Bài 1 · Mở đầu★★Trang 4— Lập phân thức đại số biểu diễn thời gian theo vận tốc
Mở đầu (trang 4). Trong một cuộc đua xe đạp, các vận động viên phải hoàn thành ba chặng đua bao gồm 9 km leo dốc; 5 km xuống dốc và 36 km đường bằng phẳng. Vận tốc của một vận động viên trên chặng đường bằng phẳng hơn vận tốc leo dốc 5 km/h và kém vận tốc xuống dốc 10 km/h. Nếu biết vận tốc của vận động viên trên chặng đường bằng phẳng thì có tính được thời gian hoàn thành cuộc đua của vận động viên đó không?
Kiến thức cần nhớ
Thời gian đi hết một quãng đường = quãng đường : vận tốc.
Mỗi tỉ số dạng đa thức chia đa thức (chứa biến ở mẫu) là một phân thức đại số.
Phân thức đại số BA chỉ tính được giá trị khi B=0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba chặng đường có độ dài cố định nhưng ba vận tốc chưa biết số cụ thể, chỉ biết quan hệ hơn - kém nhau vài km/h — dấu hiệu của việc phải gọi ẩn rồi biểu diễn các đại lượng còn lại theo ẩn đó. Hướng đại số hoá bằng một ẩn x là vận tốc đường bằng phẳng ngắn gọn nhất vì hai vận tốc còn lại đều so sánh trực tiếp với vận tốc này. Bẫy của đề là đọc nhầm chiều so sánh: "bằng phẳng hơn leo dốc 5 km/h" nghĩa là vận tốc leo dốc nhỏ hơn, phải trừ chứ không cộng.
1Cách 1. Đại số hoá bằng một ẩn rồi lập biểu thức tổng thời gian
Định hướng. Gọi vận tốc đường bằng phẳng là x (km/h, x>0), suy ra vận tốc leo dốc và xuống dốc theo x, viết ba phân thức thời gian rồi cộng lại.
Gọi vận tốc trên chặng đường bằng phẳng là x (km/h, x>0) Vận tốc leo dốc là x−5 (km/h), vận tốc xuống dốc là x+10 (km/h) Thời gian leo dốc là x−59 (giờ), thời gian xuống dốc là x+105 (giờ), thời gian đường bằng phẳng là x36 (giờ) Tổng thời gian hoàn thành cuộc đua là T=x−59+x+105+x36
Vậy khi biết một giá trị cụ thể của x (khác 0, 5, −10) ta thay vào T để tính được tổng thời gian, nên câu trả lời là Có.
2Cách 2. Xét tính xác định của từng phân thức thời gian theo định nghĩa vừa học
Định hướng. Mỗi thời gian là một phân thức đại số; theo định nghĩa vừa học, phân thức tính được giá trị khi mẫu khác 0, nên chỉ cần kiểm tra ba mẫu thức có khác 0 tại giá trị x đã cho hay không.
Ba biểu thức thời gian x−59; x+105; x36 đều có dạng phân thức đại số BA Điều kiện xác định tương ứng là x−5=0; x+10=0; x=0 Vận tốc x là một số dương nên chỉ cần loại giá trị x=5 Với mọi x thoả mãn ba điều kiện trên, cả ba phân thức đều tính được giá trị
Vậy biết vận tốc x (khác 5) là đủ để tính được thời gian mỗi chặng, do đó tính được tổng thời gian của cả cuộc đua.
3Cách 3. Thử với một giá trị cụ thể rồi khái quát hoá
Định hướng. Chọn thử một vận tốc hợp lý, ví dụ x=30 km/h, tính trực tiếp ba thời gian để kiểm chứng việc "biết x là tính được", từ đó khẳng định điều này đúng với mọi x hợp lệ.
Thử với x=30 (km/h) Thời gian leo dốc: 30−59=259 (giờ) Thời gian xuống dốc: 30+105=405=81 (giờ) Thời gian đường bằng: 3036=56 (giờ) Cả ba đều tính được vì 30−5=25=0; 30+10=40=0; 30=0
Vậy với x=30 ta tính được đủ ba thời gian, nên với bất kỳ vận tốc x hợp lệ nào khác cũng làm tương tự và luôn tính được.
Nhận xét. Cả ba cách đều dẫn tới cùng kết luận: chỉ cần vận tốc x khác 0, 5 và −10 là tính được tổng thời gian — đây chính là điều kiện xác định của phân thức, nội dung trọng tâm của bài học.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: viết ngay biểu thức tổng thời gian T theo x là đủ trả lời câu hỏi và còn dùng lại được cho phần Vận dụng cuối bài, không cần liệt kê điều kiện riêng như Cách 2 hay thử số như Cách 3.
Đáp số.Có; tổng thời gian là T=x−59+x+105+x36 (giờ), tính được khi biết x với x=0, x=5.
Sai lầm thường gặp.Đọc sai chiều so sánh: "chặng bằng phẳng hơn vận tốc leo dốc 5km/h" bị hiểu nhầm thành vận tốc leo dốc bằng x+5, dẫn tới toàn bộ biểu thức thời gian leo dốc sai thành x+59. Đối chiếu ngược: nếu vận tốc bằng phẳng lớn hơn vận tốc leo dốc thì vận tốc leo dốc phải nhỏ hơn x, tức x−5 chứ không phải x+5.
🚀 Mở rộng.Cùng cách đại số hoá, nếu cuộc đua có thêm một chặng đường dài d km với vận tốc kém vận tốc bằng phẳng k km/h thì thời gian chặng đó là x−kd, chỉ cộng thêm một phân thức nữa vào T.
Bài 2 · HĐ1★Trang 5— Lập biểu thức thời gian theo vận tốc đã đại số hoá
HĐ1 (trang 5). Trong tình huống mở đầu, giả sử vận tốc trung bình của một vận động viên đi xe đạp trên 36 km đường bằng phẳng là x (km/h). Hãy viết biểu thức biểu thị thời gian vận động viên đó hoàn thành chặng leo dốc, chặng xuống dốc, chặng đường bằng phẳng.
Kiến thức cần nhớ
Thời gian = quãng đường : vận tốc.
"Hơn ... 5 km/h" nghĩa là đại lượng đang so sánh nhỏ hơn 5 đơn vị so với đại lượng kia.
Biểu thức dạng đa thức chia đa thức có chứa biến chính là một phân thức đại số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã chỉ rõ x là vận tốc đường bằng phẳng — chỉ còn việc suy ra vận tốc hai chặng kia từ dữ kiện hơn - kém đã cho ở Mở đầu rồi áp công thức thời gian = quãng đường : vận tốc. Hướng viết trực tiếp từng vận tốc trước, từng thời gian sau là an toàn nhất vì tách rõ hai bước, khó nhầm lẫn. Bẫy vẫn là chiều so sánh: phải xác định đúng chặng nào vận tốc lớn hơn x, chặng nào nhỏ hơn x.
