Chương VI. Phân thức đại số

Bài tập cuối chương VI

SGK Toán 8 — Kết nối tri thức, tập 2 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 6.36★★Trang 25— Trắc nghiệm — nhận biết hai phân thức bằng nhau nhờ tính chất cơ bản (nhân/chia hoặc đổi dấu đồng thời cả tử và mẫu)
Bài 6.36 (trang 25). Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất cơ bản của phân thức: với đa thức , .
  • Đổi dấu cả tử và mẫu thì phân thức không đổi: .
  • Với mọi đa thức : .
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phương án đều đổi mẫu bằng cách đổi dấu — dấu hiệu của tính chất cơ bản phân thức: phân thức chỉ giữ nguyên giá trị khi tử và mẫu CÙNG đổi dấu, hoặc khi mẫu chỉ đổi hình thức chứ không đổi giá trị (luỹ thừa bậc chẵn của một đa thức đối). Ở phương án D có — bình phương của đa thức đối — nên mẫu không hề đổi giá trị, đây là hướng kiểm tra nhanh nhất. Bẫy nằm ở A và C: tử đổi dấu theo kiểu bình phương (luôn dương) trong khi mẫu chỉ đổi dấu bậc một, hai vế không thể tương đương.
1Cách 1. Xét từng phương án theo đúng quy tắc đổi dấu

Định hướng. Không quy đồng cả bốn phương án — chỉ cần đối chiếu tử và mẫu của hai vế theo quy tắc: cùng đổi dấu hoặc mẫu bậc chẵn của đa thức đối thì bằng nhau.

A) Tử: (bình phương, không đổi dấu). Mẫu: (đổi dấu). Tử không đổi mà mẫu đổi hai phân thức đối nhau, A sai.
B) và không phải hai đa thức đối nhau (không cùng bằng nhân nhau) B sai.
C) Tử đổi dấu ( so với ) nhưng mẫu , không đổi dấu tương ứng C sai.
D) nên — mẫu giữ nguyên giá trị, tử giữ nguyên hai vế bằng nhau, D đúng.

Vậy khẳng định đúng là đáp án D.

2Cách 2. Thay một giá trị cụ thể của để loại nhanh ba phương án

Định hướng. Một đẳng thức đúng với mọi (trừ giá trị làm mẫu bằng ) thì phải đúng tại ; giá trị này khiến ba phương án sai lộ ngay số liệu, còn phương án đúng thì vẫn phải kiểm chứng lại tổng quát.

Tại :
A: vế trái , vế phải — trùng ngẫu nhiên, chưa kết luận được.
B: vế trái , vế phải — khác nhau, loại B.
C: vế trái , vế phải — khác nhau, loại C.
D: vế trái , vế phải — trùng nhau.
A còn nghi vấn nên thử tiếp : vế trái , vế phải — khác nhau, loại A.

Vậy chỉ còn đáp án D thoả mãn.

Nhận xét. Thay số chỉ dùng để LOẠI phương án sai; khẳng định D đúng với mọi vẫn phải chứng minh bằng Cách 1 vì hai đa thức khác nhau có thể trùng giá trị tại một điểm lẻ.

3Cách 3. Quy đồng hai vế của riêng phương án D về cùng một mẫu rồi so tử

Định hướng. Với phương án nghi đúng (D), quy đồng hẳn hai vế về một mẫu chung để thấy rõ vì sao chúng bằng nhau, thay vì chỉ nhận xét bằng lời.



(vì )

