Bài 1 · HĐ1★Trang 51— Nhận biết góc nhọn/góc tù tạo bởi đường thẳng y=ax+b và trục Ox theo dấu của a
HĐ1 (trang 51). Trên cùng một mặt phẳng toạ độ Oxy, vẽ hai đường thẳng sau: (d): y=2x+1 và (d′): y=−2x+1. a) So sánh góc tạo bởi đường thẳng (d) và trục Ox với 90∘. b) So sánh góc tạo bởi đường thẳng (d′) và trục Ox với 90∘.
Kiến thức cần nhớ
Góc α tạo bởi đường thẳng y=ax+b (a=0) và trục Ox là góc giữa tia Ax (tia gốc A cùng hướng dương của Ox) và tia AT, với A là giao điểm của đường thẳng với Ox, T thuộc đường thẳng có tung độ dương; 0∘<α<180∘.
Tang của một góc nhọn dương, tang của một góc tù âm (kiến thức lượng giác đã học).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai đường thẳng chỉ khác nhau ở dấu của hệ số góc (a=2 và a=−2) — dấu hiệu bài muốn ta so sánh trực tiếp ảnh hưởng của dấu a lên góc tạo với trục Ox. Hướng an toàn nhất là vẽ đúng hai đường thẳng bằng hai điểm rồi quan sát chiều đi lên/đi xuống, tránh nhầm góc tạo bởi đường thẳng với góc phần tư chứa đường thẳng.
1Cách 1. Vẽ đồ thị bằng bảng giá trị rồi quan sát chiều đi lên/đi xuống
Định hướng. Xác định hai điểm thuộc mỗi đường thẳng, vẽ đúng rồi so sánh với đường vuông góc chuẩn tại giao điểm A với Ox.
(d): x=−21⇒y=0; x=1,5⇒y=4 — đường thẳng đi lên từ trái sang phải (d′): x=0,5⇒y=0; x=−1,5⇒y=4 — đường thẳng đi xuống từ trái sang phải
Vậy góc tạo bởi (d) và Ox nhỏ hơn 90∘ (góc nhọn); góc tạo bởi (d′) và Ox lớn hơn 90∘ (góc tù).
2Cách 2. Suy luận trực tiếp từ dấu của hệ số góc a
Định hướng. Không cần vẽ chính xác, chỉ cần xét khi x tăng thì y tăng hay giảm để suy ra đường thẳng đi lên hay đi xuống.
(d): a=2>0 nên x tăng thì y tăng, đường thẳng đi lên từ trái sang phải, tia AT nằm trên tia Ax, góc α1<90∘ (d′): a=−2<0 nên x tăng thì y giảm, đường thẳng đi xuống từ trái sang phải, tia AT nằm ở phía sau tia Ax, góc α2>90∘
Vậy(d) tạo với Ox một góc nhọn, (d′) tạo với Ox một góc tù.
3Cách 3. Tính dấu của tanα tại điểm A trên Ox
Định hướng. Với A và T đã xác định, tính tanα=xT−xAyT−yA rồi dùng dấu của tanα để kết luận góc nhọn hay tù.
Bài 2 · HĐ2★Trang 52— Khái quát hoá mối quan hệ giữa dấu hệ số góc và loại góc (nhọn/tù)
HĐ2 (trang 51–52). Từ kết quả của HĐ1, em có nhận xét gì về quan hệ giữa hệ số a của đường thẳng y=ax+b (a=0) với góc tạo bởi đường thẳng này và trục Ox?
Kiến thức cần nhớ
Nhận xét: khi a>0, đường thẳng y=ax+b tạo với Ox một góc nhọn; khi a<0, đường thẳng tạo với Ox một góc tù.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là câu hỏi yêu cầu khái quát hoá trực tiếp từ hai trường hợp cụ thể vừa làm ở HĐ1 — dấu hiệu là cụm từ "từ kết quả của HĐ1". Hướng làm duy nhất hợp lí là đối chiếu hai kết luận đã có (a=2>0 cho góc nhọn, a=−2<0 cho góc tù) rồi phát biểu thành quy luật chung.
1Cách 1. Khái quát hoá trực tiếp từ hai kết quả cụ thể của HĐ1
Định hướng. Đối chiếu dấu của a với loại góc đã tìm được ở câu a), b) của HĐ1 rồi phát biểu thành quy luật chung cho mọi a.
(d): a=2>0, góc tạo với Ox là góc nhọn (<90∘) (d′): a=−2<0, góc tạo với Ox là góc tù (>90∘)
Vậy hệ số góc a dương ứng với góc nhọn, hệ số góc a âm ứng với góc tù.
2Cách 2. Kiểm chứng thêm bằng một cặp hệ số góc khác để củng cố nhận xét
Định hướng. Thử lại quy luật vừa nêu với một cặp a khác (ví dụ a=21 và a=−3) bằng cách tính tanα tại giao điểm với Ox.
Vậy quy luật ở Cách 1 đúng với mọi giá trị của a, không riêng gì a=±2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nêu ngay nhận xét tổng quát của Cách 1: a>0 — góc nhọn, a<0 — góc tù; không cần kiểm chứng lại bằng số khác trừ khi đề yêu cầu giải thích thêm.
Đáp số.Khi a>0, đường thẳng y=ax+b tạo với trục Ox một góc nhọn. Khi a<0, đường thẳng tạo với trục Ox một góc tù.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng chỉ có hai đường thẳng cụ thể ở HĐ1 mới có tính chất này, quên khái quát hoá cho mọi a cùng dấu.
🚀 Mở rộng.Từ nhận xét này, khi a→0+ góc nhọn càng nhỏ dần về 0∘; khi a→0− góc tù càng lớn dần về 180∘.
Bài 3 · Câu hỏi (trang 52)★Trang 52— Xác định hệ số góc từ công thức đường thẳng, kể cả khi phải rút gọn trước
Câu hỏi (trang 52). Xác định hệ số góc của mỗi đường thẳng sau: y=3x−1; y=2−x; y=21(x−1).
Kiến thức cần nhớ
Hệ số góc của đường thẳng y=ax+b (a=0) chính là hệ số a đứng trước x khi phương trình đã ở dạng chuẩn.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba công thức đều là hàm số bậc nhất nhưng không cùng viết sẵn ở dạng chuẩn y=ax+b — dấu hiệu là câu thứ hai và thứ ba cần khai triển/rút gọn trước khi đọc hệ số. Bẫy ở câu ba: dễ nhầm hệ số góc là 1 (hệ số của x trong ngoặc) thay vì 21.
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp với dạng chuẩn y=ax+b
Định hướng. Với đường thẳng đã ở đúng dạng ax+b, đọc thẳng hệ số của x.
y=3x−1: hệ số góc a=3
Vậy đường thẳng y=3x−1 có hệ số góc bằng 3.
