Bài 1 · Bài 5.32★Trang 112— Xác định vị trí một điểm với đường tròn bằng cách so sánh khoảng cách đến tâm với bán kính
Bài 5.32 (trang 112). Cho đường tròn (O;4 cm) và hai điểm A, B. Biết rằng OA=15 cm và OB=4 cm. Khi đó: A. Điểm A nằm trong (O), điểm B nằm ngoài (O). B. Điểm A nằm ngoài (O), điểm B nằm trên (O). C. Điểm A nằm trên (O), điểm B nằm trong (O). D. Điểm A nằm trong (O), điểm B nằm trên (O).
Kiến thức cần nhớ
Với đường tròn (O;R) và điểm M: OM<R⇒M nằm trong (O); OM=R⇒M nằm trên (O); OM>R⇒M nằm ngoài (O).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn hai khoảng cách OA=15, OB=4 và bán kính R=4 — dấu hiệu nhận ngay đây là dạng so sánh OM với R, không cần dựng hình. Vì OB trùng khớp tuyệt đối với R nên xét B trước sẽ loại được hai phương án. Bẫy của đề là 15 trông có vẻ lớn hơn 4 nếu không bình phương lên so sánh.
1Cách 1. So sánh trực tiếp từng khoảng cách với bán kính
Định hướng. Đối chiếu lần lượt OA, OB với R=4 theo đúng ba trường hợp đã học.
OB=4=R OA=15, mà 15<16=4=R nên OA<R
VậyB nằm trên (O), A nằm trong (O) — chọn đáp án D.
2Cách 2. Bình phương hai vế để tránh so sánh căn thức
Định hướng. So sánh OA2 với R2 thay vì so sánh trực tiếp căn bậc hai, tránh nhầm lẫn khi ước lượng 15.
OA2=15 R2=42=16 15<16⇒OA2<R2⇒OA<R (do OA,R>0) OB=4=R⇒OB=R
VậyA nằm trong (O), B nằm trên (O) — chọn đáp án D.
3Cách 3. Loại trừ theo từng phương án
Định hướng. Vì OB=R=4 luôn đúng (không phụ thuộc cách tính), loại ngay các phương án ghi B nằm ngoài hoặc nằm trong, rồi xét tiếp A.
OB=4=R⇒ loại A, B, C (vì cả ba đều ghi B không nằm trên (O)), chỉ còn D Kiểm lại D: D ghi A nằm trong (O), đúng vì OA=15<4
Vậy chọn đáp án D.
Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất khi đề trắc nghiệm cho một dữ kiện "đẹp" như OB=R.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần kẹp 15 giữa 9=3 và 16=4 là kết luận ngay, không mất thời gian bình phương.
Đáp số.Đáp án D. Điểm A nằm trong (O), điểm B nằm trên (O).
Sai lầm thường gặp.Nhiều học sinh thấy 15 có số dưới căn lớn hơn nên vội kết luận OA>4, quên rằng phải so 15 với 42=16 chứ không phải với 4.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi OA=17 cm thì A sẽ nằm ngoài (O) vì 17>16=R2 — chỉ cần đổi số dưới căn là đổi hẳn vị trí điểm.
Bài 2 · Bài 5.33★★Trang 112— Tính số đo cung dựa vào đường kính và các góc ở tâm cho trước
Bài 5.33 (trang 112). Cho Hình 5.43, trong đó BD là đường kính, AOB=40∘; BOC=100∘. Khi đó: A. sđ\overparenDC=80∘ và sđ\overparenAD=220∘. B. sđ\overparenDC=280∘ và sđ\overparenAD=220∘. C. sđ\overparenDC=280∘ và sđ\overparenAD=140∘. D. sđ\overparenDC=80∘ và sđ\overparenAD=140∘.
Kiến thức cần nhớ
Số đo cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó; hai cung kề bù nhau (chung một đường kính) có tổng số đo 180∘.
Tổng số đo các cung liên tiếp lấp đầy đường tròn bằng 360∘.
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu quan trọng nhất là BD là đường kính, nghĩa là BOD=180∘ — từ đó suy ra ngay cung \overparenBCD (nửa đường tròn chứa C) bằng 180∘, cho phép tách ra \overparenDC. Hướng an toàn là cộng dồn các góc ở tâm liên tiếp quanh O thay vì đoán hình. Bẫy hay gặp là nhầm \overparenAD với cung đối diện \overparenABD.
1Cách 1. Dùng tính chất nửa đường tròn để tách cung DC
Định hướng. Vì BD là đường kính nên cung \overparenBCD (đi qua C) là nửa đường tròn, bằng 180∘; trừ đi \overparenBC đã cho sẽ ra \overparenDC.
sđ\overparenBCD=180∘ (vì BD là đường kính) sđ\overparenBCD= sđ\overparenBC+ sđ\overparenDC 180∘=100∘+ sđ\overparenDC sđ\overparenDC=80∘ sđ\overparenAD=360∘− sđ\overparenAB− sđ\overparenBC− sđ\overparenDC sđ\overparenAD=360∘−40∘−100∘−80∘ sđ\overparenAD=140∘
Vậy sđ\overparenDC=80∘, sđ\overparenAD=140∘ — chọn đáp án D.
