Bài 1 · Mở đầu★Trang 83— Xác định tâm đường tròn khi không biết trước tâm
Mở đầu (trang 83). Bạn Oanh có một mảnh giấy hình tròn nhưng không còn dấu vết của tâm. Theo em, Oanh làm thế nào để tìm lại được tâm của hình tròn đó?
Kiến thức cần nhớ
Đường tròn có tâm đối xứng là chính tâm của nó, và có vô số trục đối xứng là mọi đường thẳng đi qua tâm.
Tâm của đường tròn cách đều hai đầu mút của bất kì dây cung nào nên luôn nằm trên đường trung trực của dây đó.
Tam giác vuông nội tiếp một đường tròn thì cạnh huyền của nó là một đường kính của đường tròn đó (kết quả của Luyện tập 1).
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho sẵn tâm — đây là bài toán dựng hình dựa vào chính các tính chất đặc trưng của đường tròn (tâm cách đều mọi điểm, tâm là tâm đối xứng, mọi đường kính là trục đối xứng). Hướng làm là tạo ra hai đường thẳng khác nhau mà ta biết chắc đều đi qua tâm, rồi lấy giao điểm của chúng — vì hai đường thẳng phân biệt chỉ cắt nhau tại đúng một điểm. Bẫy hay gặp là chỉ thực hiện một lần gấp/dựng rồi vội kết luận, trong khi một đường thẳng có vô số điểm, chưa xác định được điểm duy nhất là tâm.
1Cách 1. Gấp giấy theo trục đối xứng
Định hướng. Mọi đường kính của hình tròn đều là trục đối xứng, nên một nếp gấp làm hai nửa hình tròn trùng khít chính là một đường kính đi qua tâm.
Gấp mảnh giấy hình tròn sao cho hai nửa hình tròn trùng khít nhau, ta được nếp gấp thứ nhất d1 — đây là một đường kính nên d1 đi qua tâm O. Mở giấy ra, gấp tiếp một lần khác (theo một hướng không trùng với d1) sao cho hai nửa hình tròn lại trùng khít, ta được nếp gấp thứ hai d2, cũng là một đường kính nên d2 đi qua tâm O. Vì O∈d1 và O∈d2 nên O là giao điểm của d1 và d2.
Vậy tâm O của hình tròn chính là giao điểm của hai nếp gấp d1 và d2.
2Cách 2. Dùng hai dây cung và hai đường trung trực (thước, compa)
Định hướng. Tâm cách đều hai đầu mút của một dây cung nên nằm trên đường trung trực của dây đó; hai đường trung trực của hai dây không song song sẽ cắt nhau đúng tại tâm.
Lấy hai dây cung AB, CD bất kì của đường tròn sao cho AB và CD không song song với nhau. Vì tâm O cách đều hai đầu mút của dây AB (đều bằng bán kính) nên O nằm trên đường trung trực d1 của AB. Tương tự, vì O cách đều hai đầu mút của dây CD nên O nằm trên đường trung trực d2 của CD. Do đó O là giao điểm của d1 và d2.
Vậy dựng hai dây cung không song song rồi vẽ hai đường trung trực của chúng, giao điểm chính là tâm O.
3Cách 3. Dùng góc vuông của êke
Định hướng. Theo Luyện tập 1, tam giác vuông nội tiếp đường tròn có cạnh huyền là một đường kính; vì vậy một góc vuông đặt đỉnh trên đường tròn sẽ vạch ra đúng một đường kính.
Đặt đỉnh góc vuông của êke tại một điểm M bất kì trên đường tròn (mép hình tròn), hai cạnh góc vuông cắt đường tròn tại hai điểm P, Q. Vì PMQ=90∘ nội tiếp đường tròn nên PQ là một đường kính, tức là PQ đi qua O. Đặt êke ở một vị trí khác trên đường tròn, tương tự được đường kính thứ hai P′Q′ cũng đi qua O. Hai đường kính PQ và P′Q′ cắt nhau tại O.
VậyO là giao điểm của hai đường kính dựng được nhờ góc vuông của êke.
Nhận xét. Cả ba cách đều dựa trên cùng một nguyên tắc: tạo ra hai đường thẳng phân biệt cùng đi qua tâm rồi lấy giao điểm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Khi làm bài kiểm tra (trình bày bằng lập luận, không gấp giấy thật) nên dùng Cách 2: chỉ cần thước và compa, chứng minh chặt chẽ bằng tính chất trung trực, không phụ thuộc thao tác gấp giấy trên vật thật.
Đáp số.Tâm O của hình tròn là giao điểm của hai đường thẳng cùng đi qua tâm, thu được từ hai lần gấp giấy (hoặc hai đường trung trực của hai dây, hoặc hai đường kính dựng bằng góc vuông).
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn chỉ gấp giấy đúng MỘT lần rồi chỉ ngay vào nếp gấp và nói đó là tâm — sai vì nếp gấp là cả một đường thẳng (đường kính) chứa vô số điểm, không phải một điểm. Ở Cách 2, nếu lỡ chọn hai dây AB, CD song song với nhau thì hai đường trung trực cũng song song (hoặc trùng nhau), không cắt nhau, sẽ không tìm được tâm.
🚀 Mở rộng.Cách dựng 'giao của hai đường trung trực' còn được dùng để dựng đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng cho trước (đường tròn ngoại tiếp tam giác), sẽ gặp lại ở các bài sau.
Bài 2 · Ví dụ 1★Trang 84— Chứng minh một điểm thuộc đường tròn
Ví dụ 1 (trang 84). Gọi O là trung điểm của đoạn thẳng AB. Chứng minh rằng đường tròn (O;OA) đi qua B.
Kiến thức cần nhớ
Đường tròn tâm O bán kính R là hình gồm tất cả các điểm cách O một khoảng bằng R.
M là trung điểm của đoạn thẳng PQ khi và chỉ khi MP=MQ và M nằm giữa P, Q.
Đường tròn nhận tâm của nó làm tâm đối xứng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho O là trung điểm của AB — dấu hiệu để so sánh OA với OB. Muốn chứng minh B thuộc (O;OA) chỉ cần chỉ ra OB bằng đúng bán kính OA, đây là hướng ngắn nhất vì định nghĩa đường tròn chính là tập hợp điểm cách tâm một khoảng bằng bán kính.
1Cách 1. Dùng định nghĩa trung điểm (như SGK)
Định hướng. Từ giả thiết O là trung điểm AB suy ra ngay OB=OA, tức B cách tâm O đúng bằng bán kính.
Vì O là trung điểm của đoạn thẳng AB nên OB=OA. Bán kính của đường tròn (O;OA) bằng OA, mà OB=OA nên B cách tâm O một khoảng bằng bán kính.
