Chủ đề 9. Diện tích và thể tích của một số hình khối

Bài 50. Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

Vở bài tập Toán 5 — Kết nối tri thức, tập 2 · 12 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (tiết 1)★Trang 39— Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật
Bài 1 (trang 39). Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có:
a) Chiều dài dm, chiều rộng dm và chiều cao dm.
b) Chiều dài cm, chiều rộng cm và chiều cao cm.
Hình hộp chữ nhật: 8 dm × 6 dm × 3 dm8 dm6 dm3 dm
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật bằng chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đủ ba số đo và hỏi thẳng diện tích xung quanh nên chỉ cần áp dụng đúng công thức chu vi đáy nhân chiều cao. Hai câu dùng hai đơn vị đo khác nhau (dm và cm) nên phải giữ đúng đơn vị của từng câu, không trộn lẫn.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức

Định hướng. Thay số vào công thức chu vi đáy nhân chiều cao.

a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
(dm)
b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
(cm)

Vậy diện tích xung quanh câu a) là dm, câu b) là cm.

2Cách 2. Tính riêng hai cặp mặt bên rồi cộng

Định hướng. Tính diện tích cặp mặt theo chiều dài, cặp mặt theo chiều rộng, rồi cộng lại.

a) Cặp mặt theo dài: (dm); cặp mặt theo rộng: (dm)
Diện tích xung quanh: (dm)
b) Cặp mặt theo dài: (cm); cặp mặt theo rộng: (cm)
Diện tích xung quanh: (cm)

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: dm và cm.

3Cách 3. Trải hình hộp thành hình chữ nhật lớn rồi tính diện tích

Định hướng. Bốn mặt xung quanh trải phẳng ghép thành một hình chữ nhật có một cạnh bằng chu vi đáy, cạnh kia bằng chiều cao.

a) Chu vi đáy: (dm); diện tích hình chữ nhật khai triển: (dm)
b) Chu vi đáy: (cm); diện tích hình chữ nhật khai triển: (cm)

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 vì thay số một lần vào công thức, ít bước tính nhất.
Đáp số. a) dm; b) cm.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn quên nhân sau khi cộng chiều dài với chiều rộng, chỉ tính dm, thiếu mất một nửa kết quả đúng.
🚀 Mở rộng. Nếu chiều cao câu a) tăng gấp đôi (thành dm, giữ nguyên dài rộng) thì diện tích xung quanh có tăng gấp đôi không? Thử tính lại để kiểm tra.
Bài 2 · Bài 2 (tiết 1)★★Trang 39— Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật (bài toán thực tế)
Bài 2 (trang 39). Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài m, chiều rộng m và sâu m. Người ta ốp gạch men xung quanh thành bể bơi. Tính phần diện tích được ốp gạch men (diện tích mạch vữa không đáng kể).
Bể bơi: dài 25 m, rộng 8 m, sâu 1,7 m25 m8 m1,7 m
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích xung quanh không bao gồm hai mặt đáy của hình hộp chữ nhật.
🧠 Phân tích tư duy
Đề nói "ốp xung quanh thành bể bơi" nên chỉ tính bốn mặt bên (diện tích xung quanh), không tính đáy bể; chiều sâu của bể chính là chiều cao trong công thức. Bẫy của đề là dễ cộng nhầm cả đáy bể vào kết quả.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức diện tích xung quanh

Định hướng. Coi chiều sâu bể là chiều cao, áp dụng công thức chu vi đáy nhân chiều cao.

Diện tích được ốp gạch men là:
(m)

Vậy diện tích được ốp gạch men là m.

2Cách 2. Tính riêng hai mặt dài và hai mặt rộng rồi cộng

Định hướng. Bể có 2 mặt thành theo chiều dài và 2 mặt thành theo chiều rộng, tính riêng từng cặp rồi cộng.

Diện tích hai mặt thành theo chiều dài:
(m)
Diện tích hai mặt thành theo chiều rộng:
(m)
Diện tích được ốp gạch men:
(m)

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: m.

3Cách 3. Đổi chiều sâu ra đề-xi-mét rồi tính, sau đó đổi kết quả về mét vuông

Định hướng. Đổi m dm, m dm, m dm để tính với số không có dấu phẩy, rồi đổi kết quả về mét vuông.

