Bài 1 · HĐ1★Trang 60— Tìm cạnh hình lập phương khi biết thể tích — mở đầu khái niệm căn bậc ba
HĐ1 (trang 60). Kí hiệu V là thể tích của hình lập phương với cạnh x. Hãy thay dấu “?” trong bảng sau bằng các giá trị thích hợp: hàng 1 có x=2 thì V=x3=8; hàng 2 có x=? thì V=x3=27; hàng 3 có x=? thì V=x3=64.
Kiến thức cần nhớ
Thể tích hình lập phương cạnh x là V=x3.
Căn bậc ba của số thực a là số thực x thoả mãn x3=a, kí hiệu 3a.
Mỗi số thực a có duy nhất một căn bậc ba.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho công thức V=x3 rồi hỏi ngược lại x khi biết V, đúng dấu hiệu của phép khai căn bậc ba. Với các số thể tích đẹp như 27, 64, nên thử ngay các số nguyên nhỏ 2,3,4,5,… thay vì tính toán phức tạp. Bẫy duy nhất là nhầm x3 với 3x hoặc x⋅3.
1Cách 1. Thử trực tiếp — liệt kê lập phương các số nguyên nhỏ
Định hướng. Thể tích 27, 64 không lớn nên thử lần lượt lập phương của các số nguyên nhỏ là nhanh nhất.
13=1 23=8 33=27 43=64 53=125
Vậy hàng thứ hai có x=3 (vì 33=27), hàng thứ ba có x=4 (vì 43=64).
2Cách 2. Dùng định nghĩa căn bậc ba
Định hướng. Từ V=x3 suy ra x chính là căn bậc ba của V, nên tính trực tiếp bằng kí hiệu 3.
x3=27 nên x=327 x3=64 nên x=364 33=27 nên 327=3 43=64 nên 364=4
Vậyx=3 khi V=27 và x=4 khi V=64.
3Cách 3. Phân tích ra thừa số nguyên tố
Định hướng. Phân tích V ra thừa số nguyên tố rồi nhóm theo bộ ba giống nhau, mỗi bộ ba cho một thừa số của cạnh x.
27=3⋅3⋅3=33 64=2⋅2⋅2⋅2⋅2⋅2=(2⋅2)3=43
Vậyx=3 và x=4.
Nhận xét. Ba cách đều quy về cùng một phép khai căn bậc ba; Cách 1 nhanh cho số nhỏ, Cách 3 hữu ích khi số lớn không đoán ngay được.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: với thể tích là số quen thuộc, nhẩm lập phương vài số nguyên nhỏ nhanh hơn viết kí hiệu căn bậc ba.
Đáp số.x=3 khi V=27; x=4 khi V=64.
Sai lầm thường gặp.Nhầm V=x3 với V=3x rồi giải ra x=27/3=9 (sai) thay vì x=327=3; cũng có bạn nhầm x3 với x2 nên thử x=27 không ra số nguyên rồi bỏ cuộc.
🚀 Mở rộng.Từ bảng này SGK định nghĩa căn bậc ba: với thể tích bất kì V=1000, cạnh sẽ là 31000=10.
Bài 2 · Luyện tập 1★Trang 61— Tính căn bậc ba của số nguyên, số thập phân, số hữu tỉ âm
Luyện tập 1 (trang 61). Tính: a) 3125; b) 30,008; c) 327−8.
Kiến thức cần nhớ
3a3=a với mọi số thực a.
3−a=−3a với mọi số thực a (căn bậc ba của số âm là số âm).
3ba=3b3a với b=0.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba số dưới căn đều là luỹ thừa bậc ba của một số hữu tỉ quen thuộc — dấu hiệu chỉ cần nhận diện đúng cơ số. Với số thập phân và phân số nên đưa về dạng luỹ thừa bậc ba trước khi khai căn. Bẫy ở câu c) là dấu trừ: phải nhớ 3−a=−3a chứ không được bỏ dấu.
1Cách 1. Nhận diện trực tiếp cơ số quen thuộc
Định hướng. Mỗi số dưới căn đều là lập phương của một số hữu tỉ quen thuộc, nhận ra ngay không cần biến đổi.
a) 53=125 nên 3125=5 b) 0,23=0,008 nên 30,008=0,2 c) (3−2)3=27−8 nên 327−8=3−2
Vậy3125=5; 30,008=0,2; 327−8=−32.
