Chương VIII. Xác suất của biến cố trong một số mô hình xác suất đơn giản

Bài 25. Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu

SGK Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 2 · 11 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Mở đầu★★Trang 56— Đếm số kết quả có thể xảy ra của một hành động gồm hai giai đoạn rút thăm liên tiếp không hoàn lại
Mở đầu (trang 56). Một cửa hàng muốn tặng hai phần quà cho hai trong bốn khách hàng có lượng mua nhiều nhất trong tháng bằng cách rút thăm ngẫu nhiên. Việc rút thăm được tiến hành như sau: Nhân viên viết tên 4 khách hàng đó vào 4 lá phiếu để vào một chiếc hộp. Nhân viên rút ngẫu nhiên một lá phiếu trong hộp. Lá phiếu rút ra không trả lại vào hộp. Sau đó, nhân viên tiếp tục rút ngẫu nhiên một lá phiếu từ ba lá phiếu còn lại. Hai khách hàng có tên trong hai lá phiếu được rút ra là hai khách hàng được tặng quà. Hỏi có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc nhân: nếu một hành động gồm hai giai đoạn liên tiếp, giai đoạn 1 có cách thực hiện, ứng với mỗi cách đó giai đoạn 2 có cách thực hiện, thì có cách thực hiện cả hai giai đoạn.
  • Khi rút không hoàn lại, số đối tượng còn lại để chọn ở giai đoạn sau giảm đi đúng số đối tượng đã lấy ra.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho việc rút hai lá phiếu liên tiếp, phiếu rút trước không trả lại hộp — dấu hiệu của một hành động gồm hai giai đoạn phụ thuộc nhau, số lựa chọn ở giai đoạn sau ít hơn giai đoạn trước đúng một đơn vị. Hướng ngắn nhất là quy tắc nhân vì đề chỉ hỏi "bao nhiêu kết quả", không cần liệt kê tên cụ thể. Bẫy của đề là dễ nhầm hai khách được tặng quà là một "cặp không thứ tự" (khi đó chỉ còn cách) — nhưng phép thử ở đây phân biệt rõ khách nào có tên trong lá phiếu rút ở lần 1 và lần 2.
1Cách 1. Lập bảng hai chiều rồi loại đường chéo

Định hướng. Kết quả của việc rút thăm là một cặp có thứ tự (khách rút lần 1, khách rút lần 2), hai vị trí trong cặp phải khác tên nhau vì phiếu rút lần đầu không trả lại hộp; lập bảng bốn dòng bốn cột rồi gạch bỏ đường chéo là liệt kê đủ.

Gọi bốn khách hàng là .
Xếp bảng với hàng là khách rút ở lần 1, cột là khách rút ở lần 2:
Lần 2ABCD
A—(A, B)(A, C)(A, D)
B(B, A)—(B, C)(B, D)
C(C, A)(C, B)—(C, D)
D(D, A)(D, B)(D, C)—
Mỗi ô còn lại là một kết quả có thể xảy ra; bốn ô trên đường chéo bị gạch vì không thể rút trùng một khách hai lần.
Bảng có ô, trừ đi ô trên đường chéo còn ô.

Vậy có kết quả có thể xảy ra.

2Cách 2. Liệt kê trực tiếp theo sơ đồ cây

Định hướng. Vẽ bốn nhánh gốc ứng với khách rút ở lần 1, mỗi nhánh gốc tách thành ba nhánh con ứng với ba khách còn lại có thể rút ở lần 2.

Nhánh gốc : — kết quả.
Nhánh gốc : — kết quả.
Nhánh gốc : — kết quả.
Nhánh gốc : — kết quả.
Bốn nhánh gốc rời nhau, mỗi nhánh cho đúng kết quả nên tổng số kết quả là .

Vậy có kết quả có thể xảy ra, đúng bằng số kết quả đếm được ở Cách 1.

3Cách 3. Quy tắc nhân hai giai đoạn

Định hướng. Việc rút thăm gồm hai giai đoạn liên tiếp, số cách ở giai đoạn sau phụ thuộc giai đoạn trước theo đúng một đơn vị (giảm đi phiếu vừa rút); dùng quy tắc nhân sẽ ra kết quả nhanh nhất mà không cần liệt kê.

Lần 1: có lá phiếu trong hộp nên có cách chọn khách được rút.
Lần 2: lá phiếu vừa rút không trả lại nên hộp còn lá phiếu, có cách chọn khách được rút.
Theo quy tắc nhân, số kết quả có thể xảy ra là .

Vậy có kết quả có thể xảy ra.

Nhận xét. Cách 3 không cần vẽ bảng hay liệt kê, chỉ cần đếm số lựa chọn còn lại ở mỗi giai đoạn — đây là cách nhanh nhất khi số khách hàng lớn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 (quy tắc nhân): chỉ một dòng tính , không phải liệt kê nên không sợ đếm sót hay đếm thừa.
Đáp số. Có kết quả có thể xảy ra.
Sai lầm thường gặp. Nhầm hai khách được tặng quà là một cặp không phân biệt thứ tự rút, dẫn tới tính sai đáp số thay vì . Ví dụ coi " rồi " và " rồi " là một kết quả, trong khi đề mô tả rõ hai lần rút riêng biệt (lần 1 và lần 2) nên đây là hai kết quả khác nhau của phép thử.
🚀 Mở rộng. Nếu cửa hàng có khách hàng và rút liên tiếp không hoàn lại lá phiếu (), số kết quả có thể xảy ra là ; với ta được đúng .
Bài 2 · HĐ★Trang 57— Nhận biết tính không đoán trước được của phép thử ngẫu nhiên và nêu ví dụ kết quả có thể xảy ra
HĐ (trang 57). Xét tình huống mở đầu. a) Hỏi trước khi rút thăm có thể nói trước hai khách hàng nào được chọn hay không? b) Cho ví dụ về ba trường hợp có thể xảy ra.
Kiến thức cần nhớ
  • Phép thử ngẫu nhiên là hành động mà kết quả không thể biết trước khi thực hiện, nhưng liệt kê được hết các khả năng.
  • Số kết quả có thể xảy ra càng lớn thì càng không thể nói trước kết quả nào sẽ xảy ra.
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi quay lại đúng tình huống mở đầu để dẫn ra khái niệm phép thử ngẫu nhiên — dấu hiệu là cụm "rút ngẫu nhiên" và yêu cầu "nói trước". Hướng trả lời ngắn nhất dựa thẳng vào nghĩa của từ ngẫu nhiên (không biết trước kết quả), còn muốn chắc chắn thì đếm số khả năng bằng quy tắc nhân. Bẫy nhỏ ở câu b) là ví dụ phải là kết quả có thể thật sự xảy ra được (hai khách khác nhau, đúng thứ tự rút), không được tự bịa cặp trùng khách.
1Cách 1. Lập luận trực tiếp từ nghĩa "ngẫu nhiên"

