Chương VI. Hàm số y = ax² (a ≠ 0). Phương trình bậc hai một ẩn

Bài 21. Giải bài toán bằng cách lập phương trình

SGK Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 2 · 13 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Mở đầu★★Trang 25— Lãi suất kép hai kì — lập phương trình bậc hai từ công thức lãi kép
Mở đầu (trang 25). Bác Lan gửi tiết kiệm 100 triệu đồng vào ngân hàng với kì hạn 12 tháng theo thể thức lãi kép. Sau năm thứ nhất, do chưa có nhu cầu sử dụng nên bác Lan không rút tiền ra mà tiếp tục gửi 12 tháng nữa, với lãi suất như cũ. Sau hai năm bác Lan rút tiền ra thì nhận được 118,81 triệu đồng cả vốn lẫn lãi. Hỏi lãi suất gửi tiết kiệm là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
  • Số tiền cả vốn lẫn lãi sau 1 kì gửi lãi suất từ vốn là .
  • Gửi liên tiếp kì cùng lãi suất thì số tiền là .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số tiền gốc và số tiền sau 2 kì gửi liên tiếp cùng lãi suất — dấu hiệu của bài toán lãi kép, mỗi kì số tiền đều nhân thêm . Gọi là lãi suất mỗi kì thì số tiền sau kì 2 là , đưa về phương trình dạng bình phương đúng nên giải nhanh nhất bằng cách khai căn hai vế thay vì khai triển. Bẫy của đề là dễ nhầm 118,81 triệu là tiền lãi (đây là cả vốn lẫn lãi), và dễ quên loại nghiệm âm của lãi suất.
1Cách 1. Đặt ẩn rồi khai căn hai vế

Định hướng. Số tiền sau kì 1 là , sau kì 2 là ; đưa về phương trình dạng bình phương đúng nên khai căn hai vế cho lời giải ngắn nhất.

Gọi là lãi suất gửi tiết kiệm mỗi kì ( ở dạng số thập phân), điều kiện


(vì )

Vậy lãi suất gửi tiết kiệm của bác Lan là một kì (12 tháng).

2Cách 2. Khai triển rồi dùng biệt thức thu gọn

Định hướng. Khai triển bình phương để đưa phương trình về đúng dạng rồi dùng công thức nghiệm thu gọn, cách quen thuộc nhất với các phương trình bậc hai khác trong bài.





,
; (loại vì )

Vậy , đúng như Cách 1.

3Cách 3. Tách nhân tử bằng hiệu hai bình phương

Định hướng. Đưa phương trình về hiệu hai bình phương rồi phân tích thành nhân tử, không cần dùng công thức nghiệm.





hoặc (loại)

Vậy lãi suất là mỗi kì.

Nhận xét. Ba cách đều quy về cùng một phương trình; khai căn (Cách 1) là ngắn nhất vì vế trái vốn đã là một bình phương.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: khai căn trực tiếp , chỉ 3 dòng, không phải khai triển nên khó sai dấu hơn Cách 2.
Đáp số. Lãi suất gửi tiết kiệm của bác Lan là mỗi kì (12 tháng).
Sai lầm thường gặp. Nhầm 118,81 triệu đồng là tiền lãi (phải trừ vốn mới ra lãi) — SAI vì đó đã là cả vốn lẫn lãi; hoặc quên điều kiện nên giữ luôn cả nghiệm âm .
🚀 Mở rộng. Nếu gửi liên tiếp kì cùng lãi suất thì số tiền là — với đây là phương trình bậc cao, phải dùng máy tính hoặc phương pháp gần đúng chứ không tách nhân tử được nữa.
Bài 2 · HĐ1★Trang 25— Biểu diễn đại lượng lãi kép qua ẩn x
HĐ1 (trang 25). Gọi là lãi suất gửi tiết kiệm của bác Lan ( được cho dưới dạng số thập phân). Hãy biểu thị số tiền thu được (cả vốn lẫn lãi) của bác Lan sau kì gửi thứ nhất theo .
Kiến thức cần nhớ
  • Cả vốn lẫn lãi sau 1 kì gửi lãi suất từ vốn là .
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bước biểu thị (chưa lập phương trình): đề cho vốn triệu và lãi suất một kì — dấu hiệu là chỉ cần cộng lãi vào vốn theo đúng công thức lãi kép một kì, không có bẫy tính toán.
1Cách 1. Tính riêng tiền lãi rồi cộng vào vốn

Định hướng. Tính riêng tiền lãi sau kì 1 rồi cộng vào vốn ban đầu.

Tiền lãi sau kì 1 là (triệu đồng)
Số tiền cả vốn lẫn lãi sau kì 1 là (triệu đồng)

Vậy số tiền bác Lan có sau kì gửi thứ nhất là (triệu đồng).

