Bài 1 · Bài 1★★Trang 47— Trắc nghiệm — điều kiện cực trị của hàm bậc ba
Bài 1 (trang 47). Giá trị của tham số m để hàm số y=31x3−mx2+4x−2023 đạt cực trị tại x=2 là A. Không tồn tại m. B.m=−2. C.m=2. D.m=0.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số đạt cực trị tại x0 thì f′(x0)=0; ngược lại cần f′ đổi dấu qua x0.
Tam thức x2−4x+4=(x−2)2≥0 không đổi dấu.
🧠 Phân tích tư duy
y′(2)=0 chỉ là điều kiện cần; phải thử lại xem y′ có đổi dấu qua x=2 không. Bẫy: giải y′(2)=0 ra m=2 rồi chọn luôn C.
1Cách 1. Điều kiện cần rồi thử lại
Định hướng. Giải y′(2)=0, thay m tìm được vào y′ và xét dấu.
y′=x2−2mx+4 y′(2)=4−4m+4=0⇔m=2 m=2: y′=x2−4x+4=(x−2)2≥0 với mọi x
Vậyy′ không đổi dấu qua x=2, hàm số không có cực trị; không tồn tại m, chọn A.
2Cách 2. Đạo hàm cấp hai và cấp ba
Định hướng.y′′(2)=0 thì là cực trị; y′′(2)=0 thì xét tiếp.
m=2: y′′=2x−4 ; y′′(2)=0 y′′′=2=0 (bậc đạo hàm khác 0 đầu tiên là lẻ)
Vậyx=2 là điểm uốn, không phải cực trị; chọn A.
3Cách 3. Điều kiện hàm bậc ba có cực trị
Định hướng. Hàm bậc ba có cực trị khi và chỉ khi y′ có hai nghiệm phân biệt, tức Δ′=m2−4>0.
m=2 (bắt buộc từ y′(2)=0) thì Δ′=4−4=0
Vậy với m=2 hàm số không có cực trị nào; chọn A.
Nhận xét. Bài kiểm tra đúng thói quen “thử lại” sau khi giải điều kiện cần.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: Δ′=0 là thấy ngay không có cực trị.
Đáp số.A. Không tồn tại m
Sai lầm thường gặp.Dừng ở y′(2)=0⇔m=2 và chọn C — quên kiểm tra y′ đổi dấu.
🚀 Mở rộng.Với x=−2 cũng vậy: y′(−2)=0⇔m=−2 và y′=(x+2)2, vẫn không có cực trị; hàm y=31x3−mx2+4x có cực trị tại x0 khi và chỉ khi x0=±2 và x0=0, với m=2x0x02+4.
Bài 2 · Bài 2★★★Trang 48— Trắc nghiệm — tương giao đường thẳng và đồ thị bậc ba
Bài 2 (trang 48). Cho hàm số y=x3+3x2+1 có đồ thị (C). Xét đường thẳng đi qua điểm A(−3;1) và có hệ số góc k. Điều kiện của k để đường thẳng đó cắt đồ thị (C) tại ba điểm phân biệt là A.0<k<1. B.k>0. C.1<k<9. D.0<k=9.
Kiến thức cần nhớ
Hoành độ giao điểm là nghiệm của f(x)=g(x).
Biết một nghiệm x0 thì tách nhân tử (x−x0).
🧠 Phân tích tư duy
A(−3;1) thuộc (C) (y(−3)=−27+27+1=1) nên phương trình hoành độ giao điểm có sẵn nghiệm x=−3, tách được nhân tử (x+3). Còn lại x2=k phải có hai nghiệm phân biệt khác −3.
1Cách 1. Tách nhân tử
Định hướng. Đường thẳng y=k(x+3)+1.
x3+3x2+1=k(x+3)+1⇔x2(x+3)−k(x+3)=0⇔(x+3)(x2−k)=0 x=−3 hoặc x2=k Ba nghiệm phân biệt ⇔{k>0(−3)2=k⇔0<k=9
Vậy chọn D.
2Cách 2. Biện luận bằng hàm g(x)=x+3x3+3x2
Định hướng. Với x=−3: k=x+3x3+3x2=x2; cần đường y=k cắt y=x2(x=−3) tại hai điểm phân biệt.
y=x2 với x=−3 bỏ đi điểm (−3;9) k>0 cho hai giao điểm, trừ k=9 (một giao điểm rơi vào x=−3)
Vậy0<k=9, chọn D.
3Cách 3. Thử giá trị để loại
Định hướng. Thử k=16 (thuộc B, D, không thuộc A, C) và k=9.
k=16: (x+3)(x2−16)=0 có ba nghiệm −3;4;−4 nên loại A, C k=9: (x+3)(x−3)(x+3)=0 chỉ có hai nghiệm −3;3 nên loại B
Vậy chọn D.
Nhận xét.k=9 ứng với đường thẳng tiếp xúc (C) tại A — lúc đó chỉ còn hai giao điểm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận ra A∈(C) là tách nhân tử được ngay.
Đáp số.D. 0<k=9
Sai lầm thường gặp.Chỉ đòi x2=k có hai nghiệm (k>0, chọn B) mà quên điều kiện khác −3.
🚀 Mở rộng.Hệ số góc k=9 đúng bằng y′(−3)=27−18=9: tiếp tuyến tại A là trường hợp bị loại.
Bài 3 · Bài 3★★Trang 48— Trắc nghiệm — nhận dạng đồ thị hàm phân thức
Bài 3 (trang 48). Đồ thị trong hình vẽ dưới đây là của hàm số nào? A.y=x+1x2−2x. B.y=x+1x2+2x. C.y=x+1x2+2x+2. D.y=x+12x.
Kiến thức cần nhớ
y=x+1ax2+bx+c có tiệm cận xiên là thương của phép chia.
Giao với trục hoành là nghiệm của tử số (khác −1).
🧠 Phân tích tư duy
Đồ thị có tiệm cận đứng x=−1, tiệm cận xiên (nét đứt qua (−1;0) và (0;1) là y=x+1), cắt trục hoành tại −2 và O. Loại D vì có tiệm cận ngang; đối chiếu nghiệm tử số.
Bài 4 · Bài 4★★★Trang 48— Trắc nghiệm — độ dài dây cung, định lí Vi-ét
Bài 4 (trang 48). Tất cả các giá trị thực của tham số m để đường thẳng y=x+m−1 cắt đồ thị hàm số y=x+12x+1 tại hai điểm A, B thoả mãn AB=23 là A.m=2±10. B.m=4±3. C.m=2±3. D.m=4±10.
Kiến thức cần nhớ
A, B thuộc y=kx+q thì AB2=(1+k2)(x1−x2)2.
(x1−x2)2=(x1+x2)2−4x1x2=a2Δ.
🧠 Phân tích tư duy
Hai giao điểm nằm trên đường thẳng hệ số góc 1 nên AB2=2(x1−x2)2=2Δ (với phương trình bậc hai hệ số a=1). Lập phương trình hoành độ, dùng Vi-ét.
1Cách 1. Phương trình hoành độ và định lí Vi-ét
Định hướng. Phương trình hoành độ giao điểm với x=−1.
2x+1=(x+m−1)(x+1)⇔x2+(m−2)x+m−2=0(∗) Δ=(m−2)2−4(m−2)=(m−2)(m−6)>0 ; x=−1 không là nghiệm vì 1−(m−2)+m−2=1=0 AB2=2(x1−x2)2=2Δ=2(m2−8m+12) 2(m2−8m+12)=12⇔m2−8m+6=0⇔m=4±10 Kiểm: Δ=m2−8m+12=6>0
Vậy chọn D.
2Cách 2. Tịnh tiến về tâm đối xứng
Định hướng. Đặt X=x+1, Y=y−2: đồ thị Y=−X1, đường thẳng Y=X+m−4.
Định hướng. Thay m của từng phương án vào 2Δ=2(m−2)(m−6), cần bằng 12.
D: m=4+10: (2+10)(10−2)=10−4=6 nên 2Δ=12 A: m=2+10: 10(10−4)<0 (không cắt tại hai điểm)
Vậy chọn D.
Nhận xét. Cách 2 cho thấy bài toán chỉ phụ thuộc vào m−4 — nên đáp số đối xứng quanh 4.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhớ công thức AB2=(1+k2)Δ với hệ số a=1.
Đáp số.D. m=4±10
Sai lầm thường gặp.Quên hệ số 1+k2=2 nên giải Δ=12 ra m=4±16; hoặc khai triển sai (x+m−1)(x+1).
🚀 Mở rộng.Đường thẳng cắt đồ thị tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi ∣m−4∣>2; khi đó AB=2[(m−4)2−4] tăng theo ∣m−4∣, nên AB không có giá trị nhỏ nhất.
Bài 5 · Bài 5★★Trang 48— Trắc nghiệm — tiệm cận và cực trị hàm phân thức
Bài 5 (trang 48). Cho hàm số y=x+1x2−2x+1 có đồ thị (C). Khẳng định nào sau đây là sai? A. Đường thẳng x=−1 là tiệm cận đứng của đồ thị (C). B. Đường thẳng y=1 là tiệm cận ngang của đồ thị (C). C. Đường thẳng y=x−3 là tiệm cận xiên của đồ thị (C). D. Hàm số có hai cực trị.
