Bài 1 · HĐ1★Trang 31— Nhận biết đường thẳng vuông góc với mặt phẳng qua mô hình thực tế
HĐ1 (trang 31). Đối với cánh cửa như trong Hình 7.10, khi đóng – mở cánh cửa, ta coi mép dưới BC của cánh cửa luôn sát sàn nhà (khe hở không đáng kể). a) Từ quan sát trên, hãy giải thích vì sao đường thẳng AB vuông góc với mọi đường thẳng đi qua B trên sàn nhà. b) Giải thích vì sao đường thẳng AB vuông góc với mọi đường thẳng trên sàn nhà. (Hình 7.10 là ảnh cánh cửa hình chữ nhật ABCD, AB là mép gắn bản lề, BC là mép dưới.)
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng Δ vuông góc với mặt phẳng (P) nếu Δ vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong (P); kí hiệu Δ⊥(P).
Nếu b′∥b (hoặc b′≡b) thì (a,b)=(a,b′).
Hình chữ nhật có bốn góc vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Cánh cửa là hình chữ nhật nên ABC=90∘ ở mọi vị trí; khi quay quanh bản lề AB, mép BC quét đủ mọi hướng trên sàn quanh B. Câu b) đưa đường thẳng bất kì về đường thẳng qua B bằng phép song song, vì góc giữa hai đường thẳng không đổi khi thay một đường bằng đường song song với nó. Bẫy: ở câu b) đường thẳng không đi qua B nên không thể nói 'góc ABx' mà phải dùng định nghĩa góc giữa hai đường thẳng.
1Cách 1. Quay cánh cửa rồi chuyển song song
Định hướng. Mỗi đường thẳng qua B trên sàn là một vị trí của mép BC; đường thẳng bất kì trên sàn thì dời song song về B.
a) ABCD là hình chữ nhật ⇒AB⊥BC ở mọi vị trí của cánh cửa. Đường thẳng b bất kì qua B trên sàn: quay cửa để BC nằm trên b⇒AB⊥b. b) Đường thẳng d bất kì trên sàn; kẻ b qua B, b∥d (hoặc b≡d), b nằm trên sàn. (AB,d)=(AB,b)=90∘⇒AB⊥d.
VậyAB vuông góc với mọi đường thẳng qua B trên sàn, và vuông góc với mọi đường thẳng trên sàn nhà.
2Cách 2. Phản chứng
Định hướng. Giả sử có một đường thẳng trên sàn không vuông góc với AB rồi chỉ ra điều vô lí với góc vuông của cánh cửa.
a) Giả sử b qua B trên sàn và (AB,b)=90∘. Quay cửa để BC nằm trên b⇒ABC=90∘, vô lí vì ABCD là hình chữ nhật. b) Giả sử d trên sàn và (AB,d)=90∘; lấy b∥d qua B trên sàn ⇒(AB,b)=(AB,d)=90∘, trái với câu a).
Vậy mọi đường thẳng trên sàn nhà đều vuông góc với AB, tức là AB vuông góc với sàn nhà.
Nhận xét. Đây chính là hình ảnh trực quan của định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1: đi thẳng từ tính chất hình chữ nhật và định nghĩa góc, hai dòng là xong.
Đáp số.a), b) AB vuông góc với mọi đường thẳng nằm trên sàn nhà, tức AB vuông góc với sàn.
Sai lầm thường gặp.Viết 'AB⊥d vì ABd=90∘' khi d không đi qua B là sai: AB và d có thể chéo nhau, phải dời d song song về B.
🚀 Mở rộng.Nếu mép dưới BC không sát sàn mà nghiêng một góc (cửa lắp lệch) thì khi quay, BC quét một mặt nón chứ không quét mặt sàn — lúc đó không suy ra được AB vuông góc với sàn.
Bài 2 · Câu hỏi 1 (trang 32)★★Trang 32— Vị trí tương đối của đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Câu hỏi 1 (trang 32). Nếu đường thẳng Δ và mặt phẳng (P) vuông góc với nhau thì chúng có cắt nhau hay không?
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng Δ vuông góc với mặt phẳng (P) nếu Δ vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong (P); kí hiệu Δ⊥(P).
Nếu Δ∥(P) thì trong (P) có đường thẳng song song với Δ.
Góc giữa hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau bằng 0∘.
🧠 Phân tích tư duy
Đường thẳng và mặt phẳng chỉ có ba vị trí: nằm trong, song song, cắt nhau. Loại hai vị trí đầu bằng cách tìm trong (P) một đường thẳng tạo với Δ góc 0∘. Bẫy: quên trường hợp Δ nằm trong (P).
1Cách 1. Loại trừ hai vị trí còn lại
Định hướng. Xét lần lượt Δ⊂(P) và Δ∥(P).
Nếu Δ⊂(P) thì Δ⊥Δ, vô lí vì (Δ,Δ)=0∘. Nếu Δ∥(P): mặt phẳng (Q)⊃Δ cắt (P) theo d, d∥Δ⇒(Δ,d)=0∘, trái với Δ⊥d. ⇒Δ cắt (P).
Vậy đường thẳng và mặt phẳng vuông góc với nhau thì luôn cắt nhau.
2Cách 2. Gộp hai trường hợp bằng một đường thẳng song song
Định hướng. Nếu Δ không cắt (P) thì luôn có đường thẳng trong (P) song song hoặc trùng với Δ.
Giả sử Δ không cắt (P)⇒Δ⊂(P) hoặc Δ∥(P) ⇒ có d⊂(P) với d∥Δ hoặc d≡Δ⇒(Δ,d)=0∘=90∘, trái với Δ⊥(P).
VậyΔ và (P) cắt nhau.
Nhận xét. Giao điểm đó gọi là chân đường vuông góc; nhờ nó mới định nghĩa được hình chiếu vuông góc ở Bài 24.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: một lập luận phủ cả hai trường hợp, ngắn và chặt chẽ.
Đáp số.Có, Δ và (P) luôn cắt nhau.
Sai lầm thường gặp.Chỉ loại trường hợp song song mà quên Δ⊂(P); hoặc lập luận 'đường thẳng đứng thì phải chạm mặt phẳng' — đó là trực giác, không phải chứng minh.
🚀 Mở rộng.Tương tự: hai mặt phẳng lần lượt vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thì cắt nhau (xem HĐ4).
Bài 3 · HĐ2★Trang 32— Khám phá dấu hiệu đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
HĐ2 (trang 32). Gấp tấm bìa cứng hình chữ nhật sao cho nếp gấp chia tấm bìa thành hai hình chữ nhật, sau đó đặt nó lên mặt bàn như Hình 7.11. a) Bằng cách trên, ta tạo được đường thẳng AB vuông góc với hai đường thẳng nào thuộc mặt bàn? b) Trên mặt bàn, qua điểm A kẻ một đường thẳng a tuỳ ý. Dùng ê ke, hãy kiểm tra trên mô hình xem AB có vuông góc với a hay không. (Hình 7.11: nếp gấp AB với A trên mặt bàn; hai nửa tấm bìa là hình chữ nhật ABMN và ABCD, các cạnh AN, AD nằm trên mặt bàn.)
Kiến thức cần nhớ
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Hình chữ nhật có bốn góc vuông.
Đường thẳng Δ vuông góc với mặt phẳng (P) nếu Δ vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong (P); kí hiệu Δ⊥(P).
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi nửa tấm bìa là hình chữ nhật nên nếp gấp AB vuông góc với hai mép nằm trên bàn AN, AD — hai đường thẳng cắt nhau tại A. Câu b) cho thấy chỉ cần vuông góc với hai đường cắt nhau là đủ để vuông góc với mọi đường qua A trên mặt bàn. Bẫy: hai mép AN, AD phải không thẳng hàng (tấm bìa phải gấp thật sự).