Đổi: m dm; m dm; m dm.
Diện tích được ốp gạch men là:
(dm)
Đổi ra mét vuông: dm m.

Vậy kết quả trùng khớp hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 vì số liệu đề cho đã cùng đơn vị mét, áp dụng công thức trực tiếp là nhanh nhất.
Đáp số. Diện tích được ốp gạch men là m.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn cộng thêm cả diện tích đáy bể ( m) vì nghĩ phải ốp toàn bộ lòng bể, trong khi đề chỉ hỏi phần "xung quanh thành bể bơi".
🚀 Mở rộng. Nếu bể bơi này còn ốp thêm cả đáy bể thì cần thêm bao nhiêu mét vuông gạch men nữa?
Bài 3 · Bài 3 (tiết 1)★★Trang 39— Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật (số đo thập phân)
Bài 3 (trang 39). Hưởng ứng ngày hội trang trí khu phố, Rô-bốt trang trí các mặt xung quanh của một bể nước có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài m, chiều rộng m và chiều cao m. Hãy tính phần diện tích Rô-bốt cần trang trí.
Bể nước: dài 2,5 m, rộng 1,5 m, cao 0,6 m2,5 m1,5 m0,6 m
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật bằng chu vi mặt đáy nhân với chiều cao.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ nói trang trí "các mặt xung quanh" nên chỉ cần tính diện tích xung quanh, không tính hai đáy. Ba số đo đều là số thập phân nên khi cộng, nhân phải cẩn thận dấu phẩy.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức

Định hướng. Thay số thập phân vào công thức chu vi đáy nhân chiều cao.

Phần diện tích Rô-bốt cần trang trí là:
(m)

Vậy phần diện tích cần trang trí là m.

2Cách 2. Tính riêng hai cặp mặt bên rồi cộng

Định hướng. Tính diện tích cặp mặt theo chiều dài, cặp mặt theo chiều rộng, rồi cộng lại.

Cặp mặt theo dài: (m)
Cặp mặt theo rộng: (m)
Diện tích cần trang trí: (m)

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: m.

3Cách 3. Đổi số đo ra đề-xi-mét rồi tính, sau đó đổi kết quả về mét vuông

Định hướng. Đổi m dm, m dm, m dm để tính không có dấu phẩy, rồi đổi kết quả về mét vuông.

Diện tích cần trang trí là:
(dm)
Đổi ra mét vuông: dm m.

Vậy kết quả trùng khớp hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 vì chỉ một phép tính là ra kết quả, không cần đổi đơn vị như Cách 3.
Đáp số. Phần diện tích Rô-bốt cần trang trí là m.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn cộng sai thành (cộng như số tự nhiên, quên căn thẳng cột dấu phẩy) thay vì , dẫn tới sai toàn bộ kết quả sau đó.
🚀 Mở rộng. Nếu bể nước này còn được trang trí thêm cả mặt đáy trên cùng (không tính đáy dưới) thì cần thêm bao nhiêu mét vuông nữa?
Bài 4 · Bài 4 (tiết 1)★★Trang 40— So sánh diện tích xung quanh của hai hình hộp chữ nhật
Bài 4 (trang 40). Việt có hai hộp dạng hình hộp chữ nhật: hộp A có chiều dài dm, chiều rộng dm, chiều cao dm; hộp B có chiều dài dm, chiều rộng dm, chiều cao dm. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật A lớn hơn hình hộp chữ nhật B.
b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật B lớn hơn hình hộp chữ nhật A.
c) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật A bằng hình hộp chữ nhật B.
Hai hộp chữ nhật A, B cần so sánh diện tích xung quanh3 dm1 dm2 dmA2 dm1 dm3 dmB
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích xung quanh phụ thuộc vào việc cạnh nào được chọn làm chiều cao, không chỉ phụ thuộc vào ba số đo.
🧠 Phân tích tư duy
Hai hộp có cùng ba số đo , , và , , nhưng xếp vai trò dài — rộng — cao khác nhau, nên phải tính diện tích xung quanh từng hộp rồi mới so sánh, không thể đoán bằng cách nhìn số đo. Đây là bẫy của đề: bộ ba số đo giống nhau không có nghĩa là diện tích xung quanh bằng nhau.
1Cách 1. Tính diện tích xung quanh từng hộp rồi so sánh

Định hướng. Áp dụng công thức chu vi đáy nhân chiều cao cho từng hộp, rồi so sánh hai kết quả.

