Chương V. Đường tròn

Bài 13. Mở đầu về đường tròn

SGK Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 1 · 12 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Mở đầu★Trang 83— Xác định tâm đường tròn khi không biết trước tâm
Mở đầu (trang 83). Bạn Oanh có một mảnh giấy hình tròn nhưng không còn dấu vết của tâm. Theo em, Oanh làm thế nào để tìm lại được tâm của hình tròn đó?
ABCDOdd'
Kiến thức cần nhớ
  • Đường tròn có tâm đối xứng là chính tâm của nó, và có vô số trục đối xứng là mọi đường thẳng đi qua tâm.
  • Tâm của đường tròn cách đều hai đầu mút của bất kì dây cung nào nên luôn nằm trên đường trung trực của dây đó.
  • Tam giác vuông nội tiếp một đường tròn thì cạnh huyền của nó là một đường kính của đường tròn đó (kết quả của Luyện tập 1).
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho sẵn tâm — đây là bài toán dựng hình dựa vào chính các tính chất đặc trưng của đường tròn (tâm cách đều mọi điểm, tâm là tâm đối xứng, mọi đường kính là trục đối xứng). Hướng làm là tạo ra hai đường thẳng khác nhau mà ta biết chắc đều đi qua tâm, rồi lấy giao điểm của chúng — vì hai đường thẳng phân biệt chỉ cắt nhau tại đúng một điểm. Bẫy hay gặp là chỉ thực hiện một lần gấp/dựng rồi vội kết luận, trong khi một đường thẳng có vô số điểm, chưa xác định được điểm duy nhất là tâm.
1Cách 1. Gấp giấy theo trục đối xứng

Định hướng. Mọi đường kính của hình tròn đều là trục đối xứng, nên một nếp gấp làm hai nửa hình tròn trùng khít chính là một đường kính đi qua tâm.

Gấp mảnh giấy hình tròn sao cho hai nửa hình tròn trùng khít nhau, ta được nếp gấp thứ nhất — đây là một đường kính nên đi qua tâm .
Mở giấy ra, gấp tiếp một lần khác (theo một hướng không trùng với ) sao cho hai nửa hình tròn lại trùng khít, ta được nếp gấp thứ hai , cũng là một đường kính nên đi qua tâm .
Vì và nên là giao điểm của và .

Vậy tâm của hình tròn chính là giao điểm của hai nếp gấp và .

2Cách 2. Dùng hai dây cung và hai đường trung trực (thước, compa)

Định hướng. Tâm cách đều hai đầu mút của một dây cung nên nằm trên đường trung trực của dây đó; hai đường trung trực của hai dây không song song sẽ cắt nhau đúng tại tâm.

Lấy hai dây cung , bất kì của đường tròn sao cho và không song song với nhau.
Vì tâm cách đều hai đầu mút của dây (đều bằng bán kính) nên nằm trên đường trung trực của .
Tương tự, vì cách đều hai đầu mút của dây nên nằm trên đường trung trực của .
Do đó là giao điểm của và .

Vậy dựng hai dây cung không song song rồi vẽ hai đường trung trực của chúng, giao điểm chính là tâm .

3Cách 3. Dùng góc vuông của êke

Định hướng. Theo Luyện tập 1, tam giác vuông nội tiếp đường tròn có cạnh huyền là một đường kính; vì vậy một góc vuông đặt đỉnh trên đường tròn sẽ vạch ra đúng một đường kính.

Đặt đỉnh góc vuông của êke tại một điểm bất kì trên đường tròn (mép hình tròn), hai cạnh góc vuông cắt đường tròn tại hai điểm , . Vì nội tiếp đường tròn nên là một đường kính, tức là đi qua .
Đặt êke ở một vị trí khác trên đường tròn, tương tự được đường kính thứ hai cũng đi qua .
Hai đường kính và cắt nhau tại .

Vậy là giao điểm của hai đường kính dựng được nhờ góc vuông của êke.

Nhận xét. Cả ba cách đều dựa trên cùng một nguyên tắc: tạo ra hai đường thẳng phân biệt cùng đi qua tâm rồi lấy giao điểm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Khi làm bài kiểm tra (trình bày bằng lập luận, không gấp giấy thật) nên dùng Cách 2: chỉ cần thước và compa, chứng minh chặt chẽ bằng tính chất trung trực, không phụ thuộc thao tác gấp giấy trên vật thật.
Đáp số. Tâm của hình tròn là giao điểm của hai đường thẳng cùng đi qua tâm, thu được từ hai lần gấp giấy (hoặc hai đường trung trực của hai dây, hoặc hai đường kính dựng bằng góc vuông).
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn chỉ gấp giấy đúng MỘT lần rồi chỉ ngay vào nếp gấp và nói đó là tâm — sai vì nếp gấp là cả một đường thẳng (đường kính) chứa vô số điểm, không phải một điểm. Ở Cách 2, nếu lỡ chọn hai dây , song song với nhau thì hai đường trung trực cũng song song (hoặc trùng nhau), không cắt nhau, sẽ không tìm được tâm.
🚀 Mở rộng. Cách dựng 'giao của hai đường trung trực' còn được dùng để dựng đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng cho trước (đường tròn ngoại tiếp tam giác), sẽ gặp lại ở các bài sau.
Bài 2 · Ví dụ 1★Trang 84— Chứng minh một điểm thuộc đường tròn
Ví dụ 1 (trang 84). Gọi là trung điểm của đoạn thẳng . Chứng minh rằng đường tròn đi qua .
ABO
Kiến thức cần nhớ
  • Đường tròn tâm bán kính là hình gồm tất cả các điểm cách một khoảng bằng .
  • là trung điểm của đoạn thẳng khi và chỉ khi và nằm giữa , .
  • Đường tròn nhận tâm của nó làm tâm đối xứng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho là trung điểm của — dấu hiệu để so sánh với . Muốn chứng minh thuộc chỉ cần chỉ ra bằng đúng bán kính , đây là hướng ngắn nhất vì định nghĩa đường tròn chính là tập hợp điểm cách tâm một khoảng bằng bán kính.
1Cách 1. Dùng định nghĩa trung điểm (như SGK)

Định hướng. Từ giả thiết là trung điểm suy ra ngay , tức cách tâm đúng bằng bán kính.

