Bài 1 · Mở đầu★★Trang 25— Lãi suất kép hai kì — lập phương trình bậc hai từ công thức lãi kép
Mở đầu (trang 25). Bác Lan gửi tiết kiệm 100 triệu đồng vào ngân hàng với kì hạn 12 tháng theo thể thức lãi kép. Sau năm thứ nhất, do chưa có nhu cầu sử dụng nên bác Lan không rút tiền ra mà tiếp tục gửi 12 tháng nữa, với lãi suất như cũ. Sau hai năm bác Lan rút tiền ra thì nhận được 118,81 triệu đồng cả vốn lẫn lãi. Hỏi lãi suất gửi tiết kiệm là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Số tiền cả vốn lẫn lãi sau 1 kì gửi lãi suất x từ vốn a là a(1+x).
Gửi liên tiếp n kì cùng lãi suất thì số tiền là a(1+x)n.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số tiền gốc và số tiền sau 2 kì gửi liên tiếp cùng lãi suất — dấu hiệu của bài toán lãi kép, mỗi kì số tiền đều nhân thêm (1+x). Gọi x là lãi suất mỗi kì thì số tiền sau kì 2 là 100(1+x)2, đưa về phương trình dạng bình phương đúng nên giải nhanh nhất bằng cách khai căn hai vế thay vì khai triển. Bẫy của đề là dễ nhầm 118,81 triệu là tiền lãi (đây là cả vốn lẫn lãi), và dễ quên loại nghiệm âm của lãi suất.
1Cách 1. Đặt ẩn rồi khai căn hai vế
Định hướng. Số tiền sau kì 1 là 100(1+x), sau kì 2 là 100(1+x)2; đưa về phương trình dạng bình phương đúng nên khai căn hai vế cho lời giải ngắn nhất.
Gọi x là lãi suất gửi tiết kiệm mỗi kì (x ở dạng số thập phân), điều kiện x>0 100(1+x)2=118,81 (1+x)2=1,1881 1+x=1,09 (vì 1+x>0) x=0,09
Vậy lãi suất gửi tiết kiệm của bác Lan là x=0,09=9% một kì (12 tháng).
2Cách 2. Khai triển rồi dùng biệt thức thu gọn Δ′
Định hướng. Khai triển bình phương để đưa phương trình về đúng dạng ax2+bx+c=0 rồi dùng công thức nghiệm thu gọn, cách quen thuộc nhất với các phương trình bậc hai khác trong bài.
Định hướng. Đưa phương trình về hiệu hai bình phương (1+x)2−1,092=0 rồi phân tích thành nhân tử, không cần dùng công thức nghiệm.
(1+x)2=1,1881=1,092 (1+x)2−1,092=0 (1+x−1,09)(1+x+1,09)=0 (x−0,09)(x+2,09)=0 x=0,09 hoặc x=−2,09 (loại)
Vậy lãi suất là 9% mỗi kì.
Nhận xét. Ba cách đều quy về cùng một phương trình; khai căn (Cách 1) là ngắn nhất vì vế trái vốn đã là một bình phương.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: khai căn trực tiếp (1+x)2=1,1881, chỉ 3 dòng, không phải khai triển nên khó sai dấu hơn Cách 2.
Đáp số.Lãi suất gửi tiết kiệm của bác Lan là 9% mỗi kì (12 tháng).
Sai lầm thường gặp.Nhầm 118,81 triệu đồng là tiền lãi (phải trừ vốn mới ra lãi) — SAI vì đó đã là cả vốn lẫn lãi; hoặc quên điều kiện x>0 nên giữ luôn cả nghiệm âm −2,09.
🚀 Mở rộng.Nếu gửi liên tiếp n kì cùng lãi suất x thì số tiền là 100(1+x)n — với n≥3 đây là phương trình bậc cao, phải dùng máy tính hoặc phương pháp gần đúng chứ không tách nhân tử được nữa.
Bài 2 · HĐ1★Trang 25— Biểu diễn đại lượng lãi kép qua ẩn x
HĐ1 (trang 25). Gọi x là lãi suất gửi tiết kiệm của bác Lan (x được cho dưới dạng số thập phân). Hãy biểu thị số tiền thu được (cả vốn lẫn lãi) của bác Lan sau kì gửi thứ nhất theo x.
Kiến thức cần nhớ
Cả vốn lẫn lãi sau 1 kì gửi lãi suất x từ vốn a là a+ax=a(1+x).
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bước biểu thị (chưa lập phương trình): đề cho vốn 100 triệu và lãi suất x một kì — dấu hiệu là chỉ cần cộng lãi vào vốn theo đúng công thức lãi kép một kì, không có bẫy tính toán.
1Cách 1. Tính riêng tiền lãi rồi cộng vào vốn
Định hướng. Tính riêng tiền lãi sau kì 1 rồi cộng vào vốn ban đầu.
Tiền lãi sau kì 1 là 100x (triệu đồng) Số tiền cả vốn lẫn lãi sau kì 1 là 100+100x (triệu đồng)
Vậy số tiền bác Lan có sau kì gửi thứ nhất là 100+100x (triệu đồng).
2Cách 2. Nhân trực tiếp với (1+x)
Định hướng. Dùng thẳng công thức lãi kép một kì a(1+x) để viết gọn ngay một biểu thức.
Số tiền cả vốn lẫn lãi sau kì 1 là 100(1+x) (triệu đồng)
Vậy biểu thức thu gọn cũng là 100(1+x) (triệu đồng), bằng đúng kết quả khai triển ở Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên viết ngay dạng thu gọn 100(1+x) như Cách 2 vì HĐ2 sẽ dùng tiếp để nâng lũy thừa, đỡ phải khai triển lại.
