Chương VI. Hàm số y = ax² (a ≠ 0). Phương trình bậc hai một ẩn

Bài 19. Phương trình bậc hai một ẩn

SGK Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 2 · 23 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Mở đầu★★★Trang 10Bài toán thực tế đưa về phương trình bậc hai
Mở đầu (trang 10). Trên một mảnh đất hình chữ nhật có kích thước m m, người ta dự định làm một bể bơi có đường đi xung quanh (H.6.9). Hỏi bề rộng của đường đi là bao nhiêu để diện tích của bể bơi là m?
28 m16 mx (m)Bể bơiĐường đi
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước.
  • Phương trình bậc hai một ẩn có dạng với .
  • Với , nếu thì phương trình có hai nghiệm .
  • Nghiệm của bài toán thực tế phải được đối chiếu với điều kiện của ẩn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho diện tích của phần hình chữ nhật NẰM TRONG một hình chữ nhật lớn hơn, cách nhau một viền rộng bằng nhau — dấu hiệu quen thuộc của dạng lập phương trình bậc hai. Mỗi chiều bị viền ăn mất hai lần bề rộng nên kích thước bể là , từ đó tích hai kích thước bằng cho ngay phương trình bậc hai. Bẫy nằm ở chỗ chỉ trừ một lần và ở chỗ quên điều kiện nên giữ lại cả nghiệm vô lí.
1Cách 1. Lập phương trình bậc hai rồi dùng công thức nghiệm

Định hướng. Viết hai kích thước của bể theo , cho tích của chúng bằng rồi giải phương trình bậc hai nhận được.

Điều kiện:






;
(loại); (nhận)

Vậy bề rộng của đường đi là m.

2Cách 2. Tách nhân tử đưa phương trình về dạng tích

Định hướng. Phương trình nên tìm ngay hai số có tổng và tích , tách hạng tử giữa rồi đưa về tích hai nhân tử.

Điều kiện:






hoặc
(nhận) hoặc (loại)

Vậy bề rộng của đường đi là m.

3Cách 3. Đặt ẩn phụ ở giữa để dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương

Định hướng. Hai kích thước cách đều số , nên đặt thì tích của chúng thành hiệu hai bình phương, khỏi phải khai triển bậc hai.

Điều kiện:



Đặt :


hoặc
(nhận) hoặc (loại)

Vậy bề rộng của đường đi là m.

Nhận xét. Ba cách cho cùng một đáp số ; Cách 3 chỉ dùng hằng đẳng thức nên không phải tính , còn Cách 1 luôn dùng được kể cả khi hai kích thước không cách đều một số đẹp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 vì chỉ ba dòng biến đổi, không phải nhớ công thức nghiệm và hầu như không sai dấu; Cách 1 an toàn nhưng dài hơn.
Đáp số. Bề rộng của đường đi là m.
Sai lầm thường gặp. Lấy kích thước bể là (chỉ trừ một lần bề rộng đường) nên ra phương trình và đáp số sai. Một lỗi nữa là giải đúng ra nhưng quên điều kiện nên trả lời cả , trong khi là vô lí.
🚀 Mở rộng. Vẫn cách làm này, nếu diện tích bể bơi là thì là nghiệm nhỏ của ; thử tìm lớn nhất để bài toán còn có nghiệm với .
Bài 2 · HĐ1Trang 10Biểu diễn kích thước theo ẩn
HĐ1 (trang 10). Gọi (m) là bề rộng của mặt đường (). Tính chiều dài và chiều rộng của bể bơi theo .
28 − 2x16 − 2xxxBể bơi
Kiến thức cần nhớ
  • Đoạn thẳng bị cắt bớt ở hai đầu, mỗi đầu một đoạn , thì còn lại chiều dài ban đầu trừ .
  • Điều kiện của ẩn phải bảo đảm các kích thước còn lại đều dương.
🧠 Phân tích tư duy
Bể bơi và mảnh đất là hai hình chữ nhật đồng tâm, cách nhau một viền rộng ở cả bốn phía — dấu hiệu cho thấy mỗi chiều bị hụt đúng hai lần . Nên đi theo hướng trừ trực tiếp trên từng chiều thay vì tính chu vi hay diện tích. Bẫy của đề là chỉ nhìn thấy một mũi tên ở mép trái nên chỉ trừ một lần .
1Cách 1. Trừ trực tiếp hai phần đường đi ở hai đầu mỗi chiều

Định hướng. Theo mỗi chiều, đường đi chiếm hai dải rộng ở hai đầu nên chiều đó của bể hụt đi .

Chiều dài bể: (m)
Chiều rộng bể: (m)

Vậy bể bơi có chiều dài (m) và chiều rộng (m).

2Cách 2. Xác định toạ độ hai mép bể trên mỗi chiều

Định hướng. Đặt mốc ở mép trái của mảnh đất, hai mép của bể nằm ở vị trí ; hiệu hai vị trí đó chính là chiều dài bể.

Mép trái bể ở vị trí , mép phải bể ở vị trí
Chiều dài bể: (m)
Mép dưới bể ở vị trí , mép trên bể ở vị trí
Chiều rộng bể: (m)

Vậy bể bơi có chiều dài (m) và chiều rộng (m).

3Cách 3. Thử với một bề rộng cụ thể rồi khái quát

Định hướng. Lấy vài giá trị cụ thể của , đo trên hình rồi so sánh để đọc ra quy luật chung.

: chiều dài ; chiều rộng
: chiều dài ; chiều rộng
: chiều dài ; chiều rộng
Với bất kì: chiều dài ; chiều rộng

Vậy bể bơi có chiều dài (m) và chiều rộng (m).

Nhận xét. Điều kiện giải ra đúng , khớp với giả thiết mà đề đã cho sẵn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ một dòng là xong; Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra lại khi sợ nhầm giữa .
Đáp số. Chiều dài bể bơi là (m), chiều rộng bể bơi là (m).
Sai lầm thường gặp. Viết chiều dài là và chiều rộng là vì chỉ thấy một mũi tên vẽ ở mép trái hình; kiểm tra với thì bể sẽ dài m trong khi thực tế phần đường đi đã chiếm m nên chiều dài chỉ còn m.
🚀 Mở rộng. Nếu đường đi chỉ chạy dọc hai cạnh dài (không bao quanh) thì chiều rộng bể là nhưng chiều dài vẫn là — hãy so sánh hai tình huống để thấy vai trò của cụm từ ''xung quanh''.
Bài 3 · HĐ2Trang 10Rút gọn biểu thức bậc hai theo ẩn
HĐ2 (trang 10). Dựa vào kết quả HĐ1, tính diện tích của bể bơi theo .
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật bằng tích chiều dài và chiều rộng.
  • .
  • Đa thức một biến nên viết theo luỹ thừa giảm dần của biến.
🧠 Phân tích tư duy
Đã có hai kích thước ở HĐ1, diện tích chỉ còn là tích của chúng — dấu hiệu của bài nhân hai đa thức bậc nhất. Nên nhân trực tiếp rồi thu gọn theo bậc giảm dần để bước sau dễ nhận ra phương trình bậc hai. Bẫy là quên nhân chéo đủ bốn tích khi khai triển.
1Cách 1. Nhân trực tiếp hai kích thước rồi thu gọn

Định hướng. Lấy tích hai kết quả của HĐ1 rồi khai triển đủ bốn tích, thu gọn theo bậc giảm dần.




Vậy diện tích bể bơi là (m).

2Cách 2. Đặt nhân tử ra ngoài trước khi nhân

Định hướng. Cả hai kích thước đều chia hết cho , đưa ra ngoài thì chỉ còn phải nhân hai nhị thức có hệ số , ít sai hơn.






Vậy diện tích bể bơi là (m).

