Chủ đề 12. Cộng, trừ trong phạm vi 100 000

Bài 64. Phép trừ trong phạm vi 100 000

Vở bài tập Toán 3 — Kết nối tri thức, tập 2 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Tiết 1 · Bài 1★Trang 70— Trừ hai số đã đặt sẵn theo cột (số có bốn, năm chữ số trừ số có ba đến năm chữ số, có nhớ)
Bài 1 (trang 70). Tính.
            
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn trừ hai số đã đặt tính sẵn, trừ lần lượt từ hàng đơn vị đến hàng cao nhất; nếu chữ số hàng nào của số bị trừ bé hơn chữ số hàng đó của số trừ thì phải mượn 1 chục ở hàng liền trước, hàng liền trước bị mượn thì khi trừ phải trừ thêm 1.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính đã được đặt sẵn theo cột nên chỉ cần trừ lần lượt từ hàng đơn vị sang hàng cao nhất, khi số bị trừ ở một hàng bé hơn số trừ thì phải mượn 1 chục ở hàng liền trước. Cần trừ cẩn thận từng hàng, đừng quên trả lại 1 cho hàng đã cho mượn.
1Cách 1. Trừ theo cột từ hàng đơn vị lên hàng cao nhất

Định hướng. Trừ lần lượt từng hàng bắt đầu từ hàng đơn vị; hàng nào số bị trừ bé hơn số trừ thì mượn 1 chục ở hàng liền trước, hàng đã cho mượn khi trừ phải trừ thêm 1.

: không được, lấy , nhớ trả 1; (đã mượn) ; không được, lấy , nhớ trả 1; (đã mượn) ; . Kết quả .
: ; không được, lấy , nhớ trả 1; (đã mượn) ; không được, lấy , nhớ trả 1; (đã mượn) . Kết quả .
: không được, lấy , nhớ trả 1; (đã mượn) ; không được, lấy , nhớ trả 1; (đã mượn) ; . Kết quả .
: ; không được, lấy , nhớ trả 1; (đã mượn) ; không được, lấy , nhớ trả 1; (đã mượn) . Kết quả .

Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Tách số trừ thành tổng các hàng rồi trừ dần

Định hướng. Tách số trừ thành tổng các trăm, chục, đơn vị (hoặc nghìn, trăm, chục, đơn vị), rồi trừ dần từng phần khỏi số bị trừ.

: ; ; ; .
: ; ; ; .
: ; ; .
: ; ; .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: ; ; ; .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 (trừ theo cột) vì bốn phép tính đã đặt sẵn, trừ thẳng theo cột nhanh và ít nhầm hơn Cách 2.
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Ở phép tính đầu, không trừ được dễ viết đại là (lấy số lớn trừ số bé không theo hàng) thay vì mượn 1 chục để tính — hàng nào số bị trừ bé hơn số trừ phải luôn mượn 1 chục ở hàng liền trước.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành thì kết quả là bao nhiêu?
Bài 2 · Tiết 1 · Bài 2★Trang 70— Đặt tính rồi tính (số có bốn, năm chữ số trừ số có hai đến năm chữ số, có nhớ)
Bài 2 (trang 70). Đặt tính rồi tính.
        
Kiến thức cần nhớ
  • Khi đặt tính, các chữ số cùng hàng phải thẳng cột với nhau, dù số bị trừ và số trừ có số chữ số khác nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Phải tự đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau trước khi trừ; phép có số trừ chỉ hai chữ số nên khi đặt tính phải canh đúng hàng đơn vị, không được canh lề trái. Vì các số có số chữ số không giống nhau, phải đặc biệt chú ý canh đúng hàng đơn vị khi đặt tính.
1Cách 1. Đặt tính rồi trừ theo cột từ hàng đơn vị

Định hướng. Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các hàng thẳng cột, rồi trừ lần lượt từ hàng đơn vị lên hàng cao nhất, có mượn khi cần.

     

Vậy ; ; .

2Cách 2. Tách số trừ thành tổng các hàng rồi trừ dần

Định hướng. Tách số trừ thành tổng nghìn, trăm, chục, đơn vị rồi trừ dần từng phần khỏi số bị trừ — không cần đặt tính vẫn ra đúng kết quả.