Diện tích xung quanh hộp A là:
(dm)
Diện tích xung quanh hộp B là:
(dm)
So sánh hai kết quả dm và dm: hộp B lớn hơn hộp A.

Vậy a) sai (S); b) đúng (Đ); c) sai (S).

2Cách 2. Tính hiệu số chu vi đáy nhân chiều cao để so sánh nhanh

Định hướng. Vì hai hộp có cùng cạnh dm, có thể so sánh riêng với chiều cao , và với chiều cao , không cần rút gọn.

Chu vi đáy hộp A: (dm); diện tích xung quanh: (dm)
Chu vi đáy hộp B: (dm); diện tích xung quanh: (dm)
Dù chu vi đáy hộp B nhỏ hơn hộp A ( dm so với dm), nhưng chiều cao hộp B lớn hơn ( dm so với dm) nên diện tích xung quanh hộp B vẫn lớn hơn.

Vậy a) sai (S); b) đúng (Đ); c) sai (S).

3Cách 3. Thử đổi vai trò dài — rộng — cao để kiểm chứng

Định hướng. Giữ nguyên ba số đo của mỗi hộp nhưng thử tính lại nếu đổi cạnh làm chiều cao, để thấy rõ vì sao không thể so sánh chỉ bằng ba số đo.

Nếu hộp A chọn cạnh dm làm chiều cao: (dm) — khác hẳn kết quả dm khi chọn cạnh dm làm chiều cao.
Điều này cho thấy phải tính đúng theo đề (hộp A cao dm, hộp B cao dm) mới ra đúng dm và dm như Cách 1.

Vậy a) sai (S); b) đúng (Đ); c) sai (S).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 vì tính trực tiếp, rõ ràng, không cần suy luận thêm như Cách 2 và Cách 3.
Đáp số. a) S; b) Đ; c) S.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn thấy hộp A và hộp B cùng có bộ ba số đo và gần giống nhau rồi vội kết luận diện tích xung quanh bằng nhau (chọn c) đúng), quên rằng chiều cao khác nhau làm diện tích xung quanh khác nhau.
🚀 Mở rộng. Nếu hộp A đổi chiều cao thành dm (dài dm, rộng dm) thì diện tích xung quanh của nó có bằng hộp B không? Thử tính lại.
Bài 5 · Bài 1 (tiết 2)★★Trang 40— Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
Bài 1 (trang 40). a) Tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có chiều dài dm, chiều rộng dm và chiều cao dm.
b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có chiều dài cm, chiều rộng cm và chiều cao cm là …… cm.
Hình hộp chữ nhật: 8 dm × 6 dm × 3 dm8 dm6 dm3 dm
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng diện tích hai đáy.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi diện tích toàn phần nên phải tính đủ hai phần: diện tích xung quanh và diện tích hai đáy, rồi cộng lại. Đây là bộ số đo giống hệt Bài 1 tiết 1 nhưng đổi từ hỏi diện tích xung quanh sang diện tích toàn phần.
1Cách 1. Tính diện tích xung quanh rồi cộng diện tích hai đáy

Định hướng. Tính diện tích xung quanh trước, tính diện tích hai đáy sau, cộng lại.

a) Diện tích xung quanh: (dm); diện tích hai đáy: (dm)
Diện tích toàn phần: (dm)
b) Diện tích xung quanh: (cm); diện tích hai đáy: (cm)
Diện tích toàn phần: (cm)

Vậy câu a) diện tích toàn phần là dm; câu b) là cm.

2Cách 2. Dùng công thức tổng quát nhân đôi tổng ba tích một cặp cạnh

Định hướng. Thay số trực tiếp vào công thức gộp cả ba tích rồi nhân đôi.

a) (dm)
b) (cm)

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.