Kiến thức cần nhớ
y=ax+b+x+dc (c=0): tiệm cận đứng x=−d, tiệm cận xiên y=ax+b, không có tiệm cận ngang.
🧠 Phân tích tư duy
Bậc tử lớn hơn bậc mẫu đúng 1 nên đồ thị có tiệm cận xiên, không thể có tiệm cận ngang. Chia đa thức cho ngay mọi thông tin.
1Cách 1. Chia đa thức
Định hướng. Viết y=x−3+x+14.
x2−2x+1=(x+1)(x−3)+4 nên y=x−3+x+14 x→−1±limy=±∞: tiệm cận đứng x=−1 (A đúng) x→±∞lim[y−(x−3)]=0: tiệm cận xiên y=x−3 (C đúng) x→±∞limy=±∞: không có tiệm cận ngang (B sai)
Vậy chọn B.
2Cách 2. Kiểm D bằng đạo hàm
Định hướng. Xác nhận D đúng để khẳng định chỉ B sai.
y′=1−(x+1)24=(x+1)2(x+1)2−4=(x+1)2(x−1)(x+3) y′ đổi dấu tại x=1 và x=−3: hai cực trị (D đúng)
Vậy khẳng định sai là B.
3Cách 3. So sánh bậc
Định hướng. Bậc tử 2, bậc mẫu 1: thương là đa thức bậc nhất.
xy=x2+xx2−2x+1→1 ; y−x=x+1−3x+1→−3
Vậy tiệm cận xiên y=x−3, không có tiệm cận ngang; chọn B.
Nhận xét. Công thức a=limxy, b=lim(y−ax) dùng được cả khi không chia đa thức.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 (nhìn bậc) — bậc tử hơn bậc mẫu thì không có tiệm cận ngang.
Đáp số.B (khẳng định sai: y=1 không phải tiệm cận ngang)
Sai lầm thường gặp.Lấy tỉ số hệ số bậc cao nhất 11=1 làm tiệm cận ngang như với hàm bậc nhất trên bậc nhất.
🚀 Mở rộng.Giá trị cực đại y(−3)=−8 và cực tiểu y(1)=0 — đồ thị tiếp xúc trục hoành tại (1;0) vì tử là (x−1)2.
Bài 6 · Bài 6★Trang 49— Trắc nghiệm — định nghĩa tích phân
Bài 6 (trang 49). Cho f(x) là một hàm số liên tục trên đoạn [a;b] và F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên [a;b]. Khi đó ∫abf(x)dx có giá trị bằng A.F(b)−F(a). B.F(b)−F(a)+C; C là hằng số. C.F(a)−F(b). D.F(a)−F(b)+C; C là hằng số.
Kiến thức cần nhớ
∫abf(x)dx=F(b)−F(a), không phụ thuộc việc chọn nguyên hàm F.
🧠 Phân tích tư duy
Tích phân là một số xác định, không chứa hằng số tuỳ ý; công thức Niu-tơn – Lai-bơ-nit lấy giá trị cận trên trừ cận dưới. Bẫy: nhầm tích phân xác định (một con số) với họ nguyên hàm nên thêm hằng số C.
1Cách 1. Công thức Niu-tơn – Lai-bơ-nit
Định hướng. Áp dụng định nghĩa.
∫abf(x)dx=F(x)ab=F(b)−F(a)
Vậy chọn A.
2Cách 2. Hằng số tự triệt tiêu
Định hướng. Mọi nguyên hàm có dạng F(x)+C.
(F(b)+C)−(F(a)+C)=F(b)−F(a)
Vậy kết quả không chứa C, chọn A.
3Cách 3. Kiểm bằng ví dụ
Định hướng. Lấy f(x)=1 trên [0;1], F(x)=x: tích phân bằng 1.
A: F(1)−F(0)=1 ; C: F(0)−F(1)=−1
Vậy chọn A.
Nhận xét. B và D sai vì tích phân là một số, không thể “cộng hằng số tuỳ ý”.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhớ đúng công thức Niu-tơn – Lai-bơ-nit “cận trên trừ cận dưới”, không có hằng số C.
Đáp số.A. F(b)−F(a)
Sai lầm thường gặp.Chọn B vì nhầm tích phân xác định với nguyên hàm; chọn C vì đảo cận.
🚀 Mở rộng.Hệ quả: ∫baf(x)dx=−∫abf(x)dx và ∫aaf(x)dx=0.
Bài 7 (trang 49). Phát biểu nào sau đây là sai? A.∫dx=x+C. B.∫x3dx=41x4+C. C.∫x1dx=lnx+C. D.∫exdx=ex+C.
Kiến thức cần nhớ
∫x1dx=ln∣x∣+C.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm x1 xác định với mọi x=0 còn lnx chỉ xác định khi x>0; công thức đúng phải có trị tuyệt đối. Bẫy: ba phương án còn lại đều đúng theo bảng, nên chỉ cần soi đúng điều kiện xác định.
1Cách 1. Đối chiếu bảng nguyên hàm
Định hướng. So từng phương án với công thức chuẩn.
A, B, D đúng theo bảng C: đúng phải là ln∣x∣+C
Vậy chọn C.
2Cách 2. Xét tập xác định
Định hướng. Trên (−∞;0), lnx không xác định trong khi x1 vẫn có nguyên hàm.
x<0: (ln(−x))′=−x−1=x1
Vậy nguyên hàm trên (−∞;0) là ln(−x)+C; phát biểu C sai, chọn C.
3Cách 3. Đạo hàm ngược
Định hướng. Đạo hàm vế phải của A, B, D đều ra đúng hàm dưới dấu nguyên hàm.
(x)′=1 ; (4x4)′=x3 ; (ex)′=ex
Vậy chỉ C sai (thiếu trị tuyệt đối), chọn C.
Nhận xét. Lỗi thiếu ∣x∣ là lỗi rất hay gặp khi tính tích phân trên đoạn âm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: soi từng dòng với bảng nguyên hàm, chỗ thiếu trị tuyệt đối trong ln|x| lộ ra ngay.
Đáp số.C (đúng phải là ln∣x∣+C)
Sai lầm thường gặp.Cho rằng C đúng vì “quen tay” viết lnx; khi đó ∫−2−1xdx không tính được.
Bài 10 · Bài 10★Trang 49— Trắc nghiệm — nhận dạng công thức thể tích
Bài 10 (trang 49). Tích phân π∫13(x−1)2dx dùng để tính một trong các đại lượng sau, đó là đại lượng nào? A. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường: y=(x−1)2, y=0, x=1, x=3. B. Thể tích khối tròn xoay hình thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường: y=x−1, y=0, x=1, x=3 quanh trục Ox. C. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường: y=(x−1)2, y=0, x=2, x=3. D. Thể tích khối tròn xoay hình thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường: y=x−1, y=0, x=2, x=3 quanh trục Ox.
Kiến thức cần nhớ
V=π∫abf2(x)dx ; S=∫ab∣f(x)∣dx.
🧠 Phân tích tư duy
Có thừa số π và bình phương — dấu hiệu công thức thể tích V=π∫f2 với f(x)=x−1, cận 1 và 3. Bẫy: phương án A có cùng biểu thức (x − 1)² nhưng thiếu thừa số π và là công thức diện tích.
1Cách 1. Đối chiếu công thức
Định hướng.π∫13(x−1)2dx=π∫13f2 với f=x−1.
Cận 1 và 3; hàm y=x−1; quay quanh Ox
Vậy chọn B.
2Cách 2. Tính giá trị và so sánh
Định hướng. Tính giá trị tích phân và giá trị các đại lượng.
π∫13(x−1)2dx=π⋅3(x−1)313=38π A =38 ; C =38−31=37 ; D =π⋅37 ; B =38π
Vậy chọn B.
3Cách 3. Hình học: khối nón
Định hướng. Quay tam giác vuông giới hạn bởi y=x−1, y=0, x=3 quanh Ox được khối nón chiều cao 2, bán kính 2.
V=31π⋅22⋅2=38π
Vậy khớp tích phân, chọn B.
Nhận xét. Cách 3 là kiểm tra bằng công thức thể tích khối nón.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: có π và bình phương là thể tích.
Đáp số.B
Sai lầm thường gặp.Chọn A vì thấy (x−1)2 giống hàm số trong A mà bỏ qua thừa số π.
🚀 Mở rộng.Diện tích ở A bằng 38 — đúng bằng tích phân đã cho chia cho π, nhưng hai đại lượng khác bản chất.
Bài 11 · Bài 11★★Trang 50— Trắc nghiệm — diện tích giữa hai đồ thị
Bài 11 (trang 50). Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số y=x2+2, y=3x và các đường thẳng x=1, x=2 là A.41. B.61. C.31. D.51.
Kiến thức cần nhớ
S=∫ab∣f(x)−g(x)∣dx ; viên parabol: S=6∣a∣(x2−x1)3.
🧠 Phân tích tư duy
Hiệu x2+2−3x=(x−1)(x−2) có nghiệm đúng bằng hai cận, nên trên [1;2] hiệu không đổi dấu (âm). Nhờ vậy chỉ cần đổi dấu một lần, không phải tách tích phân.