VậyB thuộc đường tròn (O;OA), hay đường tròn (O;OA) đi qua B.
2Cách 2. Toạ độ hoá
Định hướng. Đặt hệ trục với gốc tại O để biến giả thiết hình học thành một đẳng thức số.
Chọn hệ trục toạ độ với gốc O và trục hoành đi qua A, B. Vì O là trung điểm AB nên nếu A(−a;0) với a=OA>0 thì B(a;0). Khi đó OB=a2+02=a=OA.
VậyOB=OA nên B thuộc đường tròn (O;OA).
3Cách 3. Dùng tâm đối xứng của đường tròn
Định hướng.O là trung điểm AB nghĩa là A, B đối xứng với nhau qua O; mà tâm đường tròn luôn là tâm đối xứng của chính nó nên ảnh của điểm thuộc đường tròn qua O cũng thuộc đường tròn đó.
Điểm A thuộc đường tròn (O;OA) (hiển nhiên vì OA bằng đúng bán kính). Vì O là trung điểm AB nên B là điểm đối xứng với A qua tâm O. Đường tròn (O;OA) nhận O làm tâm đối xứng nên ảnh của A qua phép đối xứng tâm O — chính là B — cũng thuộc đường tròn đó.
VậyB thuộc đường tròn (O;OA).
Nhận xét. Cách 3 chỉ cần một câu lập luận, không cần tính toán gì thêm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: ngắn nhất, chỉ một dòng OB=OA là xong, không cần dựng hệ trục hay nhắc tới tâm đối xứng.
Đáp số.Đường tròn (O;OA) đi qua B vì OB=OA.
Sai lầm thường gặp.Có bạn viết 'vì O là trung điểm nên B thuộc đường tròn' mà quên nêu lí do OB=OA — thiếu bước then chốt nối giữa giả thiết và định nghĩa đường tròn, bài sẽ bị trừ điểm dù kết luận đúng.
🚀 Mở rộng.Kết quả này chính là chú ý trong SGK: đoạn AB là một đường kính của (O), nên (O) còn được gọi là đường tròn đường kính AB — ý tưởng dùng lại xuyên suốt cả bài 13.
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 84— Chứng minh điểm thuộc đường tròn đường kính cho trước
Luyện tập 1 (trang 84). Cho tam giác ABC vuông tại A. Chứng minh rằng điểm A thuộc đường tròn đường kính BC.
Kiến thức cần nhớ
Đường tròn đường kính PQ là đường tròn tâm là trung điểm của PQ, bán kính bằng 2PQ.
Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
Định lí Pythagore: trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác vuông tại A là dấu hiệu quen thuộc của tính chất 'trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền'. Muốn chứng minh A thuộc đường tròn đường kính BC (tâm là trung điểm M của BC, bán kính BC/2), chỉ cần chỉ ra MA=BC/2, tức là đưa bài toán về đúng tính chất trung tuyến đó.
1Cách 1. Dùng trực tiếp tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền
Định hướng. Gọi M là trung điểm BC thì M chính là tâm của đường tròn đường kính BC; chỉ cần áp dụng tính chất đã biết ở lớp dưới để có ngay MA=MB=MC.
Gọi M là trung điểm của BC. Vì tam giác ABC vuông tại A nên đường trung tuyến AM ứng với cạnh huyền BC bằng nửa cạnh huyền: AM=2BC. Mà MB=MC=2BC (vì M là trung điểm BC) nên MA=MB=MC=2BC.
VậyA cách M một khoảng đúng bằng 2BC, tức là A thuộc đường tròn tâm M bán kính 2BC, chính là đường tròn đường kính BC.
2Cách 2. Dựng hình chữ nhật
Định hướng. Từ góc vuông tại A, dựng thêm điểm D để ABDC là hình chữ nhật, rồi dùng tính chất hai đường chéo hình chữ nhật bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Dựng điểm D sao cho ABDC là hình chữ nhật (có thể dựng vì BAC=90∘, nên AB⊥AC). Hình chữ nhật ABDC có hai đường chéo AD và BC bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm M của mỗi đường: MA=MD=MB=MC=2BC.
VậyMA=2BC, nên A thuộc đường tròn đường kính BC.
3Cách 3. Toạ độ hoá
Định hướng. Đặt A tại gốc toạ độ để hai cạnh góc vuông nằm trên hai trục, việc tính khoảng cách trở thành áp dụng công thức toạ độ.
Chọn hệ trục với A(0;0), B(c;0), C(0;b) (vì AB⊥AC), với b=AC, c=AB. Trung điểm BC là M(2c;2b). MA=(2c)2+(2b)2=21b2+c2=2BC (vì BC=b2+c2 theo Pythagore).
VậyMA=2BC, nên A thuộc đường tròn đường kính BC.
Nhận xét. Kết quả này sẽ được dùng lại nhiều lần: mọi tam giác vuông đều "nội tiếp" trong đường tròn đường kính cạnh huyền của nó.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một dòng áp dụng tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền đã học, không cần dựng thêm điểm hay toạ độ hoá.
Đáp số.Điểm A thuộc đường tròn đường kính BC vì MA=MB=MC=2BC với M là trung điểm BC.
Sai lầm thường gặp.Một số bạn nhầm lẫn phát biểu tính chất, viết 'trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng cạnh huyền' (quên chia đôi) dẫn đến kết luận sai MA=BC; phải nhớ đúng là MA=2BC.
🚀 Mở rộng.Đây chính là chiều thuận của một định lí sẽ gặp lại: tập hợp mọi điểm A (khác B, C) sao cho BAC=90∘ chính là đường tròn đường kính BC (bỏ hai điểm B, C) — hai chiều thuận và đảo của tính chất góc nội tiếp chắn nửa đường tròn.
Bài 4 · Vận dụng 1★★Trang 84— Xác định vị trí điểm với đường tròn bằng toạ độ
Vận dụng 1 (trang 84). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho các điểm A(3;0), B(−2;0), C(0;4). Vẽ hình và cho biết trong các điểm đã cho, điểm nào nằm trên, điểm nào nằm trong, điểm nào nằm ngoài đường tròn (O;3)?
Kiến thức cần nhớ
Khoảng cách từ gốc toạ độ O(0;0) đến điểm M(x;y) là OM=x2+y2.
Điểm M nằm trên (O;R) nếu OM=R; nằm trong nếu OM<R; nằm ngoài nếu OM>R.
🧠 Phân tích tư duy
Ba điểm đều nằm trên hai trục toạ độ — dấu hiệu để tính khoảng cách tới gốc O nhanh mà không cần công thức tổng quát. So sánh từng khoảng cách với bán kính R=3 theo đúng ba trường hợp đã nêu ở phần Nhận xét (nằm trên khi OM=R, nằm trong khi OM<R, nằm ngoài khi OM>R).