3Cách 3. Tính diện tích từng mặt trong sáu mặt rồi cộng

Định hướng. Tính riêng diện tích một mặt của từng cặp (đáy, mặt theo dài, mặt theo rộng), nhân đôi rồi cộng ba kết quả.

a) Đáy: ; mặt theo dài: ; mặt theo rộng: .
Tổng: (dm)
b) Đáy: ; mặt theo dài: ; mặt theo rộng: .
Tổng: (cm)

Vậy kết quả trùng khớp hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 vì tách rõ hai bước, dễ dò lại nếu sai, tận dụng luôn kết quả diện tích xung quanh đã quen ở Bài 1 tiết 1.
Đáp số. a) dm; b) cm.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), nhiều bạn tính diện tích hai đáy bằng rồi quên nhân , dẫn tới diện tích toàn phần thiếu mất cm.
🚀 Mở rộng. Hai câu a) và b) có ba số đo tỉ lệ với nhau theo hệ số (ví dụ dm và cm không tỉ lệ, thử kiểm tra lại) — em hãy kiểm tra xem diện tích toàn phần có tỉ lệ tương ứng không.
Bài 6 · Bài 2 (tiết 2)★★Trang 41— Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ghép từ nhiều khối lập phương
Bài 2 (trang 41). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Hình hộp chữ nhật dưới đây được ghép từ hình lập phương cạnh dm (chiều dài dm, chiều rộng dm, chiều cao dm). Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó là:
A. dm   B. dm   C. dm   D. dm
Hộp ghép từ 3 lập phương cạnh 1 dm3 dm1 dm1 dm
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng diện tích hai đáy.
🧠 Phân tích tư duy
Ba hình lập phương cạnh dm ghép thành một hàng cho ra hình hộp chữ nhật dm dm dm; chỉ cần tính diện tích toàn phần của hình hộp này rồi so với bốn đáp án. Bẫy của đề là dễ quên nhân đôi diện tích đáy khi tính toàn phần.
1Cách 1. Tính diện tích xung quanh rồi cộng diện tích hai đáy

Định hướng. Xác định đúng ba số đo rồi áp dụng công thức diện tích toàn phần.

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
(dm)
Diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật là:
(dm)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:
(dm)

Vậy chọn đáp án C ( dm).

2Cách 2. Đếm số mặt vuông cạnh 1 dm còn lộ ra

Định hướng. Ba khối lập phương ghép thành hàng có 2 chỗ tiếp xúc, mỗi chỗ che mất 2 mặt; đếm số mặt còn lộ để suy ra diện tích toàn phần.

Tổng số mặt của 3 khối lập phương: mặt.
Số mặt bị che ở 2 chỗ tiếp xúc: mặt.
Số mặt còn lộ ra: mặt, mỗi mặt diện tích dm.
Diện tích toàn phần: (dm)

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1, chọn đáp án C.

3Cách 3. Dùng công thức tổng quát rồi so khớp với các đáp án

Định hướng. Áp dụng công thức tổng quát diện tích toàn phần, sau đó đối chiếu lần lượt với bốn đáp án A, B, C, D để chọn đúng.

Diện tích toàn phần: (dm)
So với các đáp án: A. dm (sai); B. dm (sai); C. dm (đúng); D. dm (sai).

Vậy chọn đáp án C ( dm).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 vì tính trực tiếp, quen thuộc và ít bước hơn Cách 2 (đếm mặt).
Đáp số. Chọn đáp án C ( dm).
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn quên nhân đôi diện tích đáy, chỉ cộng một mặt đáy ( dm) vào diện tích xung quanh, ra dm — không khớp đáp án nào, dấu hiệu cho biết tính sai.
🚀 Mở rộng. Nếu ghép hình lập phương cạnh dm thành một hàng dài dm thì diện tích toàn phần là bao nhiêu?
Bài 7 · Bài 3 (tiết 2)★★★Trang 41— So sánh diện tích toàn phần của nhiều hình hộp chữ nhật
Bài 3 (trang 41). Tô màu vào hình hộp chữ nhật có diện tích toàn phần bé nhất trong ba hình dưới đây: Hình 1 có chiều dài dm, chiều rộng dm, chiều cao dm; Hình 2 có chiều dài dm, chiều rộng dm, chiều cao dm; Hình 3 có chiều dài dm, chiều rộng dm, chiều cao dm.
Hai hộp chữ nhật A, B cần so sánh diện tích xung quanh3 dm2 dm2,5 dmHình 12 dm1,5 dm3 dmHình 26 dm1 dm0,5 dmHình 3
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng diện tích hai đáy.
🧠 Phân tích tư duy
Ba hình đều có số đo khác nhau và cùng đơn vị đề-xi-mét nên chỉ cần tính diện tích toàn phần từng hình rồi so sánh trực tiếp, không cần đổi đơn vị. Bẫy của đề là dễ nhầm hình có số đo lớn nhất là hình có diện tích lớn nhất.
1Cách 1. Tính diện tích toàn phần từng hình rồi so sánh

Định hướng. Áp dụng công thức diện tích toàn phần cho cả ba hình, sau đó so sánh ba kết quả.