2Cách 2. Nhân trực tiếp với

Định hướng. Dùng thẳng công thức lãi kép một kì để viết gọn ngay một biểu thức.

Số tiền cả vốn lẫn lãi sau kì 1 là (triệu đồng)

Vậy biểu thức thu gọn cũng là (triệu đồng), bằng đúng kết quả khai triển ở Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên viết ngay dạng thu gọn như Cách 2 vì HĐ2 sẽ dùng tiếp để nâng lũy thừa, đỡ phải khai triển lại.
Đáp số. (triệu đồng).
Sai lầm thường gặp. Viết nhầm thành (quên nhân lãi suất với vốn) hoặc quên đơn vị triệu đồng.
🚀 Mở rộng. Nếu vốn ban đầu là triệu đồng thì số tiền sau kì 1 là — công thức tổng quát dùng lại được cho mọi bài lãi kép.
Bài 3 · HĐ2★Trang 25— Biểu diễn đại lượng lãi kép qua ẩn x
HĐ2 (trang 25). Hết kì gửi thứ nhất, bác Lan không rút tiền ra mà tiếp tục gửi tiết kiệm kì thứ hai với lãi suất như cũ. Hãy biểu thị số tiền thu được (cả vốn lẫn lãi) của bác Lan sau kì gửi thứ hai theo .
Kiến thức cần nhớ
  • Gửi liên tiếp 2 kì cùng lãi suất từ vốn thì số tiền là .
🧠 Phân tích tư duy
Số tiền sau kì 1 ( triệu đồng, kết quả HĐ1) trở thành vốn mới cho kì 2 — dấu hiệu là 'tiếp tục gửi... lãi suất như cũ', nên chỉ cần nhân tiếp với một lần nữa, không cộng lãi hai kì riêng rẽ.
1Cách 1. Nhân tiếp kết quả HĐ1 với

Định hướng. Coi số tiền sau kì 1 là vốn của kì 2, nhân tiếp với .

Vốn đầu kì 2 là (triệu đồng, theo HĐ1)
Số tiền cả vốn lẫn lãi sau kì 2 là (triệu đồng)

Vậy số tiền bác Lan có sau kì gửi thứ hai là (triệu đồng).

2Cách 2. Khai triển trực tiếp theo vốn ban đầu

Định hướng. Khai triển theo vốn gốc để kiểm chứng lại bằng một hướng tính khác.


(triệu đồng)

Vậy kết quả khai triển đúng bằng dạng gọn ở Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Giữ nguyên dạng gọn như Cách 1 vì HĐ3 sẽ cho biểu thức này bằng rồi khai căn ngay, không cần khai triển.
Đáp số. (triệu đồng).
Sai lầm thường gặp. Cộng lãi hai kì riêng rẽ thành — SAI vì đó là lãi đơn, không phải lãi kép (kì 2 phải tính lãi trên cả vốn lẫn lãi của kì 1).
🚀 Mở rộng. Gửi kì liên tiếp cùng lãi suất thì số tiền là — đây chính là công thức lãi kép tổng quát.
Bài 4 · HĐ3★★Trang 25— Lập và giải phương trình bậc hai từ bài toán lãi kép
HĐ3 (trang 25). Dựa vào đề bài, viết phương trình ẩn thu được và giải phương trình này để tìm . Từ đó, trả lời câu hỏi trong tình huống mở đầu.
Kiến thức cần nhớ
  • Với , phương trình có nghiệm .
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho biểu thức số tiền sau kì 2 (kết quả HĐ2) và giá trị thực tế 118,81 triệu đồng — chỉ cần cho hai đại lượng đó bằng nhau là có ngay phương trình. Vì phương trình có dạng bình phương đúng , hướng khai căn hai vế ngắn hơn hẳn khai triển rồi dùng . Bẫy là quên đối chiếu điều kiện để loại nghiệm âm.
1Cách 1. Khai căn hai vế

Định hướng. Cho biểu thức HĐ2 bằng đúng số tiền thực tế rồi khai căn ngay, vì vế trái là một bình phương đúng.



(vì nên )

Vậy , tức lãi suất gửi tiết kiệm của bác Lan là mỗi kì.

2Cách 2. Khai triển rồi dùng biệt thức thu gọn

Định hướng. Khai triển vế trái để đưa về đúng dạng , dùng công thức nghiệm quen thuộc.




,
; (loại vì )

Vậy , trùng Cách 1.

