Bài 1 · Mở đầu★★★Trang 10— Bài toán thực tế đưa về phương trình bậc hai ax2+bx+c=0
Mở đầu (trang 10). Trên một mảnh đất hình chữ nhật có kích thước 28 m ×16 m, người ta dự định làm một bể bơi có đường đi xung quanh (H.6.9). Hỏi bề rộng của đường đi là bao nhiêu để diện tích của bể bơi là 288 m2?
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước.
Phương trình bậc hai một ẩn có dạng ax2+bx+c=0 với a=0.
Với ax2+bx+c=0, nếu Δ=b2−4ac>0 thì phương trình có hai nghiệm x1,2=2a−b±Δ.
Nghiệm của bài toán thực tế phải được đối chiếu với điều kiện của ẩn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho diện tích của phần hình chữ nhật NẰM TRONG một hình chữ nhật lớn hơn, cách nhau một viền rộng bằng nhau — dấu hiệu quen thuộc của dạng lập phương trình bậc hai. Mỗi chiều bị viền ăn mất hai lần bề rộng nên kích thước bể là 28−2x và 16−2x, từ đó tích hai kích thước bằng 288 cho ngay phương trình bậc hai. Bẫy nằm ở chỗ chỉ trừ một lần x và ở chỗ quên điều kiện 0<x<8 nên giữ lại cả nghiệm vô lí.
1Cách 1. Lập phương trình bậc hai rồi dùng công thức nghiệm
Định hướng. Viết hai kích thước của bể theo x, cho tích của chúng bằng 288 rồi giải phương trình bậc hai nhận được.
2Cách 2. Tách nhân tử đưa phương trình về dạng tích
Định hướng. Phương trình x2−22x+40=0 có a=1 nên tìm ngay hai số có tổng −22 và tích 40 là −2 và −20, tách hạng tử giữa rồi đưa về tích hai nhân tử.
Điều kiện: 0<x<8 (28−2x)(16−2x)=288 4x2−88x+160=0 x2−22x+40=0 x2−2x−20x+40=0 x(x−2)−20(x−2)=0 (x−2)(x−20)=0 x−2=0 hoặc x−20=0 x=2 (nhận) hoặc x=20 (loại)
Vậy bề rộng của đường đi là 2 m.
3Cách 3. Đặt ẩn phụ ở giữa để dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
Định hướng. Hai kích thước 14−x và 8−x cách đều số 11−x, nên đặt u=11−x thì tích của chúng thành hiệu hai bình phương, khỏi phải khai triển bậc hai.
Điều kiện: 0<x<8 (28−2x)(16−2x)=288 2(14−x)⋅2(8−x)=288 (14−x)(8−x)=72 Đặt u=11−x: (u+3)(u−3)=72 u2−9=72 u2=81 u=9 hoặc u=−9 x=11−9=2 (nhận) hoặc x=11+9=20 (loại)
Vậy bề rộng của đường đi là 2 m.
Nhận xét. Ba cách cho cùng một đáp số x=2; Cách 3 chỉ dùng hằng đẳng thức nên không phải tính Δ, còn Cách 1 luôn dùng được kể cả khi hai kích thước không cách đều một số đẹp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 vì chỉ ba dòng biến đổi, không phải nhớ công thức nghiệm và hầu như không sai dấu; Cách 1 an toàn nhưng dài hơn.
Đáp số.Bề rộng của đường đi là 2 m.
Sai lầm thường gặp.Lấy kích thước bể là 28−x và 16−x (chỉ trừ một lần bề rộng đường) nên ra phương trình x2−44x+160=0 và đáp số sai. Một lỗi nữa là giải đúng ra x=2 và x=20 nhưng quên điều kiện 0<x<8 nên trả lời cả x=20, trong khi 16−2⋅20=−24<0 là vô lí.
🚀 Mở rộng.Vẫn cách làm này, nếu diện tích bể bơi là S thì x là nghiệm nhỏ của x2−22x+4448−S=0; thử tìm S lớn nhất để bài toán còn có nghiệm với 0<x<8.
Bài 2 · HĐ1★Trang 10— Biểu diễn kích thước theo ẩn x
HĐ1 (trang 10). Gọi x (m) là bề rộng của mặt đường (0<x<8). Tính chiều dài và chiều rộng của bể bơi theo x.
Kiến thức cần nhớ
Đoạn thẳng bị cắt bớt ở hai đầu, mỗi đầu một đoạn x, thì còn lại chiều dài ban đầu trừ 2x.
Điều kiện của ẩn phải bảo đảm các kích thước còn lại đều dương.
🧠 Phân tích tư duy
Bể bơi và mảnh đất là hai hình chữ nhật đồng tâm, cách nhau một viền rộng x ở cả bốn phía — dấu hiệu cho thấy mỗi chiều bị hụt đúng hai lần x. Nên đi theo hướng trừ trực tiếp trên từng chiều thay vì tính chu vi hay diện tích. Bẫy của đề là chỉ nhìn thấy một mũi tên x ở mép trái nên chỉ trừ một lần x.
1Cách 1. Trừ trực tiếp hai phần đường đi ở hai đầu mỗi chiều
Định hướng. Theo mỗi chiều, đường đi chiếm hai dải rộng x ở hai đầu nên chiều đó của bể hụt đi 2x.
Vậy bể bơi có chiều dài 28−2x (m) và chiều rộng 16−2x (m).
2Cách 2. Xác định toạ độ hai mép bể trên mỗi chiều
Định hướng. Đặt mốc 0 ở mép trái của mảnh đất, hai mép của bể nằm ở vị trí x và 28−x; hiệu hai vị trí đó chính là chiều dài bể.
Mép trái bể ở vị trí x, mép phải bể ở vị trí 28−x Chiều dài bể: (28−x)−x=28−2x (m) Mép dưới bể ở vị trí x, mép trên bể ở vị trí 16−x Chiều rộng bể: (16−x)−x=16−2x (m)
Vậy bể bơi có chiều dài 28−2x (m) và chiều rộng 16−2x (m).
3Cách 3. Thử với một bề rộng cụ thể rồi khái quát
Định hướng. Lấy vài giá trị cụ thể của x, đo trên hình rồi so sánh để đọc ra quy luật chung.
Vậy bể bơi có chiều dài 28−2x (m) và chiều rộng 16−2x (m).
Nhận xét. Điều kiện 16−2x>0 giải ra đúng x<8, khớp với giả thiết 0<x<8 mà đề đã cho sẵn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ một dòng là xong; Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra lại khi sợ nhầm giữa 28−x và 28−2x.
Đáp số.Chiều dài bể bơi là 28−2x (m), chiều rộng bể bơi là 16−2x (m).
Sai lầm thường gặp.Viết chiều dài là 28−x và chiều rộng là 16−x vì chỉ thấy một mũi tên x vẽ ở mép trái hình; kiểm tra với x=3 thì bể sẽ dài 25 m trong khi thực tế phần đường đi đã chiếm 3+3=6 m nên chiều dài chỉ còn 22 m.
🚀 Mở rộng.Nếu đường đi chỉ chạy dọc hai cạnh dài (không bao quanh) thì chiều rộng bể là 16−2x nhưng chiều dài vẫn là 28 — hãy so sánh hai tình huống để thấy vai trò của cụm từ ''xung quanh''.
Bài 3 · HĐ2★Trang 10— Rút gọn biểu thức bậc hai theo ẩn x
HĐ2 (trang 10). Dựa vào kết quả HĐ1, tính diện tích của bể bơi theo x.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình chữ nhật bằng tích chiều dài và chiều rộng.
(A−B)(C−D)=AC−AD−BC+BD.
Đa thức một biến nên viết theo luỹ thừa giảm dần của biến.
🧠 Phân tích tư duy
Đã có hai kích thước ở HĐ1, diện tích chỉ còn là tích của chúng — dấu hiệu của bài nhân hai đa thức bậc nhất. Nên nhân trực tiếp rồi thu gọn theo bậc giảm dần để bước sau dễ nhận ra phương trình bậc hai. Bẫy là quên nhân chéo đủ bốn tích khi khai triển.
1Cách 1. Nhân trực tiếp hai kích thước rồi thu gọn
Định hướng. Lấy tích hai kết quả của HĐ1 rồi khai triển đủ bốn tích, thu gọn theo bậc giảm dần.
3Cách 3. Lấy diện tích mảnh đất trừ diện tích đường đi
Định hướng. Đường đi gồm hai dải ngang dài 28 rộng x và hai dải dọc dài 16−2x rộng x; lấy diện tích mảnh đất trừ đi là ra diện tích bể, khỏi nhân hai nhị thức.
Nhận xét. Ba cách cho cùng một đa thức; Cách 3 còn cho luôn diện tích phần đường đi là 88x−4x2 (m2), dùng được cho những câu hỏi khác của cùng hình vẽ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì sau khi đặt 4 ra ngoài chỉ còn nhân hai nhị thức hệ số 1, rất khó sai dấu; Cách 3 hay nhưng phải cẩn thận không tính trùng bốn góc.
Đáp số.S=4x2−88x+448 (m2), hay S=4(x2−22x+112).
Sai lầm thường gặp.Ở Cách 3, tính diện tích đường đi thành 2⋅28x+2⋅16x=88x vì lấy cả hai dải dọc dài 16 — như vậy bốn ô vuông ở góc bị tính hai lần, thừa mất 4x2.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, mảnh đất a×b với viền rộng x cho diện tích phần trong là 4x2−2(a+b)x+ab — hãy kiểm lại công thức này với a=28, b=16.
Bài 4 · HĐ3★★Trang 10— Lập phương trình bậc hai từ điều kiện về diện tích
HĐ3 (trang 10). Sử dụng giả thiết và kết quả HĐ2, hãy viết phương trình để tìm x.
Kiến thức cần nhớ
Muốn lập phương trình, cho biểu thức tính được bằng giá trị mà đề cho.
Phương trình bậc hai một ẩn có dạng ax2+bx+c=0 với a=0.
Chia cả hai vế cho một số khác 0 ta được phương trình tương đương.
🧠 Phân tích tư duy
Giả thiết cho diện tích bể bơi bằng 288 m2, còn HĐ2 đã viết diện tích đó theo x — dấu hiệu để cho hai biểu thức bằng nhau và thu được một phương trình. Nên chuyển hết về một vế rồi chia cho hệ số chung 4 để phương trình gọn nhất. Bẫy là dừng lại ở dạng chưa thu gọn và tưởng rằng đó không phải phương trình bậc hai.
