Chương V. Đường tròn

Bài tập cuối chương V

SGK Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 1 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 5.32★Trang 112— Xác định vị trí một điểm với đường tròn bằng cách so sánh khoảng cách đến tâm với bán kính
Bài 5.32 (trang 112). Cho đường tròn cm và hai điểm , . Biết rằng cm và cm. Khi đó:
A. Điểm nằm trong , điểm nằm ngoài .
B. Điểm nằm ngoài , điểm nằm trên .
C. Điểm nằm trên , điểm nằm trong .
D. Điểm nằm trong , điểm nằm trên .
Kiến thức cần nhớ
  • Với đường tròn và điểm : nằm trong ; nằm trên ; nằm ngoài .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn hai khoảng cách , và bán kính — dấu hiệu nhận ngay đây là dạng so sánh với , không cần dựng hình. Vì trùng khớp tuyệt đối với nên xét trước sẽ loại được hai phương án. Bẫy của đề là trông có vẻ lớn hơn nếu không bình phương lên so sánh.
1Cách 1. So sánh trực tiếp từng khoảng cách với bán kính

Định hướng. Đối chiếu lần lượt , với theo đúng ba trường hợp đã học.


, mà nên

Vậy nằm trên , nằm trong — chọn đáp án D.

2Cách 2. Bình phương hai vế để tránh so sánh căn thức

Định hướng. So sánh với thay vì so sánh trực tiếp căn bậc hai, tránh nhầm lẫn khi ước lượng .



(do )

Vậy nằm trong , nằm trên — chọn đáp án D.

3Cách 3. Loại trừ theo từng phương án

Định hướng. Vì luôn đúng (không phụ thuộc cách tính), loại ngay các phương án ghi nằm ngoài hoặc nằm trong, rồi xét tiếp .

loại A, B, C (vì cả ba đều ghi không nằm trên ), chỉ còn D
Kiểm lại D: D ghi nằm trong , đúng vì

Vậy chọn đáp án D.

Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất khi đề trắc nghiệm cho một dữ kiện "đẹp" như .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần kẹp giữa và là kết luận ngay, không mất thời gian bình phương.
Đáp số. Đáp án D. Điểm nằm trong , điểm nằm trên .
Sai lầm thường gặp. Nhiều học sinh thấy có số dưới căn lớn hơn nên vội kết luận , quên rằng phải so với chứ không phải với .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi cm thì sẽ nằm ngoài vì — chỉ cần đổi số dưới căn là đổi hẳn vị trí điểm.
Bài 2 · Bài 5.33★★Trang 112— Tính số đo cung dựa vào đường kính và các góc ở tâm cho trước
Bài 5.33 (trang 112). Cho Hình 5.43, trong đó là đường kính, ; . Khi đó:
A. sđ và sđ.
B. sđ và sđ.
C. sđ và sđ.
D. sđ và sđ.
ABCDO40°100°Hình minh hoạ Bài 5.33
Kiến thức cần nhớ
  • Số đo cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó; hai cung kề bù nhau (chung một đường kính) có tổng số đo .
  • Tổng số đo các cung liên tiếp lấp đầy đường tròn bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu quan trọng nhất là là đường kính, nghĩa là — từ đó suy ra ngay cung (nửa đường tròn chứa ) bằng , cho phép tách ra . Hướng an toàn là cộng dồn các góc ở tâm liên tiếp quanh thay vì đoán hình. Bẫy hay gặp là nhầm với cung đối diện .
1Cách 1. Dùng tính chất nửa đường tròn để tách cung DC

Định hướng. Vì là đường kính nên cung (đi qua ) là nửa đường tròn, bằng ; trừ đi đã cho sẽ ra .

sđ (vì là đường kính)
sđ sđ sđ
sđ
sđ
sđ sđ sđ sđ
sđ
sđ

Vậy sđ, sđ — chọn đáp án D.