2Cách 2. Cộng dồn góc ở tâm theo chiều một vòng
Định hướng. Đi một vòng quanh O theo thứ tự A→B→C→D→A, cộng các góc ở tâm liên tiếp bằng 360∘, trong đó COD tính được nhờ góc kề bù với BOC trên đường thẳng BD.
BOD=180∘ (kề bù, B, O, D thẳng hàng) COD=BOD−BOC=180∘−100∘=80∘ AOD=360∘−AOB−BOC−COD AOD=360∘−40∘−100∘−80∘=140∘
Vậy sđ\overparenDC=COD=80∘, sđ\overparenAD=AOD=140∘ — chọn đáp án D.
3Cách 3. Loại trừ nhanh bằng dấu hiệu 180°
Định hướng. Chỉ cần nhận ra \overparenDC là cung nhỏ (nằm hẳn trong nửa đường tròn chứa C) để loại ngay hai phương án ghi 280∘, sau đó tính riêng \overparenAD để chọn giữa hai phương án còn lại.
\overparenDC nằm trong nửa đường tròn BD về phía C nên sđ\overparenDC<180∘, loại phương án B và C (ghi 280∘) Còn lại A (140∘→220∘... xét \overparenAD) và D (80∘,140∘) Tính sđ\overparenAD=360∘−40∘−100∘−80∘=140∘ (dùng lại kết quả sđ\overparenDC=80∘ ở Cách 1)
Vậy chỉ đáp án D thoả cả hai giá trị — chọn D.
Nhận xét. Việc nhận ra \overparenDC<180∘ giúp loại ngay 2 trong 4 phương án mà không cần tính toán.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một lần trừ 180∘−100∘ là ra \overparenDC, rồi cộng trừ một lần nữa là xong, không cần vẽ thêm góc kề bù như Cách 2.
Đáp số.Đáp án D. sđ\overparenDC=80∘ và sđ\overparenAD=140∘.
Sai lầm thường gặp.Nhiều học sinh lấy luôn BOC=100∘ làm sđ\overparenDC (nhầm cung), hoặc quên rằng BD là đường kính nên không dùng được tính chất nửa đường tròn =180∘.
🚀 Mở rộng.Nếu đề chỉ cho AOB và BOC mà không có dữ kiện "BD là đường kính" thì không đủ dữ kiện để tính sđ\overparenDC và sđ\overparenAD — đường kính chính là chìa khoá của bài.
Bài 3 · Bài 5.34★Trang 112— Nhận biết hệ thức giữa khoảng cách hai tâm và hai bán kính khi hai đường tròn cắt nhau
Bài 5.34 (trang 112). Cho hai đường tròn (A;R1), (B;R2), trong đó R2<R1. Biết rằng hai đường tròn (A) và (B) cắt nhau (H.5.44). Khi đó: A. AB<R1−R2. B. R1−R2<AB<R1+R2. C. AB>R1+R2. D. AB=R1+R2.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường tròn (A;R1), (B;R2) cắt nhau tại hai điểm khi và chỉ khi R1−R2<AB<R1+R2 (với R1≥R2).
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn kết luận "hai đường tròn cắt nhau" — dấu hiệu để tra thẳng bảng vị trí tương đối của hai đường tròn thay vì phải tự suy luận từ đầu. Hướng nhanh nhất là dựng tam giác ABC với C là một giao điểm, rồi dùng bất đẳng thức tam giác. Bẫy là nhầm chiều bất đẳng thức giữa R1−R2 và R1+R2.
1Cách 1. Tra trực tiếp bảng vị trí tương đối hai đường tròn
Định hướng. Đối chiếu ngay với hệ thức đã học cho trường hợp cắt nhau.
Hai đường tròn (A;R1), (B;R2) cắt nhau ⇔R1−R2<AB<R1+R2
Vậy chọn đáp án B.
2Cách 2. Dùng bất đẳng thức tam giác ABC
Định hướng. Gọi C là một giao điểm, ta có tam giác ABC thật sự (không suy biến) với AC=R1, BC=R2, nên áp bất đẳng thức tam giác cho cạnh AB.
Trong tam giác ABC: AC−BC<AB<AC+BC R1−R2<AB<R1+R2
Vậy chọn đáp án B.
3Cách 3. Loại trừ bằng phản ví dụ ở hai đầu mút
Định hướng. Xét thử hai vị trí biên AB=R1−R2 và AB=R1+R2 xem hai đường tròn còn cắt nhau hay không, từ đó loại các phương án sai.
Nếu AB=R1+R2 thì hai đường tròn tiếp xúc ngoài (chỉ 1 điểm chung) — loại đáp án D Nếu AB>R1+R2 thì hai đường tròn ở ngoài nhau (không giao) — loại đáp án C Nếu AB<R1−R2 thì đường tròn nhỏ nằm hẳn trong đường tròn lớn (không giao) — loại đáp án A Chỉ còn lại R1−R2<AB<R1+R2
Vậy chọn đáp án B.
