Bài 1 · Câu 6.39★Trang 30— Kiểm tra điểm thuộc đồ thị hàm số y=ax2
6.39 (trang 30). Điểm nào sau đây thuộc đồ thị của hàm số y=21x2? A. (1;2). B. (2;1). C. (−1;2). D. (−1;21).
Kiến thức cần nhớ
Điểm (x0;y0) thuộc đồ thị hàm số y=f(x) khi và chỉ khi y0=f(x0).
Với hàm số y=ax2, thay x=x0 luôn cho một giá trị y không âm (vì x02≥0) khi a>0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn bốn cặp toạ độ và một công thức hàm số — dấu hiệu của dạng kiểm tra điểm thuộc đồ thị bằng cách thay hoành độ vào công thức rồi so với tung độ cho trước. Không cần vẽ hình, chỉ cần thay số cẩn thận vì bốn phương án đều dùng lại các số 1 và 2 nên rất dễ nhầm vai trò hoành độ – tung độ.
1Cách 1. Thử trực tiếp từng phương án
Định hướng. Thay hoành độ của từng điểm vào y=21x2, so với tung độ đã cho.
A. x=1: y=21⋅12=21=2. B. x=2: y=21⋅22=2=1. C. x=−1: y=21⋅(−1)2=21=2. D. x=−1: y=21⋅(−1)2=21, đúng bằng tung độ 21.
Vậy điểm thuộc đồ thị là (−1;21), chọn D.
2Cách 2. Loại trừ theo dấu của tung độ
Định hướng. Vì a=21>0 nên mọi điểm trên đồ thị có tung độ y=21x2≥0, loại ngay các phương án bất hợp lí về độ lớn trước khi thử số.
Cả bốn tung độ đều dương nên chưa loại được bằng dấu; xét độ lớn: với ∣x∣=1 thì y=21, không thể bằng 2 ⇒ loại A, C. Với ∣x∣=2 thì y=2, không thể bằng 1 ⇒ loại B.
Vậy chỉ còn D thoả mãn, chọn D.
3Cách 3. Giải ngược từ hệ số góc
Định hướng. Với mỗi điểm (x0;y0), tính hệ số a′=x02y0 rồi so với a=21 của đề.
Bài 2 · Câu 6.40★Trang 30— Đọc dấu hệ số a từ hình dạng (bề mở) của đồ thị y=ax2
6.40 (trang 30). Hình 6.11 là hai đường parabol trong mặt phẳng toạ độ Oxy. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. a<0<b. B. a<b<0. C. a>b>0. D. a>0>b.
Kiến thức cần nhớ
Đồ thị hàm số y=ax2 (a=0) mở lên trên khi a>0 và mở xuống dưới khi a<0.
Đỉnh của mọi parabol y=ax2 đều là gốc toạ độ O.
🧠 Phân tích tư duy
Hình vẽ chỉ cho biết hai parabol, một mở lên (đường y=ax2) và một mở xuống (đường y=bx2) — dấu hiệu của dạng "đọc dấu hệ số từ bề mở đồ thị", không cần tính toán số liệu. Hướng đi nhanh nhất là nhớ tính chất a>0 thì parabol mở lên, a<0 thì mở xuống, rồi so sánh trực tiếp hai dấu. Bẫy ở chỗ dễ nhầm bề rộng của parabol với dấu của hệ số.
1Cách 1. Đọc trực tiếp bề mở của từng nhánh
Định hướng. Quan sát hướng mở của mỗi parabol trong Hình 6.11 rồi suy ra dấu hệ số tương ứng.
Đường y=ax2 mở lên trên ⇒ a>0. Đường y=bx2 mở xuống dưới ⇒ b<0.
Vậya>0>b, chọn D.
2Cách 2. Lấy một điểm cụ thể trên mỗi nhánh
Định hướng. Chọn trên mỗi đường một điểm có hoành độ khác 0, so sánh dấu tung độ với dấu hoành độ bình phương (luôn dương) để suy ra dấu hệ số.
Trên đường y=ax2, tại x0=0 có y0>0 (nhánh nằm phía trên trục hoành) ⇒ a=x02y0>0. Trên đường y=bx2, tại x1=0 có y1<0 (nhánh nằm phía dưới trục hoành) ⇒ b=x12y1<0.
Vậya>0 và b<0, tức a>0\gtb, chọn D.
3Cách 3. Loại trừ theo từng phương án
Định hướng. Xét dấu a, b đã đọc được ở Cách 1 rồi loại các phương án không phù hợp.
a>0 nên loại A (a<0) và loại B (a<b<0 cũng đòi a<0). b<0 nên loại C (b>0).
Vậy chỉ còn D thoả mãn cả hai điều kiện a>0, b<0, chọn D.
Nhận xét. Cách loại trừ này an toàn khi hình vẽ không thật rõ nét, chỉ cần chắc dấu của a là đủ khoanh vùng đáp án.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần một câu "mở lên thì dương, mở xuống thì âm", không cần chọn điểm hay lập tỉ số.
Đáp số.Chọn D.
Sai lầm thường gặp.Nhầm "parabol nào rộng hơn thì ∣a∣ lớn hơn" — độ rộng liên quan đến độ lớn ∣a∣, còn hướng mở mới quyết định dấu của a; đề bài 6.40 chỉ hỏi dấu nên không cần so độ rộng.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi đề thành so sánh ∣a∣ và ∣b∣ (đường nào "hẹp" hơn) thì phải nhìn độ dốc gần gốc toạ độ: đường nào áp sát trục tung hơn có ∣a∣ lớn hơn.
Bài 3 · Câu 6.41★Trang 30— Giải phương trình bậc hai bằng nhẩm nghiệm/công thức nghiệm
6.41 (trang 30). Các nghiệm của phương trình x2+7x+12=0 là A. x1=3;x2=4. B. x1=−3;x2=−4. C. x1=3;x2=−4. D. x1=−3;x2=4.