1Cách 1. Dùng công thức khoảng cách tổng quát
Định hướng. Áp dụng trực tiếp công thức khoảng cách từ gốc toạ độ đến một điểm cho cả ba điểm rồi so sánh với R=3.
OA=32+02=3. OB=(−2)2+02=2. OC=02+42=4. So sánh với bán kính R=3: OA=3=R; OB=2<3=R; OC=4>3=R.
VậyA nằm trên, B nằm trong, C nằm ngoài đường tròn (O;3).
2Cách 2. Nhận xét nhanh nhờ điểm nằm trên trục toạ độ
Định hướng. Vì cả ba điểm đều có một toạ độ bằng 0 (nằm ngay trên một trục), khoảng cách đến O chính là trị tuyệt đối của toạ độ còn lại, không cần khai căn.
A(3;0) nằm trên trục hoành nên OA=∣3∣=3. B(−2;0) nằm trên trục hoành nên OB=∣−2∣=2. C(0;4) nằm trên trục tung nên OC=∣4∣=4.
Vậy so với R=3: A nằm trên (vì 3=3), B nằm trong (vì 2<3), C nằm ngoài (vì 4>3) đường tròn (O;3).
3Cách 3. Vẽ hình rồi quan sát trực tiếp
Định hướng. Vẽ hệ trục, đánh dấu ba điểm và đường tròn bán kính 3 trên giấy kẻ ô vuông, rồi so sánh trực quan vị trí từng điểm với đường tròn.
Vẽ đường tròn tâm O bán kính 3 đơn vị (đi qua các điểm cách O đúng 3 ô). Đánh dấu A(3;0): điểm này rơi đúng lên nét vẽ của đường tròn. Đánh dấu B(−2;0): điểm này nằm phía trong đường tròn (gần O hơn nét vẽ). Đánh dấu C(0;4): điểm này nằm phía ngoài đường tròn (xa O hơn nét vẽ).
Vậy quan sát trên hình khớp với tính toán: A nằm trên, B nằm trong, C nằm ngoài đường tròn (O;3).
Nhận xét. Vẽ hình chỉ nên dùng để kiểm chứng trực quan, bài làm vẫn phải trình bày phép tính khoảng cách để có căn cứ chắc chắn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: tận dụng việc các điểm nằm sẵn trên trục toạ độ để suy ra khoảng cách bằng trị tuyệt đối ngay, nhanh hơn khai căn của Cách 1.
Đáp số.A nằm trên, B nằm trong, C nằm ngoài đường tròn (O;3).
Sai lầm thường gặp.Nhầm chiều bất đẳng thức: có bạn kết luận OB=2<3 nên B nằm NGOÀI (nhớ ngược quy tắc) — phải nhớ đúng: khoảng cách NHỎ hơn bán kính thì điểm nằm TRONG (gần tâm hơn đường tròn), khoảng cách LỚN hơn thì nằm NGOÀI.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi bán kính thành R=13 thì cả ba điểm A,B,C đều đổi vị trí khác — hãy thử tính lại để thấy cách làm không đổi, chỉ số liệu so sánh thay đổi.
Bài 5 · HĐ★★Trang 85— Chứng minh tính chất tâm đối xứng, trục đối xứng của đường tròn
Hoạt động (trang 85). Chứng minh rằng nếu một điểm thuộc đường tròn (O) thì: a) Điểm đối xứng với nó qua tâm O cũng thuộc (O). b) Điểm đối xứng với nó qua một đường thẳng d tuỳ ý đi qua O cũng thuộc (O).
Kiến thức cần nhớ
Hai điểm M, M′ đối xứng qua điểm I nếu I là trung điểm MM′.
Hai điểm M, M′ đối xứng qua đường thẳng d nếu d là đường trung trực của MM′.
Mọi điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai ý đều quy về cùng một việc: chứng minh khoảng cách từ O đến điểm ảnh (qua phép đối xứng tâm hoặc đối xứng trục) vẫn bằng bán kính R. Với đối xứng tâm, dùng ngay định nghĩa trung điểm; với đối xứng trục qua O, mấu chốt là O nằm trên trục d nên O cũng cách đều hai điểm đối xứng nhau qua d.
1Cách 1. Dùng trực tiếp định nghĩa trung điểm và trung trực
Định hướng. Gọi M là điểm thuộc (O;R), tức OM=R; chỉ cần dùng đúng định nghĩa của hai loại đối xứng để so sánh khoảng cách từ O tới điểm ảnh với R.
Giả sử M∈(O;R), tức OM=R. a) Gọi M1 là điểm đối xứng với M qua O, tức O là trung điểm MM1, suy ra OM1=OM=R. b) Gọi M2 là điểm đối xứng với M qua đường thẳng d (với O∈d), tức d là đường trung trực của MM2. Vì O∈d nên O cách đều hai đầu mút của MM2: OM2=OM=R.
Vậy cả M1 và M2 đều cách O một khoảng bằng R, tức đều thuộc đường tròn (O;R).
2Cách 2. Toạ độ hoá với gốc tại O
Định hướng. Đặt O làm gốc toạ độ, phép đối xứng tâm và đối xứng trục qua gốc có công thức toạ độ đơn giản nên chỉ cần thay số kiểm tra.
Đặt O(0;0), M(x0;y0) với x02+y02=R2 (vì OM=R). a) Đối xứng qua O: M1(−x0;−y0), có OM1=(−x0)2+(−y0)2=x02+y02=R. b) Chọn trục d là trục hoành (luôn dựng được hệ trục để d trùng trục hoành vì d qua O): đối xứng qua d cho M2(x0;−y0), có OM2=x02+(−y0)2=x02+y02=R.
VậyOM1=OM2=R, nên M1,M2∈(O;R).
3Cách 3. Dùng tính chất phép dời hình bảo toàn khoảng cách
Định hướng. Đối xứng tâm và đối xứng trục đều là phép biến hình bảo toàn khoảng cách (phép dời hình); khi tâm đối xứng hoặc trục đối xứng đi qua O thì O biến thành chính nó, nên khoảng cách từ O đến ảnh của M luôn bằng khoảng cách từ O đến M.
Phép đối xứng tâm O biến O thành O (vì O là tâm) và bảo toàn khoảng cách, nên biến M thành M1 với OM1=OM=R. Phép đối xứng trục d (với O∈d) biến O thành O (vì O nằm trên trục) và bảo toàn khoảng cách, nên biến M thành M2 với OM2=OM=R.
VậyM1,M2 đều thuộc (O;R).
Nhận xét. Hai kết quả này chính là lí do đường tròn có tâm đối xứng và có vô số trục đối xứng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Trình bày theo Cách 1 khi đi thi: ngắn gọn, chỉ dùng đúng định nghĩa trung điểm/trung trực đã học, không cần dựng hệ trục hay nhắc lí thuyết phép dời hình.
