Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 38— Đếm tần số từ thí nghiệm lặp lại, lập tỉ số tần số trên số lần thử
Hoạt động 1 (trang 38). Có một túi kín đựng 10 quả bóng, mỗi quả có một trong các màu xanh, đỏ hoặc vàng. Thực hiện 30 lần lấy bóng, mỗi lần lấy 1 quả, ghi lại màu quả bóng được lấy ra sau đó trả lại bóng vào túi và trộn đều. a) Từ dữ liệu ghi lại, cho biết tần số xuất hiện của các quả bóng màu xanh, đỏ, vàng. Lập tỉ số giữa tần số và số lần lấy bóng. b) Đoán xem trong túi số lượng bóng có màu gì là ít nhất, nhiều nhất.
Kiến thức cần nhớ
Tần số tương đối fi=nmi⋅100%, trong đó mi là tần số của giá trị xi và n là cỡ mẫu.
Tổng tất cả các tần số tương đối của một dãy dữ liệu luôn bằng 100%.
Tần số tương đối của một giá trị là ước lượng cho xác suất xuất hiện giá trị đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu vừa đếm tần số vừa suy đoán tỉ lệ bóng trong túi — dấu hiệu của bài mở đầu khái niệm tần số tương đối, nơi tỉ số tần số/số lần đóng vai trò ước lượng xác suất. Vì phải lặp lại thí nghiệm 30 lần và trả bóng lại sau mỗi lần lấy nên không thể đếm hết số bóng thật trong túi, phải dựa vào tỉ lệ xuất hiện để suy đoán. Bẫy của đề là nhầm 'tần số' (số lần xuất hiện, một số nguyên) với 'tần số tương đối' (một tỉ số, có thể là phần trăm) — hai đại lượng khác đơn vị.
1Cách 1. Liệt kê trực tiếp rồi đếm
Định hướng. Giả sử 30 lần lấy bóng cho kết quả cụ thể (minh hoạ), ghi lại màu theo đúng thứ tự lấy rồi đếm trực tiếp số lần xuất hiện của từng màu.
Dãy màu minh hoạ của 30 lần lấy (Xanh, Đỏ, Vàng viết tắt X, Đ, V): X, Đ, Đ, V, Đ, X, Đ, V, Đ, X, Đ, Đ, V, X, Đ, Đ, V, Đ, X, Đ, V, Đ, X, Đ, V, Đ, Đ, X, V, Đ Đếm trực tiếp: Xanh xuất hiện 6 lần, Đỏ xuất hiện 15 lần, Vàng xuất hiện 9 lần
Vậy với mẫu minh hoạ: tần số Xanh 6, Đỏ 15, Vàng 9; tỉ số tần số trên số lần lấy: 306;3015;309.
2Cách 2. Dùng vạch kiểm đếm
Định hướng. Mỗi lần lấy bóng, gạch ngay một vạch vào đúng cột màu vừa lấy được — cách này an toàn hơn khi đi thi vì khó bỏ sót hay đếm trùng như liệt kê rồi đếm lại.
Xanh: |||| | (6 vạch) Đỏ: |||| |||| |||| (15 vạch) Vàng: |||| |||| (9 vạch) Kiểm tra tổng: 6+15+9=30, đúng bằng số lần lấy bóng
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: tỉ số tần số trên số lần lấy là 306;3015;309.
3Cách 3. Đếm phần bù
Định hướng. Đếm trực tiếp hai màu ít xuất hiện hơn (xanh, vàng), màu còn lại (đỏ) suy ra bằng cách lấy 30 trừ tổng hai tần số đã đếm — nhanh hơn khi một màu xuất hiện dày đặc, khó đếm trực tiếp.
Đếm Xanh: 6 lần; đếm Vàng: 9 lần Tần số Đỏ =30−6−9=15 Tỉ số tần số trên số lần lấy: 306;3015;309
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: Xanh 6, Đỏ 15, Vàng 9 (trên tổng 30 lần lấy).
Nhận xét. Vì Đỏ có tần số lớn nhất nên có thể đoán trong túi bóng màu Đỏ nhiều nhất; Xanh có tần số nhỏ nhất nên có thể đoán bóng màu Xanh ít nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 khi đã có sẵn dãy dữ liệu ghi tuần tự (dễ dò lại nếu nghi ngờ sai); khi tự tay làm thí nghiệm thì nên dùng Cách 2 để không bỏ sót; Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra chéo bằng phép trừ cho nhanh.
Đáp số.Với mẫu số liệu minh hoạ (Xanh: 6 lần; Đỏ: 15 lần; Vàng: 9 lần trên 30 lần lấy): tỉ số tần số trên số lần lấy là 306;3015;309. b) Suy đoán trong túi bóng màu Đỏ có nhiều nhất, bóng màu Xanh có ít nhất.
Sai lầm thường gặp.Cộng tần số theo phần trăm rồi quên kiểm tra tổng phải bằng 100%; ví dụ nếu tính nhầm Xanh 20%, Đỏ 45%, Vàng 30% (tổng 95%) mà không phát hiện đã thiếu 5% do đếm sót một lần lấy bóng.
🚀 Mở rộng.Nếu thực hiện nhiều hơn 30 lần (chẳng hạn 300 lần), theo quy luật số lớn, tần số tương đối của mỗi màu sẽ càng ổn định và tiệm cận gần với xác suất lấy được màu đó ứng với tỉ lệ số bóng thật có trong túi.
Bài 2 · Câu hỏi★Trang 38— Lập bảng tần số tương đối từ tần số đã đếm
Câu hỏi (trang 38). Lập bảng tần số tương đối cho dãy dữ liệu thu được trong Hoạt động 1.
Kiến thức cần nhớ
Bảng tần số tương đối có thể trình bày dạng hàng ngang (dòng giá trị – dòng tần số tương đối) hoặc dạng cột (cột giá trị – cột tần số tương đối).
Tổng các tần số tương đối trong bảng luôn bằng 100%.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ yêu cầu trình bày lại kết quả của Hoạt động 1 dưới dạng bảng hai dòng — dấu hiệu nhận ra ngay đây là bài áp dụng trực tiếp định nghĩa bảng tần số tương đối vừa học. Hướng làm ngắn nhất là lấy đúng ba tần số tương đối đã tính ở Hoạt động 1 rồi xếp vào bảng theo đúng mẫu Giá trị – Tần số tương đối. Bẫy là ghi nhầm thứ tự cột hoặc quên đổi tần số tương đối ra phần trăm khi trình bày.
1Cách 1. Trình bày dạng hàng ngang
Định hướng. Gọi f1,f2,f3 lần lượt là tần số tương đối của Xanh, Đỏ, Vàng. Dùng đúng ba tần số tương đối đã tính được ở Hoạt động 1 (mẫu minh hoạ: Xanh 6, Đỏ 15, Vàng 9 trên 30 lần), xếp thành bảng hai dòng theo mẫu chuẩn của sách.
Vậy bảng tần số tương đối dạng hàng ngang như trên.
2Cách 2. Trình bày dạng cột
Định hướng. Theo phần Chú ý của sách (trang 38): bảng tần số tương đối còn có thể cho dưới dạng cột — cột thứ nhất ghi các giá trị, cột thứ hai ghi tần số tương đối tương ứng.
Giá trị: Xanh, Đỏ, Vàng Tần số tương đối tương ứng: 20%;50%;30%
Màu bóng
Tần số tương đối
Xanh
20%
Đỏ
50%
Vàng
30%
Vậy bảng tần số tương đối dạng cột cho đúng cùng số liệu với Cách 1.