1Cách 1. Cho biểu thức diện tích ở HĐ2 bằng 288
Định hướng. Lấy kết quả HĐ2 đặt bằng 288 rồi chuyển vế, cuối cùng chia hai vế cho 4.
Nhận xét. Ba cách đều dẫn về x2−22x+40=0 — đây là phương trình bậc hai một ẩn với a=1, b=−22, c=40.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chia cho 4 ngay từ đầu nên chỉ phải nhân với các số hai chữ số, nhanh và sạch hơn Cách 1.
Đáp số.4x2−88x+160=0, hay gọn hơn x2−22x+40=0.
Sai lầm thường gặp.Chuyển 288 sang vế trái mà không đổi dấu, viết thành 4x2−88x+448+288=0; khi đó Δ=(−88)2−4⋅4⋅736<0 nên kết luận nhầm là bài toán vô nghiệm.
🚀 Mở rộng.Vẫn cách làm này, nếu diện tích bể là S thì phương trình là 4x2−88x+448−S=0 — hãy xét xem S nhận giá trị nào thì phương trình có nghiệm thoả mãn 0<x<8.
Bài 5 · Luyện tập 1★Trang 11— Nhận biết phương trình bậc hai một ẩn và chỉ ra hệ số a, b, c
Luyện tập 1 (trang 11). Trong các phương trình sau, những phương trình nào là phương trình bậc hai ẩn x? Chỉ rõ các hệ số a, b, c của mỗi phương trình đó. a) x2+5=0; b) 2x2+7x=0; c) xx2−2x+5=0; d) 0,5x2=0.
Kiến thức cần nhớ
Phương trình bậc hai một ẩn có dạng ax2+bx+c=0, trong đó a, b, c là số cho trước và a=0.
Hệ số vắng mặt trong phương trình được hiểu là bằng 0.
Phương trình có ẩn ở mẫu không phải là phương trình bậc hai.
🧠 Phân tích tư duy
Bài yêu cầu đối chiếu với định nghĩa ax2+bx+c=0 (a=0) — dấu hiệu là phải kiểm hai điều: vế trái có phải đa thức bậc hai của x không, và hệ số của x2 có khác 0 không. Nên viết mỗi phương trình về đúng dạng chuẩn rồi đọc hệ số, hệ số nào vắng mặt thì bằng 0. Bẫy nằm ở ý c): tử thức đúng là tam thức bậc hai nhưng có ẩn dưới mẫu nên đó là phương trình chứa ẩn ở mẫu, không phải phương trình bậc hai.
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp với dạng chuẩn ax2+bx+c=0
Định hướng. Viết lại từng phương trình dưới dạng ax2+bx+c=0 rồi đọc thẳng ba hệ số.
a) x2+0⋅x+5=0 nên a=1, b=0, c=5 b) 2x2+7x+0=0 nên a=2, b=7, c=0 c) vế trái là phân thức có ẩn ở mẫu, không viết được thành ax2+bx+c d) 0,5x2+0⋅x+0=0 nên a=0,5, b=0, c=0
Vậy các phương trình a), b), d) là phương trình bậc hai; phương trình c) không phải.
2Cách 2. Xét tập xác định rồi mới xét bậc
Định hướng. Phương trình bậc hai xác định với mọi x; nên loại trước những phương trình có điều kiện của ẩn, sau đó mới xét bậc của vế trái.
a), b), d) xác định với mọi x, vế trái là đa thức bậc 2 c) xác định khi x=0, vế trái là phân thức bậc 1 ở mẫu a) a=1, b=0, c=5 b) a=2, b=7, c=0 d) a=0,5, b=0, c=0
Vậy a), b), d) là phương trình bậc hai ẩn x; c) không phải.
3Cách 3. Thử biến đổi tương đương phương trình c) để thấy rõ sự khác nhau
Định hướng. Nhân hai vế của c) với x sẽ ra một tam thức bậc hai, nhưng phép nhân đó chỉ đúng khi x=0 nên hai phương trình chỉ tương đương trên tập x=0, tức bản thân c) vẫn không phải phương trình bậc hai.
c) Điều kiện: x=0 xx2−2x+5=0 x2−2x+5=0 với x=0 Δ=(−2)2−4⋅1⋅5=−16<0 c) vô nghiệm, đồng thời không có dạng ax2+bx+c=0 a) a=1, b=0, c=5; b) a=2, b=7, c=0; d) a=0,5, b=0, c=0
Vậy chỉ a), b), d) là phương trình bậc hai ẩn x với các hệ số nêu trên.
Nhận xét. Ý d) tuy có b=c=0 nhưng vẫn là phương trình bậc hai vì chỉ đòi hỏi a=0; đừng nhầm ''khuyết hệ số'' với ''không phải bậc hai''.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần viết thêm các hạng tử khuyết rồi đọc hệ số; Cách 3 chỉ nên dùng khi cần giải thích vì sao ý c) bị loại.
Đáp số.a) là phương trình bậc hai, a=1, b=0, c=5 · b) là phương trình bậc hai, a=2, b=7, c=0 · c) không phải phương trình bậc hai · d) là phương trình bậc hai, a=0,5, b=0, c=0.
Sai lầm thường gặp.Thấy tử thức của c) là x2−2x+5 nên vội kết luận c) là phương trình bậc hai với a=1, b=−2, c=5; thực ra vế trái là phân thức có ẩn ở mẫu, chỉ xác định khi x=0 nên không có dạng ax2+bx+c=0.
🚀 Mở rộng.Cùng dạng nhưng khó hơn: với giá trị nào của m thì (m−3)x2+2x−1=0 là phương trình bậc hai ẩn x?
Bài 6 · Tranh luận★★Trang 11— Phản biện một khẳng định về phương trình bậc hai có tham số
Tranh luận (trang 11). Bạn Pi nói: ''Phương trình (ẩn x) mx2+2x+1=0 (m là một số cho trước) là một phương trình bậc hai với a=m, b=2, c=1.'' Ý kiến của em thế nào?
Kiến thức cần nhớ
Phương trình ax2+bx+c=0 chỉ là phương trình bậc hai khi a=0.
Muốn bác bỏ một khẳng định tổng quát, chỉ cần chỉ ra một phản ví dụ.
Phương trình bậc nhất bx+c=0 với b=0 có đúng một nghiệm x=−bc.
🧠 Phân tích tư duy
Khẳng định của bạn Pi bỏ qua đúng một chữ trong định nghĩa: hệ số a phải KHÁC 0 — dấu hiệu của dạng bài ''thiếu điều kiện tham số''. Hướng an toàn nhất là chia trường hợp theo m=0 và m=0, vì chỉ cần một trường hợp phản lại là khẳng định đã sai. Bẫy là thấy dạng viết giống hệt ax2+bx+c=0 nên gật đầu ngay mà quên kiểm tra a=0.
1Cách 1. Đối chiếu với định nghĩa để chỉ ra chỗ thiếu
Định hướng. Định nghĩa đòi hỏi hệ số của x2 khác 0, mà m chỉ được nói là ''một số cho trước''.
Hệ số của x2 là m Định nghĩa đòi hỏi m=0 Đề chỉ cho ''m là một số cho trước'', không loại trừ m=0
Vậy ý kiến của bạn Pi chưa đúng; phải bổ sung điều kiện m=0.
2Cách 2. Đưa ra phản ví dụ m=0
Định hướng. Chọn đúng một giá trị của m làm khẳng định sai là đủ để bác bỏ.
Với m=0: 0⋅x2+2x+1=0 2x+1=0 x=−21 Đây là phương trình bậc nhất, có đúng một nghiệm
Vậy với m=0 phương trình đã cho không phải phương trình bậc hai, nên khẳng định của bạn Pi là sai.
3Cách 3. Chia trường hợp theo m để phát biểu lại cho đúng
Định hướng. Xét đủ hai khả năng của m rồi phát biểu lại khẳng định dưới dạng có điều kiện.
m=0: phương trình thành 2x+1=0, là phương trình bậc nhất, x=−21 m=0: phương trình là bậc hai với a=m, b=2, c=1 Δ=22−4⋅m⋅1=4−4m
Vậy phát biểu đúng phải là: ''Với m=0 thì mx2+2x+1=0 là phương trình bậc hai với a=m, b=2, c=1''.
Nhận xét. Từ Δ=4−4m còn đọc thêm được: khi 0=m<1 phương trình có hai nghiệm phân biệt, khi m=1 có nghiệm kép, khi m>1 vô nghiệm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì một phản ví dụ m=0 là đủ bác bỏ, viết ba dòng là xong; Cách 3 dùng khi đề yêu cầu biện luận đầy đủ.
Đáp số.Ý kiến của bạn Pi chưa đúng: phải có thêm điều kiện m=0; khi m=0 phương trình trở thành 2x+1=0 là phương trình bậc nhất.
Sai lầm thường gặp.Thấy phương trình viết đúng khuôn ax2+bx+c=0 nên khẳng định luôn là phương trình bậc hai mà quên kiểm tra a=0; cùng lỗi này sẽ dẫn tới việc tính Δ cho trường hợp m=0 và kết luận sai về số nghiệm.
🚀 Mở rộng.Cùng kiểu lập luận: tìm m để (m2−4)x2+2x+1=0 là phương trình bậc hai — đáp số phụ thuộc vào việc loại bỏ mấy giá trị của m?
Bài 7 · Luyện tập 2★Trang 12— Giải phương trình bậc hai khuyết hệ số tự do (c=0)
Luyện tập 2 (trang 12). Giải các phương trình sau: a) 2x2+6x=0; b) 5x2+11x=0.
Kiến thức cần nhớ
Nếu A⋅B=0 thì A=0 hoặc B=0.
Phương trình ax2+bx=0 luôn có một nghiệm x=0 và một nghiệm x=−ab.
Với ax2+bx+c=0, nếu Δ=b2−4ac>0 thì x1,2=2a−b±Δ.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai phương trình đều không có hạng tử tự do — dấu hiệu của phương trình bậc hai khuyết c, luôn đưa được về dạng tích nhờ đặt x làm nhân tử chung. Hướng đặt nhân tử chung ngắn hơn hẳn công thức nghiệm vì không phải tính Δ. Bẫy là chia cả hai vế cho x ngay từ đầu, làm mất nghiệm x=0.