2Cách 2. Phân tích ra thừa số nguyên tố / luỹ thừa
Định hướng. Phân tích số dưới căn ra tích các thừa số giống nhau theo nhóm ba để lộ rõ cơ số.
a) 125=5⋅5⋅5=53⇒3125=5 b) 0,008=10008=10323=0,23⇒30,008=0,2 c) 27−8=33−23=(3−2)3⇒327−8=3−2
Vậy kết quả không đổi: 5; 0,2; −32.
3Cách 3. Tách dấu và tách phân số bằng tính chất căn bậc ba
Định hướng. Dùng tính chất 3−a=−3a và 3a/b=3a/3b để đưa về căn của số dương rồi khai từng phần, tiện nhất cho câu c).
a) 3125=353=5 b) 30,008=310008=3100038=102=0,2 c) 327−8=−3278=−32738=−32
Vậy3125=5; 30,008=0,2; 327−8=−32.
Nhận xét. Cách 3 tách dấu và tách phân số trước, an toàn nhất khi số dưới căn có dấu âm và ở dạng phân số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần nhớ vài lập phương quen thuộc (53=125, 0,23=0,008, (2/3)3=8/27) là ra kết quả ngay, không cần viết bước phân tích.
Đáp số.a) 5; b) 0,2; c) −32.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c) nhiều bạn quên dấu trừ, viết 3−8/27=2/3 thay vì −2/3; hoặc nhầm với căn bậc hai nên đòi điều kiện không âm cho số dưới căn (căn bậc ba nhận cả số âm).
🚀 Mở rộng.Cùng cách này, 3−1000=−10 và 30,064=0,4 — luyện nhận diện lập phương của số thập phân có một chữ số sau dấu phẩy.
Bài 3 · Luyện tập 2★Trang 61— Tính gần đúng căn bậc ba bằng máy tính cầm tay
Luyện tập 2 (trang 61). Sử dụng MTCT, tính 345 và làm tròn kết quả với độ chính xác 0,005.
Kiến thức cần nhớ
3a là số thực x duy nhất thoả x3=a.
Kẹp giữa hai luỹ thừa bậc ba liên tiếp: a3<N<b3 thì a<3N<b.
MTCT tính 3N bằng tổ hợp phím SHIFT, 3, nhập N, dấu bằng.
🧠 Phân tích tư duy
45 không phải lập phương của số nguyên nào (33=27, 43=64) nên kết quả là số vô tỉ, phải dùng MTCT hoặc ước lượng. Độ chính xác 0,005 nghĩa là chỉ cần giữ đến chữ số thập phân thứ ba là đủ tin cậy. Bẫy là làm tròn quá thô (chỉ lấy một chữ số thập phân) khiến sai số vượt quá 0,005 cho phép.
1Cách 1. Bấm MTCT trực tiếp
Định hướng. Đây là cách chuẩn SGK yêu cầu: bấm thẳng tổ hợp phím căn bậc ba trên máy tính.
Bấm SHIFT 345 = Màn hình hiện 3,556893304…
Vậy345≈3,557 (đã đạt độ chính xác 0,005).
2Cách 2. Kẹp giữa hai lập phương liên tiếp rồi nội suy
Định hướng. Không có máy tính vẫn ước lượng được bằng cách kẹp 45 giữa hai lập phương liền kề rồi nội suy theo tỉ lệ.
33=27; 43=64 27<45<64 nên 3<345<4 64−2745−27=3718≈0,486 345≈3+0,486≈3,49
Vậy ước lượng 345≈3,5, đúng khoảng với kết quả MTCT.
Nhận xét. Nội suy tuyến tính chỉ cho kết quả gần đúng thô (3,49 so với 3,557 thật), nên chỉ dùng để kiểm tra máy bấm có đúng khoảng hay không, không thay được Cách 1 khi cần độ chính xác 0,005.
3Cách 3. Lặp gần đúng kiểu Newton
Định hướng. Dùng phép lặp xn+1=32xn+45/xn2 xuất phát từ ước lượng x0=3,5 để tính chính xác dần mà không cần bấm phím căn bậc ba trực tiếp.
