Diện tích và thể tích của một số hình khối

Bài 51. Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương

Vở bài tập Toán 5 — Kết nối tri thức, tập 2 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Tiết 1 - Bài 1★Trang 44— Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương khi biết cạnh
Tiết 1 - Bài 1 (trang 44). a) Tính diện tích xung quanh của hình lập phương có độ dài cạnh là cm.
b) Tính diện tích toàn phần của hình lập phương có độ dài cạnh là m.
Hai hình lập phương cạnh 17 cm và 1,2 m17 cma)1,2 mb)
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với .
  • Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a chỉ hỏi diện tích xung quanh (nhân ), câu b chỉ hỏi diện tích toàn phần (nhân ) — hai câu độc lập, mỗi câu dùng đúng một công thức, không cần tính cả hai đại lượng như bài Hoạt động 1 của SGK. Bẫy ở câu b: cạnh là số thập phân m nên phải nhân số thập phân cẩn thận.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức

Định hướng. Tính diện tích một mặt trước, rồi nhân đúng với (câu a) hoặc (câu b).

a) Diện tích một mặt là (cm).
Diện tích xung quanh của hình lập phương là:
(cm)

b) Diện tích một mặt là (m).
Diện tích toàn phần của hình lập phương là:
(m)

Vậy a) cm; b) m.

2Cách 2. Dùng công thức hình hộp chữ nhật tổng quát

Định hướng. Xem hình lập phương là hình hộp chữ nhật có ba kích thước bằng nhau, dùng chu vi đáy nhân chiều cao (câu a) hoặc cộng thêm hai đáy (câu b).

a) Chu vi mặt đáy là (cm).
Diện tích xung quanh là (cm)

b) Diện tích xung quanh là (m).
Diện tích toàn phần là (m)

Vậy kết quả khớp với Cách 1: a) cm; b) m.

3Cách 3. Cộng trực tiếp diện tích từng mặt

Định hướng. Cộng thẳng diện tích các mặt bằng nhau thay vì nhân, để kiểm tra lại kết quả.

a) Diện tích một mặt là cm.
Diện tích xung quanh là (cm)

b) Diện tích một mặt là m.
Diện tích toàn phần là (m)

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: a) cm; b) m.

Nhận xét. Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra vì mất nhiều thời gian hơn hẳn phép nhân của Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 vì áp dụng thẳng công thức, ít bước tính nhất, phù hợp khi làm bài nhanh.
Đáp số. a) cm. b) m.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b, nhiều bạn tính ra hoặc do quên quy tắc nhân số thập phân (phải đếm đủ hai chữ số ở phần thập phân của tích: rồi lùi dấu phẩy hai chữ số thành ).
🚀 Mở rộng. Với cạnh là số thập phân bất kì, ví dụ m, hãy tính lại cả diện tích xung quanh và diện tích toàn phần rồi so sánh cách nhân số thập phân có gì khác so với cạnh m ở trên.
Bài 2 · Tiết 1 - Bài 2★★Trang 44— Tìm cạnh hình lập phương khi biết diện tích xung quanh hoặc toàn phần, rồi suy ra đại lượng còn lại
Tiết 1 - Bài 2 (trang 44). Hoàn thành bảng sau.
Độ dài cạnh hình lập phương cm? m?
Diện tích xung quanh của hình lập phương? m??
Diện tích toàn phần của hình lập phương??? dm
Hình lập phương cạnh acạnh aĐiền bảng với 4 giá trị cạnh:2 cm; 1 m; 1,8 m; 1 dm
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với ; diện tích toàn phần bằng diện tích một mặt nhân với .
  • Muốn tìm cạnh khi biết hoặc : lấy hoặc để ra diện tích một mặt, rồi tìm số mà nhân với chính nó bằng diện tích một mặt đó.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng có bốn cột, mỗi cột chỉ cho biết MỘT dữ kiện (hoặc cạnh, hoặc , hoặc ) — phải suy ngược để tìm cạnh trước rồi mới tính ra hai đại lượng còn lại. Cột 2 cho m nên cạnh cạnh , suy ra cạnh m; cột 4 cho dm nên cạnh cạnh , suy ra cạnh dm.
1Cách 1. Với cột đã biết cạnh thì tính xuôi; với cột chưa biết cạnh thì suy ngược từ diện tích

Định hướng. Cột 1 và cột 3 đã có cạnh, tính xuôi bình thường. Cột 2 và cột 4 chưa có cạnh, lấy diện tích đã cho chia cho hoặc để tìm diện tích một mặt, từ đó suy ra cạnh.