1Cách 1. Đọc góc vuông trên mô hình
Định hướng. Hai nửa tấm bìa là hình chữ nhật chung cạnh AB.
a) ABMN là hình chữ nhật ⇒AB⊥AN; ABCD là hình chữ nhật ⇒AB⊥AD. AN, AD nằm trên mặt bàn, cắt nhau tại A. b) Đặt ê ke có một cạnh góc vuông dọc AB, cạnh kia sát mặt bàn: quay ê ke quanh AB, cạnh ê ke luôn nằm sát mặt bàn và trùng được với a. ⇒AB⊥a.
Vậy a) AB vuông góc với AN và AD; b) AB vuông góc với a.
2Cách 2. Lập luận bằng định lí dấu hiệu
Định hướng. Hai mép AN, AD là hai đường thẳng cắt nhau trên mặt bàn.
AB⊥AN, AB⊥AD, AN∩AD=A, AN,AD⊂ mặt bàn ⇒AB⊥ mặt bàn ⇒AB⊥a (vì a nằm trên mặt bàn).
VậyAB vuông góc với mọi đường thẳng a qua A trên mặt bàn.
Nhận xét. Kết quả kiểm tra bằng ê ke chính là nội dung của định lí dấu hiệu nêu ngay sau hoạt động.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 là cách sẽ dùng mãi về sau: chỉ cần tìm hai đường thẳng cắt nhau trong mặt phẳng.
Đáp số.a) AB⊥AN và AB⊥AD. b) AB vuông góc với a.
Sai lầm thường gặp.Chọn hai đường song song (chẳng hạn AN và một đường song song với AN) để kết luận vuông góc với mặt phẳng là sai; điều kiện 'cắt nhau' là bắt buộc — nếu trải phẳng tấm bìa thì AN, AD thẳng hàng và AB có thể nghiêng.
🚀 Mở rộng.Mở rộng: chỉ cần tấm bìa gấp theo nếp vuông góc với mép, dù góc gấp bao nhiêu (khác 0∘ và 180∘) thì nếp gấp vẫn vuông góc với mặt bàn.
Bài 4 · Câu hỏi 2 (trang 32)★★Trang 32— Áp dụng định lí dấu hiệu
Câu hỏi 2 (trang 32). Nếu một đường thẳng vuông góc với hai cạnh của một tam giác thì đường thẳng đó có vuông góc với cạnh còn lại hay không?
Kiến thức cần nhớ
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Đường thẳng Δ vuông góc với mặt phẳng (P) nếu Δ vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong (P); kí hiệu Δ⊥(P).
Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB (qua trung điểm AB, vuông góc với AB) là tập hợp các điểm cách đều A và B.
🧠 Phân tích tư duy
Hai cạnh của một tam giác luôn cắt nhau tại một đỉnh và cùng nằm trong mặt phẳng tam giác — đúng điều kiện của định lí dấu hiệu. Cạnh thứ ba cũng nằm trong mặt phẳng đó nên được 'ăn theo'. Bẫy: đường thẳng không cần đi qua đỉnh nào của tam giác.
1Cách 1. Định lí dấu hiệu
Định hướng. Gọi tam giác là ABC, đường thẳng d⊥AB, d⊥AC.
AB, AC cắt nhau tại A, cùng nằm trong (ABC) ⇒d⊥(ABC) ⇒d⊥BC (vì BC⊂(ABC)).
Vậy đường thẳng đó vuông góc với cạnh còn lại.
2Cách 2. Mặt phẳng trung trực
Định hướng. Dời d song song về đỉnh A rồi lấy hai điểm đối xứng qua A.
Kẻ d′∥d qua A; lấy M,N∈d′ với AM=AN. AB⊥MN, A là trung điểm MN⇒BM=BN; tương tự CM=CN. ⇒B,C,A thuộc mặt phẳng trung trực của MN⇒BC⊥MN ⇒(d,BC)=(d′,BC)=90∘.
Vậyd⊥BC.
Nhận xét. Cách 2 dùng tính chất mặt phẳng trung trực (Ví dụ 2, trang 33) — một lời giải không cần tới định lí dấu hiệu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ba dòng, đúng kiến thức trọng tâm của bài.
Đáp số.Có. Đường thẳng vuông góc với hai cạnh của tam giác thì vuông góc với mặt phẳng tam giác, do đó vuông góc với cạnh thứ ba.
Sai lầm thường gặp.Không được áp dụng cho 'hai cạnh đối' của một tứ giác (chúng có thể song song): chẳng hạn trong hình vuông ABCD, đường thẳng vuông góc với AB và CD chưa chắc vuông góc với AD.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: đường thẳng vuông góc với hai cạnh kề của một đa giác phẳng thì vuông góc với mọi cạnh và mọi đường chéo của đa giác đó.
Bài 5 · Luyện tập 1★★Trang 32— Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Luyện tập 1 (trang 32). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O, SA=SC và SB=SD (H.7.14). Chứng minh rằng SO⊥(ABCD).
Kiến thức cần nhớ
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Trong tam giác cân, đường trung tuyến ứng với cạnh đáy đồng thời là đường cao.
Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB (qua trung điểm AB, vuông góc với AB) là tập hợp các điểm cách đều A và B.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai cặp cạnh bên bằng nhau và O là trung điểm của hai đường chéo — dấu hiệu của tam giác cân có trung tuyến SO. Từ đó có SO vuông góc với hai đường chéo cắt nhau AC, BD. Bẫy: đáy chỉ là hình bình hành nên AC không vuông góc với BD — không cần và không được dùng.
1Cách 1. Tam giác cân và định lí dấu hiệu
Định hướng. Tam giác SAC, SBD cân tại S, có trung tuyến chung SO.
Định hướng.S và O cùng cách đều hai đầu mút của mỗi đường chéo.
SA=SC, OA=OC⇒S,O thuộc mặt phẳng trung trực của AC⇒SO⊥AC. SB=SD, OB=OD⇒S,O thuộc mặt phẳng trung trực của BD⇒SO⊥BD. ⇒SO⊥(ABCD).
VậySO⊥(ABCD).
Nhận xét. Ba cách đều quy về SO⊥AC, SO⊥BD; khác nhau ở công cụ chứng minh từng vuông góc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tính chất tam giác cân cho ngay hai vuông góc, không phải xét tam giác bằng nhau.
Đáp số.SO⊥(ABCD).
Sai lầm thường gặp.Viết 'SO⊥AC và AC⊥BD nên SO⊥(ABCD)' là sai: điều cần là SO vuông góc với hai đường cắt nhau, không phải AC⊥BD (với hình bình hành điều này còn không đúng).
🚀 Mở rộng.Ngược lại, nếu SO⊥(ABCD) với O là tâm hình bình hành thì SA=SC, SB=SD; hình chóp có đáy hình chữ nhật và SA=SB=SC=SD thì chân đường cao là tâm đáy.
Bài 6 · Vận dụng★Trang 33— Vận dụng dấu hiệu vuông góc vào thực tế
Vận dụng (trang 33). Khi làm cột treo quần áo, ta có thể tạo hai thanh đế thẳng đặt dưới sàn nhà và dựng cột treo vuông góc với hai thanh đế đó (H.7.15). Hãy giải thích vì sao bằng cách đó ta có được cột treo vuông góc với sàn nhà.
Kiến thức cần nhớ
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Đường thẳng Δ vuông góc với mặt phẳng (P) nếu Δ vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong (P); kí hiệu Δ⊥(P).
🧠 Phân tích tư duy
Hai thanh đế bắt chéo nhau thành hình chữ thập nên là hai đường thẳng cắt nhau nằm trên sàn. Cột vuông góc với cả hai nên theo định lí dấu hiệu vuông góc với sàn. Bẫy: nếu hai thanh đế song song thì cách làm này không bảo đảm cột đứng thẳng.
