Chủ đề 12. Cộng, trừ trong phạm vi 100 000

Bài 64. Phép trừ trong phạm vi 100 000

SGK Toán 3 — Kết nối tri thức, tập 2 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 73— Trừ hai số đã đặt sẵn theo cột (số có bốn, năm chữ số trừ số có ba, bốn chữ số, có nhớ)
Bài 1 (trang 73). Tính.
        
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn trừ hai số, đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột, rồi trừ lần lượt từ phải sang trái (từ hàng đơn vị đến hàng cao nhất); nếu chữ số hàng nào của số bị trừ bé hơn chữ số hàng đó của số trừ thì phải mượn 1 chục ở hàng liền trước, hàng liền trước bị mượn thì khi trừ phải trừ thêm 1.
🧠 Phân tích tư duy
Ba phép tính đã được đặt sẵn theo cột nên chỉ cần trừ lần lượt từ hàng đơn vị sang hàng cao nhất, khi số bị trừ ở một hàng bé hơn số trừ thì phải mượn 1 chục ở hàng liền trước. Cần trừ cẩn thận từng hàng, đừng quên trả lại 1 cho hàng đã cho mượn.
1Cách 1. Trừ theo cột từ hàng đơn vị lên hàng cao nhất

Định hướng. Trừ lần lượt từng hàng bắt đầu từ hàng đơn vị; hàng nào số bị trừ bé hơn số trừ thì mượn 1 chục ở hàng liền trước, hàng đã cho mượn khi trừ phải trừ thêm 1.

: ; không được, lấy , nhớ trả 1; (đã mượn) ; ; . Kết quả .
: không được, lấy , nhớ trả 1; (đã mượn) ; không được, lấy , nhớ trả 1; (đã mượn) ; . Kết quả .
: không được, lấy , nhớ trả 1; (đã mượn) ; không được, lấy , nhớ trả 1; (đã mượn) ; . Kết quả .

Vậy ; ; .

2Cách 2. Tách số trừ thành tổng các hàng rồi trừ dần

Định hướng. Tách số trừ thành tổng các trăm, chục, đơn vị (hoặc nghìn, trăm, chục, đơn vị), rồi trừ dần từng phần khỏi số bị trừ.

: ; ; ; .
: ; ; ; .
: ; ; .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: ; ; .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 (trừ theo cột) vì ba phép tính đã đặt sẵn, chỉ cần trừ thẳng theo cột, nhanh và ít nhầm hơn Cách 2.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Ở phép tính thứ hai, không trừ được dễ viết đại là (lấy số lớn trừ số bé không theo hàng) thay vì mượn 1 chục để tính — hàng nào số bị trừ bé hơn số trừ phải luôn mượn 1 chục ở hàng liền trước.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành thì phép tính thứ ba có kết quả là bao nhiêu?
Bài 2 · Hoạt động 2★Trang 73— Đặt tính rồi tính (số có bốn, năm chữ số trừ số có hai đến năm chữ số, có nhớ)
Bài 2 (trang 73). Đặt tính rồi tính.
    
    
Kiến thức cần nhớ
  • Khi đặt tính, các chữ số cùng hàng (đơn vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục...) phải thẳng cột với nhau, dù số bị trừ và số trừ có số chữ số khác nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Phải tự đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau trước khi trừ; phép có số trừ ít chữ số hơn hẳn nên khi đặt tính phải canh đúng hàng đơn vị, không được canh lề trái. Vì các số hạng có số chữ số không giống nhau, phải đặc biệt chú ý canh đúng hàng đơn vị khi đặt tính.
1Cách 1. Đặt tính rồi trừ theo cột từ hàng đơn vị

Định hướng. Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các hàng thẳng cột, rồi trừ lần lượt từ hàng đơn vị lên hàng cao nhất, có mượn khi chữ số hàng đó của số bị trừ bé hơn số trừ.

  
  

Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Tách số trừ thành tổng các hàng rồi trừ dần

Định hướng. Tách số trừ thành tổng nghìn, trăm, chục, đơn vị rồi trừ dần từng phần khỏi số bị trừ — không cần đặt tính vẫn ra đúng kết quả.