; ; ; .
; ; .
; ; ; .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: ; ; .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 (đặt tính rồi trừ theo cột) vì làm đúng theo yêu cầu đề bài, trình bày rõ ràng từng hàng.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Ở phép , số trừ chỉ hai chữ số, dễ đặt lệch khiến chữ số 7 thẳng hàng nghìn của — phải luôn canh thẳng hàng đơn vị trước.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành thì kết quả là bao nhiêu?
Bài 3 · Tiết 1 · Bài 3★Trang 70— Tính nhẩm hiệu hai số tròn nghìn bằng cách nhẩm theo đơn vị nghìn
Bài 3 (trang 70). Tính nhẩm (theo mẫu).
Mẫu: Nhẩm: 15 nghìn − 8 nghìn = 7 nghìn, vậy .
    
    
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn trừ nhẩm hai số tròn nghìn, trừ nhẩm các chữ số hàng nghìn cho nhau rồi viết thêm ba chữ số 0 vào bên phải kết quả.
🧠 Phân tích tư duy
Vì cả số bị trừ và số trừ đều tròn nghìn (có ba chữ số 0 ở cuối), nên chỉ cần nhẩm trừ số nghìn cho nhau rồi viết thêm ba chữ số 0, không cần đặt tính đầy đủ. Không cần đặt tính đầy đủ vì cả hai số đều tròn nghìn, nhẩm theo đơn vị nghìn sẽ nhanh hơn nhiều.
1Cách 1. Nhẩm theo đơn vị nghìn (theo mẫu)

Định hướng. Bỏ ba chữ số 0 ở mỗi số để quy về số nghìn, trừ nhẩm hai số nghìn rồi viết thêm ba chữ số 0 vào kết quả.

: 14 nghìn − 6 nghìn = 8 nghìn, vậy .
: 16 nghìn − 9 nghìn = 7 nghìn, vậy .
: 13 nghìn − 7 nghìn = 6 nghìn, vậy .
: 17 nghìn − 8 nghìn = 9 nghìn, vậy .

Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Đặt tính đầy đủ chữ số rồi trừ theo cột

Định hướng. Không rút gọn về đơn vị nghìn mà đặt tính đầy đủ chữ số của số bị trừ và số trừ, trừ theo cột như bình thường để kiểm tra lại kết quả nhẩm.

     

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: ; ; ; .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 (nhẩm theo đơn vị nghìn) vì nhanh hơn nhiều so với đặt tính đầy đủ ở Cách 2, đúng như mẫu sách yêu cầu.
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Ở phép , nghìn nghìn nghìn dễ quên viết đủ ba chữ số 0 mà viết nhầm thành hoặc — phải nhớ số nghìn nhân với nên chỉ thêm đúng ba chữ số 0.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành thì kết quả nhẩm được là bao nhiêu?
Bài 4 · Tiết 1 · Bài 4★★Trang 70— Bài toán có lời văn, trừ liên tiếp (hoặc trừ đi tổng) trong phạm vi 100 000
Bài 4 (trang 70). Theo kế hoạch, nông trường Đất Xanh dự định trồng 45 000 cây lấy gỗ để phủ xanh đồi trọc. Đợt 1 nông trường trồng được 14 500 cây, đợt 2 nông trường trồng được 16 200 cây. Hỏi nông trường đó còn phải trồng bao nhiêu cây nữa?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm số còn lại sau khi bớt đi nhiều lần, có thể trừ dần từng lần hoặc cộng các lần bớt lại rồi trừ một lần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho biết số cây dự định trồng theo kế hoạch và số cây đã trồng ở hai đợt riêng lẻ, muốn tìm số cây còn phải trồng phải lấy số cây dự định trừ đi số cây đã trồng ở cả hai đợt — có thể trừ dần từng đợt hoặc cộng hai đợt đã trồng rồi trừ một lần. Số cây đã trồng ở đợt 1 và đợt 2 đều đã cho trực tiếp nên có thể trừ dần hai lần hoặc cộng gộp lại trừ một lần, miễn trừ đủ cả hai đợt.
1Cách 1. Cộng số cây đã trồng hai đợt rồi trừ một lần

Định hướng. Cộng số cây đã trồng ở đợt 1 và đợt 2 lại thành tổng số cây đã trồng, sau đó lấy số cây dự định trừ đi tổng đó.

