Chương VI. Hàm số y = ax² (a ≠ 0). Phương trình bậc hai một ẩn

Bài 18. Hàm số y = ax² (a ≠ 0)

SGK Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 2 · 16 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Mở đầu★★★Trang 4Xác định hệ số a của hàm số y=ax² từ dữ kiện thực tế rồi tính giá trị hàm số
Mở đầu (trang 4). Một cây cầu treo có trụ tháp đôi cao m so với mặt của cây cầu và cách nhau m. Các dây cáp có dạng đồ thị của hàm số () như Hình 6.1 và được treo trên các đỉnh tháp. Tìm chiều cao của dây cáp biết điểm cách tâm của cây cầu m (giả sử mặt của cây cầu là bằng phẳng).
ABOHC75200 m200 m100 mMặt cầu và dây cáp có dạng parabol
Kiến thức cần nhớ
  • Đồ thị hàm số () là một đường parabol đi qua gốc toạ độ .
  • Khi biết toạ độ một điểm thuộc đồ thị, thế vào sẽ tìm được hệ số .
  • tỉ lệ với BÌNH PHƯƠNG của , không phải tỉ lệ bậc nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai đỉnh tháp cùng độ cao m, cách nhau m, và dây cáp có dạng — dấu hiệu của việc phải chọn hệ trục toạ độ rồi xác định hệ số từ một điểm đã biết. Hướng an toàn nhất là đặt gốc tại điểm thấp nhất của dây cáp (đúng như hình vẽ), khi đó hai đỉnh tháp có hoành độ đối nhau . Bẫy ở chỗ nhiều em tưởng tỉ lệ thuận với (bậc nhất) nên tính nhầm , trong khi tỉ lệ với bình phương của .
1Cách 1. Tìm hệ số a từ toạ độ đỉnh tháp rồi tính y tại x = 100

Định hướng. Đặt hệ trục toạ độ như Hình 6.1, gốc tại điểm thấp nhất của dây cáp trên mặt cầu; đỉnh tháp có toạ độ . Thế toạ độ điểm vào để tìm , rồi tính tung độ của điểm có hoành độ .

thuộc đồ thị:


Điểm có hoành độ :

Vậy chiều cao m.

2Cách 2. Dùng tỉ số bình phương giữa các hoành độ, không cần tìm a

Định hướng. nên khi hoành độ giảm lần thì tung độ giảm lần. Điểm có hoành độ bằng hoành độ của đỉnh tháp , nên tung độ của cũng bằng tung độ của .



Vậy chiều cao m, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Vẽ đồ thị qua các điểm đối xứng đã tính rồi đọc tung độ tại x = 100

Định hướng. Từ hệ số ở Cách 1, lập thêm vài điểm đối xứng qua để dựng hình dáng dây cáp rồi đọc trực tiếp tung độ tại trên đồ thị.

: · : · :
Ba điểm , , đối xứng từng cặp qua
Nối các điểm theo hình parabol như Hình 6.1, đọc tung độ tại

Vậy chiều cao m, đúng như hai cách tính đại số ở trên.

Nhận xét. Cách 2 nhanh nhất vì không phải tính hệ số ; Cách 3 phù hợp khi cần kiểm tra bằng hình vẽ trực quan trước khi trình bày lời giải chính thức.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: chỉ hai dòng tỉ số bình phương, không phải tính hệ số trung gian nên khó sai hơn Cách 1.
Đáp số. m
Sai lầm thường gặp. Coi tỉ lệ thuận với nên tính m — sai vì tỉ lệ với BÌNH PHƯƠNG của hoành độ, không phải tỉ lệ bậc nhất.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, nếu điểm cách một đoạn (với ) thì chiều cao dây cáp tại đó là ; chẳng hạn cách m thì chiều cao chỉ còn m.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 2, trang 4
Bài 2 · HĐ1★★Trang 5Tính giá trị hàm số y=ax² và giải phương trình ax²=b tìm nghiệm dương
HĐ1 (trang 5). Khi thả một vật rơi tự do và bỏ qua sức cản của không khí, quãng đường của chuyển động (mét) của vật được cho bằng công thức , trong đó là thời gian chuyển động của vật (giây).
a) Hoàn thành bảng sau vào vở: ; ; (giây) — tính .
b) Giả sử một vật rơi tự do từ độ cao m so với mặt đất. Hỏi sau bao lâu vật chạm đất?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tính giá trị của hàm số tại một điểm, thay giá trị đó vào biến rồi tính.
  • Giải phương trình () bằng cách đưa về rồi khai căn hai vế.
  • Với đại lượng vật lí như thời gian, chỉ nhận nghiệm không âm.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) chỉ là thế số vào công thức đã cho — dấu hiệu của bài tính giá trị hàm số. Câu b) cho biết , phải tìm ngược lại — dấu hiệu của bài giải phương trình ; vì là thời gian nên chỉ nhận nghiệm không âm. Bẫy là quên loại nghiệm âm khi khai căn.
1Cách 1. Thế số trực tiếp rồi giải phương trình bằng khai căn

Định hướng. Câu a) thế lần lượt vào . Câu b) thế vào công thức, đưa về số rồi khai căn, chỉ nhận nghiệm dương.

a) :
:
:
b)

(nhận, vì ) hoặc (loại, vì là thời gian)

Vậy bảng giá trị là ; ; và vật chạm đất sau giây.

2Cách 2. Nhận diện số chính phương để suy ra t ngay

Định hướng. Ở câu b), thay vì khai căn theo đúng quy trình, nhận xét ngay là một số chính phương nên đọc được luôn.



(giây)

Vậy vật chạm đất sau giây, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Dùng tỉ số bình phương so với giá trị đã biết ở câu a

Định hướng. Ở câu a) đã tính được . Vì tỉ lệ với bình phương của , so sánh với để suy ra tỉ số của mà không cần giải phương trình từ đầu.



(giây)

Vậy vật chạm đất sau giây.