Kiến thức cần nhớ
Phương trình x2+bx+c=0 có thể phân tích thành (x−x1)(x−x2)=0 nếu tìm được x1,x2 với x1+x2=−b, x1x2=c.
Công thức nghiệm: x=2a−b±Δ với Δ=b2−4ac.
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình có các hệ số nguyên nhỏ, tổng và tích hai nghiệm là số nguyên đẹp — dấu hiệu nên nhẩm nghiệm bằng phân tích thành nhân tử hoặc định lí Viète thay vì dùng công thức nghiệm dài dòng. Bẫy nằm ở dấu: bốn phương án chỉ khác nhau ở dấu của 3 và 4 nên phải xác định đúng cả hai nghiệm cùng âm.
1Cách 1. Nhẩm nghiệm theo tổng — tích
Định hướng. Tìm hai số có tổng −7 và tích 12.
Hai số −3 và −4 có tổng (−3)+(−4)=−7 và tích (−3)⋅(−4)=12.
Vậyx2+7x+12=(x+3)(x+4)=0 có nghiệm x1=−3, x2=−4, chọn B.
2Cách 2. Dùng công thức nghiệm
Định hướng. Tính Δ rồi áp dụng công thức nghiệm với a=1,b=7,c=12.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhẩm tổng–tích chỉ mất vài giây, nhanh hơn hẳn viết công thức nghiệm hay thử bốn phương án.
Đáp số.Chọn B: x1=−3; x2=−4.
Sai lầm thường gặp.Nhẩm đúng số 3 và 4 nhưng quên đổi dấu — chọn nhầm A vì thấy 3⋅4=12 mà không kiểm tra tổng phải là −7 (âm) nên cả hai nghiệm phải âm.
🚀 Mở rộng.Với phương trình x2−7x+12=0 (chỉ đổi dấu hạng tử bậc nhất), hai nghiệm sẽ đổi dấu thành 3 và 4 — thấy rõ vai trò dấu của hệ số b.
Bài 4 · Câu 6.42★★Trang 30— Lập phương trình bậc hai khi biết hai nghiệm (Viète đảo)
6.42 (trang 30). Phương trình bậc hai có hai nghiệm x1=13 và x2=25 là A. x2−13x+25=0. B. x2−25x+13=0. C. x2−38x+325=0. D. x2+38x+325=0.
Kiến thức cần nhớ
Định lí Viète đảo: nếu x1+x2=S và x1x2=P thì x1,x2 là hai nghiệm của phương trình x2−Sx+P=0.
Phương trình bậc hai một ẩn có dạng chuẩn ax2+bx+c=0 với hệ số cao nhất thường chuẩn hoá a=1 khi lập từ nghiệm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn hai nghiệm và yêu cầu ngược lại lập phương trình — dấu hiệu áp dụng định lí Viète đảo: nếu x1+x2=S, x1x2=P thì x1,x2 là nghiệm của x2−Sx+P=0. Bẫy ở bốn phương án đều dùng đúng hai số 13,25 hoặc tổng/tích của chúng nhưng đặt sai vị trí hoặc sai dấu.
1Cách 1. Viète đảo
Định hướng. Tính tổng S=x1+x2 và tích P=x1x2, rồi thay vào x2−Sx+P=0.
S=13+25=38. P=13⋅25=325.
Vậy phương trình cần tìm là x2−38x+325=0, chọn C.
2Cách 2. Khai triển tích (x−x1)(x−x2)
Định hướng. Phương trình có hai nghiệm 13,25 chính là (x−13)(x−25)=0, khai triển để đối chiếu đáp án.
(x−13)(x−25)=x2−25x−13x+325=x2−38x+325.
Vậy phương trình là x2−38x+325=0, chọn C.
3Cách 3. Thay ngược hai nghiệm vào từng phương án
Định hướng. Thử x=13 và x=25 vào phương trình C để kiểm chứng.
Vậy cả hai nghiệm đều thoả phương trình C, chọn C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 (Viète đảo): chỉ hai phép tính cộng, nhân là ra ngay hệ số, nhanh hơn khai triển tích hay thử số.
Đáp số.Chọn C: x2−38x+325=0.
Sai lầm thường gặp.Đặt nhầm S và P vào đúng vị trí — viết thành x2−Px+S=0 (chọn nhầm A hoặc B) vì quên quy tắc "trừ tổng, cộng tích" của Viète đảo.
🚀 Mở rộng.Nếu chỉ biết tổng và tích (không biết từng nghiệm) vẫn lập được phương trình theo đúng công thức x2−Sx+P=0 — đây chính là ý tưởng dùng trong bài 6.49 tìm hai số biết tổng và tích.
Bài 5 · Câu 6.43★★Trang 30— Tính biểu thức đối xứng của hai nghiệm bằng định lí Viète
6.43 (trang 30). Gọi x1,x2 là hai nghiệm của phương trình x2−5x+6=0. Khi đó, giá trị của biểu thức A=x12+x22 là A. 13. B. 19. C. 25. D. 5.
Kiến thức cần nhớ
Định lí Viète: nếu x1,x2 là nghiệm của ax2+bx+c=0 (a=0) thì x1+x2=−ab, x1x2=ac.
Hằng đẳng thức: x12+x22=(x1+x2)2−2x1x2.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ hỏi giá trị biểu thức đối xứng x12+x22 chứ không hỏi từng nghiệm — dấu hiệu nên dùng ngay Viète và hằng đẳng thức x12+x22=(x1+x2)2−2x1x2 thay vì giải phương trình ra từng nghiệm rồi bình phương. Bẫy hay gặp là quên trừ 2x1x2, chỉ bình phương tổng.
1Cách 1. Viète kết hợp hằng đẳng thức (không giải phương trình)
Định hướng. Tính S=x1+x2, P=x1x2 theo Viète rồi thay vào hằng đẳng thức.
Định hướng. Nhẩm nghiệm x2−5x+6=0 rồi tính trực tiếp x12+x22.