Bài 12 · Bài 12★★Trang 50— Trắc nghiệm — tích vô hướng trong hình chóp
Bài 12 (trang 50). Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC) và tam giác ABC vuông cân tại B, biết SA=AB=BC=a. Gọi M là trung điểm của cạnh AC. Tích vô hướng SM⋅BC bằng A.2a2. B.a2. C.−a2. D.−2a2.
Kiến thức cần nhớ
SA⊥(ABC) thì SA⋅v=0 với mọi v nằm trong (ABC).
u⋅v=∣u∣∣v∣cos(u,v).
🧠 Phân tích tư duy
SA⊥BC (vì SA⊥(ABC)) nên chen A: SM=SA+AM, còn lại AM⋅BC trong mặt đáy. Cách toạ độ hoá cũng rất nhanh vì hình chóp có cạnh bên vuông góc với đáy.
Bài 13 · Bài 13★★Trang 50— Trắc nghiệm — phân tích vectơ theo ba vectơ không đồng phẳng
Bài 13 (trang 50). Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′, gọi G là trọng tâm của tam giác ADA′ và M là trung điểm của đoạn thẳng CC′. Hệ thức biểu diễn GM theo ba vectơ AB, AD, AA′ là A.AB+21AD+31AA′. B.AB+32AD+31AA′. C.AB+32AD+61AA′. D.AB−31AD+61AA′.
Kiến thức cần nhớ
AG=31(AA+AD+AA′).
AC=AB+AD ; CM=21CC′=21AA′.
🧠 Phân tích tư duy
Chung gốc A: GM=AM−AG. AG dùng quy tắc trọng tâm (một đỉnh là A), AM đi A→C→M.
Bài 14 · Bài 14★Trang 50— Trắc nghiệm — vectơ chỉ phương từ phương trình chính tắc
Bài 14 (trang 50). Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng Δ:2x−3=1y+1=−3z+4. Một vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ là A.u1=(3;−1;−4). B.u2=(−4;−2;6). C.u3=(2;1;3). D.u4=(3;1;4).
Kiến thức cần nhớ
ax−x0=by−y0=cz−z0 có chỉ phương (a;b;c).
ku (k=0) cũng là vectơ chỉ phương.
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu số của phương trình chính tắc là toạ độ vectơ chỉ phương (2;1;−3); mọi vectơ cùng phương (khác 0) cũng là chỉ phương. Bẫy: phương án A là toạ độ điểm (sai dấu) chứ không phải chỉ phương.
Bài 15 · Bài 15★Trang 50— Trắc nghiệm — khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
Bài 15 (trang 50). Trong không gian Oxyz, cho điểm A(2;−1;−3) và mặt phẳng (P):2x−2y−z=0. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (P) là A.3. B.6. C.32. D.31.
Kiến thức cần nhớ
d(M,(P))=a2+b2+c2∣ax0+by0+cz0+d∣.
🧠 Phân tích tư duy
Áp dụng thẳng công thức khoảng cách; chú ý dấu khi thay y=−1, z=−3. Mặt phẳng đi qua gốc toạ độ nên còn có thể tính bằng hình chiếu của vectơ OA lên pháp tuyến.
1Cách 1. Công thức
Định hướng. Thay toạ độ.
d=4+4+1∣2⋅2−2⋅(−1)−(−3)∣=39=3
Vậy chọn A.
2Cách 2. Hình chiếu vuông góc
Định hướng. Đường qua A vuông góc (P): (2+2t;−1−2t;−3−t).
Bài 16 · Bài 16★Trang 50— Trắc nghiệm — tâm và bán kính mặt cầu
Bài 16 (trang 50). Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+z2−2x−4y+6z+9=0. Toạ độ tâm I và bán kính R của mặt cầu (S) lần lượt là A.I(1;2;−3), R=5. B.I(1;2;−3), R=5. C.I(2;4;−6); R=5. D.I(2;4;−6); R=5.
Kiến thức cần nhớ
R=a2+b2+c2−d (cần a2+b2+c2−d>0).
🧠 Phân tích tư duy
Dạng x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0: tâm (a;b;c) là một nửa hệ số (đổi dấu), R=a2+b2+c2−d. Hai bẫy nằm sẵn trong các phương án: quên chia đôi hệ số và quên khai căn bán kính.
1Cách 1. Công thức
Định hướng.a=1, b=2, c=−3, d=9.
R=1+4+9−9=5
VậyI(1;2;−3), R=5; chọn B.
2Cách 2. Thêm bớt hằng đẳng thức
Định hướng. Gom thành bình phương.
(x−1)2+(y−2)2+(z+3)2=1+4+9−9=5
Vậy chọn B.
3Cách 3. Loại trừ
Định hướng. Tâm là nửa hệ số: (22;24;−26) nên loại C, D.
R2=5, không phải 25
Vậy chọn B.
Nhận xét. Hai bẫy: quên chia đôi hệ số và quên khai căn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: gom ba hằng đẳng thức là đọc được tâm và R² = 5 cùng lúc, tránh cả hai bẫy.
Đáp số.B. I(1;2;−3), R=5
Sai lầm thường gặp.Lấy tâm (2;4;−6) (quên chia 2) hoặc R=5 (quên khai căn).
🚀 Mở rộng.Mặt cầu này tiếp xúc với mặt phẳng (Oxy)? Khoảng cách từ I đến (Oxy) là 3>5 nên không cắt.
Bài 20 · Bài 20★Trang 51— Trắc nghiệm — xác suất có điều kiện
Bài 20 (trang 51). Chọn ngẫu nhiên một lá bài từ cỗ bài tú lơ khơ gồm 52 lá bài. Xác suất để lá bài lấy ra có chất rô, nếu biết rằng lá bài đó mang số chẵn là A.41. B.83. C.31. D.135.
Kiến thức cần nhớ
P(A∣B)=n(B)n(AB).
A, B độc lập thì P(A∣B)=P(A).
🧠 Phân tích tư duy
Lá mang số chẵn: 2;4;6;8;10 ở mỗi chất, tổng 20 lá; chất rô chiếm 5. Tính chẵn và chất là độc lập nên đáp số bằng xác suất ra chất rô, tức 5213=41.
1Cách 1. Đếm trong không gian mẫu thu hẹp
Định hướng.n(B)=4⋅5=20, n(AB)=5.
P=205=41
Vậy chọn A.
2Cách 2. Công thức
Định hướng. Trên 52 lá.
P(AB)=525 ; P(B)=5220 ; P(A∣B)=205=41
Vậy chọn A.
3Cách 3. Tính độc lập
Định hướng. Mỗi chất có đúng 5 lá số chẵn — biết lá chẵn không làm thay đổi tỉ lệ các chất.
P(A∣B)=P(A)=5213=41
Vậy chọn A.
Nhận xét. Bốn chất đối xứng nhau nên điều kiện “số chẵn” không ưu tiên chất nào.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: nhận ra điều kiện “số chẵn” không ưu tiên chất nào nên đáp số là 1/4 ngay.
Đáp số.A. 41
Sai lầm thường gặp.Tính cả J, Q, K là số chẵn hoặc lấy 135 (số lá chẵn trong chất rô).
🚀 Mở rộng.Nếu điều kiện là “lá bài màu đỏ” thì xác suất ra chất rô bằng 2613=21, khác 41 — không còn độc lập.
Bài 21 · Bài 21★Trang 51— Trắc nghiệm — xác suất có điều kiện
Bài 21 (trang 51). Chọn ngẫu nhiên gia đình có 2 con. Biết rằng người con đầu là con gái. Xác suất để gia đình đó có hai con gái là A.0,6. B.0,5. C.0,55. D.0,65.
Kiến thức cần nhớ
P(A∣B)=n(B)n(AB).
🧠 Phân tích tư duy
Không gian mẫu (thứ tự sinh) {GG;GT;TG;TT} đồng khả năng. Điều kiện “con đầu là gái” còn {GG;GT}.
1Cách 1. Liệt kê
Định hướng.B={GG;GT}, AB={GG}.
P=21=0,5
Vậy chọn B.
2Cách 2. Công thức
Định hướng.P(AB)=41, P(B)=21.
P(A∣B)=41:21=21
Vậy chọn B.
3Cách 3. Độc lập
Định hướng. Giới tính con thứ hai độc lập với con đầu.
Xác suất con thứ hai là gái bằng 0,5 nên P=0,5
Vậy chọn B.
Nhận xét. So sánh: nếu chỉ biết “có ít nhất một con gái” thì xác suất là 31.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: giới tính con thứ hai độc lập với con đầu, đáp số 0,5 không cần tính.
Đáp số.B. 0,5
Sai lầm thường gặp.Nhầm với điều kiện “có ít nhất một con gái” và tính 31.
🚀 Mở rộng.Gia đình 3 con, biết con đầu là gái: xác suất cả ba là gái bằng 41.
Bài 22 · Bài 22★★Trang 51— Trắc nghiệm — xác suất có điều kiện bằng đếm
Bài 22 (trang 51). Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Biết rằng số chấm trên hai con xúc xắc bé hơn 5. Xác suất để tổng số chấm bằng 6 là A.173. B.174. C.195. D.163.
Kiến thức cần nhớ
P(A∣B)=n(B)n(AB).