3Cách 3. Lấy diện tích mảnh đất trừ diện tích đường đi

Định hướng. Đường đi gồm hai dải ngang dài rộng và hai dải dọc dài rộng ; lấy diện tích mảnh đất trừ đi là ra diện tích bể, khỏi nhân hai nhị thức.






Vậy diện tích bể bơi là (m).

Nhận xét. Ba cách cho cùng một đa thức; Cách 3 còn cho luôn diện tích phần đường đi là (m), dùng được cho những câu hỏi khác của cùng hình vẽ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì sau khi đặt ra ngoài chỉ còn nhân hai nhị thức hệ số , rất khó sai dấu; Cách 3 hay nhưng phải cẩn thận không tính trùng bốn góc.
Đáp số. (m), hay .
Sai lầm thường gặp. Ở Cách 3, tính diện tích đường đi thành vì lấy cả hai dải dọc dài — như vậy bốn ô vuông ở góc bị tính hai lần, thừa mất .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, mảnh đất với viền rộng cho diện tích phần trong là — hãy kiểm lại công thức này với , .
Bài 4 · HĐ3★★Trang 10Lập phương trình bậc hai từ điều kiện về diện tích
HĐ3 (trang 10). Sử dụng giả thiết và kết quả HĐ2, hãy viết phương trình để tìm .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn lập phương trình, cho biểu thức tính được bằng giá trị mà đề cho.
  • Phương trình bậc hai một ẩn có dạng với .
  • Chia cả hai vế cho một số khác ta được phương trình tương đương.
🧠 Phân tích tư duy
Giả thiết cho diện tích bể bơi bằng m, còn HĐ2 đã viết diện tích đó theo — dấu hiệu để cho hai biểu thức bằng nhau và thu được một phương trình. Nên chuyển hết về một vế rồi chia cho hệ số chung để phương trình gọn nhất. Bẫy là dừng lại ở dạng chưa thu gọn và tưởng rằng đó không phải phương trình bậc hai.
1Cách 1. Cho biểu thức diện tích ở HĐ2 bằng 288

Định hướng. Lấy kết quả HĐ2 đặt bằng rồi chuyển vế, cuối cùng chia hai vế cho .




Vậy phương trình cần tìm là (tương đương ).

2Cách 2. Dùng dạng tích của diện tích rồi rút gọn

Định hướng. Giữ diện tích ở dạng , chia ngay hai vế cho rồi mới khai triển nên các số phải tính đều nhỏ.





Vậy phương trình cần tìm là .

3Cách 3. Lập phương trình theo diện tích phần đường đi

Định hướng. Bể rộng m thì đường đi chiếm m; cho biểu thức diện tích đường đi ở HĐ2 bằng cũng ra đúng phương trình đó.





Vậy phương trình cần tìm là .

Nhận xét. Ba cách đều dẫn về — đây là phương trình bậc hai một ẩn với , , .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chia cho ngay từ đầu nên chỉ phải nhân với các số hai chữ số, nhanh và sạch hơn Cách 1.
Đáp số. , hay gọn hơn .
Sai lầm thường gặp. Chuyển sang vế trái mà không đổi dấu, viết thành ; khi đó nên kết luận nhầm là bài toán vô nghiệm.
🚀 Mở rộng. Vẫn cách làm này, nếu diện tích bể là thì phương trình là — hãy xét xem nhận giá trị nào thì phương trình có nghiệm thoả mãn .
Bài 5 · Luyện tập 1Trang 11Nhận biết phương trình bậc hai một ẩn và chỉ ra hệ số , ,
Luyện tập 1 (trang 11). Trong các phương trình sau, những phương trình nào là phương trình bậc hai ẩn ? Chỉ rõ các hệ số , , của mỗi phương trình đó.
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Phương trình bậc hai một ẩn có dạng , trong đó , , là số cho trước và .
  • Hệ số vắng mặt trong phương trình được hiểu là bằng .
  • Phương trình có ẩn ở mẫu không phải là phương trình bậc hai.
🧠 Phân tích tư duy
Bài yêu cầu đối chiếu với định nghĩa () — dấu hiệu là phải kiểm hai điều: vế trái có phải đa thức bậc hai của không, và hệ số của có khác không. Nên viết mỗi phương trình về đúng dạng chuẩn rồi đọc hệ số, hệ số nào vắng mặt thì bằng . Bẫy nằm ở ý c): tử thức đúng là tam thức bậc hai nhưng có ẩn dưới mẫu nên đó là phương trình chứa ẩn ở mẫu, không phải phương trình bậc hai.
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp với dạng chuẩn

Định hướng. Viết lại từng phương trình dưới dạng rồi đọc thẳng ba hệ số.

a) nên , ,
b) nên , ,
c) vế trái là phân thức có ẩn ở mẫu, không viết được thành
d) nên , ,

Vậy các phương trình a), b), d) là phương trình bậc hai; phương trình c) không phải.

2Cách 2. Xét tập xác định rồi mới xét bậc

Định hướng. Phương trình bậc hai xác định với mọi ; nên loại trước những phương trình có điều kiện của ẩn, sau đó mới xét bậc của vế trái.

a), b), d) xác định với mọi , vế trái là đa thức bậc
c) xác định khi , vế trái là phân thức bậc ở mẫu
a) , ,
b) , ,
d) , ,

Vậy a), b), d) là phương trình bậc hai ẩn ; c) không phải.

3Cách 3. Thử biến đổi tương đương phương trình c) để thấy rõ sự khác nhau

Định hướng. Nhân hai vế của c) với sẽ ra một tam thức bậc hai, nhưng phép nhân đó chỉ đúng khi nên hai phương trình chỉ tương đương trên tập , tức bản thân c) vẫn không phải phương trình bậc hai.

c) Điều kiện:

với

c) vô nghiệm, đồng thời không có dạng
a) , , ; b) , , ; d) , ,

Vậy chỉ a), b), d) là phương trình bậc hai ẩn với các hệ số nêu trên.

Nhận xét. Ý d) tuy có nhưng vẫn là phương trình bậc hai vì chỉ đòi hỏi ; đừng nhầm ''khuyết hệ số'' với ''không phải bậc hai''.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần viết thêm các hạng tử khuyết rồi đọc hệ số; Cách 3 chỉ nên dùng khi cần giải thích vì sao ý c) bị loại.
Đáp số. a) là phương trình bậc hai, , , · b) là phương trình bậc hai, , , · c) không phải phương trình bậc hai · d) là phương trình bậc hai, , , .
Sai lầm thường gặp. Thấy tử thức của c) là nên vội kết luận c) là phương trình bậc hai với , , ; thực ra vế trái là phân thức có ẩn ở mẫu, chỉ xác định khi nên không có dạng .
🚀 Mở rộng. Cùng dạng nhưng khó hơn: với giá trị nào của thì là phương trình bậc hai ẩn ?
Bài 6 · Tranh luận★★Trang 11Phản biện một khẳng định về phương trình bậc hai có tham số
Tranh luận (trang 11). Bạn Pi nói: ''Phương trình (ẩn ) ( là một số cho trước) là một phương trình bậc hai với , , .'' Ý kiến của em thế nào?
Kiến thức cần nhớ
  • Phương trình chỉ là phương trình bậc hai khi .
  • Muốn bác bỏ một khẳng định tổng quát, chỉ cần chỉ ra một phản ví dụ.
  • Phương trình bậc nhất với có đúng một nghiệm .
🧠 Phân tích tư duy
Khẳng định của bạn Pi bỏ qua đúng một chữ trong định nghĩa: hệ số phải KHÁC — dấu hiệu của dạng bài ''thiếu điều kiện tham số''. Hướng an toàn nhất là chia trường hợp theo , vì chỉ cần một trường hợp phản lại là khẳng định đã sai. Bẫy là thấy dạng viết giống hệt nên gật đầu ngay mà quên kiểm tra .
1Cách 1. Đối chiếu với định nghĩa để chỉ ra chỗ thiếu

Định hướng. Định nghĩa đòi hỏi hệ số của khác , mà chỉ được nói là ''một số cho trước''.