Đáp số.Cả hai điểm đối xứng (qua tâm O và qua đường thẳng d đi qua O) đều cách O một khoảng bằng R nên đều thuộc (O;R); do đó O là tâm đối xứng và mọi đường thẳng qua O là trục đối xứng của đường tròn.
Sai lầm thường gặp.Ở ý b), nhiều bạn quên giả thiết d phải đi qua O thì mới suy ra O nằm trên trung trực MM2; nếu d không qua O thì lập luận này không còn đúng — cần nêu rõ vì sao O∈d được dùng.
🚀 Mở rộng.Đây chính là cơ sở lí thuyết cho hai kết quả tổng quát của mục 2: đường tròn là hình có tâm đối xứng (tâm của nó) và có trục đối xứng là mọi đường thẳng qua tâm — hai kết quả này được dùng lại ngay trong Ví dụ 2 và Luyện tập 2.
Bài 6 · Ví dụ 2★★Trang 86— Dựng điểm đối xứng trên đường tròn bằng tính chất đối xứng
Ví dụ 2 (trang 86). Cho điểm M nằm trên đường tròn (O) đường kính AB. Sử dụng tính đối xứng của (O), hãy nêu cách tìm: a) Điểm N đối xứng với điểm M qua tâm O; b) Điểm P đối xứng với điểm M qua đường thẳng AB.
Kiến thức cần nhớ
Đường tròn nhận tâm của nó làm tâm đối xứng; mọi đường kính là một trục đối xứng.
Điểm đối xứng qua tâm O nằm trên đường thẳng nối điểm đó với O.
Điểm đối xứng qua một đường thẳng d nằm trên đường thẳng vuông góc với d đi qua điểm đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đường tròn có tâm đối xứng O và có AB (đường kính, đi qua O) là một trục đối xứng — hai tính chất vừa học ở mục 2 dùng đúng cho bài này. Ý đồ là chuyển việc 'tìm điểm đối xứng' thành việc 'tìm giao điểm của một đường thẳng với (O)', vì điểm cần tìm vừa phải thuộc (O) vừa phải thuộc đường thẳng đặc trưng cho từng phép đối xứng.
1Cách 1. Dùng tính đối xứng đã học (như SGK)
Định hướng.N, P vừa phải thuộc (O) vừa phải nằm trên đúng đường thẳng đặc trưng cho từng phép đối xứng, nên chỉ cần tìm giao điểm thứ hai của đường thẳng đó với (O).
a) Do O là tâm đối xứng của (O) nên điểm N đối xứng với M qua O phải vừa thuộc (O), vừa thuộc đường thẳng OM. b) Do AB là trục đối xứng của (O) nên điểm P đối xứng với M qua AB phải vừa thuộc (O), vừa thuộc đường thẳng đi qua M và vuông góc với AB.
VậyN là giao điểm (khác M) của đường thẳng OM với (O); P là giao điểm (khác M) của đường thẳng qua M vuông góc AB với (O).
2Cách 2. Toạ độ hoá để kiểm chứng
Định hướng. Đặt hệ trục với tâm O và đường kính AB trùng trục hoành, biểu diễn M theo góc để tính trực tiếp toạ độ N, P và kiểm tra chúng thuộc (O).
Đặt O(0;0), bán kính R, AB trùng trục hoành. Với góc α, M(Rcosα;Rsinα). Đối xứng qua O: N(−Rcosα;−Rsinα), có ON=R2cos2α+R2sin2α=R nên N∈(O). Đối xứng qua trục hoành (AB): P(Rcosα;−Rsinα), có OP=R nên P∈(O).
Vậy toạ độ xác nhận N và P đều là giao điểm thứ hai của (O) với đường thẳng OM (đối với N) hoặc với đường vuông góc AB tại M (đối với P).
3Cách 3. Dùng góc ở tâm và cung
Định hướng. Phép đối xứng tâm O biến cung này thành cung đối diện qua tâm (lệch 180∘), còn phép đối xứng qua đường kính AB giữ nguyên khoảng cách tới AB nhưng đổi phía — có thể mô tả bằng ngôn ngữ góc ở tâm thay vì toạ độ.
N là điểm sao cho M, O, N thẳng hàng (góc MON=180∘), tức N ở vị trí đối diện M trên (O). P là điểm sao cho khoảng cách từ P đến AB bằng khoảng cách từ M đến AB nhưng P, M ở hai phía của AB — tức là hai cung AM và AP bằng nhau (đối xứng qua đường kính bảo toàn số đo cung tính từ A).
VậyN là điểm đối diện M qua tâm trên (O); P là điểm trên (O) sao cho cung AP bằng cung AM nhưng ở phía đối diện của AB.
Nhận xét. Ba cách tuy diễn đạt khác nhau (dựng hình, toạ độ, ngôn ngữ cung – góc) nhưng đều xác định đúng một điểm N và một điểm P duy nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi trình bày theo Cách 1: đúng chuẩn SGK, ngắn gọn, không cần toạ độ hoá hay khái niệm cung – góc chưa học kĩ ở bài này.
Đáp số.N là giao điểm thứ hai của đường thẳng OM với (O); P là giao điểm thứ hai của đường thẳng qua M vuông góc với AB với (O).
Sai lầm thường gặp.Có bạn tìm N bằng cách 'kẻ đường thẳng qua M song song với AB' — sai, vì đối xứng qua tâm O phải dùng đường thẳng đi qua O (đường thẳng OM), không phải đường song song.
🚀 Mở rộng.Khi M trùng A hoặc B thì N lần lượt trùng B hoặc A (vì A, B đã đối xứng nhau qua O); hãy kiểm tra thêm trường hợp P khi M nằm ngay trên đường thẳng AB.
Bài 7 · Luyện tập 2★★Trang 86— Chứng minh một đường thẳng là trục đối xứng của đường tròn
Luyện tập 2 (trang 86). Cho đường tròn tâm O và hai điểm A, B thuộc (O). Gọi d là đường trung trực của đoạn thẳng AB. Chứng minh rằng d là một trục đối xứng của (O).
Kiến thức cần nhớ
Đường trung trực của một đoạn thẳng là tập hợp mọi điểm cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó.
Mọi đường thẳng đi qua tâm của đường tròn đều là trục đối xứng của đường tròn đó (mục 2).
Tam giác cân có đường trung trực của cạnh đáy đồng thời là đường cao, đường trung tuyến từ đỉnh.
🧠 Phân tích tư duy
Theo mục 2, mọi đường thẳng đi qua tâm đều là trục đối xứng của (O); vậy chỉ cần chứng minh d đi qua O là xong. Dấu hiệu để làm điều đó: A, B đều thuộc (O) nên OA=OB=R, tức O cách đều hai đầu mút của AB — đúng điều kiện để O nằm trên trung trực d của AB.