Vậy sau hai bước lặp, 345≈3,557, đúng đến độ chính xác 0,005 yêu cầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi (hoặc làm bài có MTCT) dùng Cách 1: bấm máy một lần ra ngay 3,557, nhanh và chắc chắn đạt độ chính xác 0,005; Cách 2, 3 chỉ dùng để kiểm tra lại khi nghi ngờ bấm nhầm phím.
Đáp số.345≈3,557.
Sai lầm thường gặp.Bấm nhầm thành 45 (căn bậc hai) do quên chọn chỉ số 3 trên máy, ra kết quả 6,708 sai hẳn; hoặc làm tròn quá thô thành 3,6 khiến sai số 0,043 vượt xa yêu cầu 0,005.
🚀 Mở rộng.Cùng cách kẹp ở Cách 2, ước lượng nhanh 3100: vì 43=64<100<125=53 nên 3100 nằm giữa 4 và 5, gần với 4,64.
Bài 4 · Thử thách nhỏ★Trang 61— Nhận biết lập phương đúng — liên hệ thể tích và cạnh khối lập phương lớn
Thử thách nhỏ (trang 61). Có thể xếp 125 khối lập phương đơn vị (có cạnh bằng 1 cm) thành một khối lập phương lớn được không nhỉ?
Kiến thức cần nhớ
Khối lập phương cạnh n (đơn vị) chứa đúng n3 khối lập phương đơn vị.
125=53 nên 3125=5.
Số khối đơn vị xếp thành khối lớn phải là một lập phương đúng.
🧠 Phân tích tư duy
Xếp được thành một khối lập phương lớn khi và chỉ khi tổng số khối nhỏ là một lập phương đúng n3, vì khối lớn cạnh n chứa đúng n3 khối đơn vị. Vậy chỉ cần kiểm tra 125 có phải là lập phương của một số nguyên hay không. Bẫy là nhầm sang xét căn bậc hai của 125 thay vì căn bậc ba.
1Cách 1. Kiểm tra trực tiếp bằng phép nhân
Định hướng. Thử xem 125 có bằng lập phương của một số nguyên nào không bằng cách nhân trực tiếp.
5×5×5=25×5=125
Vậy125=53 nên xếp được thành khối lập phương lớn cạnh 5 cm.
2Cách 2. Dùng căn bậc ba
Định hướng. Nếu xếp được, cạnh khối lớn n (cm) phải thoả n3=125, tức n=3125; chỉ cần n là số nguyên dương thì xếp được.
n3=125 n=3125 53=125 nên n=5
Vậyn=5 là số nguyên dương nên xếp được, khối lớn có cạnh 5 cm.
3Cách 3. Phân tích thừa số nguyên tố
Định hướng. Phân tích 125 ra thừa số nguyên tố; xếp được thành khối lập phương khi số mũ của mỗi thừa số chia hết cho 3.
125=5×5×5=53 Số mũ của 5 là 3, chia hết cho 3
Vậy125 là lập phương đúng nên xếp được thành khối lập phương cạnh 5 cm.
Nhận xét. Nếu số khối đổi thành 100 (không phải lập phương đúng) thì không thể xếp thành khối lập phương lớn nào.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhân nhẩm 5×5×5=125 nhanh gọn, khỏi cần viết kí hiệu căn bậc ba.
Đáp số.Xếp được, khối lập phương lớn có cạnh 5 cm.
Sai lầm thường gặp.Nhầm sang tính 125 (căn bậc hai) ra số không nguyên rồi kết luận sai là không xếp được; thực chất phải xét căn bậc ba vì đang xếp khối theo ba chiều.
🚀 Mở rộng.Cùng cách kiểm tra này, 1000 khối lập phương đơn vị xếp được thành khối lớn cạnh 10 cm (vì 1000=103), còn 100 khối thì không xếp được thành khối lập phương nào.
Bài 5 · Luyện tập 3★★Trang 62— Tính giá trị căn thức bậc ba tại một điểm; rút gọn căn thức bậc ba bằng hằng đẳng thức lập phương
Luyện tập 3 (trang 62). a) Tính giá trị của căn thức 35x−1 tại x=0 và tại x=−1,4. b) Rút gọn biểu thức 3x3−3x2+3x−1.
Kiến thức cần nhớ
Với mọi số thực a: 3a3=a (không cần điều kiện dấu của a).