Hai số có tổng 5, tích 6 là 2 và 3 ⇒ x1=2,x2=3. A=22+32=4+9=13.
VậyA=13, chọn A.
3Cách 3. Loại trừ theo phương án gần đúng
Định hướng. Nhận xét 25 chính là (x1+x2)2 nên nếu đề "quên trừ 2P" học sinh dễ chọn nhầm C; kiểm tra lại bằng Viète để loại phương án bẫy này.
(x1+x2)2=25 (phương án C) chỉ là bước trung gian, chưa trừ 2x1x2=12. 25−12=13 mới là A thật sự.
Vậy đáp án đúng là A=13, chọn A, không phải C.
Nhận xét. Phương án C (25) chính là bẫy dành cho học sinh quên bước trừ 2x1x2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: dùng thẳng Viète và hằng đẳng thức, không cần giải ra từng nghiệm nên áp dụng được cả khi phương trình không nhẩm nghiệm đẹp.
Đáp số.Chọn A: A=13.
Sai lầm thường gặp.Quên trừ 2x1x2, chỉ tính (x1+x2)2=25 rồi chọn nhầm đáp án C — đây là bẫy được cài sẵn trong chính các phương án.
🚀 Mở rộng.Cùng cách này, x13+x23=(x1+x2)3−3x1x2(x1+x2)=53−3⋅6⋅5=125−90=35 — mở rộng cho bậc ba như bài 6.48b.
Bài 6 · Câu 6.44★★Trang 30— Tìm hai số biết tổng và tích, ứng dụng hình chữ nhật
6.44 (trang 30). Chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật có chu vi 20cm và diện tích 24cm2 là A. 5cm và 4cm. B. 6cm và 4cm. C. 8cm và 3cm. D. 10cm và 2cm.
Kiến thức cần nhớ
Chu vi hình chữ nhật: C=2(l+w); diện tích S=lw.
Hai số u,v có tổng S0 và tích P0 là nghiệm của x2−S0x+P0=0 (điều kiện có nghiệm: S02≥4P0).
🧠 Phân tích tư duy
Chu vi cho biết tổng chiều dài, chiều rộng; diện tích cho biết tích của chúng — đúng dạng "tìm hai số biết tổng và tích" nên đưa về phương trình bậc hai theo Viète đảo thay vì thử từng cặp số trong bốn phương án. Bẫy ở chỗ chu vi 20 cm là tổng của cả hai lần chiều dài và chiều rộng, phải chia đôi trước khi lấy tổng.
1Cách 1. Đặt ẩn, lập phương trình bậc hai
Định hướng. Từ chu vi suy ra tổng chiều dài – rộng, từ diện tích suy ra tích, rồi dùng Viète đảo.
l+w=220=10; lw=24. l,w là nghiệm của x2−10x+24=0. Δ=100−96=4, Δ=2. x1=210+2=6; x2=210−2=4.
Vậy chiều dài 6 cm, chiều rộng 4 cm (chiều dài ≥ chiều rộng), chọn B.
2Cách 2. Thử trực tiếp các phương án
Định hướng. Kiểm tra từng cặp số có thoả cả chu vi 20 cm và diện tích 24 cm² hay không.
Định hướng. Gọi chiều rộng là x (x>0), biểu diễn chiều dài theo x từ chu vi rồi thế vào diện tích.
Chiều dài =10−x. x(10−x)=24⇔x2−10x+24=0. Δ=4, x=210±2 ⇒ x=4 hoặc x=6. Vì chiều rộng ≤ chiều dài nên x=4, chiều dài =6.
Vậy chiều dài 6 cm, chiều rộng 4 cm, chọn B.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (thử trực tiếp) khi có sẵn bốn phương án số đẹp: chỉ hai phép nhân, cộng là loại xong ba phương án sai; Cách 1/3 mới cần khi đề không cho phương án.
Đáp số.Chọn B: 6cm và 4cm.
Sai lầm thường gặp.Quên chia đôi chu vi trước khi lấy tổng, đặt nhầm l+w=20 dẫn tới phương trình x2−20x+24=0 sai hoàn toàn.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi diện tích thành 25cm2 với cùng chu vi 20 cm thì Δ=100−100=0, hình chữ nhật trở thành hình vuông cạnh 5 cm — đây là trường hợp biên của dạng toán này.
6.45 (trang 30). Vẽ đồ thị của các hàm số y=25x2 và y=−25x2 trên cùng một mặt phẳng toạ độ.
Kiến thức cần nhớ
Đồ thị hàm số y=ax2 (a=0) là một parabol nhận Oy làm trục đối xứng, đỉnh tại gốc toạ độ O.
a>0: parabol mở lên, O là điểm thấp nhất. a<0: parabol mở xuống, O là điểm cao nhất.
Hai hàm số y=ax2 và y=−ax2 có đồ thị đối xứng nhau qua trục hoành Ox.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho một công thức hàm số và yêu cầu vẽ, không có dữ kiện phụ nào khác — dấu hiệu của dạng "lập bảng giá trị rồi vẽ parabol". Vì hai hệ số 25 và −25 đối nhau nên hai đồ thị đối xứng nhau qua trục hoành, có thể tận dụng để vẽ nhanh đường thứ hai từ đường thứ nhất.
1Cách 1. Lập bảng giá trị rồi vẽ từng đường
Định hướng. Chọn các giá trị x đối xứng quanh 0, tính y tương ứng cho từng hàm số rồi nối các điểm thành đường cong trơn.
Với y=25x2: x=−2,−1,0,1,2 cho y=10,25,0,25,10. Với y=−25x2: cùng các x đó cho y=−10,−25,0,−25,−10.
Vậy nối các điểm của mỗi hàm số ta được hai parabol chung đỉnh O, một mở lên (Hình vẽ, màu hồng) và một mở xuống (màu tím).
2Cách 2. Vẽ một đường rồi lấy đối xứng qua Ox
Định hướng. Vì −25=−(25), đồ thị y=−25x2 chính là ảnh của y=25x2 qua phép đối xứng trục Ox.