3Cách 3. Tách nhân tử bằng hiệu hai bình phương

Định hướng. Đưa về hiệu hai bình phương rồi phân tích thành nhân tử, không cần công thức nghiệm.




hoặc (loại)

Vậy , lãi suất của bác Lan là mỗi kì.

Nhận xét. Ba cách cùng ra một đáp số vì cùng xuất phát từ một phương trình; đây chính là phần trả lời đầy đủ cho tình huống Mở đầu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: khai căn trực tiếp, không phải khai triển nên khó sai dấu hơn Cách 2.
Đáp số. ; lãi suất gửi tiết kiệm của bác Lan là mỗi kì (12 tháng).
Sai lầm thường gặp. Giữ luôn nghiệm âm vì quên đối chiếu điều kiện .
🚀 Mở rộng. Đây chính là phần trả lời đầy đủ cho bài toán ở Mở đầu (trang 25); phương trình lập được giống hệt cách lập ở đó.
Bài 5 · Ví dụ 1★★Trang 25— Lập phương trình bậc hai từ diện tích hình chữ nhật
Ví dụ 1 (trang 25). Một sân bóng đá 7 người có chiều rộng nhỏ hơn chiều dài 30 m và có diện tích bằng 1 800 m. Tính chiều dài và chiều rộng của sân bóng đó.
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật = chiều dài chiều rộng.
  • Phương trình bậc hai () có khi .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hiệu chiều dài trừ chiều rộng ( m) và diện tích ( m) — dấu hiệu của dạng 'biết hiệu và tích, tìm hai đại lượng', nên chọn ẩn là chiều rộng (đại lượng nhỏ hơn) để chiều dài chỉ cần cộng thêm , tránh phải trừ. Bẫy là quên điều kiện khi loại nghiệm âm của phương trình bậc hai.
1Cách 1. Đặt ẩn là chiều rộng, giải bằng

Định hướng. Gọi là chiều rộng, biểu diễn chiều dài theo rồi cho tích bằng diện tích đã cho.

Gọi (m) là chiều rộng của sân bóng, điều kiện
Chiều dài của sân bóng là (m)


,
(loại vì ); (thoả mãn)

Vậy chiều rộng sân bóng là m, chiều dài là m.

2Cách 2. Tách nhân tử

Định hướng. Đưa phương trình về đúng dạng rồi nhẩm hai số có tổng , tích để phân tích thành nhân tử, không cần dùng .





hoặc (loại vì )

Vậy chiều rộng là m, chiều dài là m, đúng như Cách 1.

3Cách 3. Đặt ẩn là chiều dài để đối chiếu

Định hướng. Đổi cách chọn ẩn: gọi là chiều dài thì chiều rộng là , để kiểm chứng đáp số theo một biến khác.

Gọi (m) là chiều dài sân bóng, điều kiện


,
(loại); (thoả mãn)

Vậy chiều dài là m, chiều rộng là m — trùng khớp Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Cách 3 cho cùng đáp số vì hai cách chọn ẩn chỉ là đổi vai trò và , không phải hai bài toán khác nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 (tách nhân tử): nhẩm được ngay và vì tích không quá khó, nhanh hơn tính .
Đáp số. Chiều dài sân bóng là m, chiều rộng là m.
Sai lầm thường gặp. Quên điều kiện nên không loại nghiệm ; hoặc nhầm chiều dài là (đổi dấu hiệu) dẫn tới phương trình sai.
🚀 Mở rộng. Nếu diện tích sân đổi thành m và hiệu hai kích thước vẫn là m thì phương trình tổng quát là , luôn dương nên bài toán luôn có nghiệm dương.
Bài 6 · Ví dụ 2★★★Trang 26— Chuyển động xuôi, ngược dòng — lập phương trình chứa ẩn ở mẫu
Ví dụ 2 (trang 26). Khoảng cách giữa hai bến sông A và B là 36 km. Một tàu du lịch đi từ bến A đến bến B, nghỉ 30 phút ở bến B rồi quay lại bến A. Thời gian kể từ lúc khởi hành đến khi về đến bến A là 5,5 giờ. Hãy tìm vận tốc thực của tàu du lịch (tức là vận tốc của tàu khi nước yên lặng), biết rằng vận tốc của dòng nước là 3 km/h.
Kiến thức cần nhớ
  • Thời gian = quãng đường : vận tốc.
  • Vận tốc xuôi dòng = vận tốc thực + vận tốc dòng nước; vận tốc ngược dòng = vận tốc thực − vận tốc dòng nước.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng thời gian cả đi lẫn về (đã gồm cả thời gian nghỉ) và vận tốc dòng nước — dấu hiệu của dạng xuôi/ngược dòng: vận tốc xuôi , ngược . Quy đồng mẫu số để đưa về phương trình bậc hai. Bẫy lớn nhất là quên trừ 30 phút nghỉ trước khi lập phương trình thời gian, và quên điều kiện để tàu chạy ngược dòng được.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số, giải bằng

Định hướng. Gọi là vận tốc thực; lập thời gian xuôi, ngược, cộng thời gian nghỉ bằng đúng 5,5 giờ, rồi quy đồng để đưa về phương trình bậc hai.