Cột 1 (cạnh cm): (cm); (cm)
Cột 2 ( m): diện tích một mặt là (m), cạnh là m (vì ); (m)
Cột 3 (cạnh m): (m); (m)
Cột 4 ( dm): diện tích một mặt là (dm), cạnh là dm; (dm)

Vậy bảng được hoàn thành: cạnh cm, m, m, dm; là cm, m, m, dm; là cm, m, m, dm.

2Cách 2. Dùng hệ thức (với là diện tích một mặt) để tính chéo giữa hai đại lượng

Định hướng. Khi đã có một trong hai đại lượng hay và diện tích một mặt, dùng hệ thức toàn phần bằng xung quanh cộng hai mặt đáy để suy ra đại lượng còn lại mà không cần nhân lại từ đầu.

Cột 2: diện tích một mặt m (từ ); (m)
Cột 4: diện tích một mặt dm (từ ); (dm)
Cột 1 và cột 3 tính như Cách 1.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Lập bảng nhân cạnh để dò ngược số mà bình phương ra đúng diện tích một mặt

Định hướng. Với cột 2 và cột 4, sau khi tìm được diện tích một mặt, thử lần lượt vài số quen thuộc (nhân với chính nó) để tìm đúng cạnh, thay vì chỉ đoán.

Cột 2: diện tích một mặt m. Thử: — đúng, vậy cạnh m.
Cột 4: diện tích một mặt dm. Thử: — đúng, vậy cạnh dm.
Sau khi có cạnh, tính hai đại lượng còn lại như Cách 1.

Vậy cả ba cách đều cho cùng bảng kết quả như trên.

Nhận xét. Cách 3 phù hợp khi diện tích một mặt là số "đẹp" như ; với số lẻ hơn thì nên dùng Cách 1 hoặc Cách 2 cho chắc chắn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 2 vì tận dụng ngay dữ kiện đã tính được (diện tích một mặt) để suy ra đại lượng còn lại bằng phép cộng/trừ đơn giản, nhanh hơn tính lại từ đầu.
Đáp số. Cạnh: cm; m; m; dm. : cm; m; m; dm. : cm; m; m; dm.
Sai lầm thường gặp. Ở cột 2 và cột 4, nhiều bạn quên phải CHIA cho hoặc trước khi tìm cạnh, mà lấy luôn hoặc làm diện tích một mặt rồi suy cạnh sai (ví dụ tưởng cạnh m thay vì m).
🚀 Mở rộng. Nếu một cột cho dm thì cạnh của hình lập phương đó là bao nhiêu? (Gợi ý: diện tích một mặt là , tìm số nhân với chính nó bằng .)
Bài 3 · Tiết 1 - Bài 3★★Trang 44— Diện tích năm mặt của hình lập phương (không nắp)
Tiết 1 - Bài 3 (trang 44). Từ một tấm bìa đã cho, Rô-bốt gấp được một hình lập phương không nắp như hình bên (cạnh dm). Tính diện tích phần bìa được sử dụng.
Hình khai triển hình lập phương KHÔNG NẮP, cạnh 1,5 dm1,5 dm1,5 dm5 mặt bằng nhau (4 xung quanh + 1 đáy); nét đứt hồnglà các đường gấp giữa các mặt; thiếu mặt nắp trên
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích năm mặt của hình lập phương (thiếu một mặt) bằng diện tích một mặt nhân với .
🧠 Phân tích tư duy
"Hình lập phương không nắp" nghĩa là chỉ có mặt (thiếu mặt trên cùng), giống dạng bài Luyện tập 2 của SGK (phủ kem xung quanh và mặt trên) nhưng ở đây thiếu mặt TRÊN thay vì thiếu mặt ĐÁY. Số mặt cần tính vẫn là , không đổi vì các mặt của hình lập phương đều bằng nhau, không phân biệt mặt nào bị bỏ.
1Cách 1. Tính diện tích một mặt rồi nhân với 5

Định hướng. Hộp không nắp có đúng mặt bằng nhau, lấy diện tích một mặt nhân .