1Cách 1. Tính từng vận tốc trước, viết từng thời gian sau
Định hướng. Suy vận tốc hai chặng còn lại theo x từ dữ kiện hơn - kém, rồi viết ngay ba biểu thức thời gian.
Vận tốc leo dốc là x−5 (km/h) Vận tốc xuống dốc là x+10 (km/h) Thời gian leo dốc: x−59 (giờ) Thời gian xuống dốc: x+105 (giờ) Thời gian đường bằng phẳng: x36 (giờ)
Vậy ba biểu thức thời gian cần tìm là x−59; x+105; x36 (giờ).
2Cách 2. Lập bảng đối chiếu ba đại lượng quãng đường – vận tốc – thời gian
Định hướng. Trình bày có hệ thống bằng cách ghép mỗi chặng với đủ ba đại lượng trong cùng một dòng, tránh bỏ sót chặng nào.
Chặng leo dốc: quãng đường 9 km, vận tốc x−5 (km/h), thời gian x−59 (giờ) Chặng xuống dốc: quãng đường 5 km, vận tốc x+10 (km/h), thời gian x+105 (giờ) Chặng bằng phẳng: quãng đường 36 km, vận tốc x (km/h), thời gian x36 (giờ)
Vậy ba biểu thức thời gian là x−59; x+105; x36 (giờ).
Nhận xét. Ba biểu thức này chính là ba phân thức đại số đầu tiên xuất hiện trong bài học, sẽ được dùng lại ở phần Vận dụng cuối bài.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: viết thẳng vận tốc rồi thời gian, nhanh gọn; Cách 2 (bảng đối chiếu) chỉ nên dùng khi bài có nhiều chặng dễ sót dữ kiện.
Đáp số.Thời gian leo dốc x−59 (giờ); thời gian xuống dốc x+105 (giờ); thời gian đường bằng phẳng x36 (giờ).
Sai lầm thường gặp.Nhầm chiều so sánh nên viết vận tốc leo dốc là x+5 thay vì x−5: vì đề cho "vận tốc bằng phẳng hơn vận tốc leo dốc 5km/h" nghĩa là vận tốc leo dốc kém vận tốc bằng phẳng, phải là x−5. Thử với x=30: nếu sai thành x+5=35 thì vận tốc leo dốc còn nhanh hơn cả vận tốc xuống dốc x+10=40 một chút, không hợp lý vì leo dốc luôn là chặng chậm nhất.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi dữ kiện thành "vận tốc bằng phẳng kém vận tốc leo dốc a km/h" thì vận tốc leo dốc trở thành x+a; luôn phải đọc đúng chiều hơn - kém trước khi lập biểu thức.
Bài 3 · HĐ2★Trang 5— Lập tỉ số hai đại lượng cùng đơn vị đo
HĐ2 (trang 5). Viết biểu thức biểu thị tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của một hình chữ nhật có chiều rộng là x (cm) và chiều dài là y (cm).
Kiến thức cần nhớ
Tỉ số của đại lượng a so với đại lượng b (cùng đơn vị) là thương ba.
Biểu thức BA với A, B là hai đa thức và B khác đa thức 0 là một phân thức đại số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ngay hai kích thước của hình chữ nhật bằng hai chữ khác nhau — dấu hiệu chỉ cần viết đúng tỉ số theo đúng thứ tự "chiều rộng : chiều dài" đã nêu trong đề, không đảo ngược. Vì x, y cùng đơn vị cm nên tỉ số là một số thuần tuý (đơn vị bị triệt tiêu), không cần đổi đơn vị. Bẫy duy nhất là viết ngược thành xy (tỉ số dài : rộng) do đọc lướt đề.
1Cách 1. Đọc trực tiếp thứ tự "chiều rộng : chiều dài" trong đề
Định hướng. Đối chiếu đúng thứ tự hai đại lượng mà đề yêu cầu rồi viết tỉ số.
Chiều rộng là x (cm), chiều dài là y (cm) Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài là yx
Vậy tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật là yx.
2Cách 2. Xuất phát từ định nghĩa tỉ số của hai đại lượng cùng đơn vị đo
Định hướng. Nhắc lại định nghĩa tỉ số (thương của đại lượng đứng trước so với đại lượng đứng sau) rồi thay số liệu của bài vào.
Tỉ số của đại lượng a so với đại lượng b là ba Ở đây a là chiều rộng x, b là chiều dài y Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài là yx
Vậy tỉ số cần tìm là yx.
Nhận xét. Biểu thức yx có tử và mẫu đều là đa thức (đơn thức bậc nhất) và mẫu y khác đa thức 0 khi hình chữ nhật tồn tại (y>0), nên đây đúng là một phân thức đại số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đọc thẳng đề rồi viết tỉ số, không mất thời gian nhắc lại định nghĩa.
Đáp số.Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài là yx.
Sai lầm thường gặp.Viết ngược thành xy (tỉ số chiều dài : chiều rộng) do đọc không kỹ thứ tự trong đề. Với hình chữ nhật cụ thể rộng 3 cm, dài 6 cm thì tỉ số rộng : dài đúng là 63=21, còn viết ngược sẽ cho 36=2, sai với đúng nghĩa "tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài".
🚀 Mở rộng.Nếu đổi đề thành tỉ số chu vi và diện tích thì biểu thức sẽ là xy2(x+y) — vẫn là một phân thức đại số vì tử và mẫu đều là đa thức.
Bài 4 · Luyện tập 1★★Trang 5— Nhận biết và so sánh mẫu thức của phân thức
Luyện tập 1 (trang 5). Trong các cặp phân thức sau, cặp phân thức nào có cùng mẫu thức? a) 3y2−20x và 5y24x3; b) x2+15x−10 và x2−15x−10; c) 4x−85x+10 và 4(x−2)4−2x.
Kiến thức cần nhớ
Mẫu thức của phân thức BA là đa thức B.
Hai đa thức được coi là bằng nhau khi khai triển và thu gọn cho cùng một kết quả.
Tính chất phân phối: a(b+c)=ab+ac.
🧠 Phân tích tư duy
Ba cặp phân thức đều đã cho sẵn mẫu thức — chỉ cần đối chiếu xem hai mẫu ở mỗi cặp có là cùng một đa thức hay không, kể cả khi chúng được viết dưới hai dạng khác nhau. Câu a) và b) mẫu khác nhau ngay từ hệ số hoặc dấu nên nhận ra nhanh; câu c) là bẫy vì 4x−8 và 4(x−2) trông khác hình dạng nhưng khai triển ra lại là cùng một đa thức. Phải khai triển hết mới kết luận được, không được dừng lại ở vẻ ngoài của biểu thức.