1Cách 1. Định lí dấu hiệu
Định hướng. Hai thanh đế là hai đường thẳng cắt nhau tại chân cột O trên sàn.
Thanh đế 1, thanh đế 2 nằm trên sàn, cắt nhau tại O. Cột ⊥ thanh đế 1, cột ⊥ thanh đế 2 ⇒ cột ⊥ sàn nhà.
Vậy cột treo vuông góc với sàn nhà.
2Cách 2. Phản chứng
Định hướng. Nếu cột không vuông góc với sàn thì có đường thẳng trên sàn không vuông góc với cột; chỉ ra điều mâu thuẫn.
Gọi (P) là mặt phẳng qua O vuông góc với cột (duy nhất). Hai thanh đế qua O và vuông góc với cột ⇒ cả hai nằm trong (P). Hai thanh đế cắt nhau, cùng nằm trên sàn và trong (P)⇒(P) trùng với mặt sàn ⇒ cột ⊥ sàn.
Vậy cột treo vuông góc với sàn nhà.
Nhận xét. Chỉ cần hai thanh đế không thẳng hàng; làm hình chữ thập vuông góc với nhau cho đẹp và vững chứ không bắt buộc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là cách trả lời chuẩn: nêu đúng hai điều kiện 'vuông góc' và 'cắt nhau'.
Đáp số.Hai thanh đế là hai đường thẳng cắt nhau nằm trên sàn; cột vuông góc với cả hai nên vuông góc với sàn.
Sai lầm thường gặp.Chỉ nói 'cột vuông góc với thanh đế nên vuông góc với sàn' là thiếu: vuông góc với một đường thẳng trên sàn thì cột vẫn có thể nghiêng.
🚀 Mở rộng.Chân bàn, chân ghế một trụ cũng làm theo nguyên tắc này; nếu chỉ có một thanh đế, cột có thể nghiêng trong mặt phẳng chứa cột và vuông góc với thanh đế.
Bài 7 · HĐ3★★Trang 33— Dựng mặt phẳng qua một điểm vuông góc với một đường thẳng
HĐ3 (trang 33). Cho điểm O và đường thẳng Δ không đi qua O. Gọi d là đường thẳng đi qua O và song song với Δ. Xét hai mặt phẳng phân biệt tuỳ ý (P) và (Q) cùng chứa d. Trong các mặt phẳng (P), (Q) tương ứng kẻ các đường thẳng a, b cùng đi qua O và vuông góc với d (H.7.16). Giải thích vì sao mp(a,b) đi qua O và vuông góc với Δ.
Kiến thức cần nhớ
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Nếu b′∥b (hoặc b′≡b) thì (a,b)=(a,b′).
Hai mặt phẳng phân biệt có chung một đường thẳng thì giao tuyến của chúng là đường thẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Hai đường a, b cùng vuông góc với d tại O và nằm trong hai mặt phẳng khác nhau nên chúng cắt nhau, xác định mp(a,b). Vì Δ∥d nên góc giữa Δ với a, b bằng góc giữa d với a, b. Bẫy: phải giải thích a=b thì mới có mặt phẳng (a,b).
1Cách 1. Chuyển góc qua đường song song
Định hướng. Chứng tỏ a, b cắt nhau rồi đo góc của Δ với chúng thông qua d.
Nếu a≡b thì a⊂(P)∩(Q)=d, trái với a⊥d⇒a,b cắt nhau tại O. Δ∥d⇒(Δ,a)=(d,a)=90∘, (Δ,b)=(d,b)=90∘. Δ⊥a, Δ⊥b, a∩b=O⇒Δ⊥ mp(a,b).
Vậy mp(a,b) đi qua O và vuông góc với Δ.
2Cách 2. Qua đường thẳng d rồi dùng tính chất song song
Định hướng. Chứng minh d⊥ mp(a,b) trước, sau đó chuyển sang Δ∥d.
d⊥a, d⊥b, a∩b=O⇒d⊥ mp(a,b). Δ∥d⇒Δ⊥ mp(a,b) (đường thẳng song song với một đường vuông góc với mặt phẳng).
Vậy mp(a,b) qua O và vuông góc với Δ.
Nhận xét. Cách 2 dùng tính chất ở mục 3; Cách 1 chỉ dùng định nghĩa góc nên dùng được ngay tại chỗ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là lời giải đúng thứ tự bài học, không phải mượn tính chất của mục sau.
Đáp số.mp(a,b) đi qua O và vuông góc với Δ (vì Δ vuông góc với hai đường cắt nhau a, b).
Sai lầm thường gặp.Bỏ qua việc chứng minh a, b cắt nhau: nếu (P)≡(Q) thì a≡b và không có mặt phẳng (a,b) — vì thế đề cần hai mặt phẳng phân biệt.
🚀 Mở rộng.Hoạt động này cho cách dựng mặt phẳng qua O vuông góc với Δ; kết hợp với nhận xét ở Hình 7.17 suy ra mặt phẳng đó là duy nhất.
Bài 8 · HĐ4★★★Trang 34— Dựng đường thẳng qua một điểm vuông góc với một mặt phẳng
HĐ4 (trang 34). Cho mặt phẳng (P) và điểm O. Trong mặt phẳng (P), lấy hai đường thẳng cắt nhau a, b tuỳ ý. Gọi (α), (β) là các mặt phẳng qua O và tương ứng vuông góc với a, b (H.7.19). a) Giải thích vì sao hai mặt phẳng (α), (β) cắt nhau theo một đường thẳng đi qua O. b) Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa Δ và (P). (Δ là giao tuyến của (α) và (β).)
Kiến thức cần nhớ
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Đường thẳng Δ vuông góc với mặt phẳng (P) nếu Δ vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong (P); kí hiệu Δ⊥(P).
Hai mặt phẳng phân biệt có điểm chung thì cắt nhau theo một đường thẳng qua điểm chung đó.
Trong một mặt phẳng, hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song.
🧠 Phân tích tư duy
Hai mặt phẳng có chung điểm O nên chỉ cần chứng minh chúng không trùng nhau. Nếu trùng, mặt phẳng ấy vuông góc với cả a và b — kéo theo a, b song song, trái giả thiết. Câu b) là định lí dấu hiệu: Δ nằm trong (α) nên vuông góc với a, nằm trong (β) nên vuông góc với b.
1Cách 1. Phản chứng trong mặt phẳng (P)
Định hướng. Giả sử (α)≡(β), cắt mặt phẳng này bởi (P) để được hai đường cùng vuông góc với một đường trong (P).
a) O∈(α)∩(β). Giả sử (α)≡(β): a⊥(α) nên a cắt (α)⇒(P)⊃a cắt (α) theo đường thẳng c. c⊂(α)⇒c⊥a, c⊥b; a,b,c⊂(P)⇒a∥b hoặc a≡b, vô lí. ⇒(α)∩(β)=Δ, O∈Δ. b) Δ⊂(α)⇒Δ⊥a; Δ⊂(β)⇒Δ⊥b; a∩b=I⇒Δ⊥(P).
Vậy a) (α), (β) cắt nhau theo đường thẳng Δ qua O; b) Δ⊥(P).
2Cách 2. Dùng tính chất hai đường cùng vuông góc với một mặt phẳng
Định hướng. Nếu (α)≡(β) thì a, b cùng vuông góc với một mặt phẳng nên phải song song hoặc trùng nhau.
a) Giả sử (α)≡(β)⇒a⊥(α), b⊥(α). ⇒a∥b hoặc a≡b (tính chất ở mục 3), trái với a, b cắt nhau tại I. ⇒(α),(β) phân biệt, có chung O⇒ cắt nhau theo Δ∋O. b) Δ⊥a, Δ⊥b⇒Δ⊥(P).
