 6 · Luyện tập (trang 83)★★Trang 83— Nhận biết hình thang cân từ tam giác cân có đường trung bình
Luyện tập (trang 83). Cho tam giác ABC cân tại A, D và E lần lượt là trung điểm của AB, AC. Tứ giác DECB là hình gì? Tại sao?
Kiến thức cần nhớ
Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba (Định lí 1).
Hình thang có hai đường chéo bằng nhau (hoặc hai cạnh bên bằng nhau, hai góc kề một đáy bằng nhau) là hình thang cân.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho D, E là trung điểm AB, AC — dấu hiệu để có ngay DE∥BC (đường trung bình), nên tứ giác DECB trước hết là một hình thang. Đề còn cho thêm tam giác ABC cân tại A — dấu hiệu thừa để nghĩ tới việc hai cạnh bên DB, EC của hình thang đó có bằng nhau hay không, tức hình thang có cân hay không.
1Cách 1. Dùng đường trung bình rồi so sánh hai cạnh bên
Định hướng. Trước tiên chỉ ra DECB là hình thang nhờ DE∥BC, sau đó dùng giả thiết cân để so sánh DB và EC.
D, E là trung điểm AB, AC nên DE là đường trung bình của tam giác ABC DE∥BC nên tứ giác DECB là hình thang (hai đáy DE, BC) DB=AB−AD=AB−21AB=21AB EC=AC−AE=AC−21AC=21AC Tam giác ABC cân tại A nên AB=AC, suy ra DB=EC
VậyDECB là hình thang có hai cạnh bên DB=EC, tức DECB là hình thang cân.
2Cách 2. So sánh trực tiếp hai góc kề đáy BC
Định hướng. Một hình thang có hai góc kề cùng một đáy bằng nhau là hình thang cân, mà hai góc B, C của tam giác cân đã có sẵn tính chất này.
DE là đường trung bình của tam giác ABC nên DE∥BC, DECB là hình thang Tam giác ABC cân tại A nên ABC=ACB (tính chất tam giác cân) Hai góc ABC=DBC và ACB=ECB (cùng là một góc) kề đáy BC của hình thang DECB
Vậy hình thang DECB có hai góc kề đáy BC bằng nhau nên là hình thang cân.
Nhận xét. Cách 2 không cần tính độ dài DB, EC mà dùng thẳng góc có sẵn của tam giác cân, gọn hơn Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: tận dụng luôn hai góc đáy bằng nhau của tam giác cân, không phải tính DB, EC theo AB, AC.
Đáp số.DECB là hình thang cân.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là chỉ dừng ở "DECB là hình thang" (do DE∥BC) mà bỏ quên yêu cầu chỉ ra thêm tính CÂN — trong khi giả thiết "tam giác cân tại A" chính là dữ kiện bắt buộc phải dùng tới, nếu bỏ qua đề bài trở thành thừa giả thiết một cách vô lí.
🚀 Mở rộng.Nếu tam giác ABC không cân thì DECB vẫn luôn là hình thang (nhờ đường trung bình) nhưng nói chung không còn là hình thang cân — tính cân hoàn toàn phụ thuộc vào việc tam giác gốc có cân hay không.
Bài 7 · Vận dụng★★Trang 83— Vận dụng Định lí 1 (đường trung bình) để giải quyết tình huống thực tế đo khoảng cách qua hồ nước
Vận dụng (trang 83). Em hãy trả lời câu hỏi trong tình huống mở đầu.
Kiến thức cần nhớ
Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh đó (Định lí 1).
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài toán ở phần Mở đầu được nhắc lại nguyên vẹn, sau khi đã học xong và chứng minh chặt chẽ Định lí 1 ở HĐ1, HĐ2. Khác với lúc mở đầu (khi chỉ đoán bằng trực giác), bây giờ phải trình bày rõ vì sao DE là đường trung bình rồi mới áp dụng định lí, không được nêu thẳng kết quả. Bẫy của câu hỏi là học sinh dễ chép lại đúng đáp số 1000 m đã nhớ từ phần Mở đầu mà bỏ qua bước lập luận bắt buộc.