Vì là trung điểm của đoạn thẳng nên .
Bán kính của đường tròn bằng , mà nên cách tâm một khoảng bằng bán kính.

Vậy thuộc đường tròn , hay đường tròn đi qua .

2Cách 2. Toạ độ hoá

Định hướng. Đặt hệ trục với gốc tại để biến giả thiết hình học thành một đẳng thức số.

Chọn hệ trục toạ độ với gốc và trục hoành đi qua , . Vì là trung điểm nên nếu với thì .
Khi đó .

Vậy nên thuộc đường tròn .

3Cách 3. Dùng tâm đối xứng của đường tròn

Định hướng. là trung điểm nghĩa là , đối xứng với nhau qua ; mà tâm đường tròn luôn là tâm đối xứng của chính nó nên ảnh của điểm thuộc đường tròn qua cũng thuộc đường tròn đó.

Điểm thuộc đường tròn (hiển nhiên vì bằng đúng bán kính).
Vì là trung điểm nên là điểm đối xứng với qua tâm .
Đường tròn nhận làm tâm đối xứng nên ảnh của qua phép đối xứng tâm — chính là — cũng thuộc đường tròn đó.

Vậy thuộc đường tròn .

Nhận xét. Cách 3 chỉ cần một câu lập luận, không cần tính toán gì thêm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: ngắn nhất, chỉ một dòng là xong, không cần dựng hệ trục hay nhắc tới tâm đối xứng.
Đáp số. Đường tròn đi qua vì .
Sai lầm thường gặp. Có bạn viết 'vì là trung điểm nên thuộc đường tròn' mà quên nêu lí do — thiếu bước then chốt nối giữa giả thiết và định nghĩa đường tròn, bài sẽ bị trừ điểm dù kết luận đúng.
🚀 Mở rộng. Kết quả này chính là chú ý trong SGK: đoạn là một đường kính của , nên còn được gọi là đường tròn đường kính — ý tưởng dùng lại xuyên suốt cả bài 13.
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 84— Chứng minh điểm thuộc đường tròn đường kính cho trước
Luyện tập 1 (trang 84). Cho tam giác vuông tại . Chứng minh rằng điểm thuộc đường tròn đường kính .
ABCM
Kiến thức cần nhớ
  • Đường tròn đường kính là đường tròn tâm là trung điểm của , bán kính bằng .
  • Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
  • Định lí Pythagore: trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác vuông tại là dấu hiệu quen thuộc của tính chất 'trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền'. Muốn chứng minh thuộc đường tròn đường kính (tâm là trung điểm của , bán kính ), chỉ cần chỉ ra , tức là đưa bài toán về đúng tính chất trung tuyến đó.
1Cách 1. Dùng trực tiếp tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền

Định hướng. Gọi là trung điểm thì chính là tâm của đường tròn đường kính ; chỉ cần áp dụng tính chất đã biết ở lớp dưới để có ngay .

Gọi là trung điểm của .
Vì tam giác vuông tại nên đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền: .
Mà (vì là trung điểm ) nên .

Vậy cách một khoảng đúng bằng , tức là thuộc đường tròn tâm bán kính , chính là đường tròn đường kính .

2Cách 2. Dựng hình chữ nhật

Định hướng. Từ góc vuông tại , dựng thêm điểm để là hình chữ nhật, rồi dùng tính chất hai đường chéo hình chữ nhật bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Dựng điểm sao cho là hình chữ nhật (có thể dựng vì , nên ).
Hình chữ nhật có hai đường chéo và bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường: .

Vậy , nên thuộc đường tròn đường kính .

3Cách 3. Toạ độ hoá

Định hướng. Đặt tại gốc toạ độ để hai cạnh góc vuông nằm trên hai trục, việc tính khoảng cách trở thành áp dụng công thức toạ độ.

Chọn hệ trục với , , (vì ), với , .
Trung điểm là .
(vì theo Pythagore).

Vậy , nên thuộc đường tròn đường kính .

Nhận xét. Kết quả này sẽ được dùng lại nhiều lần: mọi tam giác vuông đều "nội tiếp" trong đường tròn đường kính cạnh huyền của nó.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ một dòng áp dụng tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền đã học, không cần dựng thêm điểm hay toạ độ hoá.
Đáp số. Điểm thuộc đường tròn đường kính vì với là trung điểm .
Sai lầm thường gặp. Một số bạn nhầm lẫn phát biểu tính chất, viết 'trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng cạnh huyền' (quên chia đôi) dẫn đến kết luận sai ; phải nhớ đúng là .
🚀 Mở rộng. Đây chính là chiều thuận của một định lí sẽ gặp lại: tập hợp mọi điểm (khác , ) sao cho chính là đường tròn đường kính (bỏ hai điểm , ) — hai chiều thuận và đảo của tính chất góc nội tiếp chắn nửa đường tròn.
Bài 4 · Vận dụng 1★★Trang 84— Xác định vị trí điểm với đường tròn bằng toạ độ
Vận dụng 1 (trang 84). Trong mặt phẳng toạ độ , cho các điểm , , . Vẽ hình và cho biết trong các điểm đã cho, điểm nào nằm trên, điểm nào nằm trong, điểm nào nằm ngoài đường tròn ?
xyOA(3; 0)B(-2; 0)C(0; 4)
Kiến thức cần nhớ
  • Khoảng cách từ gốc toạ độ đến điểm là .
  • Điểm nằm trên nếu ; nằm trong nếu ; nằm ngoài nếu .
🧠 Phân tích tư duy
Ba điểm đều nằm trên hai trục toạ độ — dấu hiệu để tính khoảng cách tới gốc nhanh mà không cần công thức tổng quát. So sánh từng khoảng cách với bán kính theo đúng ba trường hợp đã nêu ở phần Nhận xét (nằm trên khi , nằm trong khi , nằm ngoài khi ).
1Cách 1. Dùng công thức khoảng cách tổng quát

Định hướng. Áp dụng trực tiếp công thức khoảng cách từ gốc toạ độ đến một điểm cho cả ba điểm rồi so sánh với .