🧠 Phân tích tư duy
Điều kiện: mỗi con xúc xắc ra từ 1 đến 4 chấm, còn 4⋅4=16 kết quả đồng khả năng. Đếm các cặp có tổng 6 trong đó.
1Cách 1. Liệt kê
Định hướng.B có 16 kết quả.
AB={(2;4),(3;3),(4;2)} P=163
Vậy chọn D.
2Cách 2. Công thức
Định hướng. Trên 36 kết quả.
P(B)=3616 ; P(AB)=363 ; P(A∣B)=163
Vậy chọn D.
3Cách 3. Bảng tổng
Định hướng. Lập bảng 4×4 tổng hai mặt 1–4; tổng 6 nằm trên một đường chéo phụ.
Đường chéo tổng 6: các ô (2;4), (3;3), (4;2) — 3 ô trên 16 ô
Vậy chọn D.
Nhận xét. Mẫu số 16 loại ngay A, B, C (mẫu 17, 19 không thể xuất hiện).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1; nhìn mẫu số 16 là loại được ba phương án.
Đáp số.D. 163
Sai lầm thường gặp.Không thu hẹp không gian mẫu, tính 365; hoặc đếm cả (1;5), (5;1).
🚀 Mở rộng.Cùng điều kiện, xác suất tổng bằng 5 là 164=41 — tổng hay gặp nhất.
Bài 23 (trang 51). a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y=−x3+3x2−2. b) Tìm điều kiện của tham số m để phương trình x3−3x2+5−m=0 có ba nghiệm phân biệt. c) Tìm điểm thuộc đồ thị hàm số mà tiếp tuyến với đồ thị tại điểm đó có hệ số góc lớn nhất.
Kiến thức cần nhớ
Số nghiệm của f(x)=k bằng số giao điểm của đồ thị y=f(x) với đường thẳng y=k.
Hệ số góc tiếp tuyến tại x0 là f′(x0).
Tam thức ax2+bx+c (a<0) lớn nhất tại x=−2ab.
🧠 Phân tích tư duy
Ý b đưa phương trình về dạng −x3+3x2−2=3−m để dùng đồ thị ý a. Ý c: hệ số góc tiếp tuyến là y′=−3x2+6x — một tam thức bậc hai với a<0, lớn nhất tại đỉnh x=1.
1Cách 1. Khảo sát rồi dùng đồ thị
Định hướng. Lập bảng biến thiên, đọc số giao điểm với đường thẳng nằm ngang.
a) D=R ; y′=−3x2+6x=−3x(x−2) ; y′=0⇔x=0 hoặc x=2 yCT=y(0)=−2 ; yCD=y(2)=−8+12−2=2 ; x→−∞limy=+∞, x→+∞limy=−∞ b) x3−3x2+5−m=0⇔−x3+3x2−2=3−m Ba nghiệm phân biệt ⇔−2<3−m<2⇔1<m<5 c) k=y′=−3x2+6x=3−3(x−1)2≤3, dấu bằng khi x=1 ; y(1)=−1+3−2=0
x
−∞
0
2
+∞
y′
−
0
+
0
−
y
+∞
↘
−2
↗
2
↘
−∞
Vậy a) nghịch biến trên (−∞;0) và (2;+∞), đồng biến trên (0;2), CT (0;−2), CĐ (2;2), tâm đối xứng I(1;0); b) 1<m<5; c) điểm I(1;0), tiếp tuyến y=3x−3 có hệ số góc lớn nhất 3.
2Cách 2. Tịnh tiến về hàm lẻ
Định hướng. Đặt x=t+1: y=−(t+1)3+3(t+1)2−2=−t3+3t.
a) y=−t3+3t lẻ theo t: đồ thị đối xứng qua I(1;0) ; cực trị tại t=±1 với y=±2 b) x3−3x2+5−m=t3−3t+3−m=0⇔−t3+3t=3−m ; đường y=3−m cắt đồ thị ba điểm khi ∣3−m∣<2 c) y′=−3t2+3≤3, lớn nhất tại t=0, tức x=1
Vậy b) 1<m<5; c) điểm (1;0).
3Cách 3. Điều kiện đại số cho ý b
Định hướng. Hàm bậc ba h(x)=x3−3x2+5−m có ba nghiệm phân biệt khi h có hai cực trị trái dấu.
h′(x)=3x2−6x=0⇔x=0;2 ; h(0)=5−m ; h(2)=1−m h(0)⋅h(2)<0⇔(5−m)(1−m)<0⇔1<m<5 c) Tiếp tuyến tại x=1: y=3(x−1)+0=3x−3
Vậy b) 1<m<5; c) M(1;0), tiếp tuyến y=3x−3.
Nhận xét. Tiếp tuyến có hệ số góc lớn nhất (với a<0) luôn là tiếp tuyến tại tâm đối xứng — điểm uốn của đồ thị.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Ý b dùng Cách 3 (tích hai cực trị âm) cho lời giải ngắn; trình bày khảo sát theo Cách 1.
Đáp số.a) CT (0;−2), CĐ (2;2), tâm đối xứng I(1;0); b) 1<m<5; c) M(1;0), tiếp tuyến y=3x−3 (hệ số góc lớn nhất 3).
Sai lầm thường gặp.Ý b quên đổi dấu cả phương trình, so m trực tiếp với −2 và 2 nên ra −2<m<2.
🚀 Mở rộng.Phương trình x3−3x2+5−m=0 có đúng hai nghiệm khi m=1 hoặc m=5 (đường thẳng đi qua điểm cực trị).
Bài 24 · Bài 24★★★Trang 51— Khảo sát hàm phân thức; tương giao; tiếp tuyến và tiệm cận
Bài 24 (trang 51). a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (H) của hàm số y=x−12x−1. Tìm toạ độ tâm đối xứng I của đồ thị. b) Tìm điều kiện của tham số m để đường thẳng d:y=−x+m cắt đồ thị (H) tại hai điểm phân biệt. c) Chứng minh rằng tiếp tuyến của đồ thị (H) tại mọi điểm M thuộc (H) luôn cắt hai tiệm cận của (H) tại hai điểm A và B và diện tích tam giác IAB không đổi.
Kiến thức cần nhớ
y=cx+dax+b: tâm đối xứng là giao hai tiệm cận.
Tiếp tuyến tại x0: y=f′(x0)(x−x0)+f(x0).
🧠 Phân tích tư duy
y=2+x−11 là hypebol Y=X1 tịnh tiến về tâm I(1;2). Ý c: trong hệ trục gốc I, tiếp tuyến của Y=X1 tại X=t cắt hai trục tại (2t;0) và (0;t2) — tích độ dài không đổi.
1Cách 1. Khảo sát và tham số hoá tiếp điểm
Định hướng. Làm lần lượt từng ý.
a) D=R∖{1} ; y′=(x−1)2−1<0 ; TCĐ x=1, TCN y=2 ; I(1;2) b) x−12x−1=−x+m⇔x2+(1−m)x+m−1=0(x=1) Δ=(1−m)2−4(m−1)=(m−1)(m−5)>0 ; x=1: 1+1−m+m−1=1=0 m<1 hoặc m>5 c) M(t;2+t−11), t=1 ; tiếp tuyến y=−(t−1)21(x−t)+2+t−11 x=1: yA=t−11+2+t−11=2+t−12 ; IA=∣t−1∣2 y=2: (t−1)2x−t=t−11⇔xB=2t−1 ; IB=2∣t−1∣ SIAB=21⋅IA⋅IB=21⋅∣t−1∣2⋅2∣t−1∣=2
x
−∞
1
+∞
y′
−
−
y
2
↘
−∞
+∞
↘
2
Vậy a) hàm nghịch biến trên (−∞;1) và (1;+∞), tâm đối xứng I(1;2); b) m<1 hoặc m>5; c) diện tích tam giác IAB luôn bằng 2.
2Cách 2. Đổi hệ trục về tâm I
Định hướng.X=x−1, Y=y−2: (H):Y=X1, hai tiệm cận là hai trục mới.
c) Tiếp tuyến tại X=t: Y=−t21(X−t)+t1 X=0: Y=t2 ; Y=0: X=2t SIAB=21⋅∣2t∣⋅t2=2 b) d: Y+2=−(X+1)+m⇔Y=−X+m−3 ; X1=−X+m−3⇔X2−(m−3)X+1=0 Δ=(m−3)2−4>0⇔∣m−3∣>2
Vậy b) m<1 hoặc m>5; c) SIAB=2 không đổi.
3Cách 3. Nhận xét trung điểm
Định hướng. Với hypebol Y=Xk, tiếp điểm M là trung điểm đoạn AB nằm giữa hai tiệm cận.
A(0;t2), B(2t;0) có trung điểm (t;t1)=M SIAB=21IA⋅IB=21⋅2∣XM∣⋅2∣YM∣=2∣XMYM∣=2∣k∣=2
Vậy diện tích luôn bằng 2∣k∣=2.
Nhận xét. Cách 3 cho kết quả tổng quát: với mọi hypebol Y=Xk, tam giác tạo bởi tiếp tuyến và hai tiệm cận có diện tích 2∣k∣.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Ý c dùng Cách 2 (đổi gốc về I) — tính toán ngắn gấp đôi.
Đáp số.a) I(1;2); b) m<1 hoặc m>5; c) SIAB=2 với mọi M∈(H).