Tóm tắt
Dự định trồng: 45 000 cây
Đợt 1 trồng được: 14 500 cây
Đợt 2 trồng được: 16 200 cây
Còn phải trồng: ? cây

Bài giải
Hai đợt đầu nông trường trồng được số cây lấy gỗ là:
(cây)
Nông trường đó còn phải trồng số cây lấy gỗ là:
(cây)
Đáp số: 14 300 cây.

Vậy nông trường đó còn phải trồng 14 300 cây.

2Cách 2. Trừ dần từng đợt

Định hướng. Lấy số cây dự định trừ đi số cây trồng được ở đợt 1 trước, rồi lấy kết quả trừ tiếp số cây trồng được ở đợt 2.

Bài giải
Số cây lấy gỗ còn phải trồng sau đợt 1 là:
(cây)
Nông trường đó còn phải trồng số cây để hoàn thành kế hoạch là:
(cây)
Đáp số: 14 300 cây.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: nông trường đó còn phải trồng 14 300 cây.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 (cộng số cây đã trồng rồi trừ một lần) vì chỉ cần một phép trừ cuối cùng, ít bước hơn Cách 2.
Đáp số. 14 300 cây.
Sai lầm thường gặp. Dễ chỉ trừ một đợt (ví dụ chỉ trừ đợt 1: ) rồi ghi luôn đáp số mà quên trừ tiếp đợt 2 — phải đọc kỹ đề để trừ đủ cả hai đợt đã trồng.
🚀 Mở rộng. Nếu đợt 3 nông trường trồng thêm 5 000 cây nữa thì nông trường còn phải trồng bao nhiêu cây để đủ kế hoạch?
Bài 5 · Tiết 2 · Bài 1★Trang 71— Tính nhẩm hiệu hai số tròn chục nghìn hoặc hiệu một số tròn nghìn với một số tròn nghìn khác
Bài 1 (trang 71). Tính nhẩm (theo mẫu).
a) Mẫu: Nhẩm: 9 chục nghìn − 3 chục nghìn = 6 chục nghìn, vậy .
    
    
b) Mẫu: Nhẩm: 47 nghìn − 5 nghìn = 42 nghìn, vậy .
    
    
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn trừ nhẩm hai số tròn chục nghìn, trừ nhẩm các chữ số hàng chục nghìn rồi viết thêm bốn chữ số 0.
  • Muốn trừ nhẩm một số tròn nghìn bất kì cho một số tròn nghìn khác, trừ nhẩm hai số nghìn rồi viết thêm ba chữ số 0.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) các số đều tròn chục nghìn (hoặc tròn trăm nghìn với ) nên nhẩm theo đơn vị chục nghìn; câu b) số bị trừ có hàng nghìn khác 0 (như ) nên nhẩm theo đơn vị nghìn, trừ thẳng phần nghìn cho nhau. Câu a) nên nhẩm theo chục nghìn, câu b) nên nhẩm theo nghìn vì các số có hàng khác 0 khác nhau.
1Cách 1. Nhẩm theo đơn vị chục nghìn hoặc đơn vị nghìn (theo mẫu)

Định hướng. Với số tròn chục nghìn thì nhẩm theo chục nghìn; với số có hàng nghìn khác 0 thì nhẩm theo nghìn — luôn quy về đơn vị lớn nhất có thể rồi trừ nhẩm.

a) : 7 chục nghìn − 5 chục nghìn = 2 chục nghìn, được .
: 8 chục nghìn − 4 chục nghìn = 4 chục nghìn, được .
: 6 chục nghìn − 2 chục nghìn = 4 chục nghìn, được .
: 10 chục nghìn − 5 chục nghìn = 5 chục nghìn, được .
b) : 25 nghìn − 5 nghìn = 20 nghìn, được .
: 39 nghìn − 8 nghìn = 31 nghìn, được .
: 42 nghìn − 6 nghìn = 36 nghìn, được .
: 54 nghìn − 24 nghìn = 30 nghìn, được .

