Bài 1 · 7.6★★Trang 28— Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (chuỗi)
Bài 7.6 (trang 28). Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC) và đáy là tam giác ABC vuông tại B. Kẻ AM vuông góc với SB tại M và AN vuông góc với SC tại N. Chứng minh rằng: a) BC⊥(SAB); b) AM⊥(SBC); c) SC⊥(AMN).
Kiến thức cần nhớ
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Đường thẳng Δ vuông góc với mặt phẳng (P) nếu Δ vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong (P); kí hiệu Δ⊥(P).
Có duy nhất một mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước.
Định lí Pythagore đảo.
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu nối nhau: BC⊥(SAB) cho BC⊥AM; cùng với AM⊥SB được AM⊥(SBC); từ đó AM⊥SC và thêm AN⊥SC. Bẫy: ở câu c) không được dùng MN khi chưa chứng minh gì về nó.
1Cách 1. Chuỗi dấu hiệu
Định hướng. Mỗi câu là tiền đề cho câu sau.
a) BC⊥AB, BC⊥SA⇒BC⊥(SAB). b) AM⊂(SAB)⇒AM⊥BC; AM⊥SB⇒AM⊥(SBC). c) SC⊂(SBC)⇒SC⊥AM; SC⊥AN⇒SC⊥(AMN).
VậyBC⊥(SAB), AM⊥(SBC), SC⊥(AMN).
2Cách 2. Pythagore đảo cho câu b)
Định hướng. Đặt AB=a, BC=b, SA=h; kiểm tra AM⊥MC.
AM2=a2+h2a2h2, MB2=a2+h2a4, BC⊥SB (câu a) ⇒MC2=MB2+b2. AM2+MC2=a2+h2a2h2+a4+b2=a2+b2=AC2⇒AM⊥MC. AM⊥SB, AM⊥MC⇒AM⊥(SBC); câu c) như Cách 1.
VậyAM⊥(SBC) và SC⊥(AMN).
3Cách 3. Mặt phẳng qua A vuông góc với SC cho câu c)
Định hướng. Mọi đường qua A vuông góc với SC nằm trong một mặt phẳng duy nhất.
AM⊥SC (câu b), AN⊥SC⇒AM,AN nằm trong mặt phẳng (α) qua A vuông góc với SC. A,M,N không thẳng hàng ⇒(AMN)≡(α)⇒SC⊥(AMN). ⇒SC⊥MN (hệ quả).
VậySC⊥(AMN).
Nhận xét. Hệ quả SC⊥MN cho thấy tam giác AMN vuông tại M (vì AM⊥(SBC)⊃MN).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ba dòng, ba dấu hiệu, không tính toán.
Đáp số.a) BC⊥(SAB); b) AM⊥(SBC); c) SC⊥(AMN).
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) viết 'AM⊥SB, AM⊥SC' là lập luận vòng vì AM⊥SC là hệ quả của b). Ở câu a) nhầm BC⊥AC (tam giác vuông tại B, không phải tại C).
🚀 Mở rộng.Với SA=AB=BC=1: AM=22, AN=36, tam giác AMN vuông tại M nên MN=66 và SAMN=123.
Bài 2 · 7.7★★★Trang 28— Tứ diện vuông: trực tâm và hệ thức đường cao
Bài 7.7 (trang 28). Cho tứ diện OABC có ba cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau. Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ O đến mặt phẳng (ABC). Chứng minh rằng: a) BC⊥(OAH); b) H là trực tâm của tam giác ABC; c) OH21=OA21+OB21+OC21.
Kiến thức cần nhớ
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Trong tam giác vuông, đường cao h ứng với cạnh huyền thoả h21=b21+c21.
Thể tích khối chóp V=31S⋅h.
Trực tâm là giao điểm hai đường cao của tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
Tứ diện có ba cạnh đôi một vuông góc tại O gọi là tứ diện vuông; OA⊥(OBC) vì OA vuông góc với hai đường cắt nhau OB, OC. Câu a) cho AH⊥BC, lặp lại vai trò cho BH⊥CA ở câu b). Câu c) là hệ thức lượng trong hai tam giác vuông OAK và OBC với K=AH∩BC.