Hằng đẳng thức lập phương của một hiệu: (a−b)3=a3−3a2b+3ab2−b3.
Thay giá trị biến vào căn thức rồi tính bình thường như một biểu thức số.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) chỉ là thay số vào biểu thức trong căn rồi khai căn bậc ba, không cần điều kiện gì (khác căn bậc hai). Ý b) có dấu hiệu của hằng đẳng thức lập phương của một hiệu a3−3a2b+3ab2−b3=(a−b)3 với b=1 — nhận ra dạng này thì rút gọn ngay không cần khai triển ngược. Bẫy ở ý b) là nhầm dấu, tưởng đó là lập phương của tổng (x+1)3 thay vì hiệu (x−1)3.
1Cách 1. Thay số trực tiếp; nhận diện hằng đẳng thức
Định hướng. Với a) thay lần lượt từng giá trị của x vào biểu thức trong căn rồi khai căn bậc ba; với b) nhận ra biểu thức dưới căn đúng là khai triển của (x−1)3.
a) x=0: 5⋅0−1=−1; 3−1=−1 x=−1,4: 5⋅(−1,4)−1=−8; 3−8=−2 b) x3−3x2+3x−1=(x−1)3 3x3−3x2+3x−1=3(x−1)3=x−1
Vậy tại x=0 căn thức bằng −1, tại x=−1,4 căn thức bằng −2; biểu thức rút gọn được x−1.
2Cách 2. Khai triển đa thức trực tiếp để kiểm chứng
Định hướng. Với a) coi 35x−1 là hàm theo x; với b) kiểm chứng hằng đẳng thức bằng cách nhân trực tiếp (x−1)(x−1)(x−1) thay vì nhớ công thức có sẵn.
a) x=0⇒5x−1=−1⇒3−1=−1 x=−1,4⇒5x−1=−8⇒3−8=−2 b) (x−1)(x−1)=x2−2x+1 (x2−2x+1)(x−1)=x3−3x2+3x−1 3x3−3x2+3x−1=3(x−1)3=x−1
Vậy kết quả không đổi: −1; −2; và biểu thức rút gọn là x−1.
3Cách 3. Kiểm tra ngược bằng phép nâng luỹ thừa và thử giá trị
Định hướng. Với a) kiểm lại bằng cách nâng lập phương giá trị vừa tìm được; với b) thử vài giá trị cụ thể của x để kiểm tra công thức rút gọn x−1.
a) (−1)3=−1 đúng với 5⋅0−1=−1 (−2)3=−8 đúng với 5⋅(−1,4)−1=−8 b) thử x=2: x3−3x2+3x−1=8−12+6−1=1; 31=1=2−1 thử x=−1: −1−3−3−1=−8; 3−8=−2=−1−1
Vậy hai giá trị ở câu a) được xác nhận đúng, và công thức rút gọn x−1 ở câu b) khớp với cả hai phép thử.
Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng để kiểm tra lại kết quả, không thay được lời giải chính (Cách 1) khi trình bày bài làm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thay số một lần rồi khai căn cho câu a), nhận diện hằng đẳng thức lập phương ngay cho câu b) — ngắn và chắc chắn nhất.
Đáp số.a) −1 tại x=0; −2 tại x=−1,4. b) 3x3−3x2+3x−1=x−1.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) nhầm dấu, viết nhanh thành (x+1)3 nên rút gọn sai ra x+1; kiểm tra thử x=0: biểu thức gốc =−1 mà x+1=1=−1, lộ ngay chỗ sai.
🚀 Mở rộng.Đổi hằng đẳng thức sang lập phương của tổng: 3x3+3x2+3x+1=x+1 — đúng như Ví dụ 4 trong SGK đã minh hoạ.
Bài 6 · Bài 3.23★Trang 62— Tính căn bậc ba của số nguyên và số thập phân
Bài 3.23 (trang 62). Tính: a) 3216; b) 3−512; c) 3−0,001; d) 31,331.
Kiến thức cần nhớ
3a3=a với mọi số thực a (kể cả a âm).
Muốn nhận ra lập phương đúng, phân tích số ra thừa số nguyên tố rồi nhóm theo bộ ba.
1,13=1,331; các luỹ thừa bậc ba quen thuộc của 6, 8 là 216, 512.