Gọi (km/h) là vận tốc thực của tàu du lịch, điều kiện
Thời gian xuôi dòng là (giờ), thời gian ngược dòng là (giờ)





,
(loại); (thoả mãn)

Vậy vận tốc thực của tàu du lịch là km/h.

2Cách 2. Tách nhân tử

Định hướng. Từ phương trình bậc hai , nhẩm cặp nhân tử của và để phân tích trực tiếp, không cần .





hoặc (loại vì )

Vậy vận tốc thực của tàu là km/h, đúng như Cách 1.

3Cách 3. Thử nghiệm hữu tỉ rồi chia đa thức

Định hướng. Dự đoán nghiệm nguyên là ước của chia hết cho ước của (định lí nghiệm hữu tỉ), thử trực tiếp vào phương trình rồi chia đa thức để tìm nghiệm còn lại — không cần .


Thử : đúng, nên là một nghiệm
Chia cho được thương

hoặc (loại vì )

Vậy vận tốc thực của tàu là km/h, trùng cả ba cách.

Nhận xét. Cách 3 hữu ích khi đoán được nghiệm đẹp; nếu đoán sai vẫn phải quay lại Cách 1 hoặc Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 (tách nhân tử): tránh phải khai căn , ít khả năng bấm máy sai.
Đáp số. Vận tốc thực của tàu du lịch là km/h.
Sai lầm thường gặp. Quên trừ giờ nghỉ ở bến B, cho tổng thời gian di chuyển bằng thẳng giờ — làm phương trình sai ngay từ đầu; hoặc quên điều kiện khiến tàu không thể chạy ngược dòng.
🚀 Mở rộng. Nếu thời gian nghỉ đổi thành giờ và quãng đường đổi thành km, phương trình tổng quát là với là tổng thời gian — cùng một khuôn lập phương trình cho mọi bài xuôi ngược dòng có nghỉ giữa chừng.
Bài 7 · Luyện tập★★Trang 27— Toán năng suất — lập phương trình ẩn số xe
Luyện tập (trang 27). Một đội xe gồm các xe tải cùng loại, cần phải chở 120 tấn hàng. Tuy nhiên khi làm việc, có hai xe phải điều chuyển đi nơi khác nên mỗi xe phải chở thêm 3 tấn hàng. Hỏi đội xe đó có bao nhiêu chiếc xe tải?
Kiến thức cần nhớ
  • Khối lượng mỗi xe = tổng khối lượng : số xe (tỉ lệ nghịch với số xe khi tổng không đổi).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng khối lượng hàng không đổi ( tấn) nhưng số xe giảm chiếc khiến mỗi xe phải chở thêm tấn — dấu hiệu dạng 'khối lượng không đổi, số phần giảm thì phần mỗi đơn vị tăng', chọn ẩn là số xe ban đầu để khối lượng mỗi xe là , thực tế là . Bẫy là quên điều kiện nguyên và (đội còn xe để chở).
1Cách 1. Lập phương trình theo hiệu khối lượng mỗi xe, giải bằng

Định hướng. Gọi là số xe ban đầu, lập phương trình từ hiệu khối lượng mỗi xe thực tế và theo kế hoạch bằng đúng tấn.

Gọi (chiếc) là số xe tải ban đầu của đội, điều kiện nguyên và
Theo kế hoạch, mỗi xe chở (tấn)
Thực tế chỉ còn xe, mỗi xe chở (tấn)




,
(loại); (thoả mãn)

Vậy đội xe đó lúc đầu có chiếc xe tải.

2Cách 2. Tách nhân tử

Định hướng. Từ , nhẩm hai số có tổng , tích để phân tích ngay thành nhân tử.





hoặc (loại)

Vậy đội xe có chiếc, trùng Cách 1.

3Cách 3. Thử trực tiếp rồi kiểm tra

Định hướng. Thử một giá trị số xe khả dĩ (ước của ) rồi kiểm tra đúng hệ thức đề bài.