2Cách 2. Khai triển, sắp xếp về dạng chuẩn rồi mới đọc hệ số
Định hướng. Với y=2−x và y=21(x−1), phải viết lại theo đúng thứ tự ax+b trước khi đọc hệ số góc.
y=2−x=−x+2: hệ số góc a=−1 y=21(x−1)=21x−21: hệ số góc a=21
Vậyy=2−x có hệ số góc −1; y=21(x−1) có hệ số góc 21.
3Cách 3. Kiểm tra lại bằng công thức hệ số góc qua hai điểm thuộc đường thẳng
Định hướng. Lấy hai điểm bất kì thuộc mỗi đường thẳng rồi tính a=x2−x1y2−y1 để đối chiếu lại kết quả.
y=21(x−1): x=1⇒y=0; x=3⇒y=1; a=3−11−0=21
Vậy kết quả khớp Cách 2, khẳng định hệ số góc của y=21(x−1) đúng bằng 21.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: khai triển rồi sắp lại đúng thứ tự ax+b trước khi đọc hệ số, tránh bẫy đọc nhầm hệ số của x trong ngoặc.
Bài 4 · Luyện tập 1★Trang 52— Lập hàm số bậc nhất từ hệ số góc và giao điểm với trục tung
Luyện tập 1 (trang 52). Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng có hệ số góc là 3 và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng −1.
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng y=ax+b cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b (ứng với x=0).
Điểm (x0;y0) thuộc đồ thị hàm số y=f(x) khi và chỉ khi y0=f(x0).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn hệ số góc và giao điểm với trục tung — đúng hai dữ kiện để xác định trọn vẹn a và b trong y=ax+b, giống khuôn của Ví dụ 1 vừa học. Vì giao điểm với trục tung có hoành độ x=0 nên b chính là tung độ của điểm đó, không cần giải phương trình.
1Cách 1. Đọc thẳng b từ giao điểm với trục tung
Định hướng. Hàm số bậc nhất có dạng y=ax+b; giao điểm với trục tung có tung độ đúng bằng b.
a=3 (đề cho) Cắt trục tung tại điểm có tung độ −1 nên b=−1
Vậy hàm số cần tìm là y=3x−1.
2Cách 2. Thay toạ độ điểm (0;−1) vào dạng y=3x+b rồi giải tìm b
Định hướng. Hàm số cần tìm có dạng y=3x+b; đồ thị đi qua điểm (0;−1) nên thay toạ độ vào để tìm b (làm đúng khuôn Ví dụ 1).
−1=3⋅0+b b=−1
Vậy hàm số cần tìm là y=3x−1, khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng cách thay x=0 vào kết quả
Định hướng. Sau khi có y=3x−1, kiểm tra ngược điều kiện "cắt trục tung tại điểm có tung độ −1".
Thay x=0: y=3⋅0−1=−1 (đúng, khớp đề)
Vậyy=3x−1 thoả mãn đầy đủ hai điều kiện của đề bài.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: giao điểm với trục tung cho ngay giá trị b, không cần lập phương trình.
Đáp số.Hàm số cần tìm là y=3x−1.
Sai lầm thường gặp.Nhầm "cắt trục tung tại điểm có tung độ −1" với "cắt trục hoành tại điểm có hoành độ −1", dẫn đến thay sai toạ độ (−1;0) thay vì (0;−1).
🚀 Mở rộng.Nếu đổi dữ kiện thành "cắt trục hoành tại điểm có hoành độ 2" thì phải thay (2;0) vào y=3x+b để tìm b, không thể đọc trực tiếp như khi cắt trục tung.
Bài 5 · Tranh luận★★Trang 52— Phát hiện sai lầm khi đọc hệ số góc từ một phân thức chưa rút gọn
Tranh luận (trang 52). Đường thẳng y=22x+1 có hệ số góc bằng bao nhiêu? Bạn thứ nhất: "Đường thẳng này có hệ số góc a=2." Bạn thứ hai: "Không đúng, đường thẳng này có hệ số góc a=1." Theo em, bạn nào trả lời đúng, bạn nào trả lời sai? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
Muốn đọc hệ số góc, phải đưa công thức về đúng dạng y=ax+b; nếu y là một phân thức thì phải chia riêng từng số hạng của tử cho mẫu trước.
🧠 Phân tích tư duy
Công thức y=22x+1 chưa ở dạng chuẩn ax+b vì cả tử số 2x+1 đang bị chia cho 2 — dấu hiệu bài muốn kiểm tra xem học sinh có tách đúng phân thức hay chỉ nhìn hệ số 2 của x trong tử rồi kết luận vội. Hướng an toàn là chia riêng từng số hạng của tử cho mẫu trước khi đọc hệ số góc.
1Cách 1. Tách phân thức thành từng số hạng chia cho mẫu rồi đọc hệ số
Định hướng. Viết lại y=22x+1 thành tổng hai phân thức, mỗi số hạng của tử chia riêng cho mẫu.
y=22x+1=22x+21=x+21
Vậy hệ số góc là a=1: bạn thứ hai trả lời đúng, bạn thứ nhất trả lời sai vì bạn đó lấy luôn hệ số 2 của x trong tử số làm hệ số góc mà quên chia cho mẫu.
2Cách 2. Tính hệ số góc bằng công thức qua hai điểm thuộc đường thẳng
Định hướng. Lấy hai giá trị x cụ thể, tính y tương ứng rồi dùng công thức a=x2−x1y2−y1 để kiểm chứng độc lập với Cách 1.
x=0⇒y=21; x=2⇒y=25 a=2−025−21=22=1
Vậy hệ số góc đúng bằng 1, xác nhận bạn thứ hai đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: rút gọn phân thức về đúng dạng ax+b rồi đọc hệ số ngay, nhanh và ít khả năng sai hơn Cách 2.
Đáp số.Bạn thứ hai trả lời đúng: hệ số góc của y=22x+1 là a=1. Bạn thứ nhất trả lời sai.
Sai lầm thường gặp.Nhầm hệ số của x trong tử số (=2) với hệ số góc thật của đường thẳng, quên rằng cả tử số đang bị chia cho mẫu số 2.
🚀 Mở rộng.Với dạng tổng quát y=kkx+c (k=0), sau khi rút gọn luôn được y=x+kc, tức hệ số góc luôn bằng 1 bất kể k,c là gì.
Bài 6 · HĐ3★Trang 53— Nhận biết hai đường thẳng song song qua hệ số góc và hệ số tự do
HĐ3 (trang 53). Trên cùng một mặt phẳng toạ độ Oxy, vẽ hai đường thẳng y=2x và y=2x+1. Có nhận xét gì về vị trí tương đối của hai đường thẳng này?
Kiến thức cần nhớ
Hai đường thẳng phân biệt cùng hệ số góc thì không cắt nhau (vì với mọi x, hiệu tung độ của chúng luôn là một hằng số khác 0).
