Bài 1 · Bài 1★Trang 90— Trắc nghiệm — khoảng nghịch biến của hàm bậc ba
Bài 1 (trang 90). Khoảng nghịch biến của hàm số y=x3−6x2+9x+1 là A.(−∞;1). B.(3;+∞). C.(1;3). D.(−∞;+∞).
Kiến thức cần nhớ
y′<0 trên K (dấu bằng chỉ tại hữu hạn điểm) thì hàm số nghịch biến trên K.
Tam thức bậc hai ax2+bx+c với a>0 âm giữa hai nghiệm, dương ngoài hai nghiệm.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm bậc ba có hệ số a=1>0 và y′ có hai nghiệm phân biệt nên hàm nghịch biến đúng trên khoảng nằm giữa hai nghiệm của y′. Chỉ cần tìm hai nghiệm của y′. Bẫy: nhớ nhầm dáng đồ thị, chọn hai khoảng ngoài.
1Cách 1. Xét dấu đạo hàm
Định hướng. Tìm nghiệm của y′ rồi xét dấu tam thức bậc hai.
D=R y′=3x2−12x+9=3(x2−4x+3)=3(x−1)(x−3) y′=0⇔x=1 hoặc x=3 y′<0⇔1<x<3
Vậy hàm số nghịch biến trên (1;3), chọn C.
2Cách 2. Bảng biến thiên
Định hướng. Lập bảng biến thiên đầy đủ, đọc khoảng mũi tên đi xuống.
y′=3(x−1)(x−3) ; y(1)=5 ; y(3)=1
x
−∞
1
3
+∞
y′
+
0
−
0
+
y
−∞
↗
5
↘
1
↗
+∞
Vậy trên (1;3) mũi tên đi xuống, chọn C.
3Cách 3. Loại trừ bằng thử điểm
Định hướng. Hàm nghịch biến trên khoảng thì y′ không dương tại mọi điểm của khoảng đó; thử một điểm trong mỗi phương án.
Bài 2 · Bài 2★★Trang 90— Trắc nghiệm — giá trị lớn nhất trên đoạn
Bài 2 (trang 90). Giá trị lớn nhất M của hàm số y=x−1x2+3 trên đoạn [2;4] là A.M=6. B.M=7. C.M=319. D.M=320.
Kiến thức cần nhớ
Hàm liên tục trên [a;b]: so sánh giá trị tại hai đầu mút và tại các điểm trong (a;b) mà y′=0 hoặc không xác định.
Chia đa thức: x−1x2+3=x+1+x−14.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm liên tục trên đoạn [2;4] (không chứa x=1) nên giá trị lớn nhất đạt tại đầu mút hoặc điểm tới hạn. Tách y=x+1+x−14 cho đạo hàm rất gọn. Bẫy: thấy y′=0 tại x=3 liền lấy y(3)=6 làm giá trị lớn nhất, trong khi đó là giá trị nhỏ nhất.
1Cách 1. Quy tắc tìm giá trị lớn nhất trên đoạn
Định hướng. Tính y′, tìm nghiệm thuộc (2;4) rồi so sánh ba giá trị.
Bài 3 (trang 90). Tổng số các đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=xx2−1 là A.0. B.1. C.2. D.3.
Kiến thức cần nhớ
y=b là tiệm cận ngang nếu x→+∞limy=b hoặc x→−∞limy=b.
x=x0 là tiệm cận đứng khi có ít nhất một giới hạn một phía tại x0 bằng vô cực — cần hàm xác định ở một phía gần x0.
x2=∣x∣.
🧠 Phân tích tư duy
Có căn thức nên phải tìm tập xác định trước: x2−1≥0 và x=0, tức D=(−∞;−1]∪[1;+∞). Mẫu bằng 0 tại x=0 nhưng x=0 không thuộc lân cận nào của D nên không có tiệm cận đứng. Bẫy: x2=∣x∣, nên hai phía vô cực cho hai giới hạn khác nhau.
1Cách 1. Tính các giới hạn
Định hướng. Tìm tập xác định, rồi xét giới hạn tại ±∞ và tại các điểm biên.
Vậy hai tiệm cận ngang, không tiệm cận đứng; chọn C.
Nhận xét. Cách 3 dùng máy tính để dự đoán, chỉ làm kiểm tra; lập luận chặt là Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nhìn ra x∣x∣=±1 là có ngay hai tiệm cận ngang, còn ∣y∣≤1 loại tiệm cận đứng.
Đáp số.C. 2 tiệm cận (y=1 và y=−1)
Sai lầm thường gặp.Tưởng x=0 là tiệm cận đứng vì mẫu bằng 0 (chọn D) — sai vì hàm không xác định trên (−1;1); hoặc chỉ tính giới hạn tại +∞ nên chọn B.
🚀 Mở rộng.So sánh: y=xx2+1 xác định với mọi x=0 nên có thêm tiệm cận đứng x=0 — tổng cộng 3 tiệm cận.
Bài 4 · Bài 4★Trang 90— Trắc nghiệm — nhận dạng đồ thị hàm bậc ba
Bài 4 (trang 90). Đường cong trong hình bên là đồ thị của một trong bốn hàm số dưới đây. Hàm số đó là hàm số nào? A.y=−x3+3x2+1. B.y=x3−3x2+3. C.y=−x2+2x+1. D.y=x−1x+1.
Kiến thức cần nhớ
Hàm bậc ba y=ax3+…: a>0 thì x→+∞limy=+∞; a<0 thì x→+∞limy=−∞.
Parabol chỉ có một cực trị; hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất có tiệm cận đứng, tiệm cận ngang.
🧠 Phân tích tư duy
Đồ thị có hai điểm cực trị và nhánh phải đi lên, nhánh trái đi xuống — dấu hiệu hàm bậc ba với a>0. Điểm cực đại nằm trên trục tung, điểm cực tiểu nằm dưới trục hoành. Loại ngay parabol (một cực trị) và hàm phân thức (có tiệm cận).
1Cách 1. Loại trừ theo dạng đồ thị
Định hướng. Đọc hình: hai cực trị, nhánh cuối đi lên.
C: parabol, chỉ một cực trị (loại) D: có tiệm cận x=1, y=1 (loại) A: a=−1<0 nên x→+∞limy=−∞ (loại) B: a=1>0 ; y′=3x2−6x=3x(x−2)
Vậy chọn B.
2Cách 2. Đối chiếu cực trị
Định hướng. Hình có cực đại tại điểm trên trục tung (x=0), cực tiểu tại x>0 với giá trị âm.
B: y′=3x(x−2)=0⇔x=0 hoặc x=2 y(0)=3>0 (cực đại trên trục tung) y(2)=8−12+3=−1<0 (cực tiểu dưới trục hoành) A: y′=−3x2+6x ; y(0)=1 là cực tiểu (không khớp)
Vậy hàm số là y=x3−3x2+3, chọn B.
3Cách 3. Giao điểm với trục tung và dấu ở xa
Định hướng. Hình cắt trục tung tại điểm cao nhất của đoạn giữa và đi lên khi x lớn; thử x=0 và x=3.
B: y(0)=3 ; y(3)=27−27+3=3>0 ; y(−1)=−1−3+3=−1<0 A: y(3)=−27+27+1=1 nhưng y(4)=−15<0 (nhánh phải đi xuống)
Vậy chỉ B phù hợp, chọn B.
Nhận xét. Thứ tự loại trừ hiệu quả: dạng hàm → dấu hệ số a → vị trí cực trị.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhìn dạng đồ thị và dấu hệ số a là loại xong ba phương án trong vài giây.
Đáp số.B. y=x3−3x2+3
Sai lầm thường gặp.Chọn A vì thấy hệ số 3x2 giống nhau mà quên xét dấu a; hoặc chọn C vì nhìn đoạn giữa giống parabol.
🚀 Mở rộng.Nếu đồ thị lật ngược (nhánh phải đi xuống, cực tiểu trên trục tung) thì đáp án sẽ là dạng A: y=−x3+3x2+1 có cực tiểu (0;1), cực đại (2;5).