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn số đều là lập phương đúng của một số hữu tỉ, nên chỉ cần nhận diện đúng cơ số. Với số càng lớn (như 216, 512) nên phân tích ra thừa số nguyên tố để tránh đoán sai; với số thập phân nên đưa về phân số thập phân trước. Bẫy ở câu b), c) là dấu âm — phải giữ nguyên dấu trừ ở kết quả.
1Cách 1. Nhận diện trực tiếp
Định hướng. Bốn số đều là lập phương của số hữu tỉ quen thuộc, nhận ra ngay bằng phép nhân nhẩm.
a) 63=216 nên 3216=6 b) 83=512 nên 3−512=−8 c) 0,13=0,001 nên 3−0,001=−0,1 d) 1,13=1,331 nên 31,331=1,1
Định hướng. Với số lớn như 216, 512 nên phân tích ra thừa số nguyên tố để chắc chắn không đoán nhầm cơ số.
a) 216=23⋅33=(2⋅3)3=63⇒3216=6 b) 512=29=(23)3=83⇒3−512=−8 c) −0,001=−10001=−(101)3⇒3−0,001=−0,1 d) 1,331=10001331=103113=(1011)3⇒31,331=1,1
Vậy kết quả khớp với Cách 1: 6; −8; −0,1; 1,1.
3Cách 3. Tách dấu rồi khai căn số dương
Định hướng. Với các số âm ở câu b), c), tách riêng dấu trừ ra ngoài rồi khai căn số dương bên trong, tránh nhầm dấu.
a) 3216=363=6 b) 3−512=−3512=−383=−8 c) 3−0,001=−30,001=−30,13=−0,1 d) 31,331=31,13=1,1
Vậy bốn kết quả đều thống nhất: 6; −8; −0,1; 1,1.
Nhận xét. Cách 3 đặc biệt an toàn khi số dưới căn âm, vì tách dấu trước giúp không quên dấu trừ ở kết quả cuối.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhớ sẵn vài lập phương quen thuộc (63=216, 83=512, 1,13=1,331) rồi đọc kết quả ngay, nhanh hơn hẳn phân tích thừa số nguyên tố.
Đáp số.a) 6; b) −8; c) −0,1; d) 1,1.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), c) hay bị mất dấu trừ, viết 3−512=8 thay vì −8; cũng có bạn tưởng căn bậc ba của số âm không tồn tại (nhầm với căn bậc hai) nên bỏ trống câu b), c).
🚀 Mở rộng.Cùng cách phân tích ở Cách 2, có thể mở rộng tính nhanh 31728: 1728=123 nên bằng 12.
Bài 7 · Bài 3.24★Trang 62— Tính gần đúng căn bậc ba bằng MTCT và làm tròn
Bài 3.24 (trang 62). Sử dụng MTCT, tính các căn bậc ba sau đây (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai): a) 32,1; b) 3−18; c) 3−28; d) 30,35.
Kiến thức cần nhớ
MTCT tính 3N bằng SHIFT, 3, nhập N, dấu bằng, nhận cả N âm.
Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai nghĩa là giữ hai chữ số sau dấu phẩy.
Kẹp giữa hai lập phương liên tiếp giúp kiểm tra nhanh khoảng giá trị trước khi tin kết quả máy bấm.
🧠 Phân tích tư duy
Không số nào trong bốn số là lập phương đúng nên buộc phải dùng MTCT hoặc ước lượng gần đúng. Với số âm, MTCT căn bậc ba vẫn nhận và trả về kết quả âm — khác hẳn máy tính căn bậc hai. Bẫy là làm tròn sai vị trí (làm tròn đến hàng phần mười thay vì phần trăm như đề yêu cầu).
1Cách 1. Bấm MTCT trực tiếp
Định hướng. Bấm thẳng tổ hợp phím căn bậc ba cho từng số rồi làm tròn đến hàng phần trăm.
a) 32,1≈1,280579 b) 3−18≈−2,620741 c) 3−28≈−3,036589 d) 30,35≈0,704730
2Cách 2. Kẹp giữa hai lập phương liên tiếp để kiểm tra khoảng
Định hướng. Trước khi tin kết quả máy bấm, kẹp mỗi số giữa hai lập phương nguyên liên tiếp để chắc chắn đáp số nằm đúng khoảng.
a) 13=1<2,1<8=23 nên 1<32,1<2 b) (−3)3=−27<−18<−8=(−2)3 nên −3<3−18<−2 c) (−4)3=−64<−28<−27=(−3)3 nên −4<3−28<−3 d) 0,53=0,125<0,35<1=13 nên 0,5<30,35<1
Vậy kết quả bấm máy ở Cách 1 đều nằm đúng trong các khoảng vừa kẹp, xác nhận không bấm nhầm phím.