Sai lầm thường gặp.Ý b quên kiểm nghiệm x=1 hoặc giải Δ>0 sai thành 1<m<5; ý c tính IA quên trị tuyệt đối.
🚀 Mở rộng.Tiếp điểm M luôn là trung điểm của AB, và chu vi tam giác IAB nhỏ nhất khi ∣t−1∣=1, tức M(2;3) hoặc M(0;1).
Bài 25 · Bài 25★★★★Trang 52— Khảo sát hàm phân thức; khoảng cách hai giao điểm
Bài 25 (trang 52). a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số y=−xx2+x+1. b) Tìm các giá trị của m để đường thẳng d:y=−2x+m cắt đồ thị (C) tại hai điểm phân biệt A và B thuộc hai nhánh của đồ thị và đoạn AB ngắn nhất.
Kiến thức cần nhớ
Hai nghiệm trái dấu khi ac<0.
A, B trên y=kx+q: AB2=(1+k2)(x1−x2)2.
🧠 Phân tích tư duy
y=−x−1−x1: tiệm cận đứng x=0, tiệm cận xiên y=−x−1. Ý b: phương trình hoành độ x2−(m+1)x−1=0 có tích hai nghiệm −1<0 nên luôn có hai nghiệm trái dấu — hai giao điểm luôn ở hai nhánh; chỉ còn tối ưu AB.
1Cách 1. Khảo sát và Vi-ét
Định hướng. Làm lần lượt hai ý.
a) D=R∖{0} ; y=−x−1−x1 ; y′=−1+x21=x21−x2 y′=0⇔x=±1 ; y(−1)=1 (cực tiểu); y(1)=−3 (cực đại) TCĐ x=0 ; TCX y=−x−1 b) −2x+m=−x−1−x1⇔x2−(m+1)x−1=0(x=0) x1x2=−1<0: luôn hai nghiệm trái dấu (khác 0), A, B thuộc hai nhánh AB2=(1+4)(x1−x2)2=5[(m+1)2+4]≥20
x
−∞
−1
0
1
+∞
y′
−
0
+
+
0
−
y
+∞
↘
1
↗
+∞
−∞
↗
−3
↘
−∞
Vậy a) hàm nghịch biến trên (−∞;−1) và (1;+∞), đồng biến trên (−1;0) và (0;1); CT (−1;1), CĐ (1;−3); b) AB ngắn nhất bằng 25 khi m=−1.
2Cách 2. Đối xứng qua tâm
Định hướng. Đồ thị đối xứng qua I(0;−1); dự đoán dây ngắn nhất là dây nhận I làm trung điểm, tức d đi qua I, rồi đối chiếu với độ dài tổng quát.
Trung điểm AB có hoành độ 2x1+x2=2m+1 ; bằng 0 khi m=−1, khi đó I(0;−1)∈d AB2=5[(m+1)2+4] nhỏ nhất đúng khi m+1=0 m=−1: x2=1⇔x=±1 ; A(−1;1), B(1;−3) ; AB=4+16=25
Vậym=−1, ABmin=25.
3Cách 3. Biểu diễn qua tổng nghiệm
Định hướng. Đặt s=x1+x2=m+1; (x1−x2)2=s2+4 nhỏ nhất khi s=0.
AB=5⋅s2+4≥5⋅2 Dấu bằng khi s=0⇔m=−1
Vậym=−1; AB nhỏ nhất bằng 25.
Nhận xét. Cách 2 giải thích hình học: trung điểm AB là (2s;…), và AB ngắn nhất khi trung điểm trùng tâm đối xứng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Ý b dùng Cách 1: Vi-ét cho AB2=5[(m+1)2+4] — thấy ngay giá trị nhỏ nhất.
Bài 26 · Bài 26★★★Trang 52— Bảng biến thiên; giá trị lớn nhất, nhỏ nhất qua ẩn phụ
Bài 26 (trang 52). a) Lập bảng biến thiên của hàm số y=x+1x2. b) Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức M=cosα+1cos2α.
Kiến thức cần nhớ
Đặt ẩn phụ phải tìm đúng miền giá trị của ẩn phụ.
Hàm liên tục trên nửa khoảng có thể không đạt giá trị lớn nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Đặt t=cosα thì M=t+1t2 với điều kiện cosα+1=0, tức t∈(−1;1] — dùng lại bảng biến thiên ý a trên nửa khoảng này. Bẫy: khi t→−1+ thì M→+∞, nên M không có giá trị lớn nhất (nhiều lời giải trên mạng ghi nhầm giá trị lớn nhất là 21).
1Cách 1. Bảng biến thiên
Định hướng. Lập bảng cho y=x+1x2, rồi xét trên (−1;1].
a) D=R∖{−1} ; y′=(x+1)22x(x+1)−x2=(x+1)2x2+2x ; y′=0⇔x=−2 hoặc x=0 y(−2)=−4 ; y(0)=0 ; x→−1−limy=−∞ ; x→−1+limy=+∞ b) t=cosα∈(−1;1] ; M=t+1t2 Trên (−1;0) hàm giảm từ +∞ về 0 ; trên (0;1] tăng từ 0 lên 21 minM=0 khi t=0⇔cosα=0 ; t→−1+limM=+∞
x
−∞
−2
−1
0
+∞
y′
+
0
−
−
0
+
y
−∞
↗
−4
↘
−∞
+∞
↘
0
↗
+∞
VậyM đạt giá trị nhỏ nhất bằng 0 khi α=2π+kπ(k∈Z) và không có giá trị lớn nhất (M lớn tuỳ ý khi cosα đủ gần −1).
2Cách 2. Đánh giá trực tiếp
Định hướng. Với t∈(−1;1] thì t+1>0.
M=t+1t2≥0, dấu bằng khi t=0 Chọn t=−1+ε (0<ε<1): M=ε(1−ε)2>4ε1 khi ε<21, lớn tuỳ ý
VậyminM=0, không tồn tại giá trị lớn nhất.
3Cách 3. Tách phân thức
Định hướng.t+1t2=t−1+t+11; đặt u=t+1∈(0;2].
M=u+u1−2 u+u1≥2 nên M≥0, dấu bằng khi u=1 (t=0) u→0+ thì u1→+∞ nên M→+∞
VậyminM=0; M không có giá trị lớn nhất.
Nhận xét. Trên đoạn [0;1] của t (chẳng hạn khi α∈[0;2π]) thì mới có maxM=21 tại t=1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: Cô-si cho giá trị nhỏ nhất, còn u1→+∞ bác bỏ giá trị lớn nhất.
Đáp số.a) CĐ (−2;−4), CT (0;0), TCĐ x=−1; b) minM=0 (khi cosα=0), M không có giá trị lớn nhất.
Sai lầm thường gặp.Lấy maxM=M(1)=21 (chỉ so sánh giá trị tại đầu mút t=1 và điểm tới hạn) — sai vì miền của t là nửa khoảng (−1;1] và M→+∞ khi t→−1+.
🚀 Mở rộng.Với M=cosα+2cos2α (t∈[−1;1], không có điểm cấm) thì minM=0 và maxM=max{1;31}=1 tại cosα=−1.
Bài 27 · Bài 27★★★★Trang 52— Bài toán tối ưu thể tích bằng đạo hàm
Bài 27 (trang 52). Một hình chóp tứ giác đều ngoại tiếp hình cầu bán kính R. a) Chứng minh rằng thể tích của khối chóp tương ứng là V=3(x−2R)4R2x2, trong đó x là chiều cao của hình chóp. b) Với giá trị nào của x để khối chóp tương ứng có thể tích nhỏ nhất? Hướng dẫn: a) Mặt phẳng đi qua đường cao SH của hình chóp và trung điểm M của một cạnh đáy cắt hình chóp theo tam giác cân SMN và cắt hình cầu theo hình tròn tâm I bán kính R nội tiếp tam giác SMN. Có thể tính thể tích khối chóp theo x và α=SNH. Sau đó sử dụng đẳng thức x=R+IS để tìm hệ thức giữa R, x và α.
Kiến thức cần nhớ
Tam giác có diện tích S, nửa chu vi p thì bán kính đường tròn nội tiếp r=pS.
Vchop=31Sday⋅h.
🧠 Phân tích tư duy
Thiết diện qua trục là tam giác cân SMN ngoại tiếp đường tròn bán kính R; nửa đáy HN=b bằng nửa cạnh đáy hình vuông, nên V=31(2b)2x. Cần một hệ thức giữa b, x, R — từ diện tích tam giác (S=pr) hoặc từ góc α như hướng dẫn. Ý b: khảo sát V(x) trên (2R;+∞).
1Cách 1. Theo góc α (như hướng dẫn)
Định hướng. Tam giác SHN vuông tại H; IN là phân giác góc N nhưng dùng tam giác SPI vuông tại P với PSI=90∘−α.
HN=xcotα ; V=31(2HN)2x=34x3cot2α IS=sin(90∘−α)IP=cosαR ; x=SH=R+cosαR⇒cosα=x−RR sin2α=1−(x−R)2R2=(x−R)2x2−2Rx ; cot2α=x(x−2R)R2 V=34x3⋅x(x−2R)R2=3(x−2R)4R2x2 b) V′(x)=34R2⋅(x−2R)22x(x−2R)−x2=3(x−2R)24R2x(x−4R) ; V′=0⇔x=4R (với x>2R) V′<0 trên (2R;4R), V′>0 trên (4R;+∞) ; V(4R)=3⋅2R4R2⋅16R2=332R3
Vậy a) V=3(x−2R)4R2x2 (điều kiện x>2R); b) thể tích nhỏ nhất bằng 332R3 khi x=4R.