1Cách 1. Chứng minh d đi qua O rồi áp dụng tính chất mục 2
Định hướng. Chỉ cần chỉ ra O∈d là suy ra ngay kết luận nhờ tính chất đã có sẵn ở mục 2.
Vì A,B∈(O) nên OA=OB=R, tức O cách đều hai điểm A và B. Theo tính chất đường trung trực, O nằm trên đường trung trực d của AB, tức O∈d. Mà mọi đường thẳng đi qua tâm O đều là trục đối xứng của (O) (tính chất đã nêu ở mục 2).
Vậyd đi qua O nên d là một trục đối xứng của (O).
2Cách 2. Dùng tam giác cân OAB
Định hướng. Nhìn tam giác OAB với OA=OB là một tam giác cân tại O; trong tam giác cân, trung trực của cạnh đáy chính là đường cao/trung tuyến kẻ từ đỉnh, nên nó đi qua đỉnh O.
Vì A,B∈(O) nên OA=OB=R, do đó tam giác OAB cân tại O. Trong tam giác cân tại O, đường trung trực của cạnh đáy AB trùng với đường trung tuyến kẻ từ đỉnh O, mà đường trung tuyến này đi qua O. Do đó đường trung trực d của AB đi qua O.
Vậyd đi qua tâm O nên d là một trục đối xứng của (O).
3Cách 3. Chứng minh trực tiếp từ định nghĩa trục đối xứng
Định hướng. Không dùng lại tính chất có sẵn của mục 2 mà chứng minh lại từ đầu: lấy một điểm M tuỳ ý trên (O) và chỉ ra ảnh của nó qua d cũng thuộc (O).
Trước hết, OA=OB=R (vì A,B∈(O)) nên O nằm trên d (như Cách 1). Lấy điểm M bất kì thuộc (O), tức OM=R. Gọi M′ là điểm đối xứng với M qua d. Vì O∈d nên phép đối xứng trục d biến O thành chính O; phép đối xứng trục là phép dời hình bảo toàn khoảng cách nên OM′=OM=R. Do đó M′∈(O), đúng với mọi điểm M thuộc (O).
Vậy ảnh của mọi điểm thuộc (O) qua phép đối xứng trục d đều thuộc (O), tức d là một trục đối xứng của (O).
Nhận xét. Cách 3 không dùng lại kết quả mục 2 mà tự chứng minh lại, phù hợp khi đề yêu cầu trình bày độc lập.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: ngắn nhất, chỉ hai dòng (chứng minh O∈d rồi áp dụng tính chất đã học), tận dụng đúng kiến thức vừa học ở mục 2.
Đáp số.d đi qua tâm O (vì OA=OB=R) nên d là một trục đối xứng của (O).
Sai lầm thường gặp.Có bạn chỉ viết 'vì A,B thuộc (O) nên d là trục đối xứng' mà bỏ qua bước trung gian bắt buộc là chứng minh O∈d — đây là bước duy nhất cần chứng minh, không được coi là hiển nhiên.
🚀 Mở rộng.Nếu A, B là hai điểm bất kì (không nhất thiết thuộc (O)) thì trung trực của AB chưa chắc đi qua O; kết quả bài này chỉ đúng nhờ giả thiết A,B∈(O).
Bài 8 · Vận dụng 2★Trang 86— Thực hành xác định tâm đường tròn bằng gấp giấy
Vận dụng 2 (trang 86). Trở lại tình huống mở đầu, bằng cách gấp đôi mảnh giấy hình tròn theo hai cách khác nhau, Oanh có thể tìm lại được tâm của hình tròn. Em hãy làm thử xem.
Kiến thức cần nhớ
Mỗi nếp gấp làm hai nửa hình tròn trùng khít là một đường kính (một trục đối xứng) của hình tròn.
Tâm của đường tròn là giao điểm của hai đường kính bất kì không trùng nhau.
Trung điểm của một đường kính chính là tâm của đường tròn.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài thực hành nối lại đúng câu hỏi Mở đầu, dùng chính kiến thức vừa học ở mục 2 (đường tròn có tâm đối xứng, có vô số trục đối xứng là các đường kính) để giải thích vì sao cách gấp giấy lại tìm đúng tâm, thay vì chỉ làm theo bản năng như lúc mở đầu bài. Điểm khác với câu Mở đầu là đề đã chỉ rõ phải 'gấp đôi' (dùng đối xứng trục), nên hướng làm tự nhiên nhất là hai lần gấp cho hai nửa hình tròn trùng khít. Bẫy vẫn như cũ: một lần gấp chỉ cho một đường thẳng, phải đủ hai lần theo hai hướng khác nhau mới ra đúng một điểm.
1Cách 1. Gấp hai lần theo hai hướng khác nhau
Định hướng. Mỗi lần gấp cho hai nửa hình tròn trùng khít sẽ tạo ra một đường kính; hai đường kính khác nhau cắt nhau đúng tại tâm.
Gấp mảnh giấy hình tròn lần thứ nhất sao cho hai nửa trùng khít, được nếp gấp d1 (một đường kính). Mở ra, gấp lần thứ hai theo một hướng khác (không trùng d1) sao cho hai nửa lại trùng khít, được nếp gấp d2 (một đường kính khác). d1 và d2 đều đi qua tâm O (vì đều là đường kính) nên chúng cắt nhau tại O.
Vậy tâm O là giao điểm của hai nếp gấp d1, d2.
2Cách 2. Gấp đường kính rồi gấp đôi tiếp trên chính nếp đó
Định hướng. Sau khi có một đường kính, chỉ cần tìm trung điểm của nó là ra tâm — gấp đôi đúng theo đường kính vừa có để hai đầu mút trùng nhau sẽ đánh dấu trung điểm.
Gấp lần thứ nhất để hai nửa hình tròn trùng khít, được nếp gấp d1 đi qua tâm và cắt hình tròn tại hai điểm A, B (một đường kính AB). Giữ nguyên nếp gấp d1, gấp tiếp một lần nữa sao cho điểm A trùng khít điểm B; nếp gấp mới đánh dấu đúng trung điểm của AB.
Vậy điểm đánh dấu chính là trung điểm của đường kính AB, tức là tâm O.
3Cách 3. Dùng mép vuông góc của một tờ giấy khác (êke tự chế)
Định hướng. Một góc vuông của tờ giấy hình chữ nhật (vở, sách) đặt đỉnh trên đường tròn sẽ cắt đường tròn tại hai điểm tạo thành một đường kính, theo đúng Luyện tập 1.