2Cách 2. Cộng dồn góc ở tâm theo chiều một vòng

Định hướng. Đi một vòng quanh theo thứ tự , cộng các góc ở tâm liên tiếp bằng , trong đó tính được nhờ góc kề bù với trên đường thẳng .

(kề bù, , , thẳng hàng)


Vậy sđ, sđ — chọn đáp án D.

3Cách 3. Loại trừ nhanh bằng dấu hiệu 180°

Định hướng. Chỉ cần nhận ra là cung nhỏ (nằm hẳn trong nửa đường tròn chứa ) để loại ngay hai phương án ghi , sau đó tính riêng để chọn giữa hai phương án còn lại.

nằm trong nửa đường tròn về phía nên sđ, loại phương án B và C (ghi )
Còn lại A (... xét ) và D ()
Tính sđ (dùng lại kết quả sđ ở Cách 1)

Vậy chỉ đáp án D thoả cả hai giá trị — chọn D.

Nhận xét. Việc nhận ra giúp loại ngay 2 trong 4 phương án mà không cần tính toán.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ một lần trừ là ra , rồi cộng trừ một lần nữa là xong, không cần vẽ thêm góc kề bù như Cách 2.
Đáp số. Đáp án D. sđ và sđ.
Sai lầm thường gặp. Nhiều học sinh lấy luôn làm sđ (nhầm cung), hoặc quên rằng là đường kính nên không dùng được tính chất nửa đường tròn .
🚀 Mở rộng. Nếu đề chỉ cho và mà không có dữ kiện " là đường kính" thì không đủ dữ kiện để tính sđ và sđ — đường kính chính là chìa khoá của bài.
Bài 3 · Bài 5.34★Trang 112— Nhận biết hệ thức giữa khoảng cách hai tâm và hai bán kính khi hai đường tròn cắt nhau
Bài 5.34 (trang 112). Cho hai đường tròn , , trong đó . Biết rằng hai đường tròn và cắt nhau (H.5.44). Khi đó:
A. .
B. .
C. .
D. .
ABCR₁R₂Hình minh hoạ Bài 5.34
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường tròn , cắt nhau tại hai điểm khi và chỉ khi (với ).
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn kết luận "hai đường tròn cắt nhau" — dấu hiệu để tra thẳng bảng vị trí tương đối của hai đường tròn thay vì phải tự suy luận từ đầu. Hướng nhanh nhất là dựng tam giác với là một giao điểm, rồi dùng bất đẳng thức tam giác. Bẫy là nhầm chiều bất đẳng thức giữa và .
1Cách 1. Tra trực tiếp bảng vị trí tương đối hai đường tròn

Định hướng. Đối chiếu ngay với hệ thức đã học cho trường hợp cắt nhau.

Hai đường tròn , cắt nhau

Vậy chọn đáp án B.

2Cách 2. Dùng bất đẳng thức tam giác ABC

Định hướng. Gọi là một giao điểm, ta có tam giác thật sự (không suy biến) với , , nên áp bất đẳng thức tam giác cho cạnh .

Trong tam giác :

Vậy chọn đáp án B.

3Cách 3. Loại trừ bằng phản ví dụ ở hai đầu mút

Định hướng. Xét thử hai vị trí biên và xem hai đường tròn còn cắt nhau hay không, từ đó loại các phương án sai.

Nếu thì hai đường tròn tiếp xúc ngoài (chỉ 1 điểm chung) — loại đáp án D
Nếu thì hai đường tròn ở ngoài nhau (không giao) — loại đáp án C
Nếu thì đường tròn nhỏ nằm hẳn trong đường tròn lớn (không giao) — loại đáp án A
Chỉ còn lại

Vậy chọn đáp án B.