Nhận xét. Dạng cột đặc biệt hữu ích khi số giá trị k lớn, vì bảng dạng hàng ngang lúc đó sẽ quá rộng để trình bày gọn trên một dòng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên trình bày dạng hàng ngang (Cách 1) vì đây là mẫu chuẩn hay gặp nhất trong sách giáo khoa và đề thi, dễ đối chiếu với bảng tần số đã học ở bài trước.
Đáp số.Bảng tần số tương đối (theo mẫu số liệu minh hoạ ở Hoạt động 1): Xanh 20%; Đỏ 50%; Vàng 30%.
Sai lầm thường gặp.Quên rằng tổng các tần số tương đối phải bằng 100% — nếu cộng ra khác 100% thì chắc chắn đã tính hoặc chép sai ở một trong ba màu.
🚀 Mở rộng.Nếu Hoạt động 1 được lặp lại với một mẫu dữ liệu khác (số lần lấy khác 30), bảng tần số tương đối vẫn giữ đúng cấu trúc hai dòng (hoặc hai cột) như trên, chỉ các con số phần trăm thay đổi theo dữ liệu mới.
Bài 3 · Ví dụ 1★★Trang 38— Lập bảng tần số tương đối từ dãy số liệu định tính, xác định mức có tần số tương đối lớn nhất
Ví dụ 1 (trang 38-39). Thu thập dữ liệu về chất lượng không khí tại một địa điểm trong 30 ngày mùa xuân cho kết quả như sau: M1, M1, M2, M2, M2, M2, M1, M2, M2, M2, M2, M2, M2, M2, M2, M4, M3, M3, M3, M3, M4, M4, M1, M1, M1, M1, M3, M3, M3, M1. (M1: Tốt; M2: Trung bình; M3: Kém; M4: Xấu) a) Lập bảng tần số tương đối cho dãy dữ liệu trên. b) Trong một ngày xuân, khả năng cao nhất địa điểm này có chất lượng không khí ở mức nào?
Kiến thức cần nhớ
Công thức tần số tương đối fi=nmi⋅100%, trong đó mi là tần số của giá trị xi và n là cỡ mẫu.
Tổng tất cả các tần số tương đối của một mẫu dữ liệu luôn bằng 100%.
Giá trị có tần số tương đối lớn nhất là giá trị có khả năng xuất hiện cao nhất trong các lần quan sát tiếp theo.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một dãy 30 kết quả gồm bốn mức M1, M2, M3, M4 và hỏi mức nào có 'khả năng cao nhất' — dấu hiệu của bài toán lập bảng tần số tương đối rồi so sánh các giá trị fi để tìm giá trị lớn nhất. Vì dãy dữ liệu khá dài (30 số liệu) và mức M2 xuất hiện rất nhiều lần liền nhau nên cần một cách đếm có kiểm soát (vạch kiểm đếm hoặc đếm phần bù) thay vì đếm nhẩm. Bẫy của đề là quên nhân 100% khi tính fi hoặc bỏ sót một trong bốn mức khi liệt kê.
1Cách 1. Đếm trực tiếp theo thứ tự liệt kê
Định hướng. Rà lần lượt dãy 30 kết quả, đếm số lần xuất hiện của từng mức M1, M2, M3, M4 rồi áp dụng công thức tần số tương đối fi=nmi⋅100%.
Đếm trực tiếp trong dãy: M1 xuất hiện 8 lần, M2 xuất hiện 12 lần, M3 xuất hiện 7 lần, M4 xuất hiện 3 lần Kiểm tra tổng: 8+12+7+3=30, đúng bằng cỡ mẫu n=30 f1=308⋅100%≈26,7% f2=3012⋅100%=40% f3=307⋅100%≈23,3% f4=303⋅100%=10%
Vậy bảng tần số tương đối gồm bốn mức M1 (26,7%), M2 (40%), M3 (23,3%), M4 (10%).
2Cách 2. Vạch kiểm đếm theo cột
Định hướng. Duyệt dãy đúng một lượt, mỗi kết quả gạch một vạch vào đúng cột mức chất lượng của nó, tránh phải rà đi rà lại như Cách 1.
M1: |||| ||| (8 vạch) M2: |||| |||| || (12 vạch) M3: |||| || (7 vạch) M4: ||| (3 vạch) Tổng vạch: 8+12+7+3=30, khớp với Cách 1 f1=308⋅100%≈26,7%;f2=3012⋅100%=40%;f3=307⋅100%≈23,3%;f4=303⋅100%=10%
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Đếm phần bù
Định hướng. Đếm trực tiếp ba mức dễ nhận ra nhất (M1, M3, M4), mức M2 còn lại suy ra bằng cách lấy cỡ mẫu trừ tổng ba tần số đã đếm — nhanh khi một mức xuất hiện rất nhiều lần, khó đếm trực tiếp.
Vậy cả ba cách đều cho cùng bảng tần số tương đối: M1: 26,7%; M2: 40%; M3: 23,3%; M4: 10%.
Nhận xét. Vì mức M2 (Trung bình) có tần số tương đối lớn nhất (40%) nên trong một ngày xuân, khả năng cao nhất địa điểm này có chất lượng không khí ở mức Trung bình.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3 khi một mức xuất hiện quá nhiều lần khó đếm trực tiếp (ở đây là M2): chỉ cần đếm ba mức còn lại rồi lấy 30 trừ đi, vừa nhanh vừa tránh đếm sót.
Đáp số.a) Bảng tần số tương đối: M1: 26,7%; M2: 40%; M3: 23,3%; M4: 10%. b) Khả năng cao nhất là mức Trung bình (M2).
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn giữa tần số (số ngày, một số nguyên như 12) với tần số tương đối (tỉ lệ phần trăm như 40%) — nhiều học sinh trả lời 'mức Trung bình có 40 ngày' trong khi 40% chỉ là tỉ lệ, số ngày thực tế là m2=12.
🚀 Mở rộng.Nếu gộp thêm dữ liệu của 30 ngày mùa hè vào cùng mẫu (cỡ mẫu tăng lên 60), tần số tương đối của từng mức có thể thay đổi vì mùa hè thường có chất lượng không khí khác mùa xuân.
Bài 4 · Luyện tập 1★★Trang 39— Đọc số liệu từ vạch kiểm đếm, lập bảng tần số tương đối và ước lượng xác suất
Luyện tập 1 (trang 39). Quay 50 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành ba hình quạt với các màu xanh, đỏ, vàng. Quan sát và ghi lại mũi tên chỉ vào hình quạt có màu nào khi tấm bìa dừng lại. Kết quả thu được như sau: Xanh: |||| |||| |||| (15 vạch) Đỏ: |||| |||| |||| |||| |||| (25 vạch) Vàng: |||| |||| (10 vạch) a) Lập bảng tần số tương đối cho kết quả thu được. b) Ước lượng xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt màu đỏ.
Kiến thức cần nhớ
Tần số tương đối fi=nmi⋅100%.
Tổng các tần số tương đối trong một bảng luôn bằng 100%.
Tần số tương đối của một giá trị là ước lượng cho xác suất thực nghiệm của giá trị đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho kết quả dưới dạng vạch kiểm đếm theo từng màu và hỏi thêm 'ước lượng xác suất' ở câu b) — dấu hiệu cho thấy ngoài việc lập bảng tần số tương đối như thường lệ, bài còn khai thác Nhận xét 'tần số tương đối là ước lượng của xác suất'. Vì ba tần số 15,25,10 đều là ước của mẫu chung 50 và 50 lại là ước của 100 nên hướng quy đồng thẳng lên mẫu 100 cho lời giải ngắn nhất. Bẫy của đề là đếm sai số vạch trong mỗi nhóm 5 vạch (rất dễ đếm nhầm nhóm 4 thành nhóm 5).