Đặt một góc vuông có sẵn (góc của quyển vở) sao cho đỉnh góc nằm trên mép mảnh giấy hình tròn, hai cạnh góc vuông cắt đường tròn tại hai điểm; đánh dấu và nối lại được một đường kính d1. Đặt góc vuông ở một vị trí khác trên đường tròn, làm tương tự được đường kính d2. d1 và d2 cắt nhau tại tâm O.
VậyO là giao điểm của hai đường kính dựng bằng góc vuông.
Nhận xét. Ba cách gấp/dựng khác nhau nhưng đều quy về cùng nguyên lí: tạo hai đường thẳng khác nhau cùng đi qua tâm rồi lấy giao điểm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là cách tự nhiên và dễ thao tác nhất trên mảnh giấy thật, đúng như yêu cầu 'gấp đôi... theo hai cách khác nhau' của đề bài.
Đáp số.Gấp mảnh giấy hình tròn hai lần theo hai hướng khác nhau (mỗi lần cho hai nửa trùng khít); giao điểm của hai nếp gấp chính là tâm O của hình tròn.
Sai lầm thường gặp.Nếu hai lần gấp lại chọn cùng một hướng (trùng nhau) thì chỉ được một đường thẳng duy nhất, không xác định được điểm — phải chọn hai hướng gấp thực sự khác nhau.
🚀 Mở rộng.Đây là ứng dụng thực tế của toàn bộ mục 2: một hoạt động tưởng như chỉ 'gấp giấy' thực chất đang dùng đúng tính chất tâm đối xứng và trục đối xứng của đường tròn vừa học.
Bài 9 · Bài 5.1★★Trang 86— Xác định vị trí điểm với đường tròn bằng toạ độ
Bài 5.1 (trang 86). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho các điểm M(0;2), N(0;−3) và P(2;−1). Vẽ hình và cho biết trong các điểm đã cho, điểm nào nằm trên, điểm nào nằm trong, điểm nào nằm ngoài đường tròn (O;5)? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
Khoảng cách từ gốc toạ độ đến điểm (x;y) là x2+y2.
So sánh hai số không âm a và b có thể quy về so sánh a2 và b2.
Điểm nằm trên/trong/ngoài đường tròn (O;R) tương ứng với OM=R, OM<R, OM>R.
🧠 Phân tích tư duy
Ba điểm có toạ độ khác nhau (không cùng nằm trên một trục), nên phải dùng công thức khoảng cách tổng quát OM=x2+y2 cho từng điểm, khác với Vận dụng 1 nơi các điểm nằm ngay trên trục. Vì bán kính R=5 là số vô tỉ, hướng an toàn là so sánh bình phương hai vế thay vì ước lượng căn bậc hai bằng mắt. Bẫy của đề là dễ làm tròn 5≈2,2 rồi so sánh cảm tính, dẫn tới kết luận sai ở điểm có khoảng cách gần bán kính.
1Cách 1. Tính khoảng cách rồi so sánh bình phương
Định hướng. Vì bán kính là 5 (số vô tỉ), nên tính bình phương khoảng cách rồi so với R2=5 để tránh sai số khi so sánh căn bậc hai.
OM2=02+22=4; so với R2=5: 4<5 nên OM<R. ON2=02+(−3)2=9; so với R2=5: 9>5 nên ON>R. OP2=22+(−1)2=4+1=5; so với R2=5: 5=5 nên OP=R.
VậyM nằm trong, N nằm ngoài, P nằm trên đường tròn (O;5).
2Cách 2. Tính trực tiếp căn bậc hai
Định hướng. Tính thẳng OM,ON,OP dưới dạng căn rồi so sánh với 5, dùng tính chất hàm căn bậc hai đồng biến trên số không âm.
OM=02+22=4=2. ON=02+(−3)2=9=3. OP=22+(−1)2=5. Vì 4<5<9 nên OM<5<ON, còn OP=5 đúng bằng bán kính.
VậyM nằm trong, P nằm trên, N nằm ngoài đường tròn (O;5).
3Cách 3. Vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông rồi quan sát
Định hướng. Vẽ hệ trục, đường tròn bán kính 5≈2,24 và ba điểm, rồi so sánh trực quan khoảng cách với nét vẽ đường tròn.
Vẽ đường tròn tâm O bán kính xấp xỉ 2,24 đơn vị. M(0;2) nằm gần O hơn nét vẽ đường tròn (vì 2<2,24) nên nằm trong. N(0;−3) nằm xa O hơn nét vẽ (vì 3>2,24) nên nằm ngoài. P(2;−1) rơi đúng lên nét vẽ đường tròn.
Vậy quan sát hình khớp với tính toán: M nằm trong, N nằm ngoài, P nằm trên (O;5).
Nhận xét. Cách 1 (so sánh bình phương) an toàn nhất khi bán kính là số vô tỉ, tránh phải làm tròn 5.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: so sánh bình phương khoảng cách với R2=5 — số nguyên, không phải làm tròn 5 nên không sợ sai số.
Đáp số.M nằm trong, N nằm ngoài, P nằm trên đường tròn (O;5).
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn làm tròn 5≈2,2 rồi so sánh cảm tính, dẫn đến kết luận sai ở những điểm có khoảng cách gần 5; nên so sánh bình phương (OM2 với R2=5) để có kết quả chính xác tuyệt đối.
🚀 Mở rộng.Đường tròn (O;5) đi qua mọi điểm nguyên (x;y) thoả x2+y2=5, chẳng hạn (±1;±2), (±2;±1) — hãy liệt kê đủ 8 điểm nguyên đó.
Bài 10 · Bài 5.2★★Trang 86— Áp dụng đường tròn đường kính cạnh huyền, tính bán kính
Bài 5.2 (trang 86). Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=3 cm, AC=4 cm. Chứng minh rằng các điểm A, B, C thuộc cùng một đường tròn. Tính bán kính của đường tròn đó.
Kiến thức cần nhớ
Tam giác vuông tại A thì A thuộc đường tròn đường kính BC (Luyện tập 1).
Định lí Pythagore: BC2=AB2+AC2 trong tam giác vuông tại A.
Bán kính đường tròn đường kính PQ bằng 2PQ.
🧠 Phân tích tư duy
Dữ kiện 'tam giác vuông tại A' là dấu hiệu áp dụng ngay kết quả Luyện tập 1: A thuộc đường tròn đường kính BC; còn B, C hiển nhiên thuộc đường tròn đó vì chính BC là đường kính. Muốn tính bán kính chỉ cần tính BC bằng Pythagore rồi chia đôi.
1Cách 1. Dùng lại kết quả Luyện tập 1
Định hướng. Bài này chính là áp dụng trực tiếp Luyện tập 1 với số liệu cụ thể, chỉ cần tính thêm độ dài BC.