Đáp số.100(1+x) (triệu đồng).
Sai lầm thường gặp.Viết nhầm thành 100+x (quên nhân lãi suất với vốn) hoặc quên đơn vị triệu đồng.
🚀 Mở rộng.Nếu vốn ban đầu là a triệu đồng thì số tiền sau kì 1 là a(1+x) — công thức tổng quát dùng lại được cho mọi bài lãi kép.
Bài 3 · HĐ2★Trang 25— Biểu diễn đại lượng lãi kép qua ẩn x
HĐ2 (trang 25). Hết kì gửi thứ nhất, bác Lan không rút tiền ra mà tiếp tục gửi tiết kiệm kì thứ hai với lãi suất như cũ. Hãy biểu thị số tiền thu được (cả vốn lẫn lãi) của bác Lan sau kì gửi thứ hai theo x.
Kiến thức cần nhớ
Gửi liên tiếp 2 kì cùng lãi suất x từ vốn a thì số tiền là a(1+x)2.
🧠 Phân tích tư duy
Số tiền sau kì 1 (100(1+x) triệu đồng, kết quả HĐ1) trở thành vốn mới cho kì 2 — dấu hiệu là 'tiếp tục gửi... lãi suất như cũ', nên chỉ cần nhân tiếp với (1+x) một lần nữa, không cộng lãi hai kì riêng rẽ.
1Cách 1. Nhân tiếp kết quả HĐ1 với (1+x)
Định hướng. Coi số tiền sau kì 1 là vốn của kì 2, nhân tiếp với (1+x).
Vốn đầu kì 2 là 100(1+x) (triệu đồng, theo HĐ1) Số tiền cả vốn lẫn lãi sau kì 2 là 100(1+x)⋅(1+x)=100(1+x)2 (triệu đồng)
Vậy số tiền bác Lan có sau kì gửi thứ hai là 100(1+x)2 (triệu đồng).
2Cách 2. Khai triển trực tiếp theo vốn ban đầu
Định hướng. Khai triển 100(1+x)2 theo vốn gốc 100 để kiểm chứng lại bằng một hướng tính khác.
Vậy kết quả khai triển 100+200x+100x2 đúng bằng dạng gọn 100(1+x)2 ở Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Giữ nguyên dạng gọn 100(1+x)2 như Cách 1 vì HĐ3 sẽ cho biểu thức này bằng 118,81 rồi khai căn ngay, không cần khai triển.
Đáp số.100(1+x)2 (triệu đồng).
Sai lầm thường gặp.Cộng lãi hai kì riêng rẽ thành 100(1+2x) — SAI vì đó là lãi đơn, không phải lãi kép (kì 2 phải tính lãi trên cả vốn lẫn lãi của kì 1).
🚀 Mở rộng.Gửi n kì liên tiếp cùng lãi suất thì số tiền là 100(1+x)n — đây chính là công thức lãi kép tổng quát.
Bài 4 · HĐ3★★Trang 25— Lập và giải phương trình bậc hai từ bài toán lãi kép
HĐ3 (trang 25). Dựa vào đề bài, viết phương trình ẩn x thu được và giải phương trình này để tìm x. Từ đó, trả lời câu hỏi trong tình huống mở đầu.
Kiến thức cần nhớ
Với m>0, phương trình (1+x)2=m có nghiệm 1+x=±m.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho biểu thức số tiền sau kì 2 (kết quả HĐ2) và giá trị thực tế 118,81 triệu đồng — chỉ cần cho hai đại lượng đó bằng nhau là có ngay phương trình. Vì phương trình có dạng bình phương đúng 100(1+x)2=118,81, hướng khai căn hai vế ngắn hơn hẳn khai triển rồi dùng Δ. Bẫy là quên đối chiếu điều kiện x>0 để loại nghiệm âm.
1Cách 1. Khai căn hai vế
Định hướng. Cho biểu thức HĐ2 bằng đúng số tiền thực tế rồi khai căn ngay, vì vế trái là một bình phương đúng.
100(1+x)2=118,81 (1+x)2=1,1881 1+x=1,09 (vì x>0 nên 1+x>1>0) x=0,09
Vậyx=0,09, tức lãi suất gửi tiết kiệm của bác Lan là 9% mỗi kì.
2Cách 2. Khai triển rồi dùng biệt thức thu gọn Δ′
Định hướng. Khai triển vế trái để đưa về đúng dạng ax2+bx+c=0, dùng công thức nghiệm quen thuộc.
100(1+x)2=118,81 100x2+200x−18,81=0 x2+2x−0,1881=0 Δ′=1+0,1881=1,1881, Δ′=1,09 x1=−1+1,09=0,09; x2=−1−1,09=−2,09 (loại vì x>0)
Vậyx=0,09, trùng Cách 1.
3Cách 3. Tách nhân tử bằng hiệu hai bình phương
Định hướng. Đưa về hiệu hai bình phương rồi phân tích thành nhân tử, không cần công thức nghiệm.
(1+x)2−1,092=0 (1+x−1,09)(1+x+1,09)=0 (x−0,09)(x+2,09)=0 x=0,09 hoặc x=−2,09 (loại)
Vậyx=0,09, lãi suất của bác Lan là 9% mỗi kì.
Nhận xét. Ba cách cùng ra một đáp số vì cùng xuất phát từ một phương trình; đây chính là phần trả lời đầy đủ cho tình huống Mở đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: khai căn trực tiếp, không phải khai triển nên khó sai dấu hơn Cách 2.