.
.
.
So sánh với bán kính : ; ; .

Vậy nằm trên, nằm trong, nằm ngoài đường tròn .

2Cách 2. Nhận xét nhanh nhờ điểm nằm trên trục toạ độ

Định hướng. Vì cả ba điểm đều có một toạ độ bằng (nằm ngay trên một trục), khoảng cách đến chính là trị tuyệt đối của toạ độ còn lại, không cần khai căn.

nằm trên trục hoành nên .
nằm trên trục hoành nên .
nằm trên trục tung nên .

Vậy so với : nằm trên (vì ), nằm trong (vì ), nằm ngoài (vì ) đường tròn .

3Cách 3. Vẽ hình rồi quan sát trực tiếp

Định hướng. Vẽ hệ trục, đánh dấu ba điểm và đường tròn bán kính trên giấy kẻ ô vuông, rồi so sánh trực quan vị trí từng điểm với đường tròn.

Vẽ đường tròn tâm bán kính đơn vị (đi qua các điểm cách đúng ô).
Đánh dấu : điểm này rơi đúng lên nét vẽ của đường tròn.
Đánh dấu : điểm này nằm phía trong đường tròn (gần hơn nét vẽ).
Đánh dấu : điểm này nằm phía ngoài đường tròn (xa hơn nét vẽ).

Vậy quan sát trên hình khớp với tính toán: nằm trên, nằm trong, nằm ngoài đường tròn .

Nhận xét. Vẽ hình chỉ nên dùng để kiểm chứng trực quan, bài làm vẫn phải trình bày phép tính khoảng cách để có căn cứ chắc chắn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tận dụng việc các điểm nằm sẵn trên trục toạ độ để suy ra khoảng cách bằng trị tuyệt đối ngay, nhanh hơn khai căn của Cách 1.
Đáp số. nằm trên, nằm trong, nằm ngoài đường tròn .
Sai lầm thường gặp. Nhầm chiều bất đẳng thức: có bạn kết luận nên nằm NGOÀI (nhớ ngược quy tắc) — phải nhớ đúng: khoảng cách NHỎ hơn bán kính thì điểm nằm TRONG (gần tâm hơn đường tròn), khoảng cách LỚN hơn thì nằm NGOÀI.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi bán kính thành thì cả ba điểm đều đổi vị trí khác — hãy thử tính lại để thấy cách làm không đổi, chỉ số liệu so sánh thay đổi.
Bài 5 · HĐ★★Trang 85— Chứng minh tính chất tâm đối xứng, trục đối xứng của đường tròn
Hoạt động (trang 85). Chứng minh rằng nếu một điểm thuộc đường tròn thì:
a) Điểm đối xứng với nó qua tâm cũng thuộc .
b) Điểm đối xứng với nó qua một đường thẳng tuỳ ý đi qua cũng thuộc .
Kiến thức cần nhớ
  • Hai điểm , đối xứng qua điểm nếu là trung điểm .
  • Hai điểm , đối xứng qua đường thẳng nếu là đường trung trực của .
  • Mọi điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai ý đều quy về cùng một việc: chứng minh khoảng cách từ đến điểm ảnh (qua phép đối xứng tâm hoặc đối xứng trục) vẫn bằng bán kính . Với đối xứng tâm, dùng ngay định nghĩa trung điểm; với đối xứng trục qua , mấu chốt là nằm trên trục nên cũng cách đều hai điểm đối xứng nhau qua .
1Cách 1. Dùng trực tiếp định nghĩa trung điểm và trung trực

Định hướng. Gọi là điểm thuộc , tức ; chỉ cần dùng đúng định nghĩa của hai loại đối xứng để so sánh khoảng cách từ tới điểm ảnh với .

Giả sử , tức .
a) Gọi là điểm đối xứng với qua , tức là trung điểm , suy ra .
b) Gọi là điểm đối xứng với qua đường thẳng (với ), tức là đường trung trực của . Vì nên cách đều hai đầu mút của : .

Vậy cả và đều cách một khoảng bằng , tức đều thuộc đường tròn .

2Cách 2. Toạ độ hoá với gốc tại O

Định hướng. Đặt làm gốc toạ độ, phép đối xứng tâm và đối xứng trục qua gốc có công thức toạ độ đơn giản nên chỉ cần thay số kiểm tra.

Đặt , với (vì ).
a) Đối xứng qua : , có .
b) Chọn trục là trục hoành (luôn dựng được hệ trục để trùng trục hoành vì qua ): đối xứng qua cho , có .

Vậy , nên .

3Cách 3. Dùng tính chất phép dời hình bảo toàn khoảng cách

Định hướng. Đối xứng tâm và đối xứng trục đều là phép biến hình bảo toàn khoảng cách (phép dời hình); khi tâm đối xứng hoặc trục đối xứng đi qua thì biến thành chính nó, nên khoảng cách từ đến ảnh của luôn bằng khoảng cách từ đến .

Phép đối xứng tâm biến thành (vì là tâm) và bảo toàn khoảng cách, nên biến thành với .
Phép đối xứng trục (với ) biến thành (vì nằm trên trục) và bảo toàn khoảng cách, nên biến thành với .

Vậy đều thuộc .