Nhận xét. Cách loại trừ này giúp học sinh nhớ luôn cả bốn vị trí tương đối của hai đường tròn, không riêng trường hợp cắt nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đây là kiến thức thuộc lòng, tra ra kết quả ngay không cần vẽ hay lập luận thêm.
Đáp số.Đáp án B. R1−R2<AB<R1+R2.
Sai lầm thường gặp.Hay nhầm chiều, viết AB<R1−R2 hoặc quên mất vế bên phải AB<R1+R2, chỉ nhớ một nửa hệ thức.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi giả thiết thành "hai đường tròn tiếp xúc trong" thì hệ thức trở thành AB=R1−R2 đúng bằng (không còn khoảng mở).
Bài 4 · Bài 5.35★Trang 112— Nhận biết vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn qua khoảng cách từ tâm đến đường thẳng
Bài 5.35 (trang 112). Cho đường tròn (O;R) và hai đường thẳng a1 và a2. Gọi d1, d2 lần lượt là khoảng cách từ điểm O đến a1 và a2. Biết rằng (O) cắt a1 và tiếp xúc với a2 (H.5.45). Khi đó: A. d1<R và d2=R. B. d1=R và d2<R. C. d1>R và d2=R. D. d1<R và d2<R.
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng a và đường tròn (O;R), gọi d=d(O,a): cắt nhau ⇔d<R; tiếp xúc ⇔d=R; không giao nhau ⇔d>R.
🧠 Phân tích tư duy
Đề tách rõ hai vai trò khác nhau: a1 cắt (O), a2 tiếp xúc (O) — đây là dấu hiệu để tra hai hệ thức riêng biệt rồi ghép lại, không cần dựng hình phức tạp. Bẫy là nhầm chiều bất đẳng thức của trường hợp cắt nhau (d<R chứ không phải d>R).
1Cách 1. Tra trực tiếp hai hệ thức đã học
Định hướng. Áp riêng từng hệ thức cho từng đường thẳng theo đúng quan hệ đề cho.
(O) cắt a1⇒d1<R (O) tiếp xúc a2⇒d2=R
Vậyd1<R và d2=R — chọn đáp án A.
2Cách 2. Suy luận từ số điểm chung
Định hướng. Đếm số điểm chung của mỗi đường thẳng với (O) rồi suy ra khoảng cách tương ứng bằng lập luận hình học (không học thuộc công thức).
a1 cắt (O) tại hai điểm ⇒ tồn tại dây cung trên a1, khoảng cách từ tâm đến dây luôn nhỏ hơn bán kính ⇒d1<R a2 tiếp xúc (O) tại đúng một điểm H, mà OH⊥a2 và H∈(O) nên OH=R, tức d2=R
Vậyd1<R, d2=R — chọn đáp án A.
3Cách 3. Loại trừ theo từng phương án
Định hướng. Vì a2 tiếp xúc (O) nên chắc chắn d2=R; chỉ những phương án ghi đúng điều này mới còn khả năng đúng.
d2=R (tiếp xúc) ⇒ loại B (ghi d2<R) và D (ghi d2<R) Còn lại A (d1<R) và C (d1>R) a1 cắt (O) nên có hai điểm chung, chỉ xảy ra khi d1<R, loại C
Vậy chọn đáp án A.
Nhận xét. Xét điều kiện tiếp xúc trước giúp loại nhanh một nửa số phương án.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hai hệ thức d<R (cắt) và d=R (tiếp xúc) là kiến thức nền, tra thẳng không cần suy luận thêm.
Đáp số.Đáp án A. d1<R và d2=R.
Sai lầm thường gặp.Hay nhớ ngược, cho rằng "cắt nhau" nghĩa là khoảng cách lớn (đường thẳng "cắt ngang" nên nghĩ xa tâm hơn), trong khi thực tế cắt nhau ứng với khoảng cách NHỎ hơn bán kính.
🚀 Mở rộng.Nếu cả a1 và a2 đều không giao với (O) thì d1>R và d2>R — đổi ngược hoàn toàn bất đẳng thức so với bài này.
Bài 5 · Bài 5.36★★★Trang 112— Định lí Thalès đảo và tính cung, diện tích hình quạt từ góc ở tâm
Bài 5.36 (trang 112). Cho đường tròn (O) đường kính BC và điểm A (khác B và C). a) Chứng minh rằng nếu A nằm trên (O) thì ABC là một tam giác vuông; ngược lại, nếu ABC là tam giác vuông tại A thì A nằm trên (O). b) Giả sử A là một trong hai giao điểm của đường tròn (B;BO) với đường tròn (O). Tính các góc của tam giác ABC. c) Với cùng giả thiết câu b), tính độ dài cung AC và diện tích hình quạt nằm trong (O) giới hạn bởi các bán kính OA và OC, biết rằng BC=6 cm.
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác vuông, trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền; đảo lại, nếu trung tuyến bằng nửa cạnh tương ứng thì tam giác vuông tại đỉnh xuất phát trung tuyến đó.