1Cách 1. Áp dụng Định lí 1 vừa chứng minh
Định hướng.D, E là trung điểm của AB, AC nên DE là đường trung bình ứng với cạnh BC của tam giác ABC.
Tam giác ABC có D là trung điểm AB, E là trung điểm AC DE là đường trung bình của tam giác ABC (Định lí 1) DE=21BC BC=2DE=2⋅500=1000
Vậy không cần đo trực tiếp qua hồ nước, khoảng cách giữa hai điểm B và C bằng 1000 m.
2Cách 2. Dùng tam giác đồng dạng ADE và ABC
Định hướng. Chỉ ra tam giác ADE đồng dạng tam giác ABC theo tỉ số 21, từ đó suy ra ngay tỉ số của cặp cạnh tương ứng DE, BC.
Tam giác ADE và tam giác ABC có A chung, ABAD=ACAE=21 Suy ra tam giác ADE đồng dạng tam giác ABC (c.g.c) BCDE=21 BC=2DE=2⋅500=1000
Vậy khoảng cách giữa B và C bằng 1000 m, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Đây chính là cách đo gián tiếp khoảng cách qua chướng ngại vật (hồ, sông…) mà không cần lội qua.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: gọi thẳng tên Định lí 1, không cần chứng minh lại đồng dạng vì định lí đã có sẵn.
Đáp số.BC=1000 m.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là nhớ nhầm hệ số, viết BC=DE hoặc BC=32DE thay vì đúng BC=2DE.
🚀 Mở rộng.Nguyên lí đo gián tiếp này dùng được cho mọi chướng ngại vật hai bờ (sông, hồ, thung lũng…): chỉ cần dựng thêm một đỉnh A nhìn thấy cả hai bờ rồi đo hai trung điểm.
Bài 8 · Bài 4.6★★Trang 83— Tính độ dài cạnh nhờ đường trung bình (thuận và đảo)
Bài 4.6 (trang 83). Tính các độ dài x, y trong Hình 4.18. a) Tam giác DEF có H là trung điểm DF, K là trung điểm EF, HK=3, ED=x. b) Tam giác ABC vuông tại A, M thuộc AB với BM=MA=3 và AMN=90∘ (N thuộc BC), BN=5, NC=y.
Kiến thức cần nhớ
Đường trung bình của tam giác bằng nửa cạnh thứ ba (Định lí 1).
Trong một tam giác, đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba (Chú ý, hệ quả của Định lí 1).
🧠 Phân tích tư duy
Ở hình a), H, K là trung điểm hai cạnh DF, EF của tam giác DEF — dấu hiệu của đường trung bình thuận, cho ngay x=ED=2HK. Ở hình b), M là trung điểm AB và MN⊥AB trong khi A=90∘ (tức AC⊥AB luôn) nên MN∥AC — dấu hiệu để dùng đường trung bình ĐẢO (Chú ý trang 82): N phải là trung điểm BC, từ đó suy ra ngay y=NC=BN. Bẫy của đề là ở hình b) không thể dùng đường trung bình thuận (vì đề không cho sẵn N là trung điểm) mà phải lập luận ngược bằng Chú ý.
1Cách 1. Dùng đường trung bình thuận cho x, dùng Chú ý (đảo) cho y
Định hướng. Hình a) áp dụng thẳng Định lí 1; hình b) dùng Chú ý để chỉ ra N là trung điểm BC trước khi kết luận về y.
Hình a): H, K là trung điểm DF, EF nên HK là đường trung bình của tam giác DEF HK=21ED x=ED=2HK=2⋅3=6 Hình b): tam giác ABC vuông tại A nên AC⊥AB; lại có MN⊥AB (do AMN=90∘) nên MN∥AC M là trung điểm AB và MN∥AC nên N là trung điểm BC (Chú ý) y=NC=BN=5
Vậyx=6 và y=5.