Nhận xét. Ba cách cho cùng đáp số; Cách 2 nhanh nhất khi tỉ số ra đúng số chính phương, còn Cách 1 luôn dùng được kể cả khi tỉ số không đẹp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì luôn chắc chắn đúng với mọi số liệu; Cách 2 chỉ nhanh khi tỉ số là số chính phương như trong bài này.
Đáp số. a) ; ; (mét) · b) giây
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), tìm được nhưng lấy luôn cả hai nghiệm mà quên rằng là thời gian nên phải dương.
🚀 Mở rộng. Nếu vật rơi tự do từ độ cao m thì thời gian chạm đất là bao lâu? ( giây.)
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 2, trang 5
Bài 3 · HĐ2Trang 5Lập công thức hàm số bậc hai một biến từ công thức hình học và tính giá trị
HĐ2 (trang 5). a) Viết công thức tính diện tích của hình tròn bán kính .
b) Hoàn thành bảng sau vào vở (lấy và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai): ; ; ; (cm) — tính .
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức diện tích hình tròn bán kính ().
  • Hàm số theo có dạng với , nên tăng lần thì tăng lần.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) chỉ cần nhớ lại công thức diện tích hình tròn đã học — dấu hiệu nhận ngay dạng chính là hàm số với . Câu b) thế số trực tiếp; bẫy hay gặp là quên bình phương trước khi nhân với .
1Cách 1. Viết công thức rồi thế trực tiếp từng giá trị r

Định hướng. Diện tích hình tròn bán kính ; lấy rồi thế lần lượt .


:
:
:
:

Vậy ; ; ; (cm²).

2Cách 2. Dùng tỉ số bình phương giữa các bán kính gấp đôi nhau

Định hướng. Nhận xét gấp đôi , gấp đôi ; vì nên tăng theo bình phương, tức gấp lần mỗi khi gấp đôi.




(tính trực tiếp vì không gấp đôi nào đã có)

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng cách tính ngược bán kính từ diện tích

Định hướng. Sau khi có bảng giá trị, thử lại bằng cách tính ngược để kiểm chứng không tính nhầm.

(khớp )
(khớp )
(khớp )

Vậy bảng giá trị ở Cách 1 là chính xác.

Nhận xét. Cách 2 tính nhanh cho các bán kính gấp đôi nhau; Cách 3 dùng để tự kiểm tra lại toàn bộ bảng trước khi nộp bài.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thế số trực tiếp, áp dụng được cho MỌI giá trị , không phụ thuộc việc các số có gấp đôi nhau hay không.
Đáp số. cm²; cm²; cm²; cm²
Sai lầm thường gặp. Tính nhầm (quên bình phương ) hoặc bình phương luôn cả lẫn thành — cả hai đều sai vì công thức đúng là .
🚀 Mở rộng. Nếu bán kính tăng lên lần thì diện tích tăng lên bao nhiêu lần? ( lần, vì tỉ lệ với bình phương của .)
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 2, trang 5
Bài 4 · Luyện tập 1Trang 5Lập bảng giá trị của hàm số y=ax² với hệ số a âm
Luyện tập 1 (trang 5). Cho hàm số . Hoàn thành bảng giá trị sau vào vở: ; ; ; ; ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Với hàm số , hai giá trị đối nhau luôn cho cùng một giá trị .
  • Nếu thì với mọi , dấu bằng xảy ra khi .
🧠 Phân tích tư duy
Hàm số có hệ số nên mọi giá trị đều không dương — dấu hiệu để tự kiểm tra dấu kết quả ngay khi tính xong. Bẫy ở chỗ dễ bình phương luôn cả dấu âm của hệ số mà quên rằng chỉ mới bị bình phương, còn dấu trừ của giữ nguyên.
1Cách 1. Thế trực tiếp từng giá trị x

Định hướng. Thế lần lượt vào , luôn bình phương trước rồi mới nhân với .

:
:
:
:
:
:
:

Vậy bảng giá trị là ; ; ; ; ; ; .

2Cách 2. Dùng tính đối xứng, chỉ tính nửa bảng với x không âm

Định hướng. nên hàm số cho cùng giá trị tại ; chỉ cần tính với rồi suy ra .

:
:
:
:
Do đối xứng: cho cùng như

Vậy bảng giá trị giống hệt Cách 1, nhưng chỉ mất một nửa phép tính.

3Cách 3. Quy về bảng giá trị của hàm số rồi đổi dấu

Định hướng. Tính trước bảng giá trị của hàm số quen thuộc hơn (hệ số dương), sau đó đổi dấu tất cả kết quả để được bảng của .

Với :
Đổi dấu toàn bộ:
Áp dụng tính đối xứng cho

Vậy kết quả trùng khớp với hai cách trên.

Nhận xét. Cách 2 tiết kiệm phép tính nhất nhờ tính đối xứng; Cách 3 hữu ích khi đã quen thuộc với bảng của hàm số hệ số dương.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tận dụng tính chẵn của hàm số , giảm một nửa khối lượng tính mà vẫn chắc chắn đúng.
Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Tính nhầm thành — bình phương luôn cả hệ số, trong khi chỉ có mới bị bình phương.
🚀 Mở rộng. Với , giá trị lớn nhất của bằng và đạt được tại ; không có giá trị nhỏ nhất vì khi càng lớn.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 2, trang 5
Bài 5 · Vận dụng 1★★Trang 5Bài toán thực tế về hàm số y=ax²: tính quãng đường đã rơi và thời điểm chạm đất
Vận dụng 1 (trang 5). Một vật rơi tự do từ độ cao m so với mặt đất. Quãng đường chuyển động (m) của vật rơi phụ thuộc vào thời gian (giây) được cho bởi công thức .
a) Sau giây, vật này cách mặt đất bao nhiêu mét?
b) Hỏi sau bao lâu kể từ khi bắt đầu rơi, vật này chạm đất?
Kiến thức cần nhớ
  • Thế giá trị vào công thức để tính quãng đường đã rơi, rồi lấy độ cao ban đầu trừ đi để được khoảng cách còn lại tới mặt đất.
  • Giải phương trình bằng cách đưa về rồi khai căn, chỉ nhận nghiệm dương vì là thời gian.
  • Rút gọn căn thức bằng cách tách số dưới dấu căn thành tích của một số chính phương với một số khác.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) hỏi khoảng cách CÒN LẠI tới đất chứ không phải quãng đường đã rơi — phải lấy độ cao ban đầu trừ đi . Câu b) vật chạm đất khi quãng đường rơi bằng đúng độ cao ban đầu, nên giải ; bẫy là quên loại nghiệm âm và số ra không phải số chính phương đẹp nên phải rút gọn căn thức.
1Cách 1. Thế số tính s(2), lấy 98 trừ đi; rồi giải phương trình bằng khai căn

Định hướng. Câu a) thế vào công thức tính quãng đường đã rơi, sau đó lấy trừ đi. Câu b) thế , đưa về số rồi khai căn, loại nghiệm âm.

a)
Khoảng cách còn lại tới đất: (m)
b)

(nhận, vì ) hoặc (loại)

Vậy sau giây vật còn cách đất m; vật chạm đất sau giây.

2Cách 2. Rút gọn căn thức theo đúng kĩ thuật căn bậc hai đã học

Định hướng. Ở câu b), thay vì để nguyên , tách thành tích của một số chính phương với một số khác để đưa thừa số ra ngoài dấu căn.