; ; ; .
; ; ; .
; ; .
; ; ; .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: ; ; ; .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 (đặt tính rồi trừ theo cột) vì làm đúng theo yêu cầu đề bài, trình bày rõ ràng từng hàng.
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Ở phép , số trừ chỉ hai chữ số, dễ đặt lệch sao cho chữ số 5 thẳng hàng nghìn của — phải luôn canh thẳng hàng đơn vị trước, các hàng còn lại tự khắc thẳng theo.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi phép thành thì kết quả là bao nhiêu?
Bài 3 · Hoạt động 3★Trang 74— Tính nhẩm hiệu hai số tròn nghìn bằng cách nhẩm theo đơn vị nghìn
Bài 3 (trang 74). Tính nhẩm (theo mẫu).
Mẫu: Nhẩm: 13 nghìn − 6 nghìn = 7 nghìn, vậy .
a)     b)     c)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn trừ nhẩm hai số tròn nghìn, trừ nhẩm các chữ số hàng nghìn cho nhau rồi viết thêm ba chữ số 0 vào bên phải kết quả.
🧠 Phân tích tư duy
Vì cả số bị trừ và số trừ đều tròn nghìn (có ba chữ số 0 ở cuối), nên chỉ cần nhẩm trừ số nghìn cho nhau rồi viết thêm ba chữ số 0, không cần đặt tính đầy đủ. Không cần đặt tính đầy đủ vì cả hai số đều tròn nghìn, nhẩm theo đơn vị nghìn sẽ nhanh hơn nhiều.
1Cách 1. Nhẩm theo đơn vị nghìn (theo mẫu)

Định hướng. Bỏ ba chữ số 0 ở mỗi số để quy về số nghìn, trừ nhẩm hai số nghìn rồi viết thêm ba chữ số 0 vào kết quả.

a) nghìn nghìn nghìn, vậy .
b) nghìn nghìn nghìn, vậy .
c) nghìn nghìn nghìn, vậy .

Vậy a) . b) . c) .

2Cách 2. Đặt tính đầy đủ chữ số rồi trừ theo cột

Định hướng. Không rút gọn về đơn vị nghìn mà đặt tính đầy đủ chữ số của số bị trừ và số trừ, trừ theo cột như bình thường để kiểm tra lại kết quả nhẩm.

a)    b)    c)

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: a) . b) . c) .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 (nhẩm theo đơn vị nghìn) vì nhanh hơn nhiều so với đặt tính đầy đủ ở Cách 2, đúng như mẫu sách yêu cầu.
Đáp số. a) . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu c), nghìn nghìn nghìn dễ quên viết đủ ba chữ số 0 mà viết nhầm thành hoặc — phải nhớ số nghìn nhân với nên chỉ thêm đúng ba chữ số 0.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi câu b) thành thì kết quả nhẩm được là bao nhiêu?
Bài 4 · Hoạt động 4★★Trang 74— Bài toán có lời văn, trừ liên tiếp (hoặc trừ đi tổng) trong phạm vi 100 000
Bài 4 (trang 74). Trong ba tháng đầu năm, một nhà máy sản xuất đồ chơi đã sản xuất được 24 500 xe ô tô. Tháng 1 nhà máy bán đi 10 600 xe ô tô, tháng 2 nhà máy bán đi 9 500 xe ô tô. Hỏi nhà máy còn lại bao nhiêu xe ô tô đồ chơi?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm số còn lại sau khi bớt đi nhiều lần, có thể trừ dần từng lần hoặc cộng các lần bớt lại rồi trừ một lần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho biết tổng số xe đã sản xuất và số xe bán ra ở hai tháng riêng lẻ, muốn tìm số xe còn lại phải lấy tổng số xe sản xuất trừ đi số xe đã bán ở cả hai tháng — có thể trừ dần từng tháng hoặc cộng hai tháng bán rồi trừ một lần. Số xe bán ở tháng 1 và tháng 2 đều đã cho trực tiếp nên có thể trừ dần hai lần hoặc cộng gộp lại trừ một lần, miễn trừ đủ cả hai tháng.
1Cách 1. Trừ dần từng tháng

Định hướng. Lấy số xe đã sản xuất trừ đi số xe bán ở tháng 1 trước, rồi lấy kết quả trừ tiếp số xe bán ở tháng 2.