Định hướng. Phép thử ở tình huống mở đầu là rút thăm ngẫu nhiên; theo đúng nghĩa của từ "ngẫu nhiên", kết quả không thể biết trước khi thực hiện — trả lời câu a) dựa thẳng vào định nghĩa này, rồi nêu ví dụ cho câu b).

a) Việc rút thăm là ngẫu nhiên: nhân viên không biết và không thể chọn trước lá phiếu nào được rút ra ở mỗi lần, nên trước khi rút thăm không thể nói trước hai khách hàng nào chắc chắn được chọn.
b) Gọi bốn khách hàng là . Ba trường hợp có thể xảy ra (khách rút lần 1, khách rút lần 2), lấy tuỳ ý trong số các kết quả có thể, chẳng hạn: ; ; .

Vậy a) không thể nói trước; b) , , là ba trong số các trường hợp có thể xảy ra.

2Cách 2. Tra bảng đầy đủ các kết quả có thể

Định hướng. Lập bảng liệt kê đủ mọi kết quả có thể (như Cách 1 của phần Mở đầu) rồi quan sát: nếu bảng có nhiều hơn một ô thì không ai biết trước ô nào sẽ được chọn, đồng thời có thể chọn bất kì ba ô trong bảng làm ví dụ cho câu b).

Bảng bốn dòng bốn cột (đã bỏ đường chéo) có ô, ứng với kết quả có thể xảy ra của phép thử: .
Vì bảng có tới ô khác nhau, không có ô nào được đánh dấu "chắc chắn xảy ra" trước khi rút, nên không thể nói trước hai khách hàng nào được chọn.
Chọn tuỳ ý ba ô trong bảng làm ví dụ, chẳng hạn ; ; .

Vậy a) không thể nói trước (vì có tới khả năng); b) là ba trường hợp có thể xảy ra.

3Cách 3. Đếm số khả năng bằng quy tắc nhân để khẳng định

Định hướng. Thay vì chỉ trả lời bằng lời, dùng quy tắc nhân đếm số kết quả có thể xảy ra: nếu số đó lớn hơn thì chắc chắn không thể nói trước; con số này cũng giúp chọn ví dụ có căn cứ cho câu b).

Lần 1 có cách chọn khách được rút, lần 2 có cách chọn (khách vừa rút không còn trong hộp), theo quy tắc nhân có kết quả có thể xảy ra, đều có khả năng xảy ra như nhau.
Vì có khả năng đồng khả năng nên trước khi rút không ai nói trước được kết quả.
Lấy ba trong khả năng đó làm ví dụ: ; ; .

Vậy a) không thể nói trước (vì có khả năng đồng khả năng); b) là ba trường hợp có thể xảy ra.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên trình bày như Cách 3: nêu số khả năng bằng quy tắc nhân rồi kết luận, câu trả lời có căn cứ số học rõ ràng hơn là chỉ nói suông.
Đáp số. a) Không thể nói trước. b) Ví dụ: ; ; (hoặc bất kì ba cặp khác nhau nào trong kết quả có thể).
Sai lầm thường gặp. Nêu ví dụ ở câu b) mà lấy trùng một khách ở cả hai vị trí, ví dụ viết "" — đây không phải một kết quả có thể xảy ra vì lá phiếu rút lần 1 không trả lại vào hộp.
🚀 Mở rộng. Nếu chỉ còn đúng khả năng có thể xảy ra (ví dụ hộp chỉ còn đúng hai lá phiếu ở hai giai đoạn cuối cùng của một quy trình phức tạp hơn) thì lúc đó mới có thể nói trước được kết quả.
Bài 3 · Ví dụ 1★Trang 57— Xác định phép thử, kết quả của phép thử và không gian mẫu khi hai hành động độc lập diễn ra đồng thời
Ví dụ 1 (trang 57). Bạn Lan gieo một con xúc xắc và bạn Hoà gieo một đồng xu. Quan sát số chấm xuất hiện trên con xúc xắc và mặt xuất hiện của đồng xu. a) Phép thử và kết quả của phép thử là gì? b) Mô tả không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?
Kiến thức cần nhớ
  • Kết quả của một phép thử gồm nhiều hành động đồng thời là một bộ ghép các kết quả của từng hành động.
  • Quy tắc nhân: hai hành động độc lập có và kết quả có thể thì có kết quả có thể của cả hai.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai hành động độc lập (gieo xúc xắc và gieo đồng xu) diễn ra đồng thời — dấu hiệu để mô tả kết quả bằng một cặp (số chấm; mặt đồng xu) rồi đếm bằng bảng hoặc quy tắc nhân. Hướng lập bảng an toàn nhất vì viết ra được toàn bộ phần tử của , còn quy tắc nhân nhanh khi chỉ cần biết số phần tử. Bẫy của đề là quên xúc xắc có mặt (không phải hay như đồng xu).
1Cách 1. Lập bảng hai chiều

Định hướng. Xúc xắc và đồng xu gieo đồng thời, độc lập với nhau; xếp một bảng với sáu cột ứng với sáu số chấm và hai dòng ứng với hai mặt đồng xu, mỗi ô của bảng là một kết quả có thể xảy ra.

a) Phép thử là bạn Lan gieo một con xúc xắc và bạn Hoà gieo một đồng xu. Kết quả của phép thử là cặp (số chấm trên xúc xắc; mặt của đồng xu), với mặt đồng xu là sấp () hoặc ngửa ().
b) Lập bảng liệt kê:
Đồng xu123456
S(1, S)(2, S)(3, S)(4, S)(5, S)(6, S)
N(1, N)(2, N)(3, N)(4, N)(5, N)(6, N)
Mỗi ô của bảng là một kết quả có thể; bảng có cột và dòng nên có ô.