Độ dài cung tròn n∘: l=180πRn; diện tích hình quạt: S=360πR2n.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là định lí quen thuộc "góc nội tiếp chắn nửa đường tròn", nên trình bày hai chiều thuận – đảo, cả hai đều dựa vào tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền. Câu b) dấu hiệu BA=BO=AO=R (đều là bán kính của (O) hoặc của (B;BO)) cho ngay tam giác ABO đều — đây là chìa khoá tính góc. Câu c) chỉ là bài toán cung tròn quen thuộc sau khi đã có góc ở tâm từ câu b), bẫy là quên đổi AOC từ góc kề bù với AOB.
1Cách 1. Dùng tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền (câu a), suy luận từ tam giác đều (câu b, c)
Định hướng. Câu a) quy về so sánh trung tuyến AO với nửa cạnh huyền BC. Câu b) nhận ra tam giác ABO đều nhờ ba cạnh cùng bằng bán kính. Câu c) tính góc ở tâm AOC từ góc kề bù rồi áp công thức cung, quạt.
a) Nếu A∈(O) thì OA=OB=OC=R, tức trung tuyến OA của tam giác ABC bằng nửa cạnh huyền BC=2R; tam giác có trung tuyến bằng nửa cạnh tương ứng là tam giác vuông tại đỉnh xuất phát trung tuyến, nên ABC vuông tại A. Ngược lại, nếu ABC vuông tại A thì trung tuyến AO ứng với cạnh huyền BC bằng 2BC=OB=OC, suy ra OA=OB=OC, tức A cách đều O một khoảng R, nên A∈(O). b) A∈(B;BO) nên BA=BO; A∈(O) nên OA=OB; suy ra OA=OB=BA, tam giác ABO đều ⇒ABO=60∘ Theo câu a), tam giác ABC vuông tại A nên ABC+ACB=90∘ ABC=ABO=60∘ (vì O∈BC) ACB=90∘−60∘=30∘ c) R=2BC=3 cm AOB=60∘ (tam giác ABO đều) AOC=180∘−AOB=180∘−60∘=120∘ (kề bù, B,O,C thẳng hàng) lAC=180π⋅3⋅120=2π cm Sq=360π⋅32⋅120=3π cm2
Vậy a) đã chứng minh cả hai chiều; b) A=90∘, B=60∘, C=30∘; c) độ dài cung AC là 2π cm, diện tích hình quạt là 3π cm2.
2Cách 2. Toạ độ hoá để kiểm chứng cả ba câu
Định hướng. Đặt hệ trục với O là gốc, BC nằm trên trục hoành, dùng phương trình đường tròn và tính góc bằng tích vô hướng — cách này kiểm tra lại toàn bộ kết quả bằng đại số, không phụ thuộc hình vẽ.
Chọn O(0;0), B(−R;0), C(R;0) với R=3 A thoả OA=R (thuộc (O)) và BA=BO=R (thuộc (B;R)): giải hệ x2+y2=R2 và (x+R)2+y2=R2 Trừ hai phương trình: 2Rx+R2=0⇒x=−2R, thế lại y2=R2−4R2=43R2⇒y=2R3 (lấy nhánh trên) Vectơ AB=(−2R;−2R3), AC=(23R;−2R3) AB⋅AC=−43R2+43R2=0⇒AB⊥AC, tam giác vuông tại A — khớp câu a) cosABC=BA⋅BCBA⋅BC=R⋅2RR⋅2R⋅cos30∘, tính trực tiếp toạ độ được ABC=60∘, ACB=30∘ — khớp câu b) AOC=arccosR2OA⋅OC=arccos(−21)=120∘, từ đó lAC=2π cm, Sq=3π cm2 — khớp câu c)
Vậy toạ độ hoá cho lại đúng ba kết quả như Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 dài hơn nhưng là công cụ kiểm tra chéo hữu hiệu khi không tự tin vào lập luận hình học thuần tuý.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lập luận hình học thuần tuý, không phải thiết lập hệ trục nên nhanh gọn hơn hẳn.
Đáp số.a) Đã chứng minh hai chiều. b) A=90∘, B=60∘, C=30∘. c) Cung AC dài 2π cm, diện tích hình quạt là 3π cm2.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c) hay quên góc AOC là góc kề bù với AOB (bằng 180∘−60∘=120∘) mà lại lấy nhầm AOC=60∘ như AOB.
🚀 Mở rộng.Nếu thay (B;BO) bằng (C;CO) thì bằng suy luận đối xứng, tam giác ACO sẽ đều thay vì ABO, và các góc của tam giác ABC đổi vai trò B↔C.
Bài 6 · Bài 5.37★★Trang 113— Điểm đối xứng qua tâm đường tròn và tính cung, diện tích quạt từ tứ giác đặc biệt nội tiếp
Bài 5.37 (trang 113). Cho AB là một dây bất kì (không phải là đường kính) của đường tròn (O;4 cm). Gọi C và D lần lượt là các điểm đối xứng với A và B qua tâm O. a) Hai điểm C và D có nằm trên đường tròn (O) không? Vì sao? b) Biết rằng ABCD là một hình vuông. Tính độ dài cung lớn AB và diện tích hình quạt tròn tạo bởi hai bán kính OA và OB.