🧠 Phân tích tư duy
Hai hàm số có cùng hệ số góc a=2 nhưng khác hệ số tự do (0 và 1) — dấu hiệu dẫn tới định nghĩa hai đường thẳng song song sắp học. Hướng làm là vẽ đồ thị rồi quan sát, hoặc chứng minh bằng đại số rằng hệ phương trình hoành độ giao điểm vô nghiệm.
1Cách 1. Vẽ đồ thị bằng bảng giá trị rồi quan sát trực quan
Định hướng. Lập bảng giá trị cho từng đường thẳng, vẽ trên cùng hệ trục rồi quan sát xem chúng có cắt nhau hay không.
y=2x: x=0⇒y=0; x=1⇒y=2 y=2x+1: x=0⇒y=1; x=1⇒y=3
Vậy hai đường thẳng luôn cách đều nhau theo phương thẳng đứng, không có điểm chung — chúng song song với nhau.
2Cách 2. Giải phương trình hoành độ giao điểm
Định hướng. Hai đường thẳng có điểm chung khi và chỉ khi phương trình hoành độ giao điểm có nghiệm; xét phương trình đó cho hai đường đã cho.
Xét 2x=2x+1 0=1 (vô lí)
Vậy phương trình vô nghiệm nên hai đường thẳng không có điểm chung, tức là chúng song song với nhau.
3Cách 3. Xét khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa hai đường
Định hướng. Với cùng một hoành độ x, tính hiệu tung độ của hai đường thẳng; nếu hiệu này không đổi và khác 0 thì hai đường song song.
Với mọi x: (2x+1)−2x=1 (không đổi, khác 0)
Vậy khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa hai đường thẳng luôn bằng 1 đơn vị, nên chúng song song với nhau, không bao giờ cắt hay trùng nhau.
Nhận xét. Đây chính là dấu hiệu để sau này nhận biết hai đường thẳng song song chỉ cần so sánh hệ số góc và hệ số tự do, không cần vẽ hình.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: giải phương trình hoành độ giao điểm là cách ngắn và chắc chắn nhất để khẳng định hai đường thẳng không cắt nhau.
Đáp số.Hai đường thẳng y=2x và y=2x+1 song song với nhau (cùng hệ số góc a=2, khác hệ số tự do).
Sai lầm thường gặp.Chỉ dựa vào hình vẽ bằng mắt mà không kiểm tra lại bằng đại số, dễ kết luận nhầm khi vẽ tay không chính xác.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi thành y=2x và y=2x (trùng hệ số tự do) thì phương trình hoành độ giao điểm 2x=2x có vô số nghiệm — hai đường thẳng khi đó trùng nhau, không còn là song song.
Bài 7 · Câu hỏi 1 (trang 53)★★Trang 53— Nhận biết các cặp đường thẳng song song bằng dấu hiệu hệ số góc
Câu hỏi 1 (trang 53). Tìm các cặp đường thẳng song song với nhau trong các đường thẳng sau: a) y=2x+1; b) y=−1−2x; c) y=2+2x; d) y=−1+2x.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường thẳng y=ax+b (a=0) và y=a′x+b′ (a′=0) song song với nhau khi a=a′ và b=b′.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn công thức không viết cùng một thứ tự (ax+b hay b+ax) — dấu hiệu là phải chuẩn hoá cả bốn về cùng dạng trước khi so sánh. Bẫy ở câu b) dễ đọc nhầm hệ số góc là −1 thay vì −2 nếu không sắp xếp lại.
1Cách 1. Đưa cả bốn đường thẳng về dạng chuẩn ax+b rồi so sánh từng cặp
Định hướng. Viết lại mọi công thức theo đúng thứ tự ax+b, rồi xét từng cặp xem hệ số a có bằng nhau và b có khác nhau hay không.
a) y=2x+1: a=2,b=1 b) y=−1−2x=−2x−1: a=−2,b=−1 c) y=2+2x=2x+2: a=2,b=2 d) y=−1+2x=2x−1: a=2,b=−1
Vậy a), c), d) đều có a=2 nên từng đôi một song song với nhau (vì b đôi một khác nhau: 1,2,−1); b) có a=−2 khác các đường còn lại nên không song song với đường nào.
2Cách 2. Nhóm các đường thẳng theo hệ số góc trước khi xét cặp song song
Định hướng. Gom các đường thẳng có cùng hệ số góc vào một nhóm; chỉ những đường trong cùng nhóm mới có thể song song (nếu b khác nhau).
Nhóm a=2: gồm a), c), d) Nhóm a=−2: gồm b) (một mình)
Vậy các cặp song song là (a, c), (a, d), (c, d); đường b) không song song với đường nào trong ba đường còn lại.
3Cách 3. Kiểm tra từng cặp bằng cách giải phương trình hoành độ giao điểm
Định hướng. Với một cặp nghi ngờ song song, giải phương trình hoành độ giao điểm; vô nghiệm thì đúng là song song.
Xét (a, c): 2x+1=2x+2⇒0=1 (vô lí) — song song Xét (a, b): 2x+1=−2x−1⇒4x=−2⇒x=−21 (có nghiệm) — không song song
Vậy kết quả khớp Cách 1, Cách 2: khẳng định chắc chắn ba cặp song song là (a, c), (a, d), (c, d).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nhóm nhanh theo hệ số góc rồi liệt kê cặp trong cùng nhóm, tránh phải xét từng cặp trong tổng số 6 cặp có thể.
Đáp số.Các cặp đường thẳng song song: (a và c), (a và d), (c và d).
Sai lầm thường gặp.Đọc nhầm hệ số góc của câu b) là −1 (hệ số tự do khi chưa sắp xếp) thay vì −2, dẫn đến xếp nhầm nhóm.
🚀 Mở rộng.Nếu thêm đường thẳng e) y=2x+2 (trùng hệ số tự do với câu c) thì c) và e) không còn song song mà trùng nhau — cần luôn kiểm tra thêm điều kiện b=b′.
Bài 8 · HĐ4★Trang 53— Dùng dấu hiệu hệ số góc để loại trừ khả năng song song, trùng nhau
HĐ4 (trang 53). Cho hai đường thẳng y=2x−1 và y=x−3. Bằng cách so sánh hai hệ số góc, hãy cho biết hai đường thẳng này có song song hay trùng nhau không.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường thẳng y=ax+b và y=a′x+b′ chỉ có thể song song hoặc trùng nhau khi a=a′; nếu a=a′ thì chúng không song song và cũng không trùng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu "so sánh hai hệ số góc" — dấu hiệu trực tiếp chỉ ra hướng làm là đối chiếu a và a′ rồi áp dụng điều kiện song song/trùng nhau đã học (cả hai đều đòi hỏi a=a′). Đây là bước chuẩn bị để dẫn tới khái niệm hai đường thẳng cắt nhau.