Bài 7 · Bài 7★Trang 90–91— Trắc nghiệm — diện tích hình phẳng qua dấu của f
Bài 7 (trang 90–91). Cho hàm số f(x) liên tục trên R. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=f(x), y=0, x=−1 và x=4 như hình bên. Khẳng định nào dưới đây là đúng? A.S=∫−11f(x)dx+∫14f(x)dx. B.S=∫−11f(x)dx−∫14f(x)dx. C.S=−∫−11f(x)dx+∫14f(x)dx. D.S=−∫−11f(x)dx−∫14f(x)dx.
Kiến thức cần nhớ
S=∫ab∣f(x)∣dx.
f(x)≥0 trên [a;b] thì ∣f(x)∣=f(x); f(x)≤0 thì ∣f(x)∣=−f(x).
🧠 Phân tích tư duy
Diện tích luôn là ∫∣f(x)∣dx; đọc hình để bỏ dấu giá trị tuyệt đối: trên [−1;1] đồ thị ở trên trục hoành, trên [1;4] ở dưới. Bẫy: viết tích phân không có trị tuyệt đối (phương án A) — phần dưới trục sẽ bị trừ đi.
Bài 8 · Bài 8★Trang 91— Trắc nghiệm — thể tích khối tròn xoay quanh Ox
Bài 8 (trang 91). Gọi (H) là hình phẳng giới hạn bởi các đường y=2x, y=0, x=0 và x=4. Thể tích V của khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng (H) quanh trục Ox là A.V=32. B.V=32π. C.V=332. D.V=332π.
Kiến thức cần nhớ
V=π∫abf2(x)dx.
🧠 Phân tích tư duy
Hình phẳng giới hạn bởi y=f(x), trục hoành và hai đường thẳng đứng, quay quanh Ox: dùng V=π∫f2. Bình phương làm mất căn nên tích phân rất gọn. Bẫy: quên π hoặc quên bình phương.
1Cách 1. Công thức thể tích
Định hướng. Áp dụng trực tiếp.
V=π∫04(2x)2dx=π∫044xdx=π⋅2x204=π⋅32=32π
Vậy chọn B.
2Cách 2. Nhận ra khối paraboloid
Định hướng.y=2x⇔x=4y2: quay quanh Ox được khối paraboloid chiều cao 4, bán kính đáy r=24=4; thể tích paraboloid bằng nửa thể tích hình trụ cùng đáy, cùng chiều cao.
Vtru=πr2h=π⋅42⋅4=64π V=21⋅64π=32π
Vậy chọn B.
3Cách 3. Cộng các lát cắt (tổng tiết diện)
Định hướng. Lát cắt tại hoành độ x là hình tròn bán kính 2x, diện tích S(x)=4πx — tuyến tính theo x, nên thể tích bằng chiều dài nhân tiết diện trung bình.
S(0)=0 ; S(4)=16π V=∫04S(x)dx=4⋅20+16π=32π
Vậy chọn B.
Nhận xét. Vì S(x) bậc nhất nên tích phân đúng bằng diện tích hình thang — đây cũng là lí do paraboloid bằng nửa hình trụ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng tích phân.
Đáp số.B. V=32π
Sai lầm thường gặp.Quên π (chọn A) hoặc tính π∫042xdx=332π vì quên bình phương (chọn D).
🚀 Mở rộng.Tổng quát: quay miền dưới y=kx trên [0;h] quanh Ox được V=2πk2h2.
Bài 9 · Bài 9★★Trang 91— Trắc nghiệm — biến đổi tổng vectơ trong tứ diện
Bài 9 (trang 91). Cho tứ diện ABCD, gọi G là trọng tâm của tam giác BCD và M là trung điểm của đoạn thẳng AG. Khi đó MA+MB+MC+MD bằng A.MG. B.2MG. C.3MG. D.4MG.
Kiến thức cần nhớ
G là trọng tâm tam giác BCD thì GB+GC+GD=0, và với mọi M: MB+MC+MD=3MG.
M là trung điểm AG thì MA+MG=0.
🧠 Phân tích tư duy
Ba vectơ MB, MC, MD gợi tính chất trọng tâm tam giác BCD: chen điểm G vào. Còn MA=−MG vì M là trung điểm AG. Bẫy: cộng nhầm ra 4MG vì quên MA ngược hướng.
1Cách 1. Chen trọng tâm G
Định hướng. Dùng MB+MC+MD=3MG.
MA+MB+MC+MD=MA+3MG =−MG+3MG=2MG
Vậy chọn B.
2Cách 2. Trọng tâm tứ diện
Định hướng. Gọi O là trọng tâm tứ diện: MA+MB+MC+MD=4MO, và O nằm trên AG với AO=43AG.
Bài 10 · Bài 10★★Trang 91— Trắc nghiệm — vectơ trong hình hộp
Bài 10 (trang 91). Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ có tâm O và gọi G là trọng tâm của tam giác BDA′. Tỉ số AOAG bằng A.31. B.21. C.32. D.43.
Kiến thức cần nhớ
Quy tắc hình hộp: AB+AD+AA′=AC′.
G trọng tâm tam giác BDA′: AG=31(AB+AD+AA′).
Tâm hình hộp là trung điểm các đường chéo: AO=21AC′.
🧠 Phân tích tư duy
Ba đỉnh B, D, A′ đều nối với A bằng ba cạnh của hình hộp, nên AG biểu diễn gọn qua AB+AD+AA′=AC′ (quy tắc hình hộp). Tâm O là trung điểm AC′. Bẫy: tưởng G trùng O.
Định hướng. Mặt phẳng (BDA′) cắt đường chéo AC′ tại điểm chia AC′ theo tỉ số 1:2 (kết quả quen thuộc), và điểm đó chính là trọng tâm G.
AG=31AC′ ; AO=21AC′ AOAG=32
Vậy chọn C.
Nhận xét. Cả ba cách đều quy về một ý: G và O cùng nằm trên đường chéo AC′, tại 31 và 21 độ dài.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: quy tắc hình hộp cho kết quả trong một dòng.
Đáp số.C. 32
Sai lầm thường gặp.Nhầm G là trung điểm AC′ (chọn B là tỉ số AO:AC′); hoặc tính AGAO=23 rồi lấy nghịch đảo sai thành 43.
🚀 Mở rộng.Tương tự, trọng tâm G′ của tam giác CB′D′ nằm trên AC′ với AG′=32AC′: hai mặt phẳng (BDA′) và (CB′D′) chia đường chéo AC′ thành ba phần bằng nhau.
Bài 11 · Bài 11★★Trang 91— Trắc nghiệm — góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Bài 11 (trang 91). Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:⎩⎨⎧x=2−ty=3z=−1+2t và mặt phẳng (P):2x−y−2z+1=0. Côsin của góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) là A.525. B.55. C.523. D.53.
Kiến thức cần nhớ
sin(d,(P))=∣u∣⋅∣n∣∣u⋅n∣ với u chỉ phương của d, n pháp tuyến của (P).
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng thuộc [0∘;90∘] nên cosφ=1−sin2φ.
🧠 Phân tích tư duy
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng tính qua sin: sinφ=∣cos(u,n)∣. Đề hỏi côsin nên phải thêm một bước cosφ=1−sin2φ. Bẫy lớn: lấy luôn ∣cos(u,n)∣=525 (phương án A).
Bài 12 · Bài 12★★Trang 91— Trắc nghiệm — phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn
Bài 12 (trang 91). Trong không gian Oxyz, cho điểm M(2;−1;3). Gọi A, B, C lần lượt là hình chiếu vuông góc của M trên trục Ox, Oy, Oz. Phương trình mặt phẳng (ABC) là A.3x−6y+2z+6=0. B.3x−6y+2z+6=0. C.3x−2y+2z−1=0. D.3x−6y+2z−1=0.