(giây)

Vậy vật chạm đất sau giây (xấp xỉ giây), khớp với Cách 1.

3Cách 3. Dùng tỉ số bình phương so với kết quả đã biết ở HĐ1

Định hướng. Ở HĐ1 đã biết vật rơi từ m mất giây. Vì tỉ lệ với bình phương của , lập tỉ số giữa hai quãng đường rơi để suy ra tỉ số thời gian mà không cần giải lại phương trình từ đầu.



(nhận dấu dương vì )
(giây)

Vậy kết quả trùng khớp với hai cách trên.

Nhận xét. Cách 2 là kĩ thuật bắt buộc phải trình bày khi nộp bài (không để nguyên ); Cách 3 cho thấy có thể tận dụng lại kết quả của HĐ1 thay vì tính từ đầu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 kết hợp rút gọn như Cách 2: vừa chắc chắn đúng, vừa trình bày căn thức đúng chuẩn (không để chưa rút gọn).
Đáp số. a) Cách mặt đất m · b) giây
Sai lầm thường gặp. Ở câu a), lấy luôn m làm đáp số (nhầm quãng đường ĐÃ RƠI với khoảng cách CÒN LẠI tới đất). Ở câu b), quên loại nghiệm hoặc để nguyên chưa rút gọn.
🚀 Mở rộng. Nếu vật rơi từ độ cao gấp đôi ( m) thì thời gian chạm đất gấp bao nhiêu lần so với rơi từ m? (Vì nên thời gian chỉ gấp lần, không phải gấp đôi.)
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 2, trang 5
Bài 6 · HĐ3★★Trang 6Lập bảng giá trị và vẽ đồ thị hàm số y=ax² với hệ số dương
HĐ3 (trang 6). Cho hàm số .
a) Hoàn thành bảng giá trị sau vào vở: ; ; ; ; ; ; .
b) Trong mặt phẳng toạ độ , biểu diễn các điểm trong bảng giá trị ở câu a. Bằng cách làm tương tự, lấy nhiều điểm với và nối lại, ta được đồ thị của hàm số .
-3-2-11232818OyxĐồ thị hàm số y = 2x²
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn vẽ đồ thị hàm số , lập bảng một số cặp giá trị rồi biểu diễn các điểm đó trên mặt phẳng toạ độ và nối lại thành một đường cong.
  • Đồ thị hàm số () nhận làm trục đối xứng.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là tính giá trị hàm số thông thường; câu b) là dấu hiệu của việc VẼ ĐỒ THỊ — phải biểu diễn từng điểm rồi nối thành một đường CONG chứ không phải các đoạn thẳng. Vì hệ số nên toàn bộ đường cong nằm trên trục hoành, đây là điều cần kiểm tra lại hình vẽ sau khi nối điểm.
1Cách 1. Thế số lập bảng, biểu diễn 7 điểm rồi nối thành đường cong

Định hướng. Thế lần lượt vào để lập bảng, sau đó biểu diễn từng điểm trên mặt phẳng toạ độ và nối chúng thành một đường cong trơn.

: · : · :
:
: · : · :
Bảy điểm:
Nối các điểm theo một đường cong đi qua , mở rộng dần lên hai phía

Vậy có bảng giá trị và đồ thị là đường parabol như hình vẽ.

2Cách 2. Dùng tính đối xứng, chỉ tính với x không âm rồi lấy đối xứng qua Oy

Định hướng., hàm số nhận giá trị bằng nhau tại ; chỉ cần tính và vẽ nửa bên phải trục tung, sau đó lấy đối xứng qua để được nửa bên trái.


Vẽ nửa đường cong bên phải đi qua bốn điểm này
Lấy đối xứng qua để được nửa đường cong bên trái

Vậy được đồ thị đầy đủ, giống hệt Cách 1 nhưng chỉ mất một nửa phép tính.

3Cách 3. Dựng khung đồ thị bằng các điểm đặc biệt trước, điền chi tiết sau

Định hướng. Xác định trước ba điểm mốc quan trọng nhất — đỉnh và hai điểm ở mép bảng — để định hình dáng và độ mở của parabol, sau đó mới điền các điểm còn lại vào giữa cho khớp.

Đỉnh:
Hai điểm mép: — xác định độ cao khung hình
Điền thêm vào giữa cho đường cong mềm mại

Vậy có cùng đồ thị như hai cách trên, nhưng hình vẽ được định khung chính xác ngay từ đầu.

Nhận xét. Cách 2 tiết kiệm phép tính nhất; Cách 3 hữu ích khi cần ước lượng nhanh tỉ lệ khung hình trước khi vẽ chi tiết.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tận dụng tính chẵn của hàm số để giảm một nửa khối lượng tính mà đồ thị vẫn chính xác tuyệt đối.
Đáp số. Bảng giá trị: ; đồ thị là đường parabol đi qua gốc , nằm phía trên trục hoành.
Sai lầm thường gặp. Nối các điểm đã biểu diễn bằng các đoạn thẳng gấp khúc thay vì một đường cong trơn — đồ thị của luôn là đường CONG (parabol), không phải đường gấp khúc.
🚀 Mở rộng. Nếu lấy thêm điểm có hoành độ thì tung độ tương ứng là — điểm này giúp vẽ chính xác phần đồ thị gần gốc .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 2, trang 6
Bài 7 · HĐ4★★Trang 6Nhận biết tính đối xứng của đồ thị hàm số y=ax² qua trục tung
HĐ4 (trang 6-7). Xét đồ thị của hàm số đã vẽ ở HĐ3 (H.6.3).
a) Đồ thị nằm phía trên hay phía dưới trục hoành? Điểm nào là điểm thấp nhất của đồ thị?
b) So sánh hoành độ và tung độ của các cặp điểm thuộc đồ thị: ; . Từ đó hãy nhận xét mối liên hệ về vị trí giữa các cặp điểm nêu trên.
c) Tìm điểm có hoành độ thuộc đồ thị. Xác định toạ độ của điểm đối xứng với điểm qua trục tung và cho biết điểm có thuộc đồ thị đã cho hay không.
-3-2-11232818AA'BB'CC'OĐồ thị y = 2x² với các cặp điểm đối xứng qua Oy
Kiến thức cần nhớ
  • với mọi , đồ thị nằm phía trên trục hoành và có điểm thấp nhất là gốc toạ độ .
  • Hai điểm đối xứng nhau qua trục tung .
  • Nếu thuộc đồ thị thì cũng thuộc đồ thị đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn nhiều cặp điểm có hoành độ đối nhau nhưng tung độ bằng nhau — dấu hiệu rõ ràng của tính đối xứng qua . Hướng làm an toàn là kiểm tra từng cặp bằng phép tính trước, sau đó mới phát biểu thành tính chất tổng quát ở câu c). Bẫy ở câu c) là nhầm trục đối xứng: đối xứng qua phải đổi dấu HOÀNH ĐỘ chứ không phải tung độ.
1Cách 1. Tính toán và so sánh trực tiếp toạ độ từng cặp điểm