Đáp số.x=0,09; lãi suất gửi tiết kiệm của bác Lan là 9% mỗi kì (12 tháng).
Sai lầm thường gặp.Giữ luôn nghiệm âm x=−2,09 vì quên đối chiếu điều kiện x>0.
🚀 Mở rộng.Đây chính là phần trả lời đầy đủ cho bài toán ở Mở đầu (trang 25); phương trình lập được giống hệt cách lập ở đó.
Bài 5 · Ví dụ 1★★Trang 25— Lập phương trình bậc hai từ diện tích hình chữ nhật
Ví dụ 1 (trang 25). Một sân bóng đá 7 người có chiều rộng nhỏ hơn chiều dài 30 m và có diện tích bằng 1 800 m2. Tính chiều dài và chiều rộng của sân bóng đó.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.
Phương trình bậc hai ax2+bx+c=0 (a=0) có Δ′=b′2−ac khi b=2b′.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hiệu chiều dài trừ chiều rộng (30 m) và diện tích (1800 m2) — dấu hiệu của dạng 'biết hiệu và tích, tìm hai đại lượng', nên chọn ẩn là chiều rộng (đại lượng nhỏ hơn) để chiều dài chỉ cần cộng thêm 30, tránh phải trừ. Bẫy là quên điều kiện x>0 khi loại nghiệm âm của phương trình bậc hai.
1Cách 1. Đặt ẩn là chiều rộng, giải bằng Δ′
Định hướng. Gọi x là chiều rộng, biểu diễn chiều dài theo x rồi cho tích bằng diện tích đã cho.
Gọi x (m) là chiều rộng của sân bóng, điều kiện x>0 Chiều dài của sân bóng là x+30 (m) x(x+30)=1800 x2+30x−1800=0 Δ′=152+1800=2025, Δ′=45 x1=−15−45=−60 (loại vì x>0); x2=−15+45=30 (thoả mãn)
Vậy chiều rộng sân bóng là 30 m, chiều dài là 30+30=60 m.
2Cách 2. Tách nhân tử
Định hướng. Đưa phương trình về đúng dạng ax2+bx+c=0 rồi nhẩm hai số có tổng −30, tích −1800 để phân tích thành nhân tử, không cần dùng Δ′.
x2+30x−1800=0 x2−30x+60x−1800=0 x(x−30)+60(x−30)=0 (x−30)(x+60)=0 x=30 hoặc x=−60 (loại vì x>0)
Vậy chiều rộng là 30 m, chiều dài là 60 m, đúng như Cách 1.
3Cách 3. Đặt ẩn là chiều dài để đối chiếu
Định hướng. Đổi cách chọn ẩn: gọi y là chiều dài thì chiều rộng là y−30, để kiểm chứng đáp số theo một biến khác.
Gọi y (m) là chiều dài sân bóng, điều kiện y>30 y(y−30)=1800 y2−30y−1800=0 Δ′=152+1800=2025, Δ′=45 y1=15−45=−30 (loại); y2=15+45=60 (thoả mãn)
Vậy chiều dài là 60 m, chiều rộng là 60−30=30 m — trùng khớp Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 cho cùng đáp số vì hai cách chọn ẩn chỉ là đổi vai trò x và y=x+30, không phải hai bài toán khác nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (tách nhân tử): nhẩm được ngay 30 và −60 vì tích −1800 không quá khó, nhanh hơn tính Δ′.
Đáp số.Chiều dài sân bóng là 60 m, chiều rộng là 30 m.
Sai lầm thường gặp.Quên điều kiện x>0 nên không loại nghiệm x=−60; hoặc nhầm chiều dài là x−30 (đổi dấu hiệu) dẫn tới phương trình sai.
🚀 Mở rộng.Nếu diện tích sân đổi thành S m2 và hiệu hai kích thước vẫn là 30 m thì phương trình tổng quát là x2+30x−S=0, Δ′=225+S luôn dương nên bài toán luôn có nghiệm dương.
Bài 6 · Ví dụ 2★★★Trang 26— Chuyển động xuôi, ngược dòng — lập phương trình chứa ẩn ở mẫu
Ví dụ 2 (trang 26). Khoảng cách giữa hai bến sông A và B là 36 km. Một tàu du lịch đi từ bến A đến bến B, nghỉ 30 phút ở bến B rồi quay lại bến A. Thời gian kể từ lúc khởi hành đến khi về đến bến A là 5,5 giờ. Hãy tìm vận tốc thực của tàu du lịch (tức là vận tốc của tàu khi nước yên lặng), biết rằng vận tốc của dòng nước là 3 km/h.
Đề cho tổng thời gian cả đi lẫn về (đã gồm cả thời gian nghỉ) và vận tốc dòng nước — dấu hiệu của dạng xuôi/ngược dòng: vận tốc xuôi =x+3, ngược =x−3. Quy đồng mẫu số (x+3)(x−3) để đưa về phương trình bậc hai. Bẫy lớn nhất là quên trừ 30 phút nghỉ trước khi lập phương trình thời gian, và quên điều kiện x>3 để tàu chạy ngược dòng được.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số, giải bằng Δ′
Định hướng. Gọi x là vận tốc thực; lập thời gian xuôi, ngược, cộng thời gian nghỉ bằng đúng 5,5 giờ, rồi quy đồng để đưa về phương trình bậc hai.
Gọi x (km/h) là vận tốc thực của tàu du lịch, điều kiện x>3 Thời gian xuôi dòng là x+336 (giờ), thời gian ngược dòng là x−336 (giờ) x+336+0,5+x−336=5,5 x+336+x−336=5 36(x−3)+36(x+3)=5(x+3)(x−3) 72x=5x2−45 5x2−72x−45=0 Δ′=362+5⋅45=1521, Δ′=39 x1=536−39=−53 (loại); x2=536+39=15 (thoả mãn)
Vậy vận tốc thực của tàu du lịch là 15 km/h.