2Cách 2. Công thức S=pr trong tam giác SMN
Định hướng. Đặt HN=b; tam giác SMN có đáy 2b, cao x, cạnh bên b2+x2.
Tách thành tổng các hàm cơ bản trong bảng nguyên hàm; ý c có (3x−1)2 — hoặc khai triển, hoặc dùng công thức (ax+b)n; x=x21. Cuối cùng luôn đạo hàm lại để kiểm tra từng họ nguyên hàm.
1Cách 1. Bảng nguyên hàm
Định hướng. Nguyên hàm từng hạng tử.
a) ∫f(x)dx=x3−x2+2ln∣x∣+C b) ∫g(x)dx=−cosx−3tanx+x+C c) ∫h(x)dx=9(3x−1)3−34xx−cosx−x+C
Vậy ba họ nguyên hàm như trên (ý c xét với x≥0; ý b trên các khoảng cosx=0).
Bài 29 (trang 53). Tính: a) ∫04πsin22xdx; b) ∫01(3x−4x3)dx+∫12(4x3−3x)dx; c) ∫06(∣2x−2∣+4x2)dx.
Kiến thức cần nhớ
sin22x=21−cosx.
∣2x−2∣=2−2x khi x≤1, =2x−2 khi x≥1.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a hạ bậc sin22x=21−cosx. Ý b nhận ra hai hàm dưới dấu tích phân là đối nhau, nên cùng một nguyên hàm. Ý c tách tại x=1 để bỏ trị tuyệt đối.
1Cách 1. Tính trực tiếp
Định hướng. Hạ bậc, nguyên hàm, tách cận.
a) ∫04π21−cosxdx=(2x−2sinx)04π=8π−42 b) (23x2−x4)01+(x4−23x2)12=21+(16−6)−(1−23)=21+10+21=11 c) ∫01(2−2x+4x2)dx+∫16(2x−2+4x2)dx=(2x−x2+34x3)01+(x2−2x+34x3)16 =37+(24+288)−(−1+34)=37+312−31=314
Vậy a) 8π−42; b) 11; c) 314.
2Cách 2. Nhận ra cấu trúc
Định hướng. b) Đặt F(x)=23x2−x4 thì tích phân thứ hai là −[F(2)−F(1)]. c) Tách tổng thành hai tích phân, phần trị tuyệt đối là diện tích hai tam giác.
b) F(1)−F(0)−F(2)+F(1)=2F(1)−F(0)−F(2)=2⋅21−0−(−10)=11 c) ∫06∣2x−2∣dx=21⋅1⋅2+21⋅5⋅10=26 ; ∫064x2dx=34⋅216=288 26+288=314
Vậy b) 11; c) 314 (ý a như Cách 1).
3Cách 3. Ý a bằng đổi biến
Định hướng. Đặt u=2x, dx=2du, u∈[0;8π].
2∫08πsin2udu=∫08π(1−cos2u)du=(u−2sin2u)08π=8π−42 b) Kiểm bằng số: 21+221=11 ; c) kiểm: 26+288=314
Vậy kết quả trùng Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 ở ý c tránh hẳn nguyên hàm của phần trị tuyệt đối nhờ ý nghĩa diện tích.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Ý a, b dùng Cách 1; ý c dùng Cách 2 (diện tích hai tam giác) — nhanh và ít sai.
Đáp số.a) 8π−42; b) 11; c) 314.
Sai lầm thường gặp.Ý a hạ bậc sai thành 21+cosx; ý c bỏ trị tuyệt đối luôn trên [0;6] được ∫06(2x−2)dx=24 (thiếu 2).
🚀 Mở rộng.Nếu ý b là hiệu ∫01(3x−4x3)dx−∫12(4x3−3x)dx thì bằng ∫02(3x−4x3)dx=−10.
Bài 31 · Bài 31★★Trang 53— Ứng dụng nguyên hàm, tích phân trong chuyển động
Bài 31 (trang 53). Một ô tô đang chạy với vận tốc 15 m/s thì tăng tốc, chuyển động nhanh dần với gia tốc a=3t−8(m/s2), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc tăng vận tốc. a) Biết vận tốc của ô tô là v(t)=2at2+bt+c, với a, b, c là các số nguyên. Tính giá trị a+b+c. b) Quãng đường ô tô đi được sau 10 giây kể từ lúc bắt đầu tăng tốc là bao nhiêu mét? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Kiến thức cần nhớ
v(t)=∫a(t)dt ; s=∫0Tv(t)dt khi v≥0.
🧠 Phân tích tư duy
v(t) là nguyên hàm của gia tốc với v(0)=15; quãng đường là tích phân của v trên [0;10] (cần v≥0). Chữ a trong ý a là hệ số, khác với gia tốc.
1Cách 1. Nguyên hàm rồi tích phân
Định hướng. Tìm v(t), đồng nhất hệ số, tích phân.
a) v(t)=∫(3t−8)dt=23t2−8t+C ; v(0)=15⇒C=15 2a=23, b=−8, c=15 nên a=3 ; a+b+c=3−8+15=10 b) v(t)=23(t−38)2+313>0 s=∫010(23t2−8t+15)dt=(2t3−4t2+15t)010=500−400+150=250
Bài 33 · Bài 33★★Trang 53— Thể tích khối tròn xoay
Bài 33 (trang 53). Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay quanh Ox hình phẳng giới hạn bởi đường parabol y=x2−3x+2, trục hoành và các đường thẳng x=1, x=2.
Kiến thức cần nhớ
V=π∫abf2(x)dx.
🧠 Phân tích tư duy
y=(x−1)(x−2) bằng 0 đúng tại hai cận; bình phương là (x−1)2(x−2)2, đối xứng qua x=23 — đổi biến u=x−23 cho số gọn. Bẫy: quên bình phương sẽ ra số âm — dấu hiệu sai ngay lập tức.
Bài 35 · Bài 35★★Trang 53— Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng; mặt phẳng chứa đường thẳng
Bài 35 (trang 53). Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng Δ:1x−2=2y+2=2z−3 và mặt phẳng (P):2x+y−z−3=0. a) Tính góc giữa đường thẳng Δ và mặt phẳng (P). b) Viết phương trình mặt phẳng (Q) chứa Δ và mặt phẳng (Q) vuông góc với mặt phẳng (P).
Kiến thức cần nhớ
sinφ=∣u∣∣n∣∣u⋅n∣.
(Q)⊥(P) thì nP song song hoặc nằm trong (Q).
🧠 Phân tích tư duy
sin(Δ,(P))=∣cos(u,n)∣. Mặt phẳng (Q) chứa Δ và vuông góc (P) nên song song với cả u lẫn nP: pháp tuyến [u,nP].
1Cách 1. Công thức và tích có hướng
Định hướng.u=(1;2;2), n=(2;1;−1), M0(2;−2;3)∈Δ.
a) sinφ=36∣2+2−2∣=362=96 ; φ≈15,8∘ b) [u,n]=(2⋅(−1)−2⋅1;2⋅2−1⋅(−1);1⋅1−2⋅2)=(−4;5;−3) (Q):4(x−2)−5(y+2)+3(z−3)=0⇔4x−5y+3z−27=0
Vậy a) sinφ=96, φ≈15,8∘; b) (Q):4x−5y+3z−27=0.
2Cách 2. Hệ số bất định cho (Q)
Định hướng.(Q):Ax+By+Cz+D=0 với nQ⊥u, nQ⊥nP.
A+2B+2C=0 ; 2A+B−C=0 Từ phương trình sau: C=2A+B ; thay vào: 5A+4B=0 Chọn A=4: B=−5, C=3 ; qua M0: 8+10+9+D=0⇒D=−27
Vậy(Q):4x−5y+3z−27=0 (ý a như Cách 1).
3Cách 3. Ý b qua hình chiếu
Định hướng.(Q) chứa Δ và hình chiếu của một điểm của Δ lên (P).
M0(2;−2;3) ; đường qua M0 vuông góc (P): (2+2s;−2+s;3−s) 2(2+2s)+(−2+s)−(3−s)−3=0⇔6s−4=0⇔s=32 ; H(310;−34;37) Kiểm H∈(Q): 340+320+7−27=0
Vậy(Q):4x−5y+3z−27=0.
Nhận xét.(Q) chính là mặt phẳng chiếu vuông góc của Δ lên (P).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một công thức sin cho góc, một tích có hướng [u, n] cho pháp tuyến của (Q).
Đáp số.a) sin(Δ,(P))=96, góc ≈15,8∘; b) (Q):4x−5y+3z−27=0.
Sai lầm thường gặp.Ý a dùng công thức côsin cho góc giữa đường và mặt; ý b lấy nP làm pháp tuyến của (Q) (khi đó (Q)∥(P), không vuông góc).
🚀 Mở rộng.Giao tuyến của (Q) và (P) là hình chiếu vuông góc của Δ lên (P).