1Cách 1. Đếm trực tiếp theo công thức
Định hướng. Gọi f1,f2,f3 lần lượt là tần số tương đối của các lần mũi tên chỉ vào hình quạt màu xanh, đỏ, vàng; đếm trực tiếp số vạch của từng màu rồi áp dụng công thức fi=nmi⋅100%.
Đếm số vạch: xanh 15 vạch, đỏ 25 vạch, vàng 10 vạch Kiểm tra tổng: 15+25+10=50, đúng bằng 50 lần quay f1=5015⋅100%=30% f2=5025⋅100%=50% f3=5010⋅100%=20%
Định hướng. Đếm trực tiếp hai màu xanh, vàng (ít vạch hơn), màu đỏ còn lại suy ra bằng cách lấy 50 trừ tổng hai tần số đã đếm, tránh phải đếm lại 25 vạch dày đặc của màu đỏ.
Vậy ba cách đều cho cùng kết quả: xanh 30%, đỏ 50%, vàng 20%.
Nhận xét. Vì tần số tương đối là ước lượng cho xác suất nên xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt màu đỏ ước lượng bằng 50% (tức 21).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3 khi mẫu số (50, 25, 20…) là ước của 100: nhân thẳng lên mẫu 100 nhanh hơn hẳn việc chia rồi nhân 100% bằng máy tính.
Đáp số.a) Bảng tần số tương đối: xanh 30%, đỏ 50%, vàng 20%. b) Xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt màu đỏ ước lượng bằng 50%.
Sai lầm thường gặp.Nhầm câu hỏi 'xác suất' với 'tần số tương đối' rồi bỏ qua bước 'ước lượng' — thực chất xác suất lí thuyết của hình quạt màu đỏ phụ thuộc diện tích hình quạt đó trên hình tròn, còn 50% chỉ là ước lượng dựa trên 50 lần quay thực nghiệm.
🚀 Mở rộng.Nếu tăng số lần quay lên 500 hoặc 5000 lần, tần số tương đối của màu đỏ sẽ càng ổn định quanh xác suất lí thuyết — chính là tỉ số giữa diện tích hình quạt đỏ và diện tích cả hình tròn.
Bài 5 · Hoạt động 2★Trang 39— Đọc biểu đồ cột và biểu đồ hình quạt tròn, lập lại bảng tần số tương đối
Hoạt động 2 (trang 39-40). Có ba phương án thi đấu tại giải bóng đá khối lớp 9 của một trường như sau: Phương án 1: Các đội đấu vòng tròn, tính điểm; Phương án 2: Chia các đội thành hai bảng, mỗi bảng lấy hai đội vào trận bán kết; Phương án 3: Các đội bốc thăm ghép cặp, đấu loại trực tiếp. Ban tổ chức đã lấy phiếu khảo sát ý kiến. Kết quả được Bình và Nam biểu diễn bằng các biểu đồ như sau (Hình 7.9, Hình 7.10), trong đó tỉ lệ ủng hộ Phương án 1 là 28%, Phương án 2 là 61%, Phương án 3 là 11%. a) Đọc và giải thích mỗi biểu đồ trên. b) Lập bảng tần số tương đối cho kết quả khảo sát ý kiến.
Kiến thức cần nhớ
Biểu đồ cột biểu diễn tần số tương đối bằng chiều cao của các cột, trục đứng ghi theo tỉ lệ phần trăm.
Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tần số tương đối bằng diện tích (số đo cung) của từng hình quạt trên một hình tròn ứng với 100%.
Bảng tần số tương đối luôn có hai dòng: dòng giá trị và dòng tần số tương đối, tổng dòng tần số tương đối bằng 100%.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn hai biểu đồ khác dạng (cột và hình quạt) cùng biểu diễn một bộ số liệu — dấu hiệu bài học yêu cầu hiểu rằng hai biểu đồ tần số tương đối chỉ khác nhau về HÌNH THỨC trình bày, còn bảng tần số tương đối suy ra từ chúng phải giống hệt nhau. Nhìn số ghi ngay trên mỗi cột hoặc mỗi hình quạt là cách đọc nhanh nhất, không cần đo hay ước lượng bằng mắt. Bẫy của đề là ba tỉ lệ 28%, 61%, 11% dễ bị đọc nhầm Phương án 2 và Phương án 1 do cột Phương án 2 cao gấp đôi cột Phương án 1.
1Cách 1. Đọc trực tiếp số liệu trên biểu đồ
Định hướng. Đọc thẳng số phần trăm ghi trên đỉnh mỗi cột (Hình 7.9) hoặc bên trong mỗi hình quạt (Hình 7.10), rồi xếp vào bảng theo đúng thứ tự Phương án 1, 2, 3.
Hình 7.9 (biểu đồ cột): cột Phương án 1 cao tới vạch 28%, cột Phương án 2 cao tới vạch 61%, cột Phương án 3 cao tới vạch 11% Hình 7.10 (biểu đồ hình quạt): hình quạt xanh dương ghi 28% ứng với Phương án 1, hình quạt đỏ ghi 61% ứng với Phương án 2, hình quạt xanh lá ghi 11% ứng với Phương án 3 Kiểm tra tổng: 28%+61%+11%=100%
Vậy a) Hình 7.9 là biểu đồ cột, Hình 7.10 là biểu đồ hình quạt tròn, cả hai cùng biểu diễn một bảng số liệu; b) bảng tần số tương đối: Phương án 1: 28%, Phương án 2: 61%, Phương án 3: 11%.
2Cách 2. Đọc phần bù
Định hướng. Đọc hai tỉ lệ dễ thấy nhất trên biểu đồ (Phương án 2 cột cao nhất, Phương án 3 cột thấp nhất), tỉ lệ Phương án 1 còn lại suy ra bằng cách lấy 100% trừ tổng hai tỉ lệ kia — cách kiểm tra chéo khi một cột khó đọc chính xác đến từng đơn vị phần trăm.
Đọc Phương án 2: 61%; đọc Phương án 3: 11% Tỉ lệ Phương án 1 =100%−61%−11%=28%
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Đối chiếu hai biểu đồ độc lập
Định hướng. Đọc số liệu trên Hình 7.9 và Hình 7.10 một cách độc lập rồi so sánh — vì hai bạn Bình, Nam vẽ hai biểu đồ khác dạng từ cùng một bảng gốc nên nếu số liệu đọc ra khớp nhau ở cả hai hình thì kết quả chắc chắn đúng.
Từ Hình 7.9: (28%;61%;11%) theo thứ tự Phương án 1,2,3 Từ Hình 7.10: (28%;61%;11%) theo thứ tự Phương án 1,2,3 Hai bộ số liệu trùng khớp nhau tuyệt đối
Vậy bảng tần số tương đối chung cho cả hai biểu đồ: Phương án 1: 28%, Phương án 2: 61%, Phương án 3: 11%.
Nhận xét. Biểu đồ cột thuận tiện khi cần so sánh trực tiếp độ cao giữa các phương án, còn biểu đồ hình quạt thuận tiện khi cần thấy tỉ lệ mỗi phương án chiếm bao nhiêu phần của toàn bộ 100% ý kiến.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (đọc trực tiếp số đã ghi sẵn trên biểu đồ) vì đây là cách nhanh nhất khi đề đã in rõ phần trăm trên từng cột, từng hình quạt; Cách 2 chỉ nên dùng để kiểm tra chéo khi một số liệu bị mờ hoặc khó đọc chính xác.