1Cách 1. So sánh trực tiếp, khai triển khi cần
Định hướng. Đối chiếu từng mẫu; riêng câu c) khai triển 4(x−2) để đưa hai mẫu về cùng dạng rồi so sánh.
a) 3y2 và 5y2: hệ số 3=5 nên hai mẫu thức khác nhau b) x2+1 và x2−1: hạng tử tự do 1=−1 nên hai mẫu thức khác nhau c) 4(x−2)=4x−8 Hai mẫu thức ở câu c) đều là 4x−8 nên bằng nhau
Vậy chỉ có cặp phân thức ở câu c) có cùng mẫu thức.
2Cách 2. Thay một giá trị cụ thể của biến để kiểm chứng
Định hướng. Với câu c) đã nghi ngờ hai mẫu bằng nhau, thay thử một giá trị x cụ thể vào cả hai mẫu để kiểm tra nhanh trước khi khẳng định bằng khai triển.
Thay x=5 vào mẫu thứ nhất: 4⋅5−8=12 Thay x=5 vào mẫu thứ hai: 4(5−2)=4⋅3=12 Hai giá trị bằng nhau, phù hợp với việc 4x−8 và 4(x−2) là cùng một đa thức
Vậy cặp phân thức câu c) có cùng mẫu thức; hai câu a), b) mẫu đã khác nhau ngay ở hệ số nên không cần thử số.
3Cách 3. Phân tích mẫu thức câu c) thành nhân tử chung để nhận ra
Định hướng. Nhìn mẫu thứ nhất 4x−8 dưới dạng đặt nhân tử chung để lộ ra đúng dạng 4(x−2) của mẫu thứ hai.
4x−8=4⋅x−4⋅2=4(x−2) Mẫu thứ hai đã có sẵn dạng 4(x−2)
Vậy hai mẫu thức ở câu c) là một, cặp phân thức câu c) có cùng mẫu thức.
Nhận xét. Câu c) cho thấy hai mẫu thức "trông khác nhau" vẫn có thể là cùng một đa thức — luôn phải khai triển hoặc phân tích nhân tử trước khi kết luận.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: khai triển thẳng 4(x−2)=4x−8 là đủ kết luận, nhanh hơn việc thử số ở Cách 2 và không cần đảo chiều phân tích như Cách 3.
Đáp số.Chỉ cặp phân thức ở câu c) có cùng mẫu thức (vì 4x−8=4(x−2)).
Sai lầm thường gặp.Kết luận câu c) khác mẫu chỉ vì hình thức viết khác nhau (4x−8 và 4(x−2)), không khai triển để kiểm tra. Khai triển 4(x−2)=4x−8 cho thấy đây là cùng một đa thức, hai mẫu thức thực chất bằng nhau.
🚀 Mở rộng.Cùng kiểu bẫy này, hai mẫu thức 6x+9 và 3(2x+3) cũng là một đa thức vì 3(2x+3)=6x+9; luôn khai triển trước khi so sánh hai biểu thức chứa ngoặc.
Bài 5 · Tranh luận★★Trang 6— Nhận biết phân thức đại số theo đúng định nghĩa
Tranh luận (trang 6). Tròn nói: “3+x13−2x không phải là phân thức.” Vuông nói: “3+x13−2x là phân thức chứ!” Theo em, bạn nào đúng?
Kiến thức cần nhớ
Phân thức đại số là biểu thức có dạng BA, trong đó A, B là hai đa thức và B khác đa thức 0.
Đa thức là tổng của những đơn thức, mỗi đơn thức chỉ chứa biến với số mũ nguyên không âm.
x1 không phải là đa thức vì có biến ở mẫu (số mũ của x là −1).
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức đã cho có dạng một phân số lớn với tử là 3−2x và mẫu là 3+x1 — cần đối chiếu đúng định nghĩa "phân thức là BA với A, B là hai đa thức". Mấu chốt nằm ở mẫu 3+x1: đa thức không được phép có biến ở mẫu của một số hạng, mà x1 lại có x ở mẫu, nên mẫu này không phải là đa thức. Bẫy của đề là thấy biểu thức viết dưới dạng phân số rồi vội cho là phân thức mà quên kiểm tra tử, mẫu có đúng là đa thức hay không.
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp với định nghĩa phân thức
Định hướng. Kiểm tra xem mẫu 3+x1 có phải là một đa thức hay không.
Tử thức là 3−2x, đây đúng là một đa thức Mẫu thức là 3+x1, trong đó có số hạng x1 chứa biến x ở mẫu Một đa thức chỉ gồm các đơn thức với số mũ nguyên không âm của biến, mà x1 có số mũ của x là −1 Vậy 3+x1 không phải là một đa thức
Vậy cách viết đã cho không thoả mãn định nghĩa phân thức đại số, bạn Tròn nói đúng.
2Cách 2. Biến đổi mẫu về dạng phân thức để chỉ rõ chỗ chưa hợp lệ
Định hướng. Quy đồng mẫu 3+x1 thành một phân thức thật sự để thấy rõ vì sao cách viết ban đầu (khi chưa quy đồng) không đạt chuẩn phân thức.
3+x1=x3x+x1=x3x+1 Biểu thức đã cho trở thành x3x+13−2x=(3−2x):x3x+1=3x+1x(3−2x) Đây mới đúng là một phân thức, vì tử x(3−2x) và mẫu 3x+1 đều là đa thức Nhưng đó là một biểu thức đã biến đổi, khác với cách viết ban đầu 3+x13−2x
Vậy bản thân cách viết 3+x13−2x chưa phải là phân thức (mẫu chưa là đa thức); phải biến đổi thành 3x+1x(3−2x) mới hợp lệ — bạn Tròn đúng.
3Cách 3. So sánh với phản ví dụ đã gặp trong bài
Định hướng. Đối chiếu với nguyên tắc chung đã rút ra từ Ví dụ 1 của bài: hễ tử hoặc mẫu vi phạm điều kiện "là đa thức" thì cách viết đó không phải phân thức, dù hình thức vẫn là một phân số.
Ở Ví dụ 1 của bài, 0y+z không phải phân thức vì mẫu bằng đa thức 0, vi phạm điều kiện B=0 Ở đây, 3+x13−2x không phải phân thức vì mẫu 3+x1 không phải là đa thức, vi phạm điều kiện "B là đa thức" Cả hai trường hợp đều là cách viết dạng phân số nhưng không thoả định nghĩa phân thức
Vậy theo đúng nguyên tắc chung của bài học, bạn Tròn đúng: cách viết 3+x13−2x không phải là một phân thức.