Vì tam giác ABC vuông tại A nên theo Luyện tập 1, gọi M là trung điểm BC thì MA=MB=MC=2BC, tức A,B,C cùng thuộc đường tròn tâm M bán kính 2BC. Theo định lí Pythagore: BC=AB2+AC2=32+42=25=5 (cm). Bán kính R=2BC=25=2,5 (cm).
VậyA,B,C cùng thuộc đường tròn tâm M (trung điểm BC), bán kính R=2,5 cm.
2Cách 2. Dựng hình chữ nhật rồi tính
Định hướng. Chứng minh lại từ đầu bằng cách dựng thêm điểm D để có hình chữ nhật, không dùng lại kết luận có sẵn của Luyện tập 1.
Dựng D sao cho ABDC là hình chữ nhật (được vì BAC=90∘). Gọi M là giao điểm hai đường chéo AD, BC; theo tính chất hình chữ nhật, MA=MB=MC=MD. BC=AB2+AC2=32+42=5 (cm) (Pythagore trong tam giác vuông ABC). R=MA=2BC=2,5 (cm).
VậyA,B,C thuộc đường tròn tâm M bán kính 2,5 cm.
3Cách 3. Toạ độ hoá
Định hướng. Đặt A tại gốc toạ độ với hai cạnh góc vuông trên hai trục, tính trực tiếp toạ độ trung điểm M và các khoảng cách để kiểm tra độc lập bằng số.
Đặt A(0;0), B(3;0), C(0;4) (đơn vị cm). M là trung điểm BC: M(1,5;2). MA=1,52+22=2,25+4=6,25=2,5. MB=(3−1,5)2+22=2,25+4=2,5; MC=1,52+(4−2)2=2,5.
VậyMA=MB=MC=2,5 cm, nên A,B,C cùng thuộc đường tròn tâm M bán kính 2,5 cm.
Nhận xét. Cả ba cách đều cho cùng kết quả R=2,5 cm — độc lập kiểm chứng lẫn nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nếu đề đã có sẵn kết quả Luyện tập 1 (hoặc một bài tương tự đã chứng minh trước đó) thì gọi tên áp dụng ngay, không cần dựng lại hình chữ nhật hay toạ độ hoá.
Đáp số.A,B,C cùng thuộc đường tròn tâm M (trung điểm BC), bán kính R=2,5 cm.
Sai lầm thường gặp.Có bạn tính nhầm BC=AB+AC=7 cm (cộng hai cạnh góc vuông thay vì dùng Pythagore) dẫn đến bán kính sai 3,5 cm; phải nhớ BC là cạnh huyền, tính bằng AB2+AC2, không phải tổng hai cạnh.
🚀 Mở rộng.Tổng quát với tam giác vuông có hai cạnh góc vuông b, c thì bán kính đường tròn qua ba đỉnh luôn là R=2b2+c2 — đây chính là nửa cạnh huyền, không phụ thuộc hình dạng cụ thể của tam giác vuông.
Bài 11 · Bài 5.3★★★Trang 86— Kết hợp đối xứng tâm, đối xứng trục và tứ giác đặc biệt
Bài 5.3 (trang 86). Cho đường tròn (O), đường thẳng d đi qua O và điểm A thuộc (O) nhưng không thuộc d. Gọi B là điểm đối xứng với A qua d; C và D lần lượt là điểm đối xứng với A và B qua O. a) Ba điểm B, C và D có thuộc (O) không? Vì sao? b) Chứng minh tứ giác ABCD là hình chữ nhật. c) Chứng minh rằng C và D đối xứng với nhau qua d.
Kiến thức cần nhớ
Nếu điểm thuộc (O) thì điểm đối xứng với nó qua O hoặc qua một đường thẳng qua O cũng thuộc (O) (HĐ mục 2).
Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành; hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
Hình chữ nhật có tâm đối xứng là giao điểm hai đường chéo và có hai trục đối xứng là hai đường thẳng đi qua trung điểm các cặp cạnh đối.
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu 'đối xứng qua d (qua O)' và 'đối xứng qua O' gợi ngay hai tính chất đã học ở HĐ mục 2 để trả lời câu a). Câu b) dùng ngay O là trung điểm của cả hai đường chéo AC, BD để nhận ra hình bình hành, rồi thêm OA=OB để có hình chữ nhật. Câu c) là chỗ dễ lúng túng nhất — nên toạ độ hoá để nhìn thấy ngay tính đối xứng, thay vì cố suy luận thuần hình học phức tạp.
1Cách 1. Suy luận hình học tổng hợp
Định hướng. Dùng ngay các tính chất đối xứng đã chứng minh ở HĐ mục 2 cho câu a), rồi dùng tính chất đường chéo cho câu b), và tính chất trục đối xứng của hình chữ nhật cho câu c).
a) B đối xứng với A qua d mà d đi qua O, theo HĐ mục 2 (ý b) thì B∈(O). C đối xứng với A qua O, theo HĐ mục 2 (ý a) thì C∈(O). D đối xứng với B qua O, theo HĐ mục 2 (ý a) thì D∈(O). b) Vì C đối xứng A qua O nên O là trung điểm AC; vì D đối xứng B qua O nên O là trung điểm BD. Vậy hai đường chéo AC, BD của tứ giác ABCD cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đường, nên ABCD là hình bình hành. Lại có OA=OB=OC=OD=R (đều là bán kính) nên AC=2R=BD: hai đường chéo bằng nhau. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. c) Vì B đối xứng A qua d nên d là đường trung trực của AB, tức d⊥AB tại trung điểm H của AB; d cũng đi qua tâm O của hình chữ nhật ABCD. Trong hình chữ nhật, đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh, vuông góc với cạnh đó và đi qua tâm chính là trục đối xứng của hình chữ nhật, nên d cũng là trung trực của cạnh đối diện CD.
VậyB,C,D∈(O); tứ giác ABCD là hình chữ nhật; và C, D đối xứng với nhau qua d.
2Cách 2. Toạ độ hoá toàn bộ
Định hướng. Đặt O làm gốc và d làm trục hoành để biến cả ba câu hỏi thành các phép tính toạ độ đơn giản, kiểm chứng trực tiếp bằng số.
Đặt O(0;0), chọn hệ trục sao cho d trùng trục hoành. Gọi A(a;b) với b=0 (vì A∈/d), bán kính R=a2+b2. Đối xứng qua d (trục hoành): B(a;−b). Đối xứng của A qua O: C(−a;−b); đối xứng của B qua O: D(−a;b). a) OB=a2+b2=R; OC=a2+b2=R; OD=a2+b2=R nên B,C,D∈(O). b) Vectơ AB=(0;−2b), vectơ DC=(0;−2b): hai vectơ bằng nhau nên AB∥DC và AB=DC, suy ra ABCD là hình bình hành; có AC=BD=2R nên là hình chữ nhật. c) Đối xứng của C(−a;−b) qua trục hoành (chính là d) là điểm (−a;b) — đúng bằng toạ độ của D.