Định hướng. nên với mọi . So sánh trực tiếp toạ độ các cặp điểm đã cho; ở câu c) thế để tìm , đổi dấu hoành độ để được , rồi thế lại vào hàm số để kiểm tra.

a) với mọi nên đồ thị nằm phía trên trục hoành; điểm thấp nhất là
b) : hoành độ đối nhau, tung độ bằng nhau
: hoành độ đối nhau, tung độ bằng nhau
c) : , vậy
đối xứng với qua :
Kiểm tra: đúng bằng tung độ của

Vậy đồ thị nằm trên trục hoành, điểm thấp nhất là ; các cặp điểm đối xứng nhau qua ; và điểm thuộc đồ thị.

2Cách 2. Dùng ngay tính chất đối xứng thay vì tính lại từ đầu

Định hướng. Ở câu c), thay vì thế số kiểm tra lại, áp dụng ngay tính chất: nếu thuộc đồ thị thì cũng thuộc đồ thị đó (vì ).

thuộc đồ thị (đã tính ở Cách 1)
với mọi , nên cũng thuộc đồ thị
Không cần thế số lại để kiểm tra

Vậy thuộc đồ thị, suy ra trực tiếp từ tính chất đối xứng, không cần tính toán thêm.

3Cách 3. Quan sát trên Hình 6.3 rồi xác nhận lại bằng phép tính

Định hướng. Quan sát vị trí các cặp điểm trên Hình 6.3: chúng nằm đối xứng nhau qua trục tung, cùng độ cao. Từ quan sát này suy đoán vị trí của trước, rồi tính lại để xác nhận.

Trên hình, đối xứng qua , cùng ở độ cao
đối xứng qua , cùng ở độ cao
Dự đoán: đối xứng với qua , cùng độ cao với
Tính lại: , thế vào hàm số đúng bằng

Vậy xác nhận thuộc đồ thị, khớp với hai cách trên.

Nhận xét. Cách 2 ngắn nhất vì dùng luôn tính chất tổng quát; Cách 3 giúp hình dung trực quan trước khi tính, tránh nhầm trục đối xứng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ một dòng lí luận dựa vào tính chất , không cần tính lại toạ độ nên nhanh và khó sai.
Đáp số. a) Đồ thị nằm trên trục hoành, điểm thấp nhất · b) các cặp điểm đối xứng nhau qua · c) , thuộc đồ thị
Sai lầm thường gặp. Cho rằng điểm đối xứng của qua (đổi dấu tung độ) thay vì (phải đổi dấu hoành độ) — nhầm trục đối xứng.
🚀 Mở rộng. Với hàm số bất kì (), mọi cặp điểm đối xứng nhau qua đều cùng thuộc đồ thị — đây chính là lí do luôn là trục đối xứng của mọi parabol .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 2, trang 6-7
Bài 8 · Luyện tập 2★★Trang 8Vẽ đồ thị hàm số y=ax² và tìm điểm thuộc đồ thị khi biết tung độ
Luyện tập 2 (trang 8). Vẽ đồ thị của hàm số . Tìm các điểm thuộc đồ thị có tung độ bằng và nhận xét về tính đối xứng giữa các điểm đó.
-3-2-112312345(2 ; 2)(−2 ; 2)OĐồ thị y = ½x² và hai điểm có tung độ bằng 2
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm hoành độ điểm thuộc đồ thị có tung độ cho trước, giải phương trình .
  • Phương trình () có hai nghiệm đối nhau .
🧠 Phân tích tư duy
Đề gồm hai việc tách bạch: vẽ đồ thị (cần bảng giá trị) và tìm điểm theo tung độ cho trước (cần giải phương trình ngược) — dấu hiệu của dạng toán kết hợp vẽ hình với giải phương trình . Bẫy là khi giải phương trình dễ quên nhân/chia đúng hệ số trước khi khai căn.
1Cách 1. Lập bảng giá trị vẽ đồ thị, rồi giải phương trình tìm điểm

Định hướng. Lập bảng giá trị của để vẽ đồ thị; sau đó thế vào công thức, giải phương trình tìm hoành độ.

Bảng:
Vẽ đồ thị đi qua các điểm này


hoặc

Vậy hai điểm cần tìm là .

2Cách 2. Giải phương trình tìm điểm trước, không phụ thuộc việc đã vẽ đồ thị hay chưa

Định hướng. Giải trực tiếp phương trình bằng cách đưa về rồi khai căn, tách hẳn khỏi bước vẽ hình.



Vậy hai điểm cần tìm là , không cần vẽ đồ thị mới tìm được.

3Cách 3. Đọc trực tiếp giao điểm trên đồ thị đã vẽ

Định hướng. Trên đồ thị đã vẽ ở Cách 1, kẻ đường thẳng nằm ngang ; đường thẳng này cắt parabol tại hai điểm đối xứng nhau qua , đọc hoành độ của chúng.

Kẻ đường thẳng song song trục hoành
Đường thẳng cắt parabol tại hai điểm có hoành độ đối nhau
Đọc trên hình: hoành độ là

Vậy hai điểm cần tìm là , khớp với hai cách tính đại số ở trên.

