Bài 1 · Ví dụ 1★★★Trang 87— Chứng minh bốn điểm cùng thuộc một đường tròn nhờ tam giác vuông; so sánh dây và đường kính
Ví dụ 1 (trang 87). Tứ giác lồi ABCD có BAC=BDC=90°. Chứng minh bốn điểm A, B, C, D cùng nằm trên một đường tròn và AD<BC.
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
Trong một đường tròn, đường kính là dây cung lớn nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai góc vuông BAC và BDC cùng nhìn đoạn BC — dấu hiệu quen thuộc của tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền, nên nghĩ ngay tới việc gọi O là trung điểm BC rồi chỉ ra A, D cách O đúng một khoảng 2BC. Khi bốn điểm đã cùng thuộc đường tròn tâm O đường kính BC, việc so sánh AD với BC chính là so sánh một dây bất kì với đường kính, dùng ngay định lí vừa học ở mục 1. Bẫy của đề là dễ quên chứng minh riêng cho D — phải lặp lại đúng lập luận với tam giác DBC chứ không suy diễn từ kết quả của A.
1Cách 1. Dùng tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền
Định hướng. Hai góc vuông BAC, BDC cùng nhìn đoạn BC gợi ý gọi O là trung điểm BC rồi dùng tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền cho từng tam giác vuông.
Gọi O là trung điểm của đoạn BC. Tam giác ABC vuông tại A (vì BAC=90°) nên đường trung tuyến AO bằng nửa cạnh huyền: OA=2BC. Tam giác DBC vuông tại D (vì BDC=90°) nên đường trung tuyến DO bằng nửa cạnh huyền: OD=2BC. Do đó OA=OB=OC=OD=2BC, tức bốn điểm A,B,C,D cùng thuộc đường tròn tâm O bán kính 2BC. Vì A,D nằm cùng phía so với đường thẳng BC nên đoạn AD không đi qua O, tức AD không phải đường kính của đường tròn này. Theo định lí đường kính là dây cung lớn nhất, AD<BC.
Vậy bốn điểm A,B,C,D cùng nằm trên đường tròn tâm O đường kính BC, và AD<BC.
2Cách 2. Dùng toạ độ và định lí Pythagore
Định hướng. Đặt hệ trục với O là trung điểm BC làm gốc, dùng định lí Pythagore đảo để kiểm tra bốn điểm cách đều O.
Chọn hệ trục Oxy với O là trung điểm BC, trục hoành trùng đường thẳng BC; đặt B(−a;0), C(a;0) với a=2BC. Gọi A(x1;y1). Vì BAC=90°, áp dụng định lí Pythagore đảo cho tam giác ABC: AB2+AC2=BC2. Thay AB2=(x1+a)2+y12, AC2=(x1−a)2+y12, BC2=4a2 vào và rút gọn được x12+y12=a2, tức OA=a. Lập luận tương tự với D(x2;y2) từ BDC=90° cho OD=a. Vậy OA=OB=OC=OD=a=2BC; vì A,D cùng phía nên AD không đi qua O, suy ra AD<2a=BC.
Vậy bốn điểm A,B,C,D cùng thuộc một đường tròn tâm O và AD<BC.
3Cách 3. Phản chứng, dùng tính duy nhất giao điểm
Định hướng. Giả sử A không thuộc đường tròn đường kính BC, chỉ ra một điểm A′ trùng A để suy ra mâu thuẫn.
Gọi (O) là đường tròn tâm O (trung điểm BC), bán kính 2BC. Giả sử A∈/(O). Gọi A1 là giao điểm thứ hai của đường thẳng BA với (O) (khác B). Vì A1∈(O) nên trung tuyến A1O của tam giác A1BC bằng nửa cạnh BC, suy ra tam giác A1BC vuông tại A1, tức A1C⊥BA. Theo giả thiết AC⊥BA (vì BAC=90°); mà qua điểm C chỉ có duy nhất một đường thẳng vuông góc với BA, nên hai đường thẳng A1C và AC trùng nhau, kéo theo A1≡A — mâu thuẫn với giả sử A∈/(O). Vậy A∈(O); lập luận hoàn toàn tương tự cho D từ BDC=90°. Vì AD không đi qua O nên theo định lí đường kính là dây lớn nhất, AD<BC.
Vậy bốn điểm A,B,C,D cùng nằm trên đường tròn tâm O đường kính BC, và AD<BC.
Nhận xét. Ba cách tuy khác công cụ (trung tuyến, toạ độ, phản chứng) nhưng cùng quy về một bản chất: điểm nhìn đoạn BC dưới góc vuông thì cách trung điểm BC đúng 2BC.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần một tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền, không phải dựng hệ trục hay biện luận phản chứng, lại tận dụng ngay kết quả OA=OB=OC=OD=2BC để so sánh AD với BC ở phần sau.
Đáp số.Bốn điểm A,B,C,D cùng thuộc đường tròn tâm O (trung điểm BC), bán kính 2BC; và AD<BC.