Diện tích một mặt của hình lập phương là:
(dm)
Diện tích phần bìa được sử dụng là:
(dm)

Vậy diện tích phần bìa được sử dụng là dm.

2Cách 2. Tính diện tích xung quanh rồi cộng thêm một mặt đáy

Định hướng. Tách bốn mặt xung quanh (không đổi so với hộp có nắp) rồi cộng thêm đúng một mặt đáy còn lại.

Diện tích xung quanh là:
(dm)
Diện tích phần bìa được sử dụng là:
(dm)

Vậy diện tích phần bìa được sử dụng vẫn là dm, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Tính diện tích toàn phần rồi trừ đi mặt nắp còn thiếu

Định hướng. Tính diện tích toàn phần (như hộp có đủ nắp) rồi trừ đi đúng một mặt bị thiếu.

Diện tích toàn phần (nếu có đủ mặt) là:
(dm)
Diện tích phần bìa được sử dụng là:
(dm)

Vậy diện tích phần bìa được sử dụng là dm, cả ba cách đều thống nhất.

Nhận xét. Dù thiếu mặt trên hay mặt đáy thì số mặt cần tính vẫn luôn là vì các mặt của hình lập phương đều bằng nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 (diện tích một mặt nhân ) vì đây là phép tính trực tiếp, ngắn nhất; chỉ cần nhớ đúng số mặt bìa thực có trên hình khai triển.
Đáp số. dm.
Sai lầm thường gặp. Tính nhầm thành diện tích toàn phần dm vì quên chữ "không nắp" trong đề, tức là quên bớt đi một mặt.
🚀 Mở rộng. Nếu Rô-bốt gấp một hộp hình lập phương không đáy (thay vì không nắp) với cùng cạnh dm thì diện tích bìa cần dùng có thay đổi không? Vì sao?
Bài 4 · Tiết 1 - Bài 4★★Trang 45— So sánh diện tích toàn phần khi cạnh hình lập phương tăng gấp đôi
Tiết 1 - Bài 4 (trang 45). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Bu-ra-ti-nô có một khối ru-bích dạng hình lập phương cạnh cm. Một bà tiên làm phép khiến cho mỗi cạnh của khối ru-bích dài gấp đôi kích thước ban đầu. Bu-ra-ti-nô nhận xét: "Cạnh của khối ru-bích tăng gấp đôi nên diện tích toàn phần cũng sẽ tăng gấp đôi.". Hỏi nhận xét của Bu-ra-ti-nô có đúng hay không? Vì sao?
Khối ru-bích cạnh 10 cm và khi cạnh gấp đôi thành 20 cm10 cm20 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt (cạnh cạnh) nhân với .
  • Khi cạnh của hình lập phương gấp lên lần thì diện tích toàn phần gấp lên lần, không phải lần.
🧠 Phân tích tư duy
Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng cạnh nhân cạnh rồi nhân — cạnh xuất hiện HAI LẦN trong phép nhân (bình phương), nên khi cạnh gấp đôi thì diện tích phải gấp lần chứ không phải chỉ gấp lần như Bu-ra-ti-nô nghĩ. Đây là bẫy suy luận thường gặp khi nhầm lẫn giữa đại lượng "độ dài" (một chiều) và "diện tích" (hai chiều).
1Cách 1. Tính trực tiếp diện tích toàn phần trước và sau khi gấp đôi cạnh

Định hướng. Tính diện tích toàn phần lúc cạnh cm và lúc cạnh cm, rồi so sánh xem gấp mấy lần.

Diện tích toàn phần của khối ru-bích ban đầu (cạnh cm) là:
(cm)
Cạnh của khối ru-bích sau khi làm phép là:
(cm)
Diện tích toàn phần của khối ru-bích sau khi làm phép là:
(cm)
Diện tích mới gấp diện tích cũ số lần là:
(lần)
Đáp số: Không đúng, diện tích toàn phần gấp lần (không phải lần).

Vậy diện tích toàn phần gấp lần, không phải lần — nhận xét của Bu-ra-ti-nô KHÔNG đúng.

2Cách 2. Suy luận bằng chữ với cạnh ban đầu là

Định hướng. Không cần thay số cụ thể, gọi cạnh ban đầu là rồi biến đổi biểu thức diện tích toàn phần khi cạnh gấp đôi để thấy ngay hệ số gấp lên.