Thử : kế hoạch mỗi xe chở (tấn)
Thực tế còn xe, mỗi xe chở (tấn)
đúng như đề cho

Vậy thoả mãn, đội xe có chiếc — khớp Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng để kiểm tra nhanh khi đã có dự đoán; muốn chắc chắn không sót nghiệm vẫn phải lập và giải phương trình như Cách 1, 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 (tách nhân tử): nhẩm được ngay và vì tích nhỏ, nhanh hơn tính .
Đáp số. Đội xe đó lúc đầu có chiếc xe tải.
Sai lầm thường gặp. Quên điều kiện nguyên dương và nên không loại được nghiệm âm; hoặc lập nhầm phương trình (đổi dấu hai vế).
🚀 Mở rộng. Nếu số xe điều chuyển đổi thành chiếc và khối lượng thêm mỗi xe là tấn, phương trình tổng quát vẫn đưa về dạng bậc hai tương tự.
Bài 8 · Bài 6.28★★Trang 27— Lập phương trình từ diện tích không đổi khi thay đổi kích thước
Bài 6.28 (trang 27). Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 360 m. Nếu tăng chiều rộng 3 m và giảm chiều dài 4 m thì diện tích mảnh đất không đổi. Tìm các kích thước của mảnh đất đó.
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật = chiều dài chiều rộng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho diện tích ban đầu và diện tích sau khi thay đổi hai kích thước đều bằng m — dấu hiệu 'diện tích không đổi', nên chọn ẩn là chiều rộng ban đầu, biểu diễn chiều dài qua diện tích rồi cho hai biểu thức diện tích bằng nhau. Bẫy là quên điều kiện chiều dài mới vẫn dương.
1Cách 1. Đặt ẩn là chiều rộng, giải bằng

Định hướng. Gọi là chiều rộng ban đầu, biểu diễn chiều dài theo diện tích , cho diện tích sau khi thay đổi vẫn bằng .

Gọi (m) là chiều rộng ban đầu của mảnh đất, điều kiện
Chiều dài ban đầu là (m)





,
(loại); (thoả mãn)

Vậy chiều rộng mảnh đất là m, chiều dài là m.

2Cách 2. Tách nhân tử

Định hướng. Từ , nhẩm hai số có tổng , tích để phân tích trực tiếp.





hoặc (loại)

Vậy chiều rộng là m, chiều dài là m, trùng Cách 1.

3Cách 3. Đặt ẩn là chiều dài để đối chiếu

Định hướng. Gọi là chiều dài ban đầu để kiểm chứng bằng một cách chọn ẩn khác.

Gọi (m) là chiều dài ban đầu, điều kiện
Chiều rộng ban đầu là (m)





,
(loại); (thoả mãn)

Vậy chiều dài là m, chiều rộng là m — trùng Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Cách 3 cho cùng đáp số vì và chỉ là hai cách gọi tên khác nhau của cùng hai kích thước.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 (tách nhân tử): nhẩm ngay vì tích không quá khó nhẩm.
Đáp số. Mảnh đất có chiều rộng m và chiều dài m.
Sai lầm thường gặp. Nhầm dấu khi lập phương trình (viết tăng chiều dài, giảm chiều rộng ngược với đề); hoặc quên điều kiện .
🚀 Mở rộng. Nếu tăng chiều rộng thêm m và giảm chiều dài đi m mà diện tích vẫn không đổi thì cách lập phương trình hoàn toàn tương tự, chỉ thay và bằng , tổng quát.
Bài 9 · Bài 6.29★★Trang 27— Tăng trưởng kép — lập phương trình bậc hai ẩn tỉ lệ tăng
Bài 6.29 (trang 27). Sau hai năm, số dân của một thành phố tăng từ 1 200 000 người lên 1 452 000 người. Hỏi trung bình mỗi năm dân số của thành phố đó tăng bao nhiêu phần trăm?
Kiến thức cần nhớ
  • Đại lượng tăng (thập phân) liên tiếp kì từ giá trị thì trở thành .
🧠 Phân tích tư duy
Cấu trúc giống hệt bài toán lãi kép ở Mở đầu: dân số sau 2 năm bằng dân số ban đầu nhân — dấu hiệu 'tăng liên tiếp cùng một tỉ lệ mỗi năm'. Vì vế trái là một bình phương đúng, khai căn hai vế cho lời giải ngắn nhất. Bẫy là quên đổi tỉ lệ ra phần trăm ở câu trả lời cuối.
1Cách 1. Khai căn hai vế

Định hướng. Gọi là tỉ lệ tăng trung bình mỗi năm, cho dân số sau 2 năm bằng số liệu thực tế rồi khai căn ngay.

Gọi là tỉ lệ tăng dân số trung bình mỗi năm ( dạng thập phân), điều kiện


(vì )

Vậy trung bình mỗi năm dân số thành phố tăng .

2Cách 2. Khai triển rồi dùng

Định hướng. Khai triển vế trái để đưa về đúng dạng , dùng công thức nghiệm thu gọn.