Sai lầm thường gặp.Nhiều học sinh chỉ chứng minh A thuộc đường tròn tâm O rồi mặc định D cũng thuộc mà không xét lại tam giác DBC — phải lặp lại đúng lập luận cho tam giác vuông DBC mới đủ chặt chẽ. Một lỗi khác là kết luận vội AD=BC vì cùng là dây của đường tròn, quên rằng chỉ đường kính mới có độ dài lớn nhất.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hơn: nếu một đa giác lồi có mọi đỉnh (trừ B,C) đều nhìn đoạn BC dưới góc vuông thì toàn bộ đỉnh đó, cùng B, C, đều nằm trên một đường tròn duy nhất đường kính BC.
Bài 2 · Luyện tập 1★★Trang 87— Ứng dụng bất đẳng thức tam giác và tính chất đường kính là dây lớn nhất
Luyện tập 1 (trang 87). Cho đường tròn đường kính BC. Chứng minh rằng với điểm A bất kì (khác B và C) nằm trên đường tròn, ta đều có BC<AB+AC<2BC.
Kiến thức cần nhớ
Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì luôn lớn hơn cạnh còn lại (bất đẳng thức tam giác).
Trong một đường tròn, đường kính là dây cung lớn nhất.
Nếu A thuộc đường tròn đường kính BC và A khác B,C thì tam giác ABC vuông tại A.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho A nằm trên đường tròn đường kính BC và A khác B,C — đủ điều kiện để có tam giác ABC thật sự (không suy biến) với BC là một cạnh, nên nghĩ ngay tới bất đẳng thức tam giác cho vế trái. Vế phải cần so sánh AB, AC với BC — vì AB, AC chỉ là dây (không đi qua tâm do A,B,C không thẳng hàng), định lí 'đường kính là dây lớn nhất' vừa học cho ngay AB<BC, AC<BC. Bẫy là quên xét dấu bằng: vì A,B,C không thẳng hàng nên bất đẳng thức tam giác ở đây phải chặt, không có dấu bằng.
1Cách 1. Bất đẳng thức tam giác và đường kính là dây lớn nhất
Định hướng. Tách bất đẳng thức kép thành hai bất đẳng thức: một dùng bất đẳng thức tam giác, một dùng định lí đường kính là dây lớn nhất.
Vì A,B,C không thẳng hàng (do A nằm trên đường tròn, khác B,C) nên ABC là một tam giác thật sự. Theo bất đẳng thức tam giác: AB+AC>BC. Vì A=B,C và A,B,C không thẳng hàng nên AB, AC đều là dây không đi qua tâm; theo định lí đường kính là dây lớn nhất: AB<BC và AC<BC. Cộng hai bất đẳng thức: AB+AC<BC+BC=2BC.
VậyBC<AB+AC<2BC.
2Cách 2. Dùng định lí Pythagore và bất đẳng thức Cô-si
Định hướng. Vì BC là đường kính nên BAC=90°, đưa bài toán về đại số với AB2+AC2=BC2.
Vì A thuộc đường tròn đường kính BC nên tam giác ABC vuông tại A, do đó AB2+AC2=BC2. (AB+AC)2=AB2+AC2+2AB⋅AC=BC2+2AB⋅AC>BC2 (vì AB,AC>0), suy ra AB+AC>BC. Theo bất đẳng thức Cô-si: 2AB⋅AC≤AB2+AC2=BC2, nên (AB+AC)2≤2BC2<4BC2, suy ra AB+AC<2BC.
VậyBC<AB+AC<2BC.
3Cách 3. Dùng lượng giác
Định hướng. Đặt góc nhọn ABC=β trong tam giác vuông tại A, biểu diễn AB, AC theo BC và β.
Vì tam giác ABC vuông tại A với ABC=β∈(0°;90°) nên AB=BCcosβ, AC=BCsinβ. AB+AC=BC(cosβ+sinβ)=BC2sin(β+45°). Vì β∈(0°;90°) nên β+45°∈(45°;135°), do đó sin(β+45°)∈(22;1]. Suy ra AB+AC∈(BC;BC2], mà BC2<2BC.
VậyBC<AB+AC<2BC.
Nhận xét. Cách 3 cho cận trên chặt hơn hẳn: AB+AC≤BC2, dấu bằng khi β=45° (tam giác vuông cân tại A).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần hai kiến thức nền (bất đẳng thức tam giác, đường kính là dây lớn nhất) đã học ngay trong bài, trình bày hai dòng là xong; Cách 2, 3 tuy chặt hơn nhưng dài và cần thêm Pythagore/lượng giác.
Đáp số.BC<AB+AC<2BC với mọi điểm A khác B,C trên đường tròn đường kính BC.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là viết AB≤BC, AC≤BC (có dấu bằng) rồi cộng lại; vì A=B,C nên AB,AC không thể là đường kính, dấu bằng không xảy ra — phải giữ bất đẳng thức chặt "<" xuyên suốt.
🚀 Mở rộng.Có thể chứng minh chặt hơn: BC<AB+AC≤BC2, dấu bằng xảy ra khi A là điểm chính giữa một trong hai nửa đường tròn (tam giác ABC vuông cân tại A).
Bài 3 · Ví dụ 2★Trang 89— Nhận biết góc ở tâm và cung tương ứng với các điểm trên đường tròn
Ví dụ 2 (trang 89). Cho ba điểm A, B và C thuộc đường tròn (O) như Hình 5.10. a) Tìm các góc ở tâm có hai cạnh đi qua hai trong ba điểm A, B, C. b) Tìm các cung có hai mút là hai trong ba điểm A, B, C.