1Cách 1. Dấu hiệu và hệ thức lượng
Định hướng. Chuyển mọi thứ về hai tam giác vuông OBC và OAK.
a) OA⊥OB, OA⊥OC⇒OA⊥(OBC)⇒OA⊥BC; OH⊥(ABC)⇒OH⊥BC⇒BC⊥(OAH). b) AH⊂(OAH)⇒AH⊥BC; tương tự CA⊥(OBH)⇒BH⊥CA⇒H là trực tâm △ABC. c) Gọi K=AH∩BC; BC⊥(OAH)⇒OK⊥BC; OA⊥OK, OH⊥AK. OH21=OA21+OK21=OA21+OB21+OC21.
VậyBC⊥(OAH), H là trực tâm tam giác ABC và OH21=OA21+OB21+OC21.
2Cách 2. Tính thể tích hai cách cho câu c)
Định hướng. Đặt OA=p, OB=q, OC=r; OH là chiều cao của hình chóp O.ABC.
Bài 3 · 7.8★★Trang 28— Chứng minh hai đường thẳng vuông góc qua đường vuông góc mặt phẳng
Bài 7.8 (trang 28). Cho tứ diện ABCD có AB=AC và DB=DC. Chứng minh rằng AD⊥BC.
Kiến thức cần nhớ
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB (qua trung điểm AB, vuông góc với AB) là tập hợp các điểm cách đều A và B.
Tam giác cân: trung tuyến ứng với cạnh đáy là đường cao.
🧠 Phân tích tư duy
Hai điểm A, D cùng cách đều B, C — dấu hiệu của trung điểm M của BC và hai tam giác cân chung đáy. BC vuông góc với hai trung tuyến AM, DM nên vuông góc với cả mặt phẳng (ADM) chứa AD. Bẫy: phải có A,D,M không thẳng hàng.
1Cách 1. Hai trung tuyến của hai tam giác cân
Định hướng. Gọi M là trung điểm BC.
AB=AC⇒AM⊥BC; DB=DC⇒DM⊥BC. A,D,M không thẳng hàng (nếu thẳng hàng thì D∈(ABC)). ⇒BC⊥(ADM)⇒BC⊥AD.
VậyAD⊥BC.
2Cách 2. Mặt phẳng trung trực
Định hướng.A và D cùng cách đều B, C.
AB=AC⇒A thuộc mặt phẳng trung trực (α) của BC. DB=DC⇒D∈(α)⇒AD⊂(α). BC⊥(α)⇒BC⊥AD.
VậyAD⊥BC.
Nhận xét. Mặt phẳng (ADM) ở Cách 1 chính là mặt phẳng trung trực (α) của BC.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 nếu được phép dùng mặt phẳng trung trực (hai dòng); nếu không thì Cách 1.
Đáp số.AD⊥BC.
Sai lầm thường gặp.Chứng minh AM⊥BC, DM⊥BC rồi kết luận ngay AD⊥BC mà không qua mặt phẳng (ADM) là thiếu bước.
🚀 Mở rộng.Điều ngược lại đúng một phần: nếu AD⊥BC và AB=AC thì DB=DC (vì D thuộc mặt phẳng qua A vuông góc với BC, chính là mặt phẳng trung trực).
Bài 4 · 7.9★★Trang 28— Liên hệ song song – vuông góc trong lăng trụ
Bài 7.9 (trang 28). Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A′B′C′ có AA′ vuông góc với mặt phẳng (ABC) và đáy là tam giác ABC vuông tại B. Chứng minh rằng: a) BB′⊥(A′B′C′); b) B′C′⊥(ABB′A′).
Kiến thức cần nhớ
Nếu a⊥(P) thì mọi đường thẳng song song với a cũng vuông góc với (P); hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.
Nếu Δ⊥(P) thì Δ vuông góc với mọi mặt phẳng song song với (P); hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Trong lăng trụ, các cạnh bên song song và hai đáy song song; tính vuông góc của AA′ với đáy được 'chuyển' sang BB′ và sang đáy trên. Câu b) cần B′C′ vuông góc với hai đường cắt nhau A′B′ và BB′.
1Cách 1. Chuyển qua đường và mặt song song
Định hướng.BB′∥AA′, (A′B′C′)∥(ABC).
a) AA′⊥(ABC), (A′B′C′)∥(ABC)⇒AA′⊥(A′B′C′); BB′∥AA′⇒BB′⊥(A′B′C′). b) B′C′⊥A′B′ (A′B′C′ vuông tại B′ vì A′B′∥AB, B′C′∥BC). BB′⊥(A′B′C′)⇒B′C′⊥BB′; A′B′∩BB′=B′⇒B′C′⊥(ABB′A′).