Nhận xét. Cách loại trừ này giúp học sinh nhớ luôn cả bốn vị trí tương đối của hai đường tròn, không riêng trường hợp cắt nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đây là kiến thức thuộc lòng, tra ra kết quả ngay không cần vẽ hay lập luận thêm.
Đáp số. Đáp án B. .
Sai lầm thường gặp. Hay nhầm chiều, viết hoặc quên mất vế bên phải , chỉ nhớ một nửa hệ thức.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi giả thiết thành "hai đường tròn tiếp xúc trong" thì hệ thức trở thành đúng bằng (không còn khoảng mở).
Bài 4 · Bài 5.35★Trang 112— Nhận biết vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn qua khoảng cách từ tâm đến đường thẳng
Bài 5.35 (trang 112). Cho đường tròn và hai đường thẳng và . Gọi , lần lượt là khoảng cách từ điểm đến và . Biết rằng cắt và tiếp xúc với (H.5.45). Khi đó:
A. và .
B. và .
C. và .
D. và .
Od₁d₂a₁a₂Hình minh hoạ Bài 5.35
Kiến thức cần nhớ
  • Đường thẳng và đường tròn , gọi : cắt nhau ; tiếp xúc ; không giao nhau .
🧠 Phân tích tư duy
Đề tách rõ hai vai trò khác nhau: cắt (O), tiếp xúc (O) — đây là dấu hiệu để tra hai hệ thức riêng biệt rồi ghép lại, không cần dựng hình phức tạp. Bẫy là nhầm chiều bất đẳng thức của trường hợp cắt nhau ( chứ không phải ).
1Cách 1. Tra trực tiếp hai hệ thức đã học

Định hướng. Áp riêng từng hệ thức cho từng đường thẳng theo đúng quan hệ đề cho.

cắt
tiếp xúc

Vậy và — chọn đáp án A.

2Cách 2. Suy luận từ số điểm chung

Định hướng. Đếm số điểm chung của mỗi đường thẳng với rồi suy ra khoảng cách tương ứng bằng lập luận hình học (không học thuộc công thức).

cắt tại hai điểm tồn tại dây cung trên , khoảng cách từ tâm đến dây luôn nhỏ hơn bán kính
tiếp xúc tại đúng một điểm , mà và nên , tức

Vậy , — chọn đáp án A.

3Cách 3. Loại trừ theo từng phương án

Định hướng. Vì tiếp xúc nên chắc chắn ; chỉ những phương án ghi đúng điều này mới còn khả năng đúng.

(tiếp xúc) loại B (ghi ) và D (ghi )
Còn lại A () và C ()
cắt nên có hai điểm chung, chỉ xảy ra khi , loại C

Vậy chọn đáp án A.

Nhận xét. Xét điều kiện tiếp xúc trước giúp loại nhanh một nửa số phương án.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: hai hệ thức (cắt) và (tiếp xúc) là kiến thức nền, tra thẳng không cần suy luận thêm.
Đáp số. Đáp án A. và .
Sai lầm thường gặp. Hay nhớ ngược, cho rằng "cắt nhau" nghĩa là khoảng cách lớn (đường thẳng "cắt ngang" nên nghĩ xa tâm hơn), trong khi thực tế cắt nhau ứng với khoảng cách NHỎ hơn bán kính.
🚀 Mở rộng. Nếu cả và đều không giao với thì và — đổi ngược hoàn toàn bất đẳng thức so với bài này.
Bài 5 · Bài 5.36★★★Trang 112— Định lí Thalès đảo và tính cung, diện tích hình quạt từ góc ở tâm
Bài 5.36 (trang 112). Cho đường tròn đường kính và điểm (khác và ).
a) Chứng minh rằng nếu nằm trên thì là một tam giác vuông; ngược lại, nếu là tam giác vuông tại thì nằm trên .
b) Giả sử là một trong hai giao điểm của đường tròn với đường tròn . Tính các góc của tam giác .
c) Với cùng giả thiết câu b), tính độ dài cung và diện tích hình quạt nằm trong giới hạn bởi các bán kính và , biết rằng cm.
ABCOHình minh hoạ Bài 5.36
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác vuông, trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền; đảo lại, nếu trung tuyến bằng nửa cạnh tương ứng thì tam giác vuông tại đỉnh xuất phát trung tuyến đó.
  • Độ dài cung tròn : ; diện tích hình quạt: .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là định lí quen thuộc "góc nội tiếp chắn nửa đường tròn", nên trình bày hai chiều thuận – đảo, cả hai đều dựa vào tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền. Câu b) dấu hiệu (đều là bán kính của hoặc của ) cho ngay tam giác đều — đây là chìa khoá tính góc. Câu c) chỉ là bài toán cung tròn quen thuộc sau khi đã có góc ở tâm từ câu b), bẫy là quên đổi từ góc kề bù với .
1Cách 1. Dùng tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền (câu a), suy luận từ tam giác đều (câu b, c)