Tóm tắt
Đã sản xuất: 24 500 xe
Tháng 1 bán: 10 600 xe
Tháng 2 bán: 9 500 xe
Còn lại: ? xe

Bài giải
Sau khi bán tháng 1, nhà máy còn lại số xe ô tô đồ chơi là:
(xe ô tô đồ chơi)
Sau khi bán tháng 2, nhà máy còn lại số xe ô tô đồ chơi là:
(xe ô tô đồ chơi)
Đáp số: 4 400 xe ô tô đồ chơi.

Vậy nhà máy còn lại 4 400 xe ô tô đồ chơi.

2Cách 2. Cộng số xe đã bán hai tháng rồi trừ một lần

Định hướng. Cộng số xe đã bán ở tháng 1 và tháng 2 lại thành tổng số xe đã bán, sau đó lấy số xe đã sản xuất trừ đi tổng đó.

Bài giải
Nhà máy đã bán được số xe ô tô đồ chơi là:
(xe ô tô đồ chơi)
Nhà máy còn lại số xe ô tô đồ chơi là:
(xe ô tô đồ chơi)
Đáp số: 4 400 xe ô tô đồ chơi.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: 4 400 xe ô tô đồ chơi.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 2 (cộng số xe đã bán rồi trừ một lần) vì chỉ cần một phép trừ cuối cùng, ít bước hơn Cách 1.
Đáp số. 4 400 xe ô tô đồ chơi.
Sai lầm thường gặp. Dễ chỉ trừ một tháng (ví dụ chỉ trừ tháng 1: ) rồi ghi luôn đáp số mà quên trừ tiếp tháng 2 — phải đọc kỹ đề để trừ đủ cả hai tháng đã bán.
🚀 Mở rộng. Nếu tháng 3 nhà máy bán thêm 2 000 xe ô tô nữa thì nhà máy còn lại bao nhiêu xe ô tô đồ chơi?
Bài 5 · Luyện tập 1★Trang 74— Tính nhẩm hiệu hai số tròn chục nghìn hoặc hiệu một số tròn nghìn với một số tròn nghìn khác
Bài 1 (trang 74). Tính nhẩm (theo mẫu).
a) Mẫu: Nhẩm: 8 chục nghìn − 5 chục nghìn = 3 chục nghìn, vậy .
        
b) Mẫu: Nhẩm: 38 nghìn − 4 nghìn = 34 nghìn, vậy .
        
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn trừ nhẩm hai số tròn chục nghìn, trừ nhẩm các chữ số hàng chục nghìn rồi viết thêm bốn chữ số 0.
  • Muốn trừ nhẩm một số tròn nghìn bất kì cho một số tròn nghìn khác, trừ nhẩm hai số nghìn rồi viết thêm ba chữ số 0.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) hai số đều tròn chục nghìn (hoặc tròn trăm nghìn với ) nên nhẩm theo đơn vị chục nghìn; câu b) số bị trừ có hàng nghìn khác 0 (như ) nên nhẩm theo đơn vị nghìn, trừ thẳng phần nghìn cho nhau. Câu a) nên nhẩm theo chục nghìn, câu b) nên nhẩm theo nghìn vì các số có hàng khác 0 khác nhau.
1Cách 1. Nhẩm theo đơn vị chục nghìn hoặc đơn vị nghìn (theo mẫu)

Định hướng. Với số tròn chục nghìn thì nhẩm theo chục nghìn; với số có hàng nghìn khác 0 thì nhẩm theo nghìn — luôn quy về đơn vị lớn nhất có thể rồi trừ nhẩm.

a) : 6 chục nghìn − 2 chục nghìn = 4 chục nghìn, được .
: 9 chục nghìn − 7 chục nghìn = 2 chục nghìn, được .
: 10 chục nghìn − 4 chục nghìn = 6 chục nghìn, được .
b) : 57 nghìn − 3 nghìn = 54 nghìn, được .
: 43 nghìn − 8 nghìn = 35 nghìn, được .
: 86 nghìn − 5 nghìn = 81 nghìn, được .