1Cách 1. So sánh trực tiếp hai hệ số góc
Định hướng. Đọc hệ số góc của từng đường thẳng rồi đối chiếu theo điều kiện song song/trùng nhau đã học.
y=2x−1: a=2 y=x−3: a′=1 a=a′ (vì 2=1)
Vậy hai đường thẳng không song song và cũng không trùng nhau.
2Cách 2. Chứng minh bằng phản chứng
Định hướng. Giả sử hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau, suy ra điều bắt buộc phải có rồi đối chiếu với hệ số góc thực tế để tìm mâu thuẫn.
Giả sử song song hoặc trùng nhau ⇒ bắt buộc a=a′, tức 2=1 (vô lí)
Vậy giả sử sai, suy ra hai đường thẳng y=2x−1 và y=x−3 không song song và không trùng nhau.
3Cách 3. Giải phương trình hoành độ giao điểm để tìm điểm chung
Định hướng. Nếu tồn tại đúng một điểm chung thì hai đường thẳng chắc chắn không song song, không trùng nhau.
Xét 2x−1=x−3 x=−2 (nghiệm duy nhất)
Vậy hai đường thẳng có đúng một điểm chung tại x=−2, xác nhận chúng không song song và không trùng nhau (thực chất chúng cắt nhau).
Nhận xét. Kết quả này chuẩn bị cho định nghĩa hai đường thẳng cắt nhau: a=a′ thì luôn có đúng một điểm chung.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần so sánh trực tiếp hai hệ số góc, không cần lập luận phản chứng hay giải phương trình.
Đáp số.Vì 2=1 nên hai đường thẳng y=2x−1 và y=x−3 không song song và không trùng nhau.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng chỉ cần b=b′ là đủ kết luận không song song, quên rằng điều kiện quyết định chính là so sánh hệ số góc a.
🚀 Mở rộng.Từ HĐ4, ta sẽ học được rằng khi a=a′ thì hai đường thẳng luôn cắt nhau tại đúng một điểm — đây chính là nội dung mục 2 tiếp theo của bài học.
Bài 9 · Câu hỏi 2 (trang 53)★★Trang 53— Nhận biết các cặp đường thẳng cắt nhau bằng dấu hiệu hệ số góc khác nhau
Câu hỏi 2 (trang 53). Tìm các cặp đường thẳng cắt nhau trong các đường thẳng sau: a) y=2x+1; b) y=2x; c) y=2+2x; d) y=1−2x.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường thẳng y=ax+b (a=0) và y=a′x+b′ (a′=0) cắt nhau khi và chỉ khi a=a′.
🧠 Phân tích tư duy
Ba trong bốn đường thẳng có cùng hệ số góc a=2, chỉ riêng câu d) có hệ số góc a=−2 — dấu hiệu này giúp khoanh vùng ngay các cặp cắt nhau là những cặp có mặt câu d). Bẫy là dễ liệt kê thừa các cặp trong nhóm a=2 (vốn song song chứ không cắt nhau).
1Cách 1. Đưa về dạng chuẩn rồi so sánh hệ số góc từng cặp
Định hướng. Chuẩn hoá cả bốn đường thẳng về dạng ax+b, rồi xét từng cặp xem hệ số góc có khác nhau hay không.
a) y=2x+1: a=2 b) y=2x: a=2 c) y=2+2x=2x+2: a=2 d) y=1−2x=−2x+1: a=−2
Vậy a), b), c) cùng hệ số góc a=2 nên đôi một song song (không cắt nhau); riêng d) có a=−2 khác hẳn nên cắt cả ba đường còn lại.
2Cách 2. Nhóm theo hệ số góc, các đường khác nhóm chắc chắn cắt nhau
Định hướng. Gom các đường cùng hệ số góc vào một nhóm; mọi cặp đường khác nhóm đều cắt nhau (vì hệ số góc khác nhau).
Nhóm a=2: a), b), c) Nhóm a=−2: d) (một mình)
Vậy các cặp cắt nhau là (a, d), (b, d), (c, d); các cặp trong nhóm a=2 không cắt nhau.
3Cách 3. Giải phương trình hoành độ giao điểm để xác nhận từng cặp
Định hướng. Với cặp nghi ngờ cắt nhau, giải phương trình hoành độ giao điểm; có nghiệm duy nhất thì đúng là cắt nhau.
Bài 10 · Luyện tập 2★★★Trang 54— Tìm điều kiện của tham số để hai đường thẳng song song hoặc cắt nhau
Luyện tập 2 (trang 54). Cho hai hàm số bậc nhất y=2mx+1 và y=(m−1)x+2. Tìm các giá trị của m để đồ thị của hai hàm số đã cho là: a) Hai đường thẳng song song với nhau. b) Hai đường thẳng cắt nhau.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y=ax+b là hàm số bậc nhất khi a=0.
Hai đường thẳng y=ax+b, y=a′x+b′ (a,a′=0) song song khi a=a′, b=b′; cắt nhau khi a=a′.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai hệ số góc đều chứa tham số m — dấu hiệu của dạng toán "biện luận vị trí tương đối theo tham số", giống Ví dụ 2, Ví dụ 3 vừa học nhưng phải tự đặt thêm điều kiện để hai hàm số đều là hàm bậc nhất trước khi xét song song/cắt nhau. Bẫy ở chỗ dễ quên điều kiện m=0 và m=1 khi kết luận.
1Cách 1. Đặt điều kiện hàm bậc nhất trước, rồi xét từng trường hợp song song/cắt nhau
Định hướng. Trước hết cần 2m=0 và m−1=0 để cả hai hàm số đều là hàm bậc nhất; sau đó so sánh hệ số góc theo từng yêu cầu.
Điều kiện: 2m=0⇒m=0; m−1=0⇒m=1 a) Song song: 2m=m−1⇒m=−1 (thoả m=0,m=1); kiểm tra b: 1=2 luôn đúng b) Cắt nhau: 2m=m−1⇒m=−1 (kết hợp m=0,m=1)
Vậy a) m=−1; b) m=−1 và m=0 và m=1.
2Cách 2. Giải điều kiện song song trước, rồi suy ra điều kiện cắt nhau bằng phần bù
Định hướng. Vì hai hàm số chỉ có đúng hai khả năng loại trừ nhau là song song hoặc cắt nhau (do b=b′ luôn đúng), tìm m để song song trước rồi lấy phần bù trong tập xác định để có điều kiện cắt nhau.
Tập xác định của m: m=0 và m=1 Phương trình 2m=m−1⇔m=−1 (song song) Phần còn lại trong tập xác định (m=−1) chính là điều kiện cắt nhau
Vậy a) m=−1; b) m=−1 (và m=0,m=1), khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng cách thay m=−1 vào cả hai hàm số
Định hướng. Thay trực tiếp m=−1 vào hai công thức ban đầu để kiểm tra xem có thật sự thu được hai đường thẳng song song hay không.