Kiến thức cần nhớ
Đường tròn có tâm đối xứng là tâm của nó: điểm đối xứng của một điểm thuộc đường tròn qua tâm cũng thuộc đường tròn.
Hình vuông có hai đường chéo vuông góc, bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) chỉ cần dùng định nghĩa đường tròn có tâm đối xứng là O. Câu b) dấu hiệu "ABCD là hình vuông" cho biết hai đường chéo AC, BD vuông góc và bằng nhau — mà AC, BD lại đi qua O (vì C, D là ảnh đối xứng của A, B qua O) nên AOB=90∘ chính là góc ở tâm cần tìm. Bẫy là nhầm "cung lớn AB" với cung nhỏ khi tính diện tích quạt.
1Cách 1. Dùng tâm đối xứng và tính chất đường chéo hình vuông
Định hướng. Câu a) áp thẳng định nghĩa tâm đối xứng. Câu b) nhận ra AC, BD là hai đường chéo hình vuông đi qua O, vuông góc nhau tại O, suy ra góc ở tâm AOB=90∘.
a) O là tâm đối xứng của đường tròn (O); A∈(O)⇒C (đối xứng của A qua O) ∈(O); tương tự B∈(O)⇒D∈(O) b) Vì C đối xứng A, D đối xứng B qua O nên O là trung điểm AC và trung điểm BD, tức AC, BD là hai đường chéo của tứ giác ABCD cắt nhau tại O ABCD là hình vuông ⇒AC⊥BD tại trung điểm mỗi đường, tức AOB=90∘ sđ\overparenAB (nhỏ) =90∘⇒ sđ\overparenAB (lớn) =360∘−90∘=270∘ ll=180π⋅4⋅270=6π cm Sq=360π⋅42⋅90=4π cm2 (quạt ứng với cung nhỏ AB, đúng cung mà hai bán kính OA, OB trực tiếp giới hạn)
Vậy a) C, D đều nằm trên (O); b) cung lớn AB dài 6π cm, diện tích hình quạt tạo bởi OA, OB là 4π cm2.
2Cách 2. Toạ độ hoá kiểm tra cả hai câu
Định hướng. Đặt hệ trục tâm O, chọn A, B cụ thể sao cho ABCD là hình vuông rồi tính trực tiếp bằng toạ độ để đối chiếu lại Cách 1.
Chọn O(0;0), R=4, A(4;0); vì AOB=90∘ (dự đoán từ tính chất hình vuông) nên chọn B(0;4) C đối xứng A qua O: C(−4;0); D đối xứng B qua O: D(0;−4) Kiểm tra ABCD: AB=42+42=42, BC=42+42=42, CD=42, DA=42 — bốn cạnh bằng nhau AB=(−4;4), AD=(−4;−4), AB⋅AD=16−16=0 — góc vuông tại A Vậy ABCD đúng là hình vuông, xác nhận giả thiết AOB=90∘ là hợp lí Từ đó tính lại đúng ll=6π cm, Sq=4π cm2 như Cách 1
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1, khẳng định AOB=90∘ là điều kiện đúng và duy nhất để ABCD là hình vuông.
Nhận xét. Toạ độ hoá cho thấy rõ vì sao AOB phải đúng bằng 90∘ chứ không phải giá trị khác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận ra ngay AC, BD là đường chéo hình vuông đi qua tâm, không cần dựng hệ trục.
Đáp số.a) C, D đều thuộc (O). b) Cung lớn AB dài 6π cm; diện tích hình quạt tạo bởi OA, OB là 4π cm2.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn hay gặp: tính diện tích hình quạt theo cung LỚN (270∘) cho ra 12π cm2 thay vì đúng theo cung nhỏ mà hai bán kính OA, OB trực tiếp tạo ra (90∘, cho 4π cm2).
🚀 Mở rộng.Nếu ABCD chỉ là hình chữ nhật (không phải hình vuông) thì hai đường chéo vẫn bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm nhưng không còn vuông góc, khi đó AOB sẽ khác 90∘ và phải tính lại từ tỉ số hai cạnh.
Bài 7 · Bài 5.38★★Trang 113— Xác định vị trí tương đối của nhiều cặp đường tròn dựa vào khoảng cách tâm và tổng, hiệu bán kính
Bài 5.38 (trang 113). Cho điểm B nằm giữa hai điểm A và C, sao cho AB=2 cm và BC=1 cm. Vẽ các đường tròn (A;1,5 cm), (B;3 cm) và (C;2 cm). Hãy xác định các cặp đường tròn: a) Cắt nhau; b) Không giao nhau; c) Tiếp xúc với nhau.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường tròn (O1;R1), (O2;R2), đặt d=O1O2: cắt nhau ⇔∣R1−R2∣<d<R1+R2; tiếp xúc ⇔d=R1+R2 (ngoài) hoặc d=∣R1−R2∣ (trong); không giao nhau ⇔d>R1+R2 hoặc d<∣R1−R2∣.
Điểm B nằm giữa A, C thì AC=AB+BC.