Đáp số.a) Hình 7.9 là biểu đồ cột (chiều cao cột thể hiện tỉ lệ), Hình 7.10 là biểu đồ hình quạt tròn (diện tích hình quạt thể hiện tỉ lệ) — cả hai biểu diễn cùng một bảng số liệu. b) Bảng tần số tương đối: Phương án 1: 28%; Phương án 2: 61%; Phương án 3: 11%.
Sai lầm thường gặp.Nhầm biểu đồ hình quạt tròn với biểu đồ chia đều — nghĩ rằng ba hình quạt phải bằng nhau về góc, trong khi thực chất góc của mỗi hình quạt tỉ lệ thuận với phần trăm tần số tương đối của phương án đó.
🚀 Mở rộng.Nếu ban tổ chức khảo sát thêm phương án thứ tư, tổng bốn tần số tương đối trên cả hai loại biểu đồ vẫn phải bằng 100%, và biểu đồ hình quạt sẽ được chia thành bốn hình quạt thay vì ba.
Bài 6 · Ví dụ 2★★Trang 40— Vẽ biểu đồ hình quạt tròn từ bảng tần số tương đối cho trước
Ví dụ 2 (trang 40). Cho bảng tần số tương đối về loại phim yêu thích của các bạn học sinh trong lớp 9A như sau:
Loại phim
Hài
Khoa học viễn tưởng
Kinh dị
Tỉ lệ bạn yêu thích
50%
37,5%
12,5%
Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối trên.
Kiến thức cần nhớ
Số đo cung tương ứng của mỗi hình quạt bằng 360°⋅fi, với fi là tần số tương đối (đổi ra số thập phân) của giá trị đó.
Ba bước vẽ biểu đồ hình quạt tròn: xác định số đo cung — vẽ và chia hình tròn theo số đo cung — định dạng (tô màu, ghi tỉ lệ, chú giải, tiêu đề).
Tổng số đo cung của tất cả các hình quạt trong một biểu đồ hình quạt tròn luôn bằng 360°.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn bảng tần số tương đối và yêu cầu vẽ biểu đồ hình quạt — dấu hiệu áp dụng đúng ba bước đã nêu trong khung kiến thức (tính số đo cung, vẽ và chia hình tròn, định dạng). Vì 50%=21, 37,5%=83, 12,5%=81 đều là các phân số đơn giản của hình tròn nên có thể chia hình quạt bằng phân số thay vì phải đổi hết ra độ. Bẫy của đề là quên kiểm tra tổng ba số đo cung phải đúng 360° trước khi vẽ.
1Cách 1. Tính số đo cung theo độ rồi vẽ
Định hướng. Áp dụng đúng công thức 360°⋅fi cho từng loại phim để ra số đo cung, sau đó dùng thước đo góc chia hình tròn theo các số đo đó.
Hài: 360°⋅50%=180° Khoa học viễn tưởng: 360°⋅37,5%=135° Kinh dị: 360°⋅12,5%=45° Kiểm tra tổng: 180°+135°+45°=360°
Vậy vẽ hình tròn rồi chia thành ba hình quạt liên tiếp 180°,135°,45°, tô màu, ghi tỉ lệ phần trăm, chú giải và tiêu đề như hình vẽ kèm theo.
2Cách 2. Chia hình tròn theo phân số (không đổi ra độ)
Định hướng. Đổi trực tiếp các tỉ lệ phần trăm thành phân số của cả hình tròn — 50%=21, 37,5%=83, 12,5%=81 — rồi chia hình tròn thành 8 phần bằng nhau để lấy đúng số phần cho mỗi loại phim.
50%=21=84 hình tròn (Hài) 37,5%=83 hình tròn (Khoa học viễn tưởng) 12,5%=81 hình tròn (Kinh dị) Kiểm tra tổng phần: 4+3+1=8 phần, đúng bằng cả hình tròn chia 8
Vậy chia hình tròn thành 8 phần bằng nhau (mỗi phần 45°), tô 4 phần liền cho Hài, 3 phần cho Khoa học viễn tưởng, 1 phần cho Kinh dị — kết quả trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Vẽ cộng dồn góc theo thứ tự giảm dần
Định hướng. Sắp xếp tỉ lệ giảm dần rồi vẽ các hình quạt nối tiếp nhau bằng cách cộng dồn số đo cung, tới hình quạt cuối phải khép kín đúng 360° — cách này giúp tự kiểm tra ngay khi vẽ mà không cần tính tổng riêng.
Sắp xếp giảm dần: Hài 180°, Khoa học viễn tưởng 135°, Kinh dị 45° Vẽ Hài từ 0° đến 180° Vẽ Khoa học viễn tưởng từ 180° đến 180°+135°=315° Vẽ Kinh dị từ 315° đến 315°+45°=360° (khép kín đúng một vòng tròn)
Vậy ba cách vẽ đều cho cùng một biểu đồ hình quạt tròn như hình vẽ kèm theo.
Nhận xét. Vẽ theo thứ tự tỉ lệ giảm dần (Cách 3) giúp hình quạt lớn nhất luôn nằm ở vị trí dễ nhìn nhất (thường từ đường thẳng đứng ở đỉnh hình tròn), biểu đồ trông cân đối và dễ đọc hơn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 khi các tỉ lệ phần trăm là những phân số đơn giản của hình tròn (như 50%,25%,12,5%…): chia hình tròn theo phần bằng compa gấp đôi liên tiếp thường chính xác và nhanh hơn dùng thước đo góc từng số đo lẻ.
Đáp số.Số đo cung: Hài 180°; Khoa học viễn tưởng 135°; Kinh dị 45° (tổng 360°) — biểu đồ hình quạt tròn tương ứng ở hình vẽ kèm theo.
Sai lầm thường gặp.Quên đổi tần số tương đối (phần trăm) sang số đo cung trước khi vẽ, vẽ nhầm ba hình quạt bằng nhau (mỗi hình quạt 120°) vì tưởng chia đều theo số lượng 3 loại phim thay vì chia theo đúng tỉ lệ phần trăm.
🚀 Mở rộng.Nếu lớp 9A khảo sát thêm loại phim hoạt hình chiếm 10% trong khi ba loại phim cũ giảm tỉ lệ tương ứng, biểu đồ hình quạt sẽ có thêm một hình quạt mới với số đo cung 360°⋅10%=36°, và tổng bốn hình quạt vẫn phải bằng 360°.
Bài 7 · Luyện tập 2★★Trang 41— Vẽ biểu đồ hình quạt tròn từ bảng tần số tương đối có bốn giá trị
Luyện tập 2 (trang 41). Bảng tần số tương đối sau cho biết tỉ lệ học sinh đánh giá độ khó của đề thi học kì môn Toán theo các mức độ.
Đánh giá
Rất khó
Khó
Trung bình
Dễ
Tỉ lệ
10%
25%
45%
20%
Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối này.
Kiến thức cần nhớ
Số đo cung tương ứng của mỗi hình quạt bằng 360°⋅fi.
Có thể quy các tần số tương đối về cùng một mẫu số chung (ví dụ mẫu 20 khi các tỉ lệ đều là bội của 5%) để chia hình tròn thành các phần bằng nhau.
Tổng số đo cung của các hình quạt trong một biểu đồ hình quạt tròn luôn bằng 360°.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bảng tần số tương đối với bốn mức đánh giá và yêu cầu vẽ biểu đồ hình quạt — dấu hiệu vẫn là bài áp dụng ba bước vẽ đã học, chỉ khác Ví dụ 2 ở chỗ có bốn hình quạt thay vì ba. Vì cả bốn tỉ lệ đều là bội của 5% nên có thể quy đổi thẳng sang phần của mẫu số 20 (5%=201) thay vì tính độ. Bẫy của đề là cộng nhầm bốn số đo cung không đúng 360° nếu làm tròn số đo cung của một mức trước khi cộng.