Vậy hai vế của D là MỘT phân thức duy nhất viết dưới hai hình thức khác nhau — đáp án D.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ một dòng nhận xét là chọn được D ngay, không mất thời gian thay số hay quy đồng.
Đáp số. Chọn D.
Sai lầm thường gặp. Thấy mẫu có dấu trừ ở đáp án A, C là vội cho là "đổi dấu nên bằng nhau" mà quên rằng phải xét luỹ thừa của cả biểu thức đổi dấu: ở A, C chỉ mẫu (hoặc tử) đổi dấu bậc một chứ không phải bình phương của đa thức đối, nên hai phân thức KHÔNG bằng nhau — phản ví dụ ở Cách 2 (B, C) đã chỉ rõ.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: đúng với MỌI đa thức , vì luỹ thừa chẵn luôn triệt tiêu dấu — đây là mẹo rút gọn nhanh khi mẫu là bình phương.
Bài 2 · Bài 6.37★★Trang 25— Trắc nghiệm — phát hiện đẳng thức phân thức sai bằng cách rút gọn hoặc nhân chéo kiểm tra
Bài 6.37 (trang 25). Khẳng định nào sau đây là sai?
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng hai lập phương: .
  • Hiệu hai lập phương: .
  • Hai phân thức (với ) khi và chỉ khi .
🧠 Phân tích tư duy
A, B, D đều rút gọn được về đúng vế phải nhờ tính chất cơ bản của phân thức (chia cả tử và mẫu cho cùng một nhân tử, hoặc nhận ra ). Riêng C có dạng lạ mắt — tử và mẫu hai vế gợi nhớ hằng đẳng thức tổng và hiệu hai lập phương — đây chính là bẫy: nhân chéo ra ở một vế và ở vế kia, hai kết quả khác nhau nên C là khẳng định sai, không phải một biến thể đúng của hằng đẳng thức.
1Cách 1. Rút gọn từng vế trái rồi so với vế phải

Định hướng. Với A, B, D chỉ cần rút gọn nhân tử chung; với C thì nhân chéo hai vế vì tử và mẫu không có nhân tử chung hiển nhiên.

A) — đúng như vế phải.
B) và (với ) — đúng.
C) Nhân chéo: , còn . Vì nên hai tích chéo không bằng nhau — C sai.
D) và nên — đúng.

Vậy khẳng định sai là đáp án C.

2Cách 2. Kiểm tra riêng C bằng cách thay một giá trị cụ thể

Định hướng. Nếu nghi ngờ một phương án sai, thay một giá trị hợp lệ (khác ) vào cả hai vế rồi so sánh số — cách kiểm chứng nhanh không cần nhân đa thức.

Tại (khác các giá trị làm mẫu bằng ):
Vế trái C .
Vế phải C .
nên hai vế của C không bằng nhau tại .

Vậy C là khẳng định sai — đáp án C.

Nhận xét. Một phản ví dụ số đã đủ để khẳng định C SAI (khác với chứng minh một khẳng định ĐÚNG thì phải làm với tổng quát như Cách 1).

3Cách 3. Quy đồng hai vế của C về cùng một mẫu để lộ chỗ sai

Định hướng. Đưa cả hai vế của C về mẫu chung để nhìn thấy tử hai bên khác nhau ngay, không cần nhớ hằng đẳng thức lập phương.


\Leftrightarrow \dfrac{(x+1)\cdot\colorbox{#FFDA7B}{(x^{2}-x+1)}}{(x-1)\cdot\colorbox{#FFDA7B}{(x^{2}-x+1)}}=\dfrac{(x^{2}+x+1)\cdot\colorbox{#7EF0D0}{(x-1)}}{(x^{2}-x+1)\cdot\colorbox{#7EF0D0}{(x-1)}}

(vô lí, vì )

Vậy hai vế của C không thể bằng nhau — đáp án C sai.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: thay chỉ mất một dòng tính số mà loại được C ngay, khỏi phải nhớ hằng đẳng thức lập phương của Cách 1 và Cách 3.
Đáp số. Khẳng định sai là C.
Sai lầm thường gặp. Thấy hai vế của C đều có dạng "tổng bình phương cộng/trừ tích" liền nghĩ đây là hằng đẳng thức lập phương đúng, quên kiểm tra dấu: khác hẳn , không thể rút gọn chéo cho nhau.
🚀 Mở rộng. Ghi nhớ cặp phân thức ĐÚNG rút ra từ bài này: và — không được ghép chéo hai cặp này với nhau.
Bài 3 · Bài 6.38★★Trang 25— Trắc nghiệm — tìm đa thức nhân thêm để hai phân thức bằng nhau (tính chất cơ bản của phân thức)
Bài 6.38 (trang 25). Trong đẳng thức , là đa thức
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất cơ bản của phân thức: với đa thức .
  • Muốn tìm : lấy tử phải chia cho tử trái (hoặc mẫu phải chia cho mẫu trái).
🧠 Phân tích tư duy
Tử phải của đẳng thức chính là tử trái đã được nhân với (vì ) — dấu hiệu để nhận ra đa thức nhân thêm ngay từ việc so sánh hai tử, khỏi cần thử cả bốn phương án. Mẫu do đó cũng phải được nhân đúng ấy vào mẫu trái . Bẫy của đề là đáp án C () — đúng bằng nhưng lại quên nhân theo hệ số đã tìm được ở tử, mà nhân theo hằng số .
1Cách 1. Tìm đa thức nhân thêm từ cặp tử rồi áp dụng cho mẫu