Nhận xét. Hai kết quả này chính là lí do đường tròn có tâm đối xứng và có vô số trục đối xứng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Trình bày theo Cách 1 khi đi thi: ngắn gọn, chỉ dùng đúng định nghĩa trung điểm/trung trực đã học, không cần dựng hệ trục hay nhắc lí thuyết phép dời hình.
Đáp số. Cả hai điểm đối xứng (qua tâm và qua đường thẳng đi qua ) đều cách một khoảng bằng nên đều thuộc ; do đó là tâm đối xứng và mọi đường thẳng qua là trục đối xứng của đường tròn.
Sai lầm thường gặp. Ở ý b), nhiều bạn quên giả thiết phải đi qua thì mới suy ra nằm trên trung trực ; nếu không qua thì lập luận này không còn đúng — cần nêu rõ vì sao được dùng.
🚀 Mở rộng. Đây chính là cơ sở lí thuyết cho hai kết quả tổng quát của mục 2: đường tròn là hình có tâm đối xứng (tâm của nó) và có trục đối xứng là mọi đường thẳng qua tâm — hai kết quả này được dùng lại ngay trong Ví dụ 2 và Luyện tập 2.
Bài 6 · Ví dụ 2★★Trang 86— Dựng điểm đối xứng trên đường tròn bằng tính chất đối xứng
Ví dụ 2 (trang 86). Cho điểm nằm trên đường tròn đường kính . Sử dụng tính đối xứng của , hãy nêu cách tìm:
a) Điểm đối xứng với điểm qua tâm ;
b) Điểm đối xứng với điểm qua đường thẳng .
ABMNPO
Kiến thức cần nhớ
  • Đường tròn nhận tâm của nó làm tâm đối xứng; mọi đường kính là một trục đối xứng.
  • Điểm đối xứng qua tâm nằm trên đường thẳng nối điểm đó với .
  • Điểm đối xứng qua một đường thẳng nằm trên đường thẳng vuông góc với đi qua điểm đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đường tròn có tâm đối xứng và có (đường kính, đi qua ) là một trục đối xứng — hai tính chất vừa học ở mục 2 dùng đúng cho bài này. Ý đồ là chuyển việc 'tìm điểm đối xứng' thành việc 'tìm giao điểm của một đường thẳng với ', vì điểm cần tìm vừa phải thuộc vừa phải thuộc đường thẳng đặc trưng cho từng phép đối xứng.
1Cách 1. Dùng tính đối xứng đã học (như SGK)

Định hướng. , vừa phải thuộc vừa phải nằm trên đúng đường thẳng đặc trưng cho từng phép đối xứng, nên chỉ cần tìm giao điểm thứ hai của đường thẳng đó với .

a) Do là tâm đối xứng của nên điểm đối xứng với qua phải vừa thuộc , vừa thuộc đường thẳng .
b) Do là trục đối xứng của nên điểm đối xứng với qua phải vừa thuộc , vừa thuộc đường thẳng đi qua và vuông góc với .

Vậy là giao điểm (khác ) của đường thẳng với ; là giao điểm (khác ) của đường thẳng qua vuông góc với .

2Cách 2. Toạ độ hoá để kiểm chứng

Định hướng. Đặt hệ trục với tâm và đường kính trùng trục hoành, biểu diễn theo góc để tính trực tiếp toạ độ , và kiểm tra chúng thuộc .

Đặt , bán kính , trùng trục hoành. Với góc , .
Đối xứng qua : , có nên .
Đối xứng qua trục hoành (): , có nên .

Vậy toạ độ xác nhận và đều là giao điểm thứ hai của với đường thẳng (đối với ) hoặc với đường vuông góc tại (đối với ).

3Cách 3. Dùng góc ở tâm và cung

Định hướng. Phép đối xứng tâm biến cung này thành cung đối diện qua tâm (lệch ), còn phép đối xứng qua đường kính giữ nguyên khoảng cách tới nhưng đổi phía — có thể mô tả bằng ngôn ngữ góc ở tâm thay vì toạ độ.

là điểm sao cho , , thẳng hàng (góc ), tức ở vị trí đối diện trên .
là điểm sao cho khoảng cách từ đến bằng khoảng cách từ đến nhưng , ở hai phía của — tức là hai cung và bằng nhau (đối xứng qua đường kính bảo toàn số đo cung tính từ ).

Vậy là điểm đối diện qua tâm trên ; là điểm trên sao cho cung bằng cung nhưng ở phía đối diện của .

Nhận xét. Ba cách tuy diễn đạt khác nhau (dựng hình, toạ độ, ngôn ngữ cung – góc) nhưng đều xác định đúng một điểm và một điểm duy nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi trình bày theo Cách 1: đúng chuẩn SGK, ngắn gọn, không cần toạ độ hoá hay khái niệm cung – góc chưa học kĩ ở bài này.
Đáp số. là giao điểm thứ hai của đường thẳng với ; là giao điểm thứ hai của đường thẳng qua vuông góc với với .
Sai lầm thường gặp. Có bạn tìm bằng cách 'kẻ đường thẳng qua song song với ' — sai, vì đối xứng qua tâm phải dùng đường thẳng đi qua (đường thẳng ), không phải đường song song.
🚀 Mở rộng. Khi trùng hoặc thì lần lượt trùng hoặc (vì , đã đối xứng nhau qua ); hãy kiểm tra thêm trường hợp khi nằm ngay trên đường thẳng .
Bài 7 · Luyện tập 2★★Trang 86— Chứng minh một đường thẳng là trục đối xứng của đường tròn
Luyện tập 2 (trang 86). Cho đường tròn tâm và hai điểm , thuộc . Gọi là đường trung trực của đoạn thẳng . Chứng minh rằng là một trục đối xứng của .
ABOd
Kiến thức cần nhớ
  • Đường trung trực của một đoạn thẳng là tập hợp mọi điểm cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó.
  • Mọi đường thẳng đi qua tâm của đường tròn đều là trục đối xứng của đường tròn đó (mục 2).
  • Tam giác cân có đường trung trực của cạnh đáy đồng thời là đường cao, đường trung tuyến từ đỉnh.
🧠 Phân tích tư duy
Theo mục 2, mọi đường thẳng đi qua tâm đều là trục đối xứng của ; vậy chỉ cần chứng minh đi qua là xong. Dấu hiệu để làm điều đó: , đều thuộc nên , tức cách đều hai đầu mút của — đúng điều kiện để nằm trên trung trực của .
1Cách 1. Chứng minh d đi qua O rồi áp dụng tính chất mục 2

Định hướng. Chỉ cần chỉ ra là suy ra ngay kết luận nhờ tính chất đã có sẵn ở mục 2.