Vậy a) . b) .

2Cách 2. Đặt tính đầy đủ chữ số rồi trừ theo cột

Định hướng. Đặt tính đầy đủ các chữ số của số bị trừ và số trừ (kể cả các chữ số 0), trừ theo cột từ phải sang trái để kiểm tra lại kết quả nhẩm.

a)      
b)      

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: a) . b) .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 (nhẩm theo đơn vị chục nghìn hoặc nghìn tuỳ từng câu) vì làm bài nhanh gọn, khỏi mất công đặt tính đầy đủ như Cách 2.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu a), dễ nhầm 1 trăm nghìn với 10 chục nghìn rồi tính sai — phải đổi ra đúng 10 chục nghìn trước khi trừ nhẩm, ra đúng .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành thì kết quả nhẩm được là bao nhiêu?
Bài 6 · Tiết 2 · Bài 2★Trang 71— Đặt tính rồi tính (số có bốn, năm chữ số trừ số có ba đến năm chữ số, có nhớ)
Bài 2 (trang 71). Đặt tính rồi tính.
        
Kiến thức cần nhớ
  • Khi đặt tính, các chữ số cùng hàng phải thẳng cột với nhau, dù số bị trừ và số trừ có số chữ số khác nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Phải tự đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau trước khi trừ; phép có số trừ ít chữ số hơn nên khi đặt tính phải canh đúng hàng đơn vị. Vì các số có số chữ số không giống nhau, phải đặc biệt chú ý canh đúng hàng đơn vị khi đặt tính.
1Cách 1. Đặt tính rồi trừ theo cột từ hàng đơn vị

Định hướng. Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các hàng thẳng cột, rồi trừ lần lượt từ hàng đơn vị lên hàng cao nhất, có mượn khi cần.

     

Vậy ; ; .

2Cách 2. Tách số trừ thành tổng các hàng rồi trừ dần

Định hướng. Tách số trừ thành tổng nghìn, trăm, chục, đơn vị rồi trừ dần từng phần khỏi số bị trừ.

; ; ; .
; ; ; .
; ; .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: ; ; .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 (đặt tính rồi trừ theo cột) vì tính trực tiếp trên số đầy đủ, ít bước trung gian hơn Cách 2.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Ở phép , số trừ chỉ có ba chữ số, dễ đặt lệch khiến chữ số 5 thẳng hàng nghìn của — phải luôn canh thẳng hàng đơn vị trước.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành thì kết quả là bao nhiêu?
Bài 7 · Tiết 2 · Bài 3★★Trang 72— Tính giá trị hai biểu thức có phép cộng, trừ rồi so sánh, chọn đáp án trắc nghiệm đúng
Bài 3 (trang 72). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Biểu thức và biểu thức .
A. Giá trị của biểu thức luôn lớn hơn giá trị của biểu thức .
B. Giá trị của biểu thức bằng giá trị của biểu thức .
C. Giá trị của biểu thức bé hơn giá trị của biểu thức .
Kiến thức cần nhớ
  • Biểu thức chỉ có phép cộng, trừ thì tính lần lượt từ trái sang phải; muốn so sánh hai biểu thức phải tính xong giá trị của cả hai rồi mới so sánh.
🧠 Phân tích tư duy
Phải tính xong giá trị cả hai biểu thức và theo đúng thứ tự từ trái sang phải rồi mới so sánh được để chọn đáp án đúng trong ba phương án cho sẵn. Không thể đoán được đáp án nếu chưa tính ra kết quả cụ thể của cả hai biểu thức.
1Cách 1. Tính lần lượt từ trái sang phải rồi so sánh

Định hướng. Tính từng biểu thức theo đúng thứ tự từ trái sang phải, sau đó so sánh hai kết quả để chọn đáp án đúng.

: ; .
: ; .
So sánh và : hàng chục nghìn bằng nhau (), hàng nghìn bằng nhau (), hàng trăm bằng nhau (), xét hàng chục thì nên .

Vậy giá trị của biểu thức bé hơn giá trị của biểu thức . Chọn đáp án C.