Định hướng. Phân tích tử phải thành tích của tử trái với một đơn thức, đơn thức đó chính là lượng cả tử và mẫu cùng được nhân thêm.



Vậy — chọn đáp án D.

2Cách 2. Nhân chéo để lập phương trình tìm

Định hướng. Hai phân thức bằng nhau thì tích chéo bằng nhau; từ đó suy ra theo phép chia đa thức, không cần đoán trước đơn thức nhân thêm.



Vậy — chọn đáp án D.

3Cách 3. Thử trực tiếp bốn phương án bằng phép nhân chéo

Định hướng. Với trắc nghiệm, thay lần lượt từng vào rồi kiểm tra tích chéo có bằng hay không.

Vế phải cố định:
A) — không khớp.
B) — không khớp.
C) — không khớp.
D) — khớp đúng vế phải.

Vậy — chọn đáp án D.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhìn ngay để suy ra trong hai dòng, nhanh hơn hẳn nhân chéo cả bốn phương án của Cách 3.
Đáp số. Chọn D: .
Sai lầm thường gặp. Chỉ nhân mẫu với hằng số (lấy hệ số của so với một cách hời hợt) để ra đáp án C , quên rằng đa thức nhân thêm phải là (cả biến ) chứ không phải riêng hệ số .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: nếu biết thì luôn suy ra trước, rồi mới nhân với để có — quy trình này dùng lại được cho mọi bài quy đồng có đơn thức nhân thêm.
Bài 4 · Bài 6.39★★Trang 25— Trừ hai phân thức CÙNG mẫu rồi đồng nhất hệ số để tìm
Bài 6.39 (trang 25). Nếu thì bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Trừ hai phân thức cùng mẫu: .
  • Quy tắc bỏ ngoặc có dấu trừ đằng trước: .
  • Hai phân thức bằng nhau (tối giản, cùng mẫu) thì hai tử bằng nhau — đồng nhất hệ số của và hệ số tự do.
🧠 Phân tích tư duy
Hai phân thức vế trái đã CÙNG một mẫu nên chỉ cần trừ tử, không phải quy đồng — dấu hiệu để làm thẳng một bước. Bẫy lớn nhất nằm ở dấu: trừ đi một tử có hai số hạng âm nghĩa là đổi dấu CẢ HAI số hạng khi bỏ ngoặc, rất dễ chỉ đổi dấu một số hạng rồi ra sai. Sau khi có mẫu ở vế trái mà vế phải lại là , còn phải rút gọn thêm bước cuối mới so hệ số được.
1Cách 1. Trừ trực tiếp hai phân thức cùng mẫu rồi rút gọn

Định hướng. Trừ tử theo đúng quy tắc dấu, rồi rút gọn phân thức về mẫu để so trực tiếp với vế phải.



Vậy , nên — chọn đáp án B.

2Cách 2. Quy đồng vế phải về mẫu rồi đồng nhất hệ số ngay trên mẫu chung

Định hướng. Thay vì rút gọn vế trái, nhân vế phải với ở cả tử và mẫu để hai vế cùng mẫu , so hai tử ngay không cần rút gọn phân số.


Vế trái đã có tử

Vậy — chọn đáp án B.

3Cách 3. Thay một giá trị cụ thể của để tính ngược

Định hướng. Vì đẳng thức đúng với mọi hợp lệ, chọn để hai vế trở thành số, từ đó tính tại chính là .

Tại : vế trái
Vế phải tại :

Vậy — chọn đáp án B.

Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất khi đề chỉ hỏi (không cần tách riêng và ), vì tại luôn bằng đúng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: thay chỉ mất một dòng tính số là ra thẳng , khỏi cần tách riêng từng hệ số như Cách 1, Cách 2.
Đáp số. — chọn đáp án B.
Sai lầm thường gặp. Bỏ ngoặc thành (quên đổi dấu số hạng ), dẫn tới tử sai , mất hẳn dấu hiệu bài toán; phải nhớ đổi dấu CẢ HAI số hạng trong ngoặc khi có dấu trừ đằng trước.
🚀 Mở rộng. Kĩ năng thay để tính nhanh tổng các hệ số của một đa thức chính là giá trị — áp dụng được cho mọi đa thức, không riêng bài phân thức này.
Bài 5 · Bài 6.40★★Trang 25— Lập phân thức biểu diễn đại lượng thực tế (bài toán lãi suất ngân hàng)
Bài 6.40 (trang 25). Một ngân hàng huy động vốn với mức lãi suất một năm là . Để sau một năm, người gửi được lãi đồng thì người đó phải gửi vào ngân hàng số tiền là
A. (đồng).
B. (đồng).
C. (đồng).
D. (đồng).
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức lãi đơn một kì: tiền lãi tiền gửi lãi suất.
  • Đổi phần trăm sang phân số: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho lãi suất một năm và số tiền lãi — dấu hiệu của công thức lãi đơn: tiền lãi bằng số tiền gửi nhân với lãi suất. Vì lãi suất cho theo phần trăm nên phải đổi trước khi lập phương trình, đây chính là bẫy hay bị bỏ sót (dẫn tới đáp án B, C thiếu hệ số ). Đặt ẩn là số tiền gửi rồi giải phương trình bậc nhất là hướng ngắn và chắc nhất.
1Cách 1. Đặt ẩn là số tiền gửi rồi lập phương trình

Định hướng. Gọi số tiền gửi là (đồng, ), biểu diễn tiền lãi theo và rồi cho bằng , sau đó giải phương trình tìm .

Gọi số tiền gửi là đồng.
Tiền lãi sau một năm:
Theo đề:

Vậy số tiền phải gửi là (đồng) — chọn đáp án A.

2Cách 2. Suy luận theo tỉ lệ (quy tắc tam suất) không cần đặt ẩn

Định hướng. Gửi đồng thì lãi đồng (đúng nghĩa của ); từ đó dùng tỉ lệ thuận suy ra số tiền phải gửi để lãi đúng đồng.

Gửi đồng lãi đồng.
Gửi đồng lãi đồng.
Vì lãi tỉ lệ thuận với số tiền gửi:

Vậy số tiền phải gửi là (đồng) — chọn đáp án A.

3Cách 3. Thử số cụ thể để loại ba phương án còn lại

Định hướng. Chọn lãi suất và số tiền gửi dễ tính (ví dụ , gửi đồng thì lãi đồng), rồi thay vào bốn phương án xem đáp án nào cho lại đúng .

Chọn : gửi đồng thì lãi đồng, tức .
A: — khớp.
B: — sai lệch hoàn toàn.
C: — sai.
D: — sai.

Vậy chỉ đáp án A cho lại đúng số tiền gửi ban đầu.

Nhận xét. Thử số giúp loại nhanh khi đi thi, nhưng Cách 1 mới là lời giải chuẩn cần trình bày vì nó chứng minh đúng với mọi .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: suy luận tỉ lệ trực tiếp "gửi 100 lãi x" cho ra công thức chỉ sau một dòng, không cần đặt ẩn và giải phương trình như Cách 1.
Đáp số. Chọn A: (đồng).
Sai lầm thường gặp. Quên đổi thành , viết thẳng phương trình rồi ra — thiếu hệ số , không khớp với bất kì đáp án chuẩn nào và sai hẳn về bản chất phần trăm.
🚀 Mở rộng. Cùng công thức này, nếu đề đổi thành lãi suất theo tháng và hỏi lãi sau tháng thì số tiền gửi trở thành — chỉ cần thêm một nhân tử ở mẫu.
Bài 6 · Bài 6.41★★★Trang 26— Tìm đa thức chưa biết trong một phép cộng/trừ/nhân/chia phân thức — đưa về một vế rồi thực hiện phép toán ngược
Bài 6.41 (trang 26). Tìm đa thức trong các đẳng thức sau:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Từ suy ra ; từ suy ra .
  • Từ suy ra (với ); từ suy ra .
  • Hằng đẳng thức: ; .
🧠 Phân tích tư duy
Bốn ý cho bốn phép toán khác nhau (cộng, trừ, nhân, chia) nên được cô lập bằng đúng phép toán NGƯỢC: chuyển vế với cộng/trừ, chia ngược với nhân, nhân ngược với chia — giống hệt quy tắc tìm đã học, chỉ khác đối tượng là phân thức. Dấu hiệu nhận dạng bài toán nằm ở mẫu của ý a) và , của ý c), d): đây đều là các nhân tử quen thuộc của hằng đẳng thức tổng/hiệu lập phương và hiệu hai bình phương, phải nhận ra để rút gọn được sau khi quy đồng hoặc nhân chéo. Bẫy ở ý b): trừ đi một phân thức có dấu ngoặc nên khi chuyển vế phải giữ nguyên cả cụm.
1Cách 1. Chuyển về một vế rồi quy đồng — rút gọn từng bước theo LUẬT PHÂN THỨC