Vì nên , tức cách đều hai điểm và .
Theo tính chất đường trung trực, nằm trên đường trung trực của , tức .
Mà mọi đường thẳng đi qua tâm đều là trục đối xứng của (tính chất đã nêu ở mục 2).

Vậy đi qua nên là một trục đối xứng của .

2Cách 2. Dùng tam giác cân OAB

Định hướng. Nhìn tam giác với là một tam giác cân tại ; trong tam giác cân, trung trực của cạnh đáy chính là đường cao/trung tuyến kẻ từ đỉnh, nên nó đi qua đỉnh .

Vì nên , do đó tam giác cân tại .
Trong tam giác cân tại , đường trung trực của cạnh đáy trùng với đường trung tuyến kẻ từ đỉnh , mà đường trung tuyến này đi qua .
Do đó đường trung trực của đi qua .

Vậy đi qua tâm nên là một trục đối xứng của .

3Cách 3. Chứng minh trực tiếp từ định nghĩa trục đối xứng

Định hướng. Không dùng lại tính chất có sẵn của mục 2 mà chứng minh lại từ đầu: lấy một điểm tuỳ ý trên và chỉ ra ảnh của nó qua cũng thuộc .

Trước hết, (vì ) nên nằm trên (như Cách 1).
Lấy điểm bất kì thuộc , tức . Gọi là điểm đối xứng với qua .
Vì nên phép đối xứng trục biến thành chính ; phép đối xứng trục là phép dời hình bảo toàn khoảng cách nên .
Do đó , đúng với mọi điểm thuộc .

Vậy ảnh của mọi điểm thuộc qua phép đối xứng trục đều thuộc , tức là một trục đối xứng của .

Nhận xét. Cách 3 không dùng lại kết quả mục 2 mà tự chứng minh lại, phù hợp khi đề yêu cầu trình bày độc lập.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: ngắn nhất, chỉ hai dòng (chứng minh rồi áp dụng tính chất đã học), tận dụng đúng kiến thức vừa học ở mục 2.
Đáp số. đi qua tâm (vì ) nên là một trục đối xứng của .
Sai lầm thường gặp. Có bạn chỉ viết 'vì thuộc nên là trục đối xứng' mà bỏ qua bước trung gian bắt buộc là chứng minh — đây là bước duy nhất cần chứng minh, không được coi là hiển nhiên.
🚀 Mở rộng. Nếu , là hai điểm bất kì (không nhất thiết thuộc ) thì trung trực của chưa chắc đi qua ; kết quả bài này chỉ đúng nhờ giả thiết .
Bài 8 · Vận dụng 2★Trang 86— Thực hành xác định tâm đường tròn bằng gấp giấy
Vận dụng 2 (trang 86). Trở lại tình huống mở đầu, bằng cách gấp đôi mảnh giấy hình tròn theo hai cách khác nhau, Oanh có thể tìm lại được tâm của hình tròn. Em hãy làm thử xem.
Kiến thức cần nhớ
  • Mỗi nếp gấp làm hai nửa hình tròn trùng khít là một đường kính (một trục đối xứng) của hình tròn.
  • Tâm của đường tròn là giao điểm của hai đường kính bất kì không trùng nhau.
  • Trung điểm của một đường kính chính là tâm của đường tròn.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài thực hành nối lại đúng câu hỏi Mở đầu, dùng chính kiến thức vừa học ở mục 2 (đường tròn có tâm đối xứng, có vô số trục đối xứng là các đường kính) để giải thích vì sao cách gấp giấy lại tìm đúng tâm, thay vì chỉ làm theo bản năng như lúc mở đầu bài. Điểm khác với câu Mở đầu là đề đã chỉ rõ phải 'gấp đôi' (dùng đối xứng trục), nên hướng làm tự nhiên nhất là hai lần gấp cho hai nửa hình tròn trùng khít. Bẫy vẫn như cũ: một lần gấp chỉ cho một đường thẳng, phải đủ hai lần theo hai hướng khác nhau mới ra đúng một điểm.
1Cách 1. Gấp hai lần theo hai hướng khác nhau

Định hướng. Mỗi lần gấp cho hai nửa hình tròn trùng khít sẽ tạo ra một đường kính; hai đường kính khác nhau cắt nhau đúng tại tâm.

Gấp mảnh giấy hình tròn lần thứ nhất sao cho hai nửa trùng khít, được nếp gấp (một đường kính).
Mở ra, gấp lần thứ hai theo một hướng khác (không trùng ) sao cho hai nửa lại trùng khít, được nếp gấp (một đường kính khác).
và đều đi qua tâm (vì đều là đường kính) nên chúng cắt nhau tại .

Vậy tâm là giao điểm của hai nếp gấp , .

2Cách 2. Gấp đường kính rồi gấp đôi tiếp trên chính nếp đó

Định hướng. Sau khi có một đường kính, chỉ cần tìm trung điểm của nó là ra tâm — gấp đôi đúng theo đường kính vừa có để hai đầu mút trùng nhau sẽ đánh dấu trung điểm.

Gấp lần thứ nhất để hai nửa hình tròn trùng khít, được nếp gấp đi qua tâm và cắt hình tròn tại hai điểm , (một đường kính ).
Giữ nguyên nếp gấp , gấp tiếp một lần nữa sao cho điểm trùng khít điểm ; nếp gấp mới đánh dấu đúng trung điểm của .