Kiến thức cần nhớ
Hình chiếu của M(a;b;c) trên Ox, Oy, Oz là (a;0;0), (0;b;0), (0;0;c).
Mặt phẳng qua (a;0;0), (0;b;0), (0;0;c) (abc=0): ax+by+cz=1.
🧠 Phân tích tư duy
Hình chiếu trên các trục cho ngay ba giao điểm với trục toạ độ, nên dùng phương trình đoạn chắn. Đáp số đúng là 3x−6y+2z−6=0; ảnh sách in phương án A và B giống hệt nhau là 3x−6y+2z+6=0 — không phương án nào đúng nguyên văn. Bẫy: thấy hệ số 3;−6;2 khớp liền chọn A/B mà không kiểm hệ số tự do.
1Cách 1. Phương trình đoạn chắn
Định hướng.A(2;0;0), B(0;−1;0), C(0;0;3).
2x+−1y+3z=1 3x−6y+2z=6 3x−6y+2z−6=0
Vậy(ABC):3x−6y+2z−6=0. Không trùng phương án nào; sách in A và B trùng nhau, nhiều khả năng một phương án đúng ra là 3x−6y+2z−6=0.
Bài 13 · Bài 13★★Trang 91— Trắc nghiệm — khoảng biến thiên và độ lệch chuẩn của mẫu ghép nhóm
Bài 13 (trang 91). Thống kê thời gian trong tuần dành cho đọc sách của một số nhân viên trong một công ty được cho trong bảng sau:
Thời gian (giờ)
[0;2)
[2;4)
[4;6)
[6;8)
[8;10)
Số nhân viên
3
8
15
7
2
a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là A.13. B.10. C.8. D.6. b) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm này là (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) A.1,99. B.2,02. C.3,97. D.4,09.
Kiến thức cần nhớ
Khoảng biến thiên R=ak+1−a1.
Giá trị đại diện xi là trung điểm nhóm; xˉ=n1∑nixi ; s2=n1∑nixi2−xˉ2 ; s=s2.
🧠 Phân tích tư duy
Khoảng biến thiên của mẫu ghép nhóm lấy đầu mút phải nhóm cuối trừ đầu mút trái nhóm đầu. Độ lệch chuẩn dùng giá trị đại diện là trung điểm mỗi nhóm. Bẫy: phương án C là phương sai 3,97 chứ không phải độ lệch chuẩn.
1Cách 1. Công thức s2=x2−xˉ2
Định hướng. Giá trị đại diện 1;3;5;7;9, cỡ mẫu n=3+8+15+7+2=35.
a) R=10−0=10 b) xˉ=353⋅1+8⋅3+15⋅5+7⋅7+2⋅9=35169 x2=353⋅1+8⋅9+15⋅25+7⋅49+2⋅81=35955 s2=35955−(35169)2=122533425−28561=12254864≈3,9706 s≈1,99
Bài 14 · Bài 14★Trang 92— Trắc nghiệm — xác suất có điều kiện đếm trực tiếp
Bài 14 (trang 92). Trong một nhóm 25 người, có 15 người thích uống trà, 17 người thích uống cà phê, 9 người thích uống cả cà phê và trà. Chọn ngẫu nhiên một người trong nhóm. Biết rằng người đó thích uống cà phê. Xác suất để người đó thích uống trà là A.179. B.178. C.199. D.1910.
Kiến thức cần nhớ
P(A∣B)=P(B)P(AB)=n(B)n(AB) khi các kết quả đồng khả năng.
🧠 Phân tích tư duy
“Biết rằng người đó thích uống cà phê” thu hẹp không gian mẫu còn 17 người thích cà phê; trong đó có 9 người thích cả trà. Bẫy: lấy nhầm 159 (điều kiện ngược).
1Cách 1. Thu hẹp không gian mẫu
Định hướng. Chỉ xét 17 người thích cà phê.
P(T∣C)=n(C)n(TC)=179
Vậy chọn A.
2Cách 2. Công thức xác suất có điều kiện
Định hướng. Tính P(TC) và P(C) trên cả nhóm 25 người.
P(TC)=259 ; P(C)=2517 P(T∣C)=259:2517=179
Vậy chọn A.
3Cách 3. Bảng phân loại 2 × 2
Định hướng. Lập bảng để thấy đủ các nhóm (kiểm tra số liệu hợp lí).
Thích cà phê: 9 thích trà, 17−9=8 không thích trà Không thích cà phê: 15−9=6 thích trà, 25−17−6=2 không thích gì P(T∣C)=9+89=179
Vậy chọn A.
Nhận xét. Phương án B là 178 — xác suất không thích trà khi đã biết thích cà phê.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đếm trong nhóm điều kiện là xong.
Đáp số.A. 179
Sai lầm thường gặp.Tính 159 (xác suất thích cà phê biết thích trà) hoặc 259 (quên điều kiện).
🚀 Mở rộng.Cùng số liệu: xác suất người đó thích cà phê biết rằng người đó thích trà là 159=53.
Bài 15 · Bài 15★★Trang 92— Trắc nghiệm — xác suất có điều kiện kết hợp quy tắc cộng
Bài 15 (trang 92). Trong số 40 học sinh lớp 12A, có 22 em đăng kí thi ngành Kinh tế, 25 em đăng kí thi ngành Luật, 3 em không đăng kí thi cả hai ngành này. Chọn ngẫu nhiên một học sinh, biết rằng em đó đăng kí thi ngành luật. Xác suất để em đó đăng kí thi ngành kinh tế là A.53. B.52. C.73. D.74.
Kiến thức cần nhớ
n(K∪L)=n(K)+n(L)−n(K∩L).
P(K∣L)=n(L)n(KL).
🧠 Phân tích tư duy
Phải tìm số em đăng kí cả hai ngành trước: số em đăng kí ít nhất một ngành là 40−3=37, dùng công thức cộng. Sau đó đếm trong nhóm 25 em đăng kí Luật.
1Cách 1. Quy tắc cộng rồi đếm
Định hướng. Tìm n(KL), rồi thu hẹp về nhóm đăng kí Luật.
n(K∪L)=40−3=37 n(KL)=22+25−37=10 P(K∣L)=2510=52
Vậy chọn B.
2Cách 2. Biểu đồ Ven theo phần bù
Định hướng. Đếm số em chỉ đăng kí Luật: 37−22=15 (những em có trong K∪L mà không thuộc K).
Bài 16 · Bài 16a★★Trang 92— Khảo sát và vẽ đồ thị hàm bậc ba
Bài 16 (trang 92). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau: a) y=x3−3x2; b) y=x+22x+1; c) y=x−12x2+x−2. Ý a).
Kiến thức cần nhớ
Sơ đồ khảo sát: tập xác định → đạo hàm, xét dấu → cực trị, giới hạn, tiệm cận → bảng biến thiên → đồ thị.
Đồ thị hàm bậc ba nhận điểm I có hoành độ là nghiệm của y′′=0 làm tâm đối xứng.
Đồ thị y=cx+dax+b và y=mx+nax2+bx+c nhận giao điểm hai tiệm cận làm tâm đối xứng.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm bậc ba a=1>0 có y′=3x(x−2) hai nghiệm phân biệt nên đồ thị có hai cực trị, dáng “lên – xuống – lên”. Để ý y=x2(x−3): đồ thị tiếp xúc trục hoành tại gốc và cắt tại x=3 — rất tiện khi vẽ.
1Cách 1. Sơ đồ khảo sát đầy đủ
Định hướng. Đi đúng các bước của sơ đồ khảo sát.
D=R ; y′=3x2−6x=3x(x−2) ; y′=0⇔x=0 hoặc x=2 y′>0 trên (−∞;0) và (2;+∞) ; y′<0 trên (0;2) yCD=y(0)=0 ; yCT=y(2)=8−12=−4 x→−∞limy=−∞ ; x→+∞limy=+∞ y=0⇔x2(x−3)=0⇔x=0 hoặc x=3
x
−∞
0
2
+∞
y′
+
0
−
0
+
y
−∞
↗
0
↘
−4
↗
+∞
Vậy hàm số đồng biến trên (−∞;0) và (2;+∞), nghịch biến trên (0;2); cực đại (0;0), cực tiểu (2;−4); đồ thị qua (3;0), (−1;−4) và nhận I(1;−2) làm tâm đối xứng.