1Cách 1. Đặt nhân tử chung đưa về phương trình tích
Định hướng. Hai hạng tử đều chứa x nên đặt x ra ngoài, phương trình thành tích bằng 0.
a) 2x2+6x=0 2x(x+3)=0 x=0 hoặc x+3=0 x=0 hoặc x=−3 b) 5x2+11x=0 x(5x+11)=0 x=0 hoặc 5x+11=0 x=0 hoặc x=−511
Vậy a) x1=0, x2=−3; b) x1=0, x2=−511.
2Cách 2. Dùng công thức nghiệm với c=0
Định hướng. Khi c=0 thì Δ=b2 là số chính phương nên Δ=∣b∣, công thức nghiệm cho ngay hai nghiệm.
a) a=2, b=6, c=0 Δ=62−4⋅2⋅0=36 Δ=6 x1=4−6+6=0; x2=4−6−6=−3 b) a=5, b=11, c=0 Δ=112−4⋅5⋅0=121 Δ=11 x1=10−11+11=0; x2=10−11−11=−511
Vậy a) x1=0, x2=−3; b) x1=0, x2=−511.
3Cách 3. Xét riêng x=0 rồi chia hai vế cho x
Định hướng. Thử thấy x=0 thoả mãn, sau đó chỉ còn xét x=0 và được phép chia hai vế cho x để về phương trình bậc nhất.
a) x=0: 2⋅02+6⋅0=0 (thoả mãn) x=0: 2x+6=0 x=−3 b) x=0: 5⋅02+11⋅0=0 (thoả mãn) x=0: 5x+11=0 x=−511
Vậy a) x1=0, x2=−3; b) x1=0, x2=−511.
Nhận xét. Ba cách cho cùng kết quả; Cách 3 chỉ an toàn khi đã tách riêng trường hợp x=0 trước, nếu chia ngay thì mất một nghiệm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ hai dòng, không phải nhớ công thức nghiệm và không có nguy cơ mất nghiệm như Cách 3.
Đáp số.a) x1=0, x2=−3 · b) x1=0, x2=−511
Sai lầm thường gặp.Chia ngay hai vế của 2x2+6x=0 cho x để được 2x+6=0 rồi chỉ trả lời x=−3; phép chia đó chỉ hợp lệ khi x=0 nên đã đánh mất nghiệm x=0.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, phương trình ax2+bx=0 với a=0 luôn có đúng hai nghiệm x=0 và x=−ab khi b=0; hãy xét xem khi b=0 thì còn mấy nghiệm.
Bài 8 · Luyện tập 3★Trang 12— Giải phương trình bậc hai dạng khuyết hệ số bậc nhất và dạng bình phương
Luyện tập 3 (trang 12). Giải các phương trình sau: a) x2−25=0; b) (x+3)2=5.
Kiến thức cần nhớ
A2−B2=(A−B)(A+B).
Nếu A2=B với B≥0 thì A=B hoặc A=−B.
Nếu A⋅B=0 thì A=0 hoặc B=0.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) không có hạng tử chứa x bậc nhất còn ý b) vế trái đã là một bình phương — dấu hiệu của hai dạng đặc biệt giải được bằng hằng đẳng thức mà không cần công thức nghiệm. Nên khai căn hoặc tách thành hiệu hai bình phương vì cả hai đường đều ngắn hơn tính Δ. Bẫy là chỉ lấy một nghiệm dương khi khai căn, quên nghiệm đối của nó.
1Cách 1. Khai căn hai vế
Định hướng. Đưa mỗi phương trình về dạng ''một bình phương bằng một số không âm'' rồi khai căn, nhớ lấy đủ hai dấu.
a) x2−25=0 x2=25 x=5 hoặc x=−5 b) (x+3)2=5 x+3=5 hoặc x+3=−5 x=−3+5 hoặc x=−3−5
Vậy a) x1=5, x2=−5; b) x1=−3+5, x2=−3−5.
2Cách 2. Tách nhân tử bằng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
Định hướng. Chuyển hết về một vế rồi viết thành hiệu hai bình phương, phương trình tích cho ngay hai nghiệm.
a) x2−25=0 x2−52=0 (x−5)(x+5)=0 x−5=0 hoặc x+5=0 x=5 hoặc x=−5 b) (x+3)2=5 (x+3)2−(5)2=0 (x+3−5)(x+3+5)=0 x+3−5=0 hoặc x+3+5=0 x=−3+5 hoặc x=−3−5
Vậy a) x1=5, x2=−5; b) x1=−3+5, x2=−3−5.
3Cách 3. Khai triển rồi dùng công thức nghiệm
Định hướng. Đưa cả hai phương trình về dạng chuẩn ax2+bx+c=0 rồi dùng công thức nghiệm để kiểm chứng kết quả ở hai cách trên.
a) a=1, b=0, c=−25 Δ=02−4⋅1⋅(−25)=100 Δ=10 x1=20+10=5; x2=20−10=−5 b) (x+3)2=5 x2+6x+9−5=0 x2+6x+4=0 Δ′=32−1⋅4=5 Δ′=5 x1=1−3+5; x2=1−3−5
Vậy a) x1=5, x2=−5; b) x1=−3+5, x2=−3−5.
Nhận xét. Ba cách cho cùng nghiệm; với dạng khuyết b hoặc dạng đã là bình phương thì Cách 1 và Cách 2 nhanh hơn hẳn Cách 3.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho cả hai ý: mỗi ý chỉ hai dòng, chỉ cần nhớ lấy đủ hai dấu khi khai căn.
Đáp số.a) x1=5, x2=−5 · b) x1=−3+5, x2=−3−5
Sai lầm thường gặp.Từ x2=25 viết ngay x=5 và bỏ mất x=−5; thử lại thấy (−5)2−25=0 nên −5 đúng là nghiệm. Cùng lỗi ấy ở ý b) sẽ mất nghiệm x=−3−5.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, phương trình (x+m)2=k có hai nghiệm x=−m±k khi k>0, có nghiệm kép khi k=0 và vô nghiệm khi k<0.
Bài 9 · Luyện tập 4★★Trang 13— Giải phương trình bậc hai bằng cách hoàn thành bình phương
Luyện tập 4 (trang 13). Cho phương trình x2+6x=1. Hãy cộng vào cả hai vế của phương trình với cùng một số thích hợp để được một phương trình mà vế trái có thể biến đổi thành một bình phương. Từ đó, hãy giải phương trình đã cho.
Kiến thức cần nhớ
(A+B)2=A2+2AB+B2.
Muốn x2+bx thành bình phương, cộng thêm (2b)2.
Nếu A2=B với B≥0 thì A=B hoặc A=−B.
🧠 Phân tích tư duy
Vế trái x2+6x thiếu đúng một số hạng để thành bình phương của x+3 — dấu hiệu của kĩ thuật hoàn thành bình phương: lấy nửa hệ số của x rồi bình phương lên. Hướng này giúp đưa phương trình về dạng (x+3)2=k đã biết giải ở Luyện tập 3. Bẫy là cộng 9 vào vế trái mà quên cộng vào vế phải.
1Cách 1. Hoàn thành bình phương rồi khai căn
Định hướng. Nửa hệ số của x là 3, bình phương lên được 9; cộng 9 vào hai vế thì vế trái thành (x+3)2.
x2+6x=1 x2+6x+9=1+9 (x+3)2=10 x+3=10 hoặc x+3=−10 x=−3+10 hoặc x=−3−10
Vậy phương trình có hai nghiệm x1=−3+10, x2=−3−10.
2Cách 2. Tách nhân tử bằng hiệu hai bình phương
Định hướng. Sau khi có (x+3)2=10, chuyển 10 sang vế trái để được hiệu hai bình phương rồi đưa về phương trình tích.
x2+6x−1=0 x2+6x+9−10=0 (x+3)2−(10)2=0 (x+3−10)(x+3+10)=0 x+3−10=0 hoặc x+3+10=0 x=−3+10 hoặc x=−3−10
Vậy phương trình có hai nghiệm x1=−3+10, x2=−3−10.
3Cách 3. Dùng công thức nghiệm thu gọn
Định hướng. Chuyển về dạng chuẩn, hệ số b=6 chẵn nên dùng Δ′ cho số nhỏ hơn.
Vậy phương trình có hai nghiệm x1=−3+10, x2=−3−10.
Nhận xét. Ba cách cho cùng nghiệm; hằng đẳng thức ở Cách 2 chỉ tách được vì 10>0, còn khi vế phải âm thì phương trình vô nghiệm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 vì b=6 chẵn nên Δ′ chỉ còn một phép tính; Cách 1 là cách đề yêu cầu và nên trình bày khi câu hỏi nói rõ ''cộng vào hai vế''.
Đáp số.Cộng 9 vào hai vế; (x+3)2=10; x1=−3+10, x2=−3−10.
Sai lầm thường gặp.Chỉ cộng 9 vào vế trái, viết (x+3)2=1 rồi ra x=−2 và x=−4; thay x=−2 vào đề thì 4−12=−8=1 nên sai. Phải cộng cùng một số vào CẢ HAI vế.
🚀 Mở rộng.Cùng kĩ thuật, x2+bx=c luôn đưa được về (x+2b)2=c+4b2 — đây chính là con đường dẫn tới công thức nghiệm tổng quát.
Bài 10 · HĐ4★★★Trang 13— Xây dựng công thức nghiệm qua ví dụ 2x2−8x+3=0
HĐ4 (trang 13). Thực hiện lần lượt các bước sau để giải phương trình 2x2−8x+3=0. a) Chuyển hạng tử tự do sang vế phải. b) Chia cả hai vế của phương trình cho hệ số của x2. c) Thêm vào hai vế của phương trình nhận được ở câu b với cùng một số để vế trái có thể biến đổi thành một bình phương. Từ đó tìm nghiệm x.
Kiến thức cần nhớ
Chia hai vế cho một số khác 0 ta được phương trình tương đương.
Muốn x2+bx thành bình phương, cộng thêm (2b)2.
Với ax2+bx+c=0, Δ=b2−4ac; nếu Δ>0 thì x1,2=2a−b±Δ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề dẫn dắt đúng ba thao tác dựng nên công thức nghiệm: tách hạng tử tự do, chuẩn hoá hệ số a về 1, rồi hoàn thành bình phương — dấu hiệu của bài xây dựng công thức chứ không phải bài tính nhanh. Nên bám sát ba bước mà đề yêu cầu để thấy rõ nguồn gốc của Δ. Bẫy là quên chia cả hạng tử tự do ở vế phải cho 2 khi chuẩn hoá.
1Cách 1. Làm đúng ba bước mà đề hướng dẫn
Định hướng. Chuyển 3 sang vế phải, chia hai vế cho 2, rồi cộng 4 vào hai vế để vế trái thành (x−2)2.