Hệ số của
Định nghĩa đòi hỏi
Đề chỉ cho '' là một số cho trước'', không loại trừ

Vậy ý kiến của bạn Pi chưa đúng; phải bổ sung điều kiện .

2Cách 2. Đưa ra phản ví dụ

Định hướng. Chọn đúng một giá trị của làm khẳng định sai là đủ để bác bỏ.

Với :


Đây là phương trình bậc nhất, có đúng một nghiệm

Vậy với phương trình đã cho không phải phương trình bậc hai, nên khẳng định của bạn Pi là sai.

3Cách 3. Chia trường hợp theo để phát biểu lại cho đúng

Định hướng. Xét đủ hai khả năng của rồi phát biểu lại khẳng định dưới dạng có điều kiện.

: phương trình thành , là phương trình bậc nhất,
: phương trình là bậc hai với , ,

Vậy phát biểu đúng phải là: ''Với thì là phương trình bậc hai với , , ''.

Nhận xét. Từ còn đọc thêm được: khi phương trình có hai nghiệm phân biệt, khi có nghiệm kép, khi vô nghiệm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì một phản ví dụ là đủ bác bỏ, viết ba dòng là xong; Cách 3 dùng khi đề yêu cầu biện luận đầy đủ.
Đáp số. Ý kiến của bạn Pi chưa đúng: phải có thêm điều kiện ; khi phương trình trở thành là phương trình bậc nhất.
Sai lầm thường gặp. Thấy phương trình viết đúng khuôn nên khẳng định luôn là phương trình bậc hai mà quên kiểm tra ; cùng lỗi này sẽ dẫn tới việc tính cho trường hợp và kết luận sai về số nghiệm.
🚀 Mở rộng. Cùng kiểu lập luận: tìm để là phương trình bậc hai — đáp số phụ thuộc vào việc loại bỏ mấy giá trị của ?
Bài 7 · Luyện tập 2Trang 12Giải phương trình bậc hai khuyết hệ số tự do ()
Luyện tập 2 (trang 12). Giải các phương trình sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu thì hoặc .
  • Phương trình luôn có một nghiệm và một nghiệm .
  • Với , nếu thì .
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai phương trình đều không có hạng tử tự do — dấu hiệu của phương trình bậc hai khuyết , luôn đưa được về dạng tích nhờ đặt làm nhân tử chung. Hướng đặt nhân tử chung ngắn hơn hẳn công thức nghiệm vì không phải tính . Bẫy là chia cả hai vế cho ngay từ đầu, làm mất nghiệm .
1Cách 1. Đặt nhân tử chung đưa về phương trình tích

Định hướng. Hai hạng tử đều chứa nên đặt ra ngoài, phương trình thành tích bằng .

a)

hoặc
hoặc
b)

hoặc
hoặc

Vậy a) , ; b) , .

2Cách 2. Dùng công thức nghiệm với

Định hướng. Khi thì là số chính phương nên , công thức nghiệm cho ngay hai nghiệm.

a) , ,


;
b) , ,


;

Vậy a) , ; b) , .

3Cách 3. Xét riêng rồi chia hai vế cho

Định hướng. Thử thấy thoả mãn, sau đó chỉ còn xét và được phép chia hai vế cho để về phương trình bậc nhất.

a) : (thoả mãn)
:

b) : (thoả mãn)
:

Vậy a) , ; b) , .

Nhận xét. Ba cách cho cùng kết quả; Cách 3 chỉ an toàn khi đã tách riêng trường hợp trước, nếu chia ngay thì mất một nghiệm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ hai dòng, không phải nhớ công thức nghiệm và không có nguy cơ mất nghiệm như Cách 3.
Đáp số. a) , · b) ,
Sai lầm thường gặp. Chia ngay hai vế của cho để được rồi chỉ trả lời ; phép chia đó chỉ hợp lệ khi nên đã đánh mất nghiệm .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, phương trình với luôn có đúng hai nghiệm khi ; hãy xét xem khi thì còn mấy nghiệm.
Bài 8 · Luyện tập 3Trang 12Giải phương trình bậc hai dạng khuyết hệ số bậc nhất và dạng bình phương
Luyện tập 3 (trang 12). Giải các phương trình sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Nếu với thì hoặc .
  • Nếu thì hoặc .
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) không có hạng tử chứa bậc nhất còn ý b) vế trái đã là một bình phương — dấu hiệu của hai dạng đặc biệt giải được bằng hằng đẳng thức mà không cần công thức nghiệm. Nên khai căn hoặc tách thành hiệu hai bình phương vì cả hai đường đều ngắn hơn tính . Bẫy là chỉ lấy một nghiệm dương khi khai căn, quên nghiệm đối của nó.
1Cách 1. Khai căn hai vế

Định hướng. Đưa mỗi phương trình về dạng ''một bình phương bằng một số không âm'' rồi khai căn, nhớ lấy đủ hai dấu.

a)

hoặc
b)
hoặc
hoặc

Vậy a) , ; b) , .

2Cách 2. Tách nhân tử bằng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương

Định hướng. Chuyển hết về một vế rồi viết thành hiệu hai bình phương, phương trình tích cho ngay hai nghiệm.

a)


hoặc
hoặc
b)


hoặc
hoặc

Vậy a) , ; b) , .

3Cách 3. Khai triển rồi dùng công thức nghiệm

Định hướng. Đưa cả hai phương trình về dạng chuẩn rồi dùng công thức nghiệm để kiểm chứng kết quả ở hai cách trên.

a) , ,


;
b)




;

Vậy a) , ; b) , .

Nhận xét. Ba cách cho cùng nghiệm; với dạng khuyết hoặc dạng đã là bình phương thì Cách 1 và Cách 2 nhanh hơn hẳn Cách 3.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho cả hai ý: mỗi ý chỉ hai dòng, chỉ cần nhớ lấy đủ hai dấu khi khai căn.
Đáp số. a) , · b) ,
Sai lầm thường gặp. Từ viết ngay và bỏ mất ; thử lại thấy nên đúng là nghiệm. Cùng lỗi ấy ở ý b) sẽ mất nghiệm .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, phương trình có hai nghiệm khi , có nghiệm kép khi và vô nghiệm khi .
Bài 9 · Luyện tập 4★★Trang 13Giải phương trình bậc hai bằng cách hoàn thành bình phương
Luyện tập 4 (trang 13). Cho phương trình . Hãy cộng vào cả hai vế của phương trình với cùng một số thích hợp để được một phương trình mà vế trái có thể biến đổi thành một bình phương. Từ đó, hãy giải phương trình đã cho.
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Muốn thành bình phương, cộng thêm .
  • Nếu với thì hoặc .
🧠 Phân tích tư duy
Vế trái thiếu đúng một số hạng để thành bình phương của — dấu hiệu của kĩ thuật hoàn thành bình phương: lấy nửa hệ số của rồi bình phương lên. Hướng này giúp đưa phương trình về dạng đã biết giải ở Luyện tập 3. Bẫy là cộng vào vế trái mà quên cộng vào vế phải.
1Cách 1. Hoàn thành bình phương rồi khai căn

Định hướng. Nửa hệ số của , bình phương lên được ; cộng vào hai vế thì vế trái thành .




hoặc
hoặc

Vậy phương trình có hai nghiệm , .

2Cách 2. Tách nhân tử bằng hiệu hai bình phương

Định hướng. Sau khi có , chuyển sang vế trái để được hiệu hai bình phương rồi đưa về phương trình tích.





hoặc
hoặc

Vậy phương trình có hai nghiệm , .

