Bài 1 · Mở đầu★★★Trang 4— Xác định hệ số a của hàm số y=ax² từ dữ kiện thực tế rồi tính giá trị hàm số
Mở đầu (trang 4). Một cây cầu treo có trụ tháp đôi cao 75 m so với mặt của cây cầu và cách nhau 400 m. Các dây cáp có dạng đồ thị của hàm số y=ax2 (a=0) như Hình 6.1 và được treo trên các đỉnh tháp. Tìm chiều cao CH của dây cáp biết điểm H cách tâm O của cây cầu 100 m (giả sử mặt của cây cầu là bằng phẳng).
Kiến thức cần nhớ
Đồ thị hàm số y=ax2 (a=0) là một đường parabol đi qua gốc toạ độ O.
Khi biết toạ độ một điểm thuộc đồ thị, thế vào y=ax2 sẽ tìm được hệ số a.
y tỉ lệ với BÌNH PHƯƠNG của x, không phải tỉ lệ bậc nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai đỉnh tháp cùng độ cao 75m, cách nhau 400m, và dây cáp có dạng y=ax2 — dấu hiệu của việc phải chọn hệ trục toạ độ rồi xác định hệ số a từ một điểm đã biết. Hướng an toàn nhất là đặt gốc O tại điểm thấp nhất của dây cáp (đúng như hình vẽ), khi đó hai đỉnh tháp có hoành độ đối nhau ±200. Bẫy ở chỗ nhiều em tưởng y tỉ lệ thuận với x (bậc nhất) nên tính nhầm CH=75×200100=37,5, trong khi y=ax2 tỉ lệ với bình phương của x.
1Cách 1. Tìm hệ số a từ toạ độ đỉnh tháp rồi tính y tại x = 100
Định hướng. Đặt hệ trục toạ độ như Hình 6.1, gốc O tại điểm thấp nhất của dây cáp trên mặt cầu; đỉnh tháp B có toạ độ (200;75). Thế toạ độ điểm B vào y=ax2 để tìm a, rồi tính tung độ của điểm có hoành độ 100.
B(200;75) thuộc đồ thị: 75=a×2002 75=40000a a=4000075=16003 Điểm C có hoành độ 100: yC=16003×1002 yC=16003×10000=160030000=475=18,75
Vậy chiều cao CH=18,75 m.
2Cách 2. Dùng tỉ số bình phương giữa các hoành độ, không cần tìm a
Định hướng. Vì y=ax2 nên khi hoành độ giảm k lần thì tung độ giảm k2 lần. Điểm H có hoành độ bằng 21 hoành độ của đỉnh tháp B, nên tung độ của C cũng bằng (21)2 tung độ của B.
3Cách 3. Vẽ đồ thị qua các điểm đối xứng đã tính rồi đọc tung độ tại x = 100
Định hướng. Từ hệ số a=16003 ở Cách 1, lập thêm vài điểm đối xứng qua Oy để dựng hình dáng dây cáp rồi đọc trực tiếp tung độ tại x=100 trên đồ thị.
x=0: y=0 · x=±100: y=18,75 · x=±200: y=75 Ba điểm (0;0), (±100;18,75), (±200;75) đối xứng từng cặp qua Oy Nối các điểm theo hình parabol như Hình 6.1, đọc tung độ tại x=100 là 18,75
Vậy chiều cao CH=18,75 m, đúng như hai cách tính đại số ở trên.
Nhận xét. Cách 2 nhanh nhất vì không phải tính hệ số a; Cách 3 phù hợp khi cần kiểm tra bằng hình vẽ trực quan trước khi trình bày lời giải chính thức.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: chỉ hai dòng tỉ số bình phương, không phải tính hệ số a trung gian nên khó sai hơn Cách 1.
Đáp số.CH=18,75 m
Sai lầm thường gặp.Coi y tỉ lệ thuận với x nên tính CH=75×200100=37,5 m — sai vì y=ax2 tỉ lệ với BÌNH PHƯƠNG của hoành độ, không phải tỉ lệ bậc nhất.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, nếu điểm cách O một đoạn x (với 0≤x≤200) thì chiều cao dây cáp tại đó là y=16003x2; chẳng hạn cách O50 m thì chiều cao chỉ còn 16003×2500=4,6875 m.
Bài 2 · HĐ1★★Trang 5— Tính giá trị hàm số y=ax² và giải phương trình ax²=b tìm nghiệm dương
HĐ1 (trang 5). Khi thả một vật rơi tự do và bỏ qua sức cản của không khí, quãng đường của chuyển động s (mét) của vật được cho bằng công thức s=4,9t2, trong đó t là thời gian chuyển động của vật (giây). a) Hoàn thành bảng sau vào vở: t=0; 1; 2 (giây) — tính s. b) Giả sử một vật rơi tự do từ độ cao 19,6 m so với mặt đất. Hỏi sau bao lâu vật chạm đất?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tính giá trị của hàm số tại một điểm, thay giá trị đó vào biến rồi tính.
Giải phương trình at2=b (a,b>0) bằng cách đưa về t2=b/a rồi khai căn hai vế.
Với đại lượng vật lí như thời gian, chỉ nhận nghiệm không âm.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) chỉ là thế số vào công thức đã cho — dấu hiệu của bài tính giá trị hàm số. Câu b) cho biết s, phải tìm t ngược lại — dấu hiệu của bài giải phương trình at2=b; vì t là thời gian nên chỉ nhận nghiệm không âm. Bẫy là quên loại nghiệm âm khi khai căn.
1Cách 1. Thế số trực tiếp rồi giải phương trình bằng khai căn
Định hướng. Câu a) thế lần lượt t=0;1;2 vào s=4,9t2. Câu b) thế s=19,6 vào công thức, đưa về t2= số rồi khai căn, chỉ nhận nghiệm dương.
a) t=0: s=4,9×02=0 t=1: s=4,9×12=4,9 t=2: s=4,9×22=19,6 b) 4,9t2=19,6 t2=4,919,6=4 t=2 (nhận, vì t>0) hoặc t=−2 (loại, vì t là thời gian)
Vậy bảng giá trị là 0; 4,9; 19,6 và vật chạm đất sau 2 giây.
2Cách 2. Nhận diện số chính phương để suy ra t ngay
Định hướng. Ở câu b), thay vì khai căn theo đúng quy trình, nhận xét ngay 19,6:4,9=4=22 là một số chính phương nên đọc được t luôn.
19,6:4,9=4 4=22 t=2 (giây)
Vậy vật chạm đất sau 2 giây, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Dùng tỉ số bình phương so với giá trị đã biết ở câu a
Định hướng. Ở câu a) đã tính được s(1)=4,9. Vì s=4,9t2 tỉ lệ với bình phương của t, so sánh 19,6 với 4,9 để suy ra tỉ số của t mà không cần giải phương trình từ đầu.
4,919,6=4=22 1t=2 t=2 (giây)
Vậy vật chạm đất sau 2 giây.
Nhận xét. Ba cách cho cùng đáp số; Cách 2 nhanh nhất khi tỉ số ra đúng số chính phương, còn Cách 1 luôn dùng được kể cả khi tỉ số không đẹp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì luôn chắc chắn đúng với mọi số liệu; Cách 2 chỉ nhanh khi tỉ số là số chính phương như trong bài này.
