Chương III. Căn bậc hai và căn bậc ba

Bài 10. Căn bậc ba và căn thức bậc ba

SGK Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · HĐ1★Trang 60— Tìm cạnh hình lập phương khi biết thể tích — mở đầu khái niệm căn bậc ba
HĐ1 (trang 60). Kí hiệu là thể tích của hình lập phương với cạnh . Hãy thay dấu “?” trong bảng sau bằng các giá trị thích hợp: hàng có thì ; hàng có thì ; hàng có thì .
Kiến thức cần nhớ
  • Thể tích hình lập phương cạnh là .
  • Căn bậc ba của số thực là số thực thoả mãn , kí hiệu .
  • Mỗi số thực có duy nhất một căn bậc ba.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho công thức rồi hỏi ngược lại khi biết , đúng dấu hiệu của phép khai căn bậc ba. Với các số thể tích đẹp như , , nên thử ngay các số nguyên nhỏ thay vì tính toán phức tạp. Bẫy duy nhất là nhầm với hoặc .
1Cách 1. Thử trực tiếp — liệt kê lập phương các số nguyên nhỏ

Định hướng. Thể tích , không lớn nên thử lần lượt lập phương của các số nguyên nhỏ là nhanh nhất.





Vậy hàng thứ hai có (vì ), hàng thứ ba có (vì ).

2Cách 2. Dùng định nghĩa căn bậc ba

Định hướng. Từ suy ra chính là căn bậc ba của , nên tính trực tiếp bằng kí hiệu .

nên
nên
nên
nên

Vậy khi và khi .

3Cách 3. Phân tích ra thừa số nguyên tố

Định hướng. Phân tích ra thừa số nguyên tố rồi nhóm theo bộ ba giống nhau, mỗi bộ ba cho một thừa số của cạnh .


Vậy và .

Nhận xét. Ba cách đều quy về cùng một phép khai căn bậc ba; Cách 1 nhanh cho số nhỏ, Cách 3 hữu ích khi số lớn không đoán ngay được.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: với thể tích là số quen thuộc, nhẩm lập phương vài số nguyên nhỏ nhanh hơn viết kí hiệu căn bậc ba.
Đáp số. khi ; khi .
Sai lầm thường gặp. Nhầm với rồi giải ra (sai) thay vì ; cũng có bạn nhầm với nên thử không ra số nguyên rồi bỏ cuộc.
🚀 Mở rộng. Từ bảng này SGK định nghĩa căn bậc ba: với thể tích bất kì , cạnh sẽ là .
Bài 2 · Luyện tập 1★Trang 61— Tính căn bậc ba của số nguyên, số thập phân, số hữu tỉ âm
Luyện tập 1 (trang 61). Tính: a) ; b) ; c) .
Kiến thức cần nhớ
  • với mọi số thực .
  • với mọi số thực (căn bậc ba của số âm là số âm).
  • với .
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba số dưới căn đều là luỹ thừa bậc ba của một số hữu tỉ quen thuộc — dấu hiệu chỉ cần nhận diện đúng cơ số. Với số thập phân và phân số nên đưa về dạng luỹ thừa bậc ba trước khi khai căn. Bẫy ở câu c) là dấu trừ: phải nhớ chứ không được bỏ dấu.
1Cách 1. Nhận diện trực tiếp cơ số quen thuộc

Định hướng. Mỗi số dưới căn đều là lập phương của một số hữu tỉ quen thuộc, nhận ra ngay không cần biến đổi.

a) nên
b) nên
c) nên

Vậy ; ; .

2Cách 2. Phân tích ra thừa số nguyên tố / luỹ thừa

Định hướng. Phân tích số dưới căn ra tích các thừa số giống nhau theo nhóm ba để lộ rõ cơ số.

a)
b)
c)

Vậy kết quả không đổi: ; ; .

3Cách 3. Tách dấu và tách phân số bằng tính chất căn bậc ba

Định hướng. Dùng tính chất và để đưa về căn của số dương rồi khai từng phần, tiện nhất cho câu c).

a)
b)
c)

Vậy ; ; .