Định hướng. Cô lập bằng đúng phép toán ngược của từng ý, sau đó quy đồng mẫu và rút gọn có tô màu lượng nhân thêm / nhân tử chung, giữ đủ bước như quy đồng cộng trừ thông thường.

a)
=\dfrac{x\cdot\colorbox{#FFDA7B}{(x+2)}}{(x^{2}-2x+4)\cdot\colorbox{#FFDA7B}{(x+2)}}-\dfrac{1\cdot\colorbox{#7EF0D0}{(x^{2}-2x+4)}}{(x+2)\cdot\colorbox{#7EF0D0}{(x^{2}-2x+4)}}


b)



c)

d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Kiểm tra lại cả bốn kết quả bằng cách thay một giá trị cụ thể

Định hướng. Thay một giá trị hợp lệ (khác các giá trị làm mẫu bằng ) vào đẳng thức GỐC và vào vừa tìm để đối chiếu hai vế.

a) Tại : ; kiểm gốc , khớp.
b) Tại : ; kiểm gốc , khớp.
c) Tại : ; kiểm gốc , mà , khớp.
d) Tại : ; kiểm gốc , mà , khớp.

Vậy cả bốn kết quả ở Cách 1 đều được xác nhận đúng qua phép thử số.

3Cách 3. Cân bằng hệ số bằng cách nhân chéo trực tiếp lên hai vế của phép toán gốc

Định hướng. Thay vì chuyển vế trước, nhân chéo (với ý cộng/trừ là quy đồng cả đẳng thức, với ý nhân/chia là nhân chéo tỉ lệ thức) rồi giải ra ở dạng phân thức một lần.

c)


d)

Vậy c) ; d) — trùng khớp kết quả Cách 1.

Nhận xét. Với phép nhân/chia, nhân chéo trực tiếp (Cách 3) thường ngắn hơn đưa về một vế trước rồi mới nhân/chia (Cách 1), vì đỡ phải viết lại phép chia phân thức.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho ý a), b) (cộng/trừ thì buộc phải chuyển vế trước) và Cách 3 cho ý c), d) (nhân/chia thì nhân chéo ngay từ đầu, đỡ một bước viết lại phép chia phân thức).
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Ở ý c), d) hay quên đổi phép chia phân thức thành phép nhân với phân thức nghịch đảo, viết nhầm (giữ nguyên chiều nhân) thay vì nhân với nghịch đảo — dẫn tới kết quả sai hẳn bản chất phép toán.
🚀 Mở rộng. Quy trình "chuyển vế bằng phép toán ngược" ở bốn ý chính là quy tắc tìm mở rộng sang phân thức đại số — thử áp dụng lại với để luyện thêm hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.
Bài 7 · Bài 6.42★★★Trang 26— Rút gọn biểu thức chứa nhiều phân thức — quy đồng nhiều mẫu, đổi dấu mẫu đối nhau trước khi quy đồng
Bài 6.42 (trang 26). Rút gọn các biểu thức sau:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Đổi dấu cả tử và mẫu: ; đặc biệt , .
  • Hiệu hai lập phương: .
  • Hiệu hai bình phương: ; ; .
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn ý đều có ít nhất một cặp mẫu ĐỐI NHAU ( với , với , với ) — dấu hiệu bắt buộc phải đổi dấu một mẫu về cùng chiều với các mẫu còn lại TRƯỚC khi tìm mẫu thức chung, nếu không sẽ tưởng nhầm bốn mẫu là bốn mẫu độc lập rồi nhân tràn lan. Sau khi đổi dấu, mẫu thức chung của mỗi ý đều xuất hiện rõ nhờ phân tích nhân tử bằng hằng đẳng thức quen thuộc (hiệu hai bình phương, tổng/hiệu hai lập phương). Bẫy ở ý d): số đứng riêng cũng phải được coi là một phân thức có mẫu khi quy đồng ở bước cuối.
1Cách 1. Đổi dấu mẫu đối nhau rồi quy đồng và rút gọn theo LUẬT PHÂN THỨC