VậyBB′⊥(A′B′C′) và B′C′⊥(ABB′A′).
2Cách 2. Chứng minh ở đáy dưới rồi chuyển lên
Định hướng. Làm với BC ở đáy dưới rồi dùng B′C′∥BC.
a) BB′∥AA′⇒BB′⊥(ABC); (A′B′C′)∥(ABC)⇒BB′⊥(A′B′C′). b) BC⊥AB, BC⊥BB′⇒BC⊥(ABB′A′). B′C′∥BC⇒B′C′⊥(ABB′A′).
VậyBB′⊥(A′B′C′) và B′C′⊥(ABB′A′).
3Cách 3. Dấu hiệu trực tiếp qua hình bình hành
Định hướng. Dùng các mặt bên là hình bình hành để có góc vuông tại B′.
a) BB′∥AA′, AA′⊥(ABC)⇒(BB′,A′B′)=(AA′,AB)=90∘, (BB′,B′C′)=(AA′,BC)=90∘. A′B′∩B′C′=B′⇒BB′⊥(A′B′C′). b) (B′C′,A′B′)=(BC,AB)=90∘, (B′C′,BB′)=(BC,AA′)=90∘⇒B′C′⊥(ABB′A′).
VậyBB′⊥(A′B′C′) và B′C′⊥(ABB′A′).
Nhận xét. Lăng trụ có cạnh bên vuông góc với đáy gọi là lăng trụ đứng; mọi mặt bên của nó là hình chữ nhật.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đáy dưới có sẵn góc vuông B, chuyển lên bằng một phép song song.
Đáp số.a) BB′⊥(A′B′C′); b) B′C′⊥(ABB′A′).
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) chọn cặp đường AB và A′B′ (song song, không cắt nhau) để áp dụng dấu hiệu là sai.
🚀 Mở rộng.Tương tự: A′B′⊥(BCC′B′) khi đáy vuông tại B; còn AC không vuông góc với mặt bên nào.
Bài 5 · 7.10★★Trang 28— Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Bài 7.10 (trang 28). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O và SA=SC, SB=SD. Chứng minh rằng: a) SO⊥(ABCD); b) AC⊥(SBD) và BD⊥(SAC).
Kiến thức cần nhớ
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Hình thoi có hai đường chéo vuông góc và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB (qua trung điểm AB, vuông góc với AB) là tập hợp các điểm cách đều A và B.
🧠 Phân tích tư duy
Như Luyện tập 1 SGK, hai tam giác cân SAC, SBD cho SO vuông góc với hai đường chéo. Khác biệt: đáy là hình thoi nên thêm AC⊥BD, từ đó mỗi đường chéo vuông góc với mặt phẳng chứa S và đường chéo kia.
1Cách 1. Tam giác cân và dấu hiệu
Định hướng.SO là trung tuyến của hai tam giác cân.
a) SA=SC, OA=OC⇒SO⊥AC; SB=SD, OB=OD⇒SO⊥BD⇒SO⊥(ABCD). b) AC⊥BD (hình thoi), AC⊥SO⇒AC⊥(SBD). BD⊥AC, BD⊥SO⇒BD⊥(SAC).
VậySO⊥(ABCD), AC⊥(SBD) và BD⊥(SAC).
2Cách 2. Mặt phẳng trung trực
Định hướng.S, B, D cùng cách đều A, C; S, A, C cùng cách đều B, D.
SA=SC, BA=BC, DA=DC⇒(SBD) là mặt phẳng trung trực của AC⇒AC⊥(SBD). SB=SD, AB=AD, CB=CD⇒(SAC) là mặt phẳng trung trực của BD⇒BD⊥(SAC). SO⊂(SBD)⇒SO⊥AC; SO⊂(SAC)⇒SO⊥BD⇒SO⊥(ABCD).
VậySO⊥(ABCD), AC⊥(SBD), BD⊥(SAC).
3Cách 3. Tam giác bằng nhau
Định hướng. Chứng minh các góc tại O là góc vuông bằng các cặp tam giác bằng nhau.