Nhận xét. Bạn Vuông đã nhầm "mọi biểu thức có dạng phân số" với "phân thức đại số" — phân thức đòi hỏi CẢ tử lẫn mẫu đều phải là đa thức.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ ra ngay x1 không phải đa thức là đủ kết luận, ngắn và chắc chắn hơn việc phải quy đồng như Cách 2.
Đáp số.Bạn Tròn đúng: 3+x13−2x không phải là một phân thức đại số vì mẫu 3+x1 không phải là đa thức.
Sai lầm thường gặp.Thấy biểu thức có dạng "tử chia mẫu" là vội kết luận đó là phân thức, không kiểm tra mẫu có đúng là đa thức hay không. Mẫu 3+x1 chứa x1 — đây là một phân thức chứ không phải đa thức, nên biểu thức ban đầu chưa thoả định nghĩa.
🚀 Mở rộng.Cùng kiểu nhận diện, biểu thức xx2+1 cũng không phải phân thức vì x không phải đa thức (số mũ 21 không nguyên); chỉ những mẫu là tổng các luỹ thừa nguyên không âm của biến mới hợp lệ.
Bài 6 · Luyện tập 2★★Trang 6— Kiểm tra hai phân thức bằng nhau
Luyện tập 2 (trang 6). Khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao? x2+x+11=1−x31−x.
Kiến thức cần nhớ
Hai phân thức BA và DC bằng nhau nếu AD=BC.
Hằng đẳng thức hiệu hai lập phương: 1−x3=(1−x)(1+x+x2).
Phép chia đa thức cho đa thức khi phép chia đó chia hết.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai phân thức có mẫu là một đa thức bậc hai và một đa thức bậc ba trông không liên quan — dấu hiệu cần dùng đúng định nghĩa hai phân thức bằng nhau (AD=BC) thay vì so sánh trực giác. Hướng nhân chéo là an toàn nhất vì áp dụng thẳng định nghĩa; nhưng nhận ra 1−x3 phân tích được thành (1−x)(x2+x+1) mới là chỗ cho lời giải ngắn nhất. Bẫy là thấy mẫu bậc ba to hơn rồi vội cho là hai phân thức không thể bằng nhau.
1Cách 1. Kiểm tra bằng định nghĩa AD=BC
Định hướng. Nhân chéo tử của phân thức này với mẫu của phân thức kia rồi so sánh hai tích.
Vậy thương của phép chia là 1−x, nên 1−x31−x=(x2+x+1)(1−x)1−x=x2+x+11, khẳng định đúng.
Nhận xét. Ba cách đều quy về cùng một điểm mấu chốt: 1−x3 luôn chứa nhân tử 1−x, đây là kiến thức sẽ dùng lại nhiều lần khi rút gọn phân thức ở bài học sau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai dòng nhân chéo là xong, không cần nhớ hằng đẳng thức như Cách 2 hay làm phép chia dài như Cách 3.
Đáp số.Khẳng định đúng: x2+x+11=1−x31−x.
Sai lầm thường gặp.Thấy bậc của hai mẫu khác nhau (bậc hai và bậc ba) rồi vội kết luận hai phân thức không thể bằng nhau, không kiểm tra bằng định nghĩa AD=BC. Nhân chéo đúng cách cho AD=BC=1−x3, chứng tỏ hai phân thức vẫn bằng nhau dù mẫu có bậc khác nhau.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, x2−x+11=1+x31+x cũng là một khẳng định đúng vì 1+x3=(1+x)(1−x+x2).
Bài 7 · Luyện tập 3★Trang 7— Viết điều kiện xác định và tính giá trị phân thức
Luyện tập 3 (trang 7). Viết điều kiện xác định của phân thức x−1x+1 và tính giá trị của phân thức tại x=2.
Kiến thức cần nhớ
Điều kiện xác định của phân thức BA là điều kiện của biến để B=0.
Chỉ được thay giá trị của biến vào phân thức khi giá trị đó thoả mãn điều kiện xác định.
🧠 Phân tích tư duy
Bài yêu cầu hai việc tách bạch: nêu điều kiện để mẫu khác 0, rồi mới thay số — dấu hiệu của dạng bài phải nêu ĐKXĐ TRƯỚC khi tính giá trị chứ không thay số ngay. Vì x=2 khác giá trị bị cấm x=1 nên phép thay số hợp lệ, chỉ cần tính trực tiếp. Bẫy là quên bước nêu điều kiện xác định, hoặc thay số mà không kiểm tra x=2 có vi phạm điều kiện hay không.
1Cách 1. Nêu ĐKXĐ rồi thay số trực tiếp
Định hướng. Cho mẫu khác 0 để tìm điều kiện, kiểm tra x=2 thoả mãn rồi thay trực tiếp vào phân thức.
Điều kiện xác định của phân thức là x−1=0 hay x=1 Vì x=2=1 nên giá trị x=2 thoả mãn điều kiện xác định Tại x=2, phân thức có giá trị là 2−12+1=13=3
Vậy điều kiện xác định là x=1 và giá trị của phân thức tại x=2 là 3.
2Cách 2. Tách phần nguyên trước rồi mới thay số
Định hướng. Viết lại phân thức dưới dạng phần nguyên cộng phần phân số nhỏ hơn để việc thay số về sau chỉ còn phép tính đơn giản.
x−1x+1=x−1(x−1)+2=1+x−12 (với x=1) Tại x=2: 1+2−12=1+2=3
Vậy điều kiện xác định là x=1, và giá trị của phân thức tại x=2 vẫn là 3, khớp với Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thay số trực tiếp, nhanh và không sai sót; Cách 2 chỉ nên dùng để kiểm tra lại đáp số.
Đáp số.Điều kiện xác định: x=1. Giá trị của phân thức tại x=2 là 3.
Sai lầm thường gặp.Thay x=2 vào ngay mà không nêu điều kiện xác định trước, nên khi gặp đề đổi thành "tính giá trị tại x=1" sẽ không biết vì sao phép tính không thực hiện được. Luôn phải nêu x=1 trước, đó là bước bắt buộc của bài toán tính giá trị phân thức.
🚀 Mở rộng.Với phân thức x−1x+1, giá trị luôn có dạng 1+x−12; khi x tiến gần 1 (nhưng khác 1) giá trị này tăng hoặc giảm rất nhanh — đây chính là lý do x=1 phải bị loại khỏi điều kiện xác định.