,
; (loại)

Vậy , trùng Cách 1.

3Cách 3. Tách nhân tử bằng hiệu hai bình phương

Định hướng. Đưa về hiệu hai bình phương rồi phân tích nhân tử.




hoặc (loại)

Vậy tỉ lệ tăng dân số trung bình mỗi năm là .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: khai căn trực tiếp, ít bước tính hơn Cách 2.
Đáp số. mỗi năm.
Sai lầm thường gặp. Tính nhầm tỉ lệ tăng là rồi chia đôi cho 2 năm — SAI vì tăng trưởng kép không cộng dồn tuyến tính.
🚀 Mở rộng. Bài này và bài Mở đầu (lãi suất) cùng chung một mô hình toán học — chỉ khác tên gọi đại lượng.
Bài 10 · Bài 6.30★★★Trang 27— Lập phương trình từ thể tích khối hộp giảm theo tỉ lệ phần trăm
Bài 6.30 (trang 27). Một thanh sô cô la có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm và độ dày 3 cm. Do giá nguyên liệu ca cao tăng nhưng vẫn muốn giữ nguyên giá bán nên nhà sản xuất quyết định giảm 10% thể tích của mỗi thanh sô cô la. Để thực hiện việc này, nhà sản xuất dự định làm thanh sô cô la mới có cùng độ dày 3 cm như thanh cũ, nhưng chiều dài và chiều rộng sẽ giảm đi cùng một số centimét. Hỏi kích thước của thanh sô cô la mới là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
  • Thể tích hình hộp chữ nhật = dài rộng cao.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho thể tích mới bằng thể tích cũ và hai kích thước cùng giảm một lượng như nhau — dấu hiệu là tích bằng của . Phương trình bậc hai thu được có không phải số chính phương nên phải chấp nhận nghiệm vô tỉ và làm tròn, khác các bài trước trong bài học. Bẫy là quên điều kiện (để chiều rộng mới còn dương).
1Cách 1. Lập phương trình theo , giải bằng

Định hướng. Gọi là đoạn giảm ở cả chiều dài và chiều rộng, cho thể tích mới bằng thể tích cũ.

Gọi (cm) là số xăng-ti-mét mà chiều dài và chiều rộng cùng giảm, điều kiện
Thể tích thanh cũ là (cm)
Thể tích thanh mới bằng thể tích cũ: (cm)




,
(loại vì ); (thoả mãn)

Vậy kích thước thanh sô cô la mới xấp xỉ cm; cm; độ dày vẫn cm.

2Cách 2. Đưa hệ số về số nguyên rồi dùng

Định hướng. Nhân cả hai vế với để hệ số phương trình là số nguyên, tránh làm tròn giữa chừng khi tính .






: (loại); (thoả mãn)

Vậy kết quả trùng Cách 1: cm, kích thước mới xấp xỉ (cm).

3Cách 3. Kẹp nghiệm bằng cách thử giá trị lân cận

Định hướng. Vì phương trình không cho nghiệm đẹp, thử trực tiếp hai giá trị lân cận để kiểm tra nghiệm nằm trong khoảng nào trước khi tin vào kết quả bấm máy.

Xét


Vì và nên nghiệm nằm giữa và , phù hợp với

Vậy kết quả kẹp được khoảng chứa nghiệm khớp với ở Cách 1, 2.

Nhận xét. Cách 3 chỉ để kiểm tra khoảng chứa nghiệm hợp lí, không thay được việc giải chính xác bằng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1, ghi rõ và chỉ làm tròn ở bước cuối cùng để sai số nhỏ nhất.
Đáp số. Thanh sô cô la mới có kích thước xấp xỉ cm cm cm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Sai lầm thường gặp. Làm tròn quá sớm (ngay sau khi tính ) khiến sai số dồn vào các bước sau; hoặc quên đổi thành hệ số nhân mà lại trừ thẳng vào thể tích.
🚀 Mở rộng. Nếu tỉ lệ giảm thể tích đổi thành bất kì, phương trình tổng quát vẫn giải được bằng đúng quy trình này, chỉ khác vế phải.
Bài 11 · Bài 6.31★★★Trang 27— Chuyển động đi - về vận tốc khác nhau, có thời gian nghỉ
Bài 6.31 (trang 27). Một máy bay khởi hành từ Hà Nội vào Thành phố Hồ Chí Minh, sau đó nghỉ 96 phút và tiếp tục bay về Hà Nội với vận tốc lớn hơn vận tốc lúc đi là 100 km/h. Tổng thời gian của cả hành trình, kể từ khi xuất phát từ Hà Nội đến khi quay về Hà Nội là 6 giờ. Tính vận tốc của máy bay lúc đi, biết quãng đường bay Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh dài khoảng 1 200 km.
Kiến thức cần nhớ
  • Thời gian = quãng đường : vận tốc.
  • phút giờ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng thời gian cả đi, nghỉ và về, cùng độ chênh vận tốc lúc về so với lúc đi — dấu hiệu dạng chuyển động hai chiều có nghỉ giữa chừng, giống Ví dụ 2 nhưng vận tốc về nhanh hơn (cộng thêm) thay vì có dòng nước. Nên đổi phút ra giờ ngay từ đầu để tránh lẫn đơn vị. Bẫy là quên trừ thời gian nghỉ trước khi lập phương trình thời gian bay.
1Cách 1. Lập phương trình theo , giải bằng