3Cách 3. Dùng công thức nghiệm thu gọn

Định hướng. Chuyển về dạng chuẩn, hệ số chẵn nên dùng cho số nhỏ hơn.


, ,


;

Vậy phương trình có hai nghiệm , .

Nhận xét. Ba cách cho cùng nghiệm; hằng đẳng thức ở Cách 2 chỉ tách được vì , còn khi vế phải âm thì phương trình vô nghiệm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 vì chẵn nên chỉ còn một phép tính; Cách 1 là cách đề yêu cầu và nên trình bày khi câu hỏi nói rõ ''cộng vào hai vế''.
Đáp số. Cộng vào hai vế; ; , .
Sai lầm thường gặp. Chỉ cộng vào vế trái, viết rồi ra ; thay vào đề thì nên sai. Phải cộng cùng một số vào CẢ HAI vế.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật, luôn đưa được về — đây chính là con đường dẫn tới công thức nghiệm tổng quát.
Bài 10 · HĐ4★★★Trang 13Xây dựng công thức nghiệm qua ví dụ
HĐ4 (trang 13). Thực hiện lần lượt các bước sau để giải phương trình .
a) Chuyển hạng tử tự do sang vế phải.
b) Chia cả hai vế của phương trình cho hệ số của .
c) Thêm vào hai vế của phương trình nhận được ở câu b với cùng một số để vế trái có thể biến đổi thành một bình phương. Từ đó tìm nghiệm .
Kiến thức cần nhớ
  • Chia hai vế cho một số khác ta được phương trình tương đương.
  • Muốn thành bình phương, cộng thêm .
  • Với , ; nếu thì .
🧠 Phân tích tư duy
Đề dẫn dắt đúng ba thao tác dựng nên công thức nghiệm: tách hạng tử tự do, chuẩn hoá hệ số về , rồi hoàn thành bình phương — dấu hiệu của bài xây dựng công thức chứ không phải bài tính nhanh. Nên bám sát ba bước mà đề yêu cầu để thấy rõ nguồn gốc của . Bẫy là quên chia cả hạng tử tự do ở vế phải cho khi chuẩn hoá.
1Cách 1. Làm đúng ba bước mà đề hướng dẫn

Định hướng. Chuyển sang vế phải, chia hai vế cho , rồi cộng vào hai vế để vế trái thành .






hoặc
hoặc

Vậy phương trình có hai nghiệm , .

2Cách 2. Hoàn thành bình phương mà giữ nguyên hệ số

Định hướng. Đặt làm nhân tử chung cho hai hạng tử đầu rồi hoàn thành bình phương bên trong ngoặc, khỏi phải làm việc với phân số ngay từ đầu.







hoặc

Vậy , .

3Cách 3. Dùng công thức nghiệm thu gọn để đối chiếu

Định hướng. Hệ số chẵn nên ; công thức nghiệm thu gọn cho kết quả trong hai dòng để kiểm chứng hai cách trên.

, ,


;

Vậy , .

Nhận xét. Ba cách cho cùng nghiệm; chính đường đi của Cách 1 khi làm với tổng quát sẽ sinh ra biệt thức .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 vì chẵn nên chỉ hai phép tính; Cách 1 phải trình bày khi đề yêu cầu đúng ba bước xây dựng công thức.
Đáp số. ,
Sai lầm thường gặp. Ở bước chia cho chỉ chia hai hạng tử chứa , viết thay vì ; khi đó ra và nghiệm , , thay vào đề thấy nên sai.
🚀 Mở rộng. Làm lại đúng ba bước này với tổng quát sẽ được — công thức nghiệm ra đời từ đây.
Bài 11 · Luyện tập 5★★Trang 14Giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm, xét đủ ba trường hợp của
Luyện tập 5 (trang 14). Áp dụng công thức nghiệm, giải các phương trình sau:
a) ;
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • ; cho hai nghiệm phân biệt, cho nghiệm kép , thì vô nghiệm.
  • .
  • Một bình phương luôn không âm nên tổng của nó với một số dương luôn dương.
🧠 Phân tích tư duy
Ba ý được chọn để rơi vào đúng ba trường hợp , — dấu hiệu là phải tính trước rồi mới kết luận, không vội viết công thức nghiệm. Ý b) và ý c) còn nhận ra ngay bằng hằng đẳng thức nên kiểm tra lại rất nhanh. Bẫy là ở ý c) vẫn cắm đầu viết âm.
1Cách 1. Tính biệt thức rồi áp dụng công thức nghiệm

Định hướng. Với mỗi ý, đọc , , , tính rồi kết luận theo dấu của .

a) , ,

;
b) , ,


c) , ,

Vậy a) , ; b) nghiệm kép ; c) phương trình vô nghiệm.

2Cách 2. Tách nhân tử hoặc dùng hằng đẳng thức

Định hướng. Ý b) vế trái đúng là bình phương của ; ý c) đưa về một bình phương cộng số dương nên thấy ngay vô nghiệm; ý a) không chính phương nên chỉ tách được sau khi biết hai nghiệm.

b)



c)


nên vế trái
a)

Vậy b) nghiệm kép ; c) vô nghiệm; a) hai nghiệm .

3Cách 3. Hoàn thành bình phương cho cả ba ý

Định hướng. Đưa mỗi vế trái về dạng ''một bình phương bằng một số'', dấu của số đó quyết định luôn số nghiệm.

a)




b) nên
c) nên vô nghiệm

Vậy a) ; b) ; c) vô nghiệm.

Nhận xét. Ba cách cho cùng kết quả; dấu của chính là dấu của số ở vế phải sau khi hoàn thành bình phương.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì công thức nghiệm dùng được cho cả ba ý; riêng ý b) nên liếc thấy để viết ngay nghiệm kép, tiết kiệm một phép tính .
Đáp số. a) , · b) nghiệm kép · c) vô nghiệm
Sai lầm thường gặp. Ở ý c) tính được nhưng vẫn viết ; căn bậc hai của số âm không tồn tại trong tập số thực nên phải kết luận phương trình vô nghiệm.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, hãy tìm để có nghiệm — điều kiện chính là .
Bài 12 · Thử thách nhỏ★★★Trang 14Xét số nghiệm của phương trình bậc hai theo dấu của tích
Thử thách nhỏ (trang 14). Có thể nói gì về nghiệm của phương trình bậc hai nếu trái dấu?
Kiến thức cần nhớ
  • trái dấu nghĩa là .
  • ; thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.
  • Bình phương của một số thực luôn không âm.
🧠 Phân tích tư duy
Giả thiết chỉ nói về DẤU của chứ không cho số cụ thể — dấu hiệu phải làm việc với biệt thức ở dạng chữ. Hướng ngắn nhất là nhận ra kéo theo , cộng với là đủ kết luận . Bẫy là quên rằng có thể bằng và tưởng phải giả thiết thêm về .
1Cách 1. Xét dấu trực tiếp của biệt thức

Định hướng. Tách thành tổng của không âm và dương.

, trái dấu nên


Vậy khi trái dấu, phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.

2Cách 2. Hoàn thành bình phương để thấy vế phải dương

Định hướng. Đưa phương trình về dạng ''một bình phương bằng một số'', số đó dương thì có ngay hai nghiệm.





nên

Vậy vế phải dương nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

3Cách 3. Tách thành tích hai nhân tử để thấy hai nghiệm trái dấu

Định hướng. Từ dạng bình phương ở Cách 2, viết thành hiệu hai bình phương rồi tách nhân tử; nhân tích hai nghiệm lại sẽ lộ thêm một tính chất nữa.

Đặt


;

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt và hai nghiệm đó trái dấu nhau.