Bài 8 · Vận dụng★★Trang 7— Tính giá trị phân thức tại một giá trị cụ thể của biến rồi cộng các phân số
Vận dụng (trang 7). Trở lại tình huống mở đầu. Nếu biết vận tốc của vận động viên trên chặng đường bằng phẳng là 30 km/h, hãy tính thời gian vận động viên đó hoàn thành mỗi chặng đua và tính tổng thời gian để hoàn thành cuộc đua.
Kiến thức cần nhớ
Giá trị của phân thức tại một giá trị của biến = thay biến bằng số rồi tính biểu thức số.
Muốn cộng các phân số khác mẫu, phải quy đồng mẫu số chung.
BCNN(25,8,5)=200.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho cụ thể x=30 nên chỉ còn việc thay số vào ba biểu thức thời gian đã lập ở HĐ1 rồi cộng lại — dấu hiệu của bài tính giá trị phân thức kết hợp cộng phân số khác mẫu. Hướng thay số riêng từng chặng rồi quy đồng ở bước cuối là tự nhiên nhất; hướng quy đồng cả ba phân thức ngay từ đầu (theo x) rồi mới thay số cho lời giải tổng quát hơn. Bẫy là cộng vội ba phân số khi chưa quy đồng, hoặc quên đổi giờ ra dạng số thập phân để đối chiếu.
1Cách 1. Thay số riêng từng chặng rồi quy đồng cộng lại
Định hướng. Thay x=30 vào ba biểu thức thời gian đã có, rồi quy đồng mẫu số chung để cộng ba phân số.
Vận tốc leo dốc: 30−5=25 (km/h), thời gian leo dốc: 259 (giờ) Vận tốc xuống dốc: 30+10=40 (km/h), thời gian xuống dốc: 405=81 (giờ) Thời gian đường bằng phẳng: 3036=56 (giờ) Tổng thời gian: 259+81+56=2009⋅8+2001⋅25+2006⋅40 =20072+20025+200240=200337
Vậy thời gian ba chặng lần lượt là 259; 81; 56 giờ, và tổng thời gian hoàn thành cuộc đua là 200337 giờ (=1,685 giờ).
2Cách 2. Quy đồng biểu thức tổng thời gian theo x trước, rồi mới thay x=30
Định hướng. Cộng ba phân thức x−59+x+105+x36 thành một phân thức chung trước, sau đó thay x=30 một lần duy nhất.
T=x−59+x+105+x36 =x(x−5)(x+10)9x(x+10)+5x(x−5)+36(x−5)(x+10) Tại x=30: mẫu =30⋅25⋅40=30000 Tử =9⋅30⋅40+5⋅30⋅25+36⋅25⋅40=10800+3750+36000=50550 T=3000050550=200337
Vậy tổng thời gian là 200337 giờ, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Tính bằng số thập phân
Định hướng. Đổi ngay mỗi thời gian ra số thập phân rồi cộng, thích hợp khi cần đối chiếu nhanh hoặc dùng máy tính cầm tay.
Thời gian leo dốc: 9:25=0,36 (giờ) Thời gian xuống dốc: 5:40=0,125 (giờ) Thời gian đường bằng phẳng: 36:30=1,2 (giờ) Tổng thời gian: 0,36+0,125+1,2=1,685 (giờ)
Vậy tổng thời gian là 1,685 giờ, tức 200337 giờ, khớp hai cách trên.
Nhận xét.1,685 giờ xấp xỉ 1 giờ 41 phút; ba cách đều xác nhận cùng một đáp số nên kết quả đáng tin cậy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thay số trước cho từng chặng rồi mới quy đồng, các số nhỏ nên ít sai sót hơn Cách 2 (quy đồng theo x rồi mới thay số, số liệu cồng kềnh).
Đáp số.Thời gian leo dốc 259 giờ, xuống dốc 81 giờ, đường bằng phẳng 56 giờ; tổng thời gian 200337 giờ =1,685 giờ.
Sai lầm thường gặp.Cộng thẳng ba phân số khác mẫu mà không quy đồng, viết nhầm 259+81+56=25+8+59+1+6=3816 — cách cộng tử với tử, mẫu với mẫu là sai hoàn toàn quy tắc cộng phân số. Phải quy đồng về mẫu chung 200 rồi mới cộng tử.
🚀 Mở rộng.Nếu vận tốc đường bằng phẳng đổi thành x=40 km/h thì thời gian ba chặng trở thành 359; 101; 109 giờ — cùng công thức T(x) nhưng số liệu khác, luyện lại đúng quy trình quy đồng.
Bài 9 · Bài 6.1★Trang 7— Nhận biết tử thức, mẫu thức của phân thức
Bài 6.1 (trang 7). Viết tử thức và mẫu thức của phân thức 35x−2.
Kiến thức cần nhớ
Phân thức BA có A là tử thức (hay tử), B là mẫu thức (hay mẫu).
Một số khác 0 cũng được coi là một đa thức (đa thức bậc không).
🧠 Phân tích tư duy
Phân thức đã cho sẵn ở dạng BA — chỉ cần đối chiếu đúng vị trí trên/dưới với định nghĩa tử thức, mẫu thức. Đây là bài nhận biết đơn giản nhất của cả bài học, không có phép biến đổi nào. Bẫy duy nhất là quên rằng mẫu thức ở đây là số 3, vẫn được coi là một đa thức (đa thức bậc 0).
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp với định nghĩa
Định hướng. So khớp vị trí trên và dưới của phân thức đã cho với định nghĩa tử thức, mẫu thức.
Phân thức đã cho là 35x−2, có dạng BA với A=5x−2, B=3
Vậy tử thức là 5x−2, mẫu thức là 3.
2Cách 2. Đối chiếu với mẫu đã học ở Ví dụ 1 của bài
Định hướng. So sánh với các phân thức mẫu trong Ví dụ 1 của SGK (có mẫu là số, như −3xy+z có mẫu là −3) để xác nhận cách đọc tử, mẫu khi mẫu thức là một số.
Theo Ví dụ 1, phân thức −3xy+z có mẫu thức là −3 (một số) Tương tự, phân thức 35x−2 có mẫu thức là 3 (một số), tử thức là 5x−2
Vậy tử thức là 5x−2, mẫu thức là 3.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đối chiếu trực tiếp, không cần dẫn lại ví dụ.
Đáp số.Tử thức là 5x−2; mẫu thức là 3.
Sai lầm thường gặp.Nhầm mẫu thức phải là một biểu thức chứa biến nên bỏ sót, không ghi mẫu thức là 3. Theo Nhận xét của bài học, số cũng được coi là một đa thức (mẫu bằng 1 hoặc một số khác 0 bất kỳ), nên 3 vẫn là mẫu thức hợp lệ.