Định hướng. Đưa mọi mẫu đối nhau về cùng một chiều dấu trước, tìm mẫu thức chung, nhân lượng nhân thêm vào cả tử và mẫu (tô màu), rồi mới cộng tử và rút gọn.

a)



b)
\dfrac{-(x^{3}+1)}{(x-1)(x^{2}+x+1)}+\dfrac{x}{x-1}-\dfrac{x+1}{x^{2}+x+1}=\dfrac{-(x^{3}+1)}{(x-1)(x^{2}+x+1)}+\dfrac{x\cdot\colorbox{#FFDA7B}{(x^{2}+x+1)}}{(x-1)\cdot\colorbox{#FFDA7B}{(x^{2}+x+1)}}-\dfrac{(x+1)\cdot\colorbox{#7EF0D0}{(x-1)}}{(x^{2}+x+1)\cdot\colorbox{#7EF0D0}{(x-1)}}


c) , nhưng để giữ mẫu và tránh sinh thêm dấu, đổi theo mẫu chung :


d)

Vì :

Vậy a) với ; b) với ; c) với ; d) với .

2Cách 2. Kiểm tra lại bốn kết quả bằng cách thay một giá trị cụ thể

Định hướng. Thay cùng một giá trị hợp lệ vào biểu thức GỐC và vào kết quả đã rút gọn để đối chiếu số.

a) Tại : gốc ; kết quả , khớp.
b) Tại : gốc ; kết quả , khớp.
c) Tại : gốc ; kết quả , khớp.
d) Tại : gốc ; kết quả , khớp.

Vậy cả bốn kết quả rút gọn ở Cách 1 đều được xác nhận đúng qua phép thử số.

3Cách 3. Nhóm và phân tích nhân tử trước, rút gọn theo nhóm khác trước khi quy đồng toàn bộ

Định hướng. Với ý d), nhóm số vào chung một phân thức với số hạng còn lại ngay từ bước phân tích trong ngoặc, thay vì cộng ở bước cuối như Cách 1 — cho một lối trình bày khác.




Vậy d) với — trùng khớp kết quả Cách 1.

Nhận xét. Gộp hai số hạng trong ngoặc thành một phân số ngay () trước khi nhân ra ngoài giúp mạch tính ngắn hơn hẳn so với nhân phân phối từng số hạng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 cho những ý có ngoặc (như d): gộp phần trong ngoặc thành MỘT phân thức trước khi nhân ra ngoài luôn ngắn hơn nhân phân phối rồi mới gộp như Cách 1.
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Ở ý a), c) hay giữ nguyên mẫu mà không đổi dấu về , dẫn tới quy đồng ra một "mẫu thức chung" sai (nhân cả lẫn làm hai nhân tử độc lập) khiến kết quả cuối lệch dấu hoàn toàn so với đáp số đúng.
🚀 Mở rộng. Ý b) tổng quát hoá thành — thử thay bởi và lặp lại kĩ thuật đổi dấu mẫu đối nhau để luyện phản xạ nhận diện mẫu đối.
Bài 8 · Bài 6.43★★★Trang 26— Biến đổi phân thức về dạng số nguyên cộng phân thức đơn giản, rồi tìm nguyên để giá trị phân thức nguyên
Bài 6.43 (trang 26). Cho phân thức .
a) Viết điều kiện xác định của .
b) Hãy viết dưới dạng , trong đó là hai số nguyên dương.
c) Với giá trị nguyên nào của thì có giá trị là số nguyên?
Kiến thức cần nhớ
  • Điều kiện xác định của phân thức là .
  • (với nguyên, nguyên) là số nguyên khi và chỉ khi là ước của .
  • Ước của trong tập số nguyên: và .
🧠 Phân tích tư duy
Bậc của tử bằng bậc của mẫu — dấu hiệu để tách thành một số nguyên cộng với một phân thức có tử là hằng số, bằng cách lấy chia cho (phép chia đa thức có dư). Từ dạng ở ý b), ý c) trở thành bài quen thuộc: phân thức nguyên khi và chỉ khi là ước của — không cần xét trực tiếp phân thức gốc phức tạp hơn.
1Cách 1. Chia đa thức tử cho mẫu rồi xét ước để tìm