Định hướng. Gọi là vận tốc lúc đi, lập thời gian đi, nghỉ, về rồi cho tổng bằng 6 giờ.

Gọi (km/h) là vận tốc của máy bay lúc đi, điều kiện
Vận tốc lúc về là (km/h)
Thời gian bay đi là (giờ), thời gian bay về là (giờ)






,
(loại); (thoả mãn)

Vậy vận tốc của máy bay lúc đi là km/h.

2Cách 2. Tách nhân tử

Định hướng. Từ , nhẩm cặp nhân tử và để phân tích trực tiếp.





hoặc (loại)

Vậy vận tốc lúc đi là km/h, trùng Cách 1.

3Cách 3. Thử nghiệm hữu tỉ

Định hướng. Dự đoán nghiệm là số tròn trăm hợp lí về mặt vật lí (vận tốc máy bay), thử trực tiếp vào phương trình đã rút gọn.


Thử : đúng

Vậy km/h thoả mãn phương trình, khớp Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Vận tốc máy bay phản lực cỡ – km/h là hợp lí trong thực tế, càng củng cố là nghiệm nhận.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 (tách nhân tử) sau khi rút gọn phương trình về , tránh phải khai căn số lớn .
Đáp số. Vận tốc của máy bay lúc đi là km/h (lúc về là km/h).
Sai lầm thường gặp. Quên đổi phút ra giờ (dùng thẳng số trong phương trình theo đơn vị giờ) hoặc quên trừ thời gian nghỉ trước khi lập phương trình.
🚀 Mở rộng. Nếu quãng đường và thời gian nghỉ thay đổi, phương trình tổng quát vẫn cùng một khuôn lập phương trình như Ví dụ 2.
Bài 12 · Bài 6.32★★Trang 27— Hai xe cùng chiều, xuất phát lệch giờ, đến cùng lúc
Bài 6.32 (trang 27). Một ô tô khách khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng. Sau đó 30 phút, một ô tô con xuất phát từ cùng địa điểm ở Hà Nội và cũng đi về Hải Phòng trên cùng tuyến đường, với vận tốc lớn hơn vận tốc của ô tô khách là 20 km/h. Hai xe đến cùng một địa điểm ở Hải Phòng tại cùng một thời điểm. Hãy tính vận tốc của mỗi ô tô, biết rằng quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài khoảng 120 km.
Kiến thức cần nhớ
  • Hai xe cùng quãng đường, xuất phát lệch giờ mà đến cùng lúc thì hiệu thời gian di chuyển bằng đúng độ trễ xuất phát.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho độ trễ xuất phát ( phút) và độ chênh vận tốc ( km/h), hai xe đến cùng lúc — dấu hiệu là hiệu thời gian di chuyển của hai xe đúng bằng độ trễ xuất phát. Chọn ẩn là vận tốc ô tô khách (chậm hơn) để thời gian của nó lớn hơn, hiệu hai thời gian dương, khỏi phải đổi dấu. Bẫy là quên đổi phút ra giờ.
1Cách 1. Đặt ẩn là vận tốc ô tô khách, giải bằng

Định hướng. Gọi là vận tốc ô tô khách, lập hiệu thời gian di chuyển của hai xe bằng đúng giờ.

Gọi (km/h) là vận tốc của ô tô khách, điều kiện
Vận tốc của ô tô con là (km/h)
Thời gian ô tô khách đi hết quãng đường là (giờ), của ô tô con là (giờ)




,
(loại); (thoả mãn)

Vậy vận tốc của ô tô khách là km/h, vận tốc của ô tô con là km/h.

2Cách 2. Tách nhân tử

Định hướng. Từ , nhẩm hai số có tổng , tích để phân tích trực tiếp.





hoặc (loại)

Vậy vận tốc ô tô khách là km/h, ô tô con là km/h, trùng Cách 1.