VậyΔ là đường thẳng qua O vuông góc với (P).
Nhận xét. Hoạt động cho cách dựng đường thẳng qua một điểm vuông góc với một mặt phẳng; kết hợp với câu hỏi 1 trang 32 ta được tính duy nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 gọn và tự nhiên hơn: chỉ dùng một kiến thức hình phẳng quen thuộc trong mặt phẳng (P).
Đáp số.a) (α), (β) phân biệt, có chung O nên cắt nhau theo đường thẳng Δ qua O. b) Δ⊥(P).
Sai lầm thường gặp.Lập luận '(α), (β) đều qua O nên cắt nhau' là thiếu: hai mặt phẳng có chung điểm còn có thể trùng nhau, phải loại trường hợp này.
🚀 Mở rộng.Qua mỗi điểm O có đúng một đường thẳng vuông góc với (P); khi O∈(P), đó chính là đường thẳng qua O vuông góc với hai đường cắt nhau bất kì của (P) qua O.
Bài 9 · Luyện tập 2★★Trang 34— Tính duy nhất của đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Luyện tập 2 (trang 34). Cho ba điểm phân biệt A, B, C sao cho các đường thẳng AB và AC cùng vuông góc với một mặt phẳng (P). Chứng minh rằng ba điểm A, B, C thẳng hàng.
Kiến thức cần nhớ
Có duy nhất một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một mặt phẳng cho trước.
Nếu a⊥(P) thì mọi đường thẳng song song với a cũng vuông góc với (P); hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.
Trong một mặt phẳng, qua một điểm có duy nhất một đường thẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước.
🧠 Phân tích tư duy
Hai đường thẳng AB, AC cùng đi qua A và cùng vuông góc với (P) — dấu hiệu của tính duy nhất vừa học. Có thể phản chứng trong mặt phẳng (ABC) hoặc dùng tính chất hai đường cùng vuông góc với một mặt phẳng. Bẫy: không cần biết A có thuộc (P) hay không.
1Cách 1. Tính duy nhất
Định hướng. Qua A chỉ có một đường thẳng vuông góc với (P).
AB⊥(P), AC⊥(P), AB và AC cùng qua A ⇒AB≡AC ⇒A,B,C cùng nằm trên một đường thẳng.
VậyA, B, C thẳng hàng.
2Cách 2. Phản chứng trong mặt phẳng (ABC)
Định hướng. Nếu A,B,C không thẳng hàng, mặt phẳng (ABC) cắt (P) theo một giao tuyến c.
Giả sử A,B,C không thẳng hàng; AB⊥(P) nên AB cắt (P)⇒(ABC) cắt (P) theo đường thẳng c. c⊂(P)⇒AB⊥c, AC⊥c; AB,AC,c⊂(ABC) ⇒ qua A có hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với c trong (ABC), vô lí.
VậyA, B, C thẳng hàng.
3Cách 3. Hai đường cùng vuông góc với một mặt phẳng
Định hướng. Dùng tính chất: hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song.
Nếu AB=AC thì AB∥AC (cùng vuông góc với (P)). Nhưng AB, AC có điểm chung A⇒ vô lí. ⇒AB≡AC.
VậyA, B, C thẳng hàng.
Nhận xét. Cả ba cách đều dựa trên cùng một sự thật: phương vuông góc với một mặt phẳng là duy nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng lập luận dựa đúng định lí vừa học.
Đáp số.AB≡AC nên A, B, C thẳng hàng.
Sai lầm thường gặp.Lập luận 'AB⊥(P), AC⊥(P) nên AB∥AC' rồi dừng lại là sai: hai đường có điểm chung A thì không song song mà trùng nhau.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: tập hợp các điểm M sao cho AM⊥(P) (cùng với A) là đường thẳng qua A vuông góc với (P).
Bài 10 · HĐ5★Trang 34— Liên hệ song song và vuông góc
HĐ5 (trang 34). Cho đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P) và song song với đường thẳng b. Lấy một đường thẳng m bất kì thuộc mặt phẳng (P). Tính (b,m) và từ đó rút ra mối quan hệ giữa b và (P).
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng Δ vuông góc với mặt phẳng (P) nếu Δ vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong (P); kí hiệu Δ⊥(P).
Nếu b′∥b (hoặc b′≡b) thì (a,b)=(a,b′).
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Góc giữa hai đường thẳng không đổi khi thay một đường bằng đường song song với nó; vì b∥a nên (b,m)=(a,m). Vì m bất kì trong (P), ta có ngay định nghĩa b⊥(P).
1Cách 1. Theo định nghĩa
Định hướng. Chuyển góc (b,m) về (a,m).
a⊥(P), m⊂(P)⇒(a,m)=90∘. b∥a⇒(b,m)=(a,m)=90∘. m bất kì trong (P)⇒b⊥(P).
Nhận xét. Kết quả: đường thẳng song song với một đường vuông góc với mặt phẳng thì cũng vuông góc với mặt phẳng đó.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 trả lời đúng câu hỏi 'tính (b,m)' rồi suy ra kết luận.
Đáp số.(b,m)=90∘; b⊥(P).
Sai lầm thường gặp.Cho rằng b và m phải cắt nhau mới tính được góc là sai: b, m thường chéo nhau, góc giữa chúng vẫn là 90∘ nhờ chuyển song song b về a.
🚀 Mở rộng.Tương tự cho mặt phẳng: nếu a⊥(P) và (Q)∥(P) thì a⊥(Q) (HĐ7).
Bài 11 · HĐ6★★Trang 34— Hai đường thẳng cùng vuông góc với một mặt phẳng
HĐ6 (trang 34). Cho hai đường thẳng phân biệt a và b cùng vuông góc với mặt phẳng (P). Xét O là một điểm thuộc a nhưng không thuộc b. Gọi c là đường thẳng qua O và song song với b. a) Hỏi c có vuông góc với (P) hay không? Nêu nhận xét về vị trí tương đối giữa a và c. b) Nêu nhận xét về vị trí tương đối giữa hai đường thẳng a và b.
Kiến thức cần nhớ
Nếu a⊥(P) thì mọi đường thẳng song song với a cũng vuông góc với (P); hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.
Có duy nhất một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một mặt phẳng cho trước.
🧠 Phân tích tư duy
Theo HĐ5, c∥b nên c⊥(P). Lúc này a, c cùng qua O và cùng vuông góc với (P) — tính duy nhất buộc chúng trùng nhau. Từ đó a≡c∥b.
1Cách 1. HĐ5 và tính duy nhất
Định hướng. Chuyển tính vuông góc từ b sang c rồi so sánh c với a.
a) c∥b, b⊥(P)⇒c⊥(P). a⊥(P), c⊥(P), a và c cùng qua O⇒a≡c. b) a≡c, c∥b⇒a∥b.
Vậy a) c⊥(P) và c trùng a; b) a∥b.
2Cách 2. Phản chứng trong mặt phẳng chứa a, c
Định hướng. Nếu a=c, xét mặt phẳng (a,c) cắt (P).
a) Giả sử a=c; mp(a,c) cắt (P) theo đường thẳng d. a⊥d, c⊥d, cùng qua O trong mp(a,c)⇒ vô lí ⇒a≡c. b) a≡c∥b⇒a∥b.
Vậya≡c và a∥b.
Nhận xét. Kết quả: hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 ngắn nhất vì dùng lại ngay kết quả HĐ5 và tính duy nhất.
Đáp số.a) c⊥(P); c trùng với a. b) a∥b.