Nhận xét. Hai điểm đối xứng nhau qua trục tung vì có hoành độ đối nhau và cùng tung độ; Cách 2 nhanh nhất vì không cần vẽ hình mới giải được.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: giải thẳng phương trình , không phụ thuộc việc đã vẽ đồ thị chính xác hay chưa nên chắc chắn hơn.
Đáp số. Hai điểm , đối xứng nhau qua trục tung
Sai lầm thường gặp. Giải bằng cách nhân chéo sai, ra (chia cho thay vì nhân) dẫn đến đáp số sai .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, hai điểm thuộc parabol () có cùng tung độ luôn đối xứng nhau qua và có hoành độ là .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 2, trang 8
Bài 9 · Vận dụng 2★★★Trang 8Vận dụng đồ thị hàm số y=ax² vào bài toán dây cáp cầu treo (tình huống mở đầu)
Vận dụng 2 (trang 8). Giải quyết bài toán ở tình huống mở đầu: Một cây cầu treo có trụ tháp đôi cao m so với mặt của cây cầu và cách nhau m. Các dây cáp có dạng đồ thị của hàm số () như Hình 6.1 và được treo trên các đỉnh tháp. Tìm chiều cao của dây cáp biết điểm cách tâm của cây cầu m (giả sử mặt của cây cầu là bằng phẳng).
OHCCH = 18,75 m100 mChiều cao CH của dây cáp tại điểm cách O 100 m
Kiến thức cần nhớ
  • Đồ thị hàm số đi qua gốc toạ độ; hệ số xác định được khi biết toạ độ một điểm thuộc đồ thị.
  • tỉ lệ với bình phương của nên khi giảm lần thì giảm lần.
🧠 Phân tích tư duy
Đây chính là bài toán ở tình huống mở đầu, nay được giải quyết bằng đầy đủ công cụ vừa học: lập hàm số , xác định hệ số , và dùng tính đối xứng của đồ thị. Dấu hiệu vẫn là hai đỉnh tháp cùng cao m cách nhau m; bẫy vẫn là tưởng tỉ lệ bậc nhất với .
1Cách 1. Chọn hệ trục toạ độ, tìm hệ số a từ toạ độ đỉnh tháp

Định hướng. Đặt gốc tại điểm thấp nhất của dây cáp như Hình 6.1; đỉnh tháp có toạ độ . Thế vào để tìm , rồi tính tung độ tại .



Vậy chiều cao m.

2Cách 2. Dùng tỉ số bình phương giữa các hoành độ

Định hướng. Không cần tìm hệ số , chỉ cần lập tỉ số bình phương giữa hoành độ của và hoành độ của đỉnh tháp, vì tỉ lệ với bình phương của .



Vậy chiều cao m, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Lập bảng giá trị và đối chiếu với đồ thị minh hoạ

Định hướng. Từ hệ số đã tìm ở Cách 1, lập bảng một vài giá trị đặc biệt để đối chiếu hình dạng dây cáp với Hình 6.1, qua đó xác nhận lại kết quả bằng hình vẽ.

:
:
: (khớp đúng độ cao tháp đã cho)

Vậy bảng giá trị khớp với hình vẽ ban đầu, xác nhận m là đúng.

Nhận xét. Cách 2 nhanh nhất vì không cần viết hệ số ra tường minh; Cách 3 dùng để tự kiểm tra chéo bằng cách đối chiếu điểm với dữ kiện tháp cao m đã cho.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nếu phải trình bày lời giải hoàn chỉnh nộp bài, chọn Cách 1: có đủ hệ số tường minh nên giám khảo dễ theo dõi từng bước; Cách 2 chỉ nên dùng để tính nhanh và tự kiểm tra đáp số.
Đáp số. m
Sai lầm thường gặp. Coi tỉ lệ thuận với nên tính nhầm m, thay vì dùng đúng tỉ lệ bình phương của hàm số .
🚀 Mở rộng. Nếu khoảng cách giữa hai trụ tháp là m (tháp vẫn cao m) thì tại điểm cách tâm m, chiều cao dây cáp là m — nhịp cầu càng rộng thì dây cáp càng thoải ở gần tâm.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 2, trang 4 và trang 8
Bài 10 · Bài 6.1Trang 8Lập bảng giá trị của hàm số y=ax² với hệ số a là số thập phân
Bài 6.1 (trang 8). Cho hàm số . Hoàn thành bảng giá trị sau vào vở: ; ; ; ; ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • nên có thể tính bằng cách chia cho .
  • Hàm số là hàm số chẵn: với mọi .
🧠 Phân tích tư duy
Hệ số là số thập phân — dấu hiệu nên đổi sang phân số để tính nhẩm cho nhanh thay vì nhân số thập phân trực tiếp. Bẫy hay gặp là bình phương luôn cả hệ số lẫn biến số cùng lúc.
1Cách 1. Thế số trực tiếp bằng số thập phân

Định hướng. Thế lần lượt từng giá trị vào , bình phương trước rồi mới nhân với .

:
:
:
:
:
:
:

Vậy bảng giá trị là .

2Cách 2. Đổi 0,25 thành phân số 1/4 để tính nhẩm

Định hướng., viết lại hàm số thành rồi tính bằng cách chia cho , tránh nhân số thập phân.


:
:
:
:

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.

3Cách 3. Dùng tính đối xứng, chỉ tính nửa bảng với x không âm

Định hướng., chỉ cần tính với rồi suy ra ngay giá trị tại .


Do đối xứng: cho cùng như

Vậy bảng giá trị giống hệt hai cách trên, nhưng chỉ mất một nửa phép tính.

Nhận xét. Cách 2 và Cách 3 đều nhanh hơn Cách 1; kết hợp cả hai (đổi phân số và dùng đối xứng) là nhanh nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi kết hợp Cách 2 và Cách 3: đổi thành để tính nhẩm, đồng thời chỉ cần tính nửa bảng nhờ tính đối xứng.
Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Tính nhầm thành — bình phương luôn cả hệ số và dấu âm của , trong khi chỉ mới bị bình phương.
🚀 Mở rộng. Với , cần bằng bao nhiêu để ? (.)
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 2, trang 8
Bài 11 · Bài 6.2★★Trang 8Thiết lập hàm số y=ax² từ công thức thể tích hình lăng trụ đứng đáy vuông
Bài 6.2 (trang 8). Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông cạnh (cm) và chiều cao cm.
a) Viết công thức tính thể tích của lăng trụ theo và tính giá trị của khi cm.
b) Nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần thì thể tích của hình lăng trụ thay đổi thế nào?
aa10 cmaLăng trụ đứng đáy vuông cạnh a, cao 10 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Thể tích lăng trụ đứng bằng diện tích đáy nhân chiều cao.
  • có dạng hàm số với biến là cạnh đáy; khi biến tăng lần thì tăng lần.
🧠 Phân tích tư duy
Thể tích lăng trụ đứng bằng diện tích đáy nhân chiều cao; đáy vuông cạnh nên diện tích đáy là — dấu hiệu để nhận ra có dạng hàm số theo biến . Bẫy ở câu b) là tưởng cạnh tăng lần thì thể tích cũng chỉ tăng lần, quên rằng phụ thuộc theo BẬC HAI.
1Cách 1. Viết công thức, thế số, rồi so sánh trực tiếp hai giá trị

Định hướng. Thể tích lăng trụ đứng bằng diện tích đáy nhân chiều cao: . Thế để tính ; sau đó thế để tính rồi so sánh.


: (cm³)
:

Vậy cm³ khi ; nếu cạnh đáy tăng lần thì thể tích tăng lần.