Diện tích toàn phần ban đầu là .
Cạnh mới là .
Diện tích toàn phần mới là:

So với diện tích ban đầu , diện tích mới gấp lần.
Đáp số: Không đúng, diện tích toàn phần luôn gấp lần khi cạnh gấp đôi.

Vậy diện tích toàn phần luôn gấp lần khi cạnh gấp đôi, dù cạnh ban đầu là bao nhiêu — khớp với Cách 1 khi thay .

3Cách 3. Thử lại theo đúng số liệu để kiểm chứng nhận xét của Bu-ra-ti-nô

Định hướng. Giả sử nhận xét của Bu-ra-ti-nô đúng, tính xem diện tích "phải là" bao nhiêu, rồi so với kết quả tính thật.

Nếu đúng như Bu-ra-ti-nô nói thì diện tích toàn phần mới phải là:
(cm)
Nhưng tính trực tiếp diện tích toàn phần khi cạnh cm lại là:
(cm)
So sánh: cm khác cm.
Đáp số: Không đúng, diện tích toàn phần gấp lần chứ không phải lần.

Vậy giả thiết của Bu-ra-ti-nô bị bác bỏ — nhận xét của Bu-ra-ti-nô KHÔNG đúng, diện tích thực tế còn gấp đôi cả con số Bu-ra-ti-nô dự đoán.

Nhận xét. Cách 2 cho công thức tổng quát, áp dụng được cho MỌI cạnh ban đầu chứ không riêng cm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 khi làm bài nhanh (tính số cụ thể); Cách 2 hay hơn khi cần giải thích tổng quát vì sao luôn gấp lần chứ không phụ thuộc số liệu cụ thể.
Đáp số. Nhận xét của Bu-ra-ti-nô KHÔNG đúng. Diện tích toàn phần ban đầu là cm, sau khi cạnh gấp đôi là cm, gấp lần chứ không phải lần.
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn giữa "cạnh gấp đôi" và "diện tích gấp đôi" vì không để ý cạnh xuất hiện hai lần trong phép tính diện tích (cạnh cạnh), nên khi cạnh gấp đôi thì diện tích phải gấp lần.
🚀 Mở rộng. Nếu cạnh của khối ru-bích tăng gấp BA (không phải gấp đôi) thì diện tích toàn phần tăng gấp mấy lần? Thử đoán trước bằng công thức tổng quát ở Cách 2 rồi kiểm tra lại bằng số.
Bài 5 · Tiết 2 - Bài 1★Trang 45— Tính diện tích toàn phần của hình lập phương với cạnh là số thập phân
Tiết 2 - Bài 1 (trang 45). a) Tính diện tích toàn phần của hình lập phương có độ dài cạnh là m.
b) Tính diện tích toàn phần của hình lập phương có độ dài cạnh là dm.
Hai hình lập phương cạnh 2,3 m và 0,5 dm2,3 ma)0,5 dmb)
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với .
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều chỉ hỏi diện tích toàn phần, áp dụng thẳng công thức diện tích một mặt nhân . Bẫy ở câu b: cạnh dm nhỏ hơn , khi nhân dễ nhầm ra số lớn hơn nếu không cẩn thận.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức

Định hướng. Tính diện tích một mặt rồi nhân với .

a) Diện tích một mặt là (m).
Diện tích toàn phần của hình lập phương là:
(m)

b) Diện tích một mặt là (dm).
Diện tích toàn phần của hình lập phương là:
(dm)

Vậy a) m; b) dm.

2Cách 2. Tách xung quanh rồi cộng hai mặt đáy

Định hướng. Tính diện tích xung quanh trước (nhân ), rồi cộng thêm diện tích hai mặt đáy (nhân ).

a) Diện tích xung quanh là (m).
Diện tích toàn phần là (m)

b) Diện tích xung quanh là (dm).
Diện tích toàn phần là (dm)

Vậy kết quả khớp với Cách 1 ở cả hai câu.

3Cách 3. Cộng trực tiếp sáu lần diện tích một mặt

Định hướng. Cộng thẳng sáu lần diện tích một mặt thay vì nhân, để kiểm tra chắc chắn phép nhân với số thập phân.

a) (m)
b) (dm)

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: a) m; b) dm.