Vậy không gian mẫu là , có phần tử.

2Cách 2. Liệt kê theo sơ đồ cây

Định hướng. Tách kết quả của xúc xắc thành sáu nhánh gốc, mỗi nhánh gốc chia tiếp thành hai nhánh con ứng với mặt đồng xu.

Nhánh gốc : .
Nhánh gốc : .
Nhánh gốc : .
Nhánh gốc : .
Nhánh gốc : .
Nhánh gốc : .
Có nhánh gốc, mỗi nhánh gốc cho đúng kết quả, các nhánh đôi một không trùng nhau.

Vậy không gian mẫu có phần tử, trùng khớp với Cách 1.

3Cách 3. Quy tắc nhân

Định hướng. Hai phép gieo độc lập với nhau nên chỉ cần nhân số kết quả có thể của từng phép gieo, không cần liệt kê hết tên các phần tử.

Xúc xắc có mặt nên có kết quả có thể về số chấm.
Đồng xu có mặt nên có kết quả có thể.
Hai phép gieo tiến hành đồng thời và độc lập, theo quy tắc nhân số phần tử của không gian mẫu là .

Vậy không gian mẫu có phần tử.

Nhận xét. Cách 3 cho ngay số phần tử mà không cần liệt kê, nhưng muốn viết tường minh tập (như đề đôi khi yêu cầu) thì vẫn phải dùng Cách 1 hoặc Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Khi đề chỉ hỏi số phần tử thì dùng Cách 3 (quy tắc nhân) cho nhanh; khi đề yêu cầu viết rõ tập thì bắt buộc quay lại Cách 1 (bảng) để không liệt kê sót.
Đáp số. ; không gian mẫu có phần tử.
Sai lầm thường gặp. Quên rằng xúc xắc có mặt nên chỉ liệt kê đến hoặc đến , dẫn tới đếm thiếu; hoặc gộp nhầm và thành hai kết quả khác nhau dù chúng là một cặp.
🚀 Mở rộng. Nếu thay đồng xu bằng một con xúc xắc thứ hai (cũng mặt) thì không gian mẫu có phần tử — đúng mô hình gieo hai xúc xắc quen thuộc ở lớp 8.
Bài 4 · Luyện tập 1★★Trang 58— Mô tả không gian mẫu của phép thử quay liên tiếp một vật quay về vị trí ban đầu sau mỗi lần
Luyện tập 1 (trang 58). Một tấm bìa cứng hình tròn được chia làm ba hình quạt bằng nhau, đánh số 1; 2; 3 và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm (H.8.1). Bạn Hiền quay tấm bìa liên tiếp hai lần và quan sát xem mũi tên chỉ vào hình quạt nào khi tấm bìa dừng lại. a) Phép thử và kết quả của phép thử là gì? b) Mô tả không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?
123Hình 8.1
Kiến thức cần nhớ
  • Khi hai giai đoạn hoàn toàn độc lập và không giảm bớt lựa chọn, kết quả ở giai đoạn sau có thể trùng với giai đoạn trước.
  • Quy tắc nhân: hai giai đoạn độc lập có và kết quả có thể thì có kết quả có thể của cả hai.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một tấm bìa quay liên tiếp hai lần trên cùng một trục — khác với rút thăm hay lấy bóng, tấm bìa không mất đi sau mỗi lần quay nên hai lần quay hoàn toàn độc lập và có thể ra cùng một số. Hướng lập bảng đủ khả năng, không loại ô nào. Bẫy của đề là học sinh quen với Ví dụ 2 (loại đường chéo) rồi loại nhầm cả ở bài này, trong khi đề không hề nói "không trả lại" hay "không lặp lại".
1Cách 1. Lập bảng hai chiều (theo gợi ý của SGK)

Định hướng. Hai lần quay là hai giai đoạn liên tiếp trên cùng một tấm bìa; vì tấm bìa được gắn lại từ đầu ở mỗi lần quay nên kết quả lần 2 có thể trùng số với lần 1, lập bảng không cần loại ô nào.

a) Phép thử là quay tấm bìa liên tiếp hai lần. Kết quả của phép thử là cặp số , trong đó , lần lượt là số ghi trên hình quạt mà mũi tên chỉ vào ở lần quay thứ nhất và lần quay thứ hai; và có thể .
b) Lập bảng liệt kê:
Lần 2123
1(1, 1)(1, 2)(1, 3)
2(2, 1)(2, 2)(2, 3)
3(3, 1)(3, 2)(3, 3)
Bảng có dòng, cột nên có ô, không ô nào bị loại vì tấm bìa có thể dừng lại ở cùng một số trong cả hai lần quay.

Vậy không gian mẫu là , có phần tử.

2Cách 2. Liệt kê theo sơ đồ cây

Định hướng. Vẽ ba nhánh gốc ứng với kết quả lần quay thứ nhất, mỗi nhánh gốc lại tách ba nhánh con ứng với kết quả lần quay thứ hai (kể cả trùng số với nhánh gốc).

Nhánh gốc : .
Nhánh gốc : .
Nhánh gốc : .
Ba nhánh gốc rời nhau, mỗi nhánh cho đúng kết quả.

Vậy không gian mẫu có phần tử, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Quy tắc nhân

Định hướng. Hai lần quay độc lập với nhau và mỗi lần đều có đủ ba khả năng như nhau (không bớt đi khả năng nào), nên chỉ cần nhân số kết quả có thể của từng lần quay.

Lần quay thứ nhất có kết quả có thể (, hoặc ).
Lần quay thứ hai cũng có đủ kết quả có thể, không phụ thuộc kết quả của lần thứ nhất (tấm bìa được quay lại từ đầu).
Theo quy tắc nhân, số phần tử của không gian mẫu là .

Vậy không gian mẫu có phần tử.