2Cách 2. Tách nhân tử
Định hướng. Từ phương trình bậc hai 5x2−72x−45=0, nhẩm cặp nhân tử của 5 và −45 để phân tích trực tiếp, không cần Δ′.
5x2−72x−45=0 5x2+3x−75x−45=0 x(5x+3)−15(5x+3)=0 (5x+3)(x−15)=0 x=15 hoặc x=−53 (loại vì x>3)
Vậy vận tốc thực của tàu là 15 km/h, đúng như Cách 1.
3Cách 3. Thử nghiệm hữu tỉ rồi chia đa thức
Định hướng. Dự đoán nghiệm nguyên là ước của 45 chia hết cho ước của 5 (định lí nghiệm hữu tỉ), thử trực tiếp vào phương trình rồi chia đa thức để tìm nghiệm còn lại — không cần Δ′.
5x2−72x−45=0 Thử x=15: 5⋅152−72⋅15−45=1125−1080−45=0 đúng, nên x=15 là một nghiệm Chia 5x2−72x−45 cho (x−15) được thương 5x+3 5x2−72x−45=(x−15)(5x+3)=0 x=15 hoặc x=−53 (loại vì x>3)
Vậy vận tốc thực của tàu là 15 km/h, trùng cả ba cách.
Nhận xét. Cách 3 hữu ích khi đoán được nghiệm đẹp; nếu đoán sai vẫn phải quay lại Cách 1 hoặc Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (tách nhân tử): tránh phải khai căn 1521, ít khả năng bấm máy sai.
Đáp số.Vận tốc thực của tàu du lịch là 15 km/h.
Sai lầm thường gặp.Quên trừ 0,5 giờ nghỉ ở bến B, cho tổng thời gian di chuyển bằng thẳng 5,5 giờ — làm phương trình sai ngay từ đầu; hoặc quên điều kiện x>3 khiến tàu không thể chạy ngược dòng.
🚀 Mở rộng.Nếu thời gian nghỉ đổi thành t giờ và quãng đường đổi thành s km, phương trình tổng quát là x+3s+x−3s=T−t với T là tổng thời gian — cùng một khuôn lập phương trình cho mọi bài xuôi ngược dòng có nghỉ giữa chừng.
Bài 7 · Luyện tập★★Trang 27— Toán năng suất — lập phương trình ẩn số xe
Luyện tập (trang 27). Một đội xe gồm các xe tải cùng loại, cần phải chở 120 tấn hàng. Tuy nhiên khi làm việc, có hai xe phải điều chuyển đi nơi khác nên mỗi xe phải chở thêm 3 tấn hàng. Hỏi đội xe đó có bao nhiêu chiếc xe tải?
Kiến thức cần nhớ
Khối lượng mỗi xe = tổng khối lượng : số xe (tỉ lệ nghịch với số xe khi tổng không đổi).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng khối lượng hàng không đổi (120 tấn) nhưng số xe giảm 2 chiếc khiến mỗi xe phải chở thêm 3 tấn — dấu hiệu dạng 'khối lượng không đổi, số phần giảm thì phần mỗi đơn vị tăng', chọn ẩn là số xe ban đầu để khối lượng mỗi xe là 120/x, thực tế là 120/(x−2). Bẫy là quên điều kiện x nguyên và x>2 (đội còn xe để chở).
1Cách 1. Lập phương trình theo hiệu khối lượng mỗi xe, giải bằng Δ′
Định hướng. Gọi x là số xe ban đầu, lập phương trình từ hiệu khối lượng mỗi xe thực tế và theo kế hoạch bằng đúng 3 tấn.
Gọi x (chiếc) là số xe tải ban đầu của đội, điều kiện x nguyên và x>2 Theo kế hoạch, mỗi xe chở x120 (tấn) Thực tế chỉ còn x−2 xe, mỗi xe chở x−2120 (tấn) x−2120−x120=3 120x−120(x−2)=3x(x−2) 240=3x2−6x x2−2x−80=0 Δ′=1+80=81, Δ′=9 x1=1−9=−8 (loại); x2=1+9=10 (thoả mãn)
Vậy đội xe đó lúc đầu có 10 chiếc xe tải.
2Cách 2. Tách nhân tử
Định hướng. Từ x2−2x−80=0, nhẩm hai số có tổng 2, tích −80 để phân tích ngay thành nhân tử.
x2−2x−80=0 x2−10x+8x−80=0 x(x−10)+8(x−10)=0 (x−10)(x+8)=0 x=10 hoặc x=−8 (loại)
Vậy đội xe có 10 chiếc, trùng Cách 1.
3Cách 3. Thử trực tiếp rồi kiểm tra
Định hướng. Thử một giá trị số xe khả dĩ (ước của 120) rồi kiểm tra đúng hệ thức đề bài.
Thử x=10: kế hoạch mỗi xe chở 10120=12 (tấn) Thực tế còn 8 xe, mỗi xe chở 8120=15 (tấn) 15−12=3 đúng như đề cho
Vậyx=10 thoả mãn, đội xe có 10 chiếc — khớp Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng để kiểm tra nhanh khi đã có dự đoán; muốn chắc chắn không sót nghiệm vẫn phải lập và giải phương trình như Cách 1, 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (tách nhân tử): nhẩm được ngay 10 và −8 vì tích −80 nhỏ, nhanh hơn tính Δ′.