🚀 Mở rộng.Cùng cách đọc, phân thức 2x+17 có tử thức là số 7, mẫu thức là đa thức 2x+1 — vị trí tử/mẫu không phụ thuộc việc đó là số hay đa thức chứa biến.
Bài 10 · Bài 6.2★★Trang 7— Luyện lại kĩ năng so sánh mẫu thức
Bài 6.2 (trang 7). Trong các cặp phân thức sau, cặp phân thức nào có mẫu giống nhau? a) 3y2−20x và 5y24x; b) x2+13x−1 và x+13x−1; c) 3x+6x−1 và 3(x+2)x+1.
Kiến thức cần nhớ
Mẫu thức của phân thức BA là đa thức B.
Hai đa thức bằng nhau khi khai triển và thu gọn cho cùng một kết quả.
Tính chất phân phối: a(b+c)=ab+ac.
🧠 Phân tích tư duy
Ba cặp phân thức đã cho sẵn mẫu thức — chỉ cần khai triển hoặc phân tích nhân tử để đối chiếu chính xác, không dừng ở vẻ ngoài. Câu a) và b) có hệ số hoặc bậc khác nhau nên nhận ra ngay; câu c) là dạng lặp lại bẫy quen thuộc, mẫu 3x+6 phải khai triển 3(x+2) mới thấy trùng nhau. Đây là bài luyện lại đúng kĩ năng vừa gặp ở Luyện tập 1, số liệu đổi khác để kiểm tra học sinh có thực sự hiểu chứ không học thuộc câu trả lời.
1Cách 1. So sánh trực tiếp, khai triển khi cần
Định hướng. Đối chiếu từng mẫu; riêng câu c) khai triển 3(x+2) để đưa hai mẫu về cùng dạng rồi so sánh.
a) 3y2 và 5y2: hệ số 3=5 nên khác nhau b) x2+1 và x+1: bậc của mẫu khác nhau (2 và 1) nên khác nhau c) 3(x+2)=3x+6 Hai mẫu thức ở câu c) đều là 3x+6 nên bằng nhau
Vậy chỉ có cặp phân thức câu c) có mẫu giống nhau.
2Cách 2. Thay số cụ thể để kiểm chứng câu c)
Định hướng. Với câu c) đã nghi ngờ hai mẫu bằng nhau, thay thử một giá trị x cụ thể vào cả hai mẫu để kiểm tra nhanh.
Thay x=4 vào mẫu thứ nhất: 3⋅4+6=18 Thay x=4 vào mẫu thứ hai: 3(4+2)=3⋅6=18 Hai giá trị bằng nhau, phù hợp với 3x+6 và 3(x+2) là cùng một đa thức
Vậy cặp phân thức câu c) có mẫu giống nhau; câu a), b) đã khác nhau rõ ràng nên không cần thử số.
3Cách 3. Đặt nhân tử chung ở mẫu thứ nhất
Định hướng. Nhìn mẫu thứ nhất 3x+6 dưới dạng đặt nhân tử chung để lộ ra đúng dạng 3(x+2) của mẫu thứ hai.
3x+6=3⋅x+3⋅2=3(x+2) Mẫu thứ hai đã có sẵn dạng 3(x+2)
Vậy hai mẫu thức câu c) là một, cặp phân thức câu c) có mẫu giống nhau.
Nhận xét. Vẫn là bài học: luôn khai triển hoặc phân tích nhân tử trước khi so sánh hai biểu thức có hình thức khác nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng khai triển 3(x+2)=3x+6 là chốt được đáp số ngay, khỏi mất công thay số như Cách 2 hay lật ngược chiều phân tích nhân tử như Cách 3 — nhất là khi đề có nhiều cặp phải soát cùng lúc như bài này.
Đáp số.Chỉ cặp phân thức ở câu c) có mẫu giống nhau (vì 3x+6=3(x+2)).
Sai lầm thường gặp.Kết luận câu c) khác mẫu chỉ vì hình thức viết khác nhau, không khai triển kiểm tra. Khai triển 3(x+2)=3x+6 cho thấy đây là cùng một đa thức.
🚀 Mở rộng.Tương tự, 10x−15 và 5(2x−3) cũng là cùng một đa thức vì 5(2x−3)=10x−15.
Bài 11 · Bài 6.3★★★Trang 7— Kiểm tra nhiều cặp phân thức bằng nhau
Bài 6.3 (trang 7). Các kết luận sau đây đúng hay sai? Vì sao? a) −4y−6=2y23y; b) 5x+3=5xx2+3x; c) 16x2−13x(4x+1)=1−4x−3x.
Kiến thức cần nhớ
Hai phân thức BA và DC bằng nhau nếu AD=BC.
Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: a2−b2=(a−b)(a+b).
1−4x=−(4x−1) — đổi dấu cả hai hạng tử khi đặt dấu trừ ra ngoài.
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu đều là dạng kiểm tra hai phân thức bằng nhau như Luyện tập 2, nhưng gộp lại thành một bài với độ khó tăng dần: câu a) chỉ cần rút gọn phân số, câu b) cần nhận ra nhân tử chung x, câu c) cần hằng đẳng thức hiệu hai bình phương. Hướng nhân chéo AD=BC dùng chung được cho cả ba câu nên an toàn nhất khi làm nhanh; hướng rút gọn từng phân thức về dạng tối giản cho cái nhìn bản chất hơn. Bẫy lớn nhất ở câu c) là quên đổi dấu khi thấy 1−4x=−(4x−1).
1Cách 1. Kiểm tra bằng định nghĩa AD=BC cho cả ba câu
Định hướng. Nhân chéo tử của phân thức này với mẫu của phân thức kia, so sánh hai tích cho từng câu.
a) (−6)⋅2y2=−12y2; (−4y)⋅3y=−12y2; hai tích bằng nhau b) (x+3)⋅5x=5x2+15x; 5⋅(x2+3x)=5x2+15x; hai tích bằng nhau c) 3x(4x+1)(1−4x)=3x(4x−16x2+1−4x)=3x(1−16x2)=3x−48x3 (16x2−1)(−3x)=−48x3+3x=3x−48x3; hai tích bằng nhau
Vậy cả ba khẳng định a), b), c) đều đúng.