Nhận xét. Với cạnh bé hơn (như dm), diện tích một mặt luôn bé hơn chính cạnh đó — cần chú ý để không nhầm hướng khi ước lượng kết quả.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 vì ngắn gọn nhất; Cách 3 giúp kiểm tra lại phép nhân số thập phân khi chưa chắc chắn.
Đáp số. a) m. b) dm.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b, nhiều bạn nhầm (nhầm với ) thay vì đúng là , dẫn tới diện tích toàn phần sai thành dm thay vì dm.
🚀 Mở rộng. Từ diện tích toàn phần m ở câu a, hãy suy ngược lại xem diện tích xung quanh và diện tích một mặt của hình lập phương đó là bao nhiêu mà không cần tính lại từ cạnh.
Bài 6 · Tiết 2 - Bài 2★★Trang 45— Diện tích năm mặt của hình lập phương
Tiết 2 - Bài 2 (trang 45). Một đèn ngủ có dạng hình lập phương cạnh cm. Các mặt xung quanh và mặt trên cùng của đèn được bọc giấy trắng mờ. Tính phần diện tích giấy được sử dụng.
Đèn ngủ hình lập phương cạnh 24 cm24 cmBọc giấy trắng mờ 4 mặt xung quanhvà mặt trên cùng
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích năm mặt của hình lập phương (bỏ một mặt) bằng diện tích một mặt nhân với .
🧠 Phân tích tư duy
Cùng dạng với bài Luyện tập 2 của SGK (bánh phủ kem xung quanh và mặt trên): đề nói rõ "các mặt xung quanh VÀ mặt trên cùng" nên chỉ để trống đúng một mặt đáy. Khác với Tiết 1 - Bài 3 (bìa gấp hộp không nắp), ở đây là đèn ngủ đã có sẵn hình khối, chỉ cần tính đúng diện tích năm mặt cần bọc giấy.
1Cách 1. Tính diện tích một mặt rồi nhân với 5

Định hướng. Năm mặt cần bọc giấy (bốn mặt xung quanh và một mặt trên) đều bằng nhau, lấy diện tích một mặt nhân .

Diện tích một mặt của đèn ngủ là:
(cm)
Diện tích phần giấy được sử dụng là:
(cm)

Vậy diện tích phần giấy được sử dụng là cm.

2Cách 2. Tính diện tích xung quanh rồi cộng thêm một mặt trên

Định hướng. Tách bốn mặt xung quanh rồi cộng thêm đúng một mặt trên cùng.

Diện tích xung quanh là:
(cm)
Diện tích phần giấy được sử dụng là:
(cm)

Vậy diện tích phần giấy được sử dụng vẫn là cm, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Tính diện tích toàn phần rồi trừ đi mặt đáy không bọc

Định hướng. Tính diện tích toàn phần (cả sáu mặt) rồi trừ đi đúng mặt đáy không được bọc giấy.

Diện tích toàn phần là:
(cm)
Diện tích phần giấy được sử dụng là:
(cm)

Vậy diện tích phần giấy được sử dụng là cm, cả ba cách đều cho cùng kết quả.

Nhận xét. Bài này giống hệt dạng "5 mặt" đã gặp ở bài phủ kem bánh trong SGK, chỉ đổi bối cảnh thành đèn ngủ bọc giấy.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 (diện tích một mặt nhân ) để tính nhanh; nếu đã có sẵn kết quả diện tích xung quanh từ bài khác thì dùng Cách 2 (cộng thêm một mặt trên) sẽ tiết kiệm hơn.
Đáp số. cm.
Sai lầm thường gặp. Tính nhầm thành diện tích xung quanh cm (quên cộng thêm mặt trên) hoặc diện tích toàn phần cm (quên trừ bớt mặt đáy) thay vì đúng cm của năm mặt.
🚀 Mở rộng. Nếu đèn ngủ chỉ bọc giấy bốn mặt xung quanh (không bọc mặt trên) thì diện tích giấy cần dùng là bao nhiêu? So sánh với cm ở trên.
Bài 7 · Tiết 2 - Bài 3★★★Trang 46— Tính diện tích toàn phần từ hình khai triển của hình lập phương và hình hộp chữ nhật
Tiết 2 - Bài 3 (trang 46). Hoàn thành bảng sau.
Hình khai triểnKhối hình gấp đượcDiện tích toàn phần
Hình chữ thập 6 ô vuông cạnh dmHình lập phương?
Hình khai triển 6 mặt với các cạnh dm, dm, dmHình hộp chữ nhật?
Hai hình khai triển (nét đứt = đường gấp giữa các mặt)3,5 dmHình lập phương5 dm1 dm2 dmHình hộp chữ nhật
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với .
  • Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật bằng diện tích xung quanh cộng với diện tích hai mặt đáy: với là ba kích thước.
🧠 Phân tích tư duy
Hàng 1 là hình khai triển hình lập phương (6 ô vuông cạnh dm bằng nhau) nên chỉ cần công thức quen thuộc. Hàng 2 là hình khai triển hình hộp chữ nhật với ba kích thước khác nhau đọc được từ hình vẽ ( dm, dm, dm) — phải dùng công thức toàn phần TỔNG QUÁT của hình hộp chữ nhật (không phải công thức riêng của hình lập phương), vì đây là dạng bài mở rộng liên kết sang bài Diện tích xung quanh và toàn phần của hình hộp chữ nhật đã học trước đó.
1Cách 1. Áp dụng đúng công thức cho từng loại khối