Đáp số.Đội xe đó lúc đầu có 10 chiếc xe tải.
Sai lầm thường gặp.Quên điều kiện x nguyên dương và x>2 nên không loại được nghiệm âm; hoặc lập nhầm phương trình x120−x−2120=3 (đổi dấu hai vế).
🚀 Mở rộng.Nếu số xe điều chuyển đổi thành k chiếc và khối lượng thêm mỗi xe là m tấn, phương trình tổng quát x−k120−x120=m vẫn đưa về dạng bậc hai tương tự.
Bài 8 · Bài 6.28★★Trang 27— Lập phương trình từ diện tích không đổi khi thay đổi kích thước
Bài 6.28 (trang 27). Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 360 m2. Nếu tăng chiều rộng 3 m và giảm chiều dài 4 m thì diện tích mảnh đất không đổi. Tìm các kích thước của mảnh đất đó.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho diện tích ban đầu và diện tích sau khi thay đổi hai kích thước đều bằng 360 m2 — dấu hiệu 'diện tích không đổi', nên chọn ẩn là chiều rộng ban đầu, biểu diễn chiều dài qua diện tích rồi cho hai biểu thức diện tích bằng nhau. Bẫy là quên điều kiện chiều dài mới vẫn dương.
1Cách 1. Đặt ẩn là chiều rộng, giải bằng Δ
Định hướng. Gọi x là chiều rộng ban đầu, biểu diễn chiều dài theo diện tích 360, cho diện tích sau khi thay đổi vẫn bằng 360.
Gọi x (m) là chiều rộng ban đầu của mảnh đất, điều kiện x>0 Chiều dài ban đầu là x360 (m) (x+3)(x360−4)=360 360−4x+x1080−12=360 −4x+x1080−12=0 −4x2−12x+1080=0 x2+3x−270=0 Δ=9+1080=1089, Δ=33 x1=2−3−33=−18 (loại); x2=2−3+33=15 (thoả mãn)
Vậy chiều rộng mảnh đất là 15 m, chiều dài là 360:15=24 m.
2Cách 2. Tách nhân tử
Định hướng. Từ x2+3x−270=0, nhẩm hai số có tổng −3, tích −270 để phân tích trực tiếp.
x2+3x−270=0 x2−15x+18x−270=0 x(x−15)+18(x−15)=0 (x−15)(x+18)=0 x=15 hoặc x=−18 (loại)
Vậy chiều rộng là 15 m, chiều dài là 24 m, trùng Cách 1.
3Cách 3. Đặt ẩn là chiều dài để đối chiếu
Định hướng. Gọi y là chiều dài ban đầu để kiểm chứng bằng một cách chọn ẩn khác.
Gọi y (m) là chiều dài ban đầu, điều kiện y>4 Chiều rộng ban đầu là y360 (m) (y360+3)(y−4)=360 360−y1440+3y−12=360 3y−12−y1440=0 3y2−12y−1440=0 y2−4y−480=0 Δ′=4+480=484, Δ′=22 y1=2−22=−20 (loại); y2=2+22=24 (thoả mãn)
Vậy chiều dài là 24 m, chiều rộng là 360:24=15 m — trùng Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 cho cùng đáp số vì x và y chỉ là hai cách gọi tên khác nhau của cùng hai kích thước.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (tách nhân tử): nhẩm ngay 15,−18 vì tích −270=15×(−18) không quá khó nhẩm.
Đáp số.Mảnh đất có chiều rộng 15 m và chiều dài 24 m.
Sai lầm thường gặp.Nhầm dấu khi lập phương trình (viết tăng chiều dài, giảm chiều rộng ngược với đề); hoặc quên điều kiện x>0.
🚀 Mở rộng.Nếu tăng chiều rộng thêm a m và giảm chiều dài đi b m mà diện tích vẫn không đổi thì cách lập phương trình hoàn toàn tương tự, chỉ thay 3 và 4 bằng a, b tổng quát.
Bài 9 · Bài 6.29★★Trang 27— Tăng trưởng kép — lập phương trình bậc hai ẩn tỉ lệ tăng
Bài 6.29 (trang 27). Sau hai năm, số dân của một thành phố tăng từ 1 200 000 người lên 1 452 000 người. Hỏi trung bình mỗi năm dân số của thành phố đó tăng bao nhiêu phần trăm?
Kiến thức cần nhớ
Đại lượng tăng x (thập phân) liên tiếp n kì từ giá trị a thì trở thành a(1+x)n.
🧠 Phân tích tư duy
Cấu trúc giống hệt bài toán lãi kép ở Mở đầu: dân số sau 2 năm bằng dân số ban đầu nhân (1+x)2 — dấu hiệu 'tăng liên tiếp cùng một tỉ lệ mỗi năm'. Vì vế trái là một bình phương đúng, khai căn hai vế cho lời giải ngắn nhất. Bẫy là quên đổi tỉ lệ x ra phần trăm ở câu trả lời cuối.
1Cách 1. Khai căn hai vế
Định hướng. Gọi x là tỉ lệ tăng trung bình mỗi năm, cho dân số sau 2 năm bằng số liệu thực tế rồi khai căn ngay.
Gọi x là tỉ lệ tăng dân số trung bình mỗi năm (x dạng thập phân), điều kiện x>0 1200000(1+x)2=1452000 (1+x)2=12000001452000=1,21 1+x=1,1 (vì 1+x>0) x=0,1
Vậy trung bình mỗi năm dân số thành phố tăng x=0,1=10%.