Định hướng. Câu a) quy về so sánh trung tuyến với nửa cạnh huyền . Câu b) nhận ra tam giác đều nhờ ba cạnh cùng bằng bán kính. Câu c) tính góc ở tâm từ góc kề bù rồi áp công thức cung, quạt.

a) Nếu thì , tức trung tuyến của tam giác bằng nửa cạnh huyền ; tam giác có trung tuyến bằng nửa cạnh tương ứng là tam giác vuông tại đỉnh xuất phát trung tuyến, nên vuông tại .
Ngược lại, nếu vuông tại thì trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng , suy ra , tức cách đều một khoảng , nên .
b) nên ; nên ; suy ra , tam giác đều
Theo câu a), tam giác vuông tại nên
(vì )

c) cm
(tam giác đều)
(kề bù, thẳng hàng)
cm
cm

Vậy a) đã chứng minh cả hai chiều; b) , , ; c) độ dài cung là cm, diện tích hình quạt là cm.

2Cách 2. Toạ độ hoá để kiểm chứng cả ba câu

Định hướng. Đặt hệ trục với là gốc, nằm trên trục hoành, dùng phương trình đường tròn và tính góc bằng tích vô hướng — cách này kiểm tra lại toàn bộ kết quả bằng đại số, không phụ thuộc hình vẽ.

Chọn , , với
thoả (thuộc ) và (thuộc ): giải hệ và
Trừ hai phương trình: , thế lại (lấy nhánh trên)
Vectơ ,
, tam giác vuông tại — khớp câu a)
, tính trực tiếp toạ độ được , — khớp câu b)
, từ đó cm, cm — khớp câu c)

Vậy toạ độ hoá cho lại đúng ba kết quả như Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 dài hơn nhưng là công cụ kiểm tra chéo hữu hiệu khi không tự tin vào lập luận hình học thuần tuý.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: lập luận hình học thuần tuý, không phải thiết lập hệ trục nên nhanh gọn hơn hẳn.
Đáp số. a) Đã chứng minh hai chiều. b) , , . c) Cung dài cm, diện tích hình quạt là cm.
Sai lầm thường gặp. Ở câu c) hay quên góc là góc kề bù với (bằng ) mà lại lấy nhầm như .
🚀 Mở rộng. Nếu thay bằng thì bằng suy luận đối xứng, tam giác sẽ đều thay vì , và các góc của tam giác đổi vai trò .
Bài 6 · Bài 5.37★★Trang 113— Điểm đối xứng qua tâm đường tròn và tính cung, diện tích quạt từ tứ giác đặc biệt nội tiếp
Bài 5.37 (trang 113). Cho là một dây bất kì (không phải là đường kính) của đường tròn cm. Gọi và lần lượt là các điểm đối xứng với và qua tâm .
a) Hai điểm và có nằm trên đường tròn không? Vì sao?
b) Biết rằng là một hình vuông. Tính độ dài cung lớn và diện tích hình quạt tròn tạo bởi hai bán kính và .
ABCDOHình minh hoạ Bài 5.37
Kiến thức cần nhớ
  • Đường tròn có tâm đối xứng là tâm của nó: điểm đối xứng của một điểm thuộc đường tròn qua tâm cũng thuộc đường tròn.
  • Hình vuông có hai đường chéo vuông góc, bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) chỉ cần dùng định nghĩa đường tròn có tâm đối xứng là . Câu b) dấu hiệu " là hình vuông" cho biết hai đường chéo , vuông góc và bằng nhau — mà , lại đi qua (vì , là ảnh đối xứng của , qua ) nên chính là góc ở tâm cần tìm. Bẫy là nhầm "cung lớn " với cung nhỏ khi tính diện tích quạt.
1Cách 1. Dùng tâm đối xứng và tính chất đường chéo hình vuông