Đáp số.a) s(0)=0; s(1)=4,9; s(2)=19,6 (mét) · b) t=2 giây
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), tìm được t2=4 nhưng lấy luôn cả hai nghiệm t=2 và t=−2 mà quên rằng t là thời gian nên phải dương.
🚀 Mở rộng.Nếu vật rơi tự do từ độ cao 44,1 m thì thời gian chạm đất là bao lâu? (t2=44,1:4,9=9⇒t=3 giây.)
Bài 3 · HĐ2★Trang 5— Lập công thức hàm số bậc hai một biến từ công thức hình học và tính giá trị
HĐ2 (trang 5). a) Viết công thức tính diện tích S của hình tròn bán kính r. b) Hoàn thành bảng sau vào vở (lấy π=3,14 và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai): r=1; 2; 3; 4 (cm) — tính S.
Kiến thức cần nhớ
Công thức diện tích hình tròn bán kính r là S=πr2 (π≈3,14).
Hàm số S theo r có dạng y=ax2 với a=π, nên r tăng k lần thì S tăng k2 lần.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) chỉ cần nhớ lại công thức diện tích hình tròn đã học — dấu hiệu nhận ngay dạng S=πr2 chính là hàm số y=ax2 với a=π. Câu b) thế số trực tiếp; bẫy hay gặp là quên bình phương r trước khi nhân với 3,14.
1Cách 1. Viết công thức rồi thế trực tiếp từng giá trị r
Định hướng. Diện tích hình tròn bán kính r là S=πr2; lấy π≈3,14 rồi thế lần lượt r=1;2;3;4.
Nhận xét. Cách 2 tính nhanh cho các bán kính gấp đôi nhau; Cách 3 dùng để tự kiểm tra lại toàn bộ bảng trước khi nộp bài.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thế số trực tiếp, áp dụng được cho MỌI giá trị r, không phụ thuộc việc các số có gấp đôi nhau hay không.
Sai lầm thường gặp.Tính nhầm S=3,14×r (quên bình phương r) hoặc bình phương luôn cả 3,14 lẫn r thành (3,14r)2 — cả hai đều sai vì công thức đúng là 3,14×r2.
🚀 Mở rộng.Nếu bán kính tăng lên 3 lần thì diện tích tăng lên bao nhiêu lần? (32=9 lần, vì S tỉ lệ với bình phương của r.)
Bài 4 · Luyện tập 1★Trang 5— Lập bảng giá trị của hàm số y=ax² với hệ số a âm
Luyện tập 1 (trang 5). Cho hàm số y=−23x2. Hoàn thành bảng giá trị sau vào vở: x=−3; −2; −1; 0; 1; 2; 3.
Kiến thức cần nhớ
Với hàm số y=ax2, hai giá trị x đối nhau luôn cho cùng một giá trị y vì (−x)2=x2.
Nếu a<0 thì y≤0 với mọi x, dấu bằng xảy ra khi x=0.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm số có hệ số a=−23<0 nên mọi giá trị y đều không dương — dấu hiệu để tự kiểm tra dấu kết quả ngay khi tính xong. Bẫy ở chỗ dễ bình phương luôn cả dấu âm của hệ số mà quên rằng chỉ x mới bị bình phương, còn dấu trừ của a giữ nguyên.
1Cách 1. Thế trực tiếp từng giá trị x
Định hướng. Thế lần lượt x=−3;−2;−1;0;1;2;3 vào y=−23x2, luôn bình phương x trước rồi mới nhân với −23.
Bài 5 · Vận dụng 1★★Trang 5— Bài toán thực tế về hàm số y=ax²: tính quãng đường đã rơi và thời điểm chạm đất
Vận dụng 1 (trang 5). Một vật rơi tự do từ độ cao 98 m so với mặt đất. Quãng đường chuyển động s (m) của vật rơi phụ thuộc vào thời gian t (giây) được cho bởi công thức s=4,9t2. a) Sau 2 giây, vật này cách mặt đất bao nhiêu mét? b) Hỏi sau bao lâu kể từ khi bắt đầu rơi, vật này chạm đất?
Kiến thức cần nhớ
Thế giá trị t vào công thức để tính quãng đường đã rơi, rồi lấy độ cao ban đầu trừ đi để được khoảng cách còn lại tới mặt đất.
Giải phương trình at2=b bằng cách đưa về t2=b/a rồi khai căn, chỉ nhận nghiệm dương vì t là thời gian.
Rút gọn căn thức bằng cách tách số dưới dấu căn thành tích của một số chính phương với một số khác.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) hỏi khoảng cách CÒN LẠI tới đất chứ không phải quãng đường đã rơi — phải lấy độ cao ban đầu 98 trừ đi s(2). Câu b) vật chạm đất khi quãng đường rơi bằng đúng độ cao ban đầu, nên giải 4,9t2=98; bẫy là quên loại nghiệm âm và số ra không phải số chính phương đẹp nên phải rút gọn căn thức.
1Cách 1. Thế số tính s(2), lấy 98 trừ đi; rồi giải phương trình bằng khai căn
Định hướng. Câu a) thế t=2 vào công thức tính quãng đường đã rơi, sau đó lấy 98 trừ đi. Câu b) thế s=98, đưa về t2= số rồi khai căn, loại nghiệm âm.
a) s(2)=4,9×22=19,6 Khoảng cách còn lại tới đất: 98−19,6=78,4 (m) b) 4,9t2=98 t2=4,998=20 t=20 (nhận, vì t>0) hoặc t=−20 (loại)
Vậy sau 2 giây vật còn cách đất 78,4 m; vật chạm đất sau 20=25 giây.
2Cách 2. Rút gọn căn thức 20 theo đúng kĩ thuật căn bậc hai đã học
Định hướng. Ở câu b), thay vì để nguyên 20, tách 20 thành tích của một số chính phương với một số khác để đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
20=4×5 t=20=4×5=4×5=25 25≈4,47 (giây)
Vậy vật chạm đất sau 25 giây (xấp xỉ 4,47 giây), khớp với Cách 1.
3Cách 3. Dùng tỉ số bình phương so với kết quả đã biết ở HĐ1
Định hướng. Ở HĐ1 đã biết vật rơi từ 19,6 m mất 2 giây. Vì s=4,9t2 tỉ lệ với bình phương của t, lập tỉ số giữa hai quãng đường rơi để suy ra tỉ số thời gian mà không cần giải lại phương trình từ đầu.
19,698=5 (2t)2=5 2t=5 (nhận dấu dương vì t>0) t=25 (giây)
Vậy kết quả trùng khớp với hai cách trên.
Nhận xét. Cách 2 là kĩ thuật bắt buộc phải trình bày khi nộp bài (không để nguyên 20); Cách 3 cho thấy có thể tận dụng lại kết quả của HĐ1 thay vì tính từ đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 kết hợp rút gọn như Cách 2: vừa chắc chắn đúng, vừa trình bày căn thức đúng chuẩn (không để 20 chưa rút gọn).