Với m=−1: y=2(−1)x+1=−2x+1 và y=(−1−1)x+2=−2x+2 Hai đường có cùng hệ số góc −2, hệ số tự do khác nhau (1=2)
Vậym=−1 đúng cho ra hai đường thẳng song song, xác nhận kết quả câu a).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đặt đủ điều kiện hàm bậc nhất ngay từ đầu rồi giải trực tiếp từng câu, tránh sót điều kiện m=0,m=1.
Đáp số.a) m=−1. b) m=−1, m=0 và m=1.
Sai lầm thường gặp.Quên đặt điều kiện m=0 và m=1 để hai công thức thực sự là hàm số bậc nhất, dẫn tới đáp số câu b) thiếu điều kiện.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi hàm số thứ hai thành y=(m−1)x+1 (trùng hệ số tự do với 2m+… khi b=1) thì cần kiểm tra thêm điều kiện b=b′ mới kết luận được song song hay trùng nhau.
Bài 11 · Thử thách nhỏ★★★Trang 54— Chứng minh tính duy nhất của đường thẳng qua một điểm với hệ số góc cho trước
Thử thách nhỏ (trang 54). Liệu hai đường thẳng phân biệt với cùng hệ số góc, có thể có: a) Cùng giao điểm với trục Ox không? b) Cùng giao điểm với trục Oy không?
Kiến thức cần nhớ
Hai đường thẳng phân biệt cùng hệ số góc luôn song song với nhau, nghĩa là không có điểm chung nào (kể cả trên hai trục toạ độ).
🧠 Phân tích tư duy
Đề nói về "hai đường thẳng phân biệt cùng hệ số góc" — chính là hai đường thẳng song song vừa học (a=a′, b=b′) — dấu hiệu bài muốn kiểm tra xem học sinh có hiểu bản chất đại số của "phân biệt" hay không. Bẫy là dễ trả lời cảm tính "có thể" mà không chứng minh bằng công thức giao điểm.
1Cách 1. Viết phương trình hai đường thẳng rồi tính toạ độ giao điểm với từng trục
Định hướng. Gọi hai đường thẳng là y=ax+b1 và y=ax+b2 với b1=b2 (vì phân biệt và cùng hệ số góc), rồi tính giao điểm với Ox, Oy của từng đường.
Giao với Ox: 0=ax+b1⇒x1=−ab1; 0=ax+b2⇒x2=−ab2 x1=x2⇔b1=b2 (mâu thuẫn với b1=b2) Giao với Oy: điểm (0;b1) và (0;b2); hai điểm này trùng nhau khi và chỉ khi b1=b2 (mâu thuẫn)
Vậy a) Không thể có cùng giao điểm với Ox. b) Không thể có cùng giao điểm với Oy.
2Cách 2. Dùng tính chất "qua một điểm với hệ số góc cho trước chỉ có đúng một đường thẳng"
Định hướng. Nếu hai đường thẳng cùng đi qua một điểm và cùng hệ số góc a thì theo tính chất hình học, chúng phải là cùng một đường thẳng — mâu thuẫn với giả thiết "phân biệt".
Giả sử hai đường phân biệt cùng cắt Ox tại một điểm A Qua A với hệ số góc a cho trước chỉ tồn tại đúng một đường thẳng (vô lí vì có hai đường) Lập luận tương tự với giao điểm trên Oy
Vậy cả hai câu a) và b) đều không thể xảy ra, khớp Cách 1.
3Cách 3. Minh hoạ bằng một cặp đường thẳng cụ thể
Định hướng. Lấy hai đường thẳng cụ thể cùng hệ số góc để kiểm tra trực tiếp giao điểm với hai trục, củng cố kết luận tổng quát ở Cách 1.
Xét y=x+1 và y=x+2 (cùng a=1, phân biệt) Giao Ox: x=−1 và x=−2 (khác nhau) Giao Oy: (0;1) và (0;2) (khác nhau)
Vậy ví dụ cụ thể xác nhận đúng như chứng minh tổng quát ở Cách 1, Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lập công thức giao điểm với từng trục theo b1,b2 rồi chỉ ra mâu thuẫn — chứng minh chặt chẽ và áp dụng được cho mọi trường hợp.
Đáp số.a) Không thể. b) Không thể. (Hai đường thẳng phân biệt cùng hệ số góc luôn song song, không có điểm chung với nhau, kể cả trên hai trục toạ độ.)
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn cho rằng hai đường thẳng song song vẫn có thể "gặp nhau" tại các điểm đặc biệt trên trục toạ độ, quên rằng song song nghĩa là không có bất kì điểm chung nào.
🚀 Mở rộng.Ngược lại, hai đường thẳng phân biệt có hệ số góc khác nhau luôn cắt nhau tại đúng một điểm — điểm đó có thể nằm trên Ox, trên Oy, hoặc ở vị trí bất kì khác.
Bài 12 · Vận dụng★★Trang 54— Vận dụng dấu hiệu hệ số góc để xét song song/cắt nhau mà không cần vẽ hình
Vận dụng (trang 54). Em hãy trình bày cách làm của anh Pi để trả lời câu hỏi của bạn Vuông trong tình huống mở đầu.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường thẳng y=ax+b, y=a′x+b′ (a,a′=0): song song khi a=a′,b=b′; trùng nhau khi a=a′,b=b′; cắt nhau khi a=a′.
🧠 Phân tích tư duy
Tình huống mở đầu hỏi cách nhận biết hai đường thẳng y=ax+b và y=a′x+b′ song song hay cắt nhau mà "không cần vẽ hình" — dấu hiệu chỉ thẳng tới việc dùng hai kết quả vừa học ở mục 2 (so sánh hệ số góc a,a′ và hệ số tự do b,b′) thay cho việc vẽ đồ thị như bạn Vuông định làm. Bẫy là dễ quay lại thói quen vẽ hình thay vì trình bày đúng quy trình so sánh hệ số mà anh Pi muốn nói.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp hai dấu hiệu vừa học để trình bày cách làm của anh Pi
Định hướng. Không cần vẽ đồ thị, chỉ cần đọc và so sánh hệ số góc a,a′ (và hệ số tự do b,b′ khi cần) của hai đường thẳng.
So sánh a và a′: nếu a=a′ thì hai đường thẳng cắt nhau, dừng lại, không cần xét b Nếu a=a′: so sánh tiếp b và b′; b=b′ thì song song, b=b′ thì trùng nhau
Vậy cách làm nhanh hơn của anh Pi là: chỉ cần đọc hệ số a,b của hai công thức rồi so sánh theo đúng ba trường hợp trên, không cần vẽ hình như bạn Vuông đề nghị.
2Cách 2. Minh hoạ cách làm của anh Pi bằng một ví dụ số cụ thể
Định hướng. Áp dụng quy trình ở Cách 1 cho một cặp đường thẳng cụ thể để làm rõ từng bước anh Pi thực hiện.