Vậy điểm đánh dấu chính là trung điểm của đường kính , tức là tâm .

3Cách 3. Dùng mép vuông góc của một tờ giấy khác (êke tự chế)

Định hướng. Một góc vuông của tờ giấy hình chữ nhật (vở, sách) đặt đỉnh trên đường tròn sẽ cắt đường tròn tại hai điểm tạo thành một đường kính, theo đúng Luyện tập 1.

Đặt một góc vuông có sẵn (góc của quyển vở) sao cho đỉnh góc nằm trên mép mảnh giấy hình tròn, hai cạnh góc vuông cắt đường tròn tại hai điểm; đánh dấu và nối lại được một đường kính .
Đặt góc vuông ở một vị trí khác trên đường tròn, làm tương tự được đường kính .
và cắt nhau tại tâm .

Vậy là giao điểm của hai đường kính dựng bằng góc vuông.

Nhận xét. Ba cách gấp/dựng khác nhau nhưng đều quy về cùng nguyên lí: tạo hai đường thẳng khác nhau cùng đi qua tâm rồi lấy giao điểm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là cách tự nhiên và dễ thao tác nhất trên mảnh giấy thật, đúng như yêu cầu 'gấp đôi... theo hai cách khác nhau' của đề bài.
Đáp số. Gấp mảnh giấy hình tròn hai lần theo hai hướng khác nhau (mỗi lần cho hai nửa trùng khít); giao điểm của hai nếp gấp chính là tâm của hình tròn.
Sai lầm thường gặp. Nếu hai lần gấp lại chọn cùng một hướng (trùng nhau) thì chỉ được một đường thẳng duy nhất, không xác định được điểm — phải chọn hai hướng gấp thực sự khác nhau.
🚀 Mở rộng. Đây là ứng dụng thực tế của toàn bộ mục 2: một hoạt động tưởng như chỉ 'gấp giấy' thực chất đang dùng đúng tính chất tâm đối xứng và trục đối xứng của đường tròn vừa học.
Bài 9 · Bài 5.1★★Trang 86— Xác định vị trí điểm với đường tròn bằng toạ độ
Bài 5.1 (trang 86). Trong mặt phẳng toạ độ , cho các điểm , và . Vẽ hình và cho biết trong các điểm đã cho, điểm nào nằm trên, điểm nào nằm trong, điểm nào nằm ngoài đường tròn ? Vì sao?
xyOM(0; 2)N(0; -3)P(2; -1)
Kiến thức cần nhớ
  • Khoảng cách từ gốc toạ độ đến điểm là .
  • So sánh hai số không âm và có thể quy về so sánh và .
  • Điểm nằm trên/trong/ngoài đường tròn tương ứng với , , .
🧠 Phân tích tư duy
Ba điểm có toạ độ khác nhau (không cùng nằm trên một trục), nên phải dùng công thức khoảng cách tổng quát cho từng điểm, khác với Vận dụng 1 nơi các điểm nằm ngay trên trục. Vì bán kính là số vô tỉ, hướng an toàn là so sánh bình phương hai vế thay vì ước lượng căn bậc hai bằng mắt. Bẫy của đề là dễ làm tròn rồi so sánh cảm tính, dẫn tới kết luận sai ở điểm có khoảng cách gần bán kính.
1Cách 1. Tính khoảng cách rồi so sánh bình phương

Định hướng. Vì bán kính là (số vô tỉ), nên tính bình phương khoảng cách rồi so với để tránh sai số khi so sánh căn bậc hai.

; so với : nên .
; so với : nên .
; so với : nên .

Vậy nằm trong, nằm ngoài, nằm trên đường tròn .

2Cách 2. Tính trực tiếp căn bậc hai

Định hướng. Tính thẳng dưới dạng căn rồi so sánh với , dùng tính chất hàm căn bậc hai đồng biến trên số không âm.

.
.
.
Vì nên , còn đúng bằng bán kính.

Vậy nằm trong, nằm trên, nằm ngoài đường tròn .

3Cách 3. Vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông rồi quan sát

Định hướng. Vẽ hệ trục, đường tròn bán kính và ba điểm, rồi so sánh trực quan khoảng cách với nét vẽ đường tròn.

Vẽ đường tròn tâm bán kính xấp xỉ đơn vị.
nằm gần hơn nét vẽ đường tròn (vì ) nên nằm trong.
nằm xa hơn nét vẽ (vì ) nên nằm ngoài.
rơi đúng lên nét vẽ đường tròn.

Vậy quan sát hình khớp với tính toán: nằm trong, nằm ngoài, nằm trên .

Nhận xét. Cách 1 (so sánh bình phương) an toàn nhất khi bán kính là số vô tỉ, tránh phải làm tròn .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: so sánh bình phương khoảng cách với — số nguyên, không phải làm tròn nên không sợ sai số.
Đáp số. nằm trong, nằm ngoài, nằm trên đường tròn .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn làm tròn rồi so sánh cảm tính, dẫn đến kết luận sai ở những điểm có khoảng cách gần ; nên so sánh bình phương ( với ) để có kết quả chính xác tuyệt đối.
🚀 Mở rộng. Đường tròn đi qua mọi điểm nguyên thoả , chẳng hạn , — hãy liệt kê đủ 8 điểm nguyên đó.
Bài 10 · Bài 5.2★★Trang 86— Áp dụng đường tròn đường kính cạnh huyền, tính bán kính
Bài 5.2 (trang 86). Cho tam giác vuông tại có cm, cm. Chứng minh rằng các điểm , , thuộc cùng một đường tròn. Tính bán kính của đường tròn đó.
ABCM3 cm4 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Tam giác vuông tại thì thuộc đường tròn đường kính (Luyện tập 1).
  • Định lí Pythagore: trong tam giác vuông tại .
  • Bán kính đường tròn đường kính bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Dữ kiện 'tam giác vuông tại ' là dấu hiệu áp dụng ngay kết quả Luyện tập 1: thuộc đường tròn đường kính ; còn , hiển nhiên thuộc đường tròn đó vì chính là đường kính. Muốn tính bán kính chỉ cần tính bằng Pythagore rồi chia đôi.
1Cách 1. Dùng lại kết quả Luyện tập 1

Định hướng. Bài này chính là áp dụng trực tiếp Luyện tập 1 với số liệu cụ thể, chỉ cần tính thêm độ dài .