Đáp số.a) Cách mặt đất 78,4 m · b) t=25≈4,47 giây
Sai lầm thường gặp.Ở câu a), lấy luôn s(2)=19,6 m làm đáp số (nhầm quãng đường ĐÃ RƠI với khoảng cách CÒN LẠI tới đất). Ở câu b), quên loại nghiệm t=−25 hoặc để nguyên 20 chưa rút gọn.
🚀 Mở rộng.Nếu vật rơi từ độ cao gấp đôi (196 m) thì thời gian chạm đất gấp bao nhiêu lần so với rơi từ 98 m? (Vì t∼s nên thời gian chỉ gấp 2 lần, không phải gấp đôi.)
Bài 6 · HĐ3★★Trang 6— Lập bảng giá trị và vẽ đồ thị hàm số y=ax² với hệ số dương
HĐ3 (trang 6). Cho hàm số y=2x2. a) Hoàn thành bảng giá trị sau vào vở: x=−3; −2; −1; 0; 1; 2; 3. b) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, biểu diễn các điểm (x;y) trong bảng giá trị ở câu a. Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm (x;2x2) với x∈R và nối lại, ta được đồ thị của hàm số y=2x2.
Kiến thức cần nhớ
Muốn vẽ đồ thị hàm số y=ax2, lập bảng một số cặp giá trị (x;y) rồi biểu diễn các điểm đó trên mặt phẳng toạ độ và nối lại thành một đường cong.
Đồ thị hàm số y=ax2 (a=0) nhận Oy làm trục đối xứng.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là tính giá trị hàm số thông thường; câu b) là dấu hiệu của việc VẼ ĐỒ THỊ — phải biểu diễn từng điểm rồi nối thành một đường CONG chứ không phải các đoạn thẳng. Vì hệ số a=2>0 nên toàn bộ đường cong nằm trên trục hoành, đây là điều cần kiểm tra lại hình vẽ sau khi nối điểm.
1Cách 1. Thế số lập bảng, biểu diễn 7 điểm rồi nối thành đường cong
Định hướng. Thế lần lượt x=−3;…;3 vào y=2x2 để lập bảng, sau đó biểu diễn từng điểm trên mặt phẳng toạ độ và nối chúng thành một đường cong trơn.
x=−3: y=18 · x=−2: y=8 · x=−1: y=2 x=0: y=0 x=1: y=2 · x=2: y=8 · x=3: y=18 Bảy điểm: (−3;18),(−2;8),(−1;2),(0;0),(1;2),(2;8),(3;18) Nối các điểm theo một đường cong đi qua O, mở rộng dần lên hai phía
Vậy có bảng giá trị và đồ thị là đường parabol như hình vẽ.
2Cách 2. Dùng tính đối xứng, chỉ tính với x không âm rồi lấy đối xứng qua Oy
Định hướng. Vì (−x)2=x2, hàm số y=2x2 nhận giá trị bằng nhau tại x và −x; chỉ cần tính và vẽ nửa bên phải trục tung, sau đó lấy đối xứng qua Oy để được nửa bên trái.
x=0;1;2;3→y=0;2;8;18 Vẽ nửa đường cong bên phải Oy đi qua bốn điểm này Lấy đối xứng qua Oy để được nửa đường cong bên trái
Vậy được đồ thị đầy đủ, giống hệt Cách 1 nhưng chỉ mất một nửa phép tính.
3Cách 3. Dựng khung đồ thị bằng các điểm đặc biệt trước, điền chi tiết sau
Định hướng. Xác định trước ba điểm mốc quan trọng nhất — đỉnh O và hai điểm ở mép bảng — để định hình dáng và độ mở của parabol, sau đó mới điền các điểm còn lại vào giữa cho khớp.
Đỉnh: O(0;0) Hai điểm mép: (−3;18) và (3;18) — xác định độ cao khung hình Điền thêm (−1;2),(1;2) và (−2;8),(2;8) vào giữa cho đường cong mềm mại
Vậy có cùng đồ thị như hai cách trên, nhưng hình vẽ được định khung chính xác ngay từ đầu.
Nhận xét. Cách 2 tiết kiệm phép tính nhất; Cách 3 hữu ích khi cần ước lượng nhanh tỉ lệ khung hình trước khi vẽ chi tiết.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: tận dụng tính chẵn của hàm số để giảm một nửa khối lượng tính mà đồ thị vẫn chính xác tuyệt đối.
Đáp số.Bảng giá trị: 18,8,2,0,2,8,18; đồ thị là đường parabol đi qua gốc O, nằm phía trên trục hoành.
Sai lầm thường gặp.Nối các điểm đã biểu diễn bằng các đoạn thẳng gấp khúc thay vì một đường cong trơn — đồ thị của y=ax2 luôn là đường CONG (parabol), không phải đường gấp khúc.
🚀 Mở rộng.Nếu lấy thêm điểm có hoành độ x=21 thì tung độ tương ứng là y=2×41=21 — điểm này giúp vẽ chính xác phần đồ thị gần gốc O.
Bài 7 · HĐ4★★Trang 6— Nhận biết tính đối xứng của đồ thị hàm số y=ax² qua trục tung
HĐ4 (trang 6-7). Xét đồ thị của hàm số y=2x2 đã vẽ ở HĐ3 (H.6.3). a) Đồ thị nằm phía trên hay phía dưới trục hoành? Điểm nào là điểm thấp nhất của đồ thị? b) So sánh hoành độ và tung độ của các cặp điểm thuộc đồ thị: A(1;2) và A′(−1;2); B(2;8) và B′(−2;8). Từ đó hãy nhận xét mối liên hệ về vị trí giữa các cặp điểm nêu trên. c) Tìm điểm C có hoành độ x=21 thuộc đồ thị. Xác định toạ độ của điểm C′ đối xứng với điểm C qua trục tung Oy và cho biết điểm C′ có thuộc đồ thị đã cho hay không.
Kiến thức cần nhớ
Vì 2x2≥0 với mọi x, đồ thị y=2x2 nằm phía trên trục hoành và có điểm thấp nhất là gốc toạ độ O.
Hai điểm (x0;y0) và (−x0;y0) đối xứng nhau qua trục tung Oy.
Nếu (x0;y0) thuộc đồ thị y=ax2 thì (−x0;y0) cũng thuộc đồ thị đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn nhiều cặp điểm có hoành độ đối nhau nhưng tung độ bằng nhau — dấu hiệu rõ ràng của tính đối xứng qua Oy. Hướng làm an toàn là kiểm tra từng cặp bằng phép tính trước, sau đó mới phát biểu thành tính chất tổng quát ở câu c). Bẫy ở câu c) là nhầm trục đối xứng: đối xứng qua Oy phải đổi dấu HOÀNH ĐỘ chứ không phải tung độ.