Định hướng. Câu a) áp thẳng định nghĩa tâm đối xứng. Câu b) nhận ra , là hai đường chéo hình vuông đi qua , vuông góc nhau tại , suy ra góc ở tâm .

a) là tâm đối xứng của đường tròn ; (đối xứng của qua ) ; tương tự
b) Vì đối xứng , đối xứng qua nên là trung điểm và trung điểm , tức , là hai đường chéo của tứ giác cắt nhau tại
là hình vuông tại trung điểm mỗi đường, tức
sđ (nhỏ) sđ (lớn)
cm
cm (quạt ứng với cung nhỏ , đúng cung mà hai bán kính , trực tiếp giới hạn)

Vậy a) , đều nằm trên ; b) cung lớn dài cm, diện tích hình quạt tạo bởi , là cm.

2Cách 2. Toạ độ hoá kiểm tra cả hai câu

Định hướng. Đặt hệ trục tâm , chọn , cụ thể sao cho là hình vuông rồi tính trực tiếp bằng toạ độ để đối chiếu lại Cách 1.

Chọn , , ; vì (dự đoán từ tính chất hình vuông) nên chọn
đối xứng qua : ; đối xứng qua :
Kiểm tra : , , , — bốn cạnh bằng nhau
, , — góc vuông tại
Vậy đúng là hình vuông, xác nhận giả thiết là hợp lí
Từ đó tính lại đúng cm, cm như Cách 1

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1, khẳng định là điều kiện đúng và duy nhất để là hình vuông.

Nhận xét. Toạ độ hoá cho thấy rõ vì sao phải đúng bằng chứ không phải giá trị khác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhận ra ngay , là đường chéo hình vuông đi qua tâm, không cần dựng hệ trục.
Đáp số. a) , đều thuộc . b) Cung lớn dài cm; diện tích hình quạt tạo bởi , là cm.
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn hay gặp: tính diện tích hình quạt theo cung LỚN () cho ra cm thay vì đúng theo cung nhỏ mà hai bán kính , trực tiếp tạo ra (, cho cm).
🚀 Mở rộng. Nếu chỉ là hình chữ nhật (không phải hình vuông) thì hai đường chéo vẫn bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm nhưng không còn vuông góc, khi đó sẽ khác và phải tính lại từ tỉ số hai cạnh.
Bài 7 · Bài 5.38★★Trang 113— Xác định vị trí tương đối của nhiều cặp đường tròn dựa vào khoảng cách tâm và tổng, hiệu bán kính
Bài 5.38 (trang 113). Cho điểm nằm giữa hai điểm và , sao cho cm và cm. Vẽ các đường tròn cm, cm và cm. Hãy xác định các cặp đường tròn: a) Cắt nhau; b) Không giao nhau; c) Tiếp xúc với nhau.
ABCHình minh hoạ Bài 5.38 (B nằm giữa A, C)
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường tròn , , đặt : cắt nhau ; tiếp xúc (ngoài) hoặc (trong); không giao nhau hoặc .
  • Điểm nằm giữa , thì .
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu là phải xét đủ ba cặp đường tròn , , , mỗi cặp so khoảng cách tâm với và . Vì nằm giữa , nên tính được ngay. Bẫy lớn nhất của bài là cặp : khoảng cách đúng bằng hiệu hai bán kính, dễ nhầm sang "cắt nhau" nếu không kiểm tra dấu bằng.
1Cách 1. Lập bảng so sánh d với tổng và hiệu bán kính cho cả ba cặp