3Cách 3. Tách dấu trước khi bấm máy
Định hướng. Với loại MTCT không cho nhập trực tiếp số âm dưới căn bậc ba, tách dấu trừ ra ngoài trước rồi mới bấm căn của số dương.
b) 3−18=−318≈−2,620741 c) 3−28=−328≈−3,036589 a), d) là số dương nên bấm trực tiếp như Cách 1
Vậy kết quả trùng khớp: −2,62 và −3,04; cách này chỉ khác thao tác bấm máy, không khác kết quả.
Nhận xét. Cách 3 hữu ích khi loại máy tính đang dùng không cho nhập số âm trực tiếp dưới dấu căn bậc ba.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: bấm máy trực tiếp cho cả bốn ý, nhanh và chính xác; Cách 2 chỉ nên dùng để kiểm tra nhanh khi nghi ngờ bấm nhầm.
Đáp số.a) ≈1,28; b) ≈−2,62; c) ≈−3,04; d) ≈0,70.
Sai lầm thường gặp.Làm tròn nhầm đến hàng phần mười (ví dụ ghi 1,3 thay vì 1,28), sai yêu cầu đề bài; hoặc quên giữ số 0 ở cuối (viết 0,7 thay vì 0,70 theo đúng hai chữ số thập phân).
🚀 Mở rộng.Với những số dưới căn cực lớn như 31000000, có thể ước lượng nhanh không cần máy vì 1003=1000000, kết quả đúng bằng 100.
Bài 8 · Bài 3.25★★Trang 62— Ước lượng cạnh hình lập phương từ thể tích cho trước — bài toán thực tế
Bài 3.25 (trang 62). Một người thợ muốn làm một thùng tôn hình lập phương có thể tích bằng 730 dm3. Em hãy ước lượng chiều dài cạnh thùng khoảng bao nhiêu dm?
Kiến thức cần nhớ
Thể tích hình lập phương cạnh a là V=a3, suy ra a=3V.
Muốn ước lượng căn bậc ba, tìm số nguyên n có n3 gần với số dưới căn nhất.
93=729.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ yêu cầu ƯỚC LƯỢNG (không đòi số chính xác tuyệt đối), và 730 không phải lập phương đúng — dấu hiệu phải tìm số nguyên gần nhất có lập phương gần 730 nhất. Nhận ra 93=729 rất gần 730 là chìa khoá để trả lời nhanh mà không cần MTCT. Bẫy là cố tính chính xác tuyệt đối 3730 rồi mất công làm tròn không cần thiết.
1Cách 1. Nhận diện số lập phương gần đúng
Định hướng. So 730 với lập phương của các số nguyên lân cận để chọn số gần nhất.
83=512 93=729 103=1000 729 gần 730 nhất trong ba lập phương này (chỉ lệch 1)
Vậy cạnh thùng ước lượng khoảng 9 dm.
2Cách 2. Dùng MTCT tính chính xác rồi làm tròn
Định hướng. Tính 3730 bằng MTCT rồi làm tròn đến số nguyên gần nhất để có ước lượng.
a=3730 Bấm SHIFT 3730 = Màn hình hiện a≈9,0041
Vậy cạnh thùng khoảng 9 dm, đúng như ước lượng ở Cách 1.
3Cách 3. Kẹp giữa hai lập phương liên tiếp
Định hướng. Không cần máy tính, chỉ cần kẹp 730 giữa hai lập phương liên tiếp để xác định cạnh nằm trong khoảng nào rồi chọn số gần hơn.
729=93<730<1000=103 730 chỉ hơn 729 đúng 1 đơn vị, còn cách 1000 tới 270 đơn vị nên 730 rất gần 93
Vậy cạnh thùng ước lượng khoảng 9 dm.