Nhận xét. Cách 3 tách dấu và tách phân số trước, an toàn nhất khi số dưới căn có dấu âm và ở dạng phân số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần nhớ vài lập phương quen thuộc (, , ) là ra kết quả ngay, không cần viết bước phân tích.
Đáp số. a) ; b) ; c) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu c) nhiều bạn quên dấu trừ, viết thay vì ; hoặc nhầm với căn bậc hai nên đòi điều kiện không âm cho số dưới căn (căn bậc ba nhận cả số âm).
🚀 Mở rộng. Cùng cách này, và — luyện nhận diện lập phương của số thập phân có một chữ số sau dấu phẩy.
Bài 3 · Luyện tập 2★Trang 61— Tính gần đúng căn bậc ba bằng máy tính cầm tay
Luyện tập 2 (trang 61). Sử dụng MTCT, tính và làm tròn kết quả với độ chính xác .
Kiến thức cần nhớ
  • là số thực duy nhất thoả .
  • Kẹp giữa hai luỹ thừa bậc ba liên tiếp: thì .
  • MTCT tính bằng tổ hợp phím SHIFT, , nhập , dấu bằng.
🧠 Phân tích tư duy
không phải lập phương của số nguyên nào (, ) nên kết quả là số vô tỉ, phải dùng MTCT hoặc ước lượng. Độ chính xác nghĩa là chỉ cần giữ đến chữ số thập phân thứ ba là đủ tin cậy. Bẫy là làm tròn quá thô (chỉ lấy một chữ số thập phân) khiến sai số vượt quá cho phép.
1Cách 1. Bấm MTCT trực tiếp

Định hướng. Đây là cách chuẩn SGK yêu cầu: bấm thẳng tổ hợp phím căn bậc ba trên máy tính.

Bấm SHIFT =
Màn hình hiện

Vậy (đã đạt độ chính xác ).

2Cách 2. Kẹp giữa hai lập phương liên tiếp rồi nội suy

Định hướng. Không có máy tính vẫn ước lượng được bằng cách kẹp giữa hai lập phương liền kề rồi nội suy theo tỉ lệ.

;
nên

Vậy ước lượng , đúng khoảng với kết quả MTCT.

Nhận xét. Nội suy tuyến tính chỉ cho kết quả gần đúng thô ( so với thật), nên chỉ dùng để kiểm tra máy bấm có đúng khoảng hay không, không thay được Cách 1 khi cần độ chính xác .

3Cách 3. Lặp gần đúng kiểu Newton

Định hướng. Dùng phép lặp xuất phát từ ước lượng để tính chính xác dần mà không cần bấm phím căn bậc ba trực tiếp.

Chọn

Vậy sau hai bước lặp, , đúng đến độ chính xác yêu cầu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi (hoặc làm bài có MTCT) dùng Cách 1: bấm máy một lần ra ngay , nhanh và chắc chắn đạt độ chính xác ; Cách 2, 3 chỉ dùng để kiểm tra lại khi nghi ngờ bấm nhầm phím.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Bấm nhầm thành (căn bậc hai) do quên chọn chỉ số trên máy, ra kết quả sai hẳn; hoặc làm tròn quá thô thành khiến sai số vượt xa yêu cầu .
🚀 Mở rộng. Cùng cách kẹp ở Cách 2, ước lượng nhanh : vì nên nằm giữa và , gần với .
Bài 4 · Thử thách nhỏ★Trang 61— Nhận biết lập phương đúng — liên hệ thể tích và cạnh khối lập phương lớn
Thử thách nhỏ (trang 61). Có thể xếp khối lập phương đơn vị (có cạnh bằng cm) thành một khối lập phương lớn được không nhỉ?
Kiến thức cần nhớ
  • Khối lập phương cạnh (đơn vị) chứa đúng khối lập phương đơn vị.
  • nên .
  • Số khối đơn vị xếp thành khối lớn phải là một lập phương đúng.
🧠 Phân tích tư duy
Xếp được thành một khối lập phương lớn khi và chỉ khi tổng số khối nhỏ là một lập phương đúng , vì khối lớn cạnh chứa đúng khối đơn vị. Vậy chỉ cần kiểm tra có phải là lập phương của một số nguyên hay không. Bẫy là nhầm sang xét căn bậc hai của thay vì căn bậc ba.
1Cách 1. Kiểm tra trực tiếp bằng phép nhân

Định hướng. Thử xem có bằng lập phương của một số nguyên nào không bằng cách nhân trực tiếp.

Vậy nên xếp được thành khối lập phương lớn cạnh cm.

2Cách 2. Dùng căn bậc ba

Định hướng. Nếu xếp được, cạnh khối lớn (cm) phải thoả , tức ; chỉ cần là số nguyên dương thì xếp được.



nên

Vậy là số nguyên dương nên xếp được, khối lớn có cạnh cm.