2x2−8x+3=0 2x2−8x=−3 x2−4x=−23 x2−4x+4=−23+4 (x−2)2=25 x−2=25 hoặc x−2=−25 x=2+210 hoặc x=2−210
Vậy phương trình có hai nghiệm x1=24+10, x2=24−10.
2Cách 2. Hoàn thành bình phương mà giữ nguyên hệ số 2
Định hướng. Đặt 2 làm nhân tử chung cho hai hạng tử đầu rồi hoàn thành bình phương bên trong ngoặc, khỏi phải làm việc với phân số ngay từ đầu.
2x2−8x+3=0 2(x2−4x)+3=0 2[(x−2)2−4]+3=0 2(x−2)2−8+3=0 2(x−2)2=5 (x−2)2=25 x=2+210 hoặc x=2−210
Vậyx1=24+10, x2=24−10.
3Cách 3. Dùng công thức nghiệm thu gọn để đối chiếu
Định hướng. Hệ số b=−8 chẵn nên b′=−4; công thức nghiệm thu gọn cho kết quả trong hai dòng để kiểm chứng hai cách trên.
Nhận xét. Ba cách cho cùng nghiệm; chính đường đi của Cách 1 khi làm với ax2+bx+c=0 tổng quát sẽ sinh ra biệt thức Δ=b2−4ac.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 vì b chẵn nên Δ′ chỉ hai phép tính; Cách 1 phải trình bày khi đề yêu cầu đúng ba bước xây dựng công thức.
Đáp số.x1=24+10, x2=24−10
Sai lầm thường gặp.Ở bước chia cho 2 chỉ chia hai hạng tử chứa x, viết x2−4x=−3 thay vì x2−4x=−23; khi đó ra (x−2)2=1 và nghiệm x=1, x=3, thay vào đề thấy 2⋅9−24+3=−3=0 nên sai.
🚀 Mở rộng.Làm lại đúng ba bước này với ax2+bx+c=0 tổng quát sẽ được (x+2ab)2=4a2b2−4ac — công thức nghiệm ra đời từ đây.
Bài 11 · Luyện tập 5★★Trang 14— Giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm, xét đủ ba trường hợp của Δ
Luyện tập 5 (trang 14). Áp dụng công thức nghiệm, giải các phương trình sau: a) 2x2−5x+1=0; b) x2+8x+16=0; c) x2−x+1=0.
Kiến thức cần nhớ
Δ=b2−4ac; Δ>0 cho hai nghiệm phân biệt, Δ=0 cho nghiệm kép x=−2ab, Δ<0 thì vô nghiệm.
A2+2AB+B2=(A+B)2.
Một bình phương luôn không âm nên tổng của nó với một số dương luôn dương.
🧠 Phân tích tư duy
Ba ý được chọn để rơi vào đúng ba trường hợp Δ>0, Δ=0 và Δ<0 — dấu hiệu là phải tính Δ trước rồi mới kết luận, không vội viết công thức nghiệm. Ý b) và ý c) còn nhận ra ngay bằng hằng đẳng thức nên kiểm tra lại rất nhanh. Bẫy là ở ý c) vẫn cắm đầu viết Δ dù Δ âm.
1Cách 1. Tính biệt thức rồi áp dụng công thức nghiệm
Định hướng. Với mỗi ý, đọc a, b, c, tính Δ rồi kết luận theo dấu của Δ.
a) a=2, b=−5, c=1 Δ=(−5)2−4⋅2⋅1=25−8=17>0 x1=45+17; x2=45−17 b) a=1, b=8, c=16 Δ=82−4⋅1⋅16=64−64=0 x1=x2=−28=−4 c) a=1, b=−1, c=1 Δ=(−1)2−4⋅1⋅1=1−4=−3<0
Vậy a) x1=45+17, x2=45−17; b) nghiệm kép x=−4; c) phương trình vô nghiệm.
2Cách 2. Tách nhân tử hoặc dùng hằng đẳng thức
Định hướng. Ý b) vế trái đúng là bình phương của x+4; ý c) đưa về một bình phương cộng số dương nên thấy ngay vô nghiệm; ý a) Δ=17 không chính phương nên chỉ tách được sau khi biết hai nghiệm.
b) x2+8x+16=0 (x+4)2=0 x+4=0 x=−4 c) x2−x+1=0 x2−2⋅x⋅21+41+43=0 (x−21)2+43=0 (x−21)2≥0 nên vế trái ≥43>0 a) 2x2−5x+1=2(x−45+17)(x−45−17)
Vậy b) nghiệm kép x=−4; c) vô nghiệm; a) hai nghiệm 45±17.
3Cách 3. Hoàn thành bình phương cho cả ba ý
Định hướng. Đưa mỗi vế trái về dạng ''một bình phương bằng một số'', dấu của số đó quyết định luôn số nghiệm.
a) 2x2−5x+1=0 x2−25x=−21 x2−25x+1625=−21+1625 (x−45)2=1617 x=45±417 b) (x+4)2=0 nên x=−4 c) (x−21)2=−43<0 nên vô nghiệm
Vậy a) x1,2=45±17; b) x=−4; c) vô nghiệm.
Nhận xét. Ba cách cho cùng kết quả; dấu của Δ chính là dấu của số ở vế phải sau khi hoàn thành bình phương.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì công thức nghiệm dùng được cho cả ba ý; riêng ý b) nên liếc thấy (x+4)2 để viết ngay nghiệm kép, tiết kiệm một phép tính Δ.
Đáp số.a) x1=45+17, x2=45−17 · b) nghiệm kép x=−4 · c) vô nghiệm
Sai lầm thường gặp.Ở ý c) tính được Δ=−3 nhưng vẫn viết x=21±−3; căn bậc hai của số âm không tồn tại trong tập số thực nên phải kết luận phương trình vô nghiệm.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy tìm m để x2−x+m=0 có nghiệm — điều kiện chính là Δ=1−4m≥0.
Bài 12 · Thử thách nhỏ★★★Trang 14— Xét số nghiệm của phương trình bậc hai theo dấu của tích ac
Thử thách nhỏ (trang 14). Có thể nói gì về nghiệm của phương trình bậc hai ax2+bx+c=0 nếu a và c trái dấu?
Kiến thức cần nhớ
a và c trái dấu nghĩa là ac<0.
Δ=b2−4ac; Δ>0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Bình phương của một số thực luôn không âm.
🧠 Phân tích tư duy
Giả thiết chỉ nói về DẤU của a và c chứ không cho số cụ thể — dấu hiệu phải làm việc với biệt thức Δ=b2−4ac ở dạng chữ. Hướng ngắn nhất là nhận ra ac<0 kéo theo −4ac>0, cộng với b2≥0 là đủ kết luận Δ>0. Bẫy là quên rằng b có thể bằng 0 và tưởng phải giả thiết thêm về b.
1Cách 1. Xét dấu trực tiếp của biệt thức
Định hướng. Tách Δ thành tổng của b2 không âm và −4ac dương.
a, c trái dấu nên ac<0 −4ac>0 b2≥0 Δ=b2−4ac=b2+(−4ac)>0
Vậy khi a và c trái dấu, phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
2Cách 2. Hoàn thành bình phương để thấy vế phải dương
Định hướng. Đưa phương trình về dạng ''một bình phương bằng một số'', số đó dương thì có ngay hai nghiệm.
ax2+bx+c=0 x2+abx=−ac x2+abx+4a2b2=−ac+4a2b2 (x+2ab)2=4a2b2−4ac ac<0 nên b2−4ac>0 và 4a2>0 4a2b2−4ac>0
Vậy vế phải dương nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.
3Cách 3. Tách thành tích hai nhân tử để thấy hai nghiệm trái dấu
Định hướng. Từ dạng bình phương ở Cách 2, viết thành hiệu hai bình phương rồi tách nhân tử; nhân tích hai nghiệm lại sẽ lộ thêm một tính chất nữa.
Đặt k=2∣a∣b2−4ac>0 (x+2ab)2−k2=0 (x+2ab−k)(x+2ab+k)=0 x1=−2ab+k; x2=−2ab−k x1x2=4a2b2−k2=4a2b2−(b2−4ac)=ac<0
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt và hai nghiệm đó trái dấu nhau.
Nhận xét. Cả ba cách đều chỉ dùng giả thiết ac<0, không cần biết gì về b — kể cả b=0 kết luận vẫn đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ bốn dòng xét dấu là xong; Cách 3 dùng khi câu hỏi đòi hỏi thêm dấu của hai nghiệm.
Đáp số.Khi a và c trái dấu thì Δ=b2−4ac>0, nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt (hơn nữa hai nghiệm trái dấu nhau).
Sai lầm thường gặp.Cho rằng phải có thêm b=0 mới kết luận được; thử với a=1, b=0, c=−4 thì x2−4=0 vẫn có hai nghiệm 2 và −2, nên giả thiết về b là thừa.
🚀 Mở rộng.Cùng lập luận: nếu a và c CÙNG dấu thì chưa kết luận được gì — hãy chỉ ra một phương trình có hai nghiệm và một phương trình vô nghiệm trong trường hợp đó.
Bài 13 · Luyện tập 6★★Trang 15— Giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm thu gọn Δ′
Luyện tập 6 (trang 15). Xác định a, b′, c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình sau: a) 3x2+8x−3=0; b) x2+62x+2=0.
Kiến thức cần nhớ
Khi b=2b′ thì Δ′=b′2−ac và x1,2=a−b′±Δ′.
Với a=1, tách ax2+bx+c bằng cách tìm hai số có tích ac và tổng b.
A2−B2=(A−B)(A+B).
🧠 Phân tích tư duy
Hệ số của x ở cả hai ý đều chia hết cho 2 (8=2⋅4 và 62=2⋅32) — dấu hiệu để dùng công thức nghiệm thu gọn, các con số sẽ nhỏ hơn hẳn. Hướng Δ′ cho 25 và 16 đều là số chính phương nên nghiệm rất đẹp. Bẫy là quên chia đôi hệ số b khi lấy b′, hoặc lấy b′ đúng nhưng vẫn chia cho 2a ở mẫu.
1Cách 1. Dùng công thức nghiệm thu gọn
Định hướng. Lấy b′ bằng nửa hệ số của x rồi tính Δ′=b′2−ac, mẫu số của nghiệm là a chứ không phải 2a.
a) a=3, b′=4, c=−3 Δ′=42−3⋅(−3)=16+9=25>0 Δ′=5 x1=3−4+5=31; x2=3−4−5=−3 b) a=1, b′=32, c=2 Δ′=(32)2−1⋅2=18−2=16>0 Δ′=4 x1=1−32+4; x2=1−32−4
Vậy a) x1=31, x2=−3; b) x1=4−32, x2=−4−32.