Ví dụ: y=2x+1 và y=2x+3 So sánh hệ số góc: a=a′=2 So sánh hệ số tự do: b=1=b′=3
Vậy hai đường thẳng này song song với nhau — kết luận có được chỉ bằng phép so sánh hệ số, đúng như cách làm nhanh của anh Pi, không cần vẽ hình.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Trình bày đúng như Cách 1: nêu rõ quy trình so sánh a với a′ trước, rồi mới xét đến b với b′ khi cần — đây chính là điều anh Pi muốn nói.
Đáp số.Cách làm của anh Pi: so sánh hệ số góc a và a′ của hai đường thẳng; nếu a=a′ thì hai đường thẳng cắt nhau; nếu a=a′ thì so sánh tiếp b và b′ để biết chúng song song (b=b′) hay trùng nhau (b=b′) — không cần vẽ hình.
Sai lầm thường gặp.Vẫn cố vẽ hình như bạn Vuông thay vì áp dụng trực tiếp dấu hiệu đại số, khiến cách làm không còn "nhanh hơn" như anh Pi đã nói.
🚀 Mở rộng.Quy trình của anh Pi áp dụng được cho mọi cặp đường thẳng bậc nhất, kể cả khi hệ số góc chứa tham số — chính là cách đã dùng ở Ví dụ 2, Ví dụ 3 và Luyện tập 2 của bài học.
Bài 13 · Bài 7.30★Trang 54— Lập hàm số bậc nhất từ hệ số góc và một điểm thuộc đồ thị
Bài 7.30 (trang 54). Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng đi qua điểm (1;−2) và có hệ số góc là 3.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số bậc nhất có dạng y=ax+b (a=0); điểm (x0;y0) thuộc đồ thị khi y0=ax0+b.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn hệ số góc a=3 và một điểm thuộc đồ thị — đúng khuôn của Ví dụ 1 đã học, chỉ cần thay toạ độ điểm vào dạng y=3x+b để tìm b. Bẫy nhỏ ở chỗ điểm cho trước có tung độ âm, dễ nhầm dấu khi thay số.
1Cách 1. Thay toạ độ điểm vào dạng y=3x+b để tìm b
Định hướng. Hàm số cần tìm có dạng y=3x+b; đồ thị đi qua (1;−2) nên thay toạ độ vào để tìm b.
−2=3⋅1+b −2=3+b b=−5
Vậy hàm số cần tìm là y=3x−5.
2Cách 2. Dùng công thức đường thẳng qua một điểm với hệ số góc cho trước
Định hướng. Đường thẳng qua (x0;y0) với hệ số góc a có công thức y−y0=a(x−x0); áp dụng trực tiếp rồi khai triển về dạng y=ax+b.
y−(−2)=3(x−1) y+2=3x−3 y=3x−5
Vậy hàm số cần tìm là y=3x−5, khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng cách thay x=1 vào kết quả
Định hướng. Kiểm tra ngược điều kiện "đồ thị đi qua điểm (1;−2)" bằng kết quả vừa tìm được.
Thay x=1 vào y=3x−5: y=3⋅1−5=−2 (đúng, khớp đề)
Vậyy=3x−5 thoả mãn đầy đủ điều kiện của đề bài.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thay toạ độ điểm trực tiếp vào y=3x+b, ngắn gọn và ít bước biến đổi nhất.
Đáp số.Hàm số cần tìm là y=3x−5.
Sai lầm thường gặp.Thay nhầm vai trò hoành độ và tung độ của điểm, viết 1=3⋅(−2)+b thay vì −2=3⋅1+b.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi hệ số góc thành tham số m (y=mx+b, m=0) và giữ nguyên điểm (1;−2), ta luôn có b=−2−m theo m — mỗi giá trị m cho một đường thẳng khác nhau cùng đi qua điểm đó.
Bài 14 · Bài 7.31★Trang 54— Lập hàm số bậc nhất từ hệ số góc và giao điểm với trục hoành
Bài 7.31 (trang 54). Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng có hệ số góc là −2 và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 3.
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng y=ax+b cắt trục hoành tại điểm có hoành độ x0 thì điểm đó là (x0;0).
Điểm (x0;y0) thuộc đồ thị hàm số y=f(x) khi và chỉ khi y0=f(x0).
🧠 Phân tích tư duy
Khác với bài 7.30 (cho điểm bất kì), bài này cho điểm đặc biệt là giao điểm với trục hoành — dấu hiệu để nhận ra toạ độ điểm cần dùng là (3;0) (tung độ luôn bằng 0 trên Ox). Bẫy hay gặp là nhầm hoành độ giao điểm với tung độ.
1Cách 1. Xác định toạ độ giao điểm với Ox rồi thay vào y=−2x+b
Định hướng. Giao điểm với trục hoành có hoành độ 3 nghĩa là đường thẳng đi qua điểm (3;0); thay toạ độ này vào y=−2x+b để tìm b.
0=−2⋅3+b 0=−6+b b=6
Vậy hàm số cần tìm là y=−2x+6.
2Cách 2. Dùng công thức đường thẳng qua một điểm với hệ số góc cho trước
Định hướng. Áp dụng công thức y−y0=a(x−x0) với (x0;y0)=(3;0), a=−2.
y−0=−2(x−3) y=−2x+6
Vậy hàm số cần tìm là y=−2x+6, khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng cách thay y=0 vào kết quả
Định hướng. Kiểm tra ngược: giải phương trình y=0 từ kết quả vừa tìm để xem hoành độ giao điểm với Ox có đúng bằng 3 không.
0=−2x+6⇒2x=6⇒x=3 (đúng, khớp đề)
Vậyy=−2x+6 thoả mãn đầy đủ điều kiện của đề bài.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: xác định ngay toạ độ điểm (3;0) trên trục hoành rồi thay vào y=−2x+b, tránh nhầm với công thức trung gian.
Đáp số.Hàm số cần tìm là y=−2x+6.
Sai lầm thường gặp.Nhầm giao điểm với trục hoành là điểm (0;3) thay vì (3;0), dẫn đến thay sai toạ độ vào phương trình.
🚀 Mở rộng.Với hệ số góc tổng quát a=0 và cùng giao điểm hoành độ 3, công thức luôn là y=a(x−3)=ax−3a — hệ số tự do b=−3a phụ thuộc trực tiếp vào a.
Bài 15 · Bài 7.32★★Trang 54— Phân loại toàn bộ các cặp đường thẳng thành song song và cắt nhau
Bài 7.32 (trang 54). Hãy chỉ ra các cặp đường thẳng song song với nhau và các cặp đường thẳng cắt nhau trong các đường thẳng sau: a) y=−x+1; b) y=−2x+1; c) y=−2x+2; d) y=−x.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường thẳng cùng hệ số góc, khác hệ số tự do thì song song; khác hệ số góc thì cắt nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Bài này yêu cầu liệt kê đủ cả hai loại cặp (song song và cắt nhau) trong tổng số (24)=6 cặp có thể — dấu hiệu là phải xét hệ thống, không bỏ sót cặp nào. Bốn đường thẳng đã ở dạng chuẩn nên chỉ cần nhóm theo hệ số góc.