2Cách 2. Nhóm phép tính thuận tiện trước khi tính

Định hướng. Nhận thấy và đều tính gọn, cứ tính nhóm đầu trước rồi cộng/trừ tiếp phần còn lại, sau đó so sánh.

: (tính gọn trước); .
: (tính gọn trước); .
So sánh trực tiếp hai kết quả: .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: , chọn đáp án C.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 (tính lần lượt từ trái sang phải) vì làm đúng theo thứ tự phép tính, tránh nhầm lẫn khi so sánh.
Đáp số. Đáp án đúng là C (vì , , ).
Sai lầm thường gặp. Dễ so sánh vội chữ số hàng đơn vị trước ( và ) rồi kết luận sai — phải so sánh lần lượt từ hàng cao nhất (chục nghìn) xuống hàng thấp nhất, chỉ dừng lại khi gặp hàng có chữ số khác nhau.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành thì biểu thức nào lớn hơn?
Bài 8 · Tiết 2 · Bài 4★★Trang 72— Bài toán có lời văn hai bước: tìm số hạng chưa biết (ít hơn một số đơn vị) rồi tính tổng
Bài 4 (trang 72). Một tàu đánh bắt cá xa bờ, tháng 8 đánh bắt được 8 670 kg cá, tháng 9 đánh bắt được ít hơn tháng 8 là 2 490 kg cá. Hỏi trong cả hai tháng, tàu đó đã đánh bắt được bao nhiêu ki-lô-gam cá?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm số bé hơn một số đã biết một lượng nào đó, lấy số đã biết trừ đi phần kém.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi tổng số cá đánh bắt được trong cả hai tháng, nhưng số cá tháng 9 chưa biết trực tiếp mà phải tính qua cụm 'ít hơn tháng 8 là 2 490 kg' — nghĩa là phải tìm số cá tháng 9 trước, rồi mới cộng với số cá tháng 8. Cần phân biệt rõ số cá tháng 9 (đại lượng trung gian cần tìm trước) với tổng số cá cả hai tháng (điều đề bài thực sự hỏi).
1Cách 1. Tìm số cá tháng 9 rồi cộng với số cá tháng 8

Định hướng. Tìm số cá đánh bắt được ở tháng 9 bằng cách lấy số cá tháng 8 trừ đi phần ít hơn ( kg), sau đó cộng số cá hai tháng lại với nhau.

Tóm tắt
Tháng 8: 8 670 kg
Tháng 9 ít hơn tháng 8: 2 490 kg
Cả hai tháng: ? kg

Bài giải
Số ki-lô-gam cá đánh bắt được trong tháng 9 là:
(kg)
Trong cả hai tháng, tàu đó đã đánh bắt được số ki-lô-gam cá là:
(kg)
Đáp số: 14 850 kg cá.

Vậy trong cả hai tháng, tàu đó đã đánh bắt được 14 850 kg cá.

2Cách 2. Gộp thành một biểu thức nhân đôi trừ phần kém

Định hướng. Vì số cá tháng 9 bằng số cá tháng 8 trừ đi 2 490 kg, nên tổng hai tháng bằng hai lần số cá tháng 8, trừ bớt 2 490 kg — gộp lại thành một biểu thức duy nhất bằng phép nhân rồi trừ.