Sai lầm thường gặp.Kết luận a∥c ở câu a) là sai: a và c có chung điểm O nên trùng nhau.
🚀 Mở rộng.Hệ quả dùng nhiều: các cột nhà cùng vuông góc với mặt sàn thì song song với nhau.
Bài 12 · HĐ7★Trang 35— Liên hệ song song và vuông góc (mặt phẳng song song)
HĐ7 (trang 35). Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) song song với nhau và đường thẳng Δ vuông góc với (P). Gọi b là một đường thẳng bất kì thuộc (Q). Lấy một đường thẳng a thuộc (P) sao cho a song song với b (H.7.23). So sánh (Δ,b) và (Δ,a). Từ đó rút ra mối quan hệ giữa Δ và (Q).
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng Δ vuông góc với mặt phẳng (P) nếu Δ vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong (P); kí hiệu Δ⊥(P).
Nếu b′∥b (hoặc b′≡b) thì (a,b)=(a,b′).
Nếu Δ⊥(P) thì Δ vuông góc với mọi mặt phẳng song song với (P); hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Vì a∥b nên góc của Δ với hai đường này bằng nhau; mà a⊂(P) nên góc đó bằng 90∘. b bất kì trong (Q) cho kết luận Δ⊥(Q) theo định nghĩa.
1Cách 1. Theo định nghĩa
Định hướng. Chuyển góc qua đường song song a.
a∥b⇒(Δ,b)=(Δ,a). Δ⊥(P), a⊂(P)⇒(Δ,a)=90∘⇒(Δ,b)=90∘. b bất kì trong (Q)⇒Δ⊥(Q).
Vậy(Δ,b)=(Δ,a)=90∘ và Δ⊥(Q).
2Cách 2. Theo dấu hiệu
Định hướng. Lấy hai đường cắt nhau trong (Q) và các đường song song tương ứng trong (P).
b1,b2⊂(Q) cắt nhau; a1,a2⊂(P) với a1∥b1, a2∥b2. (Δ,b1)=(Δ,a1)=90∘, (Δ,b2)=(Δ,a2)=90∘ ⇒Δ⊥(Q).
VậyΔ⊥(Q).
Nhận xét. Kết quả: đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng thì vuông góc với mọi mặt phẳng song song với nó.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 trả lời đúng yêu cầu 'so sánh' của đề rồi suy ra kết luận.
Đáp số.(Δ,b)=(Δ,a)=90∘; Δ⊥(Q).
Sai lầm thường gặp.Quên rằng a luôn tồn tại: vì (P)∥(Q), mặt phẳng chứa b và một điểm của (P) cắt (P) theo giao tuyến song song với b — đó chính là a.
🚀 Mở rộng.Hệ quả: nhiều tầng sàn song song thì một cột thang máy vuông góc với sàn tầng một sẽ vuông góc với mọi sàn.
Bài 13 · HĐ8★★Trang 35— Hai mặt phẳng cùng vuông góc với một đường thẳng
HĐ8 (trang 35). Cho hai mặt phẳng phân biệt (P) và (Q) cùng vuông góc với đường thẳng Δ. Xét O là một điểm thuộc mặt phẳng (P) nhưng không thuộc mặt phẳng (Q). Gọi (R) là mặt phẳng đi qua O và song song với (Q) (H.7.24). a) Hỏi (R) có vuông góc với Δ hay không? Nêu nhận xét về vị trí tương đối giữa (P) và (R). b) Nêu vị trí tương đối giữa (P) và (Q).
Kiến thức cần nhớ
Nếu Δ⊥(P) thì Δ vuông góc với mọi mặt phẳng song song với (P); hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.
Có duy nhất một mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước.
🧠 Phân tích tư duy
Theo HĐ7, (R)∥(Q) nên (R)⊥Δ. Hai mặt phẳng (P), (R) cùng qua O và cùng vuông góc với Δ — tính duy nhất buộc chúng trùng nhau.
1Cách 1. HĐ7 và tính duy nhất
Định hướng. Chuyển tính vuông góc từ (Q) sang (R).
a) (R)∥(Q), Δ⊥(Q)⇒Δ⊥(R). (P), (R) cùng qua O, cùng vuông góc với Δ⇒(P)≡(R). b) (P)≡(R)∥(Q)⇒(P)∥(Q).
Vậy a) (R)⊥Δ, (R) trùng (P); b) (P)∥(Q).
2Cách 2. Phản chứng
Định hướng. Nếu (P) và (Q) có điểm chung thì qua điểm đó có hai mặt phẳng vuông góc với Δ.
Giả sử (P)∩(Q)∋M. (P), (Q) phân biệt, cùng qua M, cùng vuông góc với Δ⇒ trái với tính duy nhất. ⇒(P)∥(Q); khi đó mặt phẳng qua O∈(P) song song với (Q) chính là (P), tức (R)≡(P) và (R)⊥Δ.
Vậy(R)≡(P), (R)⊥Δ và (P)∥(Q).
Nhận xét. Kết quả: hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 đi đúng trình tự câu hỏi a) rồi b), ngắn gọn.
Đáp số.a) (R)⊥Δ và (R) trùng (P). b) (P)∥(Q).
Sai lầm thường gặp.Kết luận '(P)∥(R)' ở câu a) là sai vì (P), (R) có chung điểm O.
🚀 Mở rộng.Ứng dụng: các bậc ruộng bậc thang cùng vuông góc với phương thẳng đứng nên song song với nhau (Hình 7.30).
Bài 14 · Luyện tập 3★★Trang 35— Vận dụng: hai mặt phẳng cùng vuông góc với một đường thẳng
Luyện tập 3 (trang 35). Một chiếc bàn có các chân cùng vuông góc với mặt phẳng chứa mặt bàn và mặt phẳng chứa mặt sàn. Hỏi hai mặt phẳng đó có song song với nhau hay không? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
Nếu Δ⊥(P) thì Δ vuông góc với mọi mặt phẳng song song với (P); hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.
Nếu a⊥(P) thì mọi đường thẳng song song với a cũng vuông góc với (P); hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.
Nếu mặt phẳng chứa hai đường thẳng cắt nhau cùng song song với mặt phẳng khác thì hai mặt phẳng song song.
🧠 Phân tích tư duy
Một chân bàn là một đường thẳng vuông góc với cả hai mặt phẳng — đúng dấu hiệu 'hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng'. Còn phải chỉ ra hai mặt phẳng phân biệt (mặt bàn ở trên cao, không nằm trên sàn).
1Cách 1. Hai mặt phẳng cùng vuông góc với một đường thẳng
Định hướng. Lấy một chân bàn làm đường thẳng Δ.
Chân bàn Δ⊥ (mặt bàn), Δ⊥ (mặt sàn). Mặt bàn và mặt sàn phân biệt (mặt bàn cách sàn một khoảng bằng chiều cao chân bàn). ⇒ (mặt bàn) ∥ (mặt sàn).
Vậy hai mặt phẳng đó song song với nhau.
2Cách 2. Phản chứng bằng tính duy nhất
Định hướng. Nếu hai mặt phẳng có điểm chung thì qua điểm đó có hai mặt phẳng vuông góc với chân bàn.
Giả sử mặt bàn và mặt sàn có điểm chung M. Qua M có hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với chân bàn, trái với tính duy nhất. ⇒ hai mặt phẳng không có điểm chung ⇒ song song.
Vậy mặt bàn song song với mặt sàn.
3Cách 3. Dùng ba chân bàn và dấu hiệu song song
Định hướng. Hai chân bàn cho một hình chữ nhật đứng; từ đó có hai đường cắt nhau trên mặt bàn song song với sàn.