1Cách 1. Tính toán và so sánh trực tiếp toạ độ từng cặp điểm
Định hướng. Vì a=2>0 nên y=2x2≥0 với mọi x. So sánh trực tiếp toạ độ các cặp điểm đã cho; ở câu c) thế x=21 để tìm C, đổi dấu hoành độ để được C′, rồi thế lại vào hàm số để kiểm tra.
a) 2x2≥0 với mọi x nên đồ thị nằm phía trên trục hoành; điểm thấp nhất là O(0;0) b) A(1;2) và A′(−1;2): hoành độ đối nhau, tung độ bằng nhau B(2;8) và B′(−2;8): hoành độ đối nhau, tung độ bằng nhau c) x=21: y=2×41=21, vậy C(21;21) C′ đối xứng với C qua Oy: C′(−21;21) Kiểm tra: 2×(−21)2=2×41=21 đúng bằng tung độ của C′
Vậy đồ thị nằm trên trục hoành, điểm thấp nhất là O; các cặp điểm đối xứng nhau qua Oy; và điểm C′(−21;21) thuộc đồ thị.
2Cách 2. Dùng ngay tính chất đối xứng thay vì tính lại từ đầu
Định hướng. Ở câu c), thay vì thế số kiểm tra lại, áp dụng ngay tính chất: nếu (x0;y0) thuộc đồ thị y=ax2 thì (−x0;y0) cũng thuộc đồ thị đó (vì a(−x0)2=ax02).
C(21;21) thuộc đồ thị (đã tính ở Cách 1) a(−x0)2=ax02 với mọi x0, nên C′(−21;21) cũng thuộc đồ thị Không cần thế số lại để kiểm tra
VậyC′ thuộc đồ thị, suy ra trực tiếp từ tính chất đối xứng, không cần tính toán thêm.
3Cách 3. Quan sát trên Hình 6.3 rồi xác nhận lại bằng phép tính
Định hướng. Quan sát vị trí các cặp điểm A,A′ và B,B′ trên Hình 6.3: chúng nằm đối xứng nhau qua trục tung, cùng độ cao. Từ quan sát này suy đoán vị trí của C′ trước, rồi tính lại để xác nhận.
Trên hình, A và A′ đối xứng qua Oy, cùng ở độ cao y=2 B và B′ đối xứng qua Oy, cùng ở độ cao y=8 Dự đoán: C′ đối xứng với C qua Oy, cùng độ cao y=21 với C Tính lại: C′(−21;21), thế vào hàm số đúng bằng 21
Vậy xác nhận C′(−21;21) thuộc đồ thị, khớp với hai cách trên.
Nhận xét. Cách 2 ngắn nhất vì dùng luôn tính chất tổng quát; Cách 3 giúp hình dung trực quan trước khi tính, tránh nhầm trục đối xứng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ một dòng lí luận dựa vào tính chất a(−x0)2=ax02, không cần tính lại toạ độ nên nhanh và khó sai.
Đáp số.a) Đồ thị nằm trên trục hoành, điểm thấp nhất O(0;0) · b) các cặp điểm đối xứng nhau qua Oy · c) C′(−21;21), thuộc đồ thị
Sai lầm thường gặp.Cho rằng điểm đối xứng của C(21;21) qua Oy là (21;−21) (đổi dấu tung độ) thay vì (−21;21) (phải đổi dấu hoành độ) — nhầm trục đối xứng.
🚀 Mở rộng.Với hàm số y=ax2 bất kì (a=0), mọi cặp điểm đối xứng nhau qua Oy đều cùng thuộc đồ thị — đây chính là lí do Oy luôn là trục đối xứng của mọi parabol y=ax2.
Bài 8 · Luyện tập 2★★Trang 8— Vẽ đồ thị hàm số y=ax² và tìm điểm thuộc đồ thị khi biết tung độ
Luyện tập 2 (trang 8). Vẽ đồ thị của hàm số y=21x2. Tìm các điểm thuộc đồ thị có tung độ bằng 2 và nhận xét về tính đối xứng giữa các điểm đó.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm hoành độ điểm thuộc đồ thị y=ax2 có tung độ y0 cho trước, giải phương trình ax2=y0.
Phương trình x2=m (m>0) có hai nghiệm đối nhau x=m và x=−m.
🧠 Phân tích tư duy
Đề gồm hai việc tách bạch: vẽ đồ thị (cần bảng giá trị) và tìm điểm theo tung độ cho trước (cần giải phương trình ngược) — dấu hiệu của dạng toán kết hợp vẽ hình với giải phương trình ax2=y0. Bẫy là khi giải phương trình dễ quên nhân/chia đúng hệ số 21 trước khi khai căn.
1Cách 1. Lập bảng giá trị vẽ đồ thị, rồi giải phương trình tìm điểm
Định hướng. Lập bảng giá trị của y=21x2 để vẽ đồ thị; sau đó thế y=2 vào công thức, giải phương trình tìm hoành độ.
Bảng: x=−2,−1,0,1,2→y=2,21,0,21,2 Vẽ đồ thị đi qua các điểm này 21x2=2 x2=4 x=2 hoặc x=−2
Vậy hai điểm cần tìm là (2;2) và (−2;2).
2Cách 2. Giải phương trình tìm điểm trước, không phụ thuộc việc đã vẽ đồ thị hay chưa
Định hướng. Giải trực tiếp phương trình 21x2=2 bằng cách đưa về x2=4 rồi khai căn, tách hẳn khỏi bước vẽ hình.
21x2=2 x2=2×2=4 x=±4=±2
Vậy hai điểm cần tìm là (2;2) và (−2;2), không cần vẽ đồ thị mới tìm được.
3Cách 3. Đọc trực tiếp giao điểm trên đồ thị đã vẽ
Định hướng. Trên đồ thị đã vẽ ở Cách 1, kẻ đường thẳng nằm ngang y=2; đường thẳng này cắt parabol tại hai điểm đối xứng nhau qua Oy, đọc hoành độ của chúng.
Kẻ đường thẳng y=2 song song trục hoành Đường thẳng cắt parabol tại hai điểm có hoành độ đối nhau Đọc trên hình: hoành độ là 2 và −2
Vậy hai điểm cần tìm là (2;2) và (−2;2), khớp với hai cách tính đại số ở trên.
Nhận xét. Hai điểm (2;2) và (−2;2) đối xứng nhau qua trục tung Oy vì có hoành độ đối nhau và cùng tung độ; Cách 2 nhanh nhất vì không cần vẽ hình mới giải được.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: giải thẳng phương trình 21x2=2, không phụ thuộc việc đã vẽ đồ thị chính xác hay chưa nên chắc chắn hơn.
Đáp số.Hai điểm (2;2) và (−2;2), đối xứng nhau qua trục tung Oy
Sai lầm thường gặp.Giải 21x2=2 bằng cách nhân chéo sai, ra x2=1 (chia 2 cho 2 thay vì nhân) dẫn đến đáp số sai x=±1.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, hai điểm thuộc parabol y=ax2 (a>0) có cùng tung độ y0>0 luôn đối xứng nhau qua Oy và có hoành độ là ±y0/a.