Nhận xét. Cả ba cách đều chỉ dùng giả thiết , không cần biết gì về — kể cả kết luận vẫn đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ bốn dòng xét dấu là xong; Cách 3 dùng khi câu hỏi đòi hỏi thêm dấu của hai nghiệm.
Đáp số. Khi trái dấu thì , nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt (hơn nữa hai nghiệm trái dấu nhau).
Sai lầm thường gặp. Cho rằng phải có thêm mới kết luận được; thử với , , thì vẫn có hai nghiệm , nên giả thiết về là thừa.
🚀 Mở rộng. Cùng lập luận: nếu CÙNG dấu thì chưa kết luận được gì — hãy chỉ ra một phương trình có hai nghiệm và một phương trình vô nghiệm trong trường hợp đó.
Bài 13 · Luyện tập 6★★Trang 15Giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm thu gọn
Luyện tập 6 (trang 15). Xác định , , rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Khi thì .
  • Với , tách bằng cách tìm hai số có tích và tổng .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Hệ số của ở cả hai ý đều chia hết cho () — dấu hiệu để dùng công thức nghiệm thu gọn, các con số sẽ nhỏ hơn hẳn. Hướng cho đều là số chính phương nên nghiệm rất đẹp. Bẫy là quên chia đôi hệ số khi lấy , hoặc lấy đúng nhưng vẫn chia cho ở mẫu.
1Cách 1. Dùng công thức nghiệm thu gọn

Định hướng. Lấy bằng nửa hệ số của rồi tính , mẫu số của nghiệm là chứ không phải .

a) , ,


;
b) , ,


;

Vậy a) , ; b) , .

2Cách 2. Tách nhân tử đưa về phương trình tích

Định hướng. Ý a) có , cần hai số tích tổng ; ý b) vế trái chỉ thiếu để thành bình phương của .

a)



hoặc
hoặc
b)



hoặc

Vậy a) , ; b) , .

3Cách 3. Dùng công thức nghiệm đầy đủ để đối chiếu

Định hướng. Tính với hệ số gốc; kết quả phải trùng với hai cách trên, đây là phép thử lại nhanh nhất.

a) , ,


;
b) , ,


;

Vậy a) , ; b) , .

Nhận xét. Luôn có ; ở ý a) đúng là , ở ý b) là .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đề yêu cầu công thức thu gọn và các số nhỏ hơn bốn lần; nếu quên công thức thu gọn thì Cách 2 vẫn cho nghiệm rất nhanh ở ý a).
Đáp số. a) , , , ; , · b) , , , ; ,
Sai lầm thường gặp. Lấy đúng nhưng vẫn viết ; mẫu của công thức thu gọn là chứ không phải , viết nhầm sẽ ra và thay vào đề thấy không thoả mãn.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, mọi phương trình có chẵn đều nên dùng ; hãy thử lại để thấy nhỏ hơn đúng bốn lần.
Bài 14 · Vận dụng★★★Trang 15Vận dụng phương trình bậc hai giải bài toán thực tế về diện tích
Vận dụng (trang 15). Giải bài toán trong tình huống mở đầu: Trên một mảnh đất hình chữ nhật có kích thước m m, người ta dự định làm một bể bơi có đường đi xung quanh. Hỏi bề rộng của đường đi là bao nhiêu để diện tích của bể bơi là m?
Kiến thức cần nhớ
  • Kích thước bể bơi theo bề rộng đường đi: .
  • Công thức nghiệm thu gọn: khi thì .
  • Nghiệm của bài toán thực tế phải thoả mãn điều kiện của ẩn.
🧠 Phân tích tư duy
Ba hoạt động HĐ1, HĐ2, HĐ3 đã dựng sẵn phương trình — dấu hiệu để chỉ còn phải giải phương trình rồi đối chiếu điều kiện. Nên dùng công thức nghiệm thu gọn vì chẵn, hoặc nhẩm ngay hai số có tổng và tích . Bẫy lớn nhất của bài thực tế là trả lời cả hai nghiệm mà không kiểm tra .
1Cách 1. Giải phương trình lập ở HĐ3 bằng công thức nghiệm thu gọn

Định hướng. Phương trình chẵn nên dùng , sau đó loại nghiệm không thoả mãn .

Điều kiện:


, ,


;
(loại); (nhận)

Vậy bề rộng của đường đi là m.

2Cách 2. Nhẩm hai số có tổng 22 và tích 40 rồi tách nhân tử

Định hướng. Với , hai số cần tìm để tách hạng tử giữa có tổng và tích , đó là .

Điều kiện:




hoặc
(nhận) hoặc (loại)
Kích thước bể: (m) và (m)
(m)

Vậy bề rộng của đường đi là m.

3Cách 3. Phân tích 288 thành tích hai kích thước rồi đối chiếu

Định hướng. Hai kích thước của bể hơn kém nhau đúng m và có tích ; liệt kê các cặp ước của hơn kém nhau là ra ngay.


với


(khớp)

Vậy bề rộng của đường đi là m.

Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng được vì tách ra được cặp ước đẹp ; gặp số liệu lẻ thì phải quay về Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì nhẩm được ngay cặp , ba dòng là xong; Cách 1 dùng khi các hệ số không nhẩm được.
Đáp số. Bề rộng của đường đi là m (khi đó bể bơi có kích thước m m).
Sai lầm thường gặp. Giải ra rồi trả lời cả hai; với thì chiều rộng bể là m, vô lí, nên phải loại theo điều kiện .
🚀 Mở rộng. Vẫn cách làm này, hãy tìm bề rộng đường đi để diện tích bể bơi bằng đúng nửa diện tích mảnh đất, tức m.
Bài 15 · Luyện tập 7★★Trang 16Tìm nghiệm phương trình bậc hai bằng máy tính cầm tay và kiểm chứng bằng
Luyện tập 7 (trang 16). Sử dụng máy tính cầm tay, tìm nghiệm của các phương trình sau:
a) ;
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • ; cho nghiệm kép , thì phương trình vô nghiệm.
  • .
  • Máy tính cầm tay hiện kết quả chứa chữ nghĩa là phương trình vô nghiệm trên tập số thực.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho dùng máy tính nhưng ba ý lại rơi đúng vào hai trường hợp nghiệm kép và vô nghiệm — dấu hiệu là phải biết đọc kết quả trên màn hình chứ không chỉ chép số. Nên tính bằng tay trước để biết phải chờ máy hiện cái gì, rồi mới bấm máy đối chiếu. Bẫy ở ý b) là máy hiện kết quả có chữ , đó là dấu hiệu phương trình vô nghiệm trong tập số thực.
1Cách 1. Tính biệt thức rồi kết luận

Định hướng. Tính cho từng ý, dấu của cho biết ngay phải viết nghiệm kép, hai nghiệm hay kết luận vô nghiệm.

a) , ,


b) , ,

c) , ,

Vậy a) nghiệm kép ; b) vô nghiệm; c) nghiệm kép .

2Cách 2. Đưa vế trái về bình phương hoặc tổng luôn dương

Định hướng. Ý a) và ý c) vế trái là bình phương đúng, ý b) đưa được về một bình phương cộng số dương nên thấy ngay vô nghiệm.

a)



c)


b)

Vậy a) ; c) ; b) vô nghiệm.

3Cách 3. Bấm máy tính cầm tay để đối chiếu

Định hướng. Chuyển máy về chế độ giải phương trình bậc hai, nhập lần lượt ba hệ số rồi đọc màn hình; kết quả phải khớp với hai cách trên.

a) nhập ; ; — màn hình hiện một giá trị
(khớp)
b) nhập ; ; — màn hình hiện kết quả có chữ
c) nhập ; ; — màn hình hiện một giá trị
(khớp)

Vậy a) nghiệm kép ; b) vô nghiệm; c) nghiệm kép .