Vậy a) . b) .

2Cách 2. Đặt tính đầy đủ chữ số rồi trừ theo cột

Định hướng. Đặt tính đầy đủ các chữ số của số bị trừ và số trừ (kể cả các chữ số 0), trừ theo cột từ phải sang trái để kiểm tra lại kết quả nhẩm.

a)    
b)    

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: a) . b) .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 (nhẩm theo đơn vị chục nghìn hoặc nghìn tuỳ từng câu) vì làm bài nhanh gọn, khỏi mất công đặt tính đầy đủ như Cách 2.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu a), dễ nhầm 1 trăm nghìn với 10 chục nghìn rồi tính sai thành — phải đổi ra đúng 10 chục nghìn trước khi trừ nhẩm.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi ở câu a) thành thì kết quả nhẩm được là bao nhiêu?
Bài 6 · Luyện tập 2★Trang 74— Đặt tính rồi tính (số có bốn, năm chữ số trừ số có ba đến năm chữ số, có nhớ)
Bài 2 (trang 74). Đặt tính rồi tính.
        
Kiến thức cần nhớ
  • Khi đặt tính, các chữ số cùng hàng phải thẳng cột với nhau, dù số bị trừ và số trừ có số chữ số khác nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Phải tự đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau trước khi trừ; phép có số trừ ít chữ số hơn nên khi đặt tính phải canh đúng hàng đơn vị. Vì các số có số chữ số không giống nhau, phải đặc biệt chú ý canh đúng hàng đơn vị khi đặt tính.
1Cách 1. Đặt tính rồi trừ theo cột từ hàng đơn vị

Định hướng. Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các hàng thẳng cột, rồi trừ lần lượt từ hàng đơn vị lên hàng cao nhất, có mượn khi cần.

     

Vậy ; ; .

2Cách 2. Tách số trừ thành tổng các hàng rồi trừ dần

Định hướng. Tách số trừ thành tổng nghìn, trăm, chục, đơn vị rồi trừ dần từng phần khỏi số bị trừ.

; ; ; .
; ; ; .
; ; .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: ; ; .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 (đặt tính rồi trừ theo cột) vì tính trực tiếp trên số đầy đủ, ít bước trung gian hơn Cách 2.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Ở phép , số trừ chỉ có ba chữ số, dễ đặt lệch khiến chữ số 6 thẳng hàng nghìn của — phải luôn canh thẳng hàng đơn vị trước.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành thì kết quả là bao nhiêu?
Bài 7 · Luyện tập 3★★Trang 75— Tính giá trị hai biểu thức có phép cộng, trừ rồi so sánh kết quả
Bài 3 (trang 75). Trong hai biểu thức dưới đây, biểu thức nào có giá trị lớn hơn?
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Biểu thức chỉ có phép cộng, trừ thì tính lần lượt từ trái sang phải; muốn so sánh hai biểu thức phải tính xong giá trị của cả hai rồi mới so sánh.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ nên tính lần lượt từ trái sang phải; riêng biểu thức b) có thể quan sát thấy vừa tròn chục nghìn nên tính nhóm này trước sẽ nhanh hơn. Cả hai biểu thức đều phải tính ra kết quả cụ thể rồi mới so sánh được, không thể so sánh khi chưa tính xong.
1Cách 1. Tính lần lượt từ trái sang phải rồi so sánh

Định hướng. Tính từng biểu thức theo đúng thứ tự từ trái sang phải, sau đó so sánh hai kết quả để tìm biểu thức lớn hơn.

a) ; .
b) ; .
So sánh và : xét hàng chục nghìn, nên .

Vậy biểu thức b) có giá trị lớn hơn: .