2Cách 2. Toạ độ hoá cả hai hình
Định hướng. Gắn hệ trục tại đỉnh có góc vuông hoặc tại một điểm mốc để tính toạ độ các trung điểm, từ đó tính x, y bằng công thức khoảng cách.
Hình a): chọn F(0;0), D(0;2x), E(2e;0) với e bất kì H là trung điểm DF: H(0;x); K là trung điểm EF: K(e;0) HK2=e2+x2; mặt khác ED2=4e2+4x2=4HK2 nên ED=2HK=2⋅3=6=x Hình b): chọn A(0;0), B(0;6) (vì AB=AM+MB=6), M(0;3); vì MN⊥AB nên N có tung độ 3: N(n;3) C thuộc tia AC (trục hoành vì AC⊥AB): C(c;0); N thuộc BC và có tung độ 3=21⋅6 nên N chia BC theo tỉ số giữa, thay vào phương trình đoạn thẳng BC được n=2c, tức N là trung điểm BC BN=n2+9=5⇒n2=16⇒n=4, suy ra c=8; NC=(c−n)2+9=16+9=5
Vậyx=6, y=NC=5, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 ngắn và trực quan hơn hẳn, Cách 2 chỉ dùng để kiểm chứng lại bằng số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hình a) áp dụng thẳng Định lí 1, hình b) gọi tên Chú ý (đường trung bình đảo) — không cần toạ độ hoá mất thời gian.
Đáp số.x=6; y=5.
Sai lầm thường gặp.Ở hình b), sai lầm hay gặp là tưởng N tuỳ ý trên BC rồi không tính được y, hoặc ngược lại tính nhầm y=NC=AM=3 do nhầm vai trò giữa đoạn cho trước (BN=5) và đoạn cần tìm; phải nhận ra N LÀ TRUNG ĐIỂM BC trước (nhờ Chú ý) thì mới có NC=BN=5.
🚀 Mở rộng.Hình b) chính là một cách phát biểu khác của bài 4.9 (Vận dụng đường trung bình đảo cho hình chữ nhật): mọi đoạn thẳng đi qua trung điểm một cạnh và song song với cạnh kề luôn cắt cạnh còn lại tại đúng trung điểm của nó, bất kể tam giác vuông hay không.
Bài 9 · Bài 4.7★★Trang 83— Nhận biết hình thang và hình bình hành từ ba đường trung bình của một tam giác
Bài 4.7 (trang 83). Cho tam giác ABC. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC, BC. a) Chứng minh tứ giác BMNC là hình thang. b) Tứ giác MNPB là hình gì? Tại sao?
Kiến thức cần nhớ
Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh đó (Định lí 1).
Tứ giác có một cặp cạnh đối song song là hình thang; có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho M, N là trung điểm AB, AC — dấu hiệu để có MN là đường trung bình song song BC, giải quyết ngay câu a). Đề còn cho thêm P là trung điểm BC — dấu hiệu để nhận ra MP cũng là một đường trung bình (của cạnh AC), từ đó MP=21AC=AN=NC; kết hợp với MN∥BP và MN=BP ở câu a) để nhận diện hình ở câu b).
1Cách 1. Dùng Định lí 1 liên tiếp cho hai đường trung bình MN và MP
Định hướng. Câu a) chỉ cần một đường trung bình MN; câu b) cần thêm đường trung bình MP để so sánh với BP.
Câu a): M, N là trung điểm AB, AC nên MN là đường trung bình của tam giác ABC MN∥BC, mà P∈BC nên MN∥BP Tứ giác BMNC có MN∥BC nên là hình thang (hai đáy MN, BC) Câu b): MN=21BC (Định lí 1); P là trung điểm BC nên BP=21BC MN=BP và MN∥BP (cùng chứng minh ở câu a)
Vậy câu a) BMNC là hình thang; câu b) tứ giác MNPB có một cặp cạnh đối MN, BP vừa song song vừa bằng nhau nên MNPB là hình bình hành.