3Cách 3. Phân tích thừa số nguyên tố

Định hướng. Phân tích ra thừa số nguyên tố; xếp được thành khối lập phương khi số mũ của mỗi thừa số chia hết cho .


Số mũ của là , chia hết cho

Vậy là lập phương đúng nên xếp được thành khối lập phương cạnh cm.

Nhận xét. Nếu số khối đổi thành (không phải lập phương đúng) thì không thể xếp thành khối lập phương lớn nào.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhân nhẩm nhanh gọn, khỏi cần viết kí hiệu căn bậc ba.
Đáp số. Xếp được, khối lập phương lớn có cạnh cm.
Sai lầm thường gặp. Nhầm sang tính (căn bậc hai) ra số không nguyên rồi kết luận sai là không xếp được; thực chất phải xét căn bậc ba vì đang xếp khối theo ba chiều.
🚀 Mở rộng. Cùng cách kiểm tra này, khối lập phương đơn vị xếp được thành khối lớn cạnh cm (vì ), còn khối thì không xếp được thành khối lập phương nào.
Bài 5 · Luyện tập 3★★Trang 62— Tính giá trị căn thức bậc ba tại một điểm; rút gọn căn thức bậc ba bằng hằng đẳng thức lập phương
Luyện tập 3 (trang 62). a) Tính giá trị của căn thức tại và tại .
b) Rút gọn biểu thức .
Kiến thức cần nhớ
  • Với mọi số thực : (không cần điều kiện dấu của ).
  • Hằng đẳng thức lập phương của một hiệu: .
  • Thay giá trị biến vào căn thức rồi tính bình thường như một biểu thức số.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) chỉ là thay số vào biểu thức trong căn rồi khai căn bậc ba, không cần điều kiện gì (khác căn bậc hai). Ý b) có dấu hiệu của hằng đẳng thức lập phương của một hiệu với — nhận ra dạng này thì rút gọn ngay không cần khai triển ngược. Bẫy ở ý b) là nhầm dấu, tưởng đó là lập phương của tổng thay vì hiệu .
1Cách 1. Thay số trực tiếp; nhận diện hằng đẳng thức

Định hướng. Với a) thay lần lượt từng giá trị của vào biểu thức trong căn rồi khai căn bậc ba; với b) nhận ra biểu thức dưới căn đúng là khai triển của .

a) : ;
: ;
b)

Vậy tại căn thức bằng , tại căn thức bằng ; biểu thức rút gọn được .

2Cách 2. Khai triển đa thức trực tiếp để kiểm chứng

Định hướng. Với a) coi là hàm theo ; với b) kiểm chứng hằng đẳng thức bằng cách nhân trực tiếp thay vì nhớ công thức có sẵn.

a)

b)

Vậy kết quả không đổi: ; ; và biểu thức rút gọn là .

3Cách 3. Kiểm tra ngược bằng phép nâng luỹ thừa và thử giá trị

Định hướng. Với a) kiểm lại bằng cách nâng lập phương giá trị vừa tìm được; với b) thử vài giá trị cụ thể của để kiểm tra công thức rút gọn .

a) đúng với
đúng với
b) thử : ;
thử : ;

Vậy hai giá trị ở câu a) được xác nhận đúng, và công thức rút gọn ở câu b) khớp với cả hai phép thử.

Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng để kiểm tra lại kết quả, không thay được lời giải chính (Cách 1) khi trình bày bài làm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thay số một lần rồi khai căn cho câu a), nhận diện hằng đẳng thức lập phương ngay cho câu b) — ngắn và chắc chắn nhất.
Đáp số. a) tại ; tại . b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) nhầm dấu, viết nhanh thành nên rút gọn sai ra ; kiểm tra thử : biểu thức gốc mà , lộ ngay chỗ sai.
🚀 Mở rộng. Đổi hằng đẳng thức sang lập phương của tổng: — đúng như Ví dụ 4 trong SGK đã minh hoạ.
Bài 6 · Bài 3.23★Trang 62— Tính căn bậc ba của số nguyên và số thập phân
Bài 3.23 (trang 62). Tính: a) ; b) ; c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • với mọi số thực (kể cả âm).
  • Muốn nhận ra lập phương đúng, phân tích số ra thừa số nguyên tố rồi nhóm theo bộ ba.
  • ; các luỹ thừa bậc ba quen thuộc của , là , .
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn số đều là lập phương đúng của một số hữu tỉ, nên chỉ cần nhận diện đúng cơ số. Với số càng lớn (như , ) nên phân tích ra thừa số nguyên tố để tránh đoán sai; với số thập phân nên đưa về phân số thập phân trước. Bẫy ở câu b), c) là dấu âm — phải giữ nguyên dấu trừ ở kết quả.
1Cách 1. Nhận diện trực tiếp