Diện tích toàn phần Hình 1:
Diện tích xung quanh: (dm); diện tích hai đáy: (dm)
Diện tích toàn phần: (dm)
Diện tích toàn phần Hình 2:
Diện tích xung quanh: (dm); diện tích hai đáy: (dm)
Diện tích toàn phần: (dm)
Diện tích toàn phần Hình 3:
Diện tích xung quanh: (dm); diện tích hai đáy: (dm)
Diện tích toàn phần: (dm)
So sánh ba kết quả dm; dm; dm: số bé nhất là dm của Hình 3.

Vậy tô màu Hình 3 vì có diện tích toàn phần bé nhất ( dm).

2Cách 2. Dùng công thức tổng quát cho cả ba hình

Định hướng. Áp dụng công thức tổng ba tích một cặp cạnh cho từng hình, không tách hai bước.

Hình 1: (dm)
Hình 2: (dm)
Hình 3: (dm)

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: Hình 3 bé nhất.

3Cách 3. Ước lượng rồi kiểm tra hình nghi ngờ bé nhất

Định hướng. Ước lượng nhanh: Hình 3 có hai số đo rất nhỏ ( dm và dm), khả năng cao có diện tích bé nhất; tính chính xác Hình 3 rồi so với hai hình còn lại để kiểm chứng.

Diện tích toàn phần Hình 3: dm (tính như Cách 1).
So với Hình 1 ( dm) và Hình 2 ( dm) đã biết: là bé nhất, đúng như dự đoán.

Vậy tô màu Hình 3 vì có diện tích toàn phần bé nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 vì tách rõ hai bước, dễ kiểm tra lại từng phép tính hơn Cách 2.
Đáp số. Hình 3 có diện tích toàn phần bé nhất ( dm), tô màu Hình 3.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn thấy Hình 3 có chiều dài dm lớn nhất rồi vội nghĩ diện tích lớn nhất, quên rằng chiều rộng và chiều cao của Hình 3 lại rất nhỏ ( dm và dm) nên diện tích toàn phần thực ra bé nhất.
🚀 Mở rộng. Trong ba hình trên, hình nào có diện tích toàn phần lớn nhất? Thử xếp cả ba hình theo thứ tự diện tích toàn phần tăng dần.
Bài 8 · Bài 4 (tiết 2)★★Trang 41— Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật không có nắp
Bài 4 (trang 41). Một bể cá có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp được ghép từ các tấm kính. Bể cá có chiều cao cm, chiều dài cm và chiều rộng cm. Hỏi diện tích kính được sử dụng là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
Bể cá không nắp: 80 cm × 40 cm × 50 cm80 cm40 cm50 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Hình hộp chữ nhật không nắp chỉ có 5 mặt: diện tích cần tính bằng diện tích xung quanh cộng diện tích một mặt đáy.
🧠 Phân tích tư duy
Bể cá không có nắp nên chỉ có 5 mặt kính: 4 mặt xung quanh và 1 mặt đáy. Diện tích kính bằng diện tích xung quanh cộng diện tích MỘT đáy, không phải hai đáy như hộp có đủ nắp.
1Cách 1. Diện tích xung quanh cộng một mặt đáy

Định hướng. Tính diện tích xung quanh như bình thường, rồi cộng thêm đúng một mặt đáy.

Diện tích xung quanh của bể cá là:
(cm)
Diện tích một mặt đáy của bể cá là:
(cm)
Diện tích kính được sử dụng là:
(cm)
Đáp số: cm.

Vậy diện tích kính được sử dụng là cm.

2Cách 2. Lấy diện tích toàn phần rồi trừ đi một mặt đáy

Định hướng. Tính diện tích toàn phần như hộp có đủ nắp, sau đó trừ đi phần mặt nắp không có.

Diện tích toàn phần (nếu có nắp): (cm)
Trừ đi 1 mặt nắp không có: (cm)
Đáp số: cm.

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: cm.