Vì tam giác vuông tại nên theo Luyện tập 1, gọi là trung điểm thì , tức cùng thuộc đường tròn tâm bán kính .
Theo định lí Pythagore: (cm).
Bán kính (cm).

Vậy cùng thuộc đường tròn tâm (trung điểm ), bán kính cm.

2Cách 2. Dựng hình chữ nhật rồi tính

Định hướng. Chứng minh lại từ đầu bằng cách dựng thêm điểm để có hình chữ nhật, không dùng lại kết luận có sẵn của Luyện tập 1.

Dựng sao cho là hình chữ nhật (được vì ). Gọi là giao điểm hai đường chéo , ; theo tính chất hình chữ nhật, .
(cm) (Pythagore trong tam giác vuông ).
(cm).

Vậy thuộc đường tròn tâm bán kính cm.

3Cách 3. Toạ độ hoá

Định hướng. Đặt tại gốc toạ độ với hai cạnh góc vuông trên hai trục, tính trực tiếp toạ độ trung điểm và các khoảng cách để kiểm tra độc lập bằng số.

Đặt , , (đơn vị cm).
là trung điểm : .
.
; .

Vậy cm, nên cùng thuộc đường tròn tâm bán kính cm.

Nhận xét. Cả ba cách đều cho cùng kết quả cm — độc lập kiểm chứng lẫn nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nếu đề đã có sẵn kết quả Luyện tập 1 (hoặc một bài tương tự đã chứng minh trước đó) thì gọi tên áp dụng ngay, không cần dựng lại hình chữ nhật hay toạ độ hoá.
Đáp số. cùng thuộc đường tròn tâm (trung điểm ), bán kính cm.
Sai lầm thường gặp. Có bạn tính nhầm cm (cộng hai cạnh góc vuông thay vì dùng Pythagore) dẫn đến bán kính sai cm; phải nhớ là cạnh huyền, tính bằng , không phải tổng hai cạnh.
🚀 Mở rộng. Tổng quát với tam giác vuông có hai cạnh góc vuông , thì bán kính đường tròn qua ba đỉnh luôn là — đây chính là nửa cạnh huyền, không phụ thuộc hình dạng cụ thể của tam giác vuông.
Bài 11 · Bài 5.3★★★Trang 86— Kết hợp đối xứng tâm, đối xứng trục và tứ giác đặc biệt
Bài 5.3 (trang 86). Cho đường tròn , đường thẳng đi qua và điểm thuộc nhưng không thuộc . Gọi là điểm đối xứng với qua ; và lần lượt là điểm đối xứng với và qua .
a) Ba điểm , và có thuộc không? Vì sao?
b) Chứng minh tứ giác là hình chữ nhật.
c) Chứng minh rằng và đối xứng với nhau qua .
ABCDOd
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu điểm thuộc thì điểm đối xứng với nó qua hoặc qua một đường thẳng qua cũng thuộc (HĐ mục 2).
  • Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành; hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
  • Hình chữ nhật có tâm đối xứng là giao điểm hai đường chéo và có hai trục đối xứng là hai đường thẳng đi qua trung điểm các cặp cạnh đối.
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu 'đối xứng qua (qua )' và 'đối xứng qua ' gợi ngay hai tính chất đã học ở HĐ mục 2 để trả lời câu a). Câu b) dùng ngay là trung điểm của cả hai đường chéo , để nhận ra hình bình hành, rồi thêm để có hình chữ nhật. Câu c) là chỗ dễ lúng túng nhất — nên toạ độ hoá để nhìn thấy ngay tính đối xứng, thay vì cố suy luận thuần hình học phức tạp.
1Cách 1. Suy luận hình học tổng hợp

Định hướng. Dùng ngay các tính chất đối xứng đã chứng minh ở HĐ mục 2 cho câu a), rồi dùng tính chất đường chéo cho câu b), và tính chất trục đối xứng của hình chữ nhật cho câu c).

a) đối xứng với qua mà đi qua , theo HĐ mục 2 (ý b) thì .
đối xứng với qua , theo HĐ mục 2 (ý a) thì .
đối xứng với qua , theo HĐ mục 2 (ý a) thì .
b) Vì đối xứng qua nên là trung điểm ; vì đối xứng qua nên là trung điểm . Vậy hai đường chéo , của tứ giác cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, nên là hình bình hành.
Lại có (đều là bán kính) nên : hai đường chéo bằng nhau. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
c) Vì đối xứng qua nên là đường trung trực của , tức tại trung điểm của ; cũng đi qua tâm của hình chữ nhật . Trong hình chữ nhật, đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh, vuông góc với cạnh đó và đi qua tâm chính là trục đối xứng của hình chữ nhật, nên cũng là trung trực của cạnh đối diện .

Vậy ; tứ giác là hình chữ nhật; và , đối xứng với nhau qua .

2Cách 2. Toạ độ hoá toàn bộ

Định hướng. Đặt làm gốc và làm trục hoành để biến cả ba câu hỏi thành các phép tính toạ độ đơn giản, kiểm chứng trực tiếp bằng số.

Đặt , chọn hệ trục sao cho trùng trục hoành. Gọi với (vì ), bán kính .
Đối xứng qua (trục hoành): .
Đối xứng của qua : ; đối xứng của qua : .
a) ; ; nên .
b) Vectơ , vectơ : hai vectơ bằng nhau nên và , suy ra là hình bình hành; có nên là hình chữ nhật.
c) Đối xứng của qua trục hoành (chính là ) là điểm — đúng bằng toạ độ của .