2Cách 2. Dùng tam giác đồng dạng để so sánh cạnh và góc
Định hướng. Xét tam giác AMN đồng dạng tam giác ABC để có cả tỉ số cạnh lẫn góc đồng vị, từ đó suy luận theo một lối khác Cách 1.
Tam giác AMN và tam giác ABC có A chung, ABAM=ACAN=21 nên đồng dạng (c.g.c) AMN=ABC (hai góc đồng vị) và MN=21BC AMN=ABC nên MN∥BC, tứ giác BMNC là hình thang (câu a) Tương tự, tam giác BPM (với P trung điểm BC) có thể xem như một nửa tam giác ABC theo hướng khác: BP=21BC=MN Kết hợp MN∥BP: tứ giác MNPB có cặp cạnh đối MN, BP song song và bằng nhau
Vậy kết luận giống Cách 1: BMNC là hình thang, MNPB là hình bình hành.
Nhận xét. Cách 1 ngắn gọn hơn hẳn vì dùng thẳng tính chất đường trung bình đã có sẵn, không cần chứng minh lại đồng dạng.
3Cách 3. Toạ độ hoá bằng vectơ
Định hướng. Biểu diễn M, N, P theo A, B, C bằng vectơ trung điểm rồi so sánh trực tiếp hai vectơ MN và BP.
MN=21AC−21AB=21BC BP=21BC (P là trung điểm BC) MN=BP
VậyMN∥BC nên BMNC là hình thang (câu a); MN=BP (cùng hướng, cùng độ dài) nên MNPB là hình bình hành (câu b).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần gọi tên Định lí 1 hai lần (cho MN và ngầm cho BP=21BC), không cần chứng minh đồng dạng hay dùng vectơ.
Đáp số.Câu a) BMNC là hình thang. Câu b) MNPB là hình bình hành.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp ở câu b) là chỉ ra MN=BP (bằng nhau) rồi vội kết luận là hình bình hành mà quên chứng minh thêm MN∥BP — một tứ giác có một cặp cạnh đối bằng nhau nhưng KHÔNG song song thì chưa chắc là hình bình hành (có thể chỉ là hình thang cân hoặc tứ giác bất kì).
🚀 Mở rộng.Làm tương tự sẽ thấy cả ba tứ giác AMPN, MNPB (hoặc BPNM), NPCM... đều là hình bình hành bằng nhau từng đôi một — chính là hệ quả của việc ba đường trung bình chia tam giác ABC thành 4 tam giác nhỏ bằng nhau (đã gặp ở Câu hỏi trang 81 với tam giác IHK).
Bài 10 · Bài 4.8★★★Trang 83— Dùng đường trung bình thuận rồi đảo liên tiếp trong hai tam giác lồng nhau
Bài 4.8 (trang 83). Cho tam giác ABC có trung tuyến AM. Lấy hai điểm D và E trên cạnh AB sao cho AD=DE=EB và D nằm giữa hai điểm A, E. a) Chứng minh DC∥EM. b)DC cắt AM tại I. Chứng minh I là trung điểm của AM.
Kiến thức cần nhớ
Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh đó (Định lí 1).
Đường thẳng qua trung điểm một cạnh và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba (Chú ý).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho AD=DE=EB nên E chia đúng đoạn DB thành hai phần bằng nhau, tức E là trung điểm DB — kết hợp với M là trung điểm BC (trung tuyến AM), hai trung điểm E, M này cùng thuộc tam giác BDC, gợi ý dùng đường trung bình của tam giác BDC cho câu a). Đến câu b), nhận ra D còn là trung điểm của AE (vì AD=DE) mở ra hướng dùng đường trung bình ĐẢO trong tam giác AEM để xử lí câu b) mà không cần dựng thêm điểm phụ nào.