3Cách 3. Cộng trực tiếp diện tích cả 5 mặt kính

Định hướng. Liệt kê rõ 5 mặt (2 mặt theo chiều dài, 2 mặt theo chiều rộng, 1 mặt đáy) rồi cộng lần lượt.

2 mặt theo dài: (cm)
2 mặt theo rộng: (cm)
1 mặt đáy: (cm)
Tổng: (cm)
Đáp số: cm.

Vậy kết quả trùng khớp hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 vì tính thẳng đúng những gì bể cá có, không phải tính dư rồi trừ lại như Cách 2.
Đáp số. Diện tích kính được sử dụng là cm.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn áp dụng công thức diện tích toàn phần đủ 6 mặt (cộng cả hai đáy), dẫn tới tính dư một mặt nắp, ra cm thay vì cm.
🚀 Mở rộng. Nếu bể cá này có thêm nắp đậy phía trên thì cần thêm bao nhiêu xăng-ti-mét vuông kính nữa?
Bài 9 · Bài 1 (tiết 3)★★Trang 42— Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật (bài toán thực tế)
Bài 1 (trang 42). Rô-bốt muốn bọc giấy các mặt của chiếc đèn lồng với khung hình hộp chữ nhật. Chiếc khung có chiều dài cm, chiều rộng cm và chiều cao cm. Tính diện tích phần giấy cần sử dụng.
Khung đèn lồng: 20 cm × 15 cm × 15 cm20 cm15 cm15 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng diện tích hai đáy.
🧠 Phân tích tư duy
Bọc giấy "các mặt của chiếc đèn lồng" nghĩa là bọc đủ cả 6 mặt (kể cả hai đáy), tức là tính diện tích toàn phần chứ không chỉ diện tích xung quanh. Bẫy của đề là dễ dừng lại ở diện tích xung quanh vì quen với các bài trước.
1Cách 1. Tính diện tích xung quanh rồi cộng diện tích hai đáy

Định hướng. Tính diện tích xung quanh của khung trước, tính diện tích hai đáy sau, rồi cộng lại.

Diện tích xung quanh của chiếc khung là:
(cm)
Diện tích hai đáy của chiếc khung là:
(cm)
Diện tích phần giấy cần sử dụng là:
(cm)

Vậy diện tích phần giấy cần sử dụng là cm.

2Cách 2. Dùng công thức tổng quát

Định hướng. Áp dụng thẳng công thức diện tích toàn phần bằng 2 lần tổng ba tích của từng cặp cạnh.

Diện tích phần giấy cần sử dụng là:
(cm)

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: cm.

3Cách 3. Tính diện tích từng mặt trong sáu mặt rồi cộng

Định hướng. Đèn lồng có đáy vuông (rộng bằng cao) nên hai cặp mặt bên bằng nhau; tính riêng từng cặp rồi cộng cả ba cặp.

Đáy: ; mặt theo dài (cùng kích thước cao): ; mặt theo rộng: .
Tổng: (cm)

Vậy kết quả trùng khớp hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 vì tận dụng ngay công thức quen thuộc, không phải nhóm lại ba tích như Cách 2.
Đáp số. Diện tích phần giấy cần sử dụng là cm.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn chỉ tính diện tích xung quanh ( cm) rồi dừng lại, quên đọc kỹ đề "bọc giấy các mặt" nghĩa là bọc đủ cả hai đáy nữa.
🚀 Mở rộng. Nếu Rô-bốt chỉ bọc giấy 4 mặt xung quanh và 1 đáy (không bọc đáy còn lại) thì cần bao nhiêu xăng-ti-mét vuông giấy?
Bài 10 · Bài 2 (tiết 3)★★★Trang 42— Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật trừ đi các phần không sơn
Bài 2 (trang 42). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Chú Bình dự định sơn lại phòng khách (không sơn trần và sàn). Phòng khách có dạng hình hộp chữ nhật với chiều cao m, chiều rộng m và chiều dài m. Trên tường có cửa sổ hình vuông với cạnh m và hai cửa ra vào hình chữ nhật với chiều cao m, chiều rộng m. Phần diện tích chú Bình cần sơn là …… m.
Mặt tường phòng khách, trừ cửa sổ và hai cửa ra vàoCửa sổ 1×1 mCửa 1: 1×2 mCửa 2: 1×2 mChiều dài tường 6 mCao 2,5 m
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật bằng chu vi mặt đáy nhân với chiều cao.
  • Diện tích cần sơn bằng diện tích xung quanh trừ đi diện tích các cửa (không sơn được).
🧠 Phân tích tư duy
"Không sơn trần và sàn" nghĩa là chỉ sơn bốn bức tường xung quanh (diện tích xung quanh), sau đó phải trừ đi phần cửa sổ và hai cửa ra vào vì đó không phải là tường để sơn. Bẫy của đề là dễ quên nhân đôi diện tích hai cửa ra vào giống nhau.
1Cách 1. Tính diện tích xung quanh rồi trừ các cửa