2Cách 2. Tách nhân tử đưa về phương trình tích
Định hướng. Ý a) có ac=3⋅(−3)=−9, cần hai số tích −9 tổng 8 là 9 và −1; ý b) vế trái chỉ thiếu 16 để thành bình phương của x+32.
a) 3x2+8x−3=0 3x2+9x−x−3=0 3x(x+3)−(x+3)=0 (x+3)(3x−1)=0 x+3=0 hoặc 3x−1=0 x=−3 hoặc x=31 b) x2+62x+2=0 x2+62x+18−16=0 (x+32)2−42=0 (x+32−4)(x+32+4)=0 x=4−32 hoặc x=−4−32
Vậy a) x1=31, x2=−3; b) x1=4−32, x2=−4−32.
3Cách 3. Dùng công thức nghiệm đầy đủ để đối chiếu
Định hướng. Tính Δ=b2−4ac với hệ số gốc; kết quả phải trùng với hai cách trên, đây là phép thử lại nhanh nhất.
a) a=3, b=8, c=−3 Δ=82−4⋅3⋅(−3)=64+36=100 Δ=10 x1=6−8+10=31; x2=6−8−10=−3 b) a=1, b=62, c=2 Δ=(62)2−4⋅1⋅2=72−8=64 Δ=8 x1=2−62+8=4−32; x2=2−62−8=−4−32
Vậy a) x1=31, x2=−3; b) x1=4−32, x2=−4−32.
Nhận xét. Luôn có Δ=4Δ′; ở ý a) đúng là 100=4⋅25, ở ý b) là 64=4⋅16.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đề yêu cầu công thức thu gọn và các số nhỏ hơn bốn lần; nếu quên công thức thu gọn thì Cách 2 vẫn cho nghiệm rất nhanh ở ý a).
Sai lầm thường gặp.Lấy đúng b′=4 nhưng vẫn viết x=2⋅3−4±5; mẫu của công thức thu gọn là a chứ không phải 2a, viết nhầm sẽ ra x=61 và thay vào đề thấy không thoả mãn.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, mọi phương trình có b chẵn đều nên dùng Δ′; hãy thử lại 4x2−12x+5=0 để thấy Δ′=9−20+… nhỏ hơn Δ đúng bốn lần.
Bài 14 · Vận dụng★★★Trang 15— Vận dụng phương trình bậc hai giải bài toán thực tế về diện tích
Vận dụng (trang 15). Giải bài toán trong tình huống mở đầu: Trên một mảnh đất hình chữ nhật có kích thước 28 m ×16 m, người ta dự định làm một bể bơi có đường đi xung quanh. Hỏi bề rộng của đường đi là bao nhiêu để diện tích của bể bơi là 288 m2?
Kiến thức cần nhớ
Kích thước bể bơi theo bề rộng đường đi: 28−2x và 16−2x.
Công thức nghiệm thu gọn: khi b=2b′ thì Δ′=b′2−ac và x1,2=a−b′±Δ′.
Nghiệm của bài toán thực tế phải thoả mãn điều kiện của ẩn.
🧠 Phân tích tư duy
Ba hoạt động HĐ1, HĐ2, HĐ3 đã dựng sẵn phương trình x2−22x+40=0 — dấu hiệu để chỉ còn phải giải phương trình rồi đối chiếu điều kiện. Nên dùng công thức nghiệm thu gọn vì b=−22 chẵn, hoặc nhẩm ngay hai số có tổng 22 và tích 40. Bẫy lớn nhất của bài thực tế là trả lời cả hai nghiệm mà không kiểm tra 0<x<8.
1Cách 1. Giải phương trình lập ở HĐ3 bằng công thức nghiệm thu gọn
Định hướng. Phương trình x2−22x+40=0 có b=−22 chẵn nên dùng Δ′, sau đó loại nghiệm không thoả mãn 0<x<8.
Bài 15 · Luyện tập 7★★Trang 16— Tìm nghiệm phương trình bậc hai bằng máy tính cầm tay và kiểm chứng bằng Δ
Luyện tập 7 (trang 16). Sử dụng máy tính cầm tay, tìm nghiệm của các phương trình sau: a) 5x2+210x+2=0; b) 3x2−5x+7=0; c) 4x2−4x+1=0.
Kiến thức cần nhớ
Δ=b2−4ac; Δ=0 cho nghiệm kép x=−2ab, Δ<0 thì phương trình vô nghiệm.
A2+2AB+B2=(A+B)2.
Máy tính cầm tay hiện kết quả chứa chữ i nghĩa là phương trình vô nghiệm trên tập số thực.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho dùng máy tính nhưng ba ý lại rơi đúng vào hai trường hợp nghiệm kép và vô nghiệm — dấu hiệu là phải biết đọc kết quả trên màn hình chứ không chỉ chép số. Nên tính Δ bằng tay trước để biết phải chờ máy hiện cái gì, rồi mới bấm máy đối chiếu. Bẫy ở ý b) là máy hiện kết quả có chữ i, đó là dấu hiệu phương trình vô nghiệm trong tập số thực.
1Cách 1. Tính biệt thức rồi kết luận
Định hướng. Tính Δ cho từng ý, dấu của Δ cho biết ngay phải viết nghiệm kép, hai nghiệm hay kết luận vô nghiệm.
a) a=5, b=210, c=2 Δ=(210)2−4⋅5⋅2=40−40=0 x1=x2=−10210=−510 b) a=3, b=−5, c=7 Δ=(−5)2−4⋅3⋅7=25−84=−59<0 c) a=4, b=−4, c=1 Δ=(−4)2−4⋅4⋅1=16−16=0 x1=x2=84=21
Vậy a) nghiệm kép x=−510; b) vô nghiệm; c) nghiệm kép x=21.
2Cách 2. Đưa vế trái về bình phương hoặc tổng luôn dương
Định hướng. Ý a) và ý c) vế trái là bình phương đúng, ý b) đưa được về một bình phương cộng số dương nên thấy ngay vô nghiệm.
a) 5x2+210x+2=(5x+2)2 (5x+2)2=0 5x=−2 x=−52=−510 c) 4x2−4x+1=(2x−1)2 (2x−1)2=0 x=21 b) 3x2−5x+7=3(x−65)2+1259 3(x−65)2+1259≥1259>0
Vậy a) x=−510; c) x=21; b) vô nghiệm.
3Cách 3. Bấm máy tính cầm tay để đối chiếu
Định hướng. Chuyển máy về chế độ giải phương trình bậc hai, nhập lần lượt ba hệ số rồi đọc màn hình; kết quả phải khớp với hai cách trên.
a) nhập 5; 210; 2 — màn hình hiện một giá trị x≈−0,632455 −510≈−0,632455 (khớp) b) nhập 3; −5; 7 — màn hình hiện kết quả có chữ i c) nhập 4; −4; 1 — màn hình hiện một giá trị x=0,5 21=0,5 (khớp)
Vậy a) nghiệm kép x=−510; b) vô nghiệm; c) nghiệm kép x=21.
Nhận xét. Máy chỉ hiện một giá trị x (không có x1, x2) chính là dấu hiệu của nghiệm kép; máy hiện chữ i là dấu hiệu vô nghiệm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 để có lời giải đầy đủ, rồi dùng Cách 3 bấm máy kiểm tra lại trong mười giây; Cách 2 nhanh nhất khi nhìn ra ngay bình phương đúng.
Đáp số.a) nghiệm kép x=−510 · b) vô nghiệm · c) nghiệm kép x=21
Sai lầm thường gặp.Ở ý b) thấy máy hiện 65+659i nên chép luôn thành nghiệm; kết quả có chữ i nghĩa là không có nghiệm thực, phải kết luận phương trình vô nghiệm.
🚀 Mở rộng.Cùng cách kiểm tra, hãy tìm m để 4x2−4x+m=0 có nghiệm kép — điều kiện chính là Δ=16−16m=0.
Bài 16 · Bài 6.8★Trang 16— Đưa phương trình về dạng chuẩn ax2+bx+c=0
Bài 6.8 (trang 16). Đưa các phương trình sau về dạng ax2+bx+c=0 và xác định các hệ số a, b, c của phương trình đó. a) 3x2+2x−1=x2−x; b) (2x+1)2=x2+1.
Kiến thức cần nhớ
Chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia thì phải đổi dấu hạng tử đó.
(A+B)2=A2+2AB+B2 và A2−B2=(A−B)(A+B).
Phương trình bậc hai viết ở dạng chuẩn ax2+bx+c=0 với a=0.
🧠 Phân tích tư duy
Hai vế đều chứa x2 nên phương trình chưa ở dạng chuẩn — dấu hiệu phải chuyển hết sang một vế rồi thu gọn theo bậc giảm dần. Hướng chuyển vế trực tiếp là an toàn nhất, riêng ý b) còn có thể dùng hiệu hai bình phương cho gọn. Bẫy là chuyển vế mà quên đổi dấu toàn bộ các hạng tử của vế kia.
1Cách 1. Chuyển toàn bộ sang vế trái rồi thu gọn
Định hướng. Khai triển nếu cần, chuyển hết các hạng tử của vế phải sang vế trái kèm đổi dấu, rồi gộp theo từng bậc.
a) 3x2+2x−1=x2−x 3x2+2x−1−x2+x=0 2x2+3x−1=0 a=2, b=3, c=−1 b) (2x+1)2=x2+1 4x2+4x+1=x2+1 4x2+4x+1−x2−1=0 3x2+4x=0 a=3, b=4, c=0
Vậy a) 2x2+3x−1=0 với a=2, b=3, c=−1; b) 3x2+4x=0 với a=3, b=4, c=0.
2Cách 2. Dùng hiệu hai bình phương cho ý b) và nhóm theo bậc cho ý a)
Định hướng. Ở ý b), (2x+1)2−x2 là hiệu hai bình phương nên tách được thành tích ngay, khỏi phải khai triển. Ở ý a), gộp riêng các hạng tử cùng bậc của hai vế.
b) (2x+1)2−x2=1 (2x+1−x)(2x+1+x)=1 (x+1)(3x+1)=1 3x2+4x+1=1 3x2+4x=0 a) (3x2−x2)+(2x+x)−1=0 2x2+3x−1=0
Vậy a) 2x2+3x−1=0 (a=2, b=3, c=−1); b) 3x2+4x=0 (a=3, b=4, c=0).