1Cách 1. Tính số đo cung theo độ
Định hướng. Áp dụng công thức 360°⋅fi cho cả bốn mức đánh giá, rồi vẽ hình quạt theo đúng các số đo cung tính được.
Rất khó: 360°⋅10%=36° Khó: 360°⋅25%=90° Trung bình: 360°⋅45%=162° Dễ: 360°⋅20%=72° Kiểm tra tổng: 36°+90°+162°+72°=360°
Vậy chia hình tròn thành bốn hình quạt liên tiếp 36°,90°,162°,72°, tô màu và ghi chú như hình vẽ kèm theo.
2Cách 2. Quy về mẫu số chung 20 phần bằng nhau
Định hướng. Vì 10%,25%,45%,20% đều chia hết cho 5%=201 hình tròn, nên chia hình tròn thành 20 phần bằng nhau (mỗi phần 18°) rồi lấy đúng số phần cho mỗi mức, không cần tính riêng từng số đo cung.
10%=2 phần; 25%=5 phần; 45%=9 phần; 20%=4 phần (trên tổng 20 phần) Kiểm tra tổng phần: 2+5+9+4=20, đúng bằng cả hình tròn chia 20 Mỗi phần ứng với 20360°=18°, suy ra số đo cung: 2⋅18°=36°;5⋅18°=90°;9⋅18°=162°;4⋅18°=72°
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: 36°,90°,162°,72°.
3Cách 3. Vẽ cộng dồn theo thứ tự giảm dần
Định hướng. Vẽ lần lượt các hình quạt theo thứ tự tỉ lệ giảm dần (Trung bình, Khó, Dễ, Rất khó), mỗi hình quạt cộng dồn số đo cung từ hình quạt trước — hình quạt cuối cùng phải khép kín đúng 360°, tự kiểm tra được ngay khi vẽ.
Trung bình: từ 0° đến 162° Khó: từ 162° đến 162°+90°=252° Dễ: từ 252° đến 252°+72°=324° Rất khó: từ 324° đến 324°+36°=360° (khép kín đúng một vòng tròn)
Vậy cả ba cách đều cho cùng một biểu đồ hình quạt tròn bốn phần 36°,90°,162°,72° như hình vẽ kèm theo.
Nhận xét. Với bốn giá trị trở lên, vẽ theo thứ tự tỉ lệ giảm dần và cộng dồn (Cách 3) giúp phát hiện ngay sai sót nếu tổng cuối cùng không khép kín đúng 360°.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 khi mọi tỉ lệ đều là bội của một số phần trăm đẹp (ở đây là 5%): quy về mẫu số chung nhỏ giúp chia hình tròn bằng compa chính xác hơn là đo lẻ từng góc bằng thước đo góc.
Đáp số.Số đo cung: Rất khó 36°; Khó 90°; Trung bình 162°; Dễ 72° (tổng 360°) — biểu đồ hình quạt tròn tương ứng ở hình vẽ kèm theo.
Sai lầm thường gặp.Làm tròn số đo cung của một mức trước khi cộng (ví dụ làm tròn 162° thành 160°) khiến tổng bốn số đo cung không còn đúng 360°, dẫn đến hình vẽ bị hở hoặc chồng lấn khi khép kín vòng tròn.
🚀 Mở rộng.Nếu khảo sát thêm mức 'Không có ý kiến' với tỉ lệ khác 0%, bốn tỉ lệ cũ (Rất khó, Khó, Trung bình, Dễ) đều phải giảm xuống một chút để tổng năm mức vẫn bằng 100%, kéo theo mọi số đo cung phải tính lại.
Bài 8 · Tranh luận★★★Trang 41— Nhận biết bảng số liệu có phải bảng tần số tương đối chuẩn không, chọn đúng loại biểu đồ
Tranh luận (trang 41). Bạn Bình phát phiếu (Hình 7.13) lấy ý kiến bình chọn của 40 bạn trong lớp về địa điểm đi dã ngoại (mỗi bạn có thể lựa chọn nhiều hơn 1 địa điểm). Kết quả bạn Bình thu được như sau:
Địa điểm
Vườn quốc gia Ba Vì
Vườn quốc gia Cát Bà
Vườn quốc gia Cúc Phương
Tỉ lệ bạn bình chọn
70%
30%
50%
Bạn thứ nhất nói: "Tớ sẽ dùng biểu đồ hình quạt tròn để biểu diễn bảng thống kê này." Bạn thứ hai nói: "Không được. Cậu phải dùng biểu đồ cột để biểu diễn." Ý kiến của bạn thế nào?
Kiến thức cần nhớ
Bảng tần số tương đối chuẩn có tổng các tần số tương đối bằng đúng 100%, ứng với các giá trị (lựa chọn) rời nhau, không trùng lặp.
Biểu đồ hình quạt tròn chỉ dùng được khi tổng các phần trăm bằng 100%, vì cả hình tròn phải được chia hết thành các hình quạt rời nhau.
Biểu đồ cột không đòi hỏi tổng các cột bằng 100% nên vẫn dùng được cho dữ liệu có các lựa chọn không loại trừ lẫn nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề nhấn mạnh chi tiết 'mỗi bạn có thể lựa chọn nhiều hơn 1 địa điểm' — đây chính là dấu hiệu để nhận ra bảng số liệu này không phải bảng tần số tương đối chuẩn, vì mỗi bạn có thể được đếm ở nhiều cột cùng lúc khiến tổng tỉ lệ vượt quá 100%. Hướng kiểm tra nhanh nhất là cộng thử ba tỉ lệ đã cho để phát hiện ngay sự vô lí nếu dùng biểu đồ hình quạt. Bẫy của đề là thấy bảng có dạng giống hệt các ví dụ trước (một dòng giá trị, một dòng tỉ lệ) nên vội vàng nghĩ vẽ được hình quạt tròn như thường lệ.
1Cách 1. Đối chiếu định nghĩa bằng phép cộng số học
Định hướng. Kiểm tra điều kiện bắt buộc của bảng tần số tương đối: tổng các tần số tương đối phải bằng đúng 100%.
Cộng ba tỉ lệ đã cho: 70%+30%+50%=150% So sánh với điều kiện bắt buộc: 150%=100%
Vậy bảng số liệu này KHÔNG PHẢI một bảng tần số tương đối theo đúng nghĩa — em ủng hộ bạn thứ hai: phải dùng biểu đồ cột.
2Cách 2. Phản chứng bằng số đo cung
Định hướng. Giả sử vẫn vẽ được biểu đồ hình quạt tròn đúng theo ba tỉ lệ đã cho, rồi chỉ ra điều vô lí nảy sinh khi tính tổng số đo cung để bác bỏ giả sử đó.
Giả sử vẽ hình quạt theo đúng tỉ lệ ⇒ số đo cung ba hình quạt là 360°⋅70%=252°; 360°⋅30%=108°; 360°⋅50%=180° Tổng ba số đo cung: 252°+108°+180°=540° Nhưng một hình tròn chỉ có đúng 360°, mà 540°>360°⇒ mâu thuẫn, không thể chia hình tròn thành ba hình quạt rời nhau theo đúng ba tỉ lệ này
Vậy giả sử là sai — không thể vẽ biểu đồ hình quạt tròn cho bảng số liệu này, đúng như ý kiến bạn thứ hai.