Kiến thức cần nhớ
Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn.
Hai điểm thuộc một đường tròn luôn chia đường tròn thành hai cung, mỗi cung nhận hai điểm đó làm hai mút.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ yêu cầu liệt kê theo đúng định nghĩa vừa học — dấu hiệu là cụm 'tìm các góc ở tâm', 'tìm các cung', nên việc cần làm chỉ là ghép từng cặp trong ba điểm A,B,C với tâm O (câu a) và ghép từng cặp điểm để chỉ ra hai cung mà cặp đó chia đường tròn thành (câu b). Bẫy của đề là dễ bỏ sót cung lớn: mỗi cặp điểm luôn cho hai cung (nhỏ và lớn), không phải một.
1Cách 1. Liệt kê trực tiếp theo hình vẽ
Định hướng. Đọc trực tiếp trên hình: mỗi cặp điểm nối với O cho một góc ở tâm; mỗi cặp điểm chia đường tròn thành một cung nhỏ và một cung lớn.
a) Ba cặp điểm (A,B), (B,C), (C,A) nối với O cho ba góc ở tâm: AOB, BOC, COA. b) Cặp A,B: cung nhỏ AB (không chứa C) và cung lớn ACB (chứa C). Cặp A,C: cung nhỏ AC (không chứa B) và cung lớn ABC (chứa B). Cặp B,C: cung nhỏ BC (không chứa A) và cung lớn BAC (chứa A).
Vậy có ba góc ở tâm và sáu cung như trên.
2Cách 2. Đếm bằng tổ hợp trước khi liệt kê
Định hướng. Đếm số cặp điểm bằng công thức tổ hợp trước để chắc chắn không bỏ sót góc hay cung nào.
Số cặp điểm chọn từ ba điểm A,B,C là C32=3 cặp: (A,B), (B,C), (C,A). Mỗi cặp cho đúng một góc ở tâm ⇒ có 3 góc ở tâm: AOB,BOC,COA. Mỗi cặp cho đúng hai cung (nhỏ và lớn) ⇒ có 3×2=6 cung: AB,ACB,AC,ABC,BC,BAC.
Vậy có đúng 3 góc ở tâm và 6 cung, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Phân loại theo điểm thứ ba nằm trên cung nào
Định hướng. Với mỗi cặp mút, dùng vị trí của điểm thứ ba để gọi tên đúng cung nhỏ, cung lớn.
Xét cặp mút A,B: điểm C nằm trên một trong hai cung mà A,B tạo ra; cung không chứa C gọi là cung nhỏ AB, cung chứa C gọi là cung lớn, kí hiệu ACB (chèn chữ C vào giữa để chỉ rõ cung đi qua C). Làm tương tự: cặp A,C có điểm B ở cung lớn ⇒ cung lớn kí hiệu ABC; cặp B,C có điểm A ở cung lớn ⇒ cung lớn kí hiệu BAC. Góc ở tâm ứng với mỗi cặp là góc nối hai điểm đó với O: AOB,BOC,COA.
Vậy kết quả trùng khớp hai cách trên, đồng thời tên gọi cung lớn đã thể hiện rõ điểm mà nó đi qua.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đếm số cặp điểm bằng tổ hợp C32=3 trước giúp kiểm soát không bỏ sót góc hay cung nào, đặc biệt hiệu quả khi đề cho nhiều hơn ba điểm trên đường tròn.
Đáp số.a) AOB, BOC, COA. b) Cặp A,B: cung nhỏ AB, cung lớn ACB; cặp A,C: cung nhỏ AC, cung lớn ABC; cặp B,C: cung nhỏ BC, cung lớn BAC.
Sai lầm thường gặp.Dễ quên rằng mỗi cặp điểm luôn chia đường tròn thành HAI cung (nhỏ và lớn) nên bỏ sót một nửa số cung cần liệt kê; ngoài ra hay nhầm góc ở tâm với góc bất kì có đỉnh A, B hoặc C — góc ở tâm bắt buộc có đỉnh là O.
🚀 Mở rộng.Nếu trên đường tròn có n điểm phân biệt thì số góc ở tâm tạo bởi từng cặp điểm là Cn2, và số cung tạo thành (kể cả cung nhỏ lẫn cung lớn của mỗi cặp) là 2Cn2.
Bài 4 · Ví dụ 3★★Trang 89— Tính số đo cung nhờ góc ở tâm của tam giác vuông cân nội tiếp
Ví dụ 3 (trang 89). Tính số đo của các cung có các đầu mút là hai trong các điểm A, B, C trong Hình 5.11, biết rằng ABC là tam giác vuông cân tại đỉnh A.
Kiến thức cần nhớ
Số đo cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó; số đo cung lớn bằng 360° trừ số đo cung nhỏ có chung hai mút.
Trong tam giác cân, đường trung tuyến ứng với cạnh đáy đồng thời là đường cao.
Nếu góc ở tâm bằng 180° thì mỗi cung tương ứng là một nửa đường tròn.