Nhận xét. Máy chỉ hiện một giá trị (không có , ) chính là dấu hiệu của nghiệm kép; máy hiện chữ là dấu hiệu vô nghiệm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 để có lời giải đầy đủ, rồi dùng Cách 3 bấm máy kiểm tra lại trong mười giây; Cách 2 nhanh nhất khi nhìn ra ngay bình phương đúng.
Đáp số. a) nghiệm kép · b) vô nghiệm · c) nghiệm kép
Sai lầm thường gặp. Ở ý b) thấy máy hiện nên chép luôn thành nghiệm; kết quả có chữ nghĩa là không có nghiệm thực, phải kết luận phương trình vô nghiệm.
🚀 Mở rộng. Cùng cách kiểm tra, hãy tìm để có nghiệm kép — điều kiện chính là .
Bài 16 · Bài 6.8Trang 16Đưa phương trình về dạng chuẩn
Bài 6.8 (trang 16). Đưa các phương trình sau về dạng và xác định các hệ số , , của phương trình đó.
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia thì phải đổi dấu hạng tử đó.
  • .
  • Phương trình bậc hai viết ở dạng chuẩn với .
🧠 Phân tích tư duy
Hai vế đều chứa nên phương trình chưa ở dạng chuẩn — dấu hiệu phải chuyển hết sang một vế rồi thu gọn theo bậc giảm dần. Hướng chuyển vế trực tiếp là an toàn nhất, riêng ý b) còn có thể dùng hiệu hai bình phương cho gọn. Bẫy là chuyển vế mà quên đổi dấu toàn bộ các hạng tử của vế kia.
1Cách 1. Chuyển toàn bộ sang vế trái rồi thu gọn

Định hướng. Khai triển nếu cần, chuyển hết các hạng tử của vế phải sang vế trái kèm đổi dấu, rồi gộp theo từng bậc.

a)


, ,
b)



, ,

Vậy a) với , , ; b) với , , .

2Cách 2. Dùng hiệu hai bình phương cho ý b) và nhóm theo bậc cho ý a)

Định hướng. Ở ý b), là hiệu hai bình phương nên tách được thành tích ngay, khỏi phải khai triển. Ở ý a), gộp riêng các hạng tử cùng bậc của hai vế.

b)




a)

Vậy a) (, , ); b) (, , ).

3Cách 3. Thử ba giá trị của để đối chiếu hệ số

Định hướng. Hiệu hai vế là một đa thức bậc hai, chỉ cần tính giá trị của nó tại ba điểm là xác định được ba hệ số — đây là cách thử lại rất nhanh sau khi đã biến đổi.

a) Hiệu hai vế tại : nên
Tại : nên
Tại : nên

, ,
b) Tại : nên
Tại : nên
Tại : nên
, ,

Vậy a) ; b) , khớp với hai cách trên.

Nhận xét. Ở ý b) hệ số nên phương trình khuyết hạng tử tự do, giải ngay được bằng cách đặt nhân tử chung .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ một lần chuyển vế là ra dạng chuẩn; Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra lại khi nghi ngờ mình chuyển vế sai dấu.
Đáp số. a) ; , , · b) ; , ,
Sai lầm thường gặp. Ở ý a) chuyển vế phải sang mà chỉ đổi dấu hạng tử đầu, viết rồi ra ; thử vào đề thấy hai vế bằng nên hiệu phải là , trong khi nên biết ngay là sai dấu.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm nhưng khó hơn: đưa về dạng chuẩn và xác định ba hệ số.
Bài 17 · Bài 6.9★★Trang 16Giải phương trình bậc hai dạng khuyết và dạng bình phương bằng một số
Bài 6.9 (trang 16). Giải các phương trình sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu thì hoặc .
  • Nếu với thì hoặc .
  • Nhân hai vế của phương trình với một số khác ta được phương trình tương đương.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) khuyết hạng tử tự do còn ý b) vế trái đã là một bình phương — hai dạng đặc biệt nên không cần tới công thức nghiệm. Hướng đặt nhân tử chung và khai căn đều cho lời giải hai dòng. Bẫy ở ý a) là hệ số phân số làm học sinh ngại nên chia hai vế cho , mất mất nghiệm .
1Cách 1. Đặt nhân tử chung và khai căn

Định hướng. Ý a) đặt ra ngoài; ý b) khai căn hai vế và nhớ lấy đủ hai dấu.

a)

hoặc
hoặc
b)
hoặc
hoặc

Vậy a) , ; b) , .

2Cách 2. Nhân hai vế với 3 rồi tách nhân tử, dùng hiệu hai bình phương

Định hướng. Ý a) nhân hai vế với cho hệ số nguyên rồi mới tách; ý b) chuyển sang vế trái để có hiệu hai bình phương.

a)


hoặc
hoặc
b)

hoặc
hoặc

Vậy a) , ; b) , .

3Cách 3. Dùng công thức nghiệm

Định hướng. Đưa cả hai ý về dạng chuẩn rồi tính (hoặc ) để kiểm chứng nghiệm tìm được ở trên.

a) với , ,


;
b)

với , ,


;

Vậy a) , ; b) , .

Nhận xét. Cùng một nghiệm nhưng Cách 3 phải khai triển rồi rút gọn phân số, dài gấp đôi hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ý a) đặt nhân tử chung, ý b) khai căn — mỗi ý đúng hai dòng, không phải khai triển gì cả.
Đáp số. a) , · b) ,
Sai lầm thường gặp. Ở ý b) khai căn ra rồi viết ngay vì quên chia cho ; thay lại thấy nên sai.
🚀 Mở rộng. Cùng hai kĩ thuật này, hãy giải để luyện thao tác với hệ số phân số và hệ số âm trước .
Bài 18 · Bài 6.10Trang 16Xác định số nghiệm của phương trình bậc hai qua dấu của
Bài 6.10 (trang 16). Không cần giải phương trình, hãy xác định các hệ số , , , tính biệt thức và xác định số nghiệm của mỗi phương trình sau:
a) ;
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • ; cho hai nghiệm phân biệt, cho nghiệm kép, thì vô nghiệm.
  • Nếu trái dấu thì , phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Đề nói rõ ''không cần giải phương trình'' — dấu hiệu chỉ phải tính rồi đọc số nghiệm theo dấu của nó. Nên đọc hệ số đúng dấu trước khi thay vào , đặc biệt ý a) có nên mang dấu dương. Bẫy là ở ý a) viết nên ra âm và kết luận ngược hẳn.
1Cách 1. Tính trực tiếp biệt thức

Định hướng. Đọc ba hệ số kèm dấu rồi thay vào , dấu của cho ngay số nghiệm.

a) , ,

b) , ,

c) , ,

Vậy a) có hai nghiệm phân biệt; b) có nghiệm kép; c) vô nghiệm.

2Cách 2. Nhìn dấu của tích và dùng hằng đẳng thức

Định hướng. Ý a) có , trái dấu nên kết luận được ngay; ý b) vế trái đúng là một bình phương; ý c) đưa về một bình phương cộng số dương.

a) nên
b)
khi và chỉ khi
c)
với mọi

Vậy a) hai nghiệm phân biệt; b) đúng một nghiệm (nghiệm kép); c) vô nghiệm.

3Cách 3. Dùng công thức thu gọn và máy tính cầm tay để đối chiếu

Định hướng. Ý b) và ý c) có chẵn nên tính cho số nhỏ hơn; ý a) có lẻ nên bấm máy để kiểm tra số nghiệm.

b) , ,

c) , ,

a) nhập ; ; — máy hiện hai giá trị

Vậy a) hai nghiệm phân biệt; b) nghiệm kép; c) vô nghiệm, khớp với hai cách trên.