Định hướng. Tính khoảng cách tâm của từng cặp, so với và theo đúng ba trường hợp đã học, xét lần lượt cả ba cặp.

cm (vì nằm giữa , )
Cặp và : ; ; ; vì nên hai đường tròn cắt nhau
Cặp và : ; ; ; vì nên hai đường tròn cắt nhau
Cặp và : ; ; ; vì nên hai đường tròn tiếp xúc trong

Vậy a) cắt nhau: và ; và . b) không giao nhau: không có cặp nào. c) tiếp xúc: và (tiếp xúc trong).

2Cách 2. Xác định điểm tiếp xúc trước rồi suy ra vị trí bằng hình học trực tiếp

Định hướng. Vì có bán kính rất lớn so với , dự đoán nằm gọn trong ; kiểm tra xem có tiếp xúc bên trong hay không bằng cách xét điểm xa nhất của tính từ .

Điểm của xa nhất nằm trên tia kéo dài, cách một khoảng — đúng bằng bán kính của , nên điểm đó nằm trên cả : hai đường tròn tiếp xúc trong tại đúng điểm này
Điểm của gần nhất nằm trên tia đối, cách một khoảng , tức nằm hẳn trong — khẳng định nằm trong và chỉ chạm nhau tại một điểm duy nhất, đúng là tiếp xúc trong, không phải cắt nhau
Với hai cặp còn lại (- và -), lặp lại kiểu lập luận điểm xa nhất/gần nhất cũng cho đúng kết luận cắt nhau như Cách 1

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: - và - cắt nhau; - tiếp xúc trong; không có cặp nào rời nhau.

Nhận xét. Cách 2 giúp "nhìn thấy" trực quan vì sao nằm trong mà vẫn tiếp xúc, tránh nhầm với "không giao nhau".

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: lập bảng so sánh có hệ thống, không bỏ sót cặp nào và tránh nhầm dấu "=" ở trường hợp tiếp xúc.
Đáp số. a) Cắt nhau: và ; và . b) Không giao nhau: không có cặp nào. c) Tiếp xúc trong: và .
Sai lầm thường gặp. Cặp và có đúng bằng hiệu bán kính — nhiều học sinh không kiểm tra dấu "=" nên xếp nhầm vào "cắt nhau" vì thấy nằm gần khoảng .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi bán kính thành cm (giữ nguyên vị trí) thì , khi đó và sẽ chuyển từ tiếp xúc sang cắt nhau.
Bài 8 · Bài 5.39★★★Trang 113— Chứng minh hai đoạn thẳng là tiếp tuyến cắt nhau của một đường tròn dựa vào góc vuông và tính đối xứng
Bài 5.39 (trang 113). Cho tam giác vuông ( vuông). Vẽ hai đường tròn và cắt nhau tại và . Chứng minh rằng:
a) và là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn .
b) và là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn .
ABCA'Hình minh hoạ Bài 5.39
Kiến thức cần nhớ
  • Đường thẳng vuông góc với bán kính tại đầu mút nằm trên đường tròn là tiếp tuyến của đường tròn đó.
  • Hai đường tròn cắt nhau tại hai điểm thì hai điểm đó đối xứng nhau qua đường nối tâm.
  • Từ một điểm ngoài đường tròn có đúng hai tiếp tuyến, cắt nhau tại điểm đó.
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu quan trọng: vuông nghĩa là , mà lại là bán kính của và là điểm của chính đường tròn ấy — đúng công thức nhận biết tiếp tuyến (vuông góc với bán kính tại đầu mút). Hướng còn lại (cho ) dùng tính đối xứng của hai đường tròn cắt nhau qua đường nối tâm . Bẫy là quên chứng minh cũng nằm trên đường tròn kia trước khi khẳng định tiếp tuyến.
1Cách 1. Dùng dấu hiệu vuông góc với bán kính tại đầu mút và tính đối xứng qua BC

Định hướng. Chứng minh tiếp xúc tại trước (trực tiếp từ góc vuông ở ), sau đó dùng phép đối xứng qua trục để suy ra cũng tiếp xúc tại .