2Cách 2. Khai triển rồi dùng Δ′
Định hướng. Khai triển vế trái để đưa về đúng dạng ax2+bx+c=0, dùng công thức nghiệm thu gọn.
Bài 10 · Bài 6.30★★★Trang 27— Lập phương trình từ thể tích khối hộp giảm theo tỉ lệ phần trăm
Bài 6.30 (trang 27). Một thanh sô cô la có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 12 cm, chiều rộng 7 cm và độ dày 3 cm. Do giá nguyên liệu ca cao tăng nhưng vẫn muốn giữ nguyên giá bán nên nhà sản xuất quyết định giảm 10% thể tích của mỗi thanh sô cô la. Để thực hiện việc này, nhà sản xuất dự định làm thanh sô cô la mới có cùng độ dày 3 cm như thanh cũ, nhưng chiều dài và chiều rộng sẽ giảm đi cùng một số centimét. Hỏi kích thước của thanh sô cô la mới là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Thể tích hình hộp chữ nhật = dài × rộng × cao.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho thể tích mới bằng 90% thể tích cũ và hai kích thước cùng giảm một lượng x như nhau — dấu hiệu là tích (12−x)(7−x)⋅3 bằng 90% của 12⋅7⋅3. Phương trình bậc hai thu được có Δ không phải số chính phương nên phải chấp nhận nghiệm vô tỉ và làm tròn, khác các bài trước trong bài học. Bẫy là quên điều kiện 0<x<7 (để chiều rộng mới còn dương).
1Cách 1. Lập phương trình theo x, giải bằng Δ
Định hướng. Gọi x là đoạn giảm ở cả chiều dài và chiều rộng, cho thể tích mới bằng 90% thể tích cũ.
Gọi x (cm) là số xăng-ti-mét mà chiều dài và chiều rộng cùng giảm, điều kiện 0<x<7 Thể tích thanh cũ là 12⋅7⋅3=252 (cm3) Thể tích thanh mới bằng 90% thể tích cũ: 252⋅0,9=226,8 (cm3) 3(12−x)(7−x)=226,8 (12−x)(7−x)=75,6 84−19x+x2=75,6 x2−19x+8,4=0 Δ=192−4⋅8,4=327,4, Δ≈18,09 x1≈219+18,09≈18,55 (loại vì x<7); x2≈219−18,09≈0,45 (thoả mãn)
Vậy kích thước thanh sô cô la mới xấp xỉ 12−0,45=11,55 cm; 7−0,45=6,55 cm; độ dày vẫn 3 cm.
2Cách 2. Đưa hệ số về số nguyên rồi dùng Δ
Định hướng. Nhân cả hai vế với 10 để hệ số phương trình là số nguyên, tránh làm tròn giữa chừng khi tính Δ.
Vậy kết quả trùng Cách 1: x≈0,45 cm, kích thước mới xấp xỉ 11,55×6,55×3 (cm).
3Cách 3. Kẹp nghiệm bằng cách thử giá trị lân cận
Định hướng. Vì phương trình không cho nghiệm đẹp, thử trực tiếp hai giá trị lân cận để kiểm tra nghiệm nằm trong khoảng nào trước khi tin vào kết quả bấm máy.
Xét f(x)=(12−x)(7−x)−75,6 f(0,4)=(11,6)(6,6)−75,6=76,56−75,6=0,96>0 f(0,5)=(11,5)(6,5)−75,6=74,75−75,6=−0,85<0 Vì f(0,4)>0 và f(0,5)<0 nên nghiệm nằm giữa 0,4 và 0,5, phù hợp với x≈0,45
Vậy kết quả kẹp được khoảng chứa nghiệm khớp với x≈0,45 ở Cách 1, 2.
Nhận xét. Cách 3 chỉ để kiểm tra khoảng chứa nghiệm hợp lí, không thay được việc giải chính xác bằng Δ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1, ghi rõ Δ=327,4 và chỉ làm tròn Δ ở bước cuối cùng để sai số nhỏ nhất.
Đáp số.Thanh sô cô la mới có kích thước xấp xỉ 11,55 cm ×6,55 cm ×3 cm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Sai lầm thường gặp.Làm tròn Δ quá sớm (ngay sau khi tính Δ) khiến sai số dồn vào các bước sau; hoặc quên đổi 10% thành hệ số nhân 0,9 mà lại trừ thẳng 10 vào thể tích.
🚀 Mở rộng.Nếu tỉ lệ giảm thể tích đổi thành p% bất kì, phương trình tổng quát (12−x)(7−x)⋅3=252(1−p) vẫn giải được bằng đúng quy trình này, chỉ khác vế phải.
Bài 11 · Bài 6.31★★★Trang 27— Chuyển động đi - về vận tốc khác nhau, có thời gian nghỉ
Bài 6.31 (trang 27). Một máy bay khởi hành từ Hà Nội vào Thành phố Hồ Chí Minh, sau đó nghỉ 96 phút và tiếp tục bay về Hà Nội với vận tốc lớn hơn vận tốc lúc đi là 100 km/h. Tổng thời gian của cả hành trình, kể từ khi xuất phát từ Hà Nội đến khi quay về Hà Nội là 6 giờ. Tính vận tốc của máy bay lúc đi, biết quãng đường bay Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh dài khoảng 1 200 km.
Kiến thức cần nhớ
Thời gian = quãng đường : vận tốc.
96 phút =6096=1,6 giờ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng thời gian cả đi, nghỉ và về, cùng độ chênh vận tốc lúc về so với lúc đi — dấu hiệu dạng chuyển động hai chiều có nghỉ giữa chừng, giống Ví dụ 2 nhưng vận tốc về nhanh hơn (cộng thêm) thay vì có dòng nước. Nên đổi 96 phút ra giờ ngay từ đầu để tránh lẫn đơn vị. Bẫy là quên trừ thời gian nghỉ trước khi lập phương trình thời gian bay.