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác vuông cân tại A nội tiếp đường tròn đường kính BC (vì BAC=90° nhìn BC) là dấu hiệu để tâm O chính là trung điểm BC; đồng thời do cân tại A nên trung tuyến AO cũng là đường cao, cho AOB=AOC=90° ngay lập tức. Từ hai góc ở tâm bằng 90° đó suy ra số đo hai cung nhỏ AB, AC; cung lớn tương ứng lấy 360° trừ đi. Bẫy là quên vẫn còn hai nửa đường tròn chung hai mút B,C, và dễ nhầm cung lớn với cung nhỏ khi chỉ có ba điểm mà không nói rõ cung nào.
1Cách 1. Dùng tính chất tam giác cân (trung tuyến đồng thời đường cao)
Định hướng. Xác định tâm O là trung điểm BC, dùng tính chất tam giác cân để chỉ ra AO⊥BC, từ đó có ngay hai góc ở tâm vuông.
Vì BAC=90° nên A thuộc đường tròn đường kính BC, tức O (tâm) là trung điểm BC. Tam giác ABC cân tại A (vuông cân) nên trung tuyến AO đồng thời là đường cao: AO⊥BC. Do đó AOB=AOC=90°, suy ra sđAB= sđAC=90°. sđACB=360°− sđAB=360°−90°=270°; tương tự sđABC=360°− sđAC=270°. Vì B,O,C thẳng hàng (BC là đường kính) nên hai nửa đường tròn chung hai mút B,C đều có số đo 180°.
Vậy sđAB= sđAC=90°; sđACB= sđABC=270°; hai nửa đường tròn chung mút B,C có số đo 180°.
2Cách 2. Dùng toạ độ
Định hướng. Đặt hệ trục với O là trung điểm BC, tính toạ độ A rồi suy ra góc bằng công thức khoảng cách.
Đặt O(0;0), B(−a;0), C(a;0) với a=2BC; vì A cách đều B,C (tam giác cân) và OA=a nên A(0;a) (đỉnh trên trục tung). Tam giác OAB có OA=OB=a và AB2=a2+a2=2a2, mà OA2+OB2=2a2=AB2 nên tam giác OAB vuông tại O: AOB=90°. Tương tự AOC=90°, nên sđAB= sđAC=90°, kéo theo sđACB= sđABC=270°.
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: các cung nhỏ 90°, các cung lớn 270°.
3Cách 3. Dùng tổng góc quanh một điểm
Định hướng. Dùng tính đối xứng của tam giác cân để đặt AOB=AOC=x, rồi lập phương trình từ tổng góc quanh điểm O bằng 360°.
Vì tam giác ABC cân tại A và O là trung điểm BC nên theo tính đối xứng qua đường thẳng AO: AOB=AOC, đặt chung là x. Vì B,O,C thẳng hàng nên BOC=180° (góc bẹt). Tổng các góc quanh điểm O về phía chứa A: AOB+AOC=360°−BOC=360°−180°=180°, tức 2x=180°⇒x=90°. Suy ra sđAB= sđAC=90°, và sđACB= sđABC=360°−90°=270°.
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 không cần chứng minh tường minh AO⊥BC, chỉ dùng tính đối xứng và tổng góc quanh một điểm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một câu 'trung tuyến đồng thời là đường cao trong tam giác cân' là ra ngay hai góc vuông ở tâm, không cần dựng hệ trục hay lập phương trình.
Đáp số.sđAB= sđAC=90°; sđACB= sđABC=270°; hai nửa đường tròn chung hai mút B,C có số đo 180°.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là cho rằng hai nửa đường tròn có chung hai mút A và B — thực chất BC mới là đường kính (do O là trung điểm BC), nên hai nửa đường tròn phải chung hai mút B và C; nhầm lẫn này còn xuất hiện ngay trong một số bản in.
🚀 Mở rộng.Nếu thay 'vuông cân tại A' bằng 'vuông tại A với ABC=β' bất kì thì sđAB=2β, sđAC=180°−2β — bài toán trên chỉ là trường hợp riêng β=45°.
Bài 5 · Luyện tập 2★★★Trang 90— Tính số đo cung nhờ tam giác đều tạo bởi đường trung trực của bán kính
Luyện tập 2 (trang 90). Cho điểm C nằm trên đường tròn (O). Đường trung trực của đoạn OC cắt (O) tại A và B. Tính số đo của các cung ACB và ABC.
Kiến thức cần nhớ
Mọi điểm trên đường trung trực của một đoạn thẳng cách đều hai đầu đoạn thẳng đó.
Tam giác có ba cạnh bằng nhau là tam giác đều, mỗi góc bằng 60°.
Số đo cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó; số đo cung lớn bằng 360° trừ số đo cung nhỏ chung hai mút.
🧠 Phân tích tư duy
Điểm A (và B) nằm trên trung trực của OC là dấu hiệu để có ngay AO=AC; kết hợp AO=OC (đều là bán kính) cho tam giác AOC đều, suy ra góc ở tâm AOC=60° mà không cần đo đạc. Làm tương tự với B rồi cộng hai góc ở tâm liền kề sẽ ra góc AOB, từ đó suy ra số đo hai cung cần tìm. Bẫy của đề là hình dung sai vị trí của C: C nằm giữa A,B trên cung nhỏ, nên góc AOB (cung chứa C) là tổng chứ không phải hiệu của hai góc 60°.