Định hướng. Mẫu bằng khi nên đó là điều kiện xác định; tách tử bằng phép chia có dư theo đúng mẫu ; cuối cùng đưa điều kiện " nguyên" về " là ước của ".

a)
b)

c) nguyên nguyên

Vậy a) ĐKXĐ: ; b) (); c) nguyên khi .

2Cách 2. Đặt để đưa về phân thức đơn giản hơn

Định hướng. Đổi biến (khi đó ) để tử chỉ còn phụ thuộc , việc tách số nguyên và xét ước trở nên trực quan hơn.

Đặt (), suy ra .


nguyên nguyên
;

Vậy b) ; c) — trùng kết quả Cách 1.

3Cách 3. Thử trực tiếp các giá trị nguyên nhỏ rồi chặn khoảng để khỏi bỏ sót

Định hướng. Tính tại một số giá trị nguyên nhỏ để tìm quy luật, sau đó lí giải vì sao ngoài khoảng đã thử thì không còn là số nguyên (chặn bằng bất đẳng thức).

: — không nguyên.
: — nguyên.
: — nguyên.
: — không nguyên.
Với thì , không thể là số nguyên khác , nên chỉ nguyên khi .

Vậy c) nguyên khi — không còn giá trị nguyên nào khác.

Nhận xét. Việc chặn là bước BẮT BUỘC của Cách 3 để chứng minh đã tìm ĐỦ nghiệm, không chỉ liệt kê vài giá trị rồi dừng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: phép chia cho ngay dạng trong một dòng, dùng luôn cho cả ý b) và ý c).
Đáp số. a) ; b) ; c) .
Sai lầm thường gặp. Xét ý c) bằng cách nhìn thẳng vào rồi thử vài giá trị mà không tách dạng trước, dễ thử thiếu hoặc thừa giá trị vì không có căn cứ " là ước của " để dừng đúng lúc, có thể bỏ sót .
🚀 Mở rộng. Đổi phân thức thành rồi lặp lại đúng quy trình: nên , kết quả tìm nguyên KHÔNG đổi vì phần dư vẫn là .
Bài 9 · Bài 6.44★★★★Trang 26— Bài toán thực tế lập phân thức theo vận tốc — quãng đường không đổi, thời gian là hàm phân thức của vận tốc tăng thêm
Bài 6.44 (trang 26). Một xe ô tô đi từ Hà Nội đến Vinh với vận tốc km/h và dự kiến sẽ đến Vinh sau giờ xe chạy. Tuy nhiên, sau giờ chạy với vận tốc km/h, xe dừng nghỉ phút. Sau khi dừng nghỉ, để đến Vinh đúng thời gian dự kiến, xe phải tăng vận tốc so với chặng đầu.
a) Tính độ dài quãng đường Hà Nội – Vinh.
b) Tính độ dài quãng đường còn lại sau khi dừng nghỉ.
c) Cho biết ở chặng thứ hai xe tăng vận tốc thêm (km/h). Hãy viết biểu thức biểu thị thời gian (tính bằng giờ) thực tế xe chạy hết chặng đường Hà Nội – Vinh.
d) Tính giá trị của lần lượt tại ; ; , từ đó cho biết ở chặng thứ hai (sau khi xe dừng nghỉ):
– Nếu tăng vận tốc thêm km/h thì xe đến Vinh muộn hơn dự kiến bao nhiêu giờ?
– Nếu tăng vận tốc thêm km/h thì xe đến Vinh có đúng thời gian dự kiến không?
– Nếu tăng vận tốc thêm km/h thì xe đến Vinh sớm hơn dự kiến bao nhiêu giờ?
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức chuyển động đều: quãng đường , suy ra .
  • Đổi phút ra giờ: phút giờ.
  • Tổng thời gian thực tế thời gian đã đi thời gian nghỉ thời gian đi tiếp.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho vận tốc và thời gian dự kiến ban đầu — dấu hiệu quen thuộc để tính quãng đường bằng công thức ở ý a). Ý c) là trọng tâm: tổng thời gian thực tế gồm BA phần cộng lại (thời gian chặng một đã đi, thời gian nghỉ, thời gian chặng hai với vận tốc mới ) — phải đổi phút ra giờ ( giờ) trước khi cộng, đây là bẫy hay quên. Ý d) chỉ là thay số vào phân thức vừa lập ở ý c) rồi so với mốc giờ dự kiến, không cần lập lại phương trình mới.
1Cách 1. Tính trực tiếp theo từng chặng rồi lập phân thức theo