2Cách 2. Tịnh tiến về hàm lẻ
Định hướng. Đặt x=t+1 (hoành độ tâm đối xứng, nghiệm của y′′=6x−6).
y=(t+1)3−3(t+1)2=t3+3t2+3t+1−3t2−6t−3=t3−3t−2 y+2=t3−3t là hàm lẻ theo t g(t)=t3−3t: g′(t)=3t2−3 ; cực đại g(−1)=2, cực tiểu g(1)=−2 t=−1⇔x=0,y=0 ; t=1⇔x=2,y=−4
Vậy đồ thị y=x3−3x2 là đồ thị y=t3−3t tịnh tiến sang phải 1 và xuống 2 đơn vị; đối xứng qua I(1;−2), cực đại (0;0), cực tiểu (2;−4).
3Cách 3. Vẽ nhanh từ dạng tích và kiểm tra bằng đạo hàm cấp hai
Định hướng.y=x2(x−3): dấu của y theo dấu x−3; nghiệm kép x=0 nên đồ thị chạm trục hoành tại O.
y≤0 khi x≤3 ; y>0 khi x>3 y′′=6x−6 ; y′′(0)=−6<0 (cực đại); y′′(2)=6>0 (cực tiểu) y′′=0⇔x=1 ; y(1)=−2
Vậy đồ thị chạm Ox tại O (cực đại), xuống tới cực tiểu (2;−4) rồi cắt Ox tại (3;0); điểm uốn I(1;−2).
Nhận xét. Cách 2 cho thấy mọi hàm bậc ba có hai cực trị đều là ảnh tịnh tiến của một hàm lẻ dạng t3−kt (sau khi co giãn).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Bài tự luận nên trình bày Cách 1 (đúng sơ đồ SGK); Cách 3 giúp vẽ đồ thị nhanh và đúng dáng.
Đáp số.Đồng biến trên (−∞;0), (2;+∞); nghịch biến trên (0;2); CĐ (0;0), CT (2;−4); tâm đối xứng I(1;−2).
Sai lầm thường gặp.Viết cực đại tại x=2 vì thấy 2>0; hoặc quên rằng đồ thị tiếp xúc (không cắt) trục hoành tại O.
🚀 Mở rộng.Phương trình x3−3x2=m có ba nghiệm phân biệt khi và chỉ khi −4<m<0 — đọc ngay từ đồ thị.
Bài 17 · Bài 16b★★Trang 92— Khảo sát hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất
Bài 16 (trang 92). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau: a) y=x3−3x2; b) y=x+22x+1; c) y=x−12x2+x−2. Ý b).
Kiến thức cần nhớ
Sơ đồ khảo sát: tập xác định → đạo hàm, xét dấu → cực trị, giới hạn, tiệm cận → bảng biến thiên → đồ thị.
Đồ thị hàm bậc ba nhận điểm I có hoành độ là nghiệm của y′′=0 làm tâm đối xứng.
Đồ thị y=cx+dax+b và y=mx+nax2+bx+c nhận giao điểm hai tiệm cận làm tâm đối xứng.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm y=cx+dax+b không có cực trị; ad−bc=2⋅2−1⋅1=3>0 nên đồng biến trên từng khoảng xác định. Hai tiệm cận x=−2, y=ca=2. Bẫy: viết “đồng biến trên R∖{−2}”.
1Cách 1. Sơ đồ khảo sát
Định hướng. Đạo hàm, giới hạn, tiệm cận, bảng biến thiên.
Bài 18 · Bài 16c★★★Trang 92— Khảo sát hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất
Bài 16 (trang 92). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau: a) y=x3−3x2; b) y=x+22x+1; c) y=x−12x2+x−2. Ý c).
Kiến thức cần nhớ
Sơ đồ khảo sát: tập xác định → đạo hàm, xét dấu → cực trị, giới hạn, tiệm cận → bảng biến thiên → đồ thị.
Đồ thị hàm bậc ba nhận điểm I có hoành độ là nghiệm của y′′=0 làm tâm đối xứng.
Đồ thị y=cx+dax+b và y=mx+nax2+bx+c nhận giao điểm hai tiệm cận làm tâm đối xứng.
y=ax+b là tiệm cận xiên khi x→±∞lim[y−(ax+b)]=0.
🧠 Phân tích tư duy
Chia đa thức: y=2x+3+x−11 — lộ ngay tiệm cận xiên y=2x+3 và tiệm cận đứng x=1. Đạo hàm y′=2−(x−1)21 có hai nghiệm nên có hai cực trị (cực đại ở nhánh trái, cực tiểu ở nhánh phải). Bẫy: giá trị cực đại 5−22 nhỏ hơn giá trị cực tiểu 5+22 — không mâu thuẫn vì chúng ở hai nhánh khác nhau.
Vậy hàm đồng biến trên (−∞;1−22) và (1+22;+∞), nghịch biến trên (1−22;1) và (1;1+22); CĐ (1−22;5−22), CT (1+22;5+22); TCĐ x=1, TCX y=2x+3, tâm đối xứng I(1;5).
2Cách 2. Tịnh tiến về hàm lẻ
Định hướng. Đặt X=x−1, Y=y−5 (tâm là giao hai tiệm cận x=1, y=2x+3).
y=2(X+1)+3+X1=2X+5+X1 Y=2X+X1 là hàm lẻ Y′=2−X21=0⇔X=±22 ; Y(±22)=±22
Vậy đồ thị đối xứng qua I(1;5), cực trị tại x=1±22 với giá trị 5±22.
3Cách 3. Bất đẳng thức Cô-si cho cực trị
Định hướng. Trên mỗi nhánh, 2(x−1) và x−11 cùng dấu và có tích không đổi bằng 2.
x>1: 2(x−1)+x−11≥22(x−1)⋅x−11=22 y=2(x−1)+x−11+5≥5+22, dấu bằng khi 2(x−1)2=1⇔x=1+22 x<1: tương tự y≤5−22, dấu bằng khi x=1−22
Vậy giá trị cực tiểu (nhỏ nhất trên nhánh phải) là 5+22, giá trị cực đại (lớn nhất trên nhánh trái) là 5−22.
Nhận xét. Cách 3 xác nhận độc lập hai giá trị cực trị mà không cần xét dấu đạo hàm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Trình bày theo Cách 1; dùng Cách 2 hoặc 3 để kiểm tra giá trị cực trị — chỗ dễ tính sai nhất.
Đáp số.CĐ (1−22;5−22), CT (1+22;5+22); TCĐ x=1; TCX y=2x+3; tâm đối xứng I(1;5).
Sai lầm thường gặp.Chia đa thức sai thành y=2x+3−x−11 (sai dấu phần dư: 2x2+x−2=(x−1)(2x+3)+1); hoặc cho rằng không thể có yCD<yCT.
🚀 Mở rộng.Với y=ax+b+x−ck (a,k cùng dấu dương) luôn có hai cực trị tại x=c±ak, chênh lệch yCT−yCD=4ak.
Bài 19 · Bài 17★★★Trang 92— Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm chứa căn
Bài 17 (trang 92). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau: a) y=x2+1x+1 trên đoạn [−1;2]; b) y=x+1−x2.
Kiến thức cần nhớ
Quy tắc tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm liên tục trên đoạn.
Bu-nhi-a-cốp-xki: (ax+by)2≤(a2+b2)(x2+y2).
sint+cost=2sin(t+4π).