3Cách 3. Đặt ẩn là vận tốc ô tô con để đối chiếu

Định hướng. Gọi là vận tốc ô tô con để kiểm chứng bằng một cách chọn ẩn khác.

Gọi (km/h) là vận tốc ô tô con, điều kiện
Vận tốc ô tô khách là (km/h)




,
(loại); (thoả mãn)

Vậy vận tốc ô tô con là km/h, ô tô khách là km/h — trùng Cách 1, 2.

Nhận xét. Hai cách chọn ẩn cho cùng đáp số vì chỉ khác vai trò biến, không phải hai mô hình khác nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 (tách nhân tử): nhẩm ngay vì tích dễ đoán do đề cho số đẹp.
Đáp số. Vận tốc ô tô khách là km/h, vận tốc ô tô con là km/h.
Sai lầm thường gặp. Quên đổi phút thành giờ; hoặc lập nhầm chiều hiệu thời gian ( mang dấu âm vô lí).
🚀 Mở rộng. Nếu độ trễ xuất phát đổi thành giờ và chênh vận tốc đổi thành km/h, phương trình tổng quát vẫn cùng khuôn lập phương trình.
Bài 13 · Bài 6.33★★★Trang 27— Toán năng suất theo kế hoạch — lập phương trình ẩn số áo/ngày
Bài 6.33 (trang 27). Một xưởng may phải may 1 500 chiếc áo trong thời gian quy định. Để hoàn thành sớm kế hoạch, mỗi ngày xưởng đã may được nhiều hơn 10 chiếc áo so với số áo phải may trong một ngày theo kế hoạch. Do đó, ba ngày trước khi hết thời hạn, xưởng đã may được 1 320 áo. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng đó phải may xong bao nhiêu chiếc áo?
Kiến thức cần nhớ
  • Số áo may được = năng suất mỗi ngày số ngày làm.
  • Thời gian theo kế hoạch = tổng số áo : năng suất kế hoạch.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số áo theo kế hoạch (), mức tăng năng suất mỗi ngày ( áo) và số áo đã may được tại một mốc thời gian sớm hơn hạn ( ngày, áo) — dấu hiệu dạng năng suất có mốc kiểm tra giữa chừng. Biểu diễn thời gian dự kiến rồi trừ ngày để ra đúng số ngày thực tế đã làm tới mốc đó. Bẫy là nhầm '3 ngày trước khi hết thời hạn' với '3 ngày sau khi bắt đầu'.
1Cách 1. Lập phương trình theo mốc thời gian, giải bằng

Định hướng. Gọi là số áo/ngày theo kế hoạch, biểu diễn số ngày thực tế đã làm tới mốc '3 ngày trước hạn' rồi nhân với năng suất thực tế.

Gọi (chiếc) là số áo xưởng phải may xong mỗi ngày theo kế hoạch, điều kiện nguyên dương
Thời gian hoàn thành theo kế hoạch là (ngày)
Thực tế mỗi ngày xưởng may (chiếc)
Đến thời điểm còn ngày nữa là hết hạn, xưởng đã làm được ngày thực tế





,
(loại); (thoả mãn)

Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng phải may xong chiếc áo.

2Cách 2. Tách nhân tử

Định hướng. Từ , nhẩm hai số có tổng , tích để phân tích trực tiếp.





hoặc (loại)

Vậy mỗi ngày xưởng phải may chiếc áo theo kế hoạch, trùng Cách 1.

3Cách 3. Kiểm tra lại theo mốc thời gian thực tế

Định hướng. Dự đoán là ước đẹp của (để thời gian kế hoạch là số ngày nguyên), thử trực tiếp vào tình huống đề bài để kiểm chứng.

Thử : thời gian kế hoạch là (ngày)
Thực tế mỗi ngày may (chiếc)
Ba ngày trước hạn là ngày thứ : số áo đã may là (chiếc), đúng như đề cho

Vậy thoả mãn mọi dữ kiện đề bài, khớp Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Cách 3 trực quan nhưng chỉ nên dùng để kiểm tra sau khi đã đoán được nghiệm đẹp từ phương trình.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 (tách nhân tử): nhẩm ngay vì tích không khó đoán.
Đáp số. Theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng phải may xong chiếc áo.
Sai lầm thường gặp. Nhầm '3 ngày trước khi hết thời hạn' thành 'sau 3 ngày làm việc' nên lập sai biểu thức số ngày thực tế; hoặc quên điều kiện nguyên dương.
🚀 Mở rộng. Nếu mốc kiểm tra đổi thành ngày trước hạn và số áo tăng thêm mỗi ngày là , phương trình tổng quát (số áo đã may) vẫn cùng một khuôn lập luận.