Định hướng. Bốn số đều là lập phương của số hữu tỉ quen thuộc, nhận ra ngay bằng phép nhân nhẩm.

a) nên
b) nên
c) nên
d) nên

Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Phân tích thừa số nguyên tố

Định hướng. Với số lớn như , nên phân tích ra thừa số nguyên tố để chắc chắn không đoán nhầm cơ số.

a)
b)
c)
d)

Vậy kết quả khớp với Cách 1: ; ; ; .

3Cách 3. Tách dấu rồi khai căn số dương

Định hướng. Với các số âm ở câu b), c), tách riêng dấu trừ ra ngoài rồi khai căn số dương bên trong, tránh nhầm dấu.

a)
b)
c)
d)

Vậy bốn kết quả đều thống nhất: ; ; ; .

Nhận xét. Cách 3 đặc biệt an toàn khi số dưới căn âm, vì tách dấu trước giúp không quên dấu trừ ở kết quả cuối.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhớ sẵn vài lập phương quen thuộc (, , ) rồi đọc kết quả ngay, nhanh hơn hẳn phân tích thừa số nguyên tố.
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), c) hay bị mất dấu trừ, viết thay vì ; cũng có bạn tưởng căn bậc ba của số âm không tồn tại (nhầm với căn bậc hai) nên bỏ trống câu b), c).
🚀 Mở rộng. Cùng cách phân tích ở Cách 2, có thể mở rộng tính nhanh : nên bằng .
Bài 7 · Bài 3.24★Trang 62— Tính gần đúng căn bậc ba bằng MTCT và làm tròn
Bài 3.24 (trang 62). Sử dụng MTCT, tính các căn bậc ba sau đây (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai): a) ; b) ; c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • MTCT tính bằng SHIFT, , nhập , dấu bằng, nhận cả âm.
  • Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai nghĩa là giữ hai chữ số sau dấu phẩy.
  • Kẹp giữa hai lập phương liên tiếp giúp kiểm tra nhanh khoảng giá trị trước khi tin kết quả máy bấm.
🧠 Phân tích tư duy
Không số nào trong bốn số là lập phương đúng nên buộc phải dùng MTCT hoặc ước lượng gần đúng. Với số âm, MTCT căn bậc ba vẫn nhận và trả về kết quả âm — khác hẳn máy tính căn bậc hai. Bẫy là làm tròn sai vị trí (làm tròn đến hàng phần mười thay vì phần trăm như đề yêu cầu).
1Cách 1. Bấm MTCT trực tiếp

Định hướng. Bấm thẳng tổ hợp phím căn bậc ba cho từng số rồi làm tròn đến hàng phần trăm.

a)
b)
c)
d)

Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Kẹp giữa hai lập phương liên tiếp để kiểm tra khoảng

Định hướng. Trước khi tin kết quả máy bấm, kẹp mỗi số giữa hai lập phương nguyên liên tiếp để chắc chắn đáp số nằm đúng khoảng.

a) nên
b) nên
c) nên
d) nên

Vậy kết quả bấm máy ở Cách 1 đều nằm đúng trong các khoảng vừa kẹp, xác nhận không bấm nhầm phím.

3Cách 3. Tách dấu trước khi bấm máy

Định hướng. Với loại MTCT không cho nhập trực tiếp số âm dưới căn bậc ba, tách dấu trừ ra ngoài trước rồi mới bấm căn của số dương.

b)
c)
a), d) là số dương nên bấm trực tiếp như Cách 1

Vậy kết quả trùng khớp: và ; cách này chỉ khác thao tác bấm máy, không khác kết quả.