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai hàm liên tục trên một đoạn (ý b: tập xác định chính là [−1;1]) nên dùng quy tắc so sánh giá trị tại đầu mút và điểm tới hạn. Biểu thức x+1−x2 gợi phép đặt lượng giác x=sint; biểu thức x2+1x+1 gợi bất đẳng thức Bu-nhi-a-cốp-xki.
1Cách 1. Quy tắc trên đoạn
Định hướng. Tính đạo hàm, tìm điểm tới hạn trong khoảng, so sánh giá trị.
a) y′=x2+1x2+1−(x+1)⋅x2+1x=(x2+1)x2+1x2+1−x2−x=(x2+1)x2+11−x y′=0⇔x=1∈(−1;2) ; y(−1)=0 ; y(1)=22=2 ; y(2)=53 b) D=[−1;1] ; y′=1−1−x2x=1−x21−x2−x(−1<x<1) y′=0⇔1−x2=x⇔{x≥01−x2=x2⇔x=22 y(−1)=−1 ; y(22)=22+22=2 ; y(1)=1
Vậy a) [−1;2]maxy=2 tại x=1, [−1;2]miny=0 tại x=−1; b) maxy=2 tại x=22, miny=−1 tại x=−1.
2Cách 2. Bất đẳng thức
Định hướng. Ý a dùng Bu-nhi-a-cốp-xki cho cặp (1;1) và (x;1); ý b dùng cho (1;1) và (x;1−x2).
a) (x+1)2=(1⋅x+1⋅1)2≤(1+1)(x2+1) nên y≤2, dấu bằng khi x=1 x∈[−1;2] thì x+1≥0 nên y≥0, dấu bằng khi x=−1 b) (x+1−x2)2≤(1+1)(x2+1−x2)=2 nên y≤2, dấu bằng khi x=1−x2, tức x=22 y=x+1−x2≥x≥−1, dấu bằng khi x=−1
Vậy a) giá trị lớn nhất 2, nhỏ nhất 0; b) giá trị lớn nhất 2, nhỏ nhất −1.
3Cách 3. Lượng giác hoá
Định hướng. a) đặt x=tant thì x2+1=cost1; b) đặt x=sint, t∈[−2π;2π].
a) y=(tant+1)cost=sint+cost=2sin(t+4π), t∈[−4π;arctan2] t+4π∈[0;arctan2+4π]⊂[0;π] nên 0≤y≤2 b) y=sint+cost=2sin(t+4π), t+4π∈[−4π;43π] −22≤sin(t+4π)≤1 nên −1≤y≤2
Vậy a) max=2, min=0; b) max=2, min=−1.
Nhận xét. Hai hàm số “khác nhau” nhưng cùng quy về sint+cost — lí do cả hai đều có giá trị lớn nhất 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: bất đẳng thức cho giá trị lớn nhất trong một dòng; phần giá trị nhỏ nhất nhìn dấu là có.
Đáp số.a) max=2 (x=1), min=0 (x=−1); b) max=2(x=22), min=−1 (x=−1).
Sai lầm thường gặp.Ý b giải 1−x2=x mà quên điều kiện x≥0 nên nhận thêm x=−22 (tại đó y=0, không phải cực trị). Ý a quên so sánh y(2)=53≈1,34.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: y=ax+b1−x2 có giá trị lớn nhất a2+b2 (khi b>0).
Bài 20 · Bài 18★★★Trang 92— Ứng dụng nguyên hàm, tích phân trong chuyển động
Bài 18 (trang 92). Khi đạp phanh thì một ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc 10 m/s2. a) Nếu khi bắt đầu đạp phanh ô tô đang chạy với vận tốc 54 km/h thì sau bao lâu kể từ khi đạp phanh, ô tô sẽ dừng lại? b) Nếu ô tô dừng lại trong vòng 20 m sau khi đạp phanh thì vận tốc lớn nhất của ô tô ngay trước lúc đạp phanh (tính bằng km/h) có thể là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
v(t)=∫a(t)dt ; s=∫t1t2v(t)dt (khi v≥0).
1 m/s=3,6 km/h.
🧠 Phân tích tư duy
Chậm dần đều với gia tốc 10 m/s2 nghĩa là v′(t)=−10, nên v(t)=v0−10t; quãng đường là tích phân của vận tốc. Phải đổi km/h sang m/s trước khi tính. Ý b là bài toán ngược: quãng đường phanh 20v02≤20.
1Cách 1. Nguyên hàm và tích phân
Định hướng. Viết v(t) từ gia tốc, cho v=0 tìm thời điểm dừng, tích phân ra quãng đường.
a) v0=54 km/h=15 m/s ; v(t)=15−10t v(t)=0⇔t=1,5 b) v(t)=v0−10t ; dừng tại t0=10v0 s=∫010v0(v0−10t)dt=(v0t−5t2)010v0=10v02−20v02=20v02 20v02≤20⇔v0≤20 m/s=72 km/h
Vậy a) ô tô dừng sau 1,5 giây; b) vận tốc lớn nhất là 72 km/h.
2Cách 2. Diện tích dưới đồ thị vận tốc
Định hướng. Đồ thị v(t) là đoạn thẳng từ (0;v0) tới (t0;0); quãng đường là diện tích tam giác vuông.
a) t0=10v0=1015=1,5 b) s=21⋅v0⋅t0=21⋅v0⋅10v0=20v02≤20 v02≤400⇔v0≤20 m/s
Vậy a) 1,5 s; b) 72 km/h.
3Cách 3. Công thức động học
Định hướng. Chuyển động biến đổi đều: v2−v02=2as với a=−10, v=0.
a) t=av−v0=−100−15=1,5 b) 0−v02=2⋅(−10)⋅s⇒s=20v02 s≤20⇔v0≤20 m/s=72 km/h
Vậy a) 1,5 s; b) 72 km/h.
Nhận xét. Công thức v2−v02=2as chính là kết quả của tích phân ở Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Trình bày theo Cách 1 (đúng tinh thần chương nguyên hàm – tích phân); Cách 2 để hình dung.
Đáp số.a) 1,5 giây; b) 72 km/h.
Sai lầm thường gặp.Để nguyên 54 km/h mà chia cho 10 m/s2 ra 5,4 giây; ở ý b quên đổi 20 m/s sang km/h.
🚀 Mở rộng.Quãng đường phanh tỉ lệ với bình phương vận tốc: chạy 108 km/h (gấp rưỡi 72) thì cần 45 m để dừng.
Ý a phải bỏ trị tuyệt đối — tách tại nghiệm x=1 của x2−x trong [0;2]. Ý b có dạng (ax+b)n nên nguyên hàm a(n+1)(ax+b)n+1, hoặc để ý tính đối xứng quanh x=21. Ý c, d dùng bảng nguyên hàm.
1Cách 1. Bảng nguyên hàm
Định hướng. Tính từng ý bằng công thức Niu-tơn – Lai-bơ-nit.
a) I=∫01(x−x2)dx+∫12(x2−x)dx=(2x2−3x3)01+(3x3−2x2)12 =61+(38−2)−(31−21)=61+32+61=1 b) I=8(2x−1)401=81−81=0 c) I=(−3cosx−2tanx)04π=(−232−2)−(−3)=1−232 d) I=(2ex−lnx)12=2e2−ln2−2e
Vậy a) 1; b) 0; c) 1−232; d) 2e2−2e−ln2.
2Cách 2. Đổi biến và tính chất đối xứng
Định hướng. a) đổi biến không cần; dùng diện tích: tích phân là diện tích hai mảnh giữa parabol y=x2−x và trục hoành. b) đặt u=2x−1.
a) ∫01(x−x2)dx=61 (diện tích mảnh dưới trục), ∫12(x2−x)dx=∫01((u+1)2−(u+1))du=∫01(u2+u)du=65 I=61+65=1 b) u=2x−1, du=2dx: I=21∫−11u3du=0 (hàm lẻ trên đoạn đối xứng) c) 3∫04πsinxdx−2∫04πcos2xdx=3(1−22)−2⋅1=1−232 d) 2∫12exdx−∫12xdx=2(e2−e)−ln2
Vậy a) 1; b) 0; c) 1−232; d) 2e2−2e−ln2.