Vậy toạ độ xác nhận cả ba kết luận: ; là hình chữ nhật; , đối xứng qua .

Nhận xét. Toạ độ hoá xử lí gọn cả ba câu trong một hệ tính toán duy nhất, đặc biệt hiệu quả ở câu c) vốn khó hình dung thuần hình học.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho câu a), b) (ngắn, dùng đúng lí thuyết vừa học); riêng câu c) nếu lúng túng thì chuyển sang lập luận toạ độ của Cách 2 để chắc chắn không sai.
Đáp số. a) đều thuộc . b) là hình chữ nhật (hai đường chéo bằng nhau, cắt nhau tại trung điểm ). c) , đối xứng với nhau qua .
Sai lầm thường gặp. Ở câu c), nhiều bạn ngộ nhận 'vì , đều thuộc nên chúng tự động đối xứng qua mọi đường kính' — sai, vì hai điểm bất kì trên chỉ đối xứng qua ĐÚNG một trục cụ thể là trung trực của đoạn nối chúng, phải chứng minh chính là trung trực đó (nhờ tính chất trục đối xứng của hình chữ nhật ), không được mặc định.
🚀 Mở rộng. Thử thay đổi vị trí sao cho : khi đó trùng và tứ giác suy biến thành đoạn thẳng — hãy lí giải vì sao giả thiết ' không thuộc ' là cần thiết để có một hình chữ nhật thực sự.
Bài 12 · Bài 5.4★★Trang 86— Đường tròn ngoại tiếp hình vuông, tâm và trục đối xứng
Bài 5.4 (trang 86). Cho hình vuông có là giao điểm của hai đường chéo.
a) Chứng minh rằng có một đường tròn đi qua bốn điểm , , và . Xác định tâm đối xứng và chỉ ra hai trục đối xứng của đường tròn đó.
b) Tính bán kính của đường tròn ở câu a, biết rằng hình vuông có cạnh bằng cm.
ABCDE
Kiến thức cần nhớ
  • Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau, vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
  • Đường tròn nhận tâm của nó làm tâm đối xứng và nhận mọi đường thẳng qua tâm làm trục đối xứng.
  • Trong tam giác vuông cân, cạnh huyền bằng cạnh góc vuông nhân .
🧠 Phân tích tư duy
Hình vuông là dấu hiệu để dùng tính chất hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm — từ đó bốn đỉnh cách đều nên cùng thuộc một đường tròn tâm . Vì đường tròn luôn có tâm đối xứng là chính tâm của nó và trục đối xứng là mọi đường qua tâm, chỉ cần chọn ra hai đường thẳng cụ thể qua — tự nhiên nhất là chính hai đường chéo , .
1Cách 1. Dùng tính chất đường chéo hình vuông

Định hướng. Đường chéo hình vuông bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm — chuyển thẳng thành bốn khoảng cách bằng nhau tới .

a) Vì là hình vuông nên hai đường chéo , bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường: , , mà nên .
Do đó bốn điểm cùng cách đều , tức cùng thuộc đường tròn tâm bán kính .
Tâm đối xứng của đường tròn này chính là tâm của nó; hai trục đối xứng có thể chọn là hai đường chéo và (đều đi qua ).
b) Đường chéo hình vuông cạnh cm là (cm).
Bán kính (cm).

Vậy đường tròn tâm bán kính cm đi qua bốn đỉnh, có tâm đối xứng và hai trục đối xứng , .

2Cách 2. Toạ độ hoá

Định hướng. Gắn hệ trục theo hai cạnh hình vuông để tính trực tiếp toạ độ và các khoảng cách bằng số.

Đặt , , , (đơn vị cm, cạnh hình vuông bằng ).
là giao điểm hai đường chéo, cũng là trung điểm : .
; tương tự (cm).

Vậy cm nên bốn điểm cùng thuộc đường tròn tâm bán kính cm; tâm đối xứng là , hai trục đối xứng là các đường thẳng , .

3Cách 3. Dùng tam giác vuông cân AEB

Định hướng. Tam giác (một nửa hình vuông theo đường chéo) là tam giác vuông cân tại với cạnh huyền đã biết — áp dụng ngay hệ thức cạnh trong tam giác vuông cân để tính bán kính mà không cần tính cả đường chéo .

a) Như Cách 1, bốn điểm cùng cách đều nên cùng thuộc đường tròn tâm ; tâm đối xứng là , hai trục đối xứng là , .
b) Vì hai đường chéo hình vuông vuông góc và cắt nhau tại trung điểm nên tam giác vuông cân tại , có cạnh huyền cm.
Trong tam giác vuông cân, hai cạnh góc vuông bằng nhau và cạnh huyền gấp lần cạnh góc vuông: (cm).

Vậy bán kính cm.

Nhận xét. Cách 3 tránh phải tính đường chéo trước, đi thẳng vào tam giác vuông cân chứa cạnh đã biết.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: vừa trả lời gọn câu a) bằng tính chất đường chéo hình vuông, vừa tính nhanh câu b) qua công thức đường chéo quen thuộc.
Đáp số. a) Bốn điểm cùng thuộc đường tròn tâm ; tâm đối xứng của đường tròn là , hai trục đối xứng là hai đường chéo , . b) cm ( cm).
Sai lầm thường gặp. Có bạn tính bán kính bằng nửa cạnh hình vuông ( cm) — nhầm bán kính đường tròn nội tiếp với bán kính đường tròn đi qua bốn đỉnh (ngoại tiếp); phải dùng nửa đường chéo chứ không phải nửa cạnh.
🚀 Mở rộng. Tổng quát với hình vuông cạnh bất kì, bán kính đường tròn qua bốn đỉnh luôn là ; so sánh với công thức bán kính đường tròn nội tiếp hình vuông là để thấy .