1Cách 1. Đường trung bình của tam giác BDC cho câu a, đường trung bình đảo của tam giác AEM cho câu b
Định hướng. Nhận ra E là trung điểm DB và D là trung điểm AE — hai vai trò trung điểm khác nhau của cùng điểm D, E trong hai tam giác khác nhau.
Câu a): AD=DE=EB nên E là trung điểm DB; M là trung điểm BC (trung tuyến AM) Xét tam giác BDC có E, M lần lượt là trung điểm BD, BC EM là đường trung bình của tam giác BDC
VậyEM∥DC, tức DC∥EM.
Định hướng câu b). Vì AD=DE nên D là trung điểm AE; đường thẳng DI (chính là DC) đã song song với EM ở câu a), áp dụng Chú ý cho tam giác AEM.
Xét tam giác AEM có D là trung điểm AE (AD=DE) DI∥EM (vì I∈DC và DC∥EM theo câu a) Theo Chú ý, DI đi qua trung điểm của cạnh còn lại AM
VậyI là trung điểm của AM.
2Cách 2. Toạ độ hoá bằng vectơ
Định hướng. Gắn toạ độ với A làm gốc, biểu diễn mọi điểm theo hai vectơ AB, AC rồi tính trực tiếp giao điểm I.
Đặt AB=b, AC=c D=31b, E=32b, M=21(b+c) (toạ độ theo A) DC=c−31b; EM=21(b+c)−32b=21c−61b=21(c−31b) EM=21DC nên DC∥EM (câu a) Gọi I=31b+t(c−31b) trên DC và I=s⋅21(b+c) trên AM; cân bằng hệ số của b, c được t=41, s=21
VậyDC∥EM (câu a) và I ứng với s=21 trên AM nên I là trung điểm AM (câu b).
Nhận xét. Cách 2 tính ra cả vị trí I trên DC (DI=41DC), nhiều thông tin hơn Cách 1 nhưng dài hơn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần nhận ra đúng hai vai trò trung điểm của D, E trong hai tam giác lồng nhau rồi áp dụng Định lí 1 và Chú ý, không cần tính toạ độ.
Đáp số.Câu a) DC∥EM. Câu b) I là trung điểm của AM.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp ở câu b) là cố áp dụng đường trung bình cho tam giác ABM (nhầm vì D không phải trung điểm AB mà chỉ là điểm chia ba); phải chuyển đúng sang tam giác AEM (với D là trung điểm AE) thì Chú ý mới dùng được.
🚀 Mở rộng.Vẽ thêm điểm E′ đối xứng tương tự trên AC (chia AC thành ba phần bằng AD′=D′E′=E′C) sẽ tạo ra một lưới các đường trung bình chồng lấn, dùng để chia trung tuyến AM thành nhiều đoạn bằng nhau hơn — đây là ý tưởng của phép chia tỉ lệ một đoạn thẳng bằng thước và compa.
Bài 11 · Bài 4.9★★★Trang 83— Dùng đường trung bình của hai tam giác tạo bởi đường chéo hình chữ nhật
Bài 4.9 (trang 83). Cho hình chữ nhật ABCD có AC cắt BD tại O. Gọi H, K lần lượt là trung điểm của AB, AD. Chứng minh rằng tứ giác AHOK là hình chữ nhật.
Kiến thức cần nhớ
Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh đó (Định lí 1).
Hai đường chéo của hình chữ nhật cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật; tứ giác có ba góc vuông cũng là hình chữ nhật.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho O là giao điểm hai đường chéo hình chữ nhật — dấu hiệu để nhớ tính chất O đồng thời là trung điểm của cả AC lẫn BD; kết hợp với H, K lần lượt là trung điểm AB, AD, xuất hiện ngay hai cặp trung điểm cùng thuộc hai tam giác ABC và ACD, gợi ý dùng đường trung bình để dựng hai cạnh HO, KO của tứ giác cần xét. Góc vuông có sẵn tại A của hình chữ nhật là chìa khoá để từ hình bình hành AHOK suy ra hình chữ nhật.