1Cách 1. Dùng tam giác đều
Định hướng. Chỉ ra tam giác AOC và BOC đều nhờ tính chất trung trực, từ đó có ngay các góc ở tâm bằng 60°.
Vì A thuộc trung trực của OC nên AO=AC; mà AO=OC (cùng là bán kính) nên AO=OC=AC, tức tam giác AOC đều, suy ra AOC=60°. Tương tự, tam giác BOC đều, suy ra BOC=60°. Vì C nằm trên cung nhỏ AB (giữa hai điểm A,B) nên AOB=AOC+BOC=60°+60°=120°. Cung ACB (hai mút A,B, đi qua C) chính là cung nhỏ AB nên sđACB=AOB=120°. Cung ABC (hai mút A,C, đi qua B) là cung lớn ứng với cung nhỏ AC: sđABC=360°− sđAC=360°−AOC=360°−60°=300°.
Vậy sđACB=120° và sđABC=300°.
2Cách 2. Dùng toạ độ
Định hướng. Đặt hệ trục với O là gốc, C trên trục hoành, tìm toạ độ giao điểm của trung trực OC với đường tròn.
Đặt O(0;0), bán kính R, C(R;0). Trung trực của OC là đường thẳng x=2R. Giao điểm với đường tròn x2+y2=R2: y2=R2−4R2=43R2, suy ra y=±2R3. Vậy A(2R;2R3), B(2R;−2R3). Với tam giác OAC: OA=R, OC=R, AC2=0+(2R3)2=43R2… tính lại theo hiệu toạ độ AC2=(R−2R)2+(2R3)2=4R2+43R2=R2, nên AC=R=OA=OC: tam giác đều, AOC=60°. Tương tự BOC=60°, nên AOB=120° (do A,B đối xứng qua trục hoành, cùng cách trục 60°).
Vậy sđACB=120°, sđABC=300°, khớp Cách 1.
3Cách 3. Dùng đối xứng trục và tam giác vuông
Định hướng. Nhận ra A,B đối xứng nhau qua đường thẳng OC, rồi tính một nửa góc bằng tam giác vuông tạo bởi trung điểm OC.
Gọi I là trung điểm OC (cũng là giao điểm của trung trực OC với OC). Vì A,B cùng thuộc trung trực của OC và đường tròn nhận OC làm một dây nên A,B đối xứng nhau qua đường thẳng OC, suy ra AOC=BOC. Xét tam giác vuông OIA (vuông tại I): OI=2OC=2R, OA=R, nên cosAOI=OAOI=21, suy ra AOI=AOC=60°. Do đối xứng, BOC=60°, nên AOB=AOC+COB=120° (vì C nằm giữa hai tia OA, OB).
Vậy sđACB=120°, sđABC=300°.
Nhận xét. Cách 3 tận dụng tính đối xứng để chỉ cần tính một nửa góc bằng côsin, không cần chứng minh tam giác đều.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận ra tam giác AOC (và BOC) đều chỉ nhờ hai cạnh bán kính và một cạnh bằng nhau do tính chất trung trực, cho ngay góc 60° mà không cần toạ độ hay công thức côsin.
Đáp số.sđACB=120° (cung nhỏ AB, đi qua C); sđABC=300° (cung lớn, hai mút A,C, đi qua B).
Sai lầm thường gặp.Hay nhầm lẫn kí hiệu cung ba chữ: ACB có hai mút là A,B (đi qua C) chứ không phải hai mút A,C; đọc nhầm thứ tự chữ cái dẫn tới lấy sai góc ở tâm tương ứng khi tính số đo.
🚀 Mở rộng.Nếu thay trung trực của OC bằng trung trực của một dây OC′ với OC′=R (không phải bán kính) thì tam giác không còn đều nữa — khi đó phải dùng định lí côsin để tính góc ở tâm.
Bài 6 · Bài 5.5★★Trang 90— So sánh khoảng cách từ một điểm trên đường tròn đến một dây với bán kính
Bài 5.5 (trang 90). Cho nửa đường tròn đường kính AB và một điểm M tuỳ ý thuộc nửa đường tròn đó. Chứng minh rằng khoảng cách từ M đến AB không lớn hơn 2AB.
Kiến thức cần nhớ
Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng là độ dài đoạn vuông góc, luôn không lớn hơn độ dài một đường xiên bất kì từ điểm đó tới đường thẳng.
Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông luôn nhỏ hơn hoặc bằng cạnh huyền.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi so sánh khoảng cách từ M đến đường thẳng AB với 2AB — mà 2AB chính là bán kính R của nửa đường tròn, và khoảng cách từ tâm O đến M luôn đúng bằng R (vì M thuộc đường tròn). Vậy chỉ cần so sánh khoảng cách từ M đến đường thẳng AB (đoạn vuông góc MH) với đoạn xiên MO — dấu hiệu quen thuộc 'đường vuông góc không lớn hơn đường xiên'. Bẫy của đề là quên xét trường hợp M trùng đỉnh của nửa đường tròn, khi đó H≡O và dấu bằng xảy ra.
1Cách 1. Quan hệ đường vuông góc — đường xiên
Định hướng. So sánh đoạn vuông góc MH với đoạn xiên MO, mà MO luôn bằng bán kính.
Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ M xuống đường thẳng AB, gọi O là trung điểm AB (tâm của nửa đường tròn). Vì M thuộc nửa đường tròn đường kính AB nên MO=2AB (bán kính). Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ M đến đường thẳng AB, đường vuông góc MH luôn không lớn hơn đường xiên MO: MH≤MO.
Vậy khoảng cách từ M đến AB là MH≤MO=2AB.
2Cách 2. Dùng toạ độ
Định hướng. Đặt hệ trục với O là trung điểm AB, biểu diễn M theo phương trình đường tròn rồi so sánh tung độ với R.
Đặt O(0;0), A(−R;0), B(R;0) với R=2AB; M(x;y) thuộc nửa đường tròn trên nên x2+y2=R2 và y≥0. Khoảng cách từ M đến đường thẳng AB (trục hoành) là y=R2−x2. Vì x2≥0 nên R2−x2≤R2, suy ra y=R2−x2≤R.
Vậy khoảng cách từ M đến AB không vượt quá R=2AB.
3Cách 3. Dùng lượng giác góc ở tâm
Định hướng. Đặt góc ở tâm MOA=θ, biểu diễn khoảng cách từ M đến AB theo sinθ.
Gọi O là tâm, R=2AB là bán kính, đặt MOA=θ với θ∈[0°;180°]. Khoảng cách từ M đến đường thẳng AB là MH=MO⋅sinθ=Rsinθ. Vì sinθ≤1 với mọi θ nên MH=Rsinθ≤R.
Vậy khoảng cách từ M đến AB không lớn hơn R=2AB.
Nhận xét. Dấu bằng ở cả ba cách đều xảy ra khi θ=90°, tức M là điểm chính giữa nửa đường tròn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một câu 'đường vuông góc không lớn hơn đường xiên' với MO=R=2AB là xong, không cần dựng hệ trục hay đặt góc θ.
Đáp số.Khoảng cách từ M đến AB luôn nhỏ hơn hoặc bằng 2AB; dấu bằng xảy ra khi M là điểm chính giữa nửa đường tròn.
Sai lầm thường gặp.Hay quên xét dấu bằng — nhiều lời giải chỉ kết luận 'nhỏ hơn' mà bỏ sót trường hợp M là đỉnh cao nhất của nửa đường tròn, khi đó khoảng cách đúng bằng 2AB chứ không nhỏ hơn.
🚀 Mở rộng.Cùng lập luận, khoảng cách từ một điểm bất kì trên cả đường tròn (không chỉ nửa đường tròn) đến một dây cung bất kì cũng không vượt quá bán kính R.
Bài 7 · Bài 5.6★★★Trang 90— Tính khoảng cách từ tâm đến dây và tỉ số lượng giác của nửa góc ở tâm
Bài 5.6 (trang 90). Cho đường tròn (O;5 cm) và AB là một dây bất kì của đường tròn đó. Biết AB=6 cm. a) Tính khoảng cách từ O đến đường thẳng AB. b) Tính tanα nếu góc ở tâm chắn cung AB bằng 2α.
Kiến thức cần nhớ
Trong đường tròn, đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây đó.
Định lí Pythagore trong tam giác vuông.
Tỉ số lượng giác của một góc nhọn trong tam giác vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a cho bán kính và độ dài dây — dấu hiệu để kẻ OH⊥AB tại trung điểm H rồi dùng Pythagore trong tam giác vuông OHA. Câu b nối tiếp: góc ở tâm chắn cung AB chính là AOB=2α, mà OH vừa kẻ lại là phân giác của góc này (do tam giác OAB cân tại O), nên α=AOH và tam giác vuông OHA ở câu a cho luôn tanα mà không cần dựng thêm hình. Bẫy là quên α chỉ bằng NỬA góc ở tâm, dễ nhầm lấy tan(2α).
1Cách 1. Kẻ đường vuông góc và dùng Pythagore
Định hướng. Kẻ OH⊥AB tại trung điểm H của AB, dùng Pythagore trong tam giác vuông OHA cho cả hai câu.
a) Kẻ OH⊥AB tại H; vì đường kính vuông góc với dây thì đi qua trung điểm dây nên H là trung điểm AB: AH=2AB=3 cm. Tam giác OHA vuông tại H có OA=5 cm (bán kính), AH=3 cm: OH=OA2−AH2=25−9=16=4 cm. b) Vì tam giác OAB cân tại O nên OH là phân giác của AOB, do đó AOH=2AOB=22α=α. Trong tam giác vuông OHA: tanα=tanAOH=OHAH=43.
Vậy a) khoảng cách từ O đến AB bằng 4 cm; b) tanα=43.
2Cách 2. Dùng công thức khoảng cách tâm — dây
Định hướng. Áp dụng trực tiếp công thức tổng quát d=R2−(2AB)2 rồi suy ra tỉ số lượng giác.
a) Với R=5 cm, AB=6 cm: d=R2−(2AB)2=52−32=16=4 cm. b) Trong tam giác vuông tạo bởi O, trung điểm dây và một mút dây, cạnh đối góc α là 2AB=3 cm, cạnh kề là d=4 cm: tanα=43.
Vậy a) d=4 cm; b) tanα=43, khớp Cách 1.