Nhận xét. Biểu đồ cột không bị ràng buộc bởi tổng 100% hay 360° vì mỗi cột chỉ biểu diễn độc lập một tỉ lệ, phù hợp với dữ liệu có các lựa chọn không loại trừ lẫn nhau như phiếu bình chọn 'được chọn nhiều đáp án' này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 (cộng thử ba tỉ lệ) nhanh và chắc chắn hơn khi đi thi: chỉ cần một phép cộng để thấy ngay 150%=100%, khỏi cần suy luận bằng số đo cung dài dòng như Cách 2.
Đáp số.Em ủng hộ bạn thứ hai: phải dùng biểu đồ cột, vì phiếu cho phép chọn nhiều hơn 1 địa điểm nên 70%+30%+50%=150%=100% — bảng số liệu này KHÔNG phải một bảng tần số tương đối theo đúng nghĩa (các lựa chọn không rời nhau), do đó không thể biểu diễn bằng biểu đồ hình quạt tròn.
Sai lầm thường gặp.Thấy bảng có đúng một dòng tỉ lệ phần trăm là vội vẽ ngay biểu đồ hình quạt tròn mà quên kiểm tra điều kiện bắt buộc: tổng các tỉ lệ phải bằng 100%.
🚀 Mở rộng.Với dữ liệu 'chọn nhiều hơn 1 phương án' như thế này, cách biểu diễn đúng chuẩn tần số tương đối là hỏi thêm 'bạn KHÔNG chọn địa điểm nào' để các lựa chọn trở thành rời nhau, hoặc chuyển hẳn sang biểu đồ cột như bạn thứ hai đề xuất.
Bài 9 · Bài 7.6★Trang 42— Lập bảng tần số tương đối từ số liệu tần số cho sẵn
Bài 7.6 (trang 42). Lớp 9A có 40 bạn, trong đó 20 bạn mặc áo cỡ M, 13 bạn mặc áo cỡ S, 7 bạn mặc áo cỡ L. Hãy lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu này.
Kiến thức cần nhớ
Công thức fi=nmi⋅100% với n là tổng số bạn trong lớp.
Tổng các tần số tương đối của một bảng luôn bằng 100%.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn ba tần số 20,13,7 và tổng số bạn n=40 — dấu hiệu của bài áp dụng trực tiếp công thức tần số tương đối, không cần đếm lại từ đầu. Vì 40100=2,5 là một số đẹp nên nhân thẳng từng tần số với 2,5 sẽ nhanh hơn chia rồi nhân 100%. Bẫy của đề là quên kiểm tra 20+13+7=40 trước khi tính, dễ dẫn đến sai ngay từ đầu nếu chép nhầm một trong ba số.
1Cách 1. Tính trực tiếp theo công thức
Định hướng. Kiểm tra 20+13+7=40 khớp với tổng số bạn, rồi áp dụng công thức fi=40mi⋅100% cho từng cỡ áo.
Định hướng. Tính tần số tương đối của cỡ M và cỡ L trước (hai số dễ nhân hơn), tần số tương đối cỡ S còn lại suy ra bằng cách lấy 100% trừ tổng hai tỉ lệ kia.
Vậy cả ba cách đều cho cùng bảng tần số tương đối: cỡ M: 50%; cỡ S: 32,5%; cỡ L: 17,5%.
Nhận xét. Tổng ba tần số tương đối 50%+32,5%+17,5%=100%, khớp đúng như lí thuyết.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3: nhân thẳng mỗi tần số với 2,5 (vì 100:40=2,5) để ra ngay phần trăm, nhanh hơn hẳn việc lập từng phân số rồi quy đồng hay bấm máy tính chia.
Sai lầm thường gặp.Quên kiểm tra tổng 20+13+7=40 trước khi tính, hoặc tính tổng tần số tương đối cuối cùng ra khác 100% mà không phát hiện đã tính sai một cỡ áo.
🚀 Mở rộng.Nếu lớp 9A có thêm bạn mặc áo cỡ XL, bảng tần số tương đối sẽ có thêm một cột mới và ba tỉ lệ M, S, L nói trên đều giảm xuống một chút để tổng vẫn bằng 100%.
Bài 10 · Bài 7.7★★Trang 42— Lập bảng tần số tương đối từ biểu đồ tranh (mỗi hình biểu diễn nhiều đơn vị)
Bài 7.7 (trang 42). Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 9B bình chọn phần mềm học trực tuyến được yêu thích nhất: Skype có 3 hình người, Zoom có 11 hình người, Google Meet có 6 hình người (mỗi hình người biểu diễn cho 2 học sinh). Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu được biểu diễn trong biểu đồ tranh trên.
Kiến thức cần nhớ
Biểu đồ tranh biểu diễn số liệu bằng số lượng hình lặp lại, mỗi hình ứng với một số đơn vị cố định (ở đây là 2 học sinh).
Tần số tương đối không đổi nếu nhân cả tần số và cỡ mẫu với cùng một số khác 0 (vì đó là quy đồng/rút gọn phân số).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số liệu dưới dạng hình vẽ lặp lại thay vì con số — dấu hiệu của biểu đồ tranh, mỗi hình người tương ứng 2 học sinh chứ không phải 1 học sinh. Vì hệ số quy đổi (2 học sinh/hình) áp dụng như nhau cho cả ba phần mềm, tỉ lệ phần trăm có thể tính thẳng trên SỐ HÌNH mà không cần đổi ra số học sinh trước — đây là hướng ngắn nhất. Bẫy của đề là đếm sai số hình (đặc biệt hàng Zoom có tới 11 hình xếp liền nhau, rất dễ đếm nhầm thành 10 hoặc 12).
1Cách 1. Đổi ra số học sinh rồi tính
Định hướng. Đếm số hình của mỗi phần mềm, nhân với 2 để ra số học sinh, rồi áp dụng công thức tần số tương đối như bình thường.
Số học sinh: Skype =3⋅2=6; Zoom =11⋅2=22; Google Meet =6⋅2=12 Tổng số học sinh: n=6+22+12=40 fSkype=406⋅100%=15% fZoom=4022⋅100%=55% fGG Meet=4012⋅100%=30%
Vậy bảng tần số tương đối: Skype 15%; Zoom 55%; Google Meet 30%.
2Cách 2. Đếm phần bù trên số hình
Định hướng. Đếm số hình của Skype và Google Meet trước (ít hình hơn, dễ đếm chính xác), số hình của Zoom suy ra bằng cách lấy tổng số hình trừ hai số đã đếm — tránh phải đếm lại 11 hình liền nhau.
Tổng số hình (đọc chú thích 'mỗi hình = 2 học sinh' và tổng 40 học sinh của lớp 9B): tổng hình =40:2=20 hình Đếm Skype: 3 hình; đếm Google Meet: 6 hình Số hình Zoom =20−3−6=11 hình, khớp với đề fSkype=203⋅100%=15%;fZoom=2011⋅100%=55%;fGG Meet=206⋅100%=30%
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Tính thẳng trên số hình (không đổi ra học sinh)
Định hướng. Vì hệ số quy đổi (2 học sinh/hình) giống nhau ở cả tử và mẫu nên tự triệt tiêu trong tỉ số — có thể tính tần số tương đối thẳng trên SỐ HÌNH mà không cần nhân 2 để đổi ra số học sinh.
Tổng số hình: 3+11+6=20 hình fSkype=203⋅100%=15% fZoom=2011⋅100%=55% fGG Meet=206⋅100%=30%
Vậy ba cách đều cho cùng bảng tần số tương đối: Skype 15%; Zoom 55%; Google Meet 30%.
Nhận xét. Tổng số học sinh được khảo sát là 3×2+11×2+6×2=40 bạn, đúng bằng sĩ số thường gặp của một lớp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3: tính tần số tương đối thẳng trên số hình (không cần nhân 2 để đổi ra số học sinh trước), vì hệ số quy đổi giống nhau ở tử và mẫu sẽ tự triệt tiêu, rút ngắn một bước tính.