Bài 36 · Bài 36★★Trang 54— Vị trí mặt phẳng và mặt cầu; bán kính đường tròn giao tuyến
Bài 36 (trang 54). Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+(z−2)2=9 và mặt phẳng (P):2x+2y−z+8=0. a) Xác định tâm I và bán kính R của mặt cầu (S). b) Chứng minh rằng mặt phẳng (P) cắt mặt cầu (S). Tính bán kính r của đường tròn là giao tuyến của (P) và (S).
Kiến thức cần nhớ
(x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2 có tâm (a;b;c), bán kính R.
d(I,(P))<R thì (P) cắt (S) theo đường tròn bán kính R2−d2.
🧠 Phân tích tư duy
So sánh khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng với bán kính; nếu nhỏ hơn thì cắt theo đường tròn bán kính r=R2−d2 (định lí Py-ta-go). Bẫy: đọc sai dấu toạ độ tâm hoặc lấy r = R − d.
1Cách 1. Khoảng cách từ tâm
Định hướng. Đọc tâm, bán kính rồi tính khoảng cách.
a) I(0;0;2), R=3 b) d=4+4+1∣0+0−2+8∣=36=2<3 r=9−4=5
Vậy a) I(0;0;2), R=3; b) (P) cắt (S) theo đường tròn bán kính r=5.
Bài 37 · Bài 37★★Trang 54— Vị trí tương đối và góc giữa hai đường thẳng
Bài 37 (trang 54). Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng: Δ:⎩⎨⎧x=3y=1+tz=−1+3t và Δ′:⎩⎨⎧x=1+sy=−2+3sz=−5. a) Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng Δ và Δ′. b) Tính côsin của góc giữa hai đường thẳng Δ và Δ′.
Kiến thức cần nhớ
[u,v]⋅MM′=0 thì hai đường chéo nhau.
cos(Δ,Δ′)=∣u∣∣v∣∣u⋅v∣.
🧠 Phân tích tư duy
Hai chỉ phương (0;1;3) và (1;3;0) không cùng phương nên hai đường cắt nhau hoặc chéo nhau — xét tích hỗn tạp, hoặc giải hệ tìm giao điểm. Hai chỉ phương đã không cùng phương nên chỉ còn phân biệt cắt nhau hay chéo nhau.
1Cách 1. Tích hỗn tạp
Định hướng.M(3;1;−1)∈Δ, M′(1;−2;−5)∈Δ′.
a) [u,v]=(1⋅0−3⋅3;3⋅1−0⋅0;0⋅3−1⋅1)=(−9;3;−1) ; MM′=(−2;−3;−4) [u,v]⋅MM′=18−9+4=13=0 b) cos=10⋅10∣0+3+0∣=103
Vậy a) Δ và Δ′ chéo nhau; b) côsin góc bằng 103.
2Cách 2. Giải hệ giao điểm
Định hướng. Cho các toạ độ bằng nhau.
3=1+s⇒s=2 ; 1+t=−2+3s=4⇒t=3 z: −1+3t=8 còn z′=−5 — mâu thuẫn Hệ vô nghiệm và u, v không cùng phương
Vậy hai đường thẳng chéo nhau; cos=103.
3Cách 3. Khoảng cách hai đường chéo
Định hướng. Nếu cắt nhau thì khoảng cách bằng 0.
d=∣[u,v]∣∣[u,v]⋅MM′∣=81+9+113=9113>0
Vậy hai đường chéo nhau (và cách nhau 9113); cos=103.
Nhận xét. Cách 3 cho thêm thông tin định lượng: khoảng cách giữa hai đường chéo nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 cho ý a (giải hệ nhanh), công thức cho ý b.
Đáp số.a) Chéo nhau; b) cos(Δ,Δ′)=103.
Sai lầm thường gặp.Kết luận “cắt nhau” vì chỉ phương không cùng phương, quên xét hệ; hoặc để côsin âm (thiếu trị tuyệt đối).
🚀 Mở rộng.Mặt phẳng chứa Δ và song song Δ′ có pháp tuyến (9;−3;1): 9x−3y+z−23=0.
Bài 38 · Bài 38★★★Trang 54— Tổng hợp đường thẳng, mặt cầu, mặt phẳng; cực trị
Bài 38 (trang 54). Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;2;0) và B(3;2;2). a) Viết phương trình tham số của đường thẳng AB. b) Viết phương trình mặt cầu đường kính AB. c) Viết phương trình mặt phẳng (OAB). d) Tìm toạ độ của điểm M trên mặt phẳng toạ độ (Oyz) sao cho MA2+MB2 nhỏ nhất.
Kiến thức cần nhớ
Công thức trung tuyến: MA2+MB2=2MI2+2AB2.
Mặt cầu đường kính AB: tâm trung điểm, bán kính 2AB.
🧠 Phân tích tư duy
Ý d: MA2+MB2=2MI2+2AB2 với I trung điểm AB, nên cần MI nhỏ nhất — M là hình chiếu của I lên (Oyz). Các ý a, b, c là công thức cơ bản; ý d là ý phân loại học sinh.
1Cách 1. Trung điểm và hình chiếu
Định hướng.AB=(2;0;2), I(2;2;1).
a) AB:⎩⎨⎧x=1+ty=2z=t b) R=2AB=222=2 ; (x−2)2+(y−2)2+(z−1)2=2 c) [OA,OB]=(2⋅2−0⋅2;0⋅3−1⋅2;1⋅2−2⋅3)=(4;−2;−4) ; (OAB):2x−y−2z=0 d) MA2+MB2=2MI2+4≥2d(I,(Oyz))2+4=2⋅4+4=12 ; M(0;2;1)
Vậy a) x=1+t, y=2, z=t; b) (x−2)2+(y−2)2+(z−1)2=2; c) 2x−y−2z=0; d) M(0;2;1) (giá trị nhỏ nhất 12).
2Cách 2. Toạ độ hoá ý d
Định hướng.M(0;y;z).
MA2+MB2=1+(y−2)2+z2+9+(y−2)2+(z−2)2=2(y−2)2+2z2−4z+14 =2(y−2)2+2(z−1)2+12≥12, dấu bằng khi y=2, z=1
VậyM(0;2;1).
3Cách 3. Mặt cầu qua điều kiện góc vuông (ý b)
Định hướng.M(x;y;z) thuộc mặt cầu đường kính AB khi MA⋅MB=0.
Bài 39 · Bài 39★★Trang 54— Ứng dụng: phương trình mặt phẳng chứa trục Oz
Bài 39 (trang 54). Một quả bóng được chuyền theo một đường parabol nằm trong một mặt phẳng (α) vuông góc với mặt sân cỏ, từ vị trí O đến vị trí A cách O một khoảng 20 m về hướng S30∘E (hướng tạo với hướng nam góc 30∘ và tạo với hướng đông góc 60∘). Các vị trí O, A đều thuộc sân cỏ. Chọn hệ trục toạ độ Oxyz có gốc tại điểm O, các trục Ox, Oy thuộc mặt sân cỏ (phẳng), tia Ox chỉ hướng nam, tia Oy chỉ hướng đông, đơn vị đo theo mét. Viết phương trình mặt phẳng (α).
Kiến thức cần nhớ
Mặt phẳng chứa trục Oz có dạng ax+by=0.
Góc giữa OA và Ox là 30∘ nên xA=OAcos30∘.
🧠 Phân tích tư duy
(α) vuông góc mặt sân và chứa O, A nên chứa OA và trục Oz. Toạ độ A: hoành độ (hướng nam) =20cos30∘, tung độ (hướng đông) =20cos60∘. Bẫy: đảo hai toạ độ (cả hai trang web tham khảo đều ghi A(10;103;0) là sai).
1Cách 1. Tích có hướng
Định hướng.A(20cos30∘;20cos60∘;0)=(103;10;0), k=(0;0;1).
Bài 40 · Bài 40★★★Trang 54— Ứng dụng toạ độ trong không gian: vĩ độ, kinh độ
Bài 40 (trang 54). Đối với một vị trí P trong không trung, gọi M là giao điểm của tia OP với bề mặt Trái Đất. Khi đó vĩ độ, kinh độ của M cũng tương ứng được gọi là vĩ độ, kinh độ của P, độ dài PM được gọi là cao độ (so với mặt đất) của P. Vị trí P trong không trung hoàn toàn xác định khi biết vĩ độ, kinh độ và cao độ của nó. Tại một thời điểm, một vệ tinh ở vị trí có độ cao 19113 km so với mặt đất và có vĩ độ, kinh độ tương ứng là 30∘N, 60∘W. Trong không gian Oxyz, tính toạ độ của vị trí vệ tinh tại thời điểm đó.
Kiến thức cần nhớ
M(cosαcosβ;cosαsinβ;sinα), kinh độ tây: β<0.
OP=OMOPOM.
🧠 Phân tích tư duy
Dùng hệ toạ độ của SGK (Bài 17): gốc O là tâm Trái Đất, đơn vị dài 6371 km, điểm vĩ độ α∘N, kinh độ β∘E trên mặt đất có toạ độ (cosαcosβ;cosαsinβ;sinα); kinh độ tây lấy β âm. Cao độ 19113 km =3 đơn vị nên OP=4.