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu là phải xét đủ ba cặp đường tròn (A,B), (A,C), (B,C), mỗi cặp so khoảng cách tâm với R1+R2 và ∣R1−R2∣. Vì B nằm giữa A, C nên AC=AB+BC tính được ngay. Bẫy lớn nhất của bài là cặp (B,C): khoảng cách đúng bằng hiệu hai bán kính, dễ nhầm sang "cắt nhau" nếu không kiểm tra dấu bằng.
1Cách 1. Lập bảng so sánh d với tổng và hiệu bán kính cho cả ba cặp
Định hướng. Tính khoảng cách tâm của từng cặp, so với R1+R2 và ∣R1−R2∣ theo đúng ba trường hợp đã học, xét lần lượt cả ba cặp.
AC=AB+BC=2+1=3 cm (vì B nằm giữa A, C) Cặp (A;1,5) và (B;3):d=AB=2; ∣3−1,5∣=1,5; 3+1,5=4,5; vì 1,5<2<4,5 nên hai đường tròn cắt nhau Cặp (A;1,5) và (C;2):d=AC=3; ∣2−1,5∣=0,5; 2+1,5=3,5; vì 0,5<3<3,5 nên hai đường tròn cắt nhau Cặp (B;3) và (C;2):d=BC=1; ∣3−2∣=1; 3+2=5; vì d=1=∣3−2∣ nên hai đường tròn tiếp xúc trong
Vậy a) cắt nhau: (A) và (B); (A) và (C). b) không giao nhau: không có cặp nào. c) tiếp xúc: (B) và (C) (tiếp xúc trong).
2Cách 2. Xác định điểm tiếp xúc trước rồi suy ra vị trí bằng hình học trực tiếp
Định hướng. Vì (B;3) có bán kính rất lớn so với BC=1, dự đoán (C) nằm gọn trong (B); kiểm tra xem có tiếp xúc bên trong hay không bằng cách xét điểm xa nhất của (C) tính từ B.
Điểm của (C;2) xa B nhất nằm trên tia BC kéo dài, cách B một khoảng BC+2=1+2=3 — đúng bằng bán kính của (B;3), nên điểm đó nằm trên cả (B): hai đường tròn tiếp xúc trong tại đúng điểm này Điểm của (C;2) gần B nhất nằm trên tia đối, cách B một khoảng ∣BC−2∣=∣1−2∣=1<3, tức nằm hẳn trong (B) — khẳng định (C) nằm trong (B) và chỉ chạm nhau tại một điểm duy nhất, đúng là tiếp xúc trong, không phải cắt nhau Với hai cặp còn lại (A-B và A-C), lặp lại kiểu lập luận điểm xa nhất/gần nhất cũng cho đúng kết luận cắt nhau như Cách 1
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: (A)-(B) và (A)-(C) cắt nhau; (B)-(C) tiếp xúc trong; không có cặp nào rời nhau.
Nhận xét. Cách 2 giúp "nhìn thấy" trực quan vì sao (C) nằm trong (B) mà vẫn tiếp xúc, tránh nhầm với "không giao nhau".
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lập bảng so sánh có hệ thống, không bỏ sót cặp nào và tránh nhầm dấu "=" ở trường hợp tiếp xúc.
Đáp số.a) Cắt nhau: (A;1,5) và (B;3); (A;1,5) và (C;2). b) Không giao nhau: không có cặp nào. c) Tiếp xúc trong: (B;3) và (C;2).
Sai lầm thường gặp.Cặp (B;3) và (C;2) có d=BC=1=∣3−2∣ đúng bằng hiệu bán kính — nhiều học sinh không kiểm tra dấu "=" nên xếp nhầm vào "cắt nhau" vì thấy d nằm gần khoảng (1;5).
🚀 Mở rộng.Nếu đổi bán kính (C) thành 2,5 cm (giữ nguyên vị trí) thì ∣3−2,5∣=0,5<1=BC<5,5=3+2,5, khi đó (B) và (C) sẽ chuyển từ tiếp xúc sang cắt nhau.
Bài 8 · Bài 5.39★★★Trang 113— Chứng minh hai đoạn thẳng là tiếp tuyến cắt nhau của một đường tròn dựa vào góc vuông và tính đối xứng
Bài 5.39 (trang 113). Cho tam giác vuông ABC (A vuông). Vẽ hai đường tròn (B;BA) và (C;CA) cắt nhau tại A và A′. Chứng minh rằng: a) BA và BA′ là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn (C;CA). b) CA và CA′ là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn (B;BA).
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng vuông góc với bán kính tại đầu mút nằm trên đường tròn là tiếp tuyến của đường tròn đó.
Hai đường tròn cắt nhau tại hai điểm thì hai điểm đó đối xứng nhau qua đường nối tâm.
Từ một điểm ngoài đường tròn có đúng hai tiếp tuyến, cắt nhau tại điểm đó.
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu quan trọng: A vuông nghĩa là BA⊥CA, mà CA lại là bán kính của (C;CA) và A là điểm của chính đường tròn ấy — đúng công thức nhận biết tiếp tuyến (vuông góc với bán kính tại đầu mút). Hướng còn lại (cho A′) dùng tính đối xứng của hai đường tròn cắt nhau qua đường nối tâm BC. Bẫy là quên chứng minh A′ cũng nằm trên đường tròn kia trước khi khẳng định tiếp tuyến.