Nhận xét. Cách 3 hữu ích khi loại máy tính đang dùng không cho nhập số âm trực tiếp dưới dấu căn bậc ba.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: bấm máy trực tiếp cho cả bốn ý, nhanh và chính xác; Cách 2 chỉ nên dùng để kiểm tra nhanh khi nghi ngờ bấm nhầm.
Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Làm tròn nhầm đến hàng phần mười (ví dụ ghi thay vì ), sai yêu cầu đề bài; hoặc quên giữ số ở cuối (viết thay vì theo đúng hai chữ số thập phân).
🚀 Mở rộng. Với những số dưới căn cực lớn như , có thể ước lượng nhanh không cần máy vì , kết quả đúng bằng .
Bài 8 · Bài 3.25★★Trang 62— Ước lượng cạnh hình lập phương từ thể tích cho trước — bài toán thực tế
Bài 3.25 (trang 62). Một người thợ muốn làm một thùng tôn hình lập phương có thể tích bằng dm. Em hãy ước lượng chiều dài cạnh thùng khoảng bao nhiêu dm?
Kiến thức cần nhớ
  • Thể tích hình lập phương cạnh là , suy ra .
  • Muốn ước lượng căn bậc ba, tìm số nguyên có gần với số dưới căn nhất.
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ yêu cầu ƯỚC LƯỢNG (không đòi số chính xác tuyệt đối), và không phải lập phương đúng — dấu hiệu phải tìm số nguyên gần nhất có lập phương gần nhất. Nhận ra rất gần là chìa khoá để trả lời nhanh mà không cần MTCT. Bẫy là cố tính chính xác tuyệt đối rồi mất công làm tròn không cần thiết.
1Cách 1. Nhận diện số lập phương gần đúng

Định hướng. So với lập phương của các số nguyên lân cận để chọn số gần nhất.




gần nhất trong ba lập phương này (chỉ lệch )

Vậy cạnh thùng ước lượng khoảng dm.

2Cách 2. Dùng MTCT tính chính xác rồi làm tròn

Định hướng. Tính bằng MTCT rồi làm tròn đến số nguyên gần nhất để có ước lượng.


Bấm SHIFT =
Màn hình hiện

Vậy cạnh thùng khoảng dm, đúng như ước lượng ở Cách 1.

3Cách 3. Kẹp giữa hai lập phương liên tiếp

Định hướng. Không cần máy tính, chỉ cần kẹp giữa hai lập phương liên tiếp để xác định cạnh nằm trong khoảng nào rồi chọn số gần hơn.


chỉ hơn đúng đơn vị, còn cách tới đơn vị
nên rất gần

Vậy cạnh thùng ước lượng khoảng dm.

Nhận xét. Ba cách đều cho cùng kết quả ước lượng dm; thực tế người thợ sẽ làm tròn lên một chút để chắc chắn chứa đủ dm nước.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhớ gần là trả lời được ngay, không cần MTCT hay tính chính xác .
Đáp số. Cạnh thùng ước lượng khoảng dm.
Sai lầm thường gặp. Cố tính ra số thập phân dài rồi phân vân không biết làm tròn thế nào, trong khi đề chỉ cần ƯỚC LƯỢNG dựa vào lập phương gần nhất; hoặc nhầm đơn vị thể tích (dm) sang lít mà không đổi lại.
🚀 Mở rộng. Nếu thể tích thùng là dm thì cạnh đúng bằng dm; còn nếu là dm, vì nên cạnh ước lượng nằm giữa và dm, gần dm hơn.
Bài 9 · Bài 3.26★★Trang 62— Rút gọn căn thức bậc ba của một luỹ thừa bậc ba, và luỹ thừa bậc ba của một căn thức bậc ba
Bài 3.26 (trang 62). Rút gọn các biểu thức sau: a) ; b) ; c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Với mọi số thực : (không cần trị tuyệt đối, khác căn bậc hai ).
  • Với mọi số thực : .
  • vì .
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba biểu thức đều có dạng hoặc — dấu hiệu áp dụng trực tiếp tính chất hai phép toán căn bậc ba và luỹ thừa bậc ba triệt tiêu nhau với MỌI số thực, không cần điều kiện dấu. Câu a) có âm nhưng không sao vì căn bậc ba nhận cả số âm — khác hẳn quy tắc của căn bậc hai. Bẫy lớn nhất là mang nhầm quy tắc trị tuyệt đối của căn bậc hai sang áp cho câu a).
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp tính chất

Định hướng. Cả ba biểu thức đúng dạng công thức hoặc , áp dụng thẳng không cần biến đổi thêm.

a)
b)
c)

Vậy a) rút gọn còn ; b) còn ; c) còn .