Nhận xét. Khác với việc rút thăm hay lấy bóng không hoàn lại, ở đây tấm bìa không bị lấy đi nên kết quả lần 2 không bớt đi khả năng nào so với lần 1 — đó là lí do bảng không có ô nào bị loại như ở Ví dụ 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 (quy tắc nhân ) để ra nhanh số phần tử; khi đề bắt buộc viết rõ tập thì trình bày theo Cách 1 để khỏi liệt kê sót hay loại nhầm ô.
Đáp số. ; không gian mẫu có phần tử.
Sai lầm thường gặp. Nhầm sang cách làm của Ví dụ 2 (lấy không hoàn lại) rồi loại bỏ ba ô trên đường chéo , dẫn tới đáp số sai thay vì — trong khi quay tấm bìa không hề "lấy đi" hình quạt nào.
🚀 Mở rộng. Nếu tấm bìa được chia thành hình quạt bằng nhau và quay liên tiếp lần, không gian mẫu có phần tử; với ta được đúng .
Bài 5 · Ví dụ 2★★Trang 58— Mô tả không gian mẫu của phép thử lấy liên tiếp không hoàn lại từ một tập hữu hạn
Ví dụ 2 (trang 58). Một hộp kín đựng 4 quả bóng có cùng khối lượng và kích thước, được đánh số 1; 2; 3; 4. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai quả bóng từ hộp, quả bóng được lấy ra lần đầu không trả lại vào hộp. Quan sát hai số ghi trên hai quả bóng được lấy ra. a) Phép thử và kết quả của phép thử là gì? b) Mô tả không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?
Kiến thức cần nhớ
  • Lấy không hoàn lại: đối tượng vừa lấy ra không được tính lại ở lần lấy sau, nên số lựa chọn giảm dần.
  • Cặp có thứ tự với ứng với việc loại đường chéo trong bảng liệt kê hai chiều.
🧠 Phân tích tư duy
Đề nêu rõ "không trả lại vào hộp" — dấu hiệu của phép lấy không hoàn lại, khiến hai số quan sát được luôn khác nhau (). Hướng an toàn là lập bảng rồi loại đường chéo đúng như gợi ý của sách; quy tắc nhân cho ngay số phần tử khi không cần liệt kê. Bẫy của đề là quên loại các ô trên đường chéo, khiến đếm thừa thành thay vì .
1Cách 1. Lập bảng rồi loại đường chéo (theo SGK)

Định hướng. Quả bóng lấy lần đầu không trả lại nên số ghi trên hai quả khác nhau; lập bảng rồi loại bốn ô trên đường chéo là liệt kê đủ.

a) Phép thử là lấy ngẫu nhiên lần lượt hai quả bóng từ hộp, quả lấy ra lần đầu không trả lại vào hộp. Kết quả của phép thử là cặp số , trong đó và tương ứng là số ghi trên quả bóng được lấy ra ở lần thứ nhất và lần thứ hai. Vì quả bóng được lấy ra lần đầu không trả lại vào hộp nên .
b) Lập bảng liệt kê:
Lần 21234
1—(1, 2)(1, 3)(1, 4)
2(2, 1)—(2, 3)(2, 4)
3(3, 1)(3, 2)—(3, 4)
4(4, 1)(4, 2)(4, 3)—
Bảng có ô, bốn ô trên đường chéo bị loại vì , còn lại ô.

Vậy không gian mẫu là , có phần tử.

2Cách 2. Liệt kê theo sơ đồ cây

Định hướng. Vẽ bốn nhánh gốc ứng với quả bóng lấy ở lần 1, mỗi nhánh gốc chỉ còn ba nhánh con (bớt đi chính quả vừa lấy) ứng với lần 2.

Nhánh gốc : — kết quả.
Nhánh gốc : — kết quả.
Nhánh gốc : — kết quả.
Nhánh gốc : — kết quả.
Bốn nhánh gốc rời nhau, mỗi nhánh cho đúng kết quả.

Vậy không gian mẫu có phần tử, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Quy tắc nhân

Định hướng. Đếm số lựa chọn còn lại ở mỗi lần lấy rồi nhân lại, không cần liệt kê tên các cặp.

Lần 1: hộp có quả bóng nên có cách chọn.
Lần 2: quả vừa lấy không trả lại nên hộp còn quả, có cách chọn.
Theo quy tắc nhân, số phần tử của không gian mẫu là .

Vậy không gian mẫu có phần tử.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 (quy tắc nhân ) để ra nhanh số phần tử; muốn liệt kê đủ tập như đề yêu cầu thì trình bày theo Cách 1, nhớ loại đúng bốn ô trên đường chéo.
Đáp số. ; không gian mẫu có phần tử.
Sai lầm thường gặp. Quên điều kiện nên tính cả bốn ô trên đường chéo, dẫn tới đáp số sai thay vì ; hoặc coi và là cùng một kết quả trong khi đề phân biệt rõ thứ tự lấy (lần 1, lần 2).
🚀 Mở rộng. Nếu hộp có quả bóng và lấy liên tiếp quả không hoàn lại (), không gian mẫu có phần tử; với ta được đúng , cùng công thức đã gặp ở phần Mở đầu.
Bài 6 · Luyện tập 2★★Trang 59— Mô tả phép thử và không gian mẫu của một tình huống đã cho ở phần Mở đầu, sau khi học khái niệm chính thức
Luyện tập 2 (trang 59). Trở lại tình huống mở đầu. a) Phép thử và kết quả của phép thử là gì? b) Mô tả không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?
Kiến thức cần nhớ
  • Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu: nhắc lại định nghĩa vừa học để áp dụng vào đúng tình huống Mở đầu.
  • Lấy không hoàn lại hai lần liên tiếp trong bốn đối tượng cho kết quả có thứ tự.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu quay lại đúng tình huống mở đầu nhưng bây giờ trả lời bằng ngôn ngữ chính thức "phép thử", "không gian mẫu" vừa học — dấu hiệu là làm tương tự Ví dụ 2 vì cùng dạng lấy không hoàn lại. Hướng lập bảng rồi loại đường chéo là an toàn nhất, đúng như gợi ý của sách. Bẫy của đề là dễ nhầm lại thành đáp số đã tính ở Mở đầu mà quên trình bày đủ hai ý a) và b) theo đúng cấu trúc phép thử – kết quả – không gian mẫu.
1Cách 1. Lập bảng rồi loại đường chéo (làm tương tự Ví dụ 2)