Bài 41 · Bài 41★★Trang 55— So sánh độ lệch chuẩn hai mẫu ghép nhóm
Bài 41 (trang 55). Một nhóm học sinh áp dụng hai thiết bị để đo công suất của một chiếc quạt điện và thu được bảng tần số ghép nhóm sau:
Công suất (W)
[72;73)
[73;74)
[74;75)
[75;76)
[76;77)
Số lần đo dùng thiết bị 1
1
3
8
5
3
Số lần đo dùng thiết bị 2
3
4
6
5
2
a) Tìm độ lệch chuẩn cho hai mẫu số liệu ghép nhóm về công suất của một chiếc quạt điện khi đo theo hai phương pháp trên. b) Từ kết quả tính được hãy cho biết thiết bị nào cho kết quả ổn định hơn?
Kiến thức cần nhớ
s2=n1∑nixi2−xˉ2.
Tịnh tiến số liệu không làm đổi độ lệch chuẩn.
🧠 Phân tích tư duy
Hai mẫu cùng nhóm, cùng cỡ n=20; giá trị đại diện 72,5;…;76,5. Đổi biến u=x−74,5 cho số nhỏ. Độ lệch chuẩn nhỏ hơn thì kết quả ổn định hơn.
Bài 42 · Bài 42★Trang 55— Xác suất có điều kiện từ bảng 2 × 2
Bài 42 (trang 55). Nghiên cứu hiệu quả của hai loại thuốc hạ huyết áp A và B trên 4000 người, ta thu được bảng thống kê 2×2 sau đây:
Thuốc sử dụng
A
B
Hạ huyết áp
1600
1200
Không hạ huyết áp
800
400
Chọn ngẫu nhiên một người. Tính xác suất để: a) Người đó hạ huyết áp biết rằng người đó dùng thuốc A; b) Người đó dùng thuốc A biết rằng người đó hạ huyết áp; c) Người đó dùng thuốc B biết rằng người đó không hạ huyết áp; d) Người đó không hạ huyết áp biết rằng người đó dùng thuốc B.
Kiến thức cần nhớ
P(E∣F)=n(F)n(EF).
🧠 Phân tích tư duy
Bảng 2×2: xác suất có điều kiện là tỉ số giữa ô giao và tổng hàng/cột của điều kiện. Cần tính tổng: dùng A 2400, dùng B 1600, hạ huyết áp 2800, không hạ 1200.
1Cách 1. Đếm theo bảng
Định hướng. Tổng cột, tổng hàng.
a) 24001600=32 ; b) 28001600=74 c) 1200400=31 ; d) 1600400=41
Vậy a) 32; b) 74; c) 31; d) 41.
2Cách 2. Công thức xác suất
Định hướng. Chia mọi ô cho 4000.
P(A)=0,6 ; P(H)=0,7 ; P(AH)=0,4 ; P(BH)=0,1 ; P(H)=0,3 ; P(B)=0,4 a) 0,60,4=32 ; b) 0,70,4=74 ; c) 0,30,1=31 ; d) 0,40,1=41
Bài 43 · Bài 43★★★Trang 55— Xác suất có điều kiện bằng đếm
Bài 43 (trang 55). Gieo ba con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xét các biến cố sau: A: “Số chấm trên mặt xuất hiện của ba con xúc xắc khác nhau”; B: “Có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm”. Tính P(A∣B) và P(B∣A).
Kiến thức cần nhớ
n(B)=n(Ω)−n(B).
P(E∣F)=n(F)n(EF).
🧠 Phân tích tư duy
Không gian mẫu 63=216. n(B) đếm qua biến cố đối (216−53=91). n(AB): ba số khác nhau có một số 6: chọn vị trí của 6 rồi hai số còn lại khác nhau trong {1;…;5}.
Bài 44 · Bài 44★★★Trang 55— Xác suất toàn phần ngược; công thức Bayes
Bài 44 (trang 55). Một cặp trẻ sinh đôi có thể do cùng một trứng sinh ra (gọi đó là cặp song sinh cùng trứng) hay do hai trứng khác nhau sinh ra (gọi là cặp song sinh khác trứng). Cặp song sinh cùng trứng luôn có cùng giới tính. Cặp song sinh khác trứng có xác suất 21 là cùng giới tính. Thống kê cho thấy 34% cặp song sinh cùng là trai và 30% cặp song sinh cùng là gái. a) Chọn ngẫu nhiên một cặp trẻ sinh đôi. Tính xác suất để cặp trẻ sinh đôi được chọn là cặp song sinh cùng trứng. b) Chọn ngẫu nhiên một cặp sinh đôi ta được một cặp sinh đôi có cùng giới tính. Tính xác suất để cặp sinh đôi này là cặp song sinh cùng trứng.
Kiến thức cần nhớ
P(G)=P(T)P(G∣T)+P(T)P(G∣T).
P(T∣G)=P(G)P(T)P(G∣T).
🧠 Phân tích tư duy
Biết xác suất cặp cùng giới là 0,34+0,30=0,64 và theo công thức toàn phần nó bằng p⋅1+(1−p)⋅21 — giải ngược ra p. Ý b là Bayes.
1Cách 1. Giải phương trình xác suất toàn phần
Định hướng.T: “cùng trứng”, G: “cùng giới”, p=P(T).
P(G)=0,34+0,30=0,64 p+21−p=0,64⇔21+p=0,64⇔p=0,28 b) P(T∣G)=0,640,28⋅1=167=0,4375
Vậy a) 0,28; b) 167.
2Cách 2. Tần số trên 100 cặp
Định hướng.64 cặp cùng giới, 36 cặp khác giới.
36 cặp khác giới đều là khác trứng, chiếm một nửa số cặp khác trứng: số cặp khác trứng =72 Số cặp cùng trứng =100−72=28 b) Trong 64 cặp cùng giới có 28 cặp cùng trứng: 6428=167
Bài 45 (trang 55). Thống kê cho thấy tỉ lệ người mắc bệnh X trong dân cư là 20%. Bệnh X có liên quan tới triệu chứng S. a) Theo bác sĩ M nếu một người mắc bệnh X thì khả năng người đó có triệu chứng S là 90% và nếu người đó không mắc bệnh X thì chỉ có 15% khả năng người đó có triệu chứng S mà thôi. Vậy theo bác sĩ M, nếu một người có triệu chứng S thì xác suất để người đó mắc bệnh X là bao nhiêu? b) Theo bác sĩ N nếu một người mắc bệnh X thì 95% khả năng người đó có triệu chứng S và nếu người đó không mắc bệnh X thì chỉ có 10% khả năng người đó có triệu chứng S mà thôi. Vậy theo bác sĩ N, nếu một người có triệu chứng S thì xác suất để người đó mắc bệnh X là bao nhiêu? c) Theo bác sĩ P nếu một người mắc bệnh X thì 99% khả năng người đó có triệu chứng S. Còn nếu người đó không mắc bệnh X thì chỉ có 1% khả năng người đó có triệu chứng S mà thôi. Vậy theo bác sĩ P, nếu một người có triệu chứng S thì xác suất để người đó mắc bệnh X là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
P(X∣S)=P(X)P(S∣X)+P(X)P(S∣X)P(X)P(S∣X).
🧠 Phân tích tư duy
Ba ý cùng khuôn Bayes với P(X)=0,2, chỉ khác P(S∣X) và P(S∣X). Nên viết công thức tổng quát một lần rồi thay số.
1Cách 1. Công thức Bayes
Định hướng.P(X)=0,2, P(X)=0,8.
a) 0,2⋅0,9+0,8⋅0,150,2⋅0,9=0,300,18=0,6 b) 0,19+0,8⋅0,10,2⋅0,95=0,270,19=2719≈0,704 c) 0,198+0,8⋅0,010,2⋅0,99=0,2060,198=10399≈0,961
Vậy a) 0,6; b) 2719≈0,704; c) 10399≈0,961.
2Cách 2. Tần số trên 1000 người
Định hướng.200 người mắc X, 800 người không mắc.
a) S: 180 (mắc) và 120 (không mắc); 300180=0,6 b) 190 và 80 ; 270190=2719 c) 198 và 8 ; 206198=10399
Vậy a) 0,6; b) 2719; c) 10399.
3Cách 3. Tỉ số khả dĩ (odds)
Định hướng. Odds sau = odds trước × tỉ số P(S∣X)P(S∣X); odds trước =0,80,2=41.
a) 41⋅0,150,9=23 ; P=3+23=0,6 b) 41⋅9,5=819 ; P=2719 c) 41⋅99=499 ; P=10399
Vậy a) 0,6; b) 2719; c) 10399.
Nhận xét. Triệu chứng càng “đặc hiệu” (tỉ số P(S∣X)P(S∣X) càng lớn) thì kết luận càng chắc chắn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: ba ý chỉ là ba phép chia.
Đáp số.a) 0,6; b) 2719≈0,704; c) 10399≈0,961.
Sai lầm thường gặp.Lấy 90%, 95%, 99% làm đáp số (nhầm P(S∣X) với P(X∣S)) — lỗi kinh điển khi đọc kết quả xét nghiệm.
🚀 Mở rộng.Nếu tỉ lệ mắc bệnh chỉ 1% thì với số liệu của bác sĩ P: P(X∣S)=0,0099+0,00990,0099=0,5 — bệnh hiếm làm kết quả kém chắc chắn.