Bài 9 · Vận dụng 2★★★Trang 8— Vận dụng đồ thị hàm số y=ax² vào bài toán dây cáp cầu treo (tình huống mở đầu)
Vận dụng 2 (trang 8). Giải quyết bài toán ở tình huống mở đầu: Một cây cầu treo có trụ tháp đôi cao 75 m so với mặt của cây cầu và cách nhau 400 m. Các dây cáp có dạng đồ thị của hàm số y=ax2 (a=0) như Hình 6.1 và được treo trên các đỉnh tháp. Tìm chiều cao CH của dây cáp biết điểm H cách tâm O của cây cầu 100 m (giả sử mặt của cây cầu là bằng phẳng).
Kiến thức cần nhớ
Đồ thị hàm số y=ax2 đi qua gốc toạ độ; hệ số a xác định được khi biết toạ độ một điểm thuộc đồ thị.
y tỉ lệ với bình phương của x nên khi x giảm k lần thì y giảm k2 lần.
🧠 Phân tích tư duy
Đây chính là bài toán ở tình huống mở đầu, nay được giải quyết bằng đầy đủ công cụ vừa học: lập hàm số y=ax2, xác định hệ số a, và dùng tính đối xứng của đồ thị. Dấu hiệu vẫn là hai đỉnh tháp cùng cao 75m cách nhau 400m; bẫy vẫn là tưởng y tỉ lệ bậc nhất với x.
1Cách 1. Chọn hệ trục toạ độ, tìm hệ số a từ toạ độ đỉnh tháp
Định hướng. Đặt gốc O tại điểm thấp nhất của dây cáp như Hình 6.1; đỉnh tháp B có toạ độ (200;75). Thế vào y=ax2 để tìm a, rồi tính tung độ tại x=100.
3Cách 3. Lập bảng giá trị và đối chiếu với đồ thị minh hoạ
Định hướng. Từ hệ số a=16003 đã tìm ở Cách 1, lập bảng một vài giá trị đặc biệt để đối chiếu hình dạng dây cáp với Hình 6.1, qua đó xác nhận lại kết quả bằng hình vẽ.
x=0: y=0 x=100: y=16003×10000=18,75 x=200: y=16003×40000=75 (khớp đúng độ cao tháp đã cho)
Vậy bảng giá trị khớp với hình vẽ ban đầu, xác nhận CH=18,75 m là đúng.
Nhận xét. Cách 2 nhanh nhất vì không cần viết hệ số a ra tường minh; Cách 3 dùng để tự kiểm tra chéo bằng cách đối chiếu điểm x=200 với dữ kiện tháp cao 75m đã cho.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nếu phải trình bày lời giải hoàn chỉnh nộp bài, chọn Cách 1: có đủ hệ số a tường minh nên giám khảo dễ theo dõi từng bước; Cách 2 chỉ nên dùng để tính nhanh và tự kiểm tra đáp số.
Đáp số.CH=18,75 m
Sai lầm thường gặp.Coi y tỉ lệ thuận với x nên tính nhầm CH=75×200100=37,5 m, thay vì dùng đúng tỉ lệ bình phương của hàm số y=ax2.
🚀 Mở rộng.Nếu khoảng cách giữa hai trụ tháp là 500 m (tháp vẫn cao 75 m) thì tại điểm cách tâm 100 m, chiều cao dây cáp là 75×(250100)2=12 m — nhịp cầu càng rộng thì dây cáp càng thoải ở gần tâm.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 2, trang 4 và trang 8
Bài 10 · Bài 6.1★Trang 8— Lập bảng giá trị của hàm số y=ax² với hệ số a là số thập phân
Bài 6.1 (trang 8). Cho hàm số y=0,25x2. Hoàn thành bảng giá trị sau vào vở: x=−3; −2; −1; 0; 1; 2; 3.
Kiến thức cần nhớ
0,25=41 nên có thể tính y=0,25x2 bằng cách chia x2 cho 4.
Hàm số y=ax2 là hàm số chẵn: f(−x)=f(x) với mọi x.
🧠 Phân tích tư duy
Hệ số 0,25=41 là số thập phân — dấu hiệu nên đổi sang phân số để tính nhẩm cho nhanh thay vì nhân số thập phân trực tiếp. Bẫy hay gặp là bình phương luôn cả hệ số lẫn biến số cùng lúc.
1Cách 1. Thế số trực tiếp bằng số thập phân
Định hướng. Thế lần lượt từng giá trị x vào y=0,25x2, bình phương x trước rồi mới nhân với 0,25.
Bài 11 · Bài 6.2★★Trang 8— Thiết lập hàm số y=ax² từ công thức thể tích hình lăng trụ đứng đáy vuông
Bài 6.2 (trang 8). Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông cạnh a (cm) và chiều cao 10 cm. a) Viết công thức tính thể tích V của lăng trụ theo a và tính giá trị của V khi a=2 cm. b) Nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần thì thể tích của hình lăng trụ thay đổi thế nào?
Kiến thức cần nhớ
Thể tích lăng trụ đứng bằng diện tích đáy nhân chiều cao.
V=10a2 có dạng hàm số y=ax2 với biến là cạnh đáy; khi biến tăng k lần thì V tăng k2 lần.
🧠 Phân tích tư duy
Thể tích lăng trụ đứng bằng diện tích đáy nhân chiều cao; đáy vuông cạnh a nên diện tích đáy là a2 — dấu hiệu để nhận ra V có dạng hàm số y=ax2 theo biến a. Bẫy ở câu b) là tưởng cạnh tăng 2 lần thì thể tích cũng chỉ tăng 2 lần, quên rằng V phụ thuộc a theo BẬC HAI.
1Cách 1. Viết công thức, thế số, rồi so sánh trực tiếp hai giá trị
Định hướng. Thể tích lăng trụ đứng bằng diện tích đáy nhân chiều cao: V=a2×10=10a2. Thế a=2 để tính V; sau đó thế a′=2a để tính V′ rồi so sánh.
VậyV=40 cm³ khi a=2; nếu cạnh đáy tăng 2 lần thì thể tích tăng 4 lần.
2Cách 2. Dùng ngay tính chất y tăng k² lần khi x tăng k lần
Định hướng. Vì V=10a2 có dạng y=ax2, áp dụng luôn tính chất đã học: biến tăng k lần thì hàm số tăng k2 lần, không cần khai triển lại biểu thức.
Cạnh đáy tăng k=2 lần V tăng k2=22=4 lần
Vậy thể tích tăng 4 lần, khớp với Cách 1 nhưng không cần khai triển (2a)2.
3Cách 3. Thử với số cụ thể để kiểm chứng quy luật
Định hướng. Thử trực tiếp với a=2 và a=4 (gấp đôi), tính cả hai thể tích rồi lập tỉ số để kiểm tra lại quy luật tăng 4 lần.
a=2: V=10×4=40 a=4: V=10×16=160 40160=4
Vậy xác nhận thể tích tăng đúng 4 lần khi cạnh đáy tăng gấp đôi.
Nhận xét. Cách 2 nhanh nhất vì dùng ngay tính chất tổng quát; Cách 3 phù hợp để tự kiểm tra lại bằng số cụ thể trước khi kết luận.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: áp dụng thẳng tính chất y=ax2 tăng k2 lần, không mất công khai triển (2a)2 như Cách 1.