Định hướng. Tính diện tích xung quanh căn phòng trước, sau đó trừ lần lượt diện tích cửa sổ và hai cửa ra vào.

Diện tích xung quanh căn phòng là:
(m)
Diện tích cửa sổ là:
(m)
Diện tích hai cửa ra vào là:
(m)
Diện tích cần sơn là:
(m)

Vậy phần diện tích chú Bình cần sơn là m.

2Cách 2. Cộng tổng diện tích cửa rồi trừ một lần

Định hướng. Cộng gộp diện tích cửa sổ và hai cửa ra vào thành một số duy nhất, rồi trừ một lần cho gọn.

Tổng diện tích các cửa là:
(m)
Diện tích cần sơn là:
(m)

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: m.

3Cách 3. Tính riêng diện tích bốn bức tường rồi trừ cửa trên từng tường

Định hướng. Chia bốn bức tường thành hai cặp (theo chiều dài, theo chiều rộng), tính diện tích từng cặp trước khi trừ cửa, để kiểm tra chéo với Cách 1.

Hai bức tường theo chiều dài: (m)
Hai bức tường theo chiều rộng: (m)
Tổng diện tích bốn bức tường: (m) (khớp diện tích xung quanh ở Cách 1)
Trừ đi cửa sổ và hai cửa ra vào: (m)

Vậy kết quả trùng khớp hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 2 vì gộp các cửa lại tính một lần, ít phép trừ hơn Cách 1.
Đáp số. Phần diện tích chú Bình cần sơn là m.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn quên nhân khi tính diện tích hai cửa ra vào, chỉ trừ m (một cửa) thay vì m (hai cửa), dẫn tới đáp số sai thành m.
🚀 Mở rộng. Nếu phòng khách này còn sơn thêm cả trần nhà thì cần sơn thêm bao nhiêu mét vuông nữa?
Bài 11 · Bài 3 (tiết 3)★★Trang 43— Diện tích xung quanh cộng diện tích một đáy của hình hộp chữ nhật
Bài 3 (trang 43). Một bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài m, chiều rộng m và sâu m. Người ta ốp gạch men xung quanh thành và đáy của bể bơi. Tính phần diện tích được ốp gạch men (diện tích mạch vữa không đáng kể).
Bể bơi: dài 15 m, rộng 5 m, sâu 1,2 m15 m5 m1,2 m
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích được ốp gạch men (có cả đáy) bằng diện tích xung quanh cộng diện tích một mặt đáy.
🧠 Phân tích tư duy
Khác với các bài trước, đề này ốp gạch cả "xung quanh thành VÀ đáy" của bể, nên phải cộng thêm diện tích đáy bể vào diện tích xung quanh, không được bỏ sót đáy như bài ốp "chỉ xung quanh thành". Đây là bẫy của đề: phải đọc kỹ từng chữ mới biết bài này khác bài trước ở chỗ nào.
1Cách 1. Diện tích xung quanh cộng diện tích đáy

Định hướng. Tính diện tích xung quanh trước, tính diện tích đáy bể sau, rồi cộng lại.

Diện tích xung quanh của bể bơi là:
(m)
Diện tích đáy bể bơi là:
(m)
Phần diện tích được ốp gạch men là:
(m)

Vậy phần diện tích được ốp gạch men là m.

2Cách 2. Tính riêng hai mặt dài, hai mặt rộng và đáy rồi cộng cả ba

Định hướng. Tách bốn mặt thành xung quanh thành hai cặp, cộng thêm đáy, không gộp công thức chu vi.

Hai mặt thành theo chiều dài: (m)
Hai mặt thành theo chiều rộng: (m)
Đáy bể: (m)
Tổng diện tích được ốp gạch men: (m)

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: m.