1Cách 1. Đọc trực tiếp hệ số góc, hệ số tự do rồi so sánh từng cặp
Định hướng. Bốn đường thẳng đã ở dạng chuẩn ax+b, chỉ cần liệt kê hệ số của từng đường rồi so sánh theo cặp.
a) a=−1,b=1; b) a=−2,b=1; c) a=−2,b=2; d) a=−1,b=0
Vậy so sánh từng cặp theo hệ số góc và hệ số tự do như bảng trên để phân loại ở Cách 2.
2Cách 2. Nhóm theo hệ số góc rồi liệt kê đầy đủ hai loại cặp
Định hướng. Gom các đường cùng hệ số góc thành từng nhóm; trong nhóm là các cặp song song, khác nhóm là các cặp cắt nhau.
Nhóm a=−1: a), d) (vì b khác nhau: 1=0) — song song Nhóm a=−2: b), c) (vì b khác nhau: 1=2) — song song Các cặp khác nhóm: (a, b), (a, c), (b, d), (c, d) — cắt nhau
Vậy có 2 cặp song song: (a, d) và (b, c); có 4 cặp cắt nhau: (a, b), (a, c), (b, d), (c, d).
3Cách 3. Kiểm tra lại bằng cách giải phương trình hoành độ giao điểm cho một vài cặp tiêu biểu
Định hướng. Chọn một cặp được cho là song song và một cặp được cho là cắt nhau để giải phương trình hoành độ giao điểm, xác nhận lại kết luận ở Cách 2.
Xét (a, d): −x+1=−x⇒1=0 (vô lí) — song song, đúng như dự đoán Xét (a, b): −x+1=−2x+1⇒x=0 (có nghiệm) — cắt nhau, đúng như dự đoán
Vậy kết quả khớp hoàn toàn với Cách 2: 2 cặp song song, 4 cặp cắt nhau, đủ 6 cặp của 4 đường thẳng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nhóm theo hệ số góc trước, vừa nhanh vừa tránh bỏ sót cặp nào trong tổng số 6 cặp có thể.
Đáp số.Song song: (a và d), (b và c). Cắt nhau: (a và b), (a và c), (b và d), (c và d).
Sai lầm thường gặp.Bỏ sót một số cặp khi liệt kê thủ công từng đôi một mà không nhóm hệ số góc trước, dễ thiếu hoặc lặp cặp.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với n đường thẳng chia thành các nhóm cùng hệ số góc có n1,n2,… đường, số cặp song song là (2n1)+(2n2)+⋯, số cặp cắt nhau là tổng còn lại của (2n).
Bài 16 · Bài 7.33★★★Trang 54— Tìm điều kiện của tham số để hai đường thẳng song song hoặc cắt nhau
Bài 7.33 (trang 54). Cho hai hàm số bậc nhất y=mx−5 và y=(2m+1)x+3. Tìm các giá trị của m để đồ thị của hai hàm số là: a) Hai đường thẳng song song với nhau. b) Hai đường thẳng cắt nhau.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y=ax+b là hàm số bậc nhất khi a=0.
Hai đường thẳng y=ax+b, y=a′x+b′ (a,a′=0) song song khi a=a′, b=b′; cắt nhau khi a=a′.
🧠 Phân tích tư duy
Giống cấu trúc Luyện tập 2 nhưng đổi số liệu — dấu hiệu là bài rèn lại đúng kĩ năng: đặt điều kiện hàm bậc nhất cho cả hai công thức, rồi giải phương trình m=2m+1 để tìm điều kiện song song, phần còn lại là điều kiện cắt nhau. Bẫy là dễ quên điều kiện 2m+1=0 khi kết luận câu b).
1Cách 1. Đặt điều kiện hàm bậc nhất trước, rồi xét từng trường hợp
Định hướng. Cần m=0 và 2m+1=0 để cả hai hàm số đều là hàm bậc nhất; sau đó so sánh hệ số góc theo từng yêu cầu.
Điều kiện: m=0; 2m+1=0⇒m=−21 a) Song song: m=2m+1⇒−m=1⇒m=−1 (thoả điều kiện); kiểm tra b: −5=3 luôn đúng b) Cắt nhau: m=2m+1⇒m=−1 (kết hợp m=0,m=−21)
Vậy a) m=−1; b) m=−1, m=0 và m=−21.
2Cách 2. Giải điều kiện song song trước, suy ra điều kiện cắt nhau bằng phần bù
Định hướng. Vì b=−5=3=b′ luôn đúng, hai đường chỉ có thể song song hoặc cắt nhau tuỳ theo hệ số góc; tìm m song song trước rồi lấy phần bù trong tập xác định.
Tập xác định: m=0 và m=−21 m=2m+1⇔m=−1 (song song) Phần còn lại (m=−1) là điều kiện cắt nhau
Vậy a) m=−1; b) m=−1 (và m=0,m=−21), khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng cách thay m=−1 vào cả hai hàm số
Định hướng. Thay trực tiếp m=−1 vào hai công thức ban đầu để kiểm tra hai đường thẳng thu được có thật sự song song hay không.
Với m=−1: y=(−1)x−5=−x−5 và y=(2(−1)+1)x+3=−x+3 Hai đường có cùng hệ số góc −1, hệ số tự do khác nhau (−5=3)
Vậym=−1 đúng cho ra hai đường thẳng song song, xác nhận kết quả câu a).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đặt đủ điều kiện hàm bậc nhất ngay từ đầu, tránh sót điều kiện m=0 và m=−21 khi kết luận câu b).
Đáp số.a) m=−1. b) m=−1, m=0 và m=−21.
Sai lầm thường gặp.Quên điều kiện 2m+1=0 (tức m=−21) để hàm số thứ hai là hàm bậc nhất, dẫn tới đáp số câu b) thiếu điều kiện.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi hệ số tự do của hàm thứ hai thành −5 (trùng với hàm đầu) thì khi m=−1 hai đường sẽ trùng nhau chứ không còn song song — luôn phải kiểm tra thêm điều kiện b=b′.
Bài 17 · Bài 7.34★★Trang 54— Lập hàm số bậc nhất song song với một đường thẳng cho trước, qua một điểm
Bài 7.34 (trang 54). Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng song song với đường thẳng y=−3x+1 và đi qua điểm (2;6).
Kiến thức cần nhớ
Hai đường thẳng y=ax+b, y=a′x+b′ song song khi a=a′, b=b′.
Điểm (x0;y0) thuộc đồ thị hàm số y=f(x) khi và chỉ khi y0=f(x0).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho điều kiện song song (dấu hiệu: hệ số góc phải bằng hệ số góc của đường thẳng đã cho, tức a=−3) và một điểm thuộc đồ thị để tìm nốt b — đúng khuôn Ví dụ 2 đã học. Bẫy là sau khi tìm b phải kiểm tra lại b=1 để chắc chắn không bị trùng đường thẳng đã cho.