Chân AA′, BB′ (A,B trên mặt bàn, A′,B′ trên sàn) cùng vuông góc với sàn ⇒AA′∥BB′, AA′=BB′ (các chân bằng nhau). ⇒ABB′A′ là hình bình hành ⇒AB∥A′B′⇒AB∥ (mặt sàn). Tương tự với chân CC′: AC∥ (mặt sàn); AB∩AC=A⇒ (mặt bàn) ∥ (mặt sàn).
Vậy mặt bàn song song với mặt sàn.
Nhận xét. Cách 3 dùng thêm giả thiết các chân dài bằng nhau; Cách 1 và 2 chỉ cần một chân vuông góc với cả hai mặt.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: áp dụng thẳng tính chất vừa học, một dòng là xong.
Đáp số.Có. Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng chứa một chân bàn nên song song với nhau.
Sai lầm thường gặp.Bỏ qua điều kiện 'phân biệt': nếu hai mặt phẳng trùng nhau thì không thể nói song song.
🚀 Mở rộng.Ngược lại: nếu biết mặt bàn song song với mặt sàn và một chân vuông góc với sàn thì chân đó cũng vuông góc với mặt bàn.
Bài 16 · HĐ10★★Trang 36— Liên hệ song song và vuông góc
HĐ10 (trang 36). Cho đường thẳng a và mặt phẳng (P) cùng vuông góc với một đường thẳng Δ. a) Qua một điểm O thuộc (P), kẻ đường thẳng a′ song song với a. Nêu vị trí tương đối giữa a′ và (P). b) Nêu vị trí tương đối giữa a và (P).
Kiến thức cần nhớ
Nếu Δ⊥(P) thì Δ vuông góc với mọi đường thẳng song song với (P); nếu a và (P) cùng vuông góc với Δ thì a⊂(P) hoặc a∥(P).
Có duy nhất một mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước.
Nếu a song song với một đường thẳng nằm trong (P) thì a song song hoặc nằm trong (P).
🧠 Phân tích tư duy
a′ qua O và vuông góc với Δ; mọi đường qua O vuông góc với Δ nằm trong mặt phẳng duy nhất qua O vuông góc với Δ — đó là (P). Từ a∥a′⊂(P) suy ra vị trí của a. Bẫy: quên trường hợp a nằm trong (P).
1Cách 1. Tính duy nhất của mặt phẳng
Định hướng.a′ và (P) đều 'thuộc' mặt phẳng qua O vuông góc với Δ.
a) a′∥a, a⊥Δ⇒a′⊥Δ. (P) là mặt phẳng duy nhất qua O vuông góc với Δ; mọi đường thẳng qua O vuông góc với Δ đều nằm trong mặt phẳng đó (Nhận xét, trang 33) ⇒a′⊂(P). b) a∥a′ hoặc a≡a′, a′⊂(P)⇒a∥(P) hoặc a⊂(P).
Vậy a) a′⊂(P); b) a∥(P) hoặc a⊂(P).
2Cách 2. Phản chứng
Định hướng. Nếu a′ không nằm trong (P) thì a′ cắt (P) chỉ tại O; mặt phẳng (a′,Δ′) sẽ chứa hai đường qua O vuông góc với Δ′.
a) Kẻ Δ′∋O, Δ′∥Δ⇒Δ′⊥(P), Δ′⊥a′. Giả sử a′⊂(P): mp(a′,Δ′) cắt (P) theo c∋O, c=a′; c⊥Δ′, a′⊥Δ′ trong cùng mặt phẳng, cùng qua O⇒ vô lí. ⇒a′⊂(P); b) như Cách 1.
Vậya′⊂(P), và a song song với (P) hoặc nằm trong (P).
Nhận xét. Kết quả: nếu đường thẳng và mặt phẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì đường thẳng đó song song hoặc nằm trong mặt phẳng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 gọn hơn vì dùng thẳng tính duy nhất; Cách 2 cho thấy rõ vì sao duy nhất.
Đáp số.a) a′ nằm trong (P). b) a∥(P) hoặc a⊂(P).
Sai lầm thường gặp.Chỉ trả lời 'a∥(P)' là thiếu trường hợp a⊂(P) (khi a đi qua một điểm của (P)).
🚀 Mở rộng.Từ đây: nếu a⊥Δ, (P)⊥Δ và a có một điểm chung với (P) thì a⊂(P) — cách thường dùng để chứng minh đường thẳng nằm trong mặt phẳng.
Bài 17 · Luyện tập 4★★★Trang 36— Chứng minh vuông góc và song song dựa vào quan hệ vuông góc
Luyện tập 4 (trang 36). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là một hình vuông, SA⊥(ABCD). Kẻ AH vuông góc với SC (H thuộc SC), BM vuông góc với SC (M thuộc SC). Chứng minh rằng SC⊥(MBD) và AH∥(MBD).
Kiến thức cần nhớ
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Nếu Δ⊥(P) thì Δ vuông góc với mọi đường thẳng song song với (P); nếu a và (P) cùng vuông góc với Δ thì a⊂(P) hoặc a∥(P).
Hình vuông có hai đường chéo vuông góc; SA⊥(ABCD)⇒SA vuông góc với mọi đường trong đáy.
Trong một mặt phẳng, hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song.
🧠 Phân tích tư duy
Đã có BM⊥SC, chỉ cần thêm một đường nữa trong (MBD) vuông góc với SC — đó là BD, vì BD⊥(SAC) (đường chéo hình vuông và SA⊥ đáy). Khi SC⊥(MBD) và AH⊥SC thì AH song song hoặc nằm trong (MBD). Bẫy: phải loại trường hợp AH⊂(MBD) bằng cách chỉ ra A∈/(MBD).
1Cách 1. BD⊥(SAC) rồi dùng tính chất song song – vuông góc
Định hướng. Tìm đường thứ hai trong (MBD) vuông góc với SC, sau đó dùng HĐ10.
BD⊥AC, BD⊥SA⇒BD⊥(SAC)⇒BD⊥SC. SC⊥BM, SC⊥BD, BM∩BD=B⇒SC⊥(MBD). AH⊥SC, (MBD)⊥SC⇒AH∥(MBD) hoặc AH⊂(MBD). Nếu A∈(MBD) thì (MBD)≡(ABCD)⇒M∈SC∩(ABCD)={C}⇒BC⊥SC; mà BC⊥(SAB)⇒BC⊥SB: tam giác SBC có hai góc vuông, vô lí ⇒A∈/(MBD). ⇒AH∥(MBD).
VậySC⊥(MBD) và AH∥(MBD).
2Cách 2. Tam giác bằng nhau cho DM⊥SC
Định hướng. Hai tam giác SBC và SDC bằng nhau nên chân đường cao từ B và từ D xuống SC trùng nhau.
SB=SD (vì AB=AD, SA chung), BC=DC, SC chung ⇒△SBC=△SDC (c.c.c). ⇒ đường cao BM, DM′ có CM=CM′⇒M′≡M⇒DM⊥SC. SC⊥BM, SC⊥DM⇒SC⊥(MBD); AH⊥SC, A∈/(MBD)⇒AH∥(MBD).
VậySC⊥(MBD) và AH∥(MBD).
3Cách 3. Song song trong mặt phẳng (SAC)
Định hướng.AH và OM cùng nằm trong (SAC) và cùng vuông góc với SC.
Nhận xét. Trong (SAC), OM chính là đường trung bình của tam giác AHC: O là trung điểm AC nên M là trung điểm HC.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho phần SC⊥(MBD) và Cách 3 cho phần song song: chỉ cần hai đường song song trong một mặt phẳng, không phải lo trường hợp 'nằm trong'.
Đáp số.SC⊥(MBD) và AH∥(MBD).