3Cách 3. Đổi chiều sâu ra đề-xi-mét rồi tính, sau đó đổi kết quả về mét vuông

Định hướng. Đổi m dm, m dm, m dm để tính với số không có dấu phẩy, sau đó đổi kết quả về mét vuông.

Diện tích xung quanh: (dm) m
Diện tích đáy: (dm) m
Phần diện tích được ốp gạch men: (m)

Vậy kết quả trùng khớp hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 1 vì tách rõ hai bước xung quanh — đáy, không phải đổi đơn vị như Cách 3, ít bước hơn Cách 2.
Đáp số. Phần diện tích được ốp gạch men là m.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn áp dụng máy móc như bài ốp "chỉ xung quanh" đã gặp trước đó, quên cộng thêm diện tích đáy vì không đọc kỹ đề lần này có thêm chữ "và đáy", dẫn tới thiếu m trong kết quả.
🚀 Mở rộng. Nếu bể bơi này còn ốp thêm cả mặt trên (viền quanh miệng bể, không phải mặt nước) thì có cần tính thêm không? Vì sao?
Bài 12 · Bài 4 (tiết 3)★★Trang 43— Diện tích xung quanh cộng một mặt đáy của hình hộp chữ nhật đáy vuông
Bài 4 (trang 43). Đầu bếp làm một chiếc bánh có dạng hình hộp chữ nhật với đáy hình vuông cạnh cm và chiều cao cm. Đầu bếp muốn phủ kem các mặt bên và mặt trên cùng của chiếc bánh. Tính diện tích cần phủ kem.
Bánh hộp chữ nhật đáy vuông25 cm25 cm15 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Hình hộp chữ nhật có đáy hình vuông thì chiều dài bằng chiều rộng, diện tích một đáy bằng cạnh nhân cạnh.
🧠 Phân tích tư duy
Bánh có đáy hình vuông nên chiều dài bằng chiều rộng (đều cm). Đề chỉ phủ kem "mặt bên và mặt trên cùng", không phủ mặt đáy dưới, nên diện tích cần tính bằng diện tích xung quanh cộng đúng MỘT mặt (mặt trên).
1Cách 1. Diện tích các mặt bên cộng diện tích mặt trên

Định hướng. Tính diện tích xung quanh (các mặt bên) trước, tính diện tích mặt trên (hình vuông cạnh 25 cm) sau, rồi cộng lại.

Diện tích các mặt bên là:
(cm)
Diện tích mặt trên cùng của chiếc bánh là:
(cm)
Diện tích cần phủ kem là:
(cm)

Vậy diện tích cần phủ kem là cm.

2Cách 2. Lấy diện tích toàn phần rồi trừ đi mặt đáy dưới

Định hướng. Tính diện tích toàn phần như bánh được phủ đủ cả trên lẫn dưới, sau đó trừ đi mặt đáy dưới không phủ.

Diện tích toàn phần (nếu phủ cả hai đáy): (cm)
Trừ đi mặt đáy dưới không phủ: (cm)

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: cm.

3Cách 3. Tính riêng bốn mặt bên (đều bằng nhau vì đáy vuông) rồi cộng mặt trên

Định hướng. Vì đáy là hình vuông, bốn mặt bên có diện tích bằng nhau; tính diện tích một mặt bên rồi nhân , cộng thêm mặt trên.

Diện tích một mặt bên: (cm)
Diện tích bốn mặt bên: (cm)
Diện tích cần phủ kem: (cm)

Vậy kết quả trùng khớp hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Nên dùng Cách 3 vì tận dụng đặc điểm đáy vuông (bốn mặt bên bằng nhau), tính một mặt rồi nhân là nhanh và trực quan nhất.
Đáp số. Diện tích cần phủ kem là cm.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn phủ kem cả mặt đáy dưới (áp dụng công thức toàn phần đủ 6 mặt), ra cm thay vì cm, trong khi đề chỉ yêu cầu mặt bên và mặt trên cùng.
🚀 Mở rộng. Nếu đầu bếp phủ kem cả mặt đáy dưới nữa (phủ đủ toàn phần) thì cần thêm bao nhiêu xăng-ti-mét vuông kem nữa?

🎯 Học tiếp

📚 Cùng chương: Chủ đề 9. Diện tích và thể tích của một số hình khối