1Cách 1. Lập phương trình theo x, giải bằng Δ
Định hướng. Gọi x là vận tốc lúc đi, lập thời gian đi, nghỉ, về rồi cho tổng bằng 6 giờ.
Gọi x (km/h) là vận tốc của máy bay lúc đi, điều kiện x>0 Vận tốc lúc về là x+100 (km/h) Thời gian bay đi là x1200 (giờ), thời gian bay về là x+1001200 (giờ) x1200+1,6+x+1001200=6 x1200+x+1001200=4,4 1200(x+100)+1200x=4,4x(x+100) 2400x+120000=4,4x2+440x 4,4x2−1960x−120000=0 11x2−4900x−300000=0 Δ=49002+4⋅11⋅300000=37210000, Δ=6100 x1=224900−6100=−11600 (loại); x2=224900+6100=500 (thoả mãn)
Vậy vận tốc của máy bay lúc đi là 500 km/h.
2Cách 2. Tách nhân tử
Định hướng. Từ 11x2−4900x−300000=0, nhẩm cặp nhân tử (x−500) và (11x+600) để phân tích trực tiếp.
11x2−4900x−300000=0 11x2+600x−5500x−300000=0 x(11x+600)−500(11x+600)=0 (x−500)(11x+600)=0 x=500 hoặc x=−11600 (loại)
Vậy vận tốc lúc đi là 500 km/h, trùng Cách 1.
3Cách 3. Thử nghiệm hữu tỉ
Định hướng. Dự đoán nghiệm là số tròn trăm hợp lí về mặt vật lí (vận tốc máy bay), thử trực tiếp vào phương trình đã rút gọn.
Vậyx=500 km/h thoả mãn phương trình, khớp Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Vận tốc máy bay phản lực cỡ 500–600 km/h là hợp lí trong thực tế, càng củng cố x=500 là nghiệm nhận.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (tách nhân tử) sau khi rút gọn phương trình về 11x2−4900x−300000=0, tránh phải khai căn số lớn 37210000.
Đáp số.Vận tốc của máy bay lúc đi là 500 km/h (lúc về là 600 km/h).
Sai lầm thường gặp.Quên đổi 96 phút ra giờ (dùng thẳng số 96 trong phương trình theo đơn vị giờ) hoặc quên trừ thời gian nghỉ trước khi lập phương trình.
🚀 Mở rộng.Nếu quãng đường và thời gian nghỉ thay đổi, phương trình tổng quát xS+x+100S=T−t vẫn cùng một khuôn lập phương trình như Ví dụ 2.
Bài 12 · Bài 6.32★★Trang 27— Hai xe cùng chiều, xuất phát lệch giờ, đến cùng lúc
Bài 6.32 (trang 27). Một ô tô khách khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng. Sau đó 30 phút, một ô tô con xuất phát từ cùng địa điểm ở Hà Nội và cũng đi về Hải Phòng trên cùng tuyến đường, với vận tốc lớn hơn vận tốc của ô tô khách là 20 km/h. Hai xe đến cùng một địa điểm ở Hải Phòng tại cùng một thời điểm. Hãy tính vận tốc của mỗi ô tô, biết rằng quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài khoảng 120 km.
Kiến thức cần nhớ
Hai xe cùng quãng đường, xuất phát lệch giờ mà đến cùng lúc thì hiệu thời gian di chuyển bằng đúng độ trễ xuất phát.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho độ trễ xuất phát (30 phút) và độ chênh vận tốc (20 km/h), hai xe đến cùng lúc — dấu hiệu là hiệu thời gian di chuyển của hai xe đúng bằng độ trễ xuất phát. Chọn ẩn là vận tốc ô tô khách (chậm hơn) để thời gian của nó lớn hơn, hiệu hai thời gian dương, khỏi phải đổi dấu. Bẫy là quên đổi 30 phút ra giờ.
1Cách 1. Đặt ẩn là vận tốc ô tô khách, giải bằng Δ′
Định hướng. Gọi x là vận tốc ô tô khách, lập hiệu thời gian di chuyển của hai xe bằng đúng 0,5 giờ.
Gọi x (km/h) là vận tốc của ô tô khách, điều kiện x>0 Vận tốc của ô tô con là x+20 (km/h) Thời gian ô tô khách đi hết quãng đường là x120 (giờ), của ô tô con là x+20120 (giờ) x120−x+20120=0,5 120(x+20)−120x=0,5x(x+20) 2400=0,5x2+10x x2+20x−4800=0 Δ′=102+4800=4900, Δ′=70 x1=−10−70=−80 (loại); x2=−10+70=60 (thoả mãn)
Vậy vận tốc của ô tô khách là 60 km/h, vận tốc của ô tô con là 60+20=80 km/h.
2Cách 2. Tách nhân tử
Định hướng. Từ x2+20x−4800=0, nhẩm hai số có tổng 20, tích −4800 để phân tích trực tiếp.
x2+20x−4800=0 x2−60x+80x−4800=0 x(x−60)+80(x−60)=0 (x−60)(x+80)=0 x=60 hoặc x=−80 (loại)
Vậy vận tốc ô tô khách là 60 km/h, ô tô con là 80 km/h, trùng Cách 1.
3Cách 3. Đặt ẩn là vận tốc ô tô con để đối chiếu
Định hướng. Gọi y là vận tốc ô tô con để kiểm chứng bằng một cách chọn ẩn khác.