2Cách 2. Nhóm phép tính thuận tiện trước khi tính

Định hướng. Quan sát biểu thức b) thấy vừa tròn chục nghìn nên nhóm trừ trước cho gọn; biểu thức a) vẫn tính lần lượt vì không có cặp số nào tròn hơn.

a) (không có cách nhóm nào gọn hơn tính lần lượt).
b) (nhóm trước vì tròn chục nghìn); .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: biểu thức b) lớn hơn biểu thức a) .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 2 (nhóm phép tính thuận tiện ở biểu thức b) vì tròn chục nghìn, tính nhanh và ít nhầm hơn.
Đáp số. Biểu thức b) có giá trị lớn hơn biểu thức a) .
Sai lầm thường gặp. Ở biểu thức a), dễ cộng trừ nhầm thứ tự (cộng trước rồi mới trừ ) tuy vẫn ra đúng kết quả với phép cộng trừ liên tiếp, nhưng nếu tính ẩu dễ quên một số hạng — phải tính đủ cả hai phép tính theo đúng thứ tự.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi biểu thức a) thành thì biểu thức nào có giá trị lớn hơn?
Bài 8 · Luyện tập 4★★Trang 75— Bài toán có lời văn hai bước: tìm số hạng chưa biết (ngắn hơn một số đơn vị) rồi tính tổng
Bài 4 (trang 75). Đường từ nhà An đến trụ sở uỷ ban nhân dân xã gồm một đoạn lên dốc và một đoạn xuống dốc. Đoạn đường lên dốc dài 6 700 m, đoạn đường xuống dốc ngắn hơn đoạn đường lên dốc là 2 900 m. Hỏi đường từ nhà An đến trụ sở uỷ ban nhân dân xã dài bao nhiêu mét?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm số bé hơn một số đã biết một lượng nào đó, lấy số đã biết trừ đi phần kém.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi độ dài cả quãng đường, nhưng đoạn xuống dốc chưa biết trực tiếp mà phải tính qua cụm 'ngắn hơn đoạn lên dốc 2 900 m' — nghĩa là phải tìm độ dài đoạn xuống dốc trước, rồi mới cộng với đoạn lên dốc. Cần phân biệt rõ đoạn xuống dốc (đại lượng trung gian cần tìm trước) với cả quãng đường (điều đề bài thực sự hỏi).
1Cách 1. Tìm đoạn xuống dốc rồi cộng với đoạn lên dốc

Định hướng. Tìm độ dài đoạn xuống dốc bằng cách lấy độ dài đoạn lên dốc trừ đi phần ngắn hơn ( m), sau đó cộng hai đoạn đường lại với nhau.

Tóm tắt
Đoạn lên dốc: 6 700 m
Đoạn xuống dốc ngắn hơn đoạn lên dốc: 2 900 m
Cả quãng đường: ? m

Bài giải
Đoạn đường xuống dốc dài là:
(m)
Đường từ nhà An đến trụ sở uỷ ban nhân dân xã dài là:
(m)
Đáp số: 10 500 m.

Vậy đường từ nhà An đến trụ sở uỷ ban nhân dân xã dài 10 500 m.

2Cách 2. Gộp thành một biểu thức nhân đôi trừ phần kém

Định hướng. Vì đoạn xuống dốc bằng đoạn lên dốc trừ đi 2 900 m, nên tổng hai đoạn bằng hai lần đoạn lên dốc, trừ bớt 2 900 m — gộp lại thành một biểu thức duy nhất bằng phép nhân rồi trừ.