Nhận xét. Luôn có nên hai công thức cho cùng một kết luận; ý b) và ý c) nhận ra bằng hằng đẳng thức còn nhanh hơn cả tính .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đề hỏi đích danh ; nhưng nên liếc trước dấu của như Cách 2 để biết ngay ý nào chắc chắn có hai nghiệm.
Đáp số. a) , , , : hai nghiệm phân biệt · b) , , , : nghiệm kép · c) , , , : vô nghiệm
Sai lầm thường gặp. Ở ý a) đọc (bỏ dấu trừ) nên tính — tuy vẫn dương và kết luận may mà đúng, nhưng ở bài khác lỗi này đổi hẳn dấu của ; ở ý c) quên bình phương dấu trừ, viết cũng là cùng một loại lỗi dấu.
🚀 Mở rộng. Cùng cách xét dấu, hãy tìm để có nghiệm kép và chỉ ra nghiệm kép đó.
Bài 19 · Bài 6.11★★★Trang 17Giải phương trình bậc hai có hệ số chứa căn bằng công thức nghiệm
Bài 6.11 (trang 17). Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc hai, giải các phương trình sau:
a) (sách in thiếu chữ sau , phương trình cần giải là );
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Khi thì .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Hệ số của ở ý a) và ý c) đều chứa căn nhưng đều chia hết cho hoặc cho — dấu hiệu nên dùng công thức nghiệm thu gọn để bình phương của ra số nguyên. Ý b) thì hệ số , , gợi ngay hằng đẳng thức . Bẫy là bình phương thiếu của : phải là chứ không phải .
1Cách 1. Dùng công thức nghiệm thu gọn

Định hướng. Cả ba ý đều có chia hết cho nên lấy rồi tính .

a) , ,

;
b) , ,


c) , ,

;

Vậy a) ; b) nghiệm kép ; c) .

2Cách 2. Tách nhân tử bằng hằng đẳng thức

Định hướng. Ý b) vế trái là bình phương đúng; ý a) và ý c) hoàn thành bình phương rồi viết thành hiệu hai bình phương để đưa về phương trình tích.

b)



a)


hoặc
c)



Vậy a) ; b) ; c) .

3Cách 3. Kiểm chứng bằng tổng và tích hai nghiệm

Định hướng. Hai nghiệm tìm được phải có tổng bằng và tích bằng ; kiểm lại hai đại lượng này là chắc chắn không sai.

a)

b)

c)

Vậy ba bộ nghiệm ở trên đều chính xác.

Nhận xét. Cách 3 không tìm ra nghiệm mà dùng để kiểm tra, rất hợp với những bài có hệ số chứa căn dễ nhầm khi bình phương.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì ba ý đều có chẵn nên cho số nhỏ; riêng ý b) nhìn ra thì viết nghiệm kép ngay, khỏi tính gì.
Đáp số. a) , · b) nghiệm kép · c) ,
Sai lầm thường gặp. Sách in ý a) thiếu chữ sau nên dễ hiểu nhầm thành ; ngoài ra khi tính hay viết trong khi đúng phải là , dẫn tới sai và kết luận sai số nghiệm.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật, hãy giải và dự đoán xem với thì nghiệm có dạng gì.
Bài 20 · Bài 6.12★★Trang 17Giải phương trình bậc hai có hệ số thập phân bằng máy tính cầm tay
Bài 6.12 (trang 17). Sử dụng máy tính cầm tay, tìm nghiệm của các phương trình sau:
a) ;
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nhân hai vế của phương trình với một số khác ta được phương trình tương đương.
  • ; thì phương trình vô nghiệm.
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Ba phương trình đều có hệ số thập phân nhỏ — dấu hiệu nên nhân hai vế với một luỹ thừa của để hệ số thành số nguyên, vừa bấm máy nhanh vừa kiểm tra bằng tay được. Sau khi đưa về hệ số nguyên thì ý b) lộ ra là bình phương đúng, ý c) lộ ra âm. Bẫy là nhập nhầm dấu phẩy thập phân vào máy rồi tin ngay kết quả mà không ước lượng lại.
1Cách 1. Đưa về hệ số nguyên rồi dùng công thức nghiệm

Định hướng. Nhân hai vế với , để các hệ số thành số nguyên, sau đó rút gọn rồi tính .

a)


;
b)




c)


Vậy a) , ; b) nghiệm kép ; c) vô nghiệm.

2Cách 2. Nhận ra hằng đẳng thức và biểu thức luôn dương

Định hướng. Sau khi có hệ số nguyên, ý b) là bình phương đúng nên cho nghiệm kép; ý c) đưa về một bình phương cộng số dương nên vô nghiệm; ý a) có không chính phương nên chỉ tách được qua căn.

b)



c)

với mọi
a)

Vậy b) nghiệm kép ; c) vô nghiệm; a) hai nghiệm .

3Cách 3. Bấm máy tính cầm tay để lấy giá trị gần đúng

Định hướng. Chuyển máy về chế độ giải phương trình bậc hai, nhập nguyên các hệ số thập phân của đề rồi so với kết quả tính tay ở trên.

a) nhập ; ; — máy hiện ;
(khớp)
b) nhập ; ; — máy hiện một giá trị
c) nhập ; ; — máy hiện kết quả có chữ

Vậy a) , ; b) nghiệm kép ; c) vô nghiệm.

Nhận xét. Nhân hai vế cho hết số thập phân trước khi bấm máy vừa nhanh hơn vừa giúp phát hiện ngay ý b) là bình phương đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ mất một dòng nhân hệ số là mọi phép tính về số nguyên, còn Cách 3 chỉ dùng để lấy giá trị gần đúng khi đề yêu cầu.
Đáp số. a) , · b) nghiệm kép · c) vô nghiệm
Sai lầm thường gặp. Ở ý a) nhân hai vế với nhưng quên nhân hạng tử tự do, viết ; khi đó và nghiệm lệch hẳn so với kết quả máy tính, đó chính là dấu hiệu để phát hiện lỗi.
🚀 Mở rộng. Cùng mẹo nhân hệ số, hãy giải và chỉ ra ngay nó là bình phương của biểu thức nào.
Bài 21 · Bài 6.13★★Trang 17Bài toán chuyển động ném thẳng đứng đưa về phương trình bậc hai khuyết
Bài 6.13 (trang 17). Độ cao (mét) so với mặt đất của một vật được phóng thẳng đứng lên trên từ mặt đất với vận tốc ban đầu m/s cho bởi công thức , ở đó là thời gian kể từ khi phóng (giây) (theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016). Hỏi sau bao lâu kể từ khi phóng, vật sẽ rơi trở lại mặt đất?
Kiến thức cần nhớ
  • Vật ở mặt đất khi độ cao .
  • Nếu thì hoặc .
  • Nghiệm của bài toán thực tế phải phù hợp với ý nghĩa của đại lượng.
🧠 Phân tích tư duy
''Rơi trở lại mặt đất'' nghĩa là độ cao bằng — dấu hiệu để cho và giải phương trình bậc hai. Phương trình thu được khuyết hạng tử tự do nên đặt nhân tử chung là nhanh nhất. Bẫy là nhận cả nghiệm , trong khi chính là lúc bắt đầu phóng chứ không phải lúc rơi xuống.
1Cách 1. Cho rồi đặt nhân tử chung

Định hướng. Cho độ cao bằng , hai hạng tử đều chứa nên đặt ra ngoài là ra ngay hai thời điểm.

Điều kiện:


hoặc
(loại, là lúc bắt đầu phóng) hoặc (nhận)

Vậy sau giây kể từ khi phóng, vật rơi trở lại mặt đất.

2Cách 2. Dùng công thức nghiệm

Định hướng. Viết phương trình về dạng chuẩn rồi tính ; vì nên là số chính phương.

Điều kiện:

, ,


;
(nhận); (loại)

Vậy vật rơi trở lại mặt đất sau giây.

3Cách 3. Hoàn thành bình phương để thấy cả độ cao lớn nhất

Định hướng. Viết dưới dạng một hằng số trừ đi một bình phương; dạng này cho luôn thời điểm vật lên cao nhất và độ cao lớn nhất.