Bài giải
Tổng số cá hai tháng bằng hai lần số cá tháng 8, trừ bớt phần tháng 9 ít hơn:
(kg)
(kg)
Đáp số: 14 850 kg cá.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: trong cả hai tháng, tàu đó đã đánh bắt được 14 850 kg cá.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 (tìm số cá tháng 9 rồi cộng) vì đi đúng theo trình tự đề bài, dễ hiểu và trình bày rõ từng bước hơn Cách 2.
Đáp số. 14 850 kg cá.
Sai lầm thường gặp. Thấy chữ 'ít hơn 2 490 kg' rồi trừ luôn và ghi ngay đáp số — đó mới là số cá đánh bắt được trong tháng 9, chưa phải là tổng số cá cả hai tháng.
🚀 Mở rộng. Nếu tháng 10 tàu đánh bắt thêm 3 000 kg cá nữa thì cả ba tháng tàu đánh bắt được bao nhiêu ki-lô-gam cá?
Bài 9 · Tiết 2 · Bài 5★★★Trang 72— Xác định số bé nhất có năm chữ số khác nhau, số bé nhất có năm chữ số rồi tính hiệu
Bài 5 (trang 72). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Tìm hiệu của số bé nhất có năm chữ số khác nhau và số bé nhất có năm chữ số.
Số bé nhất có năm chữ số khác nhau là ……….
Số bé nhất có năm chữ số là ……….
Hiệu của hai số đó là: ……….
Kiến thức cần nhớ
  • Số bé nhất có chữ số (với từ 2 chữ số trở lên) là số có chữ số hàng cao nhất bằng 1, các chữ số còn lại đều bằng 0.
  • Số bé nhất có chữ số khác nhau (chữ số hàng cao nhất khác 0) được lập bằng cách chọn chữ số đôi một khác nhau, nhỏ nhất có thể, xếp theo thứ tự tăng dần từ hàng cao nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Bài đòi hỏi hai bước suy luận về cấu tạo số trước khi trừ: số bé nhất có năm chữ số là số có chữ số hàng chục nghìn bằng 1 và bốn chữ số còn lại đều bằng 0 (không đòi hỏi khác nhau); còn số bé nhất có năm chữ số khác nhau phải chọn năm chữ số đôi một không trùng nhau, nhỏ nhất có thể, xếp theo thứ tự tăng dần từ hàng chục nghìn (hàng chục nghìn khác 0). Số bé nhất có năm chữ số khác nhau KHÔNG phải là 10 000 (vì có bốn chữ số 0 lặp lại), mà phải chọn năm chữ số đôi một khác nhau nhỏ nhất có thể.
1Cách 1. Xác định trực tiếp hai số rồi trừ

Định hướng. Xác định số bé nhất có năm chữ số khác nhau (ưu tiên các chữ số nhỏ nhất, hàng chục nghìn khác 0) và số bé nhất có năm chữ số (chữ số hàng chục nghìn là 1, còn lại là 0), rồi lấy số này trừ số kia.

Số bé nhất có năm chữ số khác nhau: hàng chục nghìn phải khác 0 và nhỏ nhất có thể nên chọn ; các hàng còn lại (nghìn, trăm, chục, đơn vị) chọn lần lượt các chữ số nhỏ nhất còn lại là . Số đó là .
Số bé nhất có năm chữ số là (chữ số hàng chục nghìn là 1, bốn chữ số còn lại đều là 0, không cần khác nhau).
Hiệu hai số: .

Vậy số bé nhất có năm chữ số khác nhau là ; số bé nhất có năm chữ số là ; hiệu của hai số đó là .

2Cách 2. Liệt kê thử vài số bé có năm chữ số khác nhau để kiểm tra

Định hướng. Liệt kê vài số có năm chữ số khác nhau bắt đầu từ nhỏ nhất có thể để kiểm tra chắc chắn đúng là bé nhất, rồi tính lại hiệu.

Thử : có bốn chữ số 0 giống nhau, loại (không thoả 'khác nhau').
Thử : đều có ít nhất hai chữ số trùng nhau, loại.
Thử : các chữ số đôi một khác nhau — thoả mãn, và không có số nào nhỏ hơn thoả mãn trước đó.
Tính lại hiệu: .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: hiệu hai số là .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 (xác định trực tiếp theo quy tắc cấu tạo số) vì nhanh và chắc chắn, không cần thử từng số như Cách 2.
Đáp số. Số bé nhất có năm chữ số khác nhau: . Số bé nhất có năm chữ số: . Hiệu của hai số đó: .
Sai lầm thường gặp. Dễ nhầm số bé nhất có năm chữ số khác nhau là (số bé nhất có năm chữ số nói chung) mà quên điều kiện 'khác nhau' — vì có bốn chữ số 0 trùng nhau nên không thoả mãn, số đúng phải là .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành 'số bé nhất có bốn chữ số khác nhau' và 'số bé nhất có bốn chữ số' thì hiệu của hai số đó là bao nhiêu?

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chủ đề 12. Cộng, trừ trong phạm vi 100 000