Định hướng. Dùng cho quãng đường dự kiến và quãng đường đã đi trong giờ đầu, trừ đi để ra quãng đường còn lại; từ đó lập là tổng ba khoảng thời gian.

a) (km)
b) Quãng đường đã đi trong giờ đầu: (km)
Quãng đường còn lại: (km)
c) Vận tốc chặng hai: (km/h); thời gian chặng hai: (giờ)
Thời gian nghỉ: phút giờ

d) : (giờ), so với giờ dự kiến: giờ — muộn hơn giờ.
: (giờ) — đúng bằng thời gian dự kiến.
: (giờ), so với giờ dự kiến: giờ — sớm hơn giờ.

Vậy a) km; b) km; c) (giờ); d) tăng km/h thì muộn giờ, tăng km/h thì đúng giờ dự kiến, tăng km/h thì sớm giờ.

2Cách 2. Đặt ẩn quãng đường bằng phương trình rồi lập bảng vận tốc – thời gian

Định hướng. Gọi quãng đường Hà Nội – Vinh là (km), lập phương trình theo thời gian dự kiến để tìm , sau đó trình bày các đại lượng còn lại bằng bảng vận tốc – quãng đường – thời gian.

Gọi quãng đường Hà Nội – Vinh là (km, ).
Thời gian dự kiến:
Quãng đường chặng một: (km)
Quãng đường còn lại: (km)
Thời gian chặng hai với vận tốc km/h: (giờ)

Vậy a) km; b) km; c) (giờ) — trùng kết quả Cách 1.

3Cách 3. Đối chiếu bằng tỉ lệ thời gian chênh lệch, không tính lại từ đầu cho từng giá trị

Định hướng. Ở ý d), thay vì tính rồi trừ với cho từng trường hợp, lập một phân thức CHUNG cho độ lệch thời gian theo , rồi mới thay số — thấy ngay vì sao cho .


: (giờ, lớn hơn — muộn).
: — đúng giờ dự kiến.
: (giờ, nhỏ hơn — sớm giờ).

Vậy muộn giờ; đúng giờ; sớm giờ — trùng khớp Cách 1.

Nhận xét. Phân thức cho thấy ngay là mốc "vừa đúng giờ" duy nhất (tử bằng ), khỏi phải thử nhiều giá trị để đoán mốc này.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho ý a), b), c) (tính trực tiếp, ít kí hiệu trung gian); riêng ý d) nên làm thêm bước của Cách 3 () vì nhìn ra ngay dấu của độ lệch mà không cần tính đủ ba lần.
Đáp số. a) km; b) km; c) (giờ); d) muộn giờ khi , đúng giờ khi , sớm giờ khi .
Sai lầm thường gặp. Quên đổi phút ra giờ trước khi cộng vào , cộng thẳng số với các số đo bằng giờ () khiến đơn vị lẫn lộn và kết quả sai gấp nhiều lần; phải đổi phút giờ trước khi cộng, như ở bước lập của Cách 1.
🚀 Mở rộng. Nếu đề đổi thời gian nghỉ thành phút và quãng đường còn lại là bất kì, công thức tổng quát trở thành — cùng một kĩ thuật lập phân thức thời gian, chỉ thay số liệu.