:

hoặc
(nhận) hoặc (loại)

Vậy vật rơi trở lại mặt đất sau giây.

Nhận xét. Dạng còn cho biết vật lên cao nhất m tại thời điểm giây, đúng giữa hành trình lên và xuống.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ hai dòng; Cách 3 nên dùng khi đề hỏi thêm độ cao lớn nhất hoặc thời điểm đạt độ cao đó.
Đáp số. Sau giây kể từ khi phóng, vật rơi trở lại mặt đất.
Sai lầm thường gặp. Giải ra rồi trả lời ''sau giây hoặc giây''; nghiệm ứng với thời điểm vật còn ở mặt đất trước khi phóng nên không phải là câu trả lời của bài toán.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, hãy tìm thời điểm vật ở độ cao m — lần này phương trình có hai nghiệm đều nhận được, ứng với lúc đi lên và lúc rơi xuống.
Bài 22 · Bài 6.14★★★Trang 17Bài toán thực tế về hình chữ nhật biết tỉ lệ hai cạnh và đường chéo
Bài 6.14 (trang 17). Kích thước màn hình ti vi hình chữ nhật được xác định bằng độ dài đường chéo. Ti vi truyền thống có định dạng , nghĩa là tỉ lệ giữa chiều dài và chiều rộng của màn hình là . Hỏi diện tích của màn hình ti vi truyền thống in là bao nhiêu? Diện tích của màn hình ti vi LCD in có định dạng là bao nhiêu? Màn hình ti vi nào có diện tích lớn hơn? Ở đây, các diện tích của màn hình được tính bằng inch vuông.
37 inTi vi truyền thống4 : 337 inTi vi LCD16 : 929,6 in32,25 in
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
  • Hai số có tỉ lệ thì viết được là với .
  • Phương trình với có nghiệm dương duy nhất .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tỉ lệ hai cạnh và độ dài đường chéo — dấu hiệu quen thuộc của dạng đặt một ẩn chung cho tỉ lệ rồi dùng định lí Pythagore, phương trình thu được là phương trình bậc hai khuyết . Với tỉ lệ nên nhớ ngay bộ ba Pythagore , , để đọc luôn hệ số tỉ lệ. Bẫy là so sánh hai màn hình bằng cảm giác ''màn rộng hơn thì to hơn'', trong khi phải so diện tích tính được.
1Cách 1. Đặt hệ số tỉ lệ chung rồi dùng định lí Pythagore

Định hướng. Viết hai cạnh theo một ẩn đúng tỉ lệ, đường chéo cho phương trình bậc hai theo , từ đó ra diện tích.

Ti vi , đặt chiều dài , chiều rộng với





Ti vi , đặt chiều dài , chiều rộng với




Vậy màn hình truyền thống có diện tích in, màn hình LCD có diện tích khoảng in; màn hình ti vi truyền thống có diện tích lớn hơn.

2Cách 2. Đặt ẩn là chiều rộng rồi lập phương trình bậc hai

Định hướng. Gọi chiều rộng là , chiều dài suy ra theo tỉ lệ; định lí Pythagore cho phương trình bậc hai khuyết hạng tử bậc nhất.

Ti vi : chiều rộng , chiều dài




Chiều dài

Ti vi : chiều rộng , chiều dài



Vậy in in; ti vi truyền thống có màn hình rộng hơn.

3Cách 3. Nhận ra bộ ba Pythagore 3 - 4 - 5 để đọc ngay kích thước

Định hướng. Với tỉ lệ , tam giác tạo bởi hai cạnh và đường chéo đồng dạng với tam giác - - nên đường chéo bằng , đọc được mà không phải giải phương trình.

Ti vi : đường chéo


Chiều dài ; chiều rộng

Ti vi : đường chéo



Vậy màn hình truyền thống rộng hơn màn hình LCD khoảng lần, tức lớn hơn chừng in.

Nhận xét. Cùng một đường chéo, hình chữ nhật càng ''vuông'' thì diện tích càng lớn; tỉ lệ gần hình vuông hơn nên thắng về diện tích.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 cho màn hình vì đọc ngay từ bộ ba - - ; với thì quay về Cách 1 và giữ ở dạng phân số cho tới bước cuối.
Đáp số. Màn hình : , diện tích in · Màn hình : diện tích in · Màn hình ti vi truyền thống có diện tích lớn hơn.
Sai lầm thường gặp. Hiểu '' in'' là chiều dài màn hình nên tính diện tích ti vi bằng in; theo đề thì in là ĐỘ DÀI ĐƯỜNG CHÉO, phải dùng định lí Pythagore chứ không nhân trực tiếp.
🚀 Mở rộng. Vẫn cách làm này, với cùng đường chéo thì màn hình có diện tích — hãy dùng công thức đó để so ngay với .
Bài 23 · Bài 6.15★★★Trang 17Giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai về diện tích hình chữ nhật
Bài 6.15 (trang 17). Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng ngắn hơn chiều dài m và có diện tích là m. Tính các kích thước của mảnh vườn đó.
x + 6 (m)x (m)Diện tích 140 m²Mảnh vườn hình chữ nhật
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước.
  • Công thức nghiệm thu gọn: khi thì .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hiệu hai kích thước và tích của chúng — dấu hiệu kinh điển của dạng ''biết hiệu và tích'', đặt một kích thước làm ẩn là ra ngay phương trình bậc hai. Vì hai kích thước cách đều số đứng giữa nên đặt ẩn ở giữa sẽ đưa được về hiệu hai bình phương, gọn hơn cả công thức nghiệm. Bẫy là quên điều kiện nên giữ lại nghiệm âm.
1Cách 1. Đặt ẩn là chiều rộng rồi dùng công thức nghiệm thu gọn

Định hướng. Gọi chiều rộng là thì chiều dài là ; tích hai kích thước bằng cho phương trình bậc hai có chẵn.

Gọi chiều rộng là (m), điều kiện
Chiều dài là (m)


, ,


;
(nhận); (loại vì âm)
Chiều dài:

Vậy mảnh vườn có chiều rộng m và chiều dài m.

2Cách 2. Đặt ẩn ở giữa để đưa về hiệu hai bình phương

Định hướng. Hai kích thước cách đều số nằm giữa chúng, đặt ẩn là số đó thì tích thành hiệu hai bình phương và tách được thành tích ngay.

Gọi (m) là trung bình cộng hai kích thước,
Chiều rộng , chiều dài



(nhận) hoặc (loại)
Chiều rộng:
Chiều dài:

Vậy chiều rộng là m, chiều dài là m.

3Cách 3. Đặt ẩn là chiều dài rồi tách nhân tử qua hằng đẳng thức

Định hướng. Gọi chiều dài là thì chiều rộng là ; sau khi hoàn thành bình phương, phương trình đưa về dạng tích nên đọc được cả hai nghiệm.

Gọi chiều dài là (m), điều kiện





(nhận) hoặc (loại)
Chiều rộng:
(khớp)

Vậy mảnh vườn có kích thước m và m.

Nhận xét. Ba cách cho cùng kết quả; Cách 2 chỉ hai dòng vì khai thác được tính đối xứng của hai kích thước quanh số .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì chỉ ba dòng, không phải nhớ công thức nghiệm và hai kích thước hiện ra cùng lúc; Cách 1 dùng khi đề còn hỏi thêm về chiều rộng.
Đáp số. Chiều rộng m; chiều dài m.
Sai lầm thường gặp. Đọc ''chiều rộng ngắn hơn chiều dài m'' thành ''chiều rộng bằng chiều dài'' nên lập phương trình ; hoặc giải đúng nhưng nhận cả nghiệm trong khi chiều rộng phải dương.
🚀 Mở rộng. Cùng mẹo đặt ẩn ở giữa: hình chữ nhật có hiệu hai kích thước là và diện tích thì hai kích thước là — hãy kiểm lại công thức đó với , .