2Cách 2. Dùng ngay tính chất y tăng k² lần khi x tăng k lần

Định hướng. có dạng , áp dụng luôn tính chất đã học: biến tăng lần thì hàm số tăng lần, không cần khai triển lại biểu thức.

Cạnh đáy tăng lần
tăng lần

Vậy thể tích tăng lần, khớp với Cách 1 nhưng không cần khai triển .

3Cách 3. Thử với số cụ thể để kiểm chứng quy luật

Định hướng. Thử trực tiếp với (gấp đôi), tính cả hai thể tích rồi lập tỉ số để kiểm tra lại quy luật tăng lần.

:
:

Vậy xác nhận thể tích tăng đúng lần khi cạnh đáy tăng gấp đôi.

Nhận xét. Cách 2 nhanh nhất vì dùng ngay tính chất tổng quát; Cách 3 phù hợp để tự kiểm tra lại bằng số cụ thể trước khi kết luận.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: áp dụng thẳng tính chất tăng lần, không mất công khai triển như Cách 1.
Đáp số. a) ; cm³  ·  b) thể tích tăng lần
Sai lầm thường gặp. Cho rằng cạnh đáy tăng lần thì thể tích cũng chỉ tăng lần (nhầm với hàm số bậc nhất) — thực chất phụ thuộc theo bậc hai nên tăng lần.
🚀 Mở rộng. Nếu chiều cao lăng trụ cũng tăng gấp đôi cùng lúc với cạnh đáy thì thể tích tăng bao nhiêu lần? ( trở thành , tăng lần vì có thêm một lần tăng theo chiều cao.)
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 2, trang 8
Bài 12 · Bài 6.3★★Trang 8Thiết lập hàm số y=ax² từ công thức diện tích toàn phần hình lập phương và giải phương trình tìm cạnh
Bài 6.3 (trang 8). Diện tích toàn phần (cm²) của hình lập phương, tức là tổng diện tích xung quanh và diện tích của hai mặt đáy, là một hàm số của độ dài cạnh (cm).
a) Viết công thức của hàm số này.
b) Sử dụng công thức nhận được ở câu a để tính độ dài cạnh của một hình lập phương có diện tích toàn phần là cm².
aaaHình lập phương cạnh a
Kiến thức cần nhớ
  • Hình lập phương có mặt là các hình vuông bằng nhau cạnh , diện tích toàn phần .
  • Giải phương trình bằng cách chia hai vế cho rồi khai căn, chỉ nhận nghiệm dương vì là độ dài.
🧠 Phân tích tư duy
Hình lập phương có mặt bằng nhau, mỗi mặt là hình vuông cạnh — dấu hiệu để lập công thức , đúng dạng hàm số . Câu b) cho , phải giải ngược tìm ; bẫy là chỉ tính mặt xung quanh mà quên cộng thêm mặt đáy như đề đã nêu rõ.
1Cách 1. Gộp cả 6 mặt để viết công thức, rồi giải phương trình tìm a

Định hướng. Hình lập phương có mặt là các hình vuông bằng nhau cạnh , nên diện tích toàn phần là . Thế vào, giải phương trình tìm .




(nhận, vì ) hoặc (loại)

Vậy cạnh hình lập phương bằng cm.

2Cách 2. Tách riêng diện tích xung quanh và hai mặt đáy đúng theo lời đề bài

Định hướng. Đúng theo cách đề mô tả: tính diện tích xung quanh (4 mặt bên) và diện tích hai mặt đáy riêng rồi mới cộng lại.

Diện tích xung quanh (4 mặt bên):
Diện tích hai mặt đáy:
Diện tích toàn phần:

Vậy cạnh hình lập phương bằng cm, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng cách tính ngược từ đáp số vừa tìm

Định hướng. Sau khi có , thử lại bằng cách tính diện tích một mặt rồi nhân với để kiểm tra có đúng bằng cm² như đề cho hay không.

Diện tích một mặt: (cm²)
Diện tích toàn phần: (cm²), đúng như đề cho

Vậy xác nhận cm là đáp số đúng.

Nhận xét. Cách 2 bám sát đúng cách đề mô tả (xung quanh cộng hai đáy); Cách 3 dùng để tự kiểm tra chéo trước khi kết luận.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: công thức gọn nhất, kèm Cách 3 để thử lại kết quả trước khi ghi đáp số.
Đáp số. a)  ·  b) cm
Sai lầm thường gặp. Tính diện tích toàn phần bằng (chỉ tính mặt xung quanh, quên cộng mặt đáy) dẫn đến phương trình sai, ra cạnh không phải số đẹp.
🚀 Mở rộng. Nếu diện tích toàn phần là cm² thì cạnh hình lập phương bằng bao nhiêu? ( cm.)
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 2, trang 8
Bài 13 · Bài 6.4★★Trang 8Vẽ đồ thị hàm số y=ax² với hai trường hợp a dương và a âm
Bài 6.4 (trang 8). Vẽ đồ thị của các hàm số sau:
a) ;
b) .
-3-2-112391827Oa) y = 3x²-3-2-1123-1-2-3Ob) y = −⅓x²
Kiến thức cần nhớ
  • Đồ thị nằm phía trên trục hoành nếu , nằm phía dưới nếu .
  • càng lớn thì đồ thị càng "hẹp" (tăng/giảm càng nhanh); càng nhỏ thì đồ thị càng "rộng".
🧠 Phân tích tư duy
Hai hàm số có hệ số trái dấu nhau — dấu hiệu để đồ thị của chúng nằm về hai phía khác nhau của trục hoành. Nên nhận xét dấu và độ lớn của trước khi vẽ, để tự kiểm tra hình vẽ có hợp lí không. Bẫy là vẽ nhầm phía của đồ thị vì quên hệ số âm.
1Cách 1. Lập bảng giá trị đầy đủ cho từng hàm số rồi vẽ

Định hướng. Thế lần lượt vào từng công thức để lập bảng, rồi biểu diễn điểm và nối thành đường cong.

a) :
b) :
Biểu diễn các điểm rồi nối thành hai đường cong parabol

Vậy đồ thị a) nằm phía trên trục hoành, đồ thị b) nằm phía dưới trục hoành.

2Cách 2. Chỉ tính với x không âm rồi lấy đối xứng qua Oy

Định hướng. Dùng tính chẵn của hàm số : chỉ cần lập bảng với cho mỗi hàm số, sau đó lấy đối xứng qua để được nửa còn lại.

a) , lấy đối xứng qua
b) , lấy đối xứng qua

Vậy được hai đồ thị đầy đủ, giống Cách 1 nhưng chỉ mất một nửa phép tính cho mỗi hàm số.