△SOA=△SOC (c.c.c) ⇒SOA=SOC=90∘ (kề bù, bằng nhau); tương tự SOB=90∘. ⇒SO⊥(ABCD). b) AC⊥BD, AC⊥SO⇒AC⊥(SBD); BD⊥(SAC) tương tự.
VậySO⊥(ABCD), AC⊥(SBD), BD⊥(SAC).
Nhận xét. Cách 2 làm câu b) trước rồi suy ra câu a) — ngược thứ tự đề nhưng rất gọn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đúng thứ tự đề, mỗi ý một dòng.
Đáp số.a) SO⊥(ABCD); b) AC⊥(SBD), BD⊥(SAC).
Sai lầm thường gặp.Chứng minh AC⊥(SBD) bằng 'AC⊥BD và AC⊥SB' mà không chứng minh AC⊥SB là thiếu; đường thứ hai phải là SO (đã biết vuông góc với AC).
🚀 Mở rộng.Nếu đáy là hình bình hành (không phải hình thoi) thì a) vẫn đúng nhưng b) sai vì AC không vuông góc với BD.
Bài 6 · 7.11★★★★Trang 28— Trực tâm và quan hệ vuông góc trong hình chóp
Bài 7.11 (trang 28). Cho hình chóp S.ABC có SA⊥(ABC), tam giác ABC nhọn. Gọi H, K lần lượt là trực tâm của tam giác ABC và SBC. Chứng minh rằng: a) BC⊥(SAH) và các đường thẳng AH, BC, SK đồng quy; b) SB⊥(CHK) và HK⊥(SBC).
Kiến thức cần nhớ
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Đường thẳng Δ vuông góc với mặt phẳng (P) nếu Δ vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong (P); kí hiệu Δ⊥(P).
Trực tâm là giao điểm các đường cao; mỗi đường thẳng qua một đỉnh và trực tâm vuông góc với cạnh đối diện.
🧠 Phân tích tư duy
AH⊥BC (đường cao) và SA⊥BC cho BC⊥(SAH). Gọi E=AH∩BC thì SE⊥BC, tức SE là đường cao của tam giác SBC, nên K∈SE — ba đường đồng quy tại E. Câu b): CH⊥(SAB) và CK⊥SB cho SB⊥(CHK); kết hợp HK⊥BC (vì HK⊂(SAE)).
1Cách 1. Chuỗi dấu hiệu
Định hướng. Dùng mặt phẳng (SAE) với E=AH∩BC.
a) AH⊥BC, SA⊥BC⇒BC⊥(SAH). Gọi E=AH∩BC⇒SE⊂(SAH)⇒SE⊥BC. ⇒SE là đường cao của △SBC⇒K∈SE⇒AH, BC, SK đồng quy tại E. b) CH⊥AB, CH⊥SA⇒CH⊥(SAB)⇒CH⊥SB; CK⊥SB⇒SB⊥(CHK). ⇒SB⊥HK; H,K∈(SAE)⇒HK⊂(SAH)⇒HK⊥BC⇒HK⊥(SBC).
VậyBC⊥(SAH), AH, BC, SK đồng quy; SB⊥(CHK) và HK⊥(SBC).
2Cách 2. Đối xứng vai trò B, C cho câu b)
Định hướng. Chứng minh HK vuông góc với SB và SC (hai đường cắt nhau của (SBC)).
SB⊥(CHK) (như Cách 1) ⇒HK⊥SB. BH⊥AC, BH⊥SA⇒BH⊥(SAC)⇒BH⊥SC; BK⊥SC⇒SC⊥(BHK)⇒HK⊥SC. HK⊥SB, HK⊥SC⇒HK⊥(SBC).
VậyHK⊥(SBC).
3Cách 3. Tam giác vuông SAE cho câu a) (đồng quy)
Định hướng. Chứng minh trực tiếp SE⊥BC bằng định lí Pythagore.
SA⊥AE, SA⊥AB⇒SE2=SA2+AE2, SB2=SA2+AB2. AE⊥BC⇒AB2=AE2+EB2⇒SB2=SA2+AE2+EB2=SE2+EB2 ⇒SE⊥BC⇒K∈SE⇒AH, BC, SK đồng quy tại E.
Vậy ba đường thẳng AH, BC, SK đồng quy tại chân đường cao E.
Nhận xét. Kết quả HK⊥(SBC) cho thấy K là hình chiếu vuông góc của H lên (SBC).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mặt phẳng (SAE) giải quyết cùng lúc phần đồng quy và HK⊥BC.