Định hướng. Hàng 1 dùng công thức hình lập phương; hàng 2 dùng công thức hình hộp chữ nhật với ba kích thước đọc được từ hình khai triển là dm, dm, dm.

Hình lập phương cạnh dm:
Diện tích toàn phần là (dm)

Hình hộp chữ nhật kích thước dm, dm, dm:
Diện tích ba mặt khác nhau: ; ; (dm)
Diện tích toàn phần là (dm)

Vậy diện tích toàn phần lần lượt là dm (hình lập phương) và dm (hình hộp chữ nhật).

2Cách 2. Tính xung quanh trước rồi cộng hai đáy

Định hướng. Với hình hộp chữ nhật, tách riêng diện tích xung quanh (bốn mặt bên) rồi cộng thêm hai mặt đáy — cách làm quen thuộc từ bài Diện tích xung quanh và toàn phần của hình hộp chữ nhật.

Chọn đáy là hình chữ nhật dm dm, chiều cao dm.
Chu vi mặt đáy là (dm)
Diện tích xung quanh là (dm)
Diện tích hai mặt đáy là (dm)
Diện tích toàn phần là (dm)

Vậy diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật vẫn là dm, khớp với Cách 1; hình lập phương tính như Cách 1 được dm.

3Cách 3. Cộng trực tiếp diện tích sáu mặt của hình khai triển

Định hướng. Nhìn trực tiếp vào hình khai triển, cộng lần lượt diện tích cả sáu mặt (mỗi mặt xuất hiện đúng một lần trên tấm bìa).

Hình lập phương: sáu mặt đều là (dm).
Tổng: (dm)

Hình hộp chữ nhật: hai mặt (dm), hai mặt (dm), hai mặt (dm).
Tổng: (dm)

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: dm và dm.

Nhận xét. Nhìn hình khai triển giúp thấy trực quan vì sao hình hộp chữ nhật có BA cặp mặt khác nhau, còn hình lập phương chỉ có MỘT loại mặt duy nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Với hình hộp chữ nhật nên dùng Cách 1 (công thức tổng quát ) vì áp dụng nhanh khi đã đọc đúng ba kích thước từ hình khai triển.
Đáp số. Hình lập phương cạnh dm: dm. Hình hộp chữ nhật dm dm dm: dm.
Sai lầm thường gặp. Đọc nhầm ba kích thước của hình hộp chữ nhật từ hình khai triển (ví dụ nhầm dm ở cạnh ngoài của tấm bìa là một kích thước riêng, trong khi thực chất là tổng hai đoạn ghép lại), dẫn tới tính sai diện tích toàn phần.
🚀 Mở rộng. Nếu hình hộp chữ nhật có kích thước gấp đôi cả ba chiều ( dm, dm, dm) thì diện tích toàn phần gấp mấy lần so với dm ban đầu?
Bài 8 · Tiết 2 - Bài 4★★★Trang 46— Diện tích cần phủ khi cắt một hình lập phương thành hai khối rồi phủ mặt trên và xung quanh mỗi khối
Tiết 2 - Bài 4 (trang 46). Rô-bốt cắt ngang một chiếc bánh có dạng hình lập phương cạnh cm thành hai phần bằng nhau như hình bên. Rô-bốt cần phủ kem vào mặt trên cùng và những mặt xung quanh của hai phần bánh mới. Tính diện tích phần bánh cần phủ.
Bánh cạnh 20 cm cắt ngang thành hai phần bằng nhau20 cmMỗi phần: phủ kem 4 mặt xung quanhvà mặt trên cùng
Kiến thức cần nhớ
  • Khi cắt một khối thành nhiều phần, mỗi phần mới có thể là một hình hộp chữ nhật với chiều cao bằng một phần chiều cao ban đầu.
  • Diện tích cần phủ của mỗi phần bằng diện tích xung quanh cộng với diện tích mặt trên (không tính mặt đáy và mặt cắt).
🧠 Phân tích tư duy
Bánh cắt ngang thành hai phần bằng nhau, mỗi phần là một hình hộp chữ nhật có đáy cm cm và chiều cao cm. Mỗi phần cần phủ kem mặt xung quanh và mặt trên (không phủ mặt đáy và mặt cắt tiếp giáp với phần kia). Bẫy: phải tính cho CẢ HAI phần, không chỉ một phần.
1Cách 1. Tính diện tích cần phủ của một phần rồi nhân đôi