3Cách 3. Thử ba giá trị của x để đối chiếu hệ số
Định hướng. Hiệu hai vế là một đa thức bậc hai, chỉ cần tính giá trị của nó tại ba điểm là xác định được ba hệ số — đây là cách thử lại rất nhanh sau khi đã biến đổi.
a) Hiệu hai vế tại x=0: (−1)−0=−1 nên c=−1 Tại x=1: (3+2−1)−(1−1)=4 nên a+b+c=4 Tại x=−1: (3−2−1)−(1+1)=−2 nên a−b+c=−2 a+b=5 và a−b=−1 a=2, b=3, c=−1 b) Tại x=0: 1−1=0 nên c=0 Tại x=1: 9−2=7 nên a+b=7 Tại x=−1: 1−2=−1 nên a−b=−1 a=3, b=4, c=0
Vậy a) 2x2+3x−1=0; b) 3x2+4x=0, khớp với hai cách trên.
Nhận xét. Ở ý b) hệ số c=0 nên phương trình khuyết hạng tử tự do, giải ngay được bằng cách đặt nhân tử chung x.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ một lần chuyển vế là ra dạng chuẩn; Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra lại khi nghi ngờ mình chuyển vế sai dấu.
Sai lầm thường gặp.Ở ý a) chuyển vế phải sang mà chỉ đổi dấu hạng tử đầu, viết 3x2+2x−1−x2−x=0 rồi ra 2x2+x−1=0; thử x=1 vào đề thấy hai vế bằng 4 và 0 nên hiệu phải là 4, trong khi 2+1−1=2 nên biết ngay là sai dấu.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm nhưng khó hơn: đưa (x+1)2−(x−2)2=3x2−5 về dạng chuẩn và xác định ba hệ số.
Bài 17 · Bài 6.9★★Trang 16— Giải phương trình bậc hai dạng khuyết c và dạng bình phương bằng một số
Bài 6.9 (trang 16). Giải các phương trình sau: a) 2x2+31x=0; b) (3x+2)2=5.
Kiến thức cần nhớ
Nếu A⋅B=0 thì A=0 hoặc B=0.
Nếu A2=B với B>0 thì A=B hoặc A=−B.
Nhân hai vế của phương trình với một số khác 0 ta được phương trình tương đương.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) khuyết hạng tử tự do còn ý b) vế trái đã là một bình phương — hai dạng đặc biệt nên không cần tới công thức nghiệm. Hướng đặt nhân tử chung và khai căn đều cho lời giải hai dòng. Bẫy ở ý a) là hệ số phân số làm học sinh ngại nên chia hai vế cho x, mất mất nghiệm x=0.
1Cách 1. Đặt nhân tử chung và khai căn
Định hướng. Ý a) đặt x ra ngoài; ý b) khai căn hai vế và nhớ lấy đủ hai dấu.
a) 2x2+31x=0 x(2x+31)=0 x=0 hoặc 2x+31=0 x=0 hoặc x=−61 b) (3x+2)2=5 3x+2=5 hoặc 3x+2=−5 x=3−2+5 hoặc x=3−2−5
Vậy a) x1=0, x2=−61; b) x1=3−2+5, x2=3−2−5.
2Cách 2. Nhân hai vế với 3 rồi tách nhân tử, dùng hiệu hai bình phương
Định hướng. Ý a) nhân hai vế với 3 cho hệ số nguyên rồi mới tách; ý b) chuyển 5 sang vế trái để có hiệu hai bình phương.
a) 2x2+31x=0 6x2+x=0 x(6x+1)=0 x=0 hoặc 6x+1=0 x=0 hoặc x=−61 b) (3x+2)2−(5)2=0 (3x+2−5)(3x+2+5)=0 3x+2−5=0 hoặc 3x+2+5=0 x=3−2+5 hoặc x=3−2−5
Vậy a) x1=0, x2=−61; b) x1=3−2+5, x2=3−2−5.
3Cách 3. Dùng công thức nghiệm
Định hướng. Đưa cả hai ý về dạng chuẩn rồi tính Δ (hoặc Δ′) để kiểm chứng nghiệm tìm được ở trên.
a) 6x2+x=0 với a=6, b=1, c=0 Δ=12−4⋅6⋅0=1 Δ=1 x1=12−1+1=0; x2=12−1−1=−61 b) (3x+2)2=5 9x2+12x+4−5=0 9x2+12x−1=0 với a=9, b′=6, c=−1 Δ′=62−9⋅(−1)=36+9=45 Δ′=35 x1=9−6+35=3−2+5; x2=9−6−35=3−2−5
Vậy a) x1=0, x2=−61; b) x1=3−2+5, x2=3−2−5.
Nhận xét. Cùng một nghiệm nhưng Cách 3 phải khai triển rồi rút gọn phân số, dài gấp đôi hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ý a) đặt nhân tử chung, ý b) khai căn — mỗi ý đúng hai dòng, không phải khai triển gì cả.
Đáp số.a) x1=0, x2=−61 · b) x1=3−2+5, x2=3−2−5
Sai lầm thường gặp.Ở ý b) khai căn ra 3x+2=5 rồi viết ngay x=5−2 vì quên chia cho 3; thay lại thấy (35−6+2)2=5 nên sai.
🚀 Mở rộng.Cùng hai kĩ thuật này, hãy giải 5x2−72x=0 và (4−5x)2=11 để luyện thao tác với hệ số phân số và hệ số âm trước x.
Bài 18 · Bài 6.10★Trang 16— Xác định số nghiệm của phương trình bậc hai qua dấu của Δ
Bài 6.10 (trang 16). Không cần giải phương trình, hãy xác định các hệ số a, b, c, tính biệt thức Δ và xác định số nghiệm của mỗi phương trình sau: a) 11x2+13x−1=0; b) 9x2+42x+49=0; c) x2−2x+3=0.
Kiến thức cần nhớ
Δ=b2−4ac; Δ>0 cho hai nghiệm phân biệt, Δ=0 cho nghiệm kép, Δ<0 thì vô nghiệm.
Nếu a và c trái dấu thì Δ>0, phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
A2+2AB+B2=(A+B)2.
🧠 Phân tích tư duy
Đề nói rõ ''không cần giải phương trình'' — dấu hiệu chỉ phải tính Δ rồi đọc số nghiệm theo dấu của nó. Nên đọc hệ số đúng dấu trước khi thay vào Δ=b2−4ac, đặc biệt ý a) có c=−1 nên −4ac mang dấu dương. Bẫy là ở ý a) viết c=1 nên ra Δ âm và kết luận ngược hẳn.
1Cách 1. Tính trực tiếp biệt thức Δ
Định hướng. Đọc ba hệ số kèm dấu rồi thay vào Δ=b2−4ac, dấu của Δ cho ngay số nghiệm.
a) a=11, b=13, c=−1 Δ=132−4⋅11⋅(−1)=169+44=213>0 b) a=9, b=42, c=49 Δ=422−4⋅9⋅49=1764−1764=0 c) a=1, b=−2, c=3 Δ=(−2)2−4⋅1⋅3=4−12=−8<0
Vậy a) có hai nghiệm phân biệt; b) có nghiệm kép; c) vô nghiệm.
2Cách 2. Nhìn dấu của tích ac và dùng hằng đẳng thức
Định hướng. Ý a) có a, c trái dấu nên kết luận được ngay; ý b) vế trái đúng là một bình phương; ý c) đưa về một bình phương cộng số dương.
a) ac=11⋅(−1)=−11<0 nên Δ=b2−4ac>0 b) 9x2+42x+49=(3x)2+2⋅3x⋅7+72=(3x+7)2 (3x+7)2=0 khi và chỉ khi 3x+7=0 c) x2−2x+3=(x−1)2+2 (x−1)2+2≥2>0 với mọi x
Vậy a) hai nghiệm phân biệt; b) đúng một nghiệm (nghiệm kép); c) vô nghiệm.
3Cách 3. Dùng công thức thu gọn và máy tính cầm tay để đối chiếu
Định hướng. Ý b) và ý c) có b chẵn nên tính Δ′ cho số nhỏ hơn; ý a) có b lẻ nên bấm máy để kiểm tra số nghiệm.
b) a=9, b′=21, c=49 Δ′=212−9⋅49=441−441=0 c) a=1, b′=−1, c=3 Δ′=(−1)2−1⋅3=1−3=−2<0 a) nhập 11; 13; −1 — máy hiện hai giá trị x1≈0,0737 và x2≈−1,2555
Vậy a) hai nghiệm phân biệt; b) nghiệm kép; c) vô nghiệm, khớp với hai cách trên.
Nhận xét. Luôn có Δ=4Δ′ nên hai công thức cho cùng một kết luận; ý b) và ý c) nhận ra bằng hằng đẳng thức còn nhanh hơn cả tính Δ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đề hỏi đích danh Δ; nhưng nên liếc trước dấu của ac như Cách 2 để biết ngay ý nào chắc chắn có hai nghiệm.
Đáp số.a) a=11, b=13, c=−1, Δ=213>0: hai nghiệm phân biệt · b) a=9, b=42, c=49, Δ=0: nghiệm kép · c) a=1, b=−2, c=3, Δ=−8<0: vô nghiệm
Sai lầm thường gặp.Ở ý a) đọc c=1 (bỏ dấu trừ) nên tính Δ=169−44=125 — tuy vẫn dương và kết luận may mà đúng, nhưng ở bài khác lỗi này đổi hẳn dấu của Δ; ở ý c) quên bình phương dấu trừ, viết Δ=−22−12=−16 cũng là cùng một loại lỗi dấu.
🚀 Mở rộng.Cùng cách xét dấu, hãy tìm m để 9x2+42x+m=0 có nghiệm kép và chỉ ra nghiệm kép đó.
Bài 19 · Bài 6.11★★★Trang 17— Giải phương trình bậc hai có hệ số chứa căn bằng công thức nghiệm
Bài 6.11 (trang 17). Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc hai, giải các phương trình sau: a) x2−25+2=0 (sách in thiếu chữ x sau 25, phương trình cần giải là x2−25x+2=0); b) 4x2+28x+49=0; c) 3x2−32x+1=0.
Kiến thức cần nhớ
(mn)2=m2n.
Khi b=2b′ thì Δ′=b′2−ac và x1,2=a−b′±Δ′.
A2+2AB+B2=(A+B)2 và A2−B2=(A−B)(A+B).