3Cách 3. Khai triển (ý b) và kiểm tra số
Định hướng. Ý b khai triển nhị thức; các ý còn lại kiểm bằng giá trị gần đúng.
b) (2x−1)3=8x3−12x2+6x−1 ; I=(2x4−4x3+3x2−x)01=2−4+3−1=0 c) 1−232≈−1,1213 (âm, hợp lí vì cos2x2≥2>3sinx trên [0;4π]) d) 2e2−2e−ln2≈14,7781−5,4366−0,6931=8,6484
Vậy kết quả trùng với Cách 1.
Nhận xét. Ý b là ví dụ đẹp của tính chất: hàm lẻ quanh tâm x=21 trên đoạn đối xứng qua tâm thì tích phân bằng 0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi: ý a, c, d dùng Cách 1; ý b dùng tính đối xứng (Cách 2) — nhìn là ra 0.
Đáp số.a) 1; b) 0; c) 1−232; d) 2e2−2e−ln2.
Sai lầm thường gặp.Ý a bỏ trị tuyệt đối luôn: ∫02(x2−x)dx=32 (sai). Ý b quên chia cho a=2: 4(2x−1)4. Ý c nhầm ∫sinxdx=cosx.
🚀 Mở rộng.Tổng quát ý b: ∫01(2x−1)ndx=0 với n lẻ và bằng n+11 với n chẵn.
Bài 23 · Bài 21★★Trang 92— Diện tích hình phẳng giữa hai đồ thị
Bài 21 (trang 92). Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x2−1, y=x+5, x=−2, x=3.
Kiến thức cần nhớ
S=∫ab∣f(x)−g(x)∣dx.
Parabol y=ax2+bx+c và dây cung cắt tại x1, x2: diện tích bằng 6∣a∣(x2−x1)3.
🧠 Phân tích tư duy
Diện tích giữa hai đồ thị là ∫∣f−g∣. Hiệu x2−1−(x+5)=x2−x−6=(x+2)(x−3) có nghiệm đúng bằng hai cận −2 và 3, nên trên cả đoạn hiệu không đổi dấu (âm) — không phải tách tích phân.
Bài 24 · Bài 22★★Trang 92— Thể tích khối tròn xoay
Bài 22 (trang 92). Gọi (H) là hình phẳng giới hạn bởi các đường y=−x2+2x, y=0, x=0 và x=2. Tính thể tích của khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng (H) xung quanh trục Ox.
Kiến thức cần nhớ
V=π∫abf2(x)dx.
🧠 Phân tích tư duy
Quay quanh Ox miền dưới đồ thị y=f(x)≥0 trên [0;2]: V=π∫02f2. Đa thức −x2+2x=x(2−x) đối xứng qua x=1 nên có thể đổi biến u=x−1 cho gọn.
Bài 25 · Bài 23★★★Trang 92— Chứng minh đẳng thức tích vô hướng trong không gian
Bài 23 (trang 92). Cho tứ diện ABCD, chứng minh rằng: a) AB⋅CD+AC⋅DB+AD⋅BC=0; b) Nếu AB⊥CD và AC⊥BD thì AD⊥BC.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường thẳng vuông góc khi và chỉ khi tích vô hướng hai vectơ chỉ phương bằng 0.
Quy tắc hiệu: CD=AD−AC.
Tích vô hướng có tính giao hoán và phân phối.
🧠 Phân tích tư duy
Đưa mọi vectơ về chung gốc A: đặt b=AB, c=AC, d=AD, rồi khai triển — các số hạng triệt tiêu từng cặp. Ý b là hệ quả trực tiếp của ý a: hai tích vô hướng bằng 0 thì tích thứ ba bằng 0.
1Cách 1. Chung gốc A
Định hướng. Đặt b=AB, c=AC, d=AD.
a) AB⋅CD=b⋅(d−c)=b⋅d−b⋅c AC⋅DB=c⋅(b−d)=c⋅b−c⋅d AD⋅BC=d⋅(c−b)=d⋅c−d⋅b Tổng =(b⋅d−d⋅b)+(c⋅b−b⋅c)+(d⋅c−c⋅d)=0 b) AB⊥CD⇒AB⋅CD=0 ; AC⊥BD⇒AC⋅DB=0 Theo a): AD⋅BC=0−0−0=0⇒AD⊥BC
Vậy đẳng thức a) đúng với mọi tứ diện và kéo theo b).
2Cách 2. Chen điểm bằng quy tắc ba điểm
Định hướng. Viết AB=AD+DB trong số hạng đầu để xuất hiện các vectơ của hai số hạng sau.
AB⋅CD=(AD+DB)⋅CD=AD⋅CD+DB⋅CD AC⋅DB=(AD+DC)⋅DB=AD⋅DB+DC⋅DB Tổng hai số hạng đầu =AD⋅(CD+DB)+DB⋅(CD+DC)=AD⋅CB Cộng AD⋅BC: AD⋅CB+AD⋅BC=AD⋅0=0
Vậy đẳng thức a) được chứng minh; ý b) suy ra như Cách 1.
3Cách 3. Toạ độ hoá
Định hướng. Chọn hệ trục gốc A: B(b1;b2;b3), C(c1;c2;c3), D(d1;d2;d3); khi đó b⋅c=b1c1+b2c2+b3c3…
AB⋅CD=∑bi(di−ci) ; AC⋅DB=∑ci(bi−di) ; AD⋅BC=∑di(ci−bi) Tổng =∑(bidi−bici+cibi−cidi+dici−dibi)=∑0=0
Vậy đẳng thức a) đúng; b) là hệ quả.
Nhận xét. Ý b cho kết luận hình học đẹp: tứ diện có hai cặp cạnh đối vuông góc thì cặp cạnh đối thứ ba cũng vuông góc (tứ diện trực tâm).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Trình bày Cách 1: chung gốc là kĩ thuật chuẩn cho mọi đẳng thức vectơ trong tứ diện.
Đáp số.a) Tổng bằng 0 với mọi tứ diện; b) AD⋅BC=0 nên AD⊥BC.
Sai lầm thường gặp.Viết CD=AC−AD (sai thứ tự hiệu) làm các số hạng không triệt tiêu; hoặc ở ý b chỉ vẽ hình rồi “thấy” vuông góc mà không chứng minh.
🚀 Mở rộng.Đẳng thức a) đúng cho bốn điểm bất kì trong không gian (kể cả đồng phẳng) — trong mặt phẳng nó cho ta định lí ba đường cao đồng quy.
Bài 26 · Bài 24★★★Trang 93— Biểu diễn vectơ và tính độ dài trong hình lập phương
Bài 24 (trang 93). Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ có cạnh bằng a. Gọi G là trọng tâm của tam giác BC′D′. a) Chứng minh rằng AG=32(AB+AD+AA′). b) Tính theo a độ dài đoạn thẳng AG.
Kiến thức cần nhớ
G là trọng tâm tam giác MNP thì AG=31(AM+AN+AP) với mọi điểm A.
Quy tắc hình hộp: AC′=AB+AD+AA′ ; đường chéo lập phương cạnh a dài a3.
🧠 Phân tích tư duy
Trọng tâm tam giác BC′D′: AG=31(AB+AC′+AD′); mỗi vectơ lại phân tích qua ba cạnh AB, AD, AA′. Kết quả AG=32AC′ cho ngay độ dài.
1Cách 1. Quy tắc trọng tâm và quy tắc hình hộp
Định hướng. Phân tích từng vectơ theo ba cạnh xuất phát từ A.
a) AC′=AB+AD+AA′ ; AD′=AD+AA′ AG=31(AB+AC′+AD′)=31(2AB+2AD+2AA′)=32(AB+AD+AA′) b) AG=32AC′ ; AC′=a2+a2+a2=a3 AG=32⋅a3=32a3
Vậy đẳng thức a) được chứng minh và AG=32a3.