2Cách 2. Rút gọn từng phân thức về dạng đơn giản nhất rồi so sánh
Định hướng. Phân tích tử, mẫu thành nhân tử rồi giản ước phần chung, đưa cả hai vế mỗi câu về cùng một dạng.
a) −4y−6=4y6=2y3; và 2y23y=2y3 (với y=0); hai vế bằng nhau b) x2+3x=x(x+3), nên 5xx2+3x=5xx(x+3)=5x+3 (với x=0); hai vế bằng nhau c) 16x2−1=(4x−1)(4x+1), nên 16x2−13x(4x+1)=(4x−1)(4x+1)3x(4x+1)=4x−13x (với x=±41) 1−4x−3x=−(4x−1)−3x=4x−13x; hai vế bằng nhau
Vậy cả ba khẳng định đều đúng, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Thay giá trị cụ thể để kiểm tra nhanh
Định hướng. Thử một giá trị số cho mỗi câu để kiểm tra sơ bộ, sau đó xác nhận bằng lập luận tổng quát ở trên vì thử số chỉ mang tính kiểm tra chứ không thay được chứng minh.
a) Thay y=1: −4−6=23 và 23=23; khớp b) Thay x=2: 55=1 và 104+6=1; khớp c) Thay x=1: 153⋅5=1 và −3−3=1; khớp
Vậy cả ba phép thử đều khớp, phù hợp với kết luận cả ba khẳng định đúng đã chứng minh chặt chẽ ở Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Thử số chỉ giúp kiểm tra nhanh, không thay được việc chứng minh AD=BC đúng với MỌI giá trị của biến.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: rút gọn từng phân thức về dạng tối giản, vừa trả lời đúng/sai vừa thấy rõ bản chất vì sao bằng nhau, hữu ích hơn Cách 1 (chỉ ra AD=BC nhưng không thấy dạng rút gọn).
Đáp số.Cả ba khẳng định a), b), c) đều đúng.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c), quên đổi dấu khi viết 1−4x=4x−1 (thiếu dấu trừ), dẫn tới kết luận sai hai vế trái dấu nhau. Phải viết đúng 1−4x=−(4x−1) thì mới rút gọn ra cùng kết quả 4x−13x.
🚀 Mở rộng.Cùng dạng bài, 9x2−12x(3x−1)=3x+12x cũng đúng nhờ hằng đẳng thức 9x2−1=(3x−1)(3x+1); luôn tìm hằng đẳng thức ẩn trong mẫu trước khi kết luận đúng/sai.
Bài 12 · Bài 6.4★★Trang 7— Viết điều kiện xác định và tính giá trị phân thức tại nhiều giá trị
Bài 6.4 (trang 7). Viết điều kiện xác định của phân thức x+2x2+x−2. Tính giá trị của phân thức trên lần lượt tại x=0; x=1; x=2.
Kiến thức cần nhớ
Điều kiện xác định của phân thức BA là B=0.
Phân tích tam thức bậc hai có nghiệm nguyên: tìm hai số có tổng bằng hệ số bậc nhất, tích bằng hạng tử tự do.
Phép chia đa thức cho đa thức.
🧠 Phân tích tư duy
Bài yêu cầu nêu ĐKXĐ trước (mẫu x+2=0), sau đó tính giá trị tại ba giá trị khác nhau của biến — dấu hiệu lặp lại thao tác thay số ba lần nên nên tìm cách rút gọn phân thức trước để tính nhanh hơn là thay số ba lần vào biểu thức gốc. Cả ba giá trị x=0,1,2 đều khác −2 nên đều hợp lệ. Bẫy là quên kiểm tra điều kiện xác định trước khi tính, hoặc tính sai khi thay x=1 vì tử bằng 0 dễ nhầm với mẫu bằng 0.
1Cách 1. Thay trực tiếp từng giá trị vào phân thức đã cho
Định hướng. Nêu điều kiện xác định, kiểm tra ba giá trị đều hợp lệ rồi thay lần lượt vào phân thức gốc.
Điều kiện xác định: x+2=0 hay x=−2 Tại x=0: 0+20+0−2=2−2=−1 Tại x=1: 1+21+1−2=30=0 Tại x=2: 2+24+2−2=44=1
Vậy điều kiện xác định là x=−2; giá trị của phân thức tại x=0; 1; 2 lần lượt là −1; 0; 1.
2Cách 2. Phân tích tử thành nhân tử, rút gọn rồi mới thay số
Định hướng. Nhẩm nghiệm của tam thức x2+x−2 để phân tích thành nhân tử, rút gọn phân thức về dạng đơn giản trước khi thay số ba lần.
x2+x−2 có hai số 2 và −1 thoả tổng =1, tích =−2 x2+x−2=(x−1)(x+2) x+2x2+x−2=x+2(x−1)(x+2)=x−1 (với x=−2) Tại x=0: 0−1=−1; tại x=1: 1−1=0; tại x=2: 2−1=1
Vậy điều kiện xác định là x=−2; ba giá trị lần lượt là −1; 0; 1, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Chia đa thức tử cho mẫu
Định hướng. Thực hiện phép chia (x2+x−2):(x+2) để tìm thương đúng bằng dạng rút gọn, rồi thay số vào thương.
(x2+x−2):(x+2) x2+x−2=(x+2)⋅x+(−x−2) −x−2=(x+2)⋅(−1)+0 x2+x−2=(x+2)(x−1), dư 0 Thương là x−1, nên x+2x2+x−2=x−1 (với x=−2) Tại x=0,1,2: giá trị lần lượt là −1; 0; 1
Vậy kết quả trùng khớp cả ba cách: điều kiện xác định x=−2, ba giá trị −1; 0; 1.
Nhận xét. Phép rút gọn x−1 cho thấy phân thức này thực chất chỉ là một đa thức bậc nhất (khi x=−2) — kiến thức "rút gọn phân thức" sẽ học chính thức ở bài sau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: rút gọn một lần thành x−1 rồi thay số ba lần cho các phép tính rất đơn giản, nhanh hơn hẳn Cách 1 (phải thay số ba lần vào biểu thức bậc hai).
Đáp số.Điều kiện xác định: x=−2. Giá trị tại x=0 là −1; tại x=1 là 0; tại x=2 là 1.
Sai lầm thường gặp.Tại x=1, thấy tử bằng 0 rồi vội cho rằng phân thức "không xác định", nhầm với trường hợp mẫu bằng 0. Chỉ mẫu bằng 0 mới làm phân thức không xác định; tử bằng 0 thì giá trị phân thức đơn giản là 0, vẫn hoàn toàn hợp lệ.
🚀 Mở rộng.Cùng cách rút gọn, phân thức x+2x2−x−6 cũng rút gọn được thành x−3 (với x=−2) vì x2−x−6=(x−3)(x+2); luyện thêm bằng cách đổi hệ số tự do để tạo ra các cặp nhân tử khác.
Bài 13 · Bài 6.5★★Trang 7— Giải thích một đẳng thức phân thức bằng định nghĩa
Bài 6.5 (trang 7). Cho A là một đa thức khác 0 tuỳ ý. Hãy giải thích vì sao A0=0 và AA=1.
Kiến thức cần nhớ
Số 0 và số 1 cũng là những phân thức đại số, được viết dưới dạng 10 và 11.