Định hướng. Kí hiệu bốn khách hàng có lượng mua nhiều nhất lần lượt là rồi làm hoàn toàn tương tự Ví dụ 2: lá phiếu rút lần 1 không trả lại nên hai khách hàng trong kết quả luôn khác nhau.

a) Phép thử là rút ngẫu nhiên lần lượt hai lá phiếu từ hộp bốn lá phiếu, lá phiếu rút ra lần đầu không trả lại vào hộp. Kết quả của phép thử là cặp , trong đó , tương ứng là tên khách hàng có trong lá phiếu rút ở lần thứ nhất và lần thứ hai; vì không trả lại nên .
b) Lập bảng liệt kê:
Lần 2ABCD
A—(A, B)(A, C)(A, D)
B(B, A)—(B, C)(B, D)
C(C, A)(C, B)—(C, D)
D(D, A)(D, B)(D, C)—
Bảng có ô, loại bốn ô trên đường chéo (vì ) còn lại ô.

Vậy không gian mẫu là , có phần tử.

2Cách 2. Liệt kê theo sơ đồ cây

Định hướng. Bốn nhánh gốc ứng với khách có tên trong lá phiếu rút lần 1, mỗi nhánh gốc còn ba nhánh con ứng với ba khách còn lại có thể rút ở lần 2.

Nhánh gốc : .
Nhánh gốc : .
Nhánh gốc : .
Nhánh gốc : .
Bốn nhánh gốc rời nhau, mỗi nhánh cho đúng kết quả.

Vậy không gian mẫu có phần tử, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Quy tắc nhân

Định hướng. Đếm số lựa chọn còn lại ở mỗi lần rút rồi nhân lại, không cần liệt kê tên các cặp — cách này chính là lời giải đã dùng ở phần Mở đầu.

Lần 1: hộp có lá phiếu nên có cách chọn khách được rút.
Lần 2: lá phiếu vừa rút không trả lại nên hộp còn lá phiếu, có cách chọn.
Theo quy tắc nhân, số phần tử của không gian mẫu là .

Vậy không gian mẫu có phần tử.

Nhận xét. Kết quả đúng bằng số kết quả đã đếm ở phần Mở đầu, vì Luyện tập 2 chỉ yêu cầu diễn đạt lại đúng phép thử đó bằng ngôn ngữ phép thử và không gian mẫu vừa học.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 (quy tắc nhân) để chốt nhanh số phần tử , rồi viết tập tường minh như Cách 1 nếu đề yêu cầu "mô tả không gian mẫu".
Đáp số. ; không gian mẫu có phần tử.
Sai lầm thường gặp. Chỉ nêu lại số như đã đếm ở phần Mở đầu mà bỏ qua yêu cầu "mô tả không gian mẫu" — tức là không viết tường minh tập hợp gồm các cặp cụ thể theo tên khách hàng.
🚀 Mở rộng. So sánh với Ví dụ 2: cùng công thức với , chỉ khác đối tượng (khách hàng thay vì quả bóng) — cho thấy nhiều tình huống thực tế khác nhau có thể dùng chung một mô hình đếm.
Bài 7 · Vận dụng★★★Trang 59— Đếm và mô tả không gian mẫu qua tổ hợp gene khi lai hai cây có kiểu gene cho trước ở hai locus
Vận dụng (trang 59). Màu hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình: màu vàng và màu xanh, có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội và allele lặn . Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình: hạt trơn và hạt nhăn, có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội và allele lặn . Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cây con lấy ngẫu nhiên một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ để hình thành một cặp gene. Phép thử là cho lai hai cây đậu Hà Lan, trong đó cây bố có kiểu gene là , cây mẹ có kiểu gene là . Hãy mô tả không gian mẫu của phép thử trên. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc nhân: kết quả của hai lựa chọn độc lập được ghép thành cặp, số kết quả bằng tích số khả năng của từng lựa chọn.
  • Con nhận đúng một allele từ bố và một allele từ mẹ ở mỗi locus; kiểu gene và được tính là hai kết quả khác nhau vì phân biệt allele nhận từ bố và từ mẹ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho kiểu gene bố mẹ ở hai locus độc lập (màu hạt và hình dạng hạt) — dấu hiệu để tách bài toán thành hai bước đếm nhỏ (mỗi locus) rồi ghép lại bằng quy tắc nhân, đúng tinh thần "không gian mẫu của hai hành động đồng thời" đã học ở Ví dụ 1. Hướng an toàn là liệt kê riêng từng locus trước khi ghép cặp. Bẫy của đề là locus màu hạt chỉ cho kiểu gene con (vì bố không thể truyền ), trong khi locus hình dạng hạt cho tới kiểu vì cả bố và mẹ đều là — không được coi hai locus "đối xứng" như nhau.
1Cách 1. Lập bảng hai chiều (theo gợi ý của SGK)

Định hướng. Kết quả của phép thử là một cặp kiểu gene (kiểu gene ứng với màu hạt, kiểu gene ứng với hình dạng hạt); liệt kê riêng từng locus rồi ghép cặp bằng bảng hai chiều.

Về màu hạt: cây bố có kiểu gene (chỉ có allele để truyền), cây mẹ có kiểu gene (có thể truyền hoặc ); cây con nhận một allele từ bố (luôn là ) và một allele từ mẹ ( hoặc ), nên kiểu gene con về màu hạt là hoặc — có khả năng.
Về hình dạng hạt: cây bố có kiểu gene (có thể truyền hoặc ), cây mẹ cũng có kiểu gene (có thể truyền hoặc ); cây con nhận một allele từ bố và một allele từ mẹ, nên kiểu gene con về hình dạng hạt là , , hoặc — có khả năng (phân biệt allele nhận từ bố đứng trước, từ mẹ đứng sau).
Lập bảng ghép hai đặc điểm:
Dạng hạtBBBbbBbb
AA(AA, BB)(AA, Bb)(AA, bB)(AA, bb)
Aa(Aa, BB)(Aa, Bb)(Aa, bB)(Aa, bb)
Bảng có dòng, cột nên có ô.