Gọi y (km/h) là vận tốc ô tô con, điều kiện y>20 Vận tốc ô tô khách là y−20 (km/h) y−20120−y120=0,5 120y−120(y−20)=0,5y(y−20) 2400=0,5y2−10y y2−20y−4800=0 Δ′=100+4800=4900, Δ′=70 y1=10−70=−60 (loại); y2=10+70=80 (thoả mãn)
Vậy vận tốc ô tô con là 80 km/h, ô tô khách là 80−20=60 km/h — trùng Cách 1, 2.
Nhận xét. Hai cách chọn ẩn cho cùng đáp số vì chỉ khác vai trò biến, không phải hai mô hình khác nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (tách nhân tử): nhẩm ngay 60,−80 vì tích −4800=60×(−80) dễ đoán do đề cho số đẹp.
Đáp số.Vận tốc ô tô khách là 60 km/h, vận tốc ô tô con là 80 km/h.
Sai lầm thường gặp.Quên đổi 30 phút thành 0,5 giờ; hoặc lập nhầm chiều hiệu thời gian (x+20120−x120=0,5 mang dấu âm vô lí).
🚀 Mở rộng.Nếu độ trễ xuất phát đổi thành t giờ và chênh vận tốc đổi thành v km/h, phương trình tổng quát x120−x+v120=t vẫn cùng khuôn lập phương trình.
Bài 13 · Bài 6.33★★★Trang 27— Toán năng suất theo kế hoạch — lập phương trình ẩn số áo/ngày
Bài 6.33 (trang 27). Một xưởng may phải may 1 500 chiếc áo trong thời gian quy định. Để hoàn thành sớm kế hoạch, mỗi ngày xưởng đã may được nhiều hơn 10 chiếc áo so với số áo phải may trong một ngày theo kế hoạch. Do đó, ba ngày trước khi hết thời hạn, xưởng đã may được 1 320 áo. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng đó phải may xong bao nhiêu chiếc áo?
Kiến thức cần nhớ
Số áo may được = năng suất mỗi ngày × số ngày làm.
Thời gian theo kế hoạch = tổng số áo : năng suất kế hoạch.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số áo theo kế hoạch (1500), mức tăng năng suất mỗi ngày (10 áo) và số áo đã may được tại một mốc thời gian sớm hơn hạn (3 ngày, 1320 áo) — dấu hiệu dạng năng suất có mốc kiểm tra giữa chừng. Biểu diễn thời gian dự kiến 1500/x rồi trừ 3 ngày để ra đúng số ngày thực tế đã làm tới mốc đó. Bẫy là nhầm '3 ngày trước khi hết thời hạn' với '3 ngày sau khi bắt đầu'.
1Cách 1. Lập phương trình theo mốc thời gian, giải bằng Δ
Định hướng. Gọi x là số áo/ngày theo kế hoạch, biểu diễn số ngày thực tế đã làm tới mốc '3 ngày trước hạn' rồi nhân với năng suất thực tế.
Gọi x (chiếc) là số áo xưởng phải may xong mỗi ngày theo kế hoạch, điều kiện x nguyên dương Thời gian hoàn thành theo kế hoạch là x1500 (ngày) Thực tế mỗi ngày xưởng may x+10 (chiếc) Đến thời điểm còn 3 ngày nữa là hết hạn, xưởng đã làm được (x1500−3) ngày thực tế (x1500−3)(x+10)=1320 1500+x15000−3x−30=1320 150+x15000−3x=0 150x+15000−3x2=0 x2−50x−5000=0 Δ=502+4⋅5000=22500, Δ=150 x1=250−150=−50 (loại); x2=250+150=100 (thoả mãn)
Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng phải may xong 100 chiếc áo.
2Cách 2. Tách nhân tử
Định hướng. Từ x2−50x−5000=0, nhẩm hai số có tổng 50, tích −5000 để phân tích trực tiếp.
x2−50x−5000=0 x2−100x+50x−5000=0 x(x−100)+50(x−100)=0 (x−100)(x+50)=0 x=100 hoặc x=−50 (loại)
Vậy mỗi ngày xưởng phải may 100 chiếc áo theo kế hoạch, trùng Cách 1.
3Cách 3. Kiểm tra lại theo mốc thời gian thực tế
Định hướng. Dự đoán x là ước đẹp của 1500 (để thời gian kế hoạch là số ngày nguyên), thử trực tiếp vào tình huống đề bài để kiểm chứng.
Thử x=100: thời gian kế hoạch là 1500:100=15 (ngày) Thực tế mỗi ngày may 100+10=110 (chiếc) Ba ngày trước hạn là ngày thứ 15−3=12: số áo đã may là 12×110=1320 (chiếc), đúng như đề cho
Vậyx=100 thoả mãn mọi dữ kiện đề bài, khớp Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 trực quan nhưng chỉ nên dùng để kiểm tra sau khi đã đoán được nghiệm đẹp từ phương trình.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (tách nhân tử): nhẩm ngay 100,−50 vì tích −5000=100×(−50) không khó đoán.
Đáp số.Theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng phải may xong 100 chiếc áo.
Sai lầm thường gặp.Nhầm '3 ngày trước khi hết thời hạn' thành 'sau 3 ngày làm việc' nên lập sai biểu thức số ngày thực tế; hoặc quên điều kiện x nguyên dương.
🚀 Mở rộng.Nếu mốc kiểm tra đổi thành k ngày trước hạn và số áo tăng thêm mỗi ngày là m, phương trình tổng quát (x1500−k)(x+m)= (số áo đã may) vẫn cùng một khuôn lập luận.