1Cách 1. Đường trung bình của hai tam giác ABC, ACD rồi dùng dấu hiệu hình bình hành có một góc vuông
Định hướng.O là trung điểm AC (tính chất hình chữ nhật); ghép với H, K để có hai đường trung bình HO, KO trong hai tam giác ABC, ACD.
ABCD là hình chữ nhật nên O là trung điểm AC (và BD) Xét tam giác ABC có H, O lần lượt là trung điểm AB, AC nên HO là đường trung bình HO∥BC và HO=21BC Xét tam giác ACD có K, O lần lượt là trung điểm AD, AC nên KO là đường trung bình KO∥DC và KO=21DC ABCD là hình chữ nhật nên BC∥AD, BC=AD và DC∥AB, DC=AB AH=21AB=21DC=KO và AH∥DC nên AH∥KO Tứ giác AHOK có AH∥KO và AH=KO nên là hình bình hành HAK=BAD=90∘ (góc của hình chữ nhật)
VậyAHOK là hình bình hành có một góc vuông tại A nên AHOK là hình chữ nhật.
2Cách 2. Toạ độ hoá
Định hướng. Đặt hệ trục tại A theo hai cạnh vuông góc của hình chữ nhật rồi tính toạ độ H, O, K để kiểm tra trực tiếp các góc vuông.
Đặt A(0;0), B(2b;0), C(2b;2c), D(0;2c) (chọn hệ số 2 cho toạ độ chẵn) O là trung điểm AC: O(b;c) H là trung điểm AB: H(b;0); K là trung điểm AD: K(0;c) AH=(b;0), KO=(b;0) nên AH=KO AH⋅AK=(b;0)⋅(0;c)=0
VậyAH=KO nên AHOK là hình bình hành, lại có AH⊥AK nên AHOK là hình chữ nhật.
3Cách 3. Chỉ ra tứ giác AHOK có ba góc vuông
Định hướng. Dùng lại hai đường trung bình HO∥BC, KO∥DC ở Cách 1, rồi suy trực tiếp ba góc vuông của tứ giác AHOK nhờ các cặp cạnh vuông góc sẵn có của hình chữ nhật, không cần chứng minh qua bước hình bình hành.
Theo Cách 1: HO∥BC và KO∥DC ABCD là hình chữ nhật nên BC⊥DC, mà HO∥BC, KO∥DC nên HO⊥KO, tức HOK=90∘ BC⊥AB (góc hình chữ nhật tại B), mà HO∥BC và H∈AB nên HO⊥AB, tức AHO=90∘ DC⊥AD (góc hình chữ nhật tại D), mà KO∥DC và K∈AD nên KO⊥AD, tức AKO=90∘ HAK=BAD=90∘
Vậy tứ giác AHOK có bốn góc đều vuông (A=H=K=O=90∘) nên là hình chữ nhật (tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật, góc thứ tư đương nhiên cũng vuông).
Nhận xét. Cách 3 không cần chứng minh qua bước trung gian "hình bình hành", đi thẳng vào bốn góc vuông.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chứng minh hình bình hành trước rồi thêm một góc vuông là đường quen thuộc, ít rủi ro nhầm góc hơn so với Cách 3.
Đáp số.Tứ giác AHOK là hình chữ nhật.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là chỉ dừng ở "AHOK là hình bình hành" mà quên chỉ ra góc vuông tại A — một hình bình hành bất kì không nhất thiết là hình chữ nhật nếu không có thêm điều kiện về góc (hoặc về hai đường chéo bằng nhau).
🚀 Mở rộng.Vẽ tương tự với hai trung điểm còn lại của BC, CD sẽ được thêm một hình chữ nhật CFOG bằng đúng AHOK (đối xứng qua tâm O) — bốn hình chữ nhật nhỏ này ghép lại lấp đầy hình chữ nhật ABCD ban đầu.