Đáp số.a) V=10a2; V(2)=40 cm³ · b) thể tích tăng 4 lần
Sai lầm thường gặp.Cho rằng cạnh đáy tăng 2 lần thì thể tích cũng chỉ tăng 2 lần (nhầm với hàm số bậc nhất) — thực chất V phụ thuộc a theo bậc hai nên tăng 22=4 lần.
🚀 Mở rộng.Nếu chiều cao lăng trụ cũng tăng gấp đôi cùng lúc với cạnh đáy thì thể tích tăng bao nhiêu lần? (V=10a2 trở thành 20×(2a)2=80a2, tăng 8 lần vì có thêm một lần tăng theo chiều cao.)
Bài 12 · Bài 6.3★★Trang 8— Thiết lập hàm số y=ax² từ công thức diện tích toàn phần hình lập phương và giải phương trình tìm cạnh
Bài 6.3 (trang 8). Diện tích toàn phần S (cm²) của hình lập phương, tức là tổng diện tích xung quanh và diện tích của hai mặt đáy, là một hàm số của độ dài cạnh a (cm). a) Viết công thức của hàm số này. b) Sử dụng công thức nhận được ở câu a để tính độ dài cạnh của một hình lập phương có diện tích toàn phần là 54 cm².
Kiến thức cần nhớ
Hình lập phương có 6 mặt là các hình vuông bằng nhau cạnh a, diện tích toàn phần S=6a2.
Giải phương trình 6a2=54 bằng cách chia hai vế cho 6 rồi khai căn, chỉ nhận nghiệm dương vì a là độ dài.
🧠 Phân tích tư duy
Hình lập phương có 6 mặt bằng nhau, mỗi mặt là hình vuông cạnh a — dấu hiệu để lập công thức S=6a2, đúng dạng hàm số y=ax2. Câu b) cho S, phải giải ngược tìm a; bẫy là chỉ tính 4 mặt xung quanh mà quên cộng thêm 2 mặt đáy như đề đã nêu rõ.
1Cách 1. Gộp cả 6 mặt để viết công thức, rồi giải phương trình tìm a
Định hướng. Hình lập phương có 6 mặt là các hình vuông bằng nhau cạnh a, nên diện tích toàn phần là S=6a2. Thế S=54 vào, giải phương trình tìm a.
S=6a2 6a2=54 a2=9 a=3 (nhận, vì a>0) hoặc a=−3 (loại)
Vậy cạnh hình lập phương bằng 3 cm.
2Cách 2. Tách riêng diện tích xung quanh và hai mặt đáy đúng theo lời đề bài
Định hướng. Đúng theo cách đề mô tả: tính diện tích xung quanh (4 mặt bên) và diện tích hai mặt đáy riêng rồi mới cộng lại.
Diện tích xung quanh (4 mặt bên): 4a2 Diện tích hai mặt đáy: 2a2 Diện tích toàn phần: S=4a2+2a2=6a2 6a2=54⇒a2=9⇒a=3
Vậy cạnh hình lập phương bằng 3 cm, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng cách tính ngược từ đáp số vừa tìm
Định hướng. Sau khi có a=3, thử lại bằng cách tính diện tích một mặt rồi nhân với 6 để kiểm tra có đúng bằng 54 cm² như đề cho hay không.
Diện tích một mặt: 32=9 (cm²) Diện tích toàn phần: 6×9=54 (cm²), đúng như đề cho
Vậy xác nhận a=3 cm là đáp số đúng.
Nhận xét. Cách 2 bám sát đúng cách đề mô tả (xung quanh cộng hai đáy); Cách 3 dùng để tự kiểm tra chéo trước khi kết luận.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: công thức S=6a2 gọn nhất, kèm Cách 3 để thử lại kết quả trước khi ghi đáp số.
Đáp số.a) S=6a2 · b) a=3 cm
Sai lầm thường gặp.Tính diện tích toàn phần bằng 4a2 (chỉ tính 4 mặt xung quanh, quên cộng 2 mặt đáy) dẫn đến phương trình 4a2=54 sai, ra cạnh không phải số đẹp.
🚀 Mở rộng.Nếu diện tích toàn phần là 150 cm² thì cạnh hình lập phương bằng bao nhiêu? (a2=25⇒a=5 cm.)
Bài 13 · Bài 6.4★★Trang 8— Vẽ đồ thị hàm số y=ax² với hai trường hợp a dương và a âm
Bài 6.4 (trang 8). Vẽ đồ thị của các hàm số sau: a) y=3x2; b) y=−31x2.
Kiến thức cần nhớ
Đồ thị y=ax2 nằm phía trên trục hoành nếu a>0, nằm phía dưới nếu a<0.
∣a∣ càng lớn thì đồ thị càng "hẹp" (tăng/giảm càng nhanh); ∣a∣ càng nhỏ thì đồ thị càng "rộng".
🧠 Phân tích tư duy
Hai hàm số có hệ số trái dấu nhau — dấu hiệu để đồ thị của chúng nằm về hai phía khác nhau của trục hoành. Nên nhận xét dấu và độ lớn của a trước khi vẽ, để tự kiểm tra hình vẽ có hợp lí không. Bẫy là vẽ nhầm phía của đồ thị y=−31x2 vì quên hệ số âm.
1Cách 1. Lập bảng giá trị đầy đủ cho từng hàm số rồi vẽ
Định hướng. Thế lần lượt x=−3;…;3 vào từng công thức để lập bảng, rồi biểu diễn điểm và nối thành đường cong.
a) y=3x2: x=−3,−2,−1,0,1,2,3→y=27,12,3,0,3,12,27 b) y=−31x2: x=−3,−2,−1,0,1,2,3→y=−3,−34,−31,0,−31,−34,−3 Biểu diễn các điểm rồi nối thành hai đường cong parabol
Vậy đồ thị a) nằm phía trên trục hoành, đồ thị b) nằm phía dưới trục hoành.
2Cách 2. Chỉ tính với x không âm rồi lấy đối xứng qua Oy
Định hướng. Dùng tính chẵn của hàm số y=ax2: chỉ cần lập bảng với x=0;1;2;3 cho mỗi hàm số, sau đó lấy đối xứng qua Oy để được nửa còn lại.
a) x=0;1;2;3→y=0;3;12;27, lấy đối xứng qua Oy b) x=0;1;2;3→y=0;−31;−34;−3, lấy đối xứng qua Oy
Vậy được hai đồ thị đầy đủ, giống Cách 1 nhưng chỉ mất một nửa phép tính cho mỗi hàm số.
3Cách 3. Nhận xét dấu và độ rộng - hẹp của hệ số trước khi vẽ
Định hướng. So sánh dấu và độ lớn của hai hệ số để dự đoán hình dáng đồ thị trước khi lập bảng chi tiết, giúp tự kiểm tra hình vẽ có hợp lí không.
a=3>0: đồ thị a) nằm phía trên trục hoành a=−31<0: đồ thị b) nằm phía dưới trục hoành ∣3∣>−31 nên đồ thị a) "hẹp" (tăng nhanh) hơn đồ thị b) "rộng" (giảm chậm)
Vậy dự đoán đúng vị trí và hình dáng của cả hai đồ thị trước khi vẽ chi tiết, khớp với hai cách trên.