1Cách 1. Lấy hệ số góc bằng −3 theo điều kiện song song, rồi thay điểm để tìm b
Định hướng. Vì song song với y=−3x+1 nên hàm số cần tìm có dạng y=−3x+b (b=1); thay toạ độ điểm (2;6) để tìm b.
6=−3⋅2+b 6=−6+b b=12
Vậy hàm số cần tìm là y=−3x+12 (thoả b=12=1).
2Cách 2. Dùng công thức đường thẳng qua một điểm với hệ số góc cho trước
Định hướng. Áp dụng công thức y−y0=a(x−x0) với a=−3 (do song song), (x0;y0)=(2;6).
y−6=−3(x−2) y−6=−3x+6 y=−3x+12
Vậy hàm số cần tìm là y=−3x+12, khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng cách thay x=2 vào kết quả và kiểm tra điều kiện song song
Định hướng. Kiểm tra ngược cả hai điều kiện: đường thẳng đi qua (2;6) và thật sự song song với y=−3x+1.
Thay x=2 vào y=−3x+12: y=−6+12=6 (đúng, khớp điểm cho trước) Hệ số góc: −3=−3 (bằng nhau); hệ số tự do: 12=1 (khác nhau)
Vậyy=−3x+12 thoả mãn đầy đủ hai điều kiện: đi qua (2;6) và song song với y=−3x+1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lấy ngay hệ số góc −3 từ điều kiện song song rồi thay điểm để tìm b, không cần công thức trung gian.
Đáp số.Hàm số cần tìm là y=−3x+12.
Sai lầm thường gặp.Quên kiểm tra b=1 sau khi tính được b=12, hoặc nhầm điều kiện song song thành cắt nhau nên lấy hệ số góc khác −3.
🚀 Mở rộng.Nếu điểm cho trước là (2;−5) (thoả mãn −5=−3⋅2+1, tức nằm ngay trên đường thẳng y=−3x+1) thì sẽ tính ra b=1 — khi đó không tồn tại đường thẳng song song thoả mãn, vì đó chính là đường thẳng trùng với đường đã cho.
Bài 18 · Bài 7.35★★★Trang 54— Tìm giao điểm hai đường thẳng, chứng minh vuông góc bằng tích vô hướng, liên hệ tích hệ số góc
Bài 7.35 (trang 54). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hai đường thẳng y=x và y=−x+2. a) Vẽ hai đường thẳng đã cho trên cùng mặt phẳng toạ độ. b) Tìm giao điểm A của hai đường thẳng đã cho. c) Gọi B là giao điểm của đường thẳng y=−x+2 và trục Ox. Chứng minh tam giác OAB vuông tại A, tức là hai đường thẳng y=x và y=−x+2 vuông góc với nhau. d) Có nhận xét gì về tích hai hệ số góc của hai đường thẳng đã cho?
Kiến thức cần nhớ
Hoành độ giao điểm của hai đường thẳng là nghiệm của phương trình ax+b=a′x+b′.
Hai vectơ u,v vuông góc khi và chỉ khi u⋅v=0.
Định lí Pythagore đảo: nếu OA2+AB2=OB2 thì tam giác OAB vuông tại A.
🧠 Phân tích tư duy
Câu b), c), d) nối tiếp nhau theo đúng trình tự của một bài toán tổng hợp: tìm giao điểm bằng đại số, chứng minh vuông góc bằng hình học toạ độ (tích vô hướng bằng 0 hoặc định lí Pythagore đảo), rồi khái quát hoá bằng tích hai hệ số góc. Đây là dấu hiệu dẫn tới điều kiện vuông góc a⋅a′=−1 sẽ gặp lại ở SBT, nên phải tính đúng toạ độ A trước khi làm tiếp các câu sau.
1Cách 1. Giải phương trình hoành độ giao điểm, rồi dùng tích vô hướng để chứng minh vuông góc
Định hướng. Tìm A bằng cách giải phương trình hoành độ giao điểm; tìm B bằng cách cho y=0; sau đó lập hai vectơ tại đỉnh A và tính tích vô hướng.
b) x=−x+2⇒2x=2⇒x=1,y=1, vậy A(1;1) c) y=−x+2=0⇒x=2, vậy B(2;0); ta có O(0;0) AO=(0−1;0−1)=(−1;−1); AB=(2−1;0−1)=(1;−1) AO⋅AB=(−1)⋅1+(−1)⋅(−1)=−1+1=0
VậyAO⋅AB=0 nên AO⊥AB, tức tam giác OAB vuông tại A, hay hai đường thẳng y=x và y=−x+2 vuông góc với nhau.
2Cách 2. Tính độ dài ba cạnh rồi dùng định lí Pythagore đảo
Định hướng. Với O(0;0), A(1;1), B(2;0) đã tìm được, tính OA,AB,OB rồi kiểm tra hệ thức Pythagore.
VậyOA2+AB2=OB2 nên theo định lí Pythagore đảo, tam giác OAB vuông tại A, khớp Cách 1.
3Cách 3. So sánh trực tiếp hai hệ số góc để rút ra nhận xét chung
Định hướng. Đọc hệ số góc của hai đường thẳng đã cho rồi tính tích của chúng để trả lời câu d), liên hệ với kết quả vuông góc vừa chứng minh ở câu c).
y=x: hệ số góc a1=1 y=−x+2: hệ số góc a2=−1 a1⋅a2=1⋅(−1)=−1
Vậy tích hai hệ số góc của hai đường thẳng vuông góc này bằng −1, đúng bằng dấu hiệu tổng quát: hai đường thẳng vuông góc thì tích hai hệ số góc bằng −1.
Nhận xét. Đây chính là nội dung sẽ dùng ở bài 7.38 (SBT): hai đường thẳng y=ax+b, y=a′x+b′ vuông góc khi và chỉ khi a⋅a′=−1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tích vô hướng bằng 0 là cách chứng minh vuông góc ngắn và chắc chắn nhất khi đã có toạ độ ba đỉnh.
Đáp số.b) A(1;1). c) AO⋅AB=0 nên tam giác OAB vuông tại A (hai đường thẳng vuông góc). d) Tích hai hệ số góc bằng 1⋅(−1)=−1.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn giữa "chứng minh vuông góc tại A" với "chứng minh vuông góc tại O", lập sai cặp vectơ cần tính tích vô hướng (phải lấy hai vectơ cùng gốc A, không phải gốc O).
🚀 Mở rộng.Kết quả câu d) chính là điều kiện tổng quát: hai đường thẳng y=ax+b và y=a′x+b′ vuông góc với nhau khi và chỉ khi a⋅a′=−1 — sẽ được dùng trực tiếp trong bài 7.38 của sách bài tập.