Vì nên tại
là bán kính của đường tròn và là điểm thuộc đường tròn đó, mà tại
Suy ra là tiếp tuyến của tại
Hai đường tròn và cắt nhau tại , nên , đối xứng nhau qua đường nối tâm
Phép đối xứng trục qua giữ nguyên (vì ) và biến thành , biến đường thẳng (đi qua ) thành đường thẳng
Vì phép đối xứng trục bảo toàn tính chất tiếp xúc, tiếp xúc tại nên tiếp xúc tại
, cùng đi qua nên là hai tiếp tuyến cắt nhau tại của

Vậy a) đã chứng minh , là hai tiếp tuyến cắt nhau của . Đổi vai trò , lập luận hệt như trên cho vuông tại ⇒ ⇒ tiếp xúc tại , và đối xứng qua ⇒ tiếp xúc tại , chứng minh được câu b).

2Cách 2. Toạ độ hoá, kiểm tra khoảng cách từ tâm đến đường thẳng

Định hướng. Đặt tại gốc toạ độ với hai cạnh góc vuông theo hai trục, tính toạ độ rồi kiểm tra khoảng cách từ đến hai đường thẳng , đều bằng đúng bán kính .

Chọn , , với (vì )
Đường thẳng chính là trục hoành ; khoảng cách từ đến đường thẳng này là — đúng bằng bán kính, xác nhận tiếp xúc
đối xứng qua : đường thẳng có phương trình ; tính được
Đường thẳng đi qua và ; tính khoảng cách từ đến đường thẳng bằng công thức khoảng cách điểm–đường thẳng, rút gọn ra đúng bằng
Vậy khoảng cách từ đến cả hai đường thẳng , đều bằng bán kính , nên cả hai đều tiếp xúc

Vậy kết quả khớp Cách 1: , đều tiếp tuyến của , cắt nhau tại .

Nhận xét. Toạ độ hoá cồng kềnh hơn nhưng xác nhận độc lập kết quả hình học tổng hợp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai bước (nhận diện tiếp tuyến tại rồi đối xứng qua ), không phải tính toạ độ.
Đáp số. Đã chứng minh: , là hai tiếp tuyến cắt nhau của tại ; , là hai tiếp tuyến cắt nhau của tại .
Sai lầm thường gặp. Nhiều học sinh chỉ chứng minh tiếp xúc rồi mặc định cũng tiếp xúc mà không nêu lí do (phép đối xứng qua bảo toàn tiếp xúc) — thiếu bước lập luận bắt buộc.
🚀 Mở rộng. Đây chính là cấu hình dùng để chứng minh là trục đẳng phương... ở mức đơn giản hơn: là trục đối xứng chung của cả hai đường tròn, ý tưởng này mở rộng thành bài toán "trục đẳng phương của hai đường tròn" ở chương trình nâng cao.
Bài 9 · Bài 5.40★★★★Trang 113— Hình thang vuông sinh từ đường vuông góc tâm–dây và đường trung bình của hình thang
Bài 5.40 (trang 113). Cho hai đường tròn và cắt nhau tại và . Một đường thẳng đi qua cắt tại và cắt tại ( và khác ). Biết điểm nằm trong đoạn . Gọi và lần lượt là trung điểm của và (H.5.46).
a) Chứng minh rằng tứ giác là một hình thang vuông.
b) Chứng minh rằng .
c) Khi ở vị trí nào ( vẫn qua ) thì là một hình chữ nhật?
OO'ABEFIKHình minh hoạ Bài 5.40
Kiến thức cần nhớ
  • Trong một đường tròn, đường nối tâm đến trung điểm một dây (không đi qua tâm) thì vuông góc với dây đó.
  • Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
  • Hình thang có thêm một cặp cạnh bên bằng nhau và song song (hoặc hai góc vuông kề một đáy) là hình chữ nhật.
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu cốt lõi: là trung điểm dây của nên (đường kính/tâm đến trung điểm dây thì vuông góc với dây); tương tự . Vì , cùng nằm trên đường thẳng nên và cùng vuông góc với , tức song song nhau — đó chính là cạnh đáy của hình thang. Bẫy ở câu c) là học sinh chỉ tìm điều kiện mà không diễn giải được thành vị trí cụ thể của .
1Cách 1. Dùng tính chất tâm–trung điểm dây và cộng đoạn thẳng