Nhận xét. Ba cách đều cho cùng kết quả ước lượng 9 dm; thực tế người thợ sẽ làm tròn lên một chút để chắc chắn chứa đủ 730 dm3 nước.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhớ 93=729 gần 730 là trả lời được ngay, không cần MTCT hay tính chính xác 3730.
Đáp số.Cạnh thùng ước lượng khoảng 9 dm.
Sai lầm thường gặp.Cố tính 3730 ra số thập phân dài rồi phân vân không biết làm tròn thế nào, trong khi đề chỉ cần ƯỚC LƯỢNG dựa vào lập phương gần nhất; hoặc nhầm đơn vị thể tích (dm3) sang lít mà không đổi lại.
🚀 Mở rộng.Nếu thể tích thùng là 1000 dm3 thì cạnh đúng bằng 10 dm; còn nếu là 800 dm3, vì 93=729<800<1000=103 nên cạnh ước lượng nằm giữa 9 và 10 dm, gần 9,3 dm hơn.
Bài 9 · Bài 3.26★★Trang 62— Rút gọn căn thức bậc ba của một luỹ thừa bậc ba, và luỹ thừa bậc ba của một căn thức bậc ba
Bài 3.26 (trang 62). Rút gọn các biểu thức sau: a) 3(1−2)3; b) 3(22+1)3; c) (32+1)3.
Kiến thức cần nhớ
Với mọi số thực A: 3A3=A (không cần trị tuyệt đối, khác căn bậc hai A2=∣A∣).
Với mọi số thực A: (3A)3=A.
1−2<0 vì 2≈1,414>1.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba biểu thức đều có dạng 3A3 hoặc (3A)3 — dấu hiệu áp dụng trực tiếp tính chất hai phép toán căn bậc ba và luỹ thừa bậc ba triệt tiêu nhau với MỌI số thực, không cần điều kiện dấu. Câu a) có 1−2 âm nhưng không sao vì căn bậc ba nhận cả số âm — khác hẳn quy tắc A2=∣A∣ của căn bậc hai. Bẫy lớn nhất là mang nhầm quy tắc trị tuyệt đối của căn bậc hai sang áp cho câu a).
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp tính chất 3A3=A
Định hướng. Cả ba biểu thức đúng dạng công thức 3A3=A hoặc (3A)3=A, áp dụng thẳng không cần biến đổi thêm.
a) 3(1−2)3=1−2 b) 3(22+1)3=22+1 c) (32+1)3=2+1
Vậy a) rút gọn còn 1−2; b) còn 22+1; c) còn 2+1.
2Cách 2. Đặt ẩn phụ để tránh nhầm với căn bậc hai
Định hướng. Đặt A là biểu thức bên trong, viết lại bài toán thành 3A3 tổng quát trước, tránh nhìn trực tiếp dấu căn lồng nhau dễ gây nhầm lẫn.
a) Đặt A=1−2, biểu thức là 3A3; theo tính chất 3A3=A với mọi A nên biểu thức =A=1−2 b) Đặt B=22+1, biểu thức 3B3=B=22+1 c) Đặt C=2+1, biểu thức (3C)3=C=2+1
Vậy kết quả trùng Cách 1: 1−2; 22+1; 2+1.
3Cách 3. Kiểm tra bằng giá trị gần đúng hai vế
Định hướng. Tính giá trị thập phân gần đúng của vế trái và vế phải để kiểm chứng phép rút gọn, đặc biệt hữu ích cho câu a) có dấu âm dễ nhầm.
a) 1−2≈−0,414; (−0,414)3≈−0,0710; 3−0,0710≈−0,414 khớp 1−2 b) 22+1≈3,828; 33,8283≈3,828 khớp 22+1 c) 2+1≈2,414; (32,414)3≈2,414 khớp 2+1
Vậy cả ba kết quả rút gọn ở Cách 1 đều được xác nhận đúng bằng số gần đúng.
Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng để kiểm tra, không thay được lời giải đại số (Cách 1) khi trình bày.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: áp dụng thẳng công thức 3A3=A, chỉ một dòng cho mỗi câu, không cần đặt ẩn phụ hay tính số gần đúng.
Đáp số.a) 1−2; b) 22+1; c) 2+1.