Sai lầm thường gặp.Kết luận ngay 'AH⊥SC, (MBD)⊥SC nên AH∥(MBD)' là thiếu: còn trường hợp AH⊂(MBD). Ngoài ra đừng nhầm M là trung điểm SC — M là trung điểm HC.
🚀 Mở rộng.Với SA=h, AB=a: SM=h2+2a2h2+a2; thử tính HM theo a, h và kiểm tra HM=MC.
Bài 18 · Bài 7.5★★Trang 36— Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Bài 7.5 (trang 36). Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác cân tại A và SA⊥(ABC). Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng: a) BC⊥(SAM); b) Tam giác SBC cân tại S.
Kiến thức cần nhớ
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Tam giác cân: trung tuyến ứng với cạnh đáy là đường cao.
Định lí Pythagore trong tam giác vuông.
Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB (qua trung điểm AB, vuông góc với AB) là tập hợp các điểm cách đều A và B.
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác ABC cân tại A và M là trung điểm BC cho ngay AM⊥BC; còn SA⊥ đáy cho SA⊥BC — hai đường cắt nhau trong (SAM). Câu b) có thể tính SB, SC bằng Pythagore hoặc dùng SM vừa là trung tuyến vừa là đường cao.
1Cách 1. Dấu hiệu, rồi trung tuyến – đường cao
Định hướng. Có SA⊥BC và AM⊥BC.
a) △ABC cân tại A, MB=MC⇒AM⊥BC. SA⊥(ABC)⇒SA⊥BC; SA∩AM=A⇒BC⊥(SAM). b) SM⊂(SAM)⇒SM⊥BC; M là trung điểm BC ⇒SM vừa là đường cao vừa là trung tuyến của △SBC⇒△SBC cân tại S.
VậyBC⊥(SAM) và tam giác SBC cân tại S.
2Cách 2. Định lí Pythagore
Định hướng. Tính SB, SC trong hai tam giác vuông tại A.
SA⊥AB, SA⊥AC⇒SB2=SA2+AB2, SC2=SA2+AC2. AB=AC⇒SB2=SC2⇒SB=SC⇒△SBC cân tại S. a) SM⊥BC (trung tuyến tam giác cân), AM⊥BC⇒BC⊥(SAM).
VậyBC⊥(SAM) và △SBC cân tại S.
3Cách 3. Mặt phẳng trung trực
Định hướng.A, S, M cùng cách đều B và C.
△SAB=△SAC (c.g.c: SA chung, SAB=SAC=90∘, AB=AC) ⇒SB=SC. AB=AC, SB=SC, MB=MC⇒A,S,M thuộc mặt phẳng trung trực của BC. ⇒(SAM) là mặt phẳng trung trực của BC⇒BC⊥(SAM).
VậyBC⊥(SAM) và △SBC cân tại S.
Nhận xét. Cách 3 làm b) trước rồi suy ra a); hai câu thực chất chứng minh cùng một sự thật: (SAM) là mặt phẳng trung trực của BC.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: câu a) làm nền cho câu b) đúng thứ tự đề, không tính toán.
Đáp số.a) BC⊥(SAM); b) SB=SC nên tam giác SBC cân tại S.
Sai lầm thường gặp.Chứng minh a) bằng 'AM⊥BC và SM⊥BC' khi chưa biết SB=SC là lập luận vòng. Cũng đừng dùng 'SA⊥AM' làm cặp đường cắt nhau — cần hai đường thuộc (SAM) vuông góc với BC chứ không phải vuông góc với nhau.
🚀 Mở rộng.Nếu thay 'cân tại A' bằng 'đều' thì BC⊥(SAM), CA⊥(SBN), AB⊥(SCP) với N, P là trung điểm CA, AB.
Bài 19 · Bài 7.6★★Trang 36— Chứng minh tam giác vuông trong hình chóp
Bài 7.6 (trang 36). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và SA⊥(ABCD). Chứng minh rằng các mặt bên của hình chóp S.ABCD là các tam giác vuông.
Kiến thức cần nhớ
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Đường thẳng Δ vuông góc với mặt phẳng (P) nếu Δ vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong (P); kí hiệu Δ⊥(P).
Nếu a⊥(P) thì mọi đường thẳng song song với a cũng vuông góc với (P); hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.
Định lí Pythagore và định lí Pythagore đảo.
🧠 Phân tích tư duy
Hai mặt bên chứa SA vuông tại A ngay từ SA⊥ đáy. Hai mặt còn lại SBC, SCD vuông tại B, D: cần BC⊥SB, tức BC⊥(SAB). Bẫy: nhiều bạn đoán SBC vuông tại C — sai.
1Cách 1. Định lí dấu hiệu
Định hướng. Chứng minh BC⊥(SAB) và CD⊥(SAD).
SA⊥(ABCD)⇒SA⊥AB, SA⊥AD⇒△SAB, △SAD vuông tại A. BC⊥AB, BC⊥SA⇒BC⊥(SAB)⇒BC⊥SB⇒△SBC vuông tại B. CD⊥AD, CD⊥SA⇒CD⊥(SAD)⇒CD⊥SD⇒△SCD vuông tại D.
Vậy bốn mặt bên SAB, SAD, SBC, SCD lần lượt vuông tại A, A, B, D.
2Cách 2. Định lí Pythagore đảo
Định hướng. Đặt AB=a, AD=b, SA=h và tính bình phương các cạnh.
SB2=h2+a2, SD2=h2+b2, SC2=SA2+AC2=h2+a2+b2. SB2+BC2=h2+a2+b2=SC2⇒△SBC vuông tại B. SD2+DC2=h2+b2+a2=SC2⇒△SCD vuông tại D.
Bài 20 · Bài 7.7★★★Trang 36— Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (chuỗi)
Bài 7.7 (trang 36). Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật và SA⊥(ABCD). Gọi M, N tương ứng là hình chiếu của A trên SB, SD. Chứng minh rằng: AM⊥(SBC), AN⊥(SCD), SC⊥(AMN).
Kiến thức cần nhớ
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Đường thẳng Δ vuông góc với mặt phẳng (P) nếu Δ vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong (P); kí hiệu Δ⊥(P).
Có duy nhất một mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước.
Hệ thức lượng trong tam giác vuông: SA2=SM⋅SB.
🧠 Phân tích tư duy
Từ Bài 7.6 ta đã có BC⊥(SAB), nên BC vuông góc với mọi đường trong (SAB), trong đó có AM. Cùng với AM⊥SB ta được AM⊥(SBC). Đối xứng cho AN. Cuối cùng SC nằm trong cả (SBC) và (SCD) nên vuông góc với AM, AN.
1Cách 1. Chuỗi định lí dấu hiệu
Định hướng. Mỗi kết luận làm nền cho kết luận sau.
Định hướng. Đặt AB=a, AD=b, SA=h; kiểm tra AM2+MC2=AC2.
AM2=a2+h2a2h2, MB=SBAB2=a2+h2a2. BC⊥SB⇒MC2=MB2+BC2=a2+h2a4+b2. AM2+MC2=a2+h2a2h2+a4+b2=a2+b2=AC2⇒AM⊥MC. AM⊥SB, AM⊥MC⇒AM⊥(SBC); tương tự AN⊥(SCD); rồi SC⊥(AMN) như Cách 1.
VậyAM⊥(SBC), AN⊥(SCD), SC⊥(AMN).
3Cách 3. Tính duy nhất của mặt phẳng qua A vuông góc với SC
Định hướng. Mọi đường qua A vuông góc với SC nằm trong một mặt phẳng duy nhất (α).
AM⊥(SBC), AN⊥(SCD) (như Cách 1) ⇒AM⊥SC, AN⊥SC. Gọi (α) là mặt phẳng qua A vuông góc với SC⇒AM,AN⊂(α). M=N, A,M,N không thẳng hàng ⇒(AMN)≡(α)⇒SC⊥(AMN).