🧠 Phân tích tư duy
Hệ số của x ở ý a) và ý c) đều chứa căn nhưng đều chia hết cho 2 hoặc cho 3 — dấu hiệu nên dùng công thức nghiệm thu gọn để bình phương của b′ ra số nguyên. Ý b) thì hệ số 4, 28, 49 gợi ngay hằng đẳng thức (2x+7)2. Bẫy là bình phương thiếu của 25: phải là 4⋅5=20 chứ không phải 2⋅5=10.
1Cách 1. Dùng công thức nghiệm thu gọn
Định hướng. Cả ba ý đều có b chia hết cho 2 nên lấy b′ rồi tính Δ′=b′2−ac.
a) a=1, b′=−5, c=2 Δ′=(−5)2−1⋅2=5−2=3>0 x1=15+3; x2=15−3 b) a=4, b′=14, c=49 Δ′=142−4⋅49=196−196=0 x1=x2=−414=−27 c) a=3, b=−32, c=1 Δ=(−32)2−4⋅3⋅1=18−12=6>0 x1=632+6; x2=632−6
Vậy a) x1,2=5±3; b) nghiệm kép x=−27; c) x1,2=632±6.
2Cách 2. Tách nhân tử bằng hằng đẳng thức
Định hướng. Ý b) vế trái là bình phương đúng; ý a) và ý c) hoàn thành bình phương rồi viết thành hiệu hai bình phương để đưa về phương trình tích.
b) 4x2+28x+49=0 (2x)2+2⋅2x⋅7+72=0 (2x+7)2=0 x=−27 a) x2−25x+5−3=0 (x−5)2−(3)2=0 (x−5−3)(x−5+3)=0 x=5+3 hoặc x=5−3 c) 3x2−32x+1=0 x2−2x+31=0 (x−22)2−21+31=0 (x−22)2=61 x=22±66
Vậy a) x1,2=5±3; b) x=−27; c) x1,2=632±6.
3Cách 3. Kiểm chứng bằng tổng và tích hai nghiệm
Định hướng. Hai nghiệm tìm được phải có tổng bằng −ab và tích bằng ac; kiểm lại hai đại lượng này là chắc chắn không sai.
a) (5+3)+(5−3)=25 và −ab=25 (5+3)(5−3)=5−3=2 và ac=2 b) −27−27=−7 và −ab=−428=−7 (−27)2=449 và ac=449 c) 632+6+632−6=2 và −ab=2 36(32)2−(6)2=3618−6=31 và ac=31
Vậy ba bộ nghiệm ở trên đều chính xác.
Nhận xét. Cách 3 không tìm ra nghiệm mà dùng để kiểm tra, rất hợp với những bài có hệ số chứa căn dễ nhầm khi bình phương.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì ba ý đều có b chẵn nên Δ′ cho số nhỏ; riêng ý b) nhìn ra (2x+7)2 thì viết nghiệm kép ngay, khỏi tính gì.
Đáp số.a) x1=5+3, x2=5−3 · b) nghiệm kép x=−27 · c) x1=632+6, x2=632−6
Sai lầm thường gặp.Sách in ý a) thiếu chữ x sau 25 nên dễ hiểu nhầm thành x2+2−25=0; ngoài ra khi tính Δ hay viết (25)2=2⋅5=10 trong khi đúng phải là 4⋅5=20, dẫn tới Δ sai và kết luận sai số nghiệm.
🚀 Mở rộng.Cùng kĩ thuật, hãy giải x2−27x+4=0 và dự đoán xem với x2−2kx+k=0 thì nghiệm có dạng gì.
Bài 20 · Bài 6.12★★Trang 17— Giải phương trình bậc hai có hệ số thập phân bằng máy tính cầm tay
Bài 6.12 (trang 17). Sử dụng máy tính cầm tay, tìm nghiệm của các phương trình sau: a) 0,1x2+2,5x−0,2=0; b) 0,01x2−0,05x+0,0625=0; c) 1,2x2+0,75x+2,5=0.
Kiến thức cần nhớ
Nhân hai vế của phương trình với một số khác 0 ta được phương trình tương đương.
Δ=b2−4ac; Δ<0 thì phương trình vô nghiệm.
A2−2AB+B2=(A−B)2.
🧠 Phân tích tư duy
Ba phương trình đều có hệ số thập phân nhỏ — dấu hiệu nên nhân hai vế với một luỹ thừa của 10 để hệ số thành số nguyên, vừa bấm máy nhanh vừa kiểm tra bằng tay được. Sau khi đưa về hệ số nguyên thì ý b) lộ ra là bình phương đúng, ý c) lộ ra Δ âm. Bẫy là nhập nhầm dấu phẩy thập phân vào máy rồi tin ngay kết quả mà không ước lượng lại.
1Cách 1. Đưa về hệ số nguyên rồi dùng công thức nghiệm
Định hướng. Nhân hai vế với 10, 10000 và 80 để các hệ số thành số nguyên, sau đó rút gọn rồi tính Δ.
a) 0,1x2+2,5x−0,2=0 x2+25x−2=0 Δ=252−4⋅1⋅(−2)=625+8=633>0 x1=2−25+633; x2=2−25−633 b) 0,01x2−0,05x+0,0625=0 100x2−500x+625=0 4x2−20x+25=0 Δ=(−20)2−4⋅4⋅25=400−400=0 x1=x2=820=2,5 c) 1,2x2+0,75x+2,5=0 96x2+60x+200=0 24x2+15x+50=0 Δ=152−4⋅24⋅50=225−4800=−4575<0
Vậy a) x1=2−25+633, x2=2−25−633; b) nghiệm kép x=2,5; c) vô nghiệm.
2Cách 2. Nhận ra hằng đẳng thức và biểu thức luôn dương
Định hướng. Sau khi có hệ số nguyên, ý b) là bình phương đúng nên cho nghiệm kép; ý c) đưa về một bình phương cộng số dương nên vô nghiệm; ý a) có Δ=633 không chính phương nên chỉ tách được qua căn.
b) 4x2−20x+25=0 (2x)2−2⋅2x⋅5+52=0 (2x−5)2=0 x=25=2,5 c) 24x2+15x+50=24(x+165)2+50−3275 50−3275=321525>0 24(x+165)2+321525>0 với mọi x a) x2+25x−2=(x+225+633)(x+225−633)
Vậy b) nghiệm kép x=2,5; c) vô nghiệm; a) hai nghiệm 2−25±633.
3Cách 3. Bấm máy tính cầm tay để lấy giá trị gần đúng
Định hướng. Chuyển máy về chế độ giải phương trình bậc hai, nhập nguyên các hệ số thập phân của đề rồi so với kết quả tính tay ở trên.
a) nhập 0,1; 2,5; −0,2 — máy hiện x1≈0,079746; x2≈−25,079746 2−25+633≈0,079746 (khớp) b) nhập 0,01; −0,05; 0,0625 — máy hiện một giá trị x=2,5 c) nhập 1,2; 0,75; 2,5 — máy hiện kết quả có chữ i
Vậy a) x1≈0,0797, x2≈−25,0797; b) nghiệm kép x=2,5; c) vô nghiệm.
Nhận xét. Nhân hai vế cho hết số thập phân trước khi bấm máy vừa nhanh hơn vừa giúp phát hiện ngay ý b) là bình phương đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ mất một dòng nhân hệ số là mọi phép tính về số nguyên, còn Cách 3 chỉ dùng để lấy giá trị gần đúng khi đề yêu cầu.
Đáp số.a) x1=2−25+633≈0,08, x2=2−25−633≈−25,08 · b) nghiệm kép x=2,5 · c) vô nghiệm
Sai lầm thường gặp.Ở ý a) nhân hai vế với 10 nhưng quên nhân hạng tử tự do, viết x2+25x−0,2=0; khi đó Δ=625+0,8=625,8 và nghiệm lệch hẳn so với kết quả máy tính, đó chính là dấu hiệu để phát hiện lỗi.
🚀 Mở rộng.Cùng mẹo nhân hệ số, hãy giải 0,25x2−1,5x+2,25=0 và chỉ ra ngay nó là bình phương của biểu thức nào.
Bài 21 · Bài 6.13★★Trang 17— Bài toán chuyển động ném thẳng đứng đưa về phương trình bậc hai khuyết c
Bài 6.13 (trang 17). Độ cao h (mét) so với mặt đất của một vật được phóng thẳng đứng lên trên từ mặt đất với vận tốc ban đầu v0=19,6 m/s cho bởi công thức h=19,6t−4,9t2, ở đó t là thời gian kể từ khi phóng (giây) (theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016). Hỏi sau bao lâu kể từ khi phóng, vật sẽ rơi trở lại mặt đất?
Kiến thức cần nhớ
Vật ở mặt đất khi độ cao h=0.
Nếu A⋅B=0 thì A=0 hoặc B=0.
Nghiệm của bài toán thực tế phải phù hợp với ý nghĩa của đại lượng.
🧠 Phân tích tư duy
''Rơi trở lại mặt đất'' nghĩa là độ cao bằng 0 — dấu hiệu để cho h=0 và giải phương trình bậc hai. Phương trình thu được khuyết hạng tử tự do nên đặt nhân tử chung t là nhanh nhất. Bẫy là nhận cả nghiệm t=0, trong khi t=0 chính là lúc bắt đầu phóng chứ không phải lúc rơi xuống.
1Cách 1. Cho h=0 rồi đặt nhân tử chung
Định hướng. Cho độ cao bằng 0, hai hạng tử đều chứa t nên đặt t ra ngoài là ra ngay hai thời điểm.
Điều kiện: t>0 19,6t−4,9t2=0 4,9t(4−t)=0 t=0 hoặc 4−t=0 t=0 (loại, là lúc bắt đầu phóng) hoặc t=4 (nhận)
Vậy sau 4 giây kể từ khi phóng, vật rơi trở lại mặt đất.
2Cách 2. Dùng công thức nghiệm
Định hướng. Viết phương trình về dạng chuẩn rồi tính Δ; vì c=0 nên Δ=b2 là số chính phương.
3Cách 3. Hoàn thành bình phương để thấy cả độ cao lớn nhất
Định hướng. Viết h dưới dạng một hằng số trừ đi một bình phương; dạng này cho luôn thời điểm vật lên cao nhất và độ cao lớn nhất.
h=19,6t−4,9t2 h=−4,9(t2−4t) h=−4,9[(t−2)2−4] h=19,6−4,9(t−2)2 h=0: 4,9(t−2)2=19,6 (t−2)2=4 t−2=2 hoặc t−2=−2 t=4 (nhận) hoặc t=0 (loại)
Vậy vật rơi trở lại mặt đất sau 4 giây.