Vậy không gian mẫu là , có phần tử.

2Cách 2. Liệt kê theo sơ đồ cây

Định hướng. Tách kết quả về màu hạt thành hai nhánh gốc, mỗi nhánh gốc chia tiếp thành bốn nhánh con ứng với kiểu gene về hình dạng hạt.

Nhánh gốc : — kết quả.
Nhánh gốc : — kết quả.
Hai nhánh gốc rời nhau, mỗi nhánh cho đúng kết quả.

Vậy không gian mẫu có phần tử, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Quy tắc nhân

Định hướng. Việc hình thành kiểu gene của cây con ở hai locus (màu hạt, hình dạng hạt) là hai lựa chọn độc lập nhau, chỉ cần nhân số khả năng ở từng locus.

Locus màu hạt: cây bố chỉ truyền được ( khả năng), cây mẹ truyền được hoặc ( khả năng); theo quy tắc nhân có kiểu gene con có thể.
Locus hình dạng hạt: cây bố truyền được hoặc ( khả năng), cây mẹ cũng truyền được hoặc ( khả năng); theo quy tắc nhân có kiểu gene con có thể.
Hai locus độc lập nhau, theo quy tắc nhân số phần tử không gian mẫu là .

Vậy không gian mẫu có phần tử.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 (quy tắc nhân theo từng locus): tách khả năng ở locus màu hạt và khả năng ở locus hình dạng hạt rồi nhân lại, nhanh hơn hẳn liệt kê cả bảng.
Đáp số. ; không gian mẫu có phần tử.
Sai lầm thường gặp. Coi locus màu hạt cũng cho kiểu gene như locus hình dạng hạt (nhầm bố có thể truyền cả và ), dẫn tới đếm sai không gian mẫu thành phần tử thay vì .
🚀 Mở rộng. Nếu cả bố và mẹ đều có kiểu gene dị hợp ở cả hai locus (ví dụ bố mẹ đều là ) thì mỗi locus có kiểu gene con, không gian mẫu sẽ có phần tử — đúng mô hình lai hai cặp tính trạng quen thuộc trong Sinh học.
Bài 8 · Bài 8.1★Trang 59— Mô tả không gian mẫu của phép thử quan sát giới tính hai người con trong một gia đình
Bài 8.1 (trang 59). Chọn ngẫu nhiên một gia đình có hai con và quan sát giới tính của hai người con đó. a) Phép thử và kết quả của phép thử là gì? b) Mô tả không gian mẫu của phép thử.
Kiến thức cần nhớ
  • Kết quả của phép thử gồm hai quan sát độc lập là một cặp có thứ tự, giữ nguyên vai trò từng vị trí.
  • Quy tắc nhân: hai lựa chọn độc lập có và khả năng thì có kết quả có thể.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho quan sát giới tính của hai người con — dấu hiệu của hai lựa chọn độc lập, mỗi lựa chọn có đúng khả năng ( hoặc ). Hướng lập bảng hoặc quy tắc nhân đều nhanh như nhau vì số phần tử nhỏ. Bẫy của đề là quên phân biệt thứ tự con đầu – con thứ hai, coi và là một kết quả trong khi đây là hai gia đình khác nhau về thứ tự sinh.
1Cách 1. Lập bảng hai chiều

Định hướng. Kí hiệu là con trai, là con gái; hai người con phân biệt theo thứ tự sinh (con đầu, con thứ hai), lập bảng liệt kê đủ mọi khả năng.

a) Phép thử là chọn ngẫu nhiên một gia đình có hai con và quan sát giới tính của hai người con. Kết quả của phép thử là cặp , trong đó , tương ứng là giới tính của con đầu và con thứ hai, .
b) Lập bảng liệt kê:
Con thứ haiTG
T(T, T)(T, G)
G(G, T)(G, G)
Bảng có dòng, cột nên có ô.

Vậy không gian mẫu là , có phần tử.

2Cách 2. Liệt kê theo sơ đồ cây

Định hướng. Vẽ hai nhánh gốc ứng với giới tính con đầu, mỗi nhánh gốc tách hai nhánh con ứng với giới tính con thứ hai.

Nhánh gốc : .
Nhánh gốc : .
Hai nhánh gốc rời nhau, mỗi nhánh cho đúng kết quả.

Vậy không gian mẫu có phần tử, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Quy tắc nhân

Định hướng. Giới tính của hai con là hai lựa chọn độc lập, mỗi con đều có khả năng, nhân số khả năng của hai con lại với nhau.

Con đầu có khả năng về giới tính: hoặc .
Con thứ hai cũng có khả năng về giới tính, không phụ thuộc giới tính con đầu.
Theo quy tắc nhân, số phần tử của không gian mẫu là .

Vậy không gian mẫu có phần tử.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 (quy tắc nhân ) để chốt ngay số phần tử, rồi liệt kê tường minh như Cách 1 vì đề yêu cầu "mô tả không gian mẫu".
Đáp số. ; không gian mẫu có phần tử.
Sai lầm thường gặp. Coi và là cùng một kết quả (chỉ đếm "một trai một gái" là một trường hợp), dẫn tới đếm thiếu không gian mẫu chỉ còn phần tử thay vì .
🚀 Mở rộng. Nếu gia đình có người con, không gian mẫu về giới tính có phần tử; với ta được đúng , với sẽ có phần tử.
Bài 9 · Bài 8.2★★Trang 59— Mô tả không gian mẫu của phép thử rút liên tiếp không hoàn lại từ một tập gồm 5 phần tử
Bài 8.2 (trang 59). Một hộp đựng 5 tấm thẻ ghi các số 1; 2; 3; 4; 5. Rút ngẫu nhiên lần lượt hai tấm thẻ từ hộp, tấm thẻ rút ra lần đầu không trả lại vào hộp. a) Phép thử và kết quả của phép thử là gì? b) Mô tả không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?
Kiến thức cần nhớ
  • Lấy không hoàn lại hai lần liên tiếp trong đối tượng cho kết quả có thứ tự.
  • Bảng liệt kê hai chiều: số ô hợp lệ bằng tổng số ô trừ đi số ô trên đường chéo bị loại.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cùng dạng với Ví dụ 2 nhưng đổi số đối tượng từ thành tấm thẻ — dấu hiệu để áp dụng lại đúng ba cách đã luyện: bảng loại đường chéo, sơ đồ cây, quy tắc nhân. Hướng nhanh nhất là quy tắc nhân . Bẫy của đề là quên loại đường chéo khi lập bảng, tính nhầm thành thay vì .
1Cách 1. Lập bảng rồi loại đường chéo