2Cách 2. Đặt ẩn phụ để tránh nhầm với căn bậc hai

Định hướng. Đặt là biểu thức bên trong, viết lại bài toán thành tổng quát trước, tránh nhìn trực tiếp dấu căn lồng nhau dễ gây nhầm lẫn.

a) Đặt , biểu thức là ; theo tính chất với mọi nên biểu thức
b) Đặt , biểu thức
c) Đặt , biểu thức

Vậy kết quả trùng Cách 1: ; ; .

3Cách 3. Kiểm tra bằng giá trị gần đúng hai vế

Định hướng. Tính giá trị thập phân gần đúng của vế trái và vế phải để kiểm chứng phép rút gọn, đặc biệt hữu ích cho câu a) có dấu âm dễ nhầm.

a) ; ; khớp
b) ; khớp
c) ; khớp

Vậy cả ba kết quả rút gọn ở Cách 1 đều được xác nhận đúng bằng số gần đúng.

Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng để kiểm tra, không thay được lời giải đại số (Cách 1) khi trình bày.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: áp dụng thẳng công thức , chỉ một dòng cho mỗi câu, không cần đặt ẩn phụ hay tính số gần đúng.
Đáp số. a) ; b) ; c) .
Sai lầm thường gặp. Câu a) hay bị đổi thành trị tuyệt đối, viết nhầm (mang quy tắc của căn bậc hai sang áp sai cho căn bậc ba); thực ra căn bậc ba giữ nguyên dấu của nên kết quả đúng là (âm).
🚀 Mở rộng. Từ tính chất này suy ra ngay mà không cần phân tích thừa số nguyên tố.
Bài 10 · Bài 3.27★★Trang 62— Rút gọn căn thức bậc ba bằng hằng đẳng thức lập phương của một hiệu, rồi tính giá trị
Bài 3.27 (trang 62). Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức tại .
Kiến thức cần nhớ
  • Hằng đẳng thức lập phương của một hiệu: .
  • với mọi số thực .
  • Nên rút gọn biểu thức đại số trước khi thay số, tránh tính với số lớn.
🧠 Phân tích tư duy
Ba hệ số , , , đi kèm luỹ thừa giảm dần của là dấu hiệu quen thuộc của hằng đẳng thức lập phương của hiệu với , . Nên nhận diện và đưa về dạng trước, thay vì thay ngay vào biểu thức cồng kềnh dưới căn. Bẫy là thay số trước khi rút gọn, phải tính rất dễ sai số.
1Cách 1. Nhận diện hằng đẳng thức, rút gọn trước rồi thay số sau

Định hướng. Nhận ra đúng là khai triển của với , , rút gọn trước rồi mới thay .



Tại :

Vậy biểu thức rút gọn còn , và tại giá trị bằng .

2Cách 2. Khai triển bằng phép nhân trực tiếp để kiểm chứng

Định hướng. Kiểm chứng lại hằng đẳng thức bằng cách nhân trực tiếp thay vì áp công thức có sẵn.




trùng đúng biểu thức dưới căn

Tại :

Vậy kết quả trùng Cách 1: biểu thức rút gọn , giá trị tại là .

3Cách 3. Thay số trực tiếp vào biểu thức gốc rồi khai căn

Định hướng. Thay thẳng vào biểu thức dưới căn rồi khai căn bậc ba số cụ thể, dùng để kiểm tra kết quả của Cách 1.





Vậy giá trị biểu thức tại bằng , khớp với kết quả rút gọn ở Cách 1.

Nhận xét. Cách 3 tuy ra đúng đáp số nhưng phải tính với số rất lớn (, ); rút gọn trước như Cách 1 luôn an toàn và nhanh hơn khi lớn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhận diện hằng đẳng thức lập phương của hiệu, rút gọn về trước rồi mới thay số — tránh hẳn việc tính luỹ thừa bậc ba của số lớn như .
Đáp số. Biểu thức rút gọn ; tại giá trị bằng .
Sai lầm thường gặp. Thay ngay vào biểu thức gốc rồi tính từng hạng tử lớn dễ sai dấu hoặc sai phép nhân (ví dụ nhầm thay vì ); hoặc nhận nhầm hằng đẳng thức thành lập phương của tổng do không để ý dấu trừ ở hạng tử .
🚀 Mở rộng. Đổi hệ số thành (ứng với ) rồi luyện nhận diện , theo cùng cách này.