3Cách 3. Nhận xét dấu và độ rộng - hẹp của hệ số trước khi vẽ

Định hướng. So sánh dấu và độ lớn của hai hệ số để dự đoán hình dáng đồ thị trước khi lập bảng chi tiết, giúp tự kiểm tra hình vẽ có hợp lí không.

: đồ thị a) nằm phía trên trục hoành
: đồ thị b) nằm phía dưới trục hoành
nên đồ thị a) "hẹp" (tăng nhanh) hơn đồ thị b) "rộng" (giảm chậm)

Vậy dự đoán đúng vị trí và hình dáng của cả hai đồ thị trước khi vẽ chi tiết, khớp với hai cách trên.

Nhận xét. Cách 2 tiết kiệm phép tính nhất; Cách 3 giúp phát hiện ngay nếu vẽ nhầm phía đồ thị của hàm số có hệ số âm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi kết hợp Cách 3 (nhận xét dấu trước) với Cách 2 (chỉ tính nửa bảng): vừa nhanh vừa tự kiểm tra được hình vẽ.
Đáp số. a) Đồ thị là parabol nằm trên trục hoành, đi qua và các điểm  ·  b) Đồ thị là parabol nằm dưới trục hoành, đi qua và các điểm
Sai lầm thường gặp. Vẽ đồ thị nằm phía trên trục hoành — nhầm dấu của hệ số , quên rằng âm thì đồ thị phải nằm phía dưới trục hoành.
🚀 Mở rộng. So sánh độ rộng - hẹp của ba đồ thị , , (cùng dấu dương, hệ số giảm dần) để thấy quy luật: hệ số càng nhỏ thì đồ thị càng rộng.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 2, trang 8
Bài 14 · Bài 6.5★★Trang 8Xác định hệ số a của parabol từ một điểm đã biết trên đồ thị rồi tính giá trị liên quan
Bài 6.5 (trang 8-9). Biết rằng đường cong trong Hình 6.6 là một parabol .
a) Tìm hệ số .
b) Tìm tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ .
c) Tìm các điểm thuộc parabol có tung độ .
-4-3-2-11234123456780,5OParabol y = ax² qua các điểm (1 ; 0,5) và (2 ; 2)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm hệ số của parabol , chỉ cần biết toạ độ một điểm (khác gốc ) thuộc đồ thị rồi thế vào để giải ra .
  • Đồ thị đối xứng qua nên hai điểm có hoành độ đối nhau luôn có cùng tung độ.
🧠 Phân tích tư duy
Hình vẽ đánh dấu sẵn toạ độ vài điểm thuộc parabol (ví dụ ) — dấu hiệu để đọc trực tiếp một điểm rồi thế vào tìm . Sau khi có , các câu b), c) chỉ là tính giá trị hàm số hoặc giải phương trình như các bài trước; bẫy ở câu c) là quên nhân hai vế với trước khi khai căn.
1Cách 1. Đọc điểm (2 ; 2) trên hình để tìm a, rồi tính tiếp b) và c)

Định hướng. Thế toạ độ điểm đọc được trên Hình 6.6 vào để tìm ; sau đó thế tính câu b), và giải phương trình ở câu c).

a)
b) :
c)

hoặc

Vậy ; tung độ tại ; hai điểm có tung độ .

2Cách 2. Dùng điểm (1 ; 0,5) trên hình để tìm a, kiểm tra chéo với Cách 1

Định hướng. Thay vì dùng điểm , dùng điểm còn lại đọc được trên hình là để tìm , nhằm kiểm tra chéo kết quả.


Vậy hai điểm cho cùng một giá trị , xác nhận Cách 1 đúng.

3Cách 3. Dùng tính đối xứng để tính câu b) mà không cần thế số lại

Định hướng. Vì đồ thị đối xứng qua và điểm đã biết thuộc đồ thị, điểm có hoành độ chính là điểm đối xứng của nó qua nên có cùng tung độ, không cần tính lại.

thuộc đồ thị
Điểm đối xứng qua của
Vậy tại , tung độ bằng

Vậy tung độ tại , khớp với Cách 1 nhưng không cần thế số.

Nhận xét. Cách 2 dùng để tự kiểm chứng hệ số ; Cách 3 tận dụng tính đối xứng để trả lời câu b) nhanh hơn hẳn so với thế số tính lại.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 để tính đủ cả ba câu bằng một hệ số thống nhất; dùng thêm Cách 2 để kiểm tra chéo hệ số vừa tìm.
Đáp số. a)  ·  b)  ·  c)
Sai lầm thường gặp. Ở câu c), giải ra (chia cho thay vì nhân) dẫn đến chỉ tìm được thay vì .
🚀 Mở rộng. Nếu đồ thị đi qua điểm thì bằng bao nhiêu? (Thế vào được — cùng một hệ số dùng được cho mọi điểm trên parabol.)
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 2, trang 8-9
Bài 15 · Bài 6.6Trang 9Nhận biết đồ thị hàm số y=ax² qua dấu và độ rộng - hẹp của đường cong
Bài 6.6 (trang 9). Trong Hình 6.7 có hai đường cong là đồ thị của hai hàm số . Hãy cho biết đường nào là đồ thị của hàm số .
-3-2-1123-3-2-11234(2 ; 4)(1 ; −3)Oy = x²y = −3x²Hai đồ thị y = x² và y = −3x²
Kiến thức cần nhớ
  • Đồ thị nằm trên trục hoành nếu , nằm dưới trục hoành nếu .
  • Với cùng một phía (trên hoặc dưới trục hoành), càng lớn thì đồ thị càng hẹp (sát trục tung hơn).
🧠 Phân tích tư duy
Hình vẽ có một đường nằm trên trục hoành và một đường nằm dưới trục hoành — dấu hiệu để phân biệt ngay theo DẤU của hệ số , không cần tính toán gì thêm. Bẫy là nhầm lẫn cảm tính rằng "số âm thì đồ thị nhỏ/thấp hơn" mà không dựa vào dấu của biểu thức .
1Cách 1. Dựa vào dấu của hệ số a

Định hướng. Hàm số ; theo tính chất đã học, đồ thị của hàm số có hệ số âm luôn nằm phía dưới trục hoành (trừ điểm ).

với mọi
Đồ thị của phải nằm phía dưới trục hoành
Hàm số nên đồ thị của nó nằm phía trên trục hoành

Vậy đường cong nằm phía DƯỚI trục hoành trong Hình 6.7 là đồ thị của hàm số .