Định hướng. Giống hệt Ví dụ 2 nhưng với tấm thẻ: tấm rút lần đầu không trả lại nên hai số trong kết quả luôn khác nhau, lập bảng rồi loại đường chéo.

a) Phép thử là rút ngẫu nhiên lần lượt hai tấm thẻ từ hộp, tấm thẻ rút ra lần đầu không trả lại vào hộp. Kết quả của phép thử là cặp số , trong đó , tương ứng là số ghi trên tấm thẻ rút ở lần thứ nhất và lần thứ hai; .
b) Lập bảng liệt kê:
Lần 212345
1—(1, 2)(1, 3)(1, 4)(1, 5)
2(2, 1)—(2, 3)(2, 4)(2, 5)
3(3, 1)(3, 2)—(3, 4)(3, 5)
4(4, 1)(4, 2)(4, 3)—(4, 5)
5(5, 1)(5, 2)(5, 3)(5, 4)—
Bảng có ô, loại ô trên đường chéo còn ô.

Vậy không gian mẫu gồm cặp với , ; không gian mẫu có phần tử.

2Cách 2. Liệt kê theo sơ đồ cây

Định hướng. Năm nhánh gốc ứng với tấm thẻ rút lần 1, mỗi nhánh gốc chỉ còn bốn nhánh con (bớt đi chính tấm vừa rút) ứng với lần 2.

Nhánh gốc : — kết quả.
Tương tự, mỗi nhánh gốc đều cho đúng kết quả.
Năm nhánh gốc rời nhau, mỗi nhánh cho đúng kết quả.

Vậy không gian mẫu có phần tử, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Quy tắc nhân

Định hướng. Đếm số lựa chọn còn lại ở mỗi lần rút rồi nhân lại.

Lần 1: hộp có tấm thẻ nên có cách chọn.
Lần 2: tấm vừa rút không trả lại nên hộp còn tấm, có cách chọn.
Theo quy tắc nhân, số phần tử của không gian mẫu là .

Vậy không gian mẫu có phần tử.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 (quy tắc nhân ) để ra ngay , khỏi phải vẽ bảng ô rồi đếm số ô còn lại.
Đáp số. Không gian mẫu , có phần tử.
Sai lầm thường gặp. Quên điều kiện nên tính cả ô trên đường chéo, cho đáp số sai thay vì .
🚀 Mở rộng. Nếu hộp có tấm thẻ và rút liên tiếp không hoàn lại tấm, không gian mẫu có phần tử; với ta được đúng .
Bài 10 · Bài 8.3★Trang 59— Mô tả không gian mẫu của phép thử chọn đồng thời một phần tử từ mỗi nhóm trong hai nhóm rời nhau
Bài 8.3 (trang 59). Có hai nhóm học sinh: Nhóm I có ba học sinh nam là Huy, Sơn, Tùng; Nhóm II có ba học sinh nữ là Hồng, Phương, Linh. Giáo viên chọn ngẫu nhiên một học sinh từ mỗi nhóm. a) Phép thử và kết quả của phép thử là gì? b) Mô tả không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?
Kiến thức cần nhớ
  • Hai lựa chọn từ hai nhóm khác nhau, tiến hành đồng thời, là hai hành động độc lập.
  • Quy tắc nhân: hai hành động độc lập có và cách thì có kết quả có thể.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai nhóm tách biệt và chọn đồng thời mỗi nhóm một người — cùng dạng với Ví dụ 1 (hai hành động độc lập diễn ra đồng thời). Hướng bảng hoặc quy tắc nhân đều cho ngay kết quả. Bẫy của đề là nhầm lẫn giữa hai nhóm (đổi vai trò nam – nữ) khi liệt kê, hoặc quên rằng học sinh Nhóm I và Nhóm II không thể trùng tên nên không cần loại ô nào.
1Cách 1. Lập bảng hai chiều

Định hướng. Hai lượt chọn từ hai nhóm khác nhau, tiến hành đồng thời và độc lập; lập bảng ba dòng ba cột, mỗi ô là một kết quả có thể.

a) Phép thử là chọn ngẫu nhiên một học sinh từ Nhóm I và một học sinh từ Nhóm II. Kết quả của phép thử là cặp (học sinh Nhóm I, học sinh Nhóm II) được chọn.
b) Lập bảng liệt kê:
Nhóm IIHồngPhươngLinh
Huy(Huy, Hồng)(Huy, Phương)(Huy, Linh)
Sơn(Sơn, Hồng)(Sơn, Phương)(Sơn, Linh)
Tùng(Tùng, Hồng)(Tùng, Phương)(Tùng, Linh)
Bảng có dòng, cột nên có ô.

Vậy không gian mẫu là Ω = {(Huy, Hồng); (Huy, Phương); (Huy, Linh); (Sơn, Hồng); (Sơn, Phương); (Sơn, Linh); (Tùng, Hồng); (Tùng, Phương); (Tùng, Linh)}, có phần tử.

2Cách 2. Liệt kê theo sơ đồ cây

Định hướng. Ba nhánh gốc ứng với học sinh được chọn ở Nhóm I, mỗi nhánh gốc tách ba nhánh con ứng với học sinh được chọn ở Nhóm II.

Nhánh gốc Huy: (Huy, Hồng), (Huy, Phương), (Huy, Linh).
Nhánh gốc Sơn: (Sơn, Hồng), (Sơn, Phương), (Sơn, Linh).
Nhánh gốc Tùng: (Tùng, Hồng), (Tùng, Phương), (Tùng, Linh).
Ba nhánh gốc rời nhau, mỗi nhánh cho đúng kết quả.