Vẽ parabol y=25x2 bằng bảng giá trị ở Cách 1. Lấy đối xứng từng điểm của đường đó qua trục hoành (đổi dấu tung độ, giữ nguyên hoành độ) để được đường y=−25x2.
Vậy chỉ cần vẽ một đường rồi "lật" qua Ox là có ngay đường thứ hai, không phải tính lại bảng giá trị.
3Cách 3. Kiểm tra bằng tính chất đối xứng và độ dốc
Định hướng. Sau khi vẽ, kiểm tra lại hai đường bằng các mốc đặc trưng: đỉnh, độ mở, tính đối xứng qua Oy.
Cả hai đường đi qua O(0;0) và nhận Oy làm trục đối xứng (vì f(−x)=f(x) với mọi x). Tại x=1: y=25 và y=−25 đối xứng nhau qua Ox, xác nhận hai đường "khớp gương" qua trục hoành.
Vậy hai đồ thị đã vẽ thoả mãn đầy đủ tính chất của hàm số y=ax2, đối xứng nhau qua Ox.
Nhận xét. Vì 25 khá lớn nên hai parabol "hẹp", tăng/giảm rất nhanh khi rời xa gốc toạ độ — nên chọn các giá trị x nhỏ (−2 đến 2) để bảng giá trị không vượt quá khổ giấy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: vẽ một parabol theo bảng giá trị rồi lấy đối xứng qua Ox, nhanh gấp đôi vì không phải tính lại bảng cho hàm số thứ hai.
Đáp số.Hai parabol chung đỉnh O, đối xứng nhau qua trục hoành: y=25x2 mở lên, y=−25x2 mở xuống.
Sai lầm thường gặp.Chọn các giá trị x quá lớn (như x=±5) khiến y=±62,5, bảng giá trị và hình vẽ vượt khổ giấy — nên chỉ cần lấy x trong khoảng [−2;2] vì hệ số 25 đã khá lớn.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: hai hàm số y=ax2 và y=−ax2 luôn cho hai đồ thị đối xứng nhau qua Ox với mọi a=0, không riêng gì a=25.
Bài 8 · Bài 6.46★★Trang 30— Xác định hệ số a của y=ax2 khi biết một điểm thuộc đồ thị
6.46 (trang 30). Cho hàm số y=ax2. Xác định hệ số a, biết đồ thị hàm số đi qua điểm A(3;3). Vẽ đồ thị của hàm số trong trường hợp đó.
Kiến thức cần nhớ
Điểm (x0;y0) thuộc đồ thị y=ax2 khi và chỉ khi y0=ax02, từ đó a=x02y0 (với x0=0).
Đồ thị y=ax2 là parabol đỉnh O, nhận Oy làm trục đối xứng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một điểm cụ thể mà đồ thị đi qua — dấu hiệu của dạng "thay toạ độ điểm vào công thức hàm số để tìm hệ số chưa biết". Vì A có cả hoành độ và tung độ dương nên chỉ cần thay trực tiếp, không phải biện luận dấu. Sau khi tìm a mới vẽ đồ thị bằng bảng giá trị như bài trước.
1Cách 1. Thay toạ độ điểm A vào công thức
Định hướng. Đồ thị đi qua A(3;3) nghĩa là x=3,y=3 thoả mãn y=ax2, từ đó giải ra a.
3=a⋅32=9a. a=93=31.
Vậya=31, hàm số cần tìm là y=31x2.
2Cách 2. Lập tỉ số x02y0 trực tiếp
Định hướng. Dùng ngay công thức a=x02y0 suy ra từ định nghĩa điểm thuộc đồ thị, không cần lập phương trình trung gian.
a=x02y0=323=93=31.
Vậya=31, hàm số là y=31x2.
3Cách 3. Kiểm tra ngược bằng cách vẽ và đọc điểm trên đồ thị
Định hướng. Sau khi có a=31, lập bảng giá trị, vẽ đồ thị rồi kiểm tra điểm A(3;3) có thật sự nằm trên đường vừa vẽ.
Bảng giá trị y=31x2: x=−3,0,3 cho y=3,0,3. Tại x=3, đồ thị cho y=31⋅9=3, đúng bằng tung độ của A.
Vậy đồ thị y=31x2 đi đúng qua A(3;3), khẳng định lại kết quả a=31.
Nhận xét. Vì a=31>0 nên đây là parabol mở lên, khá "thoải" so với bài 6.45 do ∣a∣ nhỏ hơn nhiều.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: viết thẳng a=x02y0 rồi thay số, gọn hơn việc lập phương trình trung gian như Cách 1.
Đáp số.a=31; hàm số cần tìm là y=31x2, đồ thị là parabol đỉnh O mở lên, đi qua A(3;3).
Sai lầm thường gặp.Thay nhầm vai trò x và y của điểm A, viết 9=a⋅3 dẫn tới a=3 sai hoàn toàn — cần nhớ x0 phải được bình phương trước khi chia.
🚀 Mở rộng.Nếu đồ thị còn phải qua điểm thứ hai không cùng đường thẳng qua gốc với A thì không thể có y=ax2 đi qua cả hai (parabol dạng này bị một hệ số a quyết định hoàn toàn bởi một điểm khác gốc).
Bài 9 · Bài 6.47★★★Trang 30— Giải phương trình bậc hai có hệ số chứa căn thức
6.47 (trang 30). Giải các phương trình sau: a) 5x2−65x+2=0; b) 2x2+26x+3=0.
Kiến thức cần nhớ
Công thức nghiệm thu gọn: với b=2b′, Δ′=b′2−ac; nếu Δ′>0 có hai nghiệm x=a−b′±Δ′, nếu Δ′=0 có nghiệm kép x=a−b′, nếu Δ′<0 vô nghiệm.
(5)2=5, (6)2=6.