Hai phân thức BA và DC bằng nhau nếu AD=BC.
Ở lớp 6, với phân số đã có a0=0 và aa=1 khi a=0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho A cụ thể, chỉ nói "khác 0 tuỳ ý" — dấu hiệu phải giải thích bằng lập luận tổng quát dựa trên định nghĩa, không thể thử vài số rồi kết luận. Nhớ lại Nhận xét đầu bài: số 0 và số 1 cũng là những phân thức đại số (với mẫu bằng 1) là chìa khoá để đưa cả hai vế về đúng dạng BA=DC rồi áp định nghĩa AD=BC. Bẫy là quên yêu cầu A=0 của đề — nếu A=0 thì AA không xác định.
1Cách 1. Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau
Định hướng. Viết 0 và 1 dưới dạng phân thức có mẫu 1 rồi áp dụng AD=BC.
Viết 0=10 và 1=11 (theo Nhận xét đầu bài) So sánh A0 với 10: tích chéo là 0⋅1=0 và A⋅0=0, hai tích bằng nhau So sánh AA với 11: tích chéo là A⋅1=A và A⋅1=A, hai tích bằng nhau
Vậy theo đúng định nghĩa hai phân thức bằng nhau, A0=0 và AA=1.
2Cách 2. Dùng tính chất phép chia đa thức
Định hướng. Coi A0 và AA là phép chia đa thức 0 hoặc A cho A, rồi xét thương và số dư.
Chia đa thức 0 cho đa thức A (A=0): thương là 0, dư là 0, vì A⋅0+0=0 Chia đa thức A cho chính nó: thương là 1, dư là 0, vì A⋅1+0=A
VậyA0=0 (thương của phép chia 0 cho A) và AA=1 (thương của phép chia A cho chính nó).
3Cách 3. Loại suy từ tính chất đã học của phân số ở lớp 6
Định hướng. Nhắc lại hai tính chất quen thuộc của phân số a0=0 và aa=1 (với a=0) rồi mở rộng sang phân thức, vì phân thức đại số được xây dựng hoàn toàn tương tự phân số nhưng thay số bằng đa thức.
Với phân số, a0=0 và aa=1 với mọi số a=0, đã học từ lớp 6 Phân thức đại số BA (với A, B là đa thức) được xây dựng hoàn toàn tương tự phân số ba (với a, b là số nguyên) Thay số a bởi đa thức A, tính chất trên vẫn giữ nguyên vì cách chứng minh (dùng AD=BC) không phụ thuộc việc A là số hay đa thức
VậyA0=0 và AA=1 đúng với mọi đa thức A khác 0, hoàn toàn tương tự tính chất của phân số.
Nhận xét. Đây chính là ý câu mở đầu chương: "từ tập hợp các đa thức ta cũng xây dựng được một tập hợp phân thức đại số tương tự như từ số nguyên xây dựng số hữu tỉ" — mọi tính chất quen thuộc của phân số đều lặp lại đúng như vậy cho phân thức.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: áp thẳng định nghĩa AD=BC với 0=10 và 1=11, ngắn gọn và chặt chẽ, không cần vòng qua phép chia đa thức như Cách 2.
Đáp số.A0=0 và AA=1 với mọi đa thức A khác 0, theo đúng định nghĩa hai phân thức bằng nhau.
Sai lầm thường gặp.Quên điều kiện "A khác 0" của đề rồi áp dụng cả cho A=0, dẫn tới viết 00=0 hoặc 00=1 — cả hai đều sai vì 00 không phải là một phân thức (mẫu bằng đa thức 0 bị cấm theo định nghĩa).
🚀 Mở rộng.Cùng lập luận này, với A, B là hai đa thức khác 0 bất kỳ thì AAB=B (khi A=0) — đây chính là quy tắc rút gọn phân thức sẽ học ở bài sau.
Bài 14 · Bài 6.6★Trang 7— Lập phân thức thời gian và tính giá trị tại một vận tốc cụ thể
Bài 6.6 (trang 7). Một ô tô chạy với vận tốc là x (km/h). a) Viết biểu thức biểu thị thời gian ô tô (tính bằng giờ) chạy hết quãng đường 120 km. b) Tính thời gian ô tô đi được 120 km trong trường hợp vận tốc của ô tô là 60 km/h.
Kiến thức cần nhớ
Thời gian = quãng đường : vận tốc.
Tính giá trị của phân thức tại một giá trị của biến là thay biến bằng số rồi tính.
🧠 Phân tích tư duy
Bài quay lại đúng bối cảnh của HĐ1 và Vận dụng (thời gian = quãng đường : vận tốc) nhưng chỉ với một chặng đường duy nhất — dấu hiệu của dạng bài áp dụng công thức cơ bản nhất của cả bài học. Câu a) yêu cầu biểu thức tổng quát theo x, câu b) chỉ là tính giá trị phân thức đó tại x=60, đúng hai bước tách bạch của Luyện tập 3. Bẫy duy nhất là viết ngược công thức thành 120x (vận tốc chia quãng đường).
1Cách 1. Viết trực tiếp công thức thời gian rồi thay số
Định hướng. Áp thẳng công thức t=s:v với s=120, v=x, sau đó thay x=60.
a) t=x120 (giờ) b) Tại x=60: t=60120=2 (giờ)
Vậy biểu thức thời gian là x120 (giờ), và khi vận tốc là 60 km/h thì thời gian là 2 giờ.
2Cách 2. Dùng tỉ lệ nghịch giữa vận tốc và thời gian
Định hướng. Với quãng đường không đổi, thời gian tỉ lệ nghịch với vận tốc; xuất phát từ đó suy ra công thức và giá trị cần tìm.
Quãng đường không đổi 120 km nên v⋅t=120, suy ra t=v120=x120 (giờ) Tại v=60: 60⋅t=120, suy ra t=60120=2 (giờ)
Vậy vẫn thu được t=x120 (giờ) và tại x=60 thì t=2 giờ, khớp với Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: viết thẳng công thức rồi thay số, nhanh nhất.
Đáp số.a) t=x120 (giờ). b) Tại x=60 km/h thì t=2 giờ.
Sai lầm thường gặp.Viết ngược công thức thành t=120x, nhầm vai trò tử - mẫu. Kiểm tra bằng đơn vị: quãng đường (km) chia vận tốc (km/h) mới ra đơn vị giờ, còn vận tốc chia quãng đường cho đơn vị h/km, không phải thời gian.
🚀 Mở rộng.Cùng công thức, nếu quãng đường đổi thành d km bất kỳ thì thời gian là xd (giờ) — đây chính là dạng phân thức tổng quát của mọi bài toán "thời gian theo vận tốc" trong chương này.