Đáp số.Tổng số học sinh được khảo sát: 3×2+11×2+6×2=40 bạn. Bảng tần số tương đối: Skype: 15%; Zoom: 55%; Google Meet: 30%.
Sai lầm thường gặp.Quên nhân hệ số 2 khi đổi từ số hình sang số học sinh (khi đề hỏi rõ số học sinh mỗi phần mềm), dẫn đến lấy nhầm n=20 (số hình) làm số học sinh thay vì n=40.
🚀 Mở rộng.Nếu biểu đồ tranh đổi quy ước 'mỗi hình biểu diễn cho 5 học sinh' thay vì 2, tần số tương đối của từng phần mềm vẫn giữ nguyên như đã tính, vì tỉ lệ phần trăm không phụ thuộc vào hệ số quy đổi của một hình.
Bài 11 · Bài 7.8★★★Trang 42— Lập bảng tần số tương đối, ước lượng xác suất và vẽ biểu đồ hình quạt tròn
Bài 7.8 (trang 42). Quay 150 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành bốn hình quạt với các màu xanh, đỏ, tím, vàng. Quan sát mũi tên chỉ vào hình quạt màu gì và ghi lại, thu được kết quả sau:
Màu
Xanh
Đỏ
Tím
Vàng
Số lần
60
30
40
20
a) Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên. b) Ước lượng các xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt màu xanh, màu vàng. c) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối thu được ở câu a.
Kiến thức cần nhớ
Tần số tương đối fi=nmi⋅100%.
Tần số tương đối là ước lượng của xác suất thực nghiệm.
Số đo cung của mỗi hình quạt trong biểu đồ hình quạt tròn bằng 360°⋅fi.
🧠 Phân tích tư duy
Đề có ba yêu cầu liên tiếp (lập bảng, ước lượng xác suất, vẽ biểu đồ) — dấu hiệu bài tổng hợp toàn bộ kiến thức trong bài: từ tần số tương đối, suy ra xác suất ước lượng, rồi chuyển sang biểu đồ hình quạt. Vì mẫu số chung 150 có nhiều ước đẹp (2,3,5,10,15,…) nên rút gọn phân số trước khi tính phần trăm sẽ cho số liệu chính xác hơn là chia thập phân rồi làm tròn ngay. Bẫy của đề là tính tổng bốn màu ra khác 150 mà không phát hiện, hoặc nhầm câu b) hỏi xác suất với câu a) hỏi tần số tương đối.
1Cách 1. Chia thập phân trực tiếp
Định hướng. Gọi f1,f2,f3,f4 lần lượt là tần số tương đối của các hình quạt màu xanh, đỏ, tím, vàng. Kiểm tra tổng bốn tần số rồi chia trực tiếp từng tần số cho 150 và nhân 100%.
Kiểm tra tổng: 60+30+40+20=150, đúng bằng số lần quay f1=15060⋅100%=40% f2=15030⋅100%=20% f3=15040⋅100%≈26,7% f4=15020⋅100%≈13,3%
Vậy bảng tần số tương đối: xanh 40%; đỏ 20%; tím ≈26,7%; vàng ≈13,3%.
2Cách 2. Rút gọn phân số trước khi đổi phần trăm
Định hướng. Rút gọn mỗi phân số 150mi về dạng tối giản trước khi đổi phần trăm, tránh sai số cộng dồn khi làm tròn nhiều lần.
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: xanh 40%; đỏ 20%; tím ≈26,7%; vàng ≈13,3%.
3Cách 3. Đếm phần bù rồi vẽ biểu đồ
Định hướng. Đếm trực tiếp ba màu xanh, đỏ, tím, màu vàng còn lại suy ra bằng phần bù; sau đó đổi các tần số tương đối sang số đo cung để vẽ biểu đồ hình quạt tròn.
Đếm xanh 60, đỏ 30, tím 40; vàng =150−60−30−40=20, khớp với đề Số đo cung: xanh 360°⋅40%=144°; đỏ 360°⋅20%=72°; tím 360°⋅26,7%≈96°; vàng 360°⋅13,3%≈48° Kiểm tra tổng: 144°+72°+96°+48°=360°
Vậy c) vẽ hình tròn chia bốn hình quạt 144°,72°,96°,48° như hình vẽ kèm theo.
Nhận xét. Vì tần số tương đối là ước lượng của xác suất, b) xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt màu xanh ước lượng ≈40%, màu vàng ước lượng ≈13,3%.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 (rút gọn phân số trước khi đổi phần trăm): với mẫu số 150 có nhiều ước đẹp, rút gọn cho kết quả chính xác dạng phân số trước khi làm tròn, tránh sai số cộng dồn khi chia thập phân trực tiếp nhiều lần.
Đáp số.a) Bảng tần số tương đối: xanh 40%; đỏ 20%; tím ≈26,7%; vàng ≈13,3%. b) Xác suất mũi tên chỉ vào hình quạt màu xanh ước lượng ≈40%, màu vàng ước lượng ≈13,3%. c) Số đo cung: xanh 144°, đỏ 72°, tím ≈96°, vàng ≈48° (tổng 360°) — biểu đồ hình quạt tương ứng ở hình vẽ kèm theo.
Sai lầm thường gặp.Làm tròn tần số tương đối của tím và vàng thành 27% và 13% khiến tổng bốn tần số tương đối không còn đúng 100% — nên giữ ít nhất 1 chữ số thập phân (26,7%+13,3%=40%, cộng đúng với xanh, đỏ ra 100%).
🚀 Mở rộng.Nếu quay thêm 150 lần nữa (tổng 300 lần), tần số tương đối của mỗi màu có thể thay đổi chút ít do sai số ngẫu nhiên, nhưng sẽ càng gần với tỉ lệ diện tích thật của bốn hình quạt trên tấm bìa.
Bài 12 · Bài 7.9★★★Trang 42— Lập bảng tần số tương đối từ số liệu thống kê thực tế, tính tỉ lệ phần bù
Bài 7.9 (trang 42). Theo Tổng cục Thống kê, vào năm 2021 trong số 50,5 triệu lao động Việt Nam từ 15 tuổi trở lên có 13,9 triệu lao động đang làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; 16,9 triệu lao động đang làm việc trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng; 19,7 triệu lao động đang làm việc trong lĩnh vực dịch vụ. a) Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên. b) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối thu được ở câu a. c) Tính tỉ lệ lao động không làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
Kiến thức cần nhớ
Công thức tần số tương đối vẫn áp dụng được với số liệu thống kê thực tế (đơn vị triệu người), miễn n là tổng của tất cả các nhóm.
Tổng các tần số tương đối luôn bằng 100%, dùng để kiểm tra chéo hoặc tính nhanh phần bù.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số liệu thực tế với đơn vị 'triệu lao động' và số thập phân (50,5; 13,9;…) — dấu hiệu vẫn là lập bảng tần số tương đối, chỉ khác ở chỗ mi và n không còn là số nguyên đếm được mà là số liệu thống kê đã làm tròn. Vì 50,5=13,9+16,9+19,7 nên có thể tính hai lĩnh vực trước rồi suy lĩnh vực còn lại bằng phép trừ để kiểm tra chéo. Bẫy của đề ở câu c) là dễ nhầm 'không làm nông nghiệp' với chỉ 'làm công nghiệp' — thực chất phải cộng CẢ hai lĩnh vực còn lại (công nghiệp-xây dựng VÀ dịch vụ).