2Cách 2. Toạ độ hoá
Định hướng. Đặt A(0;0;0), B(a;0;0), D(0;a;0), A′(0;0;a).
Nhận xét. Cách 3 dùng được cả cho hình hộp bất kì khi biết độ dài cạnh và các góc giữa chúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Trình bày Cách 1 cho ý a và dòng AG=32AC′ cho ý b; Cách 2 là lối kiểm nhanh nhất.
Đáp số.a) Đã chứng minh; b) AG=32a3.
Sai lầm thường gặp.Nhầm trọng tâm tam giác BC′D′ với trọng tâm tam giác BDA′ (khi đó hệ số là 31); hoặc tính AC′=a2 (đường chéo mặt).
🚀 Mở rộng.Hai tam giác BDA′ và CB′D′ chia đường chéo AC′ thành ba phần bằng nhau; tam giác BC′D′ không song song với chúng nhưng trọng tâm vẫn nằm trên AC′ tại vị trí 32.
Bài 27 · Bài 25★Trang 93— Phương trình đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Bài 25 (trang 93). Trong không gian Oxyz, cho điểm I(−1;2;1) và mặt phẳng (P):2x−2y−z−5=0. Viết phương trình đường thẳng d đi qua I và vuông góc với mặt phẳng (P).
Kiến thức cần nhớ
d⊥(P) thì ud=nP.
Đường thẳng qua M(x0;y0;z0), chỉ phương (a;b;c): ⎩⎨⎧x=x0+aty=y0+btz=z0+ct.
🧠 Phân tích tư duy
Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nhận pháp tuyến của mặt phẳng làm chỉ phương. Có điểm và chỉ phương là viết được phương trình tham số hoặc chính tắc.
1Cách 1. Phương trình tham số
Định hướng.u=nP=(2;−2;−1).
d:⎩⎨⎧x=−1+2ty=2−2tz=1−t(t∈R)
Vậyd:x=−1+2t, y=2−2t, z=1−t.
2Cách 2. Phương trình chính tắc
Định hướng. Các thành phần chỉ phương đều khác 0 nên viết được dạng chính tắc.
d:2x+1=−2y−2=−1z−1
Vậyd:2x+1=−2y−2=−1z−1.
3Cách 3. Qua hình chiếu vuông góc
Định hướng. Tìm hình chiếu H của I trên (P) rồi viết đường thẳng IH.
Bài 28 · Bài 26★★Trang 93— Đường thẳng song song; mặt phẳng chứa điểm và đường thẳng
Bài 26 (trang 93). Trong không gian Oxyz, cho điểm A(−1;1;2) và đường thẳng d:⎩⎨⎧x=2+ty=3−2tz=−1+2t. a) Viết phương trình đường thẳng d′ đi qua A và song song với đường thẳng d. b) Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa điểm A và đường thẳng d.
Kiến thức cần nhớ
d′∥d thì ud′=ud.
Mặt phẳng chứa hai vectơ không cùng phương u,v có pháp tuyến [u,v].
🧠 Phân tích tư duy
Song song thì dùng lại chỉ phương u=(1;−2;2) của d (kiểm A∈/d). Mặt phẳng chứa A và d có hai vectơ chỉ phương u và AM với M(2;3;−1)∈d, pháp tuyến là tích có hướng.
1Cách 1. Tích có hướng
Định hướng. Lấy M(2;3;−1)∈d; kiểm A∈/d.
a) A∈d⇔−1=2+t,1=3−2t cho t=−3 và t=1 (vô lí) nên A∈/d d′:⎩⎨⎧x=−1+ty=1−2tz=2+2t b) AM=(3;2;−3) ; u=(1;−2;2) n=[AM,u]=(2⋅2−(−3)⋅(−2);(−3)⋅1−3⋅2;3⋅(−2)−2⋅1)=(−2;−9;−8) (P):2(x+1)+9(y−1)+8(z−2)=0⇔2x+9y+8z−23=0
Vậy a) d′:x=−1+t, y=1−2t, z=2+2t; b) (P):2x+9y+8z−23=0.
2Cách 2. Hệ số bất định cho mặt phẳng
Định hướng.(P):ax+by+cz+e=0 chứa d nên n⊥u và chứa M, A.
a−2b+2c=0 A: −a+b+2c+e=0 ; M: 2a+3b−c+e=0 Trừ hai phương trình: 3a+2b−3c=0 Chọn a=2: 2−2b+2c=0 và 6+2b−3c=0 cho c=8, b=9 ; e=−23
Vậy(P):2x+9y+8z−23=0 (ý a như Cách 1).
3Cách 3. Chứa hai điểm của d
Định hướng. Lấy thêm N(3;1;1)∈d (ứng với t=1); (P) qua ba điểm A, M, N.
Bài 29 · Bài 27★★★Trang 93— Mặt phẳng qua gốc; trung điểm; cực trị độ dài vectơ
Bài 27 (trang 93). Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;−2;3), B(3;0;−1). a) Viết phương trình mặt phẳng (OAB). b) Tìm toạ độ trung điểm I của đoạn thẳng AB. c) Tìm điểm M thuộc mặt phẳng (Oxy) sao cho MA+MB nhỏ nhất.
Kiến thức cần nhớ
MA+MB=2MI với I trung điểm AB.
Hình chiếu của (x;y;z) lên (Oxy) là (x;y;0); khoảng cách từ đó tới (Oxy) là ∣z∣.
🧠 Phân tích tư duy
Mặt phẳng qua O có pháp tuyến [OA,OB]. Ý c: MA+MB=2MI nên chỉ cần MI nhỏ nhất với M∈(Oxy) — M là hình chiếu của I lên (Oxy).
1Cách 1. Trung điểm và hình chiếu
Định hướng. Pháp tuyến bằng tích có hướng; ý c đưa về khoảng cách.
a) [OA,OB]=((−2)(−1)−3⋅0;3⋅3−1⋅(−1);1⋅0−(−2)⋅3)=(2;10;6) (OAB):x+5y+3z=0 b) I(21+3;2−2+0;23−1)=(2;−1;1) c) MA+MB=2MI≥2d(I,(Oxy))=2⋅1=2 Dấu bằng khi M là hình chiếu của I: M(2;−1;0)
Vậy a) x+5y+3z=0; b) I(2;−1;1); c) M(2;−1;0), giá trị nhỏ nhất bằng 2.
2Cách 2. Toạ độ hoá ý c
Định hướng. Đặt M(x;y;0) và tính trực tiếp.
MA+MB=(4−2x;−2−2y;2) MA+MB2=(4−2x)2+(2+2y)2+4≥4 Dấu bằng khi x=2, y=−1
VậyM(2;−1;0), giá trị nhỏ nhất 2 (a, b như Cách 1).
3Cách 3. Mặt phẳng qua gốc bằng hệ số bất định
Định hướng.(OAB):ax+by+cz=0 (qua O nên hệ số tự do bằng 0).
Bài 30 · Bài 28★★★Trang 93— Ứng dụng: bóng của đoạn thẳng — giao đường thẳng với mặt phẳng
Bài 28 (trang 93). Trong không gian Oxyz, có một nguồn sáng phát ra từ điểm S(2;3;5) và một đoạn dây thẳng nối từ điểm A(1;2;1) đến điểm B(3;1;2). Dưới nguồn sáng, đoạn dây trên có bóng trên mặt phẳng (xOy) là một đoạn thẳng. Tính độ dài đoạn thẳng đó.
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng qua S và A: M=S+tSA.
Điểm thuộc (xOy) có cao độ z=0.
AB=(xB−xA)2+(yB−yA)2+(zB−zA)2.
🧠 Phân tích tư duy
Bóng của A là giao điểm của tia SA với mặt phẳng (xOy) (z=0); tương tự với B. Bóng của đoạn AB là đoạn A′B′ (phép chiếu xuyên tâm biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng).
Định hướng. Chiếu từ S có cao độ 5: điểm có cao độ z có bóng P′=S+5−z5(P−S).