🧠 Phân tích tư duy
Hệ số của phương trình chứa căn thức (5, 6) — dấu hiệu nên dùng công thức nghiệm thu gọn với b′=2b để tránh bình phương số chứa căn nhiều lần gây sai dấu. Câu b) có dạng 2x2+26x+3 với b′2 rất gần ac, cần cảnh giác khả năng Δ′=0 (nghiệm kép) thay vì mặc định luôn có hai nghiệm phân biệt.
1Cách 1. Công thức nghiệm thu gọn (cho cả hai câu)
Định hướng. Cả hai phương trình có hệ số b chẵn dạng 2b′, dùng công thức nghiệm thu gọn để tính toán gọn hơn.
a) a=5,b′=−35,c=2. Δ′=(−35)2−5⋅2=45−10=35. x1,2=535±35.
b) a=2,b′=6,c=3. Δ′=(6)2−2⋅3=6−6=0. x=2−6 (nghiệm kép).
Vậy a) x=535±35; b) x=−26 (nghiệm kép).
2Cách 2. Công thức nghiệm đầy đủ với Δ=b2−4ac
Định hướng. Không rút gọn b′, tính trực tiếp Δ rồi áp dụng công thức nghiệm tổng quát để đối chiếu kết quả với Cách 1.
a) Δ=(−65)2−4⋅5⋅2=180−40=140, Δ=235. x=1065±235=535±35.
b) Δ=(26)2−4⋅2⋅3=24−24=0, x=4−26=−26.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) x=535±35; b) x=−26.
3Cách 3. Đặt ẩn phụ đưa hệ số về số hữu tỉ
Định hướng. Đặt x=t5 (câu a) hoặc x=t6 (câu b) để hệ số căn thức triệt tiêu, đưa về phương trình ẩn t với hệ số hữu tỉ, dễ kiểm tra chéo.
a) Đặt x=t5: 5⋅5t2−65⋅t5+2=0⇔25t2−30t+2=0. Δ=900−200=700, t=5030±700=53±7, suy ra x=t5=5(3±7)5=535±35.
b) Đặt x=t6: 2⋅6t2+26⋅t6+3=0⇔12t2+12t+3=0⇔4t2+4t+1=0⇔(2t+1)2=0, t=−21, x=−26.
Vậy kết quả khớp hoàn toàn với hai cách trên.
Nhận xét. Câu b) là nghiệm kép vì 12t2+12t+3=3(2t+1)2 — một dấu hiệu để nhận ra tam thức chính là bình phương đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 (công thức nghiệm thu gọn): b chẵn nên Δ′ tính nhanh gấp đôi và số nhỏ hơn, ít khả năng sai khi khai căn.
Đáp số.a) x=535±35. b) x=−26 (nghiệm kép).
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), thấy Δ=0 rồi vội kết luận "vô nghiệm" thay vì "có nghiệm kép" — Δ=0 vẫn cho đúng một nghiệm (nghiệm kép), khác với Δ<0 mới là vô nghiệm.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi câu b) thành 2x2+26x+3,5=0 thì Δ′=6−7=−1<0, phương trình vô nghiệm — chỉ cần đổi c một chút là chuyển hẳn từ nghiệm kép sang vô nghiệm.
Bài 10 · Bài 6.48★★Trang 31— Tính biểu thức đối xứng bậc cao của hai nghiệm bằng Viète
6.48 (trang 31). Cho phương trình x2−11x+30=0. Gọi x1,x2 là hai nghiệm của phương trình. Không giải phương trình, hãy tính: a) x12+x22; b) x13+x23.
Kiến thức cần nhớ
Viète: x1+x2=−ab, x1x2=ac.
x12+x22=(x1+x2)2−2x1x2=S2−2P.
x13+x23=(x1+x2)3−3x1x2(x1+x2)=S3−3PS.
🧠 Phân tích tư duy
Đề nhấn mạnh "không giải phương trình" — dấu hiệu bắt buộc dùng Viète và các hằng đẳng thức biến đổi x12+x22, x13+x23 về S=x1+x2 và P=x1x2. Bẫy ở câu b): công thức lập phương của tổng dễ nhớ thiếu số hạng −3PS.
1Cách 1. Viète và hằng đẳng thức (không giải phương trình)
Định hướng. Tính S,P theo Viète rồi thay vào các hằng đẳng thức bậc hai, bậc ba tương ứng.
S=x1+x2=11; P=x1x2=30. a) x12+x22=S2−2P=112−2⋅30=121−60=61. b) x13+x23=S3−3PS=113−3⋅30⋅11=1331−990=341.
Vậy a) x12+x22=61; b) x13+x23=341.
2Cách 2. Giải trực tiếp phương trình rồi tính (kiểm chứng)
Định hướng. Vì x2−11x+30=0 nhẩm nghiệm đẹp, giải trực tiếp rồi thay số để đối chiếu với Cách 1.
Hai số có tổng 11, tích 30 là 5 và 6 ⇒ x1=5,x2=6. a) 52+62=25+36=61. b) 53+63=125+216=341.
Vậy kết quả trùng khớp: a) 61; b) 341, xác nhận Cách 1 đúng.
3Cách 3. Dùng dãy truy hồi Sn=x1n+x2n
Định hướng. Đặt Sn=x1n+x2n; vì x1,x2 thoả x2=11x−30 nên Sn thoả hệ thức truy hồi Sn=11Sn−1−30Sn−2, tính dần từ S0,S1.
Nhận xét. Cách truy hồi này rất hữu ích khi đề hỏi tiếp x14+x24 hay bậc cao hơn mà không muốn khai triển hằng đẳng thức dài.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hai hằng đẳng thức S2−2P và S3−3PS là công cụ chuẩn cho dạng "không giải phương trình", áp dụng được cả khi nghiệm không đẹp để nhẩm.
Đáp số.a) x12+x22=61. b) x13+x23=341.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) nhớ nhầm công thức thành x13+x23=S3−3P (thiếu nhân thêm S) hoặc =S3+3PS (sai dấu) — dẫn tới kết quả sai dù S,P tính đúng.
🚀 Mở rộng.Cùng ý tưởng truy hồi ở Cách 3, có thể tính tiếp x14+x24=11⋅341−30⋅61=3751−1830=1921 mà không cần khai triển hằng đẳng thức bậc bốn.
Bài 11 · Bài 6.49★★Trang 31— Tìm hai số biết tổng (hoặc hiệu) và tích — Viète đảo
6.49 (trang 31). Tìm hai số u và v, biết: a) u+v=13 và uv=40; b) u−v=4 và uv=77.
Kiến thức cần nhớ
Hai số u,v có tổng S và tích P là nghiệm của x2−Sx+P=0 (cần S2≥4P để có nghiệm thực).
Nếu biết hiệu u−v=d thì đặt v′=−v, khi đó u+v′=d và uv′=−uv, đưa về đúng dạng tổng — tích với v′.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) cho ngay tổng và tích nên áp dụng thẳng Viète đảo. Câu b) cho hiệu chứ không phải tổng — dấu hiệu phải đổi biến (v→−v) để đưa về đúng dạng tổng và tích trước khi dùng Viète đảo, tránh nhầm lẫn giữa hai loại đề tưởng giống nhau.
1Cách 1. Viète đảo trực tiếp (câu a) và qua đổi biến (câu b)
Định hướng. Câu a) dùng Viète đảo ngay; câu b) đổi v′=−v để có tổng u+v′=4, tích uv′=−77 rồi mới dùng Viète đảo.
a) u,v là nghiệm của x2−13x+40=0. Δ=169−160=9, Δ=3. x=213±3 ⇒ x=8 hoặc x=5.
b) Đặt v′=−v: u+v′=4, uv′=−77. u,v′ là nghiệm của x2−4x−77=0. Δ=16+308=324, Δ=18. x=24±18 ⇒ x=11 hoặc x=−7.
Vậy a) {u,v}={5;8}; b) u=11,v′=−7⇒v=7 hoặc u=−7,v′=11⇒v=−11.
2Cách 2. Thế trực tiếp một ẩn theo ẩn kia
Định hướng. Rút v (hoặc u) từ phương trình tổng/hiệu rồi thế vào phương trình tích, đưa về phương trình bậc hai một ẩn.
a) v=13−u⇒u(13−u)=40⇔u2−13u+40=0⇒u=5 hoặc u=8. b) u=v+4⇒(v+4)v=77⇔v2+4v−77=0. Δ=16+308=324, v=2−4±18 ⇒ v=7 hoặc v=−11.
Vậy a) (u,v)=(5;8) hoặc (8;5); b) (u,v)=(11;7) hoặc (−7;−11) — trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng cách kiểm tra điều kiện tổng bình phương
Định hướng. Trước khi giải, kiểm tra điều kiện có nghiệm (S2≥4P hay d2≥−4P) để chắc chắn bài toán có lời giải, sau đó thay ngược cặp số tìm được vào đề để xác nhận.
a) 132−4⋅40=169−160=9≥0: có nghiệm. Thử u=5,v=8: 5+8=13 ✓, 5⋅8=40 ✓. b) 42+4⋅77=16+308=324≥0: có nghiệm. Thử u=11,v=7: 11−7=4 ✓, 11⋅7=77 ✓.
Vậy cả hai cặp nghiệm đều thoả mãn đúng đề bài, khẳng định kết quả ở Cách 1, 2.
Nhận xét. Câu b) còn cặp nghiệm thứ hai (u,v)=(−7;−11) cũng thoả mãn, không nên bỏ sót vì đề không giới hạn dấu của u,v.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (thế trực tiếp): không cần nhớ mẹo đổi biến như Cách 1, chỉ rút một ẩn rồi thế vào — an toàn cho cả hai dạng tổng và hiệu.
Đáp số.a) {u;v}={5;8}. b) (u;v)=(11;7) hoặc (u;v)=(−7;−11).
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), áp dụng thẳng công thức Viète đảo cho "hiệu và tích" như thể đó là "tổng và tích" — viết nhầm phương trình x2−4x+77=0 (sai dấu tích) thay vì đổi biến đúng cách trước.
🚀 Mở rộng.Nếu đề cho u+v=13 và u−v=5 (cả tổng lẫn hiệu, không có tích) thì bài toán trở thành hệ phương trình bậc nhất đơn giản, giải nhanh hơn nhiều so với đưa về phương trình bậc hai.
Bài 12 · Bài 6.50★★★Trang 31— Giải bài toán thực tế bằng cách lập phương trình bậc hai
6.50 (trang 31). Các kĩ sư đảm bảo an toàn của đường cao tốc thường sử dụng công thức d=0,05v2+1,1v để ước tính khoảng cách an toàn tối thiểu d (feet) (tức là độ dài quãng đường mà xe đi được kể từ khi đạp phanh đến khi xe dừng lại) đối với một phương tiện di chuyển với tốc độ v (dặm/giờ) (theo Algebra 2, NXB MacGraw-Hill, 2008). Giả sử giới hạn tốc độ trên một đường cao tốc nào đó là 70 dặm/giờ. Nếu một ô tô có thể dừng lại sau 300 feet kể từ khi đạp phanh thì ô tô đó có chạy nhanh hơn giới hạn tốc độ của đường cao tốc này không?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm v khi biết d, thay số vào công thức rồi giải phương trình bậc hai theo v, chỉ lấy nghiệm dương vì v>0.
Công thức nghiệm: v=2a−b±Δ với Δ=b2−4ac.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho công thức liên hệ d theo v và một giá trị d=300 cụ thể — dấu hiệu của dạng lập phương trình bậc hai theo v rồi giải, sau đó so sánh nghiệm với giới hạn tốc độ đã cho chứ không dừng lại ở việc tìm v. Bẫy ở chỗ phương trình có hai nghiệm nhưng chỉ nghiệm dương mới có ý nghĩa vì v là tốc độ.
1Cách 1. Lập và giải phương trình bậc hai theo v
Định hướng. Thay d=300 vào công thức, đưa về phương trình bậc hai ẩn v, giải rồi so với 70.
0,05v2+1,1v=300⇔0,05v2+1,1v−300=0. Nhân hai vế với 20: v2+22v−6000=0. Δ=222+4⋅6000=484+24000=24484, Δ=26121≈156,47. v=2−22+156,47≈67,24 (loại nghiệm âm vì v>0).
Vậyv≈67,24 dặm/giờ <70 dặm/giờ nên ô tô không chạy nhanh hơn giới hạn tốc độ.
2Cách 2. Kiểm tra bằng cách thay ngược v=70
Định hướng. Không cần giải phương trình, chỉ cần tính d tương ứng với v=70 (giới hạn tốc độ) rồi so với 300 feet thực tế.
Với v=70: d=0,05⋅702+1,1⋅70=0,05⋅4900+77=245+77=322 (feet).
Vậy nếu chạy đúng 70 dặm/giờ thì xe cần tới 322 feet mới dừng lại, dài hơn 300 feet thực tế ⇒ xe thực tế đã đi chậm hơn70 dặm/giờ, không vượt giới hạn tốc độ.
3Cách 3. Xét tính đồng biến của hàm số d(v)
Định hướng. Vì d=0,05v2+1,1v đồng biến với v>0 (cả hai số hạng đều tăng theo v), chỉ cần so sánh d tại v=70 với d thực tế 300 để kết luận mà không cần giải phương trình chính xác.
d(70)=322 feet (tính như Cách 2) >300 feet. Do d tăng theo v nên d thực tế nhỏ hơn d(70) nghĩa là v thực tế nhỏ hơn 70.
Vậy ô tô không chạy nhanh hơn giới hạn tốc độ 70 dặm/giờ.
Nhận xét. Cách 2, 3 tránh phải giải phương trình bậc hai với Δ lẻ, phù hợp khi chỉ cần trả lời có/không chứ không cần giá trị v chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ thay v=70 vào công thức và so sánh d, tránh hẳn việc giải phương trình bậc hai với căn số lẻ mà vẫn trả lời đúng câu hỏi "có vượt tốc độ không".
Đáp số.Không. Ô tô không chạy nhanh hơn giới hạn tốc độ (v≈67,24 dặm/giờ <70 dặm/giờ, tương ứng d(70)=322 feet >300 feet).
Sai lầm thường gặp.Giải xong phương trình rồi quên đối chiếu ngược lại câu hỏi "có nhanh hơn giới hạn hay không", chỉ dừng lại ở việc tính ra v≈67,24 mà không kết luận so với 70.
🚀 Mở rộng.Nếu quãng đường dừng thực tế là 330 feet (thay vì 300) thì so với d(70)=322 feet, ô tô lúc này đã chạy nhanh hơn70 dặm/giờ — cho thấy vai trò mốc d(70) như một "ngưỡng" để so sánh nhanh.
Bài 13 · Bài 6.51★★★Trang 31— Bài toán lãi suất kép, lập phương trình bậc hai theo lãi suất
6.51 (trang 31). Bác Hương gửi tiết kiệm ngân hàng 100 triệu đồng với kì hạn 12 tháng. Sau một năm, do chưa có nhu cầu sử dụng nên bác chưa rút sổ tiết kiệm này ra mà gửi tiếp và gửi thêm một sổ tiết kiệm mới với số tiền 50 triệu đồng, cũng với kì hạn 12 tháng. Sau hai năm (kể từ khi gửi lần đầu), bác Hương nhận được số tiền cả vốn lẫn lãi là 176 triệu đồng. Tính lãi suất năm của hình thức gửi tiết kiệm này (giả sử lãi suất không đổi trong suốt quá trình gửi).
Kiến thức cần nhớ
Công thức lãi kép một kì hạn: số tiền nhận được sau một năm = số tiền gửi ×(1+r), với r là lãi suất năm.
Khi gửi thêm vào sổ đang có lãi, số tiền gốc của kì hạn tiếp theo là tổng cả vốn lẫn lãi cũ cộng số tiền gửi thêm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề mô tả hai đợt gửi lồng vào nhau theo thời gian (gửi 100 triệu rồi năm sau gửi tiếp cả gốc lẫn lãi cộng thêm 50 triệu) — dấu hiệu của dạng lãi kép, đặt ẩn là lãi suất r rồi biểu diễn số tiền sau từng năm theo r. Bẫy ở chỗ dễ quên rằng số tiền đưa vào năm thứ hai là cả gốc lẫn lãi của năm đầu cộng thêm 50 triệu, chứ không phải chỉ có 150 triệu gốc.
1Cách 1. Đặt ẩn r, lập phương trình bậc hai
Định hướng. Gọi lãi suất năm là r (r>0). Biểu diễn số tiền sau năm thứ nhất, rồi sau năm thứ hai theo r, cho bằng 176.
Sau năm thứ nhất: 100(1+r) (triệu đồng). Đầu năm thứ hai, gửi thêm 50 triệu: gốc mới =100(1+r)+50. Sau năm thứ hai: [100(1+r)+50](1+r)=176.
Vậy ta có phương trình theo r, giải tiếp ở bước sau để tìm r.
2Cách 2. Đặt ẩn phụ t=1+r để phương trình gọn hơn
Định hướng. Đặt t=1+r (t>1), phương trình ở Cách 1 trở thành phương trình bậc hai ẩn t với hệ số nguyên, dễ giải hơn.
(100t+50)t=176⇔100t2+50t−176=0⇔50t2+25t−88=0. Δ=252+4⋅50⋅88=625+17600=18225=1352. t=100−25+135=100110=1,1 (loại nghiệm âm vì t=1+r>1). r=t−1=0,1=10%.
Vậy lãi suất năm r=10%.
3Cách 3. Thử lại bằng cách thay r=10% vào diễn biến thực tế
Định hướng. Thay r=10% vào từng bước gửi tiền theo đúng trình tự thời gian của đề để kiểm chứng kết quả.
Sau năm 1: 100⋅1,1=110 triệu. Đầu năm 2, gửi thêm 50 triệu: 110+50=160 triệu. Sau năm 2: 160⋅1,1=176 triệu.
Vậy176 triệu đúng bằng số tiền đề cho, khẳng định r=10% là đáp số đúng.
Nhận xét. Việc thử lại theo đúng trình tự thời gian (không gộp thẳng 150 triệu) là cách chắc chắn nhất để tránh sai ở bước lập phương trình.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đặt t=1+r để có phương trình hệ số nguyên, Δ là số chính phương, tránh phải giải phương trình với hệ số thập phân của r trực tiếp.
Đáp số.Lãi suất năm r=10%.
Sai lầm thường gặp.Cộng gộp luôn 100+50=150 triệu rồi tính lãi một lần cho cả hai năm như lãi đơn, bỏ qua việc số tiền 100 triệu đã có lãi từ năm trước khi gửi thêm — sai bản chất lãi kép của đề.
🚀 Mở rộng.Nếu bác Hương gửi thêm 50 triệu ngay từ đầu (cùng lúc với 100 triệu, không phải sau một năm) thì bài toán trở thành lãi kép đơn giản trên 150 triệu, chỉ cần giải 150(1+r)2=176.
Bài 14 · Bài 6.52★★★Trang 31— Bài toán năng suất làm chung — làm riêng, lập phương trình bậc hai
6.52 (trang 31). Hai khối học sinh lớp 8 và lớp 9 của một trường trung học cơ sở tham gia lao động. Nếu làm chung thì sẽ hoàn thành công việc sau 1 giờ 12 phút. Nếu mỗi khối lớp làm riêng thì khối lớp 9 làm xong nhanh hơn khối lớp 8 là 1 giờ. Hỏi nếu mỗi khối lớp làm riêng thì sau bao lâu sẽ hoàn thành công việc?
Kiến thức cần nhớ
Nếu một đội làm xong công việc trong t giờ thì mỗi giờ đội đó làm được t1 công việc (năng suất).
Làm chung: năng suất chung bằng tổng năng suất riêng, thời gian làm chung là nghịch đảo của năng suất chung.
1 giờ 12 phút =1+6012=56 giờ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho thời gian làm chung và độ chênh lệch thời gian làm riêng giữa hai khối — dấu hiệu của dạng toán năng suất kinh điển: đặt ẩn là thời gian làm riêng của một khối, biểu diễn khối còn lại theo độ chênh lệch, rồi dùng phương trình tổng năng suất. Bẫy ở chỗ 1 giờ 12 phút phải đổi ra giờ dạng phân số (56 giờ) trước khi lập phương trình, không được để nguyên đơn vị phút.
1Cách 1. Đặt ẩn là thời gian làm riêng của khối lớp 9
Định hướng. Gọi thời gian khối lớp 9 làm riêng xong là x giờ (x>0), thì khối lớp 8 làm riêng xong hết x+1 giờ; lập phương trình theo tổng năng suất.
Năng suất khối 9: x1; năng suất khối 8: x+11. Làm chung 56 giờ xong việc nên năng suất chung là 65: x1+x+11=65. Quy đồng: 6(x+1)+6x=5x(x+1)⇔12x+6=5x2+5x⇔5x2−7x−6=0. Δ=49+120=169=132. x=107+13=2 (loại nghiệm âm x=107−13=−0,6).
Vậy khối lớp 9 làm riêng xong sau 2 giờ, khối lớp 8 làm riêng xong sau 2+1=3 giờ.
2Cách 2. Đặt ẩn là thời gian làm riêng của khối lớp 8
Định hướng. Gọi thời gian khối lớp 8 làm riêng là y giờ (y>1), thì khối lớp 9 làm hết y−1 giờ; lập phương trình tương tự Cách 1 theo y để kiểm chứng kết quả.
y1+y−11=65⇔6(y−1)+6y=5y(y−1)⇔12y−6=5y2−5y⇔5y2−17y+6=0. Δ=289−120=169=132. y=1017+13=3 (loại y=1017−13=0,4 vì y>1).
Vậy khối lớp 8 làm riêng xong sau 3 giờ, khối lớp 9 làm riêng xong sau 3−1=2 giờ — trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng cách cộng năng suất theo kết quả tìm được
Định hướng. Thay x=2 (khối 9) và x+1=3 (khối 8) ngược vào phương trình năng suất chung để kiểm chứng đúng 56 giờ như đề cho.
Năng suất chung: 21+31=63+62=65 (công việc/giờ). Thời gian làm chung: 1÷65=56 giờ =1 giờ 12 phút.
Vậy đúng bằng thời gian làm chung mà đề cho, khẳng định khối lớp 9 làm riêng hết 2 giờ, khối lớp 8 làm riêng hết 3 giờ.
Nhận xét. Khối lớp 9 làm nhanh hơn (năng suất 21 lớn hơn 31 của khối lớp 8), đúng với dữ kiện "khối lớp 9 làm xong nhanh hơn".
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đặt ẩn trực tiếp theo đại lượng đề hỏi trước (thời gian khối lớp 9), tránh phải đổi ngược đơn vị ở bước kết luận như khi đặt ẩn theo khối lớp 8 trước.
Đáp số.Khối lớp 9 làm riêng xong sau 2 giờ; khối lớp 8 làm riêng xong sau 3 giờ.
Sai lầm thường gặp.Quên đổi 1 giờ 12 phút thành 56 giờ, để nguyên "1,12 giờ" khi lập phương trình khiến toàn bộ hệ số bị sai theo.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi dữ kiện thành "làm chung hết 712 giờ, khối lớp 8 nhanh hơn khối lớp 9 là 1 giờ" (đổi vai trò nhanh–chậm) thì chỉ cần đổi tên ẩn theo đúng khối, cách giải hoàn toàn tương tự.