1Cách 1. Chia trực tiếp
Định hướng. Chia trực tiếp từng số liệu (triệu lao động) cho tổng 50,5 rồi nhân 100%.
f1=50,513,9⋅100%≈27,5% f2=50,516,9⋅100%≈33,5% f3=50,519,7⋅100%≈39,0% Kiểm tra tổng: 27,5%+33,5%+39,0%=100%
Vậy bảng tần số tương đối: nông-lâm-thuỷ sản ≈27,5%; công nghiệp-xây dựng ≈33,5%; dịch vụ ≈39,0%.
2Cách 2. Phần bù dùng ngay dữ kiện đề cho
Định hướng. Đề đã cho sẵn 13,9+16,9+19,7=50,5; tận dụng ngay đẳng thức này để tính hai lĩnh vực rồi suy lĩnh vực còn lại bằng phép trừ, tự kiểm tra được kết quả.
f1=50,513,9⋅100%≈27,5% f2=50,516,9⋅100%≈33,5% f3=100%−27,5%−33,5%≈39,0% (khớp với 50,519,7⋅100%)
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Khử số thập phân trước khi chia
Định hướng. Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số 50,513,9 với 10 để đưa về phân số có tử và mẫu nguyên (505139), tránh chia số thập phân trực tiếp trên giấy.
Vậy ba cách đều cho cùng bảng tần số tương đối: ≈27,5%;33,5%;39,0%.
Nhận xét. Số đo cung của biểu đồ hình quạt (câu b) là ≈99,1°;120,5°;140,4° (tổng 360°); c) tỉ lệ lao động KHÔNG làm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản =100%−27,5%≈72,5%.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 để tận dụng luôn dữ kiện đề cho 13,9+16,9+19,7=50,5: chỉ cần tính hai tần số tương đối rồi lấy 100% trừ đi để ra tần số còn lại, vừa nhanh vừa tự kiểm tra được kết quả.
Đáp số.a) Bảng tần số tương đối: nông-lâm-thuỷ sản ≈27,5%; công nghiệp-xây dựng ≈33,5%; dịch vụ ≈39,0%. b) Biểu đồ hình quạt tròn với số đo cung ≈99,1°;120,5°;140,4° (hình vẽ kèm theo). c) Tỉ lệ lao động KHÔNG làm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản =100%−27,5%≈72,5%.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c) chỉ lấy tần số tương đối của một lĩnh vực (ví dụ chỉ lấy 33,5% của công nghiệp-xây dựng) làm đáp số, quên phải cộng CẢ công nghiệp-xây dựng và dịch vụ (hoặc lấy 100% trừ nông-lâm-thuỷ sản) vì đề hỏi 'không làm nông nghiệp' bao gồm cả hai lĩnh vực còn lại.
🚀 Mở rộng.Nếu Tổng cục Thống kê công bố thêm số liệu theo từng quý trong năm 2021, ta có thể lập bốn bảng tần số tương đối riêng biệt rồi so sánh xem cơ cấu lao động ba lĩnh vực có thay đổi theo mùa vụ hay không.
Bài 13 · Bài 7.10★★Trang 42— Nhận biết bảng số liệu có phải bảng tần số tương đối, chọn và vẽ biểu đồ thích hợp
Bài 7.10 (trang 42). Bảng thống kê sau cho biết tỉ lệ tăng trưởng GDP năm 2022 theo khu vực kinh tế.
Khu vực kinh tế
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Công nghiệp và xây dựng
Dịch vụ
Mức tăng trưởng
3,36%
7,78%
9,99%
(Theo Tổng cục Thống kê) a) Bảng thống kê trên có là bảng tần số tương đối hay không? b) Lựa chọn loại biểu đồ thích hợp và biểu diễn bảng thống kê trên bằng loại biểu đồ đó.
Kiến thức cần nhớ
Bảng tần số tương đối phải có tổng các tần số tương đối bằng đúng 100%.
Mức tăng trưởng (%) của từng khu vực kinh tế là một chỉ số đo lường độc lập (so với chính khu vực đó ở kì trước), không phải tỉ lệ đóng góp vào một tổng thể chung — nên không phải là tần số tương đối dù đơn vị cũng là phần trăm.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng có hình thức giống hệt bảng tần số tương đối (một dòng tên khu vực, một dòng phần trăm) nhưng đơn vị phần trăm ở đây là 'mức tăng trưởng GDP', khác bản chất với 'tỉ lệ trong tổng số' — dấu hiệu để kiểm tra là cộng thử ba tỉ lệ lại. Nếu tổng khác 100% thì chắc chắn không phải bảng tần số tương đối, dù đơn vị vẫn ghi dấu %. Bẫy của đề là thấy có dấu % ở mọi dòng là vội kết luận đây là tần số tương đối và vẽ ngay biểu đồ hình quạt tròn.
1Cách 1. Đối chiếu định nghĩa bằng phép cộng số học
Định hướng. Kiểm tra điều kiện bắt buộc của bảng tần số tương đối: tổng các tỉ lệ phải bằng đúng 100%.
Cộng ba tỉ lệ đã cho: 3,36%+7,78%+9,99%=21,13% So sánh với điều kiện bắt buộc: 21,13%=100%
Vậy a) bảng thống kê trên KHÔNG PHẢI là bảng tần số tương đối.
2Cách 2. Đối chiếu theo ý nghĩa của đại lượng
Định hướng. Xét xem 'mức tăng trưởng' của mỗi khu vực có phải là 'tỉ lệ đóng góp vào một tổng thể chung 100%' như tần số tương đối hay không, dựa trên ý nghĩa thực tế của đại lượng.
Tần số tương đối: mỗi tỉ lệ là phần TRONG một tổng thể duy nhất (ví dụ tỉ lệ học sinh trong cả lớp), các phần cộng lại đúng 100% Mức tăng trưởng GDP: mỗi tỉ lệ so sánh GDP của CHÍNH khu vực đó năm 2022 với năm trước, ba khu vực không cùng chia sẻ một tổng thể 100% chung nào cả
Vậy bảng thống kê trên KHÔNG PHẢI bảng tần số tương đối, đúng như kết luận ở Cách 1.
Nhận xét. b) Vì các cột không cần tổng bằng 100%, biểu đồ thích hợp là biểu đồ cột — hình vẽ kèm theo.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 (cộng thử ba tỉ lệ) nhanh và chắc chắn hơn khi đi thi: chỉ cần một phép cộng để thấy ngay 21,13%=100%, khỏi cần lập luận dài về ý nghĩa đại lượng như Cách 2.
Đáp số.a) Không phải bảng tần số tương đối, vì 3,36%+7,78%+9,99%=21,13%=100% (mức tăng trưởng là chỉ số đo lường độc lập của từng khu vực, không phải tỉ lệ đóng góp vào một tổng thể chung). b) Biểu đồ thích hợp là biểu đồ cột (không đòi hỏi tổng các cột bằng 100%) — hình vẽ kèm theo.
Sai lầm thường gặp.Thấy có dấu % trên mọi dòng là mặc định đây là bảng tần số tương đối rồi vẽ luôn biểu đồ hình quạt tròn, trong khi tổng ba tỉ lệ (21,13%) hoàn toàn không bằng 100% nên không thể chia hết một hình tròn 360° theo đúng tỉ lệ đó.
🚀 Mở rộng.Những chỉ số 'mức tăng trưởng', 'mức lạm phát', 'lãi suất'… trong kinh tế thường có dạng phần trăm nhưng không phải tần số tương đối; chỉ khi tỉ lệ đó thể hiện ĐÚNG một phần của tổng thể 100% (như tỉ lệ đóng góp GDP của mỗi khu vực trong TOÀN BỘ nền kinh tế) mới có thể coi là tần số tương đối.