VậySC⊥(AMN).
Nhận xét.(AMN) còn chứa hình chiếu K của A trên SC: tứ giác AMKN là thiết diện của hình chóp với mặt phẳng qua A vuông góc với SC.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi dòng một dấu hiệu, không tính toán, dùng lại được cho mọi bài 'hình chiếu của A trên SB, SD'.
Đáp số.AM⊥(SBC), AN⊥(SCD), SC⊥(AMN).
Sai lầm thường gặp.Viết 'AM⊥SB và AM⊥SC nên AM⊥(SBC)' là lập luận vòng: AM⊥SC chưa có sẵn, phải chứng minh AM⊥BC trước.
🚀 Mở rộng.Đây là mô hình chuẩn cho bài khoảng cách: d(A,(SBC))=AM=SA2+AB2SA⋅AB.
Bài 21 · Bài 7.8★Trang 36— Vận dụng thực tế: phương thẳng đứng và mặt phẳng nằm ngang
Bài 7.8 (trang 36). Bạn Vinh thả quả dọi chìm vào thùng nước. Hỏi khi dây dọi căng và mặt nước yên lặng thì đường thẳng chứa dây dọi có vuông góc với mặt phẳng chứa mặt nước trong thùng hay không?
Kiến thức cần nhớ
Phương thẳng đứng là phương của dây dọi; mặt phẳng nằm ngang tại một điểm là mặt phẳng vuông góc với phương thẳng đứng tại điểm đó.
Mặt nước lúc yên lặng là một mặt phẳng nằm ngang.
Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Dây dọi căng cho phương thẳng đứng; mặt nước yên lặng là mặt phẳng nằm ngang. Mục 'Em có biết' định nghĩa mặt phẳng nằm ngang tại một điểm là mặt phẳng vuông góc với phương thẳng đứng tại điểm đó. Bẫy: nghĩ rằng quả dọi chìm trong nước sẽ làm dây lệch — khi nước yên lặng, lực đẩy của nước cũng theo phương thẳng đứng.
1Cách 1. Theo định nghĩa mặt phẳng nằm ngang
Định hướng. Nhận diện hai đối tượng: dây dọi (thẳng đứng) và mặt nước (nằm ngang).
Dây dọi căng ⇒ đường thẳng chứa dây dọi có phương thẳng đứng. Mặt nước yên lặng ⇒ mặt phẳng nằm ngang, tức vuông góc với phương thẳng đứng. ⇒ dây dọi ⊥ mặt nước.
Vậy đường thẳng chứa dây dọi vuông góc với mặt phẳng chứa mặt nước.
2Cách 2. Kiểm tra theo định lí dấu hiệu
Định hướng. Tìm hai đường thẳng cắt nhau trên mặt nước cùng vuông góc với dây dọi.
Tại chỗ dây dọi xuyên qua mặt nước, lấy hai phương nằm ngang khác nhau trên mặt nước (chẳng hạn xác định bằng ống thăng bằng nước, Hình 7.29). Mỗi phương nằm ngang vuông góc với dây dọi (phương thẳng đứng). ⇒ dây dọi vuông góc với hai đường cắt nhau của mặt nước ⇒ vuông góc với mặt nước.
Vậy dây dọi vuông góc với mặt nước.
Nhận xét. Đây là lí do thợ xây dùng dây dọi và ống nước để kiểm tra cột, tường có thẳng đứng và nền có nằm ngang.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là câu trả lời chuẩn: chỉ cần nêu đúng hai khái niệm thẳng đứng và nằm ngang.
Đáp số.Có. Dây dọi căng có phương thẳng đứng, mặt nước yên lặng là mặt phẳng nằm ngang nên hai đối tượng vuông góc với nhau.
Sai lầm thường gặp.Trả lời 'không' vì quả dọi ở dưới nước là nhầm: nước yên lặng không làm lệch phương dây; chỉ khi nước chảy hoặc bị khuấy thì mới lệch.
🚀 Mở rộng.Nếu thùng nước đặt trên một mặt dốc, mặt nước vẫn nằm ngang (không song song với mặt dốc) nên dây dọi vẫn vuông góc với mặt nước.
Bài 22 · Bài 7.9★★Trang 36— Vận dụng: kiểm tra vuông góc bằng đo đạc
Bài 7.9 (trang 36). Một cột bóng rổ được dựng trên một sân phẳng. Bạn Hùng đo khoảng cách từ một điểm trên sân, cách chân cột 1 m đến một điểm trên cột, cách chân cột 1 m được kết quả là 1,5 m (H.7.27). Nếu phép đo của Hùng là chính xác thì cột có vuông góc với sân hay không? Có thể kết luận rằng cột không có phương thẳng đứng hay không?
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng Δ vuông góc với mặt phẳng (P) nếu Δ vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong (P); kí hiệu Δ⊥(P).
Định lí Pythagore; định lí côsin: cosPOQ=2OP⋅OQOP2+OQ2−PQ2.
Phương thẳng đứng chỉ vuông góc với mặt phẳng nằm ngang.
🧠 Phân tích tư duy
Gọi chân cột O, điểm trên sân P, điểm trên cột Q: OP=OQ=1 m, PQ=1,5 m. Nếu cột vuông góc với sân thì OQ⊥OP và PQ2=OP2+OQ2=2. So sánh với 1,52=2,25. Câu hỏi thứ hai là bẫy: 'vuông góc với sân' khác 'thẳng đứng' vì sân chưa chắc nằm ngang.
1Cách 1. Định lí Pythagore
Định hướng. Nếu cột vuông góc với sân thì tam giác OPQ vuông tại O.
OP2+OQ2=12+12=2, PQ2=1,52=2,25=2 ⇒POQ=90∘⇒ cột không vuông góc với đường thẳng OP trên sân ⇒ cột không vuông góc với sân.
Vậy cột không vuông góc với sân. Không thể kết luận cột không thẳng đứng, vì nếu sân không nằm ngang thì cột thẳng đứng vẫn không vuông góc với sân.
Vậy cột không vuông góc với sân (lệch khoảng 7,18∘ so với góc vuông theo phương OP); chưa đủ căn cứ để nói cột không thẳng đứng.
3Cách 3. So sánh với tam giác vuông cân
Định hướng. Tam giác OPQ cân tại O; nếu vuông thì cạnh đáy phải bằng 2 m.
Tam giác vuông cân cạnh góc vuông 1 m có cạnh huyền 2≈1,414 (m). PQ=1,5>1,414⇒POQ>90∘ (góc đối diện cạnh dài hơn thì lớn hơn).
Vậy cột không vuông góc với sân; muốn biết cột có thẳng đứng hay không phải dùng dây dọi, không dùng mặt sân làm chuẩn.
Nhận xét. Chỉ cần một phép đo cho góc khác 90∘ là đủ kết luận không vuông góc; ngược lại, muốn khẳng định vuông góc phải kiểm tra theo hai phương cắt nhau trên sân.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: so sánh 2 với 2,25 là đủ, không cần bấm máy.
Đáp số.Cột không vuông góc với sân (POQ≈97,18∘). Không thể kết luận cột không có phương thẳng đứng, vì sân có thể không nằm ngang.
Sai lầm thường gặp.Kết luận 'cột nghiêng nên không thẳng đứng' là sai: 'thẳng đứng' so với phương dây dọi, còn phép đo chỉ so với mặt sân. Ngoài ra, nếu đo được đúng 2 m theo MỘT phương thì cũng chưa khẳng định được cột vuông góc với sân.
🚀 Mở rộng.Nếu đo theo hai phương OP, OP′ khác nhau trên sân và cả hai lần đều được 2≈1,41 m thì cột vuông góc với sân (định lí dấu hiệu).