Nhận xét. Cách 2 tiết kiệm phép tính nhất; Cách 3 giúp phát hiện ngay nếu vẽ nhầm phía đồ thị của hàm số có hệ số âm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi kết hợp Cách 3 (nhận xét dấu trước) với Cách 2 (chỉ tính nửa bảng): vừa nhanh vừa tự kiểm tra được hình vẽ.
Đáp số.a) Đồ thị y=3x2 là parabol nằm trên trục hoành, đi qua O và các điểm (±1;3),(±2;12),(±3;27) · b) Đồ thị y=−31x2 là parabol nằm dưới trục hoành, đi qua O và các điểm (±1;−31),(±2;−34),(±3;−3)
Sai lầm thường gặp.Vẽ đồ thị y=−31x2 nằm phía trên trục hoành — nhầm dấu của hệ số a=−31<0, quên rằng a âm thì đồ thị phải nằm phía dưới trục hoành.
🚀 Mở rộng.So sánh độ rộng - hẹp của ba đồ thị y=3x2, y=x2, y=31x2 (cùng dấu dương, hệ số giảm dần) để thấy quy luật: hệ số càng nhỏ thì đồ thị càng rộng.
Bài 14 · Bài 6.5★★Trang 8— Xác định hệ số a của parabol từ một điểm đã biết trên đồ thị rồi tính giá trị liên quan
Bài 6.5 (trang 8-9). Biết rằng đường cong trong Hình 6.6 là một parabol y=ax2. a) Tìm hệ số a. b) Tìm tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ x=−2. c) Tìm các điểm thuộc parabol có tung độ y=8.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm hệ số a của parabol y=ax2, chỉ cần biết toạ độ một điểm (khác gốc O) thuộc đồ thị rồi thế vào để giải ra a.
Đồ thị y=ax2 đối xứng qua Oy nên hai điểm có hoành độ đối nhau luôn có cùng tung độ.
🧠 Phân tích tư duy
Hình vẽ đánh dấu sẵn toạ độ vài điểm thuộc parabol (ví dụ (2;2) và (1;0,5)) — dấu hiệu để đọc trực tiếp một điểm rồi thế vào y=ax2 tìm a. Sau khi có a, các câu b), c) chỉ là tính giá trị hàm số hoặc giải phương trình như các bài trước; bẫy ở câu c) là quên nhân hai vế với 2 trước khi khai căn.
1Cách 1. Đọc điểm (2 ; 2) trên hình để tìm a, rồi tính tiếp b) và c)
Định hướng. Thế toạ độ điểm (2;2) đọc được trên Hình 6.6 vào y=ax2 để tìm a; sau đó thế x=−2 tính câu b), và giải phương trình ax2=8 ở câu c).
a) 2=a×22=4a⇒a=21 b) x=−2: y=21×4=2 c) 21x2=8 x2=16 x=4 hoặc x=−4
Vậya=21; tung độ tại x=−2 là 2; hai điểm có tung độ 8 là (4;8) và (−4;8).
2Cách 2. Dùng điểm (1 ; 0,5) trên hình để tìm a, kiểm tra chéo với Cách 1
Định hướng. Thay vì dùng điểm (2;2), dùng điểm còn lại đọc được trên hình là (1;0,5) để tìm a, nhằm kiểm tra chéo kết quả.
0,5=a×12=a a=0,5=21
Vậy hai điểm cho cùng một giá trị a=21, xác nhận Cách 1 đúng.
3Cách 3. Dùng tính đối xứng để tính câu b) mà không cần thế số lại
Định hướng. Vì đồ thị đối xứng qua Oy và điểm (2;2) đã biết thuộc đồ thị, điểm có hoành độ x=−2 chính là điểm đối xứng của nó qua Oy nên có cùng tung độ, không cần tính lại.
(2;2) thuộc đồ thị Điểm đối xứng qua Oy của (2;2) là (−2;2) Vậy tại x=−2, tung độ bằng 2
Vậy tung độ tại x=−2 là 2, khớp với Cách 1 nhưng không cần thế số.
Nhận xét. Cách 2 dùng để tự kiểm chứng hệ số a; Cách 3 tận dụng tính đối xứng để trả lời câu b) nhanh hơn hẳn so với thế số tính lại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 để tính đủ cả ba câu bằng một hệ số a thống nhất; dùng thêm Cách 2 để kiểm tra chéo hệ số vừa tìm.
Đáp số.a) a=21 · b) y=2 · c) (4;8) và (−4;8)
Sai lầm thường gặp.Ở câu c), giải 21x2=8 ra x2=4 (chia 8 cho 2 thay vì nhân) dẫn đến chỉ tìm được x=±2 thay vì x=±4.
🚀 Mở rộng.Nếu đồ thị đi qua điểm (3;m) thì m bằng bao nhiêu? (Thế x=3 vào y=21x2 được m=4,5 — cùng một hệ số a dùng được cho mọi điểm trên parabol.)
Bài 15 · Bài 6.6★Trang 9— Nhận biết đồ thị hàm số y=ax² qua dấu và độ rộng - hẹp của đường cong
Bài 6.6 (trang 9). Trong Hình 6.7 có hai đường cong là đồ thị của hai hàm số y=−3x2 và y=x2. Hãy cho biết đường nào là đồ thị của hàm số y=−3x2.
Kiến thức cần nhớ
Đồ thị y=ax2 nằm trên trục hoành nếu a>0, nằm dưới trục hoành nếu a<0.
Với cùng một phía (trên hoặc dưới trục hoành), ∣a∣ càng lớn thì đồ thị càng hẹp (sát trục tung hơn).
🧠 Phân tích tư duy
Hình vẽ có một đường nằm trên trục hoành và một đường nằm dưới trục hoành — dấu hiệu để phân biệt ngay theo DẤU của hệ số a, không cần tính toán gì thêm. Bẫy là nhầm lẫn cảm tính rằng "số âm thì đồ thị nhỏ/thấp hơn" mà không dựa vào dấu của biểu thức ax2.
1Cách 1. Dựa vào dấu của hệ số a
Định hướng. Hàm số y=−3x2 có a=−3<0; theo tính chất đã học, đồ thị của hàm số có hệ số âm luôn nằm phía dưới trục hoành (trừ điểm O).
a=−3<0⇒y=−3x2≤0 với mọi x Đồ thị của y=−3x2 phải nằm phía dưới trục hoành Hàm số y=x2 có a=1>0 nên đồ thị của nó nằm phía trên trục hoành
Vậy đường cong nằm phía DƯỚI trục hoành trong Hình 6.7 là đồ thị của hàm số y=−3x2.
2Cách 2. Đọc toạ độ một điểm trên mỗi đường rồi thế vào từng hàm số để kiểm tra
Định hướng. Đọc gần đúng toạ độ một điểm trên đường nằm dưới trục hoành, chẳng hạn điểm có hoành độ 1, rồi thế vào từng công thức để xem hàm số nào cho đúng tung độ đã đọc.
Điểm trên đường phía dưới có hoành độ x=1, tung độ khoảng y=−3 Thế vào y=−3x2: −3×12=−3 (đúng) Thế vào y=x2: 12=1 (sai, không khớp)
Vậy đường phía dưới chính là đồ thị của y=−3x2, khớp với Cách 1.