Vậy toạ độ xác nhận cả ba kết luận: B,C,D∈(O); ABCD là hình chữ nhật; C, D đối xứng qua d.
Nhận xét. Toạ độ hoá xử lí gọn cả ba câu trong một hệ tính toán duy nhất, đặc biệt hiệu quả ở câu c) vốn khó hình dung thuần hình học.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho câu a), b) (ngắn, dùng đúng lí thuyết vừa học); riêng câu c) nếu lúng túng thì chuyển sang lập luận toạ độ của Cách 2 để chắc chắn không sai.
Đáp số.a) B,C,D đều thuộc (O). b) ABCD là hình chữ nhật (hai đường chéo bằng nhau, cắt nhau tại trung điểm O). c) C, D đối xứng với nhau qua d.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c), nhiều bạn ngộ nhận 'vì C, D đều thuộc (O) nên chúng tự động đối xứng qua mọi đường kính' — sai, vì hai điểm bất kì trên (O) chỉ đối xứng qua ĐÚNG một trục cụ thể là trung trực của đoạn nối chúng, phải chứng minh d chính là trung trực đó (nhờ tính chất trục đối xứng của hình chữ nhật ABCD), không được mặc định.
🚀 Mở rộng.Thử thay đổi vị trí A sao cho A∈d: khi đó B trùng A và tứ giác ABCD suy biến thành đoạn thẳng AC — hãy lí giải vì sao giả thiết 'A không thuộc d' là cần thiết để có một hình chữ nhật thực sự.
Bài 12 · Bài 5.4★★Trang 86— Đường tròn ngoại tiếp hình vuông, tâm và trục đối xứng
Bài 5.4 (trang 86). Cho hình vuông ABCD có E là giao điểm của hai đường chéo. a) Chứng minh rằng có một đường tròn đi qua bốn điểm A, B, C và D. Xác định tâm đối xứng và chỉ ra hai trục đối xứng của đường tròn đó. b) Tính bán kính của đường tròn ở câu a, biết rằng hình vuông có cạnh bằng 3 cm.
Kiến thức cần nhớ
Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau, vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Đường tròn nhận tâm của nó làm tâm đối xứng và nhận mọi đường thẳng qua tâm làm trục đối xứng.
Trong tam giác vuông cân, cạnh huyền bằng cạnh góc vuông nhân 2.
🧠 Phân tích tư duy
Hình vuông là dấu hiệu để dùng tính chất hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm — từ đó bốn đỉnh cách đều E nên cùng thuộc một đường tròn tâm E. Vì đường tròn luôn có tâm đối xứng là chính tâm của nó và trục đối xứng là mọi đường qua tâm, chỉ cần chọn ra hai đường thẳng cụ thể qua E — tự nhiên nhất là chính hai đường chéo AC, BD.
1Cách 1. Dùng tính chất đường chéo hình vuông
Định hướng. Đường chéo hình vuông bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm — chuyển thẳng thành bốn khoảng cách bằng nhau tới E.
a) Vì ABCD là hình vuông nên hai đường chéo AC, BD bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm E của mỗi đường: EA=EC=2AC, EB=ED=2BD, mà AC=BD nên EA=EB=EC=ED. Do đó bốn điểm A,B,C,D cùng cách đều E, tức cùng thuộc đường tròn tâm E bán kính EA. Tâm đối xứng của đường tròn này chính là tâm E của nó; hai trục đối xứng có thể chọn là hai đường chéo AC và BD (đều đi qua E). b) Đường chéo hình vuông cạnh a=3 cm là AC=a2=32 (cm). Bán kính R=EA=2AC=232 (cm).
Vậy đường tròn tâm E bán kính R=232 cm đi qua bốn đỉnh, có tâm đối xứng E và hai trục đối xứng AC, BD.
2Cách 2. Toạ độ hoá
Định hướng. Gắn hệ trục theo hai cạnh hình vuông để tính trực tiếp toạ độ E và các khoảng cách EA,EB,EC,ED bằng số.
Đặt A(0;0), B(3;0), C(3;3), D(0;3) (đơn vị cm, cạnh hình vuông bằng 3). E là giao điểm hai đường chéo, cũng là trung điểm AC: E(1,5;1,5). EA=1,52+1,52=1,52; tương tự EB=EC=ED=1,52=232 (cm).
VậyEA=EB=EC=ED=232 cm nên bốn điểm cùng thuộc đường tròn tâm E bán kính 232 cm; tâm đối xứng là E, hai trục đối xứng là các đường thẳng AC, BD.
3Cách 3. Dùng tam giác vuông cân AEB
Định hướng. Tam giác AEB (một nửa hình vuông theo đường chéo) là tam giác vuông cân tại E với cạnh huyền AB đã biết — áp dụng ngay hệ thức cạnh trong tam giác vuông cân để tính bán kính mà không cần tính cả đường chéo AC.
a) Như Cách 1, bốn điểm cùng cách đều E nên cùng thuộc đường tròn tâm E; tâm đối xứng là E, hai trục đối xứng là AC, BD. b) Vì hai đường chéo hình vuông vuông góc và cắt nhau tại trung điểm nên tam giác AEB vuông cân tại E, có cạnh huyền AB=3 cm. Trong tam giác vuông cân, hai cạnh góc vuông bằng nhau và cạnh huyền gấp 2 lần cạnh góc vuông: EA=EB=2AB=23=232 (cm).
Vậy bán kính R=EA=232 cm.
Nhận xét. Cách 3 tránh phải tính đường chéo AC trước, đi thẳng vào tam giác vuông cân chứa cạnh đã biết.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: vừa trả lời gọn câu a) bằng tính chất đường chéo hình vuông, vừa tính nhanh câu b) qua công thức đường chéo a2 quen thuộc.
Đáp số.a) Bốn điểm A,B,C,D cùng thuộc đường tròn tâm E; tâm đối xứng của đường tròn là E, hai trục đối xứng là hai đường chéo AC, BD. b) R=232 cm (≈2,12 cm).
Sai lầm thường gặp.Có bạn tính bán kính bằng nửa cạnh hình vuông (R=1,5 cm) — nhầm bán kính đường tròn nội tiếp với bán kính đường tròn đi qua bốn đỉnh (ngoại tiếp); phải dùng nửa đường chéo chứ không phải nửa cạnh.
🚀 Mở rộng.Tổng quát với hình vuông cạnh a bất kì, bán kính đường tròn qua bốn đỉnh luôn là R=2a2; so sánh với công thức bán kính đường tròn nội tiếp hình vuông là r=2a để thấy R=r2.