3Cách 3. Dùng diện tích tam giác và công thức góc kép
Định hướng. Tính diện tích tam giác OAB theo hai cách (đáy–chiều cao và công thức nửa tích hai cạnh nhân sin góc xen giữa) để lập phương trình tìm d, rồi dùng công thức hạ bậc tìm tanα.
Gọi d là khoảng cách từ O đến AB. Diện tích tam giác OAB: S=21⋅AB⋅d=3d. Mặt khác S=21⋅OA⋅OB⋅sinAOB=21⋅5⋅5⋅sin(2α). Theo định lí côsin: AB2=OA2+OB2−2⋅OA⋅OB⋅cos(2α), tức 36=50−50cos(2α), suy ra cos(2α)=0,28. Từ công thức hạ bậc cos(2α)=1+tan2α1−tan2α=0,28, giải được tan2α=169, tức tanα=43 (nhận giá trị dương vì α nhọn). Thay lại: sin(2α)=1−0,282=0,96, nên 3d=21⋅25⋅0,96=12⇒d=4 cm.
Vậy a) d=4 cm; b) tanα=43, trùng khớp hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 dài hơn nhưng cho thấy mối liên hệ giữa diện tích, góc ở tâm và khoảng cách tâm–dây, hữu ích khi đề chỉ cho góc mà không cho dây.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: kẻ OH⊥AB rồi Pythagore là thao tác chuẩn mực, đồng thời tam giác vuông đó dùng luôn được cho câu b, không phải tính thêm diện tích hay công thức góc kép.
Đáp số.a) Khoảng cách từ O đến AB bằng 4 cm. b) tanα=43.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b, nhiều bạn tính nhầm α là chính góc AOB (bỏ quên hệ số 2), dẫn tới tính tan(2α) thay vì tanα; phải nhớ OH chia góc ở tâm thành hai góc bằng nhau, mỗi góc mới đúng là α.
🚀 Mở rộng.Tổng quát với bán kính R và dây AB bất kì: tanα=R2−(AB/2)2AB/2 — công thức này dùng lại được ngay cho Bài 5.7 ở chiều ngược lại.
Bài 8 · Bài 5.7★★★Trang 90— Tính bán kính đường tròn từ khoảng cách tâm — dây và số đo cung
Bài 5.7 (trang 90). Tâm O của một đường tròn cách dây AB của nó một khoảng 3 cm. Tính bán kính của đường tròn (O), biết rằng cung nhỏ AB có số đo bằng 100° (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Kiến thức cần nhớ
Số đo cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó.
Đường kính vuông góc với dây thì đi qua trung điểm dây, đồng thời chia đôi góc ở tâm chắn cung đó.
Tỉ số lượng giác côsin của một góc nhọn trong tam giác vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Số đo cung nhỏ AB=100° cho ngay góc ở tâm AOB=100° — dấu hiệu để kẻ OH⊥AB (H là trung điểm AB); khi đó OH là phân giác nên AOH=50°, và khoảng cách đã cho OH=3 cm chính là cạnh kề của góc 50° trong tam giác vuông OHA có cạnh huyền OA=R. Bài này đi ngược Bài 5.6: biết góc và cạnh kề, tìm cạnh huyền — dùng côsin thay vì Pythagore trực tiếp. Bẫy là quên chia đôi góc ở tâm trước khi tính côsin.
1Cách 1. Dùng côsin trong tam giác vuông
Định hướng. Kẻ OH⊥AB, dùng OH là phân giác góc ở tâm rồi tính R bằng côsin.
Kẻ OH⊥AB tại trung điểm H của AB; OH=3 cm. Vì AOB=100° (số đo cung nhỏ AB) và OH là phân giác của AOB (do tam giác OAB cân tại O) nên AOH=50°. Trong tam giác vuông OHA: cosAOH=OAOH, suy ra OA=cos50°OH=cos50°3. Tính: cos50°≈0,6428, nên OA≈0,64283≈4,667 cm.
Vậy bán kính R≈4,7 cm.
2Cách 2. Dùng diện tích tam giác và định lí côsin
Định hướng. Biểu diễn diện tích tam giác OAB theo hai công thức khác nhau để lập phương trình ẩn R.
Diện tích tam giác OAB: S=21⋅AB⋅OH và S=21⋅R2⋅sin100°. Theo định lí côsin: AB2=2R2(1−cos100°), suy ra AB=R2(1−cos100°). Thay vào S=21⋅AB⋅OH=21⋅R2(1−cos100°)⋅3 và cho bằng 21R2sin100°: 32(1−cos100°)=Rsin100°⇒R=sin100°32(1−cos100°). Tính: cos100°≈−0,1736, sin100°≈0,9848; 2(1+0,1736)≈2,3472≈1,5321; R≈0,98483×1,5321≈4,667 cm.
VậyR≈4,7 cm, khớp Cách 1.
3Cách 3. Dùng công thức dây cung tổng quát
Định hướng. Biểu diễn AB theo R và góc ở tâm bằng công thức dây cung AB=2Rsin2AOB, rồi thế vào công thức khoảng cách tâm–dây đã dùng ở Bài 5.6.