3Cách 3. So sánh độ rộng - hẹp dựa theo trị tuyệt đối của hệ số
Định hướng. So sánh ∣a∣ của hai hàm số: ∣−3∣=3 lớn hơn nhiều so với ∣1∣=1, nên đồ thị y=−3x2 phải "hẹp" hơn (tăng/giảm nhanh hơn) đồ thị y=x2.
∣−3∣=3>∣1∣=1 Đồ thị y=−3x2 hẹp hơn (sát trục tung hơn) đồ thị y=x2 Quan sát Hình 6.7: đường phía dưới hẹp hơn hẳn đường phía trên
Vậy đường phía dưới (hẹp hơn) chính là đồ thị của y=−3x2, khớp với hai cách trên.
Nhận xét. Cách 1 nhanh nhất vì chỉ cần nhìn dấu của hệ số; Cách 2 dùng để kiểm chứng bằng số cụ thể khi còn phân vân.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần nhìn dấu của hệ số a, không mất công đọc toạ độ hay so sánh độ rộng - hẹp.
Đáp số.Đường cong nằm phía dưới trục hoành trong Hình 6.7 là đồ thị của hàm số y=−3x2.
Sai lầm thường gặp.Nhầm rằng đường "nằm dưới" ứng với hệ số dương vì cảm tính "âm là nhỏ nên đồ thị thấp", không dựa vào dấu thực sự của biểu thức ax2 khi x=0.
🚀 Mở rộng.Nếu có thêm đường thứ ba là đồ thị y=−31x2 thì đường đó nằm ở đâu so với hai đường đã cho? (Cũng nằm dưới trục hoành như y=−3x2 nhưng rộng hơn nhiều, vì −31<∣−3∣.)
Bài 16 · Bài 6.7★★★Trang 9— Vận dụng đồ thị hàm số y=ax² vào bài toán thiết kế cổng vòm parabol
Bài 6.7 (trang 9). Một cổng vòm được thiết kế dạng parabol y=ax2 như Hình 6.8. Biết chiều rộng của chân cổng là AB=6 m và chiều cao của cổng là OI=4,5 m. a) Tìm hệ số a dựa vào các dữ kiện trên. Từ đó, tính độ dài đoạn HK biết H cách điểm chính giữa cổng I là 2 m. b) Để vận chuyển hàng qua cổng, người ta dự định sử dụng một xe tải có chiều rộng 2 m, chiều cao 3 m. Hỏi xe tải này có thể đi qua được cổng vòm đó hay không?
Kiến thức cần nhớ
Chọn hệ trục toạ độ hợp lí (gốc tại đỉnh cổng) giúp mô tả cổng vòm bằng đúng dạng y=ax2 đã học.
Với a<0, đồ thị nằm dưới trục hoành nên tung độ các điểm trên cổng đều mang dấu âm; độ cao thực tính từ mặt đất phải cộng thêm khoảng cách OI.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho chiều rộng chân cổng và chiều cao đỉnh cổng — dấu hiệu để chọn hệ trục toạ độ với gốc O tại ĐỈNH cổng (điểm cao nhất), khi đó A,B đối xứng nhau qua Oy và cùng nằm trên mặt đất. Vì parabol mở xuống nên a<0; bẫy là quên đổi dấu khi tính độ cao thực từ mặt đất, và quên rằng bề rộng xe phải chia đôi để lấy khoảng cách tới trục đối xứng.
1Cách 1. Đặt hệ trục tại đỉnh cổng, tìm a từ toạ độ điểm B, rồi tính HK và kiểm tra xe tải
Định hướng. Đặt gốc O tại đỉnh cổng, trục Oy hướng xuống mặt đất là chiều âm. Vì AB=6 nên A(−3;−4,5) và B(3;−4,5). Thế toạ độ B vào y=ax2 tìm a; điểm K trên cổng ứng với H cách I2m có hoành độ 2; xe rộng 2m nên mép xe cách trục 1m.
B(3;−4,5) thuộc đồ thị: −4,5=a×32=9a a=−94,5=−21 K có hoành độ 2: yK=−21×4=−2 HK= khoảng cách từ K xuống mặt đất =4,5−2=2,5 Mép xe ở hoành độ 1: độ cao cổng tại đó là 4,5−21×1=4 Vì 3<4 (chiều cao xe nhỏ hơn khoảng hở) nên xe tải đi qua được
Vậya=−21; HK=2,5 m; xe tải đi qua được cổng vòm.
2Cách 2. Tìm bề rộng tối đa lọt qua ứng với chiều cao xe, rồi so sánh ngược lại
Định hướng. Ở câu b), thay vì tính độ cao tại đúng mép xe, tìm xem ở độ cao bằng chiều cao xe (3m) thì cổng rộng tối đa bao nhiêu, rồi so sánh với bề rộng xe.
Độ cao còn lại bằng 3m nghĩa là tung độ (từ đỉnh O) là 4,5−3=1,5, tức y=−1,5 −21x2=−1,5⇒x2=3⇒x=3≈1,73 Bề rộng tối đa ở độ cao 3m: 23≈3,46 m
Vậy vì 3,46>2 (bề rộng tối đa lớn hơn bề rộng xe) nên xe tải đi qua được, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Dùng tỉ số bình phương để tính nhanh độ cao tại H
Định hướng. Không cần viết tường minh hệ số a, dùng tỉ số bình phương giữa hoành độ của H và hoành độ của B để tính phần "hụt" độ cao tại H so với đỉnh O.
OBxOHx=32 Phần hụt độ cao tại H so với đỉnh: 4,5×(32)2=4,5×94=2 HK=4,5−2=2,5
VậyHK=2,5 m, khớp với Cách 1 mà không cần tính hệ số a.
Nhận xét. Cách 2 phù hợp khi câu hỏi cho sẵn kích thước xe và cần tìm ngưỡng; Cách 3 nhanh gọn khi chỉ cần một giá trị độ cao cụ thể như HK.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho câu a) (cần cả hệ số a để trình bày rõ ràng) và Cách 2 cho câu b) (so sánh trực tiếp bề rộng tối đa với bề rộng xe, trực quan hơn).
Đáp số.a) a=−21; HK=2,5 m · b) Xe tải đi qua được (khoảng hở tại mép xe là 4 m, lớn hơn chiều cao xe 3 m)
Sai lầm thường gặp.Quên đổi dấu khi tính độ cao thực từ mặt đất, lấy luôn yK=−2 làm HK thay vì phải tính 4,5−2=2,5 m; hoặc nhầm bề rộng xe 2m là khoảng cách từ trục đối xứng ra mép xe (thực ra mép xe chỉ cách trục 1m vì phải chia đôi bề rộng).
🚀 Mở rộng.Nếu xe tải cao 4,2 m (rộng vẫn 2 m) thì có qua được cổng không? (Độ cao cổng tại mép xe vẫn là 4 m, nhỏ hơn 4,2 m nên xe KHÔNG qua được — cho thấy giới hạn chiều cao của cổng vòm.)