Định hướng. Mỗi phần bánh là hình hộp chữ nhật cm cm cm; tính diện tích xung quanh cộng mặt trên của một phần, rồi nhân đôi vì có hai phần giống nhau.

Diện tích xung quanh của một phần bánh là:
(cm)
Diện tích mặt trên của một phần bánh là:
(cm)
Diện tích cần phủ của một phần bánh là:
(cm)
Diện tích cần phủ của cả hai phần bánh là:
(cm)

Vậy diện tích phần bánh cần phủ là cm.

2Cách 2. Nhận ra tổng diện tích cần phủ đúng bằng diện tích toàn phần của khối ban đầu

Định hướng. Khi ghép hai phần lại thành khối ban đầu, bốn mặt xung quanh của mỗi phần gộp lại đúng bằng bốn mặt xung quanh của cả khối; hai mặt trên của hai phần gộp lại đúng bằng hai mặt đáy (trên và dưới) của khối ban đầu — tức là vừa đúng toàn phần của hình lập phương ban đầu.

Diện tích một mặt của khối bánh ban đầu là:
(cm)
Diện tích phần bánh cần phủ là:
(cm)

Vậy diện tích phần bánh cần phủ là cm, khớp với Cách 1 nhưng tính nhanh hơn nhiều.

3Cách 3. Cộng riêng bốn mặt xung quanh của cả khối và hai mặt trên tách rời

Định hướng. Tính diện tích bốn mặt xung quanh của toàn khối ban đầu (không đổi khi cắt ngang), rồi cộng thêm diện tích hai mặt trên mới xuất hiện (một ở phần trên, một ở mặt cắt của phần dưới).

Diện tích xung quanh của cả khối bánh ban đầu (cạnh cm) là:
(cm)
Diện tích hai mặt trên cần phủ (mặt trên cùng và mặt vừa cắt) là:
(cm)
Diện tích phần bánh cần phủ là:
(cm)

Vậy diện tích phần bánh cần phủ là cm, cả ba cách đều cho cùng một kết quả.

Nhận xét. Cách 2 là cách thông minh nhất: không cần quan tâm bánh bị cắt thế nào, chỉ cần nhận ra tổng diện tích cần phủ luôn bằng diện tích toàn phần của khối ban đầu, vì mặt cắt mới xuất hiện đúng bằng số mặt đáy bị mất đi.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 vì cực nhanh (chỉ một phép nhân ), không cần tính riêng từng phần; nhưng phải hiểu rõ lý do như Cách 1 hoặc Cách 3 để tránh áp dụng nhầm cho bài cắt kiểu khác.
Đáp số. cm.
Sai lầm thường gặp. Chỉ tính diện tích cần phủ của MỘT phần bánh ( cm) rồi dừng lại, quên đề hỏi diện tích cần phủ của CẢ HAI phần bánh mới.
🚀 Mở rộng. Nếu Rô-bốt cắt bánh thành BA phần bằng nhau (hai nhát cắt song song) rồi phủ kem mặt trên và xung quanh của cả ba phần, diện tích cần phủ khi đó là bao nhiêu? So sánh với cm khi chỉ cắt hai phần.

🎯 Học tiếp