Vậy không gian mẫu có phần tử, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Quy tắc nhân

Định hướng. Chọn từ hai nhóm là hai lựa chọn độc lập nhau, nhân số cách chọn của từng nhóm.

Nhóm I có học sinh nên có cách chọn.
Nhóm II có học sinh nên có cách chọn, không phụ thuộc học sinh chọn ở Nhóm I.
Theo quy tắc nhân, số phần tử của không gian mẫu là .

Vậy không gian mẫu có phần tử.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 (quy tắc nhân ) để ra ngay ; nếu đề cần liệt kê tường minh thì trình bày theo Cách 1 hoặc Cách 2.
Đáp số. Không gian mẫu gồm cặp (học sinh Nhóm I, học sinh Nhóm II), có phần tử.
Sai lầm thường gặp. Loại nhầm các cặp "trùng vị trí" trong bảng (ví dụ tưởng phải loại đường chéo như Ví dụ 2), dẫn tới đếm thiếu — trong khi học sinh hai nhóm hoàn toàn khác nhau nên không có ô nào cần loại.
🚀 Mở rộng. Nếu Nhóm I có học sinh và Nhóm II có học sinh, không gian mẫu của phép chọn đồng thời mỗi nhóm một người có phần tử; ở đây nên có phần tử.
Bài 11 · Bài 8.4★★Trang 59— Mô tả không gian mẫu của phép thử xếp thứ tự ba đối tượng trên một dãy ghế
Bài 8.4 (trang 59). Xếp ngẫu nhiên ba bạn Mai, Việt, Lan trên một chiếc ghế dài. a) Phép thử và kết quả của phép thử là gì? b) Mô tả không gian mẫu của phép thử. Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?
Kiến thức cần nhớ
  • Số cách sắp xếp thứ tự đối tượng khác nhau là .
  • Quy tắc nhân áp dụng khi xếp từng vị trí: số lựa chọn giảm dần đơn vị sau mỗi vị trí đã xếp.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho việc xếp thứ tự cả ba bạn cùng lúc trên một ghế dài — dấu hiệu của bài toán đếm hoán vị chứ không phải chọn từng đối tượng độc lập như các bài trước. Hướng liệt kê trực tiếp phù hợp vì chỉ có bạn (số kết quả nhỏ); quy tắc nhân theo từng vị trí ("xếp dần chỗ trống") là hướng tổng quát hơn khi số bạn lớn. Bẫy của đề là bỏ sót hoán vị khi liệt kê tay, dễ quên một trong sáu cách xếp nếu không liệt kê theo thứ tự hệ thống (cố định vị trí đầu rồi đổi hai vị trí sau).
1Cách 1. Liệt kê trực tiếp mọi cách xếp

Định hướng. Kết quả của phép thử là thứ tự ba bạn ngồi từ trái sang phải trên ghế; liệt kê trực tiếp mọi hoán vị của ba tên Mai, Việt, Lan.

a) Phép thử là xếp ngẫu nhiên ba bạn Mai, Việt, Lan trên một chiếc ghế dài. Kết quả của phép thử là thứ tự của ba bạn từ trái sang phải trên ghế, viết dưới dạng một bộ ba tên.
b) Liệt kê tất cả các cách xếp:
(Mai, Việt, Lan); (Mai, Lan, Việt); (Việt, Mai, Lan); (Việt, Lan, Mai); (Lan, Mai, Việt); (Lan, Việt, Mai).
Đếm được đúng bộ ba khác nhau.

Vậy không gian mẫu gồm cách xếp trên, có phần tử.

2Cách 2. Liệt kê theo sơ đồ cây

Định hướng. Chọn dần bạn ngồi ở từng vị trí: ba nhánh gốc ứng với bạn ngồi vị trí thứ nhất, mỗi nhánh gốc tách hai nhánh con ứng với bạn ngồi vị trí thứ hai (vị trí thứ ba tự động xác định).

Nhánh gốc Mai: (Mai, Việt, Lan), (Mai, Lan, Việt) — kết quả.
Nhánh gốc Việt: (Việt, Mai, Lan), (Việt, Lan, Mai) — kết quả.
Nhánh gốc Lan: (Lan, Mai, Việt), (Lan, Việt, Mai) — kết quả.
Ba nhánh gốc rời nhau, mỗi nhánh cho đúng kết quả.

Vậy không gian mẫu có phần tử, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Quy tắc nhân theo từng vị trí

Định hướng. Xếp lần lượt từng vị trí trên ghế từ trái sang phải, đếm số bạn còn lại có thể ngồi vào mỗi vị trí rồi nhân lại.

Vị trí thứ nhất: có bạn để chọn.
Vị trí thứ hai: còn lại bạn để chọn (bớt đi bạn đã ngồi vị trí thứ nhất).
Vị trí thứ ba: còn lại đúng bạn.
Theo quy tắc nhân, số cách xếp là .

Vậy không gian mẫu có phần tử.

Nhận xét. Đây chính là số cách sắp xếp thứ tự (hoán vị) của phần tử, kí hiệu .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 (quy tắc nhân ): không cần liệt kê tên vẫn ra đúng , lại tổng quát hoá được ngay cho bạn bất kì.
Đáp số. Ω = {(Mai, Việt, Lan); (Mai, Lan, Việt); (Việt, Mai, Lan); (Việt, Lan, Mai); (Lan, Mai, Việt); (Lan, Việt, Mai)}; không gian mẫu có phần tử.
Sai lầm thường gặp. Liệt kê tay thiếu hệ thống nên bỏ sót một hoán vị (ví dụ quên mất (Lan, Việt, Mai)), dẫn tới đếm nhầm thành thay vì ; khắc phục bằng cách liệt kê có quy luật: cố định bạn ở vị trí đầu rồi đổi thứ tự hai bạn còn lại.
🚀 Mở rộng. Nếu xếp bạn trên một ghế dài đủ chỗ, không gian mẫu có phần tử; với ta được , với sẽ có cách xếp.