1Cách 1. Dùng dấu hiệu vuông góc với bán kính tại đầu mút và tính đối xứng qua BC
Định hướng. Chứng minh BA tiếp xúc (C;CA) tại A trước (trực tiếp từ góc vuông ở A), sau đó dùng phép đối xứng qua trục BC để suy ra BA′ cũng tiếp xúc (C;CA) tại A′.
Vì BAC=90∘ nên BA⊥CA tại A CA là bán kính của đường tròn (C;CA) và A là điểm thuộc đường tròn đó, mà BA⊥CA tại A Suy ra BA là tiếp tuyến của (C;CA) tại A Hai đường tròn (B;BA) và (C;CA) cắt nhau tại A, A′ nên A, A′ đối xứng nhau qua đường nối tâm BC Phép đối xứng trục qua BC giữ nguyên (C;CA) (vì C∈BC) và biến A thành A′, biến đường thẳng BA (đi qua B∈BC) thành đường thẳng BA′ Vì phép đối xứng trục bảo toàn tính chất tiếp xúc, BA tiếp xúc (C;CA) tại A nên BA′ tiếp xúc (C;CA) tại A′ BA, BA′ cùng đi qua B nên là hai tiếp tuyến cắt nhau tại B của (C;CA)
Vậy a) đã chứng minh BA, BA′ là hai tiếp tuyến cắt nhau của (C;CA). Đổi vai trò B↔C, lập luận hệt như trên cho CAB vuông tại A ⇒ CA⊥BA ⇒ CA tiếp xúc (B;BA) tại A, và đối xứng qua BC ⇒ CA′ tiếp xúc (B;BA) tại A′, chứng minh được câu b).
2Cách 2. Toạ độ hoá, kiểm tra khoảng cách từ tâm đến đường thẳng
Định hướng. Đặt A tại gốc toạ độ với hai cạnh góc vuông theo hai trục, tính toạ độ A′ rồi kiểm tra khoảng cách từ C đến hai đường thẳng BA, BA′ đều bằng đúng bán kính CA.
Chọn A(0;0), B(p;0), C(0;q) với p,q>0 (vì A=90∘) Đường thẳng BA chính là trục hoành y=0; khoảng cách từ C(0;q) đến đường thẳng này là q=CA — đúng bằng bán kính, xác nhận BA tiếp xúc (C;CA) A′ đối xứng A qua BC: đường thẳng BC có phương trình px+qy=1; tính được A′=(p2+q22pq2;p2+q22p2q) Đường thẳng BA′ đi qua B(p;0) và A′; tính khoảng cách từ C(0;q) đến đường thẳng BA′ bằng công thức khoảng cách điểm–đường thẳng, rút gọn ra đúng bằng q=CA Vậy khoảng cách từ C đến cả hai đường thẳng BA, BA′ đều bằng bán kính CA, nên cả hai đều tiếp xúc (C;CA)
Vậy kết quả khớp Cách 1: BA, BA′ đều tiếp tuyến của (C;CA), cắt nhau tại B.
Nhận xét. Toạ độ hoá cồng kềnh hơn nhưng xác nhận độc lập kết quả hình học tổng hợp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai bước (nhận diện tiếp tuyến tại A rồi đối xứng qua BC), không phải tính toạ độ.
Đáp số.Đã chứng minh: BA, BA′ là hai tiếp tuyến cắt nhau của (C;CA) tại B; CA, CA′ là hai tiếp tuyến cắt nhau của (B;BA) tại C.
Sai lầm thường gặp.Nhiều học sinh chỉ chứng minh BA tiếp xúc (C;CA) rồi mặc định BA′ cũng tiếp xúc mà không nêu lí do (phép đối xứng qua BC bảo toàn tiếp xúc) — thiếu bước lập luận bắt buộc.
🚀 Mở rộng.Đây chính là cấu hình dùng để chứng minh BC là trục đẳng phương... ở mức đơn giản hơn: BC là trục đối xứng chung của cả hai đường tròn, ý tưởng này mở rộng thành bài toán "trục đẳng phương của hai đường tròn" ở chương trình nâng cao.
Bài 9 · Bài 5.40★★★★Trang 113— Hình thang vuông sinh từ đường vuông góc tâm–dây và đường trung bình của hình thang
Bài 5.40 (trang 113). Cho hai đường tròn (O) và (O′) cắt nhau tại A và B. Một đường thẳng d đi qua A cắt (O) tại E và cắt (O′) tại F (E và F khác A). Biết điểm A nằm trong đoạn EF. Gọi I và K lần lượt là trung điểm của AE và AF (H.5.46). a) Chứng minh rằng tứ giác OO′KI là một hình thang vuông. b) Chứng minh rằng IK=21EF. c) Khi d ở vị trí nào (d vẫn qua A) thì OO′KI là một hình chữ nhật?