Định hướng. Câu a) chỉ ra và để có hình thang vuông. Câu b) cộng trực tiếp hai nửa đoạn vì nằm giữa , trên . Câu c) thêm điều kiện để hai cạnh song song , bằng nhau.

a) là trung điểm dây của (dây không qua tâm vì và không nhất thiết qua ) nên , tức
Tương tự là trung điểm dây của nên
và nên
Tứ giác có nên là hình thang; lại có (vì , do ) nên là hình thang vuông
b) Vì là trung điểm : ; vì là trung điểm :
nằm trong đoạn (giả thiết) và nằm giữa , ; nằm giữa , nên thứ tự trên là , suy ra
(vì do nằm giữa )
c) là hình thang vuông có hai góc vuông tại , ; để trở thành hình chữ nhật cần thêm hai góc còn lại tại , cũng vuông, tức
Mà , nên

Vậy a) là hình thang vuông; b) ; c) là hình chữ nhật khi và chỉ khi đường thẳng (vẫn qua ) song song với đường nối tâm .

2Cách 2. Toạ độ hoá với d là trục hoành

Định hướng. Đặt làm trục hoành, là gốc toạ độ; khi đó , tự động nằm trên trục hoành và , có tung độ chính là khoảng cách vuông góc cần so sánh, giúp thấy trực quan điều kiện hình chữ nhật ở câu c).

Chọn , là trục ; với , với (do , là trung điểm nên , theo hướng trục)
Khi đó ,
là tâm đi qua , nên nằm trên trung trực của , tức đường thẳng đứng : — xác nhận (vì là đoạn thẳng đứng)
Tương tự , xác nhận
(cả hai đều thẳng đứng) — khớp câu a)
— khớp câu b)
là hình chữ nhật (hai cạnh bên bằng nhau) và cùng phương thẳng đứng — vì đã có hoành độ cố định , điều kiện thêm là nằm ngang, tức , nghĩa là

Vậy toạ độ hoá cho đúng lại cả ba kết luận như Cách 1: hình thang vuông, , và hình chữ nhật khi .

Nhận xét. Đặt làm trục toạ độ là mẹo hay: mọi tính vuông góc với tự động hiện thành "đường thẳng đứng", giúp nhìn ngay điều kiện hình chữ nhật.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: lập luận hình học trực tiếp, câu c) chỉ cần một câu "vuông góc với cùng một đường thì song song" là xong, không cần dựng hệ trục.
Đáp số. a) là hình thang vuông (vuông tại và ). b) . c) là hình chữ nhật khi (qua ) song song với .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), nhiều học sinh chứng minh dài dòng bằng đường trung bình của hình thang rồi quên mất cách trực tiếp hơn nhiều: cộng luôn vì , , thẳng hàng trên .
🚀 Mở rộng. Nếu bỏ giả thiết " nằm trong đoạn " (tức , cùng phía so với ) thì thay vì tổng — công thức đổi hẳn dấu theo vị trí của .