Bài giải
Tổng độ dài hai đoạn đường bằng hai lần đoạn lên dốc, trừ bớt phần đoạn xuống dốc ngắn hơn:
(m)
(m)
Đáp số: 10 500 m.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: đường từ nhà An đến trụ sở uỷ ban nhân dân xã dài 10 500 m.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 (tìm đoạn xuống dốc rồi cộng) vì đi đúng theo trình tự đề bài, dễ hiểu và trình bày rõ từng bước hơn Cách 2.
Đáp số. 10 500 m.
Sai lầm thường gặp. Thấy chữ 'ngắn hơn 2 900 m' rồi trừ luôn và ghi ngay đáp số — đó mới là độ dài đoạn xuống dốc, chưa phải là cả quãng đường từ nhà An đến trụ sở uỷ ban nhân dân xã.
🚀 Mở rộng. Nếu đoạn xuống dốc dài hơn đoạn lên dốc 2 900 m thì cả quãng đường dài bao nhiêu mét?
Bài 9 · Luyện tập 5★★★Trang 75— Xác định số lớn nhất có năm chữ số, số bé nhất có ba chữ số khác nhau rồi tính hiệu
Bài 5 (trang 75). Đố em! Tìm hiệu của số lớn nhất có năm chữ số và số bé nhất có ba chữ số khác nhau.
Kiến thức cần nhớ
  • Số lớn nhất có chữ số là số gồm chữ số 9.
  • Số bé nhất có chữ số khác nhau (chữ số hàng cao nhất khác 0) được lập bằng cách chọn chữ số đôi một khác nhau, nhỏ nhất có thể, xếp theo thứ tự tăng dần từ hàng cao nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Bài đòi hỏi hai bước suy luận về cấu tạo số trước khi trừ: số lớn nhất có năm chữ số phải có mọi chữ số đều là 9; số bé nhất có ba chữ số khác nhau (các chữ số đôi một không trùng nhau) phải ưu tiên chữ số hàng trăm nhỏ nhất có thể mà khác 0 (vì số có ba chữ số không được bắt đầu bằng 0), rồi đến hàng chục, hàng đơn vị nhỏ dần. Số bé nhất có ba chữ số khác nhau KHÔNG phải là 100 (vì 1, 0, 0 lặp lại chữ số 0), mà phải chọn ba chữ số đôi một khác nhau nhỏ nhất có thể, xếp theo thứ tự tăng dần từ hàng trăm.
1Cách 1. Xác định trực tiếp hai số rồi trừ

Định hướng. Xác định số lớn nhất có năm chữ số (toàn chữ số 9) và số bé nhất có ba chữ số khác nhau (ưu tiên các chữ số nhỏ nhất, hàng trăm khác 0), rồi lấy số lớn trừ số bé.

Số lớn nhất có năm chữ số là (cả năm chữ số đều là 9, không thể lớn hơn).
Số bé nhất có ba chữ số khác nhau: hàng trăm phải khác 0 và nhỏ nhất có thể nên chọn ; hàng chục chọn chữ số nhỏ nhất còn lại khác nên chọn ; hàng đơn vị chọn chữ số nhỏ nhất còn lại khác và nên chọn . Số đó là .
Hiệu hai số: .

Vậy hiệu của số lớn nhất có năm chữ số và số bé nhất có ba chữ số khác nhau là .

2Cách 2. Liệt kê thử vài số bé có ba chữ số khác nhau để kiểm tra

Định hướng. Liệt kê vài số có ba chữ số khác nhau bắt đầu từ nhỏ nhất có thể () để kiểm tra chắc chắn đúng là bé nhất, rồi tính lại hiệu.

Các số có ba chữ số khác nhau nhỏ hơn : thử (có hai chữ số 0 giống nhau, loại), thử (có hai chữ số 1 giống nhau, loại) — vậy không có số nào có ba chữ số khác nhau nhỏ hơn , xác nhận là số bé nhất có ba chữ số khác nhau.
Tính lại hiệu: .

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: hiệu hai số là .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 (xác định trực tiếp theo quy tắc cấu tạo số) vì nhanh và chắc chắn, không cần thử từng số như Cách 2.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Dễ nhầm số bé nhất có ba chữ số khác nhau là (số bé nhất có ba chữ số nói chung) mà quên điều kiện 'khác nhau' — vì có hai chữ số 0 trùng nhau nên không thoả mãn, số đúng phải là .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành 'số bé nhất có bốn chữ số khác nhau' thì hiệu với số lớn nhất có năm chữ số là bao nhiêu?

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chủ đề 12. Cộng, trừ trong phạm vi 100 000