2Cách 2. Đọc toạ độ một điểm trên mỗi đường rồi thế vào từng hàm số để kiểm tra

Định hướng. Đọc gần đúng toạ độ một điểm trên đường nằm dưới trục hoành, chẳng hạn điểm có hoành độ , rồi thế vào từng công thức để xem hàm số nào cho đúng tung độ đã đọc.

Điểm trên đường phía dưới có hoành độ , tung độ khoảng
Thế vào : (đúng)
Thế vào : (sai, không khớp)

Vậy đường phía dưới chính là đồ thị của , khớp với Cách 1.

3Cách 3. So sánh độ rộng - hẹp dựa theo trị tuyệt đối của hệ số

Định hướng. So sánh của hai hàm số: lớn hơn nhiều so với , nên đồ thị phải "hẹp" hơn (tăng/giảm nhanh hơn) đồ thị .


Đồ thị hẹp hơn (sát trục tung hơn) đồ thị
Quan sát Hình 6.7: đường phía dưới hẹp hơn hẳn đường phía trên

Vậy đường phía dưới (hẹp hơn) chính là đồ thị của , khớp với hai cách trên.

Nhận xét. Cách 1 nhanh nhất vì chỉ cần nhìn dấu của hệ số; Cách 2 dùng để kiểm chứng bằng số cụ thể khi còn phân vân.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần nhìn dấu của hệ số , không mất công đọc toạ độ hay so sánh độ rộng - hẹp.
Đáp số. Đường cong nằm phía dưới trục hoành trong Hình 6.7 là đồ thị của hàm số .
Sai lầm thường gặp. Nhầm rằng đường "nằm dưới" ứng với hệ số dương vì cảm tính "âm là nhỏ nên đồ thị thấp", không dựa vào dấu thực sự của biểu thức khi .
🚀 Mở rộng. Nếu có thêm đường thứ ba là đồ thị thì đường đó nằm ở đâu so với hai đường đã cho? (Cũng nằm dưới trục hoành như nhưng rộng hơn nhiều, vì .)
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 2, trang 9
Bài 16 · Bài 6.7★★★Trang 9Vận dụng đồ thị hàm số y=ax² vào bài toán thiết kế cổng vòm parabol
Bài 6.7 (trang 9). Một cổng vòm được thiết kế dạng parabol như Hình 6.8. Biết chiều rộng của chân cổng là m và chiều cao của cổng là m.
a) Tìm hệ số dựa vào các dữ kiện trên. Từ đó, tính độ dài đoạn biết cách điểm chính giữa cổng m.
b) Để vận chuyển hàng qua cổng, người ta dự định sử dụng một xe tải có chiều rộng m, chiều cao m. Hỏi xe tải này có thể đi qua được cổng vòm đó hay không?
-4-3-2-112345-4-3-2-112Mặt đấtABIHKO2 m4,5 mCổng vòm parabol y = ax² (AB = 6 m ; OI = 4,5 m)
Kiến thức cần nhớ
  • Chọn hệ trục toạ độ hợp lí (gốc tại đỉnh cổng) giúp mô tả cổng vòm bằng đúng dạng đã học.
  • Với , đồ thị nằm dưới trục hoành nên tung độ các điểm trên cổng đều mang dấu âm; độ cao thực tính từ mặt đất phải cộng thêm khoảng cách .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho chiều rộng chân cổng và chiều cao đỉnh cổng — dấu hiệu để chọn hệ trục toạ độ với gốc tại ĐỈNH cổng (điểm cao nhất), khi đó đối xứng nhau qua và cùng nằm trên mặt đất. Vì parabol mở xuống nên ; bẫy là quên đổi dấu khi tính độ cao thực từ mặt đất, và quên rằng bề rộng xe phải chia đôi để lấy khoảng cách tới trục đối xứng.
1Cách 1. Đặt hệ trục tại đỉnh cổng, tìm a từ toạ độ điểm B, rồi tính HK và kiểm tra xe tải

Định hướng. Đặt gốc tại đỉnh cổng, trục hướng xuống mặt đất là chiều âm. Vì nên . Thế toạ độ vào tìm ; điểm trên cổng ứng với cách m có hoành độ ; xe rộng m nên mép xe cách trục m.

thuộc đồ thị:

có hoành độ :
khoảng cách từ xuống mặt đất
Mép xe ở hoành độ : độ cao cổng tại đó là
(chiều cao xe nhỏ hơn khoảng hở) nên xe tải đi qua được

Vậy ; m; xe tải đi qua được cổng vòm.

2Cách 2. Tìm bề rộng tối đa lọt qua ứng với chiều cao xe, rồi so sánh ngược lại

Định hướng. Ở câu b), thay vì tính độ cao tại đúng mép xe, tìm xem ở độ cao bằng chiều cao xe (m) thì cổng rộng tối đa bao nhiêu, rồi so sánh với bề rộng xe.

Độ cao còn lại bằng m nghĩa là tung độ (từ đỉnh ) là , tức

Bề rộng tối đa ở độ cao m: m

Vậy (bề rộng tối đa lớn hơn bề rộng xe) nên xe tải đi qua được, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Dùng tỉ số bình phương để tính nhanh độ cao tại H

Định hướng. Không cần viết tường minh hệ số , dùng tỉ số bình phương giữa hoành độ của và hoành độ của để tính phần "hụt" độ cao tại so với đỉnh .


Phần hụt độ cao tại so với đỉnh:

Vậy m, khớp với Cách 1 mà không cần tính hệ số .

Nhận xét. Cách 2 phù hợp khi câu hỏi cho sẵn kích thước xe và cần tìm ngưỡng; Cách 3 nhanh gọn khi chỉ cần một giá trị độ cao cụ thể như .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho câu a) (cần cả hệ số để trình bày rõ ràng) và Cách 2 cho câu b) (so sánh trực tiếp bề rộng tối đa với bề rộng xe, trực quan hơn).
Đáp số. a) ; m  ·  b) Xe tải đi qua được (khoảng hở tại mép xe là m, lớn hơn chiều cao xe m)
Sai lầm thường gặp. Quên đổi dấu khi tính độ cao thực từ mặt đất, lấy luôn làm thay vì phải tính m; hoặc nhầm bề rộng xe m là khoảng cách từ trục đối xứng ra mép xe (thực ra mép xe chỉ cách trục m vì phải chia đôi bề rộng).
🚀 Mở rộng. Nếu xe tải cao m (rộng vẫn m) thì có qua được cổng không? (Độ cao cổng tại mép xe vẫn là m, nhỏ hơn m nên xe KHÔNG qua được — cho thấy giới hạn chiều cao của cổng vòm.)
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 2, trang 9