Sai lầm thường gặp.Câu a) hay bị đổi thành trị tuyệt đối, viết nhầm 3(1−2)3=2−1 (mang quy tắc A2=∣A∣ của căn bậc hai sang áp sai cho căn bậc ba); thực ra căn bậc ba giữ nguyên dấu của A nên kết quả đúng là 1−2 (âm).
🚀 Mở rộng.Từ tính chất này suy ra ngay 3−1000=3(−10)3=−10 mà không cần phân tích thừa số nguyên tố.
Bài 10 · Bài 3.27★★Trang 62— Rút gọn căn thức bậc ba bằng hằng đẳng thức lập phương của một hiệu, rồi tính giá trị
Bài 3.27 (trang 62). Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức 327x3−27x2+9x−1 tại x=7.
Kiến thức cần nhớ
Hằng đẳng thức lập phương của một hiệu: (a−b)3=a3−3a2b+3ab2−b3.
3A3=A với mọi số thực A.
Nên rút gọn biểu thức đại số trước khi thay số, tránh tính với số lớn.
🧠 Phân tích tư duy
Ba hệ số 27, 27, 9, 1 đi kèm luỹ thừa giảm dần của x là dấu hiệu quen thuộc của hằng đẳng thức lập phương của hiệu (a−b)3 với a=3x, b=1. Nên nhận diện và đưa về dạng (3x−1)3 trước, thay vì thay x=7 ngay vào biểu thức cồng kềnh dưới căn. Bẫy là thay số trước khi rút gọn, phải tính 27⋅73 rất dễ sai số.
1Cách 1. Nhận diện hằng đẳng thức, rút gọn trước rồi thay số sau
Định hướng. Nhận ra 27x3−27x2+9x−1 đúng là khai triển của (3x−1)3 với a=3x, b=1, rút gọn trước rồi mới thay x=7.
27x3−27x2+9x−1=(3x)3−3⋅(3x)2⋅1+3⋅3x⋅12−13=(3x−1)3 327x3−27x2+9x−1=3(3x−1)3=3x−1 Tại x=7: 3⋅7−1=21−1=20
Vậy biểu thức rút gọn còn 3x−1, và tại x=7 giá trị bằng 20.
2Cách 2. Khai triển (3x−1)3 bằng phép nhân trực tiếp để kiểm chứng
Định hướng. Kiểm chứng lại hằng đẳng thức bằng cách nhân trực tiếp (3x−1)(3x−1)(3x−1) thay vì áp công thức có sẵn.
(3x−1)(3x−1)=9x2−6x+1 (9x2−6x+1)(3x−1)=27x3−9x2−18x2+6x+3x−1 =27x3−27x2+9x−1 trùng đúng biểu thức dưới căn 327x3−27x2+9x−1=3x−1 Tại x=7: 3x−1=20
Vậy kết quả trùng Cách 1: biểu thức rút gọn 3x−1, giá trị tại x=7 là 20.
3Cách 3. Thay số trực tiếp vào biểu thức gốc rồi khai căn
Định hướng. Thay thẳng x=7 vào biểu thức dưới căn rồi khai căn bậc ba số cụ thể, dùng để kiểm tra kết quả của Cách 1.
Vậy giá trị biểu thức tại x=7 bằng 20, khớp với kết quả rút gọn ở Cách 1.
Nhận xét. Cách 3 tuy ra đúng đáp số nhưng phải tính với số rất lớn (9261, 1323); rút gọn trước như Cách 1 luôn an toàn và nhanh hơn khi x lớn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận diện hằng đẳng thức lập phương của hiệu, rút gọn về 3x−1 trước rồi mới thay số — tránh hẳn việc tính luỹ thừa bậc ba của số lớn như 73.
Đáp số.Biểu thức rút gọn 3x−1; tại x=7 giá trị bằng 20.
Sai lầm thường gặp.Thay x=7 ngay vào biểu thức gốc rồi tính từng hạng tử lớn dễ sai dấu hoặc sai phép nhân (ví dụ nhầm 27⋅72=1272 thay vì 1323); hoặc nhận nhầm hằng đẳng thức thành lập phương của tổng (3x+1)3 do không để ý dấu trừ ở hạng tử −27x2.
🚀 Mở rộng.Đổi hệ số thành 38x3−12x2+6x−1 (ứng với (2x−1)3) rồi luyện nhận diện a=2x, b=1 theo cùng cách này.