Kiến thức cần nhớ
Trong một đường tròn, đường nối tâm đến trung điểm một dây (không đi qua tâm) thì vuông góc với dây đó.
Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Hình thang có thêm một cặp cạnh bên bằng nhau và song song (hoặc hai góc vuông kề một đáy) là hình chữ nhật.
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu cốt lõi: I là trung điểm dây AE của (O) nên OI⊥AE (đường kính/tâm đến trung điểm dây thì vuông góc với dây); tương tự O′K⊥AF. Vì AE, AF cùng nằm trên đường thẳng d nên OI và O′K cùng vuông góc với d, tức song song nhau — đó chính là cạnh đáy của hình thang. Bẫy ở câu c) là học sinh chỉ tìm điều kiện OI=O′K mà không diễn giải được thành vị trí cụ thể của d.
1Cách 1. Dùng tính chất tâm–trung điểm dây và cộng đoạn thẳng
Định hướng. Câu a) chỉ ra OI⊥d và O′K⊥d để có hình thang vuông. Câu b) cộng trực tiếp hai nửa đoạn IA+AK vì A nằm giữa I, K trên d. Câu c) thêm điều kiện để hai cạnh song song OI, O′K bằng nhau.
a) I là trung điểm dây AE của (O) (dây không qua tâm vì E=A và d không nhất thiết qua O) nên OI⊥AE, tức OI⊥d Tương tự K là trung điểm dây AF của (O′) nên O′K⊥d OI⊥d và O′K⊥d nên OI∥O′K Tứ giác OO′KI có OI∥O′K nên là hình thang; lại có OIK=O′KI=90∘ (vì OI,O′K⊥IK, do I,K∈d) nên là hình thang vuông b) Vì I là trung điểm AE: IA=21AE; vì K là trung điểm AF: AK=21AF A nằm trong đoạn EF (giả thiết) và I nằm giữa E, A; K nằm giữa A, F nên thứ tự trên d là E,I,A,K,F, suy ra IK=IA+AK IK=21AE+21AF=21(AE+AF)=21EF (vì AE+AF=EF do A nằm giữa E,F) c) OO′KI là hình thang vuông có hai góc vuông tại I, K; để trở thành hình chữ nhật cần thêm hai góc còn lại tại O, O′ cũng vuông, tức OO′⊥OI Mà OI⊥d, nên OO′⊥OI⇔OO′∥d
Vậy a) OO′KI là hình thang vuông; b) IK=21EF; c) OO′KI là hình chữ nhật khi và chỉ khi đường thẳng d (vẫn qua A) song song với đường nối tâm OO′.
2Cách 2. Toạ độ hoá với d là trục hoành
Định hướng. Đặt d làm trục hoành, A là gốc toạ độ; khi đó I, K tự động nằm trên trục hoành và O, O′ có tung độ chính là khoảng cách vuông góc cần so sánh, giúp thấy trực quan điều kiện hình chữ nhật ở câu c).
Chọn A(0;0), d là trục Ox; E(−2i;0) với i=IA, F(2k;0) với k=AK (do I, K là trung điểm nên E=−2I, F=2K theo hướng trục) Khi đó I(−i;0), K(k;0) O là tâm (O) đi qua A, E nên O nằm trên trung trực của AE, tức đường thẳng đứng x=−i: O(−i;yO) — xác nhận OI⊥Ox=d (vì OI là đoạn thẳng đứng) Tương tự O′(k;yO′), xác nhận O′K⊥d OI∥O′K (cả hai đều thẳng đứng) — khớp câu a) IK=∣k−(−i)∣=i+k=IA+AK=21AE+21AF=21EF — khớp câu b) OO′KI là hình chữ nhật ⇔OI=O′K (hai cạnh bên bằng nhau) và cùng phương thẳng đứng — vì O,O′ đã có hoành độ cố định −i,k, điều kiện thêm là OO′ nằm ngang, tức yO=yO′, nghĩa là OO′∥Ox=d
Vậy toạ độ hoá cho đúng lại cả ba kết luận như Cách 1: hình thang vuông, IK=21EF, và hình chữ nhật khi d∥OO′.
Nhận xét. Đặt d làm trục toạ độ là mẹo hay: mọi tính vuông góc với d tự động hiện thành "đường thẳng đứng", giúp nhìn ngay điều kiện hình chữ nhật.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lập luận hình học trực tiếp, câu c) chỉ cần một câu "vuông góc với cùng một đường thì song song" là xong, không cần dựng hệ trục.
Đáp số.a) OO′KI là hình thang vuông (vuông tại I và K). b) IK=21EF. c) OO′KI là hình chữ nhật khi d (qua A) song song với OO′.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), nhiều học sinh chứng minh dài dòng bằng đường trung bình của hình thang OO′KI rồi quên mất cách trực tiếp hơn nhiều: cộng luôn IA+AK vì I, A, K thẳng hàng trên d.
🚀 Mở rộng.Nếu bỏ giả thiết "A nằm trong đoạn EF" (tức E, F cùng phía so với A) thì IK=∣IA−AK∣=21∣AE−AF∣ thay vì tổng — công thức đổi hẳn dấu theo vị trí của A.