A: z=1, hệ số 45: A′=(2;3;5)+45(−1;−1;−4)=(43;47;0) B: z=2, hệ số 35: B′=(2;3;5)+35(1;−2;−3)=(311;−31;0) A′B′=(1235;−1225;0)=125(7;−5;0) ; A′B′=12549+25=12574
VậyA′B′=12574.
3Cách 3. Phương trình chính tắc của tia sáng
Định hướng. Viết SA:−1x−2=−1y−3=−4z−5 rồi thay z=0.
SA: −40−5=45 nên x=2−45=43, y=3−45=47 SB:1x−2=−2y−3=−3z−5: −30−5=35 nên x=311, y=3−310=−31 A′B′=12574
VậyA′B′=12574≈3,58.
Nhận xét. Bóng dài hơn dây (AB=6≈2,45) vì dây ở gần nguồn sáng hơn mặt phẳng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nhìn tỉ số độ cao là ra ngay toạ độ bóng.
Đáp số.A′B′=12574≈3,58
Sai lầm thường gặp.Chiếu vuông góc xuống (xOy) (lấy (1;2;0) và (3;1;0), được 5) — sai vì nguồn sáng là một điểm, tia sáng đi qua S.
🚀 Mở rộng.Nếu nguồn sáng ở rất xa theo phương (0;0;−1) (ánh sáng song song thẳng đứng) thì bóng đúng là hình chiếu vuông góc, dài 5.
Bài 31 · Bài 29★★Trang 93— Khoảng tứ phân vị của mẫu ghép nhóm
Bài 29 (trang 93). Thu nhập của người lao động trong một công ty được cho trong bảng sau:
Mức thu nhập (triệu đồng)
[8;10)
[10;12)
[12;14)
[14;16)
[16;18)
Số người
2
60
90
50
1
Tính khoảng tứ phân vị cho mẫu số liệu này.
Kiến thức cần nhớ
Q=ap+np4kn−cfp−1⋅(ap+1−ap) với nhóm [ap;ap+1) chứa tứ phân vị.
Khoảng tứ phân vị ΔQ=Q3−Q1.
🧠 Phân tích tư duy
Cỡ mẫu n=203; Q1 ở vị trí 4n=50,75, Q3 ở vị trí 43n=152,25. Lập tần số tích luỹ để xác định nhóm chứa. Bẫy: Q3 rơi vào nhóm [14;16) chỉ vừa vượt mốc 152 — dễ chọn nhầm nhóm [12;14).
1Cách 1. Công thức nội suy
Định hướng. Tần số tích luỹ: 2;62;152;202;203.
n=2+60+90+50+1=203 4n=50,75 thuộc nhóm [10;12) (cf trước =2): Q1=10+6050,75−2⋅2=10+1,625=11,625 43n=152,25 thuộc nhóm [14;16) (cf trước =152): Q3=14+50152,25−152⋅2=14+0,01=14,01 ΔQ=14,01−11,625=2,385
Vậy khoảng tứ phân vị là 2,385 (triệu đồng).
2Cách 2. Nội suy tuyến tính trên đường tần số tích luỹ
Định hướng. Trên mỗi nhóm, tần số tích luỹ tăng đều theo x; tìm x ứng với cf=50,75 và cf=152,25.
Trên [10;12): cf(x)=2+30(x−10) ; 2+30(x−10)=50,75⇔x=11,625 Trên [14;16): cf(x)=152+25(x−14) ; 152+25(x−14)=152,25⇔x=14,01 Q3−Q1=2,385
VậyΔQ=2,385 triệu đồng.
3Cách 3. Tính theo phần bù từ phía trên
Định hướng.Q3 cũng là mốc mà phía trên còn n−43n=50,75 người; đếm ngược từ đầu mút 18.
Nhóm [16;18) có 1 người, nhóm [14;16) có 50: cần thêm 50,75−1=49,75 người trong nhóm [14;16) Q3=16−5049,75⋅2=16−1,99=14,01 Q1=11,625 (như Cách 1); ΔQ=2,385
VậyΔQ=2,385 triệu đồng.
Nhận xét. Hai cách đếm xuôi và ngược cho cùng Q3 — một phép kiểm tra rất nhanh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1, lập bảng tần số tích luỹ trước để chọn đúng nhóm.
Bài 32 · Bài 30★★★Trang 93— Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes
Bài 30 (trang 93). Có hai chuồng nuôi gà. Chuồng I có 8 con gà trống và 13 con gà mái. Chuồng II có 10 con gà trống và 6 con gà mái. An bắt ngẫu nhiên một con gà từ chuồng II đem thả vào chuồng I. Sau đó, Bình bắt ngẫu nhiên một con gà từ chuồng I. Giả sử Bình bắt được con gà mái. Tính xác suất để Bình bắt được con gà mái của chuồng I.
Kiến thức cần nhớ
Công thức xác suất toàn phần: P(M)=P(T)P(M∣T)+P(T)P(M∣T).
Công thức Bayes / xác suất có điều kiện: P(E∣M)=P(M)P(EM).
🧠 Phân tích tư duy
Sau khi An thả gà, chuồng I có 22 con. Biến cố cần tính là “con gà Bình bắt là gà mái vốn của chuồng I” với điều kiện “Bình bắt được gà mái”. Xác suất bắt đúng một con gà mái gốc của chuồng I không phụ thuộc An thả con gì: luôn là 2213. Bẫy: nhầm “gà mái của chuồng I” thành “gà mái đang ở chuồng I”.
1Cách 1. Xác suất toàn phần rồi điều kiện
Định hướng. Gọi F: “An thả gà mái”, M: “Bình bắt gà mái”, E: “Bình bắt gà mái gốc chuồng I” (E⊂M).
Định hướng. Mỗi kết quả là cặp (con An bắt; con Bình bắt): 16⋅22=352 cặp đồng khả năng.
Bình bắt gà mái: 6⋅14+10⋅13=84+130=214 cặp Bình bắt gà mái gốc chuồng I: 16⋅13=208 cặp P=214208=107104
VậyP=107104.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy rõ: xác suất nhỏ hơn 1 chỉ vì có 6 trường hợp Bình bắt đúng con gà mái vừa được An thả vào.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: đếm cặp, không cần nhớ công thức; Cách 1 là cách trình bày theo đúng bài học.
Đáp số.107104≈0,972
Sai lầm thường gặp.Hiểu “gà mái của chuồng I” là gà mái đang ở chuồng I sau khi thả, dẫn đến xác suất bằng 1; hoặc quên rằng chuồng I có 22 con (dùng 21).
🚀 Mở rộng.Cùng số liệu, xác suất An đã thả một con gà mái khi biết Bình bắt được gà mái là P(F∣M)=10742.
Bài 31 (trang 93). Trong một tuần, Sơn chọn ngẫu nhiên ba ngày chạy bộ buổi sáng. Nếu chạy bộ thì xác suất Sơn ăn thêm một quả trứng vào bữa sáng hôm đó là 0,7. Nếu không chạy bộ thì xác suất Sơn ăn thêm một quả trứng vào bữa sáng hôm đó là 0,25. Chọn ngẫu nhiên một ngày trong tuần của Sơn. Tính xác suất để hôm đó Sơn chạy bộ nếu biết rằng bữa sáng hôm đó Sơn có ăn thêm một quả trứng.
Kiến thức cần nhớ
Công thức Bayes: P(R∣E)=P(R)P(E∣R)+P(R)P(E∣R)P(R)P(E∣R).
🧠 Phân tích tư duy
Chọn ngẫu nhiên một ngày trong 7 ngày: P(R)=73. Cho xác suất ăn trứng theo từng trường hợp, hỏi ngược “chạy bộ khi biết có ăn trứng” — dạng Bayes điển hình.
1Cách 1. Công thức Bayes
Định hướng.R: “hôm đó chạy bộ”, E: “hôm đó ăn thêm trứng”.