Với góc ở tâm AOB=100°, độ dài dây: AB=2Rsin50°. Khoảng cách từ tâm đến dây: OH=R2−(2AB)2=R2−R2sin250°=Rcos50° (do 2AB=Rsin50°). Theo đề OH=3: Rcos50°=3⇒R=cos50°3≈0,64283≈4,667 cm.
VậyR≈4,7 cm, trùng khớp hai cách trên.
Nhận xét. Ba cách cùng quy về công thức Rcos50°=OH — Cách 3 cho thấy công thức tổng quát: khoảng cách tâm–dây bằng Rcosβ với β là nửa số đo cung nhỏ tương ứng, dùng lại được cho mọi bài dạng này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: dựng OH⊥AB rồi dùng côsin trong tam giác vuông là thao tác nhanh nhất, chỉ một phép chia trên máy tính cầm tay.
Đáp số.R≈4,7 cm.
Sai lầm thường gặp.Hay quên chia đôi góc ở tâm trước khi tính côsin, tức lấy nhầm R=cos100°OH thay vì cos50°OH, cho kết quả âm hoặc vô lí vì cos100°<0.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi số đo cung nhỏ AB thành 2β tổng quát, công thức nhanh là R=cosβd với d là khoảng cách từ tâm đến dây — đúng công thức vừa dùng ở Bài 5.6 nhưng viết theo chiều ngược lại.
Bài 9 · Bài 5.8★★Trang 90— Tính số đo cung theo vận tốc góc của kim đồng hồ
Bài 5.8 (trang 90). Trên mặt một chiếc đồng hồ có các vạch chia như Hình 5.12. Hỏi cứ sau mỗi khoảng thời gian 36 phút: a) Đầu kim phút vạch nên một cung có số đo bằng bao nhiêu độ? b) Đầu kim giờ vạch nên một cung có số đo bằng bao nhiêu độ?
Kiến thức cần nhớ
Kim phút quay hết một vòng (360°) trong 60 phút; kim giờ quay hết một vòng (360°) trong 12 giờ, tức 720 phút.
Số đo cung mà một điểm chuyển động tròn đều vạch nên tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho thời gian cụ thể (36 phút) và hỏi số đo cung — dấu hiệu của bài toán tỉ lệ thuận giữa góc quay và thời gian, nên trước tiên cần tìm vận tốc góc (độ/phút) của từng kim rồi nhân với 36. Bẫy hay gặp là lấy nhầm chu kì của kim giờ: kim giờ quay hết một vòng tròn trong 12 giờ (720 phút) chứ không phải 60 phút như kim phút.
1Cách 1. Tính vận tốc góc rồi nhân với thời gian
Định hướng. Tính số độ mỗi kim quay được trong một phút, rồi nhân với 36.
a) Kim phút quay hết 360° trong 60 phút nên vận tốc góc là 60360°=6°/phút. Trong 36 phút, kim phút vạch nên cung có số đo 6°×36=216°. b) Kim giờ quay hết 360° trong 12 giờ =720 phút nên vận tốc góc là 720360°=0,5°/phút. Trong 36 phút, kim giờ vạch nên cung có số đo 0,5°×36=18°.
Vậy a) 216°; b) 18°.
2Cách 2. Lập tỉ lệ thức
Định hướng. So sánh 36 phút với chu kì quay hết vòng của từng kim bằng một tỉ lệ thức.
a) Kim phút quay hết 360° trong 60 phút, gọi x là số đo cung sau 36 phút: 6036=360°x⇒x=6036×360°=216°. b) Kim giờ quay hết 360° trong 720 phút, gọi y là số đo cung sau 36 phút: 72036=360°y⇒y=72036×360°=18°.
Vậy a) 216°; b) 18°, khớp Cách 1.
3Cách 3. Đếm theo vạch chia của mặt đồng hồ
Định hướng. Mỗi khoảng giữa hai số liền nhau trên mặt đồng hồ ứng với 5 phút và 30° đối với kim phút; dùng phép đếm vạch thay cho công thức vận tốc góc.
a) Mỗi vạch (khoảng giữa hai số liền nhau) ứng với 5 phút =30° đối với kim phút. Trong 36 phút có 36:5=7 vạch và dư 1 phút. Số đo cung: 7×30°+51×30°=210°+6°=216°. b) Kim giờ đi hết khoảng cách giữa hai số liền nhau (30°) trong 60 phút; trong 36 phút kim giờ đi được 6036 của khoảng đó: 6036×30°=18°.
Vậy a) 216°; b) 18°, trùng khớp hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 phù hợp khi đề chỉ cho hình vẽ vạch chia mà không nhắc tới vận tốc góc, giúp học sinh hình dung trực quan hơn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tính tốc độ quay của từng kim theo độ/phút rồi nhân trực tiếp với 36 là nhanh và ít khả năng nhầm đơn vị nhất.
Đáp số.a) 216°. b) 18°.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm phổ biến là cho rằng kim giờ cũng quay hết vòng trong 60 phút như kim phút, dẫn tới tính sai vận tốc góc của kim giờ (phải là 12 giờ, tức 720 phút, mới hết một vòng 360°).
🚀 Mở rộng.Từ tốc độ hai kim, có thể tính thêm: mỗi giờ kim phút vượt kim giờ một góc 360°−30°=330°, từ đó suy ra sau bao lâu hai kim trùng nhau.