Nhận xét. Dạng h=19,6−4,9(t−2)2 còn cho biết vật lên cao nhất 19,6 m tại thời điểm t=2 giây, đúng giữa hành trình lên và xuống.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ hai dòng; Cách 3 nên dùng khi đề hỏi thêm độ cao lớn nhất hoặc thời điểm đạt độ cao đó.
Đáp số.Sau 4 giây kể từ khi phóng, vật rơi trở lại mặt đất.
Sai lầm thường gặp.Giải ra t=0 và t=4 rồi trả lời ''sau 0 giây hoặc 4 giây''; nghiệm t=0 ứng với thời điểm vật còn ở mặt đất trước khi phóng nên không phải là câu trả lời của bài toán.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hãy tìm thời điểm vật ở độ cao 14,7 m — lần này phương trình có hai nghiệm đều nhận được, ứng với lúc đi lên và lúc rơi xuống.
Bài 22 · Bài 6.14★★★Trang 17— Bài toán thực tế về hình chữ nhật biết tỉ lệ hai cạnh và đường chéo
Bài 6.14 (trang 17). Kích thước màn hình ti vi hình chữ nhật được xác định bằng độ dài đường chéo. Ti vi truyền thống có định dạng 4:3, nghĩa là tỉ lệ giữa chiều dài và chiều rộng của màn hình là 4:3. Hỏi diện tích của màn hình ti vi truyền thống 37 in là bao nhiêu? Diện tích của màn hình ti vi LCD 37 in có định dạng 16:9 là bao nhiêu? Màn hình ti vi nào có diện tích lớn hơn? Ở đây, các diện tích của màn hình được tính bằng inch vuông.
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
Hai số có tỉ lệ m:n thì viết được là mk và nk với k>0.
Phương trình k2=p với p>0 có nghiệm dương duy nhất k=p.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tỉ lệ hai cạnh và độ dài đường chéo — dấu hiệu quen thuộc của dạng đặt một ẩn chung cho tỉ lệ rồi dùng định lí Pythagore, phương trình thu được là phương trình bậc hai khuyết b. Với tỉ lệ 4:3 nên nhớ ngay bộ ba Pythagore 3, 4, 5 để đọc luôn hệ số tỉ lệ. Bẫy là so sánh hai màn hình bằng cảm giác ''màn rộng hơn thì to hơn'', trong khi phải so diện tích tính được.
1Cách 1. Đặt hệ số tỉ lệ chung rồi dùng định lí Pythagore
Định hướng. Viết hai cạnh theo một ẩn k đúng tỉ lệ, đường chéo cho phương trình bậc hai theo k, từ đó ra diện tích.
Ti vi 4:3, đặt chiều dài 4k, chiều rộng 3k với k>0 (4k)2+(3k)2=372 25k2=1369 k2=54,76 k=7,4 S1=4k⋅3k=12k2=12⋅54,76=657,12 Ti vi 16:9, đặt chiều dài 16k, chiều rộng 9k với k>0 (16k)2+(9k)2=372 337k2=1369 k2=3371369 S2=16k⋅9k=144k2=337144⋅1369=337197136≈584,97 657,12>584,97
Vậy màn hình truyền thống có diện tích 657,12 in2, màn hình LCD có diện tích khoảng 584,97 in2; màn hình ti vi truyền thống có diện tích lớn hơn.
2Cách 2. Đặt ẩn là chiều rộng rồi lập phương trình bậc hai
Định hướng. Gọi chiều rộng là x, chiều dài suy ra theo tỉ lệ; định lí Pythagore cho phương trình bậc hai khuyết hạng tử bậc nhất.
Ti vi 4:3: chiều rộng x>0, chiều dài 34x x2+916x2=1369 925x2=1369 x2=251369⋅9=492,84 x=22,2 Chiều dài 34⋅22,2=29,6 S1=29,6⋅22,2=657,12 Ti vi 16:9: chiều rộng y>0, chiều dài 916y y2+81256y2=1369 81337y2=1369 y2=337110889 S2=916y2=9⋅33716⋅110889=337197136≈584,97
VậyS1=657,12 in2>S2≈584,97 in2; ti vi truyền thống có màn hình rộng hơn.
3Cách 3. Nhận ra bộ ba Pythagore 3 - 4 - 5 để đọc ngay kích thước
Định hướng. Với tỉ lệ 4:3, tam giác tạo bởi hai cạnh và đường chéo đồng dạng với tam giác 3 - 4 - 5 nên đường chéo bằng 5k, đọc được k mà không phải giải phương trình.
Ti vi 4:3: đường chéo =5k 5k=37 k=7,4 Chiều dài 4k=29,6; chiều rộng 3k=22,2 S1=29,6⋅22,2=657,12 Ti vi 16:9: đường chéo =k162+92=k337 k337=37 k2=3371369 S2=144k2=337197136≈584,97 S2S1=197136657,12⋅337≈1,12
Vậy màn hình truyền thống rộng hơn màn hình LCD khoảng 1,12 lần, tức lớn hơn chừng 72,15 in2.
Nhận xét. Cùng một đường chéo, hình chữ nhật càng ''vuông'' thì diện tích càng lớn; tỉ lệ 4:3 gần hình vuông hơn 16:9 nên thắng về diện tích.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 cho màn hình 4:3 vì đọc ngay k=7,4 từ bộ ba 3 - 4 - 5; với 16:9 thì quay về Cách 1 và giữ k2 ở dạng phân số cho tới bước cuối.
Đáp số.Màn hình 4:3: 29,6×22,2, diện tích 657,12 in2 · Màn hình 16:9: diện tích 337197136≈584,97 in2 · Màn hình ti vi truyền thống có diện tích lớn hơn.
Sai lầm thường gặp.Hiểu ''37 in'' là chiều dài màn hình nên tính diện tích ti vi 4:3 bằng 37⋅43⋅37=1026,75 in2; theo đề thì 37 in là ĐỘ DÀI ĐƯỜNG CHÉO, phải dùng định lí Pythagore chứ không nhân trực tiếp.
🚀 Mở rộng.Vẫn cách làm này, với cùng đường chéo d thì màn hình m:n có diện tích m2+n2mnd2 — hãy dùng công thức đó để so ngay 4:3 với 21:9.
Bài 23 · Bài 6.15★★★Trang 17— Giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai về diện tích hình chữ nhật
Bài 6.15 (trang 17). Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng ngắn hơn chiều dài 6 m và có diện tích là 140 m2. Tính các kích thước của mảnh vườn đó.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước.
Công thức nghiệm thu gọn: khi b=2b′ thì Δ′=b′2−ac và x1,2=a−b′±Δ′.
A2−B2=(A−B)(A+B).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hiệu hai kích thước và tích của chúng — dấu hiệu kinh điển của dạng ''biết hiệu và tích'', đặt một kích thước làm ẩn là ra ngay phương trình bậc hai. Vì hai kích thước cách đều số đứng giữa nên đặt ẩn ở giữa sẽ đưa được về hiệu hai bình phương, gọn hơn cả công thức nghiệm. Bẫy là quên điều kiện x>0 nên giữ lại nghiệm âm.
1Cách 1. Đặt ẩn là chiều rộng rồi dùng công thức nghiệm thu gọn
Định hướng. Gọi chiều rộng là x thì chiều dài là x+6; tích hai kích thước bằng 140 cho phương trình bậc hai có b chẵn.
Gọi chiều rộng là x (m), điều kiện x>0 Chiều dài là x+6 (m) x(x+6)=140 x2+6x−140=0 a=1, b′=3, c=−140 Δ′=32−1⋅(−140)=9+140=149>0 Δ′=149 x1=−3+149; x2=−3−149 x=−3+149≈9,21 (nhận); x=−3−149 (loại vì âm) Chiều dài: x+6=3+149≈15,21
Vậy mảnh vườn có chiều rộng 149−3≈9,21 m và chiều dài 149+3≈15,21 m.
2Cách 2. Đặt ẩn ở giữa để đưa về hiệu hai bình phương
Định hướng. Hai kích thước cách đều số nằm giữa chúng, đặt ẩn là số đó thì tích thành hiệu hai bình phương và tách được thành tích ngay.
Gọi u (m) là trung bình cộng hai kích thước, u>3 Chiều rộng u−3, chiều dài u+3 (u−3)(u+3)=140 u2−9=140 u2=149 u=149 (nhận) hoặc u=−149 (loại) Chiều rộng: 149−3 Chiều dài: 149+3
Vậy chiều rộng là 149−3≈9,21 m, chiều dài là 149+3≈15,21 m.
3Cách 3. Đặt ẩn là chiều dài rồi tách nhân tử qua hằng đẳng thức
Định hướng. Gọi chiều dài là y thì chiều rộng là y−6; sau khi hoàn thành bình phương, phương trình đưa về dạng tích nên đọc được cả hai nghiệm.
Gọi chiều dài là y (m), điều kiện y>6 y(y−6)=140 y2−6y−140=0 y2−6y+9−149=0 (y−3)2−(149)2=0 (y−3−149)(y−3+149)=0 y=3+149 (nhận) hoặc y=3−149 (loại) Chiều rộng: y−6=149−3 (149−3)(149+3)=149−9=140 (khớp)
Vậy mảnh vườn có kích thước 149−3≈9,21 m và 149+3≈15,21 m.
Nhận xét. Ba cách cho cùng kết quả; Cách 2 chỉ hai dòng vì khai thác được tính đối xứng của hai kích thước quanh số 149.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì chỉ ba dòng, không phải nhớ công thức nghiệm và hai kích thước hiện ra cùng lúc; Cách 1 dùng khi đề còn hỏi thêm về chiều rộng.
Đáp số.Chiều rộng 149−3≈9,21 m; chiều dài 149+3≈15,21 m.
Sai lầm thường gặp.Đọc ''chiều rộng ngắn hơn chiều dài 6 m'' thành ''chiều rộng bằng 61 chiều dài'' nên lập phương trình 61y2=140; hoặc giải đúng nhưng nhận cả nghiệm x=−3−149 trong khi chiều rộng phải dương.
🚀 Mở rộng.Cùng mẹo đặt ẩn ở giữa: hình chữ nhật có hiệu hai kích thước là d và diện tích S thì hai kích thước là S+4d2±2d — hãy kiểm lại công thức đó với d=6, S=140.