Đáp số.a) BC⊥(SAH); AH, BC, SK đồng quy tại chân đường cao E kẻ từ A. b) SB⊥(CHK); HK⊥(SBC).
Sai lầm thường gặp.Quên chứng minh K∈SE (chỉ nói 'ba đường cùng đi qua E'). Ở câu b) dùng 'HK⊥SB và HK⊥CK' là không đủ nếu chưa chỉ ra CK, SB cắt nhau trong (SBC) — thực ra dùng HK⊥BC hoặc HK⊥SC gọn hơn.
🚀 Mở rộng.Giả thiết 'nhọn' bảo đảm H=E và K=E; nếu ABC=90∘ thì BC⊥(SAB), khi đó H≡K≡B và đường thẳng HK không còn xác định.
Bài 7 · 7.12★★Trang 28— Vận dụng thực tế: thẳng đứng và vuông góc với mặt phẳng
Bài 7.12 (trang 28). Một cây cột được dựng trên một sàn phẳng. Người ta thả dây dọi và ngắm thấy cột song song với dây dọi. Hỏi có thể khẳng định rằng cây cột vuông góc với sàn hay không? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
Phương thẳng đứng chỉ vuông góc với các mặt phẳng nằm ngang.
Nếu a⊥(P) thì mọi đường thẳng song song với a cũng vuông góc với (P); hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.
Nếu Δ⊥(P) thì Δ vuông góc với mọi mặt phẳng song song với (P); hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Dây dọi cho phương thẳng đứng; cột song song với dây dọi nên cột thẳng đứng. Nhưng 'vuông góc với sàn' chỉ đúng khi sàn là mặt phẳng nằm ngang — đề chỉ nói sàn phẳng. Bẫy: đồng nhất 'thẳng đứng' với 'vuông góc với sàn'.
1Cách 1. Phân tích điều kiện
Định hướng. Tách hai thông tin: cột thẳng đứng, sàn phẳng (chưa biết có nằm ngang không).
Cột ∥ dây dọi ⇒ cột có phương thẳng đứng. Phương thẳng đứng ⊥ mặt phẳng nằm ngang; sàn chỉ được cho là phẳng. ⇒ cột ⊥ sàn ⇔ sàn nằm ngang.
Vậy không thể khẳng định; chỉ khi sàn nằm ngang thì cột mới vuông góc với sàn.
2Cách 2. Phản ví dụ
Định hướng. Chỉ ra một sàn phẳng không nằm ngang.
Sàn nhà tắm, mặt đường dốc (Hình 7.31) là mặt phẳng nghiêng. Cột đèn thẳng đứng (song song dây dọi) dựng trên mặt dốc không vuông góc với mặt dốc.
Vậy không khẳng định được cột vuông góc với sàn.
3Cách 3. Lập luận bằng tính chất song song – vuông góc
Định hướng. Giả sử cột vuông góc với sàn; xem điều đó buộc sàn phải thế nào.
Cột ⊥ sàn, cột ∥ dây dọi ⇒ dây dọi ⊥ sàn. Mặt phẳng nằm ngang qua chân cột cũng ⊥ dây dọi ⇒ sàn ∥ mặt phẳng nằm ngang hoặc trùng nó. ⇒ điều khẳng định chỉ đúng khi sàn nằm ngang, mà đề không cho.
Vậy không thể khẳng định cột vuông góc với sàn.
Nhận xét. Muốn kiểm tra cột vuông góc với sàn phải so với hai đường thẳng cắt nhau trên sàn (ê ke), không phải so với dây dọi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là câu trả lời chuẩn; thêm phản ví dụ ở Cách 2 để bài thuyết phục.
Đáp số.Không khẳng định được. Cột song song dây dọi chỉ cho biết cột thẳng đứng; cột vuông góc với sàn khi và chỉ khi sàn nằm ngang.
Sai lầm thường gặp.Trả lời 'có, vì dây dọi luôn vuông góc với mặt đất' là sai: dây dọi vuông góc với mặt phẳng nằm ngang, không phải mọi mặt phẳng.
🚀 Mở rộng.Ngược lại, nếu biết thêm sàn nằm ngang (kiểm tra bằng ống nước, thước thuỷ